Thành viên idoc2012

TRẮC NGHIỆM MIỄN DỊCH HỌC- Phần 2B

- 12 tháng trước
Chia sẻ
/12 trang
Tải xuống miễn phí
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
Tải xuống miễn phí (12 trang)
Thành viên idoc2012

TRẮC NGHIỆM MIỄN DỊCH HỌC- Phần 2B

- 12 tháng trước
2,524
Báo lỗi

Sự hoạt hoá bổ thể có thể đưa đến các tác dụng hoặc hiệu quả gì : A. tan tế bào đích B. opsonin hoá, vì một số thành phần bổ thể hoạt hoá có khả năng kích thích trực tiếp tế bào thực bào, làm tăng cường hoạt động thực bào C. opsonin hoá, vì một số thành phần bổ thể hoạt hoá có khả năng gắn lên bề mặt tế bào thực bào, qua đó làm tăng khả năng thâu tóm vật lạ của các tế bào này D. phản vệ E. kích thích trực tiếp trên các tế bào miễn dịch như lympho bào B, lympho bào T.

Nội dung

TRẮC NGHIỆM MIỄN DỊCH HỌC- Phần 2B

85. Sự hoạt hoá bổ thể có thể đưa đến các tác dụng hoặc hiệu quả gì :

A. tan tế bào đích

B. opsonin hoá, vì một số thành phần bổ thể hoạt hoá có khả năng kích

thích trực tiếp tế bào thực bào, làm tăng cường hoạt động thực bào

C. opsonin hoá, vì một số thành phần bổ thể hoạt hoá có khả năng gắn lên

bề mặt tế bào thực bào, qua đó làm tăng khả năng thâu tóm vật lạ của các tế bào

này

D. phản vệ

E. kích thích trực tiếp trên các tế bào miễn dịch như lympho bào B, lympho

bào T

86. Các cơ chế đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu và đặc hiệu:

A. hoạt động hoàn toàn độc lập với nhau

B. hoạt động mang tính cạnh tranh với nhau, trong đó các cơ chế đáp ứng

miễn dịch đặc hiệu khi đã hình thành sẽ ức chế các cơ chế không đặc hiệu

C. hoạt động mang tính hợp tác với nhau

D. hoạt động theo trật tự nhất định, trong đó các cơ chế không đặc hiệu phát

huy tác dụng trước, sau đó mất hoàn toàn hiệu lực, nhường chỗ cho các cơ chế đặc

hiệu

E. hoạt động một cách đồng thời, cùng phát huy tác dụng ngay khi có

kháng nguyên xâm nhập

87. Trong đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu :

A. không có sự tham gia của kháng thể, vì kháng thể là một yếu tố của đáp

ứng miễn dịch thể dịch đặc hiệu (với khả năng kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên

tương ứng)

