Chia sẻ 10,000 VNĐ
Tài liệu Trắc nghiệm Luật tố tụng dân sự (Hệ thống nhiều câu hỏi đáp án Giải thích)
Tài liệu này có phí 10,000 VNĐ

bạn cần mua tài liệu để được xem đầy đủ nội dung

Tài liệu này có thể xem trước 1 trang

/3 trang
Thành viên 301283

Trắc nghiệm Luật tố tụng dân sự (Hệ thống nhiều câu hỏi đáp án Giải thích)

- 10 tháng trước
4,462
Báo lỗi

NỘI DUNG ÔN
TẬP MÔN TỐ TỤNG DÂN SỰ

I. Hãy cho biết trong các khẳng định sau đây khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai? Tại sao?


1.Tại phiên toà phúc thẩm mà các đương sự thoả thuận được với nhau thì hội đồngxét xử phúc thẩm ra quyết định công nhận sự thoả thuân củađương sự.

Sai. HĐXX
phúc thẩm ra bán ản phúc thẩm sủa bản án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của
các đương sự chứ không ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các dương sự
(K1D270 BLTTDS)


2. Không phải các tranh chấp phát sinh từ hoạtđộng kinh doanhLuận Văn - Đề Án - Tiểu Luận Kinh Doanh Quốc Tế, thương mạiLuận Văn - Đề Án - Tiểu Luận Thương Mại đều thuộc thẩm quyền của
toà án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

Sai. Thuộc thẩm quyền của trong tài


3. Trong một số trường hợp cá nhânkhông được uỷ quyền cho người khác khởi kiện thay cho mình.


Đúng. Đối với việc ly hôn đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mình tham gia tố tụng
(K3D73 BLTTDS)


4. Trong mọi trường hợp khi có bản án, quyết định giải quyết vụ án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luậtLuận Văn - Đề Án - Tiểu Luận Luật Học đương sự không có quyền khởi kiện lại.


Sai. Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án trong các trường hợp được quy định tại điểm c,e, g K1D192 BLTTDS (K1D193 BLTTDS).


5.Trong mọi trườnghợp việc thay đổi yêu cầu của đương sự đều được Tòa án chấp nhận.


Sai. Thay đổi yêu cầu phải không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện (đối với phiên tòa sơ thẩm – K1D218); không được vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu, nếu thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết (đối với phiên tòa phúc thẩm – K1D256)


6. Trong một số trường hợp Hội đồng xét xử hoãn phiên toà sơ thẩm, nếu người làm chứng vắng mặt tại phiên toà.


Đúng.K2D204


7. Trường hợp người bảo vệ quyền và lợi hợp pháp của đương sự vắng mặt tại phiên toà sơ thẩm mà không có lý do chính
đáng, Toà án không phải hoãn phiên toà.


Đúng. Theokhoản 2 mục III nghị quyết 02 thì nếu NBVQVLI hợp pháp của đương sự vắng mặt lần thứ nhất mà TA có căn cứ xác định được việc vắng mặt là không có lí do chính đáng thì TA vẫn tiến hành xét xử vụ án.


8. Toà án chỉ giải quyết việc xác định cha mẹ cho con hoặc xác định con cho cha mẹ khi có tranh chấp.


Sai. Áp dụng K7D28 BLTTDS thì còn có các yêu cầu về HNGĐ mà pháp luật có quy định. Theo điều 64 Luật HNGĐ thì trường hợp xác định con vẫn có thể yêu cầu.Trích từ: http://www.kilobooks.com

Nội dung
Một số câu trắc nghiệm:

