Tài liệu

ƯU THẾ LAI

Chia sẻ bởi
Lượt xem: 1472     Tải về: 4     Lượt mua: 0     Định dạng:  
Báo lỗi
Bình luận
Nhúng
/ 5
Tài liệu ƯU THẾ LAI - tài liệu, sách iDoc.VnƯU THẾ LAI,ĐỊNH NGHĨA   Ưu thế lai là hiện tượng con lai có sức sống mạnh hơn bố mẹ, hoặc cả cơ thể cây lai, hoặc từng cơ quan bộ phận cuả…
Chương 5
ƯU THẾ LAI
THAY ĐỔI GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH & PHƯƠNG SAI
5-1. ĐỊNH NGHĨA
Ưu thế lai hiện tượng con lai sức sống mạnh hơn bố mẹ, hoặc cả cơ thể cây lai,
hoặc từng cơ quan bộ phận cuả cây lai sinh trưởng, phát triển nhanh, mạnh hơn, có tính chống
chịu cao hơn, phẩm chất tốt hơn bố mẹ.
5-2. THUYẾT TÍNH TRỘI (Dominance hypothesis)
Ưu thế lai do tác dụng qua lại giữa c gen trội khác nhau. Ngoài tác dụng ức chế cuả
các alen trội đối với các alen lặn cùng vị trí, ưu thế lai còn liên quan đến hiệu quả tác
động cộng đồng của các gen trội khác nhau (không cùng vị trí) khi sự phát triển cuả một tính
trạng chiụ sự kiểm tra cuả hai hoặc nhiều gen trội khác nhau.
Ưu thế lai còn liên quan đến hiệu quả tác động bổ sung của các gen trội không cùng vị
trí làm phát sinh tính trạng mới.
AAbb x aaBB
F1: AaBa tốt hơn AAbb và aaBB do A > a và B > b
Thuyết này đã được chấp nhận một cách phổ biến để giải thích hiện tượng heterosis và
inbreeding depression (sự suy giảm do cận giao).
Thuyết này được đề xuất do Davenport (1908), Bruce (1910), Keeble và Pellew
(1910).
Năm 1921, Collins một vài tác giả khác còn đề nghị gọi thuyết tính trội “Thuyết
tính trội của các gen liên kết” (dominance of linked genes)
5-3. THUYẾT SIÊU TRỘI (Overdominance hypothesis)
Ưu thế lai do tính dị hợp gây nên. Đó là kết quả cuả sự tác dụng qua lại giữa các alen
khác nhau cùng vị trí, ảnh hưởng cuả nó sinh ra vượt xa bất cứ dòng đồng hợp tử nào.
Aa > aa
Aa > AA
hoặc a
1
a
2
> a
1
a
1
a
1
a
2
> a
2
a
2
Thuyết này được đề xuất bởi Shull và East (1908). Trước đó nó được gọi là:
- Single gene heterosis (ưu thế lai đơn gen)
- Superdominance (siêu trội)
- Cumulative action of divergent alleles (hiệu ứng tích lũy cuả các alen khác nhau)
East (1936) đã phát triển lý thuyết ưu thế lai cuả các dị hợp tử với khác nhau rộng hơn
a
1
a
2
< a
1
a
2
< a
1
a
4
và v.v.
Ngoài hai lý thuyết chính vừa nêu, còn có:
- Thuyết cân bằng di truyền.
- Thuyết dị hợp tử về cấu trúc.
- Thuyết đồng tế bào chất (homoplasmic)
Tuy nhiên chỉ thuyết tính trội siêu trội được nghiên cứu tranh luận nhiều hơn
cả
5-4. THẢO LUẬN
Trong các loại tự thụ phấn, tính đồng hợp tử (homozygosity) là tính trạng thông
thường đối với các gen. Các đột biến lặn trở nên đồng hợp bị loại trong quá trình chọn lọc,
nếu đột biến lặn đó điều khiển một tính trạng không mong muốn. Như vậy, các loài tự thụ
r
Me3
SE =
phấn thích nghi với tính chất đồng hợp tử Mather (1943) gọi hiện tượng
“homozygous balance” (cân bằng đồng hợp tử). Một trong những thuộc tính của kiểu di
truyền y sự tự phối dần đến khộng làm giảm tính chất cường lực lai (vigor). Con lai F
1
thể hiện cường lực hoàn toàn và có thể biểu hiện ưu thế lai.
Tuy nhiên, các loài tự thụ phấn không những có sự cân bằng tốt về đồng hợp tử, mà có
sự cân bằng tốt về dị hợp tử. Ýï kiến này đã được thảo luận bởi Mather (1943), Darlington
Mather (1949), Stebblins (1950).
Crow (1948) đã thử tính ưu thế lai tối đa theo thuyết tính trội kết luận rằng nếu
tất cả các alen lặn đều được thay thế bởi các alen trội cuả nó, thì cường lực của quần thể ổn
định sẽ tăng thêm khoảng 5%. Điều nầy thể được giải thích như sau: sự cải tiến về cường
lực được đo trên khái niệm tạo thuận lợi cho chọn lọc (selective advantage) thể do sự lai
với nhau gây ra. Crow kết luận rằng : .. dường nthuyết tính trội thể giải thích phần lớn
sự mất đi cường lực lai trong khi lai gần. Mặt khác, không thể làm gia ng nhiều hơn
cường lực cuả con lai mà b mẹ cuả chúng cùng trong một quần thể đã được n định
(equilibrium population). Nó cũng không làm gia tăng cường lực của các cặp lai sau đó (lai có
chủ định) giữa các dòng cận giao”.
Brieger (1950) đã áp dụng những nguyên của di truyền quần thể để nghiên cứu về