B. có thể có sự tham gia của kháng thể, nhưng không có sự kết hợp đặc

hiệu của kháng thể với kháng nguyên tương ứng

C. có thể có sự tham gia của kháng thể, trong đó nhất thiết phải có sự kết

hợp đặc hiệu của kháng thể với kháng nguyên tương ứng

D. có sự tham gia của kháng thể với vai trò là yếu tố hoạt hoá trực tiếp một

số cơ chế đáp ứng không đặc hiệu như hiện tượng thực bào, sản xuất bổ thể, sản

xuất interferon

E. cả 4 lựa chọn trên đều sai

88. Tế bào NK :

A. là một yếu tố của đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu, vì tế bào này có

thể “tấn công” nhiều loại tế bào đích với các kháng nguyên bề mặt khác nhau

B. là một yếu tố của đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu, vì hoạt động của tế

bào này không có sự tham gia của các cơ chế đáp ứng miễn dịch đặc hiệu

C. là một yếu tố của đáp ứng miễn dịch đặc hiệu, vì tế bào này tác động lên

tế bào đích thông qua sự kết hợp đặc hiệu của kháng thể với kháng nguyên tương

ứng

D. là một yếu tố của đáp ứng miễn dịch đặc hiệu, vì hoạt động của tế bào

này mang tính đặc hiệu với loại tế bào đích mà nó tấn công

E. là một yếu tố của đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu, nhưng hoạt động

chức năng của tế bào này có thể có sự tham gia của kháng thể, một yếu tố miễn

dịch đặc hiệu

89. Vai trò của bổ thể trong đáp ứng miễn dịch thể hiện ở chỗ:

A. bổ thể có khả năng gây tan tế bào đích (là tế bào mà bổ thể gắn lên)

B. bổ thể có khả năng hoạt hoá một số tế bào có thẩm quyền miễn dịch để

những tế bào này tham gia vào đáp ứng miễn dịch

C. bổ thể có thể làm tăng khả năng thâu tóm vật lạ của các tế bào đại thực

bào, vì bổ thể có thể gắn lên bề mặt tế bào đại thực bào

D. bổ thể có thể làm tăng khả năng giết vi khuẩn của tế bào đại thực bào

sau khi các tế bào đại thực bào đã nuốt vi khuẩn

E. một số thành phần bổ thể có tác dụng phản vệ

90. Bổ thể :

A. là một lớp kháng thể đặc biệt với chức năng sinh học tương tự như

kháng thể nhưng hoạt động một cách không đặc hiệu với kháng nguyên

B. là tên gọi chung của một họ protein huyết thanh, bản chất là globulin

nhưng không phải là kháng thể

C. chủ yếu do các tế bào có thẩm quyền miễn dịch sản xuất ra

D. có hoạt tính enzyme, nhưng lưu hành trong máu dưới dạng tiền enzyme

(dạng chưa có hoạt tính enzyme)

E. cả 4 lựa chọn trên đều sai

91. Tế bào NK :

A. là một dưới nhóm của lympho bào T

B. là một loại tế bào làm nhiệm vụ thực bào

C. có khả năng tiêu diệt một số loại tế bào ung thư một cách không đặc hiệu

D. có khả năng gây độc trực tiếp một số tế bào vi khuẩn

E. có khả năng gây độc một số tế bào nhiễm virut một cách không đặc hiệu

92. Interferon :

A. có bản chất là globulin huyết thanh nhưng không phải là kháng thể

B. có khả năng hợp tác với kháng thể trong cơ chế gây tan tế bào đích

C. có hoạt tính chống virut không đặc hiệu

D. có khả năng tiêu diệt các tế bào ung thư một cách không đặc hiệu

E. có thể gắn lên các tế bào ung thư, tạo điều kiện cho tế bào đại thực bào

tiêu diệt tế bào ung thư đó

93. Đáp ứng tạo kháng thể và hiện tượng thực bào :

A. hoạt động cạnh tranh với nhau trên cùng một đối tượng, trong đó hiện

tượng nào xuất hiện trước có tác dụng ngăn cản hiện tượng kia

B. hoạt động một cách hợp tác với nhau

C. hoạt động một cách độc lập với nhau

D. chỉ hoạt động một cách hợp tác với nhau khi có sự hỗ trợ của lympho

bào T

E. cả 4 lựa chọn trên đều sai

94. Sự hợp tác giữa lympho bào B và lympho bào T trong đáp ứng miễn

dịch :

A. thể hiện ở chỗ các kháng thể sau khi sản xuất ra có khả năng hoạt hoá

một số lympho bào T để các tế bào này tham gia vào đáp ứng miễn dịch

B. thể hiện ở chỗ một số lympho bào T có khả năng hỗ trợ lympho bào B

biệt hoá thành tế bào sản xuất kháng thể

C. nhất thiết phải có sự tham gia của các tế bào đại thực bào

D. nhất thiết phải thông qua tác động trung gian của bổ thể

E. cả 4 lựa chọn trên đều sai

95. Sự hợp tác giữa tế bào đại thực bào và lympho bào T :

A. nhất thiết phải có trong quá trình hình thành đáp ứng tạo kháng thể

chống một kháng nguyên nào đó

B. chỉ diễn ra trong trường hợp tế bào đại thực bào là tế bào trình diện

kháng nguyên

C. diễn ra theo một chiều, trong đó đại thực bào có khả năng thúc đẩy hoạt

động chức năng của lympho bào T

D. diễn ra theo một chiều, trong đó lympho bào T có khả năng thúc đẩy

hoạt động chức năng của đại thực bào

E. có thể diễn ra theo hai chiều, trong đó hoạt động chức năng của loại tế

bào này có khả năng thúc đẩy hoạt động chức năng của loại tế bào kia và ngược lại