Một số câu trắc nghiệm: 1. Mọi tranh chấp về kinh doanh thương mại đều thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án dân sự. SAI, CSPL: Đ 29 BLTTDS CẦN PHẢI THỎA THÊM VÀI ĐIỀU KIỆN TRONG ĐIỀU LUẬT THÌ T.A MỚI GIẢI QUYẾT. 2.Không phải mọi tranh chấp giữa các thành viên công ty, giữa thành viên công ty với công ty với nhau đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự. ĐÚNG. GIỐNG NHƯ TRÊN. 3. Chủ thể tiến hành tố tụng dân sự là những người có quyền tham gia, giải quyết vụ việc dân sự. SAI. CHỦ THỂ TIẾN HÀNH TỐ TỤNG CHƯA HẲN LÀ CÓ QUYỀN GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ. VD : THƯ KÍ, KSV. CSPL K2D939 VÀ Đ52,53 BLTTDS. 4. Trong một số trường hợp Tòa án có quyền quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời. SAI, Đ119 BLTTDS THÌ CHỈ KHI ĐƯƠNG SỰ KHÔNG CÓ YÊU CẦU THÌ T.A MỚI CÓ QUYỀN TỰ MÌNH RA QĐ TRÊN. 5. Trong một số trường hợp nếu đương sự được Tòa án cấp sơ thẩm triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn không đến thì phải hoãn phiên toà. SAI. TÙY CỤ THỂ ĐƯƠNG SỰ LÀ CHỦ THỂ NÀO MÀ CÓ TRƯỜNG HỢP ĐƯƠNG SỰ VẮNG LẦN 2 THÌ SẼ CÓ HẬU QUẢ PHÁP LÍ KHÁC. VD: NGUYÊN ĐƠN THÌ T.A SẼ RA QĐ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN. Đ199 BLTTDS 6. Thẩm phán Có quyền ra quyết định áp dụng thủ tục giám định. SAI. THEO TINH THẦN CỦA Đ72BL THÌ NẾU TRƯỚC KHI MỞ PHIÊN TÒA MÀ CẦN ÁP DỤNG THỦ TỤC GIÁM ĐỊNH SẼ DO CHÁNH ÁN QĐ, CÒN TẠI PHIÊN TÒA THÌ THẨM QUYỀN DO HĐXX RA QĐ.

1. Mọi tranh chấp về kinh doanh thương mại đều thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án dân sự. -> Sai. Theo điều 29 BLTTDS 2004, có những tranh chấp về kinh doanh thương mại nhưng ko thuộc thẩm quyền xx của TA chẳng hạn như tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại giữa các bên, trong đó có một bên không có đăng ký kinh doanh. Theo khoản 1 điều luật nói trên, TA chỉ có thẩm quyền xx những tranh chấp kinh doanh thương mại mà các bên đều có đăng ký kinh doanh và đều có mục địch lợi nhuận.

waden đã viết: 2.Không phải mọi tranh chấp giữa các thành viên công ty, giữa thành viên công ty với công ty với nhau đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự. ĐÚNG. GIỐNG NHƯ TRÊN.

2. Không phải mọi tranh chấp giữa các thành viên công ty, giữa thành viên công ty với công ty với nhau đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự. -> Đúng. Trường hợp giữa các thành viên trong công ty hoặc giữa công ty và thành viên công ty có những tranh chấp không liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty, không thuộc các tranh chấp về lao động hay dân sự quy định tại điều 31 và điều 27 BLTTDS thì TA không có thẩm quyền giải quyết. Hay nói cách khác, TA ko có thẩm quyền giải quyết mọi tranh chấp giữa các thành viên công ty, giữa thành viên công ty với công ty

waden đã viết:4. Trong một số trường hợp Tòa án có quyền quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời. SAI, Đ119 BLTTDS THÌ CHỈ KHI ĐƯƠNG SỰ KHÔNG CÓ YÊU CẦU THÌ T.A MỚI CÓ QUYỀN TỰ MÌNH RA QĐ TRÊN.

4. Trong một số trường hợp Tòa án có quyền quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời. -> Sai. TA chỉ có thể tự quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp không có yêu cầu của đương sự, tuy nhiên, trong trường hợp đó, TA chỉ có thể áp dụng một số biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 1,2,3,4,5 điều 102 BLTTDS, chứ không được áp dụng tất cả các biện pháp khẩn cấp tạm thời tại điều 102. Như vậy, ngay cả trường hợp không có yêu cầu của đương sự, TA cũng không có quyền tự do tuyệt đối áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời.

waden đã viết:6. Thẩm phán Có quyền ra quyết định áp dụng thủ tục giám định. SAI. THEO TINH THẦN CỦA Đ72BL THÌ NẾU TRƯỚC KHI MỞ PHIÊN TÒA MÀ CẦN ÁP DỤNG THỦ TỤC GIÁM ĐỊNH SẼ DO CHÁNH ÁN QĐ, CÒN TẠI PHIÊN TÒA THÌ THẨM QUYỀN DO HĐXX RA QĐ.

6. Thẩm phán có quyền ra quyết định áp dụng thủ tục giám định. -> Sai. Theo khoản1 điều 90 BLTTDS, Thẩm phán chỉ ra quyết định trưng cầu giám định khi có sự thỏa thuận lựa chọn của các bên đương sự hoặc theo yêu cầu của một trong các bên đương sự. Vậy, Thẩm phán không có quyền tự ra quyết định áp dụng thủ tục giám định.

Đơn vị chủ quản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THIÊN THI
Địa chỉ: 41-43 Trần Cao Văn, P6, Q3, HCM
giấy phép MXH: 102/GXN - TTĐT