ưu thế lai. Ông cho rằng thuyết tính trội chưa đủ cơ sở để giải thích tất cả những kết quả trong
cận giao, trong kho đó thuyết tương tác gen tính dị hợp (heterotic gene interation) khả
năng giải thích một cách trọn vẹn các sự kiện được biết cho tới nay.
Ý kiến về “superior heterozygotes” (các dị hợp tử xuất sắc) cũng đã được đề nghị bởi
Hull (1945). Quan điểm của ông về tính siêu trội rất đơn giản, năng suất bắp của con lai 2
dòng cận giao thường cao hơn giá trị tổng sgiữa bố mẹ chúng. Điều này thể nếu hoạt
động của các gen trội xãy ra trong điều kiện có một gen tính cộng (additive) hoàn toàn. Giá trị
của quan điểm này tuỳ thuộc vào tính chất cộng của các ảnh hưởng giữa những loci, trong đó
sự tương tác gen giữa các alen (interallelic interactions) không có hiệu quả nào.
Trong hầu hết c trường hợp, thuyết tính trội siêu trội điều những thuận lợi
riêng. Với thuyết nh trội, người ta thể giải thích được sự suy giảm cường lực tỉ lệ với sự
giảm tính dị hợp không liên quan đến số lượng tương đối gen trội lặn, cũng như mức
độ cuả tính trội. Còn sự suy giảm về cường lực lại theo sự gia tăng tính đồng hợp tử được giải
thích với tính siêu trội cuả gen đơn tỏ ra quan trọng trong ưu thế lai.
5-5. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỊ SỐ ƯU THẾ LAI
Trị số ưu thế lai được tính ra phần trăm tăng (+) hoặc giảm (-). Tùy theo từng đặc tính
hướng gia tăng hoặc giảm thể được ưa chuộng n. Thí dụ thời gian sinh trưởng hoặc
chiều cao cây, ưu thế lai theo hướng giảm thể được ưa chuộng hơn, còn đối với năng suất,
tất nhiên chỉ các cặp lai có trị số ưu thế lai (+) mới có ý nghiã.
5-5-1. Ưu thế lai trung bình (HM) (heterosis)
F1: trị số của giống lai
MP: trị số trung bình của giống cha và mẹ.
* Sai số chuẩn (Standard error = SD) cuả trị số này là:
Me: là trung bình cuả tổng bình phương sai số trong bảng ANOVA của thí nghiệm lập lại.
r: là số lần lập lại
*Trị số: t’=(F1 - MP) / S
1
E
x100
MP
MP
F1
HM
=
5-5-2. Ưu thế lai tuyệt đối (HB) (heterobeltiosis)
BP: Trị số của giống cha hoặc mẹ tốt nhất
SE cuả trị số HB
Trị số t’ = (F1-BP) / SE
5-5-3. Ưu thế lai chuẩn (HS) (standard heterosis) so với giống đối chứng tốt nhất
CV: Trị số giống đối chứng tốt nhất
SE cuả trị số HS
Trị số t’ = (F1 - CV) / SE
5-6. DI TRUYỀN SỐ LƯỢNG TRONG GIẢI THÍCH ƯU THẾ LAI
Ưu thế lai có thể được định nghiã hiện tượng con lai giá trị về số lượng hơn hẳn
bố mẹ. Tuy nhiên, chúng ta cần có những định nghiã ràng hơn nhằm giải thích tính chất ưu
thế lai về số lượng của F1.
Nếu heterosis được tính cơ sở mô hình tính cộng - tính trội, ưu thế lai dương tính sẽ là:
Heterosis= F1 - F2 = [h] - [d]
Ưu thế lai sẽ thể hiện nếu [h] âm và lớn hơn [d] có 2 nội dung cần xem xét:
(1) Sh phải lớn hơn Sd, nghiã là phải tính chất siêu trội (h/d > 1) một vài hoặc tất
cả loci.
(2) rd phải nhỏ hơn 1 hoặc gần bằng 0, Sh Sd tất cả loci, từ đó nó hội đủ mọi điều
kiện để tạo ra ưu thế lai nghiãphải có một sự phân tán cuả các gen trội (hoàn toàn trội hoặc
không hoàn toàn trội): Sh / Sd1
Hơn nữa, ưu thế lai hầu như thể hiện ra, nếu những dấu hiệu cuả tất cả hs trở nên
giống nhau, nghiã tính trội xu thế đẳng hướng (unidirectional), với kết quả [h]
không bị giảm do sự tự loại trừ bên trong các giá trị h
s
khác nhau.
Không phải mức độ tính trội (h/d) cũng như mức độ phối hợp (asssociation) (rd) có
thể được ước đoán từ các giải thích trung bình của từng thế hệ. Hơn nữa chúng tôi không thể
nào phân biệt được giữa 2 nguyên nhân này gây ra heterosis không thẩm định lại bằng
phép thử thống kê bước tiếp theo, phép thử nầy cho biết phương sai giữa các thế hệ.
Nếu heterosis được tính trên mô hình additive-dominance không còn phù hợp, bây giờ
việc xử lý sẽ trở nên vô cùng phức tạp.
Trường hợp ưu thế lai dương tính:
Heterosis= F1 - P1 = [(h) + (1) - (d) + (i)]
Trường hợp ưu thế lai âm tính:
Heterosis = P1 - P2 = [(h) + (l)] - [-(d) + (j)]
r
2Me
SE =
100x
CV
CV1F
HS
=
r
Me
SE
2
=
100x
BP
BP1F
HB
=
Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