96. Trong một đáp ứng miễn dịch đặc hiệu :

A. không thể có sự tham gia của hiện tượng thực bào, vì hiện tượng thực

bào là một hình thức đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu

B. không thể có sự tham gia của bổ thể, vì bổ thể là một yếu tố đáp ứng

miễn dịch không đặc hiệu

C. chỉ có thể có sự tham gia của hiện tượng thực bào khi tế bào thực bào là

tế bào trình diện kháng nguyên

D. chỉ có thể có sự tham gia của bổ thể khi đã có sự kết hợp của kháng thể

đặc hiệu với kháng nguyên

E. cả 4 lựa chọn trên đều sai

97. Lympho bào T hỗ trợ có các dấu ấn bề mặt nào :

A. CD3

B. CD4

C. CD8

D. CD2

E. CD19

98. Dấu ấn CD4 trên bề mặt lympho bào T người có chức năng :

A. là thụ thể giành cho kháng nguyên

B. là thụ thể giành cho Fc của phân tử kháng thể

C. là thụ thể giành cho hồng cầu cừu

D. tương tác với kháng nguyên hoà hợp tổ chức lớp I trong quá trình nhận

diện kháng nguyên

E. tương tác với kháng nguyên hoà hợp tổ chức lớp II trong quá trình nhận

diện kháng nguyên

99. Dấu ấn CD8 trên bề mặt lympho bào T người có chức năng :

A. là thụ thể giành cho kháng nguyên

B. là thụ thể giành cho Fc của phân tử kháng thể

C. là thụ thể giành cho hồng cầu cừu

D. tương tác với kháng nguyên hoà hợp tổ chức lớp I trong quá trình nhận

diện kháng nguyên

E. tương tác với kháng nguyên hoà hợp tổ chức lớp II trong quá trình nhận

diện kháng nguyên

100. Kháng nguyên có thể kích thích lympho bào B biệt hoá thành tế bào

plasma:

A. chỉ khi có sự hỗ trợ của lympho bào TH

B. ngay cả khi không có sự hỗ trợ của lympho bào TH

C. chỉ khi kháng nguyên đã được xử lý bởi một tế bào trình diện kháng

nguyên khác

D. ngay cả khi kháng nguyên chưa được xử lý bởi tế bào trình diện kháng

nguyên

101. Kết quả test tuberculin âm tính cho biết rằng :

A. bệnh nhân không nhiễm vi khuẩn lao

B. bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống lao có hiệu quả

C. bệnh nhân có thể chưa được mẫn cảm với vi khuẩn lao

D. bệnh nhân có thể mắc chứng suy giảm đáp ứng miễn dịch tế bào

E. bệnh nhân mắc chứng suy giảm đáp ứng tạo kháng thể

102. Trạng thái miễn dịch ở trẻ sơ sinh :

A. chỉ là miễn dịch thụ động, có được do kháng thể từ người mẹ chuyển

sang cơ thể thai nhi trong thời kỳ bào thai

B. có thể bao gồm cả miễn dịch chủ động và thụ động

C. là miễn dịch vay mượn, sau đó dần dần được thay thế bằng miễn dịch

chủ động

D. bao gồm cả 3 trạng thái miễn dịch chủ động, thụ động và vay mượn

103. Cơ thể bào thai có thể có kháng thể gì, nguồn gốc của kháng thể đó là :

A. IgG, từ cơ thể mẹ chuyển sang

B. IgG, do cơ thể bào thai tự tổng hợp

C. IgM, từ cơ thể mẹ chuyển sang

D. IgM, do cơ thể bào thai tự tổng hợp

E. IgA, do cơ thể bào thai tự tổng hợp

104. Trong quá trình gây miễn dịch, liều lượng kháng nguyên và cách gây

miễn dịch ảnh hưởng như thế nào đến tính sinh miễn dịch của kháng nguyên :

A. liều kháng nguyên càng cao, tính sinh miễn dịch càng mạnh

B. liều kháng nguyên thấp nhưng được đưa vào cơ thể túc chủ hàng ngày

thì tính sinh miễn dịch cũng mạnh

C. liều kháng nguyên càng cao, số lần đưa kháng nguyên càng lớn thì tính

sinh miễn dịch càng mạnh

D. đưa kháng nguyên vào cơ thể túc chủ theo đường tiêu hoá không có khả

năng kích thích cơ thể túc chủ sinh đáp ứng miễn dịch

E. cả 4 lựa chọn trên đều sai

Đáp án tham khảo

Đơn vị chủ quản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THIÊN THI
372/10 Điện Biên Phủ, Phường 17, Q.Bình Thạnh, HCM
giấy phép MXH: 102/GXN - TTĐT
Lên đầu trang