ƯU THẾ LAI

ĐỊNH NGHĨA
 
Ưu thế lai là hiện tượng con lai có sức sống mạnh hơn bố mẹ, hoặc cả cơ thể cây lai, hoặc từng cơ quan bộ phận cuả cây lai sinh trưởng, phát triển nhanh, mạnh hơn, có tính chống chịu cao hơn, phẩm chất tốt hơn bố mẹ.

Chia sẻ bởi
Lượt xem: 1472     Tải về: 4     Lượt mua: 0     Định dạng:  
Gửi nhận xét của bạn về tài liệu này
Tài liệu liên quan
Sinh học lớp 9 - Bài 39: Thực hành Tìm… Lượt tải: 44 Lượt xem: 32560
Sinh học lớp 9 - 1 Bài 45 - 46:… Lượt tải: 0 Lượt xem: 32494
Trắc nghiệm sinh học đại cương Lượt tải: 251 Lượt xem: 28457
Có thể bạn quan tâm
Trắc nghiệm sinh học đại cương Lượt tải: 251 Lượt xem: 28457
Sinh học 11 - Bài 13 : THỰC HÀNH :… Lượt tải: 8 Lượt xem: 28329
Hoá học 8 - BÀI THỰC HÀNH SỐ 3 DẤU… Lượt tải: 13 Lượt xem: 23014
Sinh học 11 - Bài 7 : THỰC HÀNH :… Lượt tải: 8 Lượt xem: 21818
Tóm tắt lý thuyết Sinh học 12 Lượt tải: 470 Lượt xem: 20274