Chia sẻ Download
Tài liệu tính toán băng tải
/30 trang
Thành viên mell_itsme

tính toán băng tải

- 12 tháng trước
1,333
Báo lỗi

Tài liệu này được biên tập từ các hướng dẫn tính toán băng tải sau đây:
™  Bridgestone, Conveyor Belt Design Manual;
™  Funner Dunlop, Conveyor Handbook  
™  Funner Dunlop, Selecting the Proper Conveyor Belt;
™  CSMA, Belt Conveyors for Bulk Materials.
Nội dung được tóm lược nhằm trợ giúp quá trình tính toán cơ khí để lựa chọn các
thành phần chính của một hệ thống băng tải. Các nội dung tính toán được trình bày ở đây bao
gồm:
1.  Xác định chiều rộng băng tải;
2.  Xác định vận tốc băng tải;
3.  Tính toán công suất dẫn động băng tải;
4.  Tính lực kéo phân bố trên dây băng tải;
5.  Lựa chọn dây băng tải;
6.  Xác định kết cấu và cách bố trí các puly, con lăn.
 

Nội dung
Microsoft Word - HD_Bridgestone.doc

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

1

Mở đầu

Tài liệu này được biên tập từ các hướng dẫn tính toán băng tải sau đây:

™ Bridgestone, Conveyor Belt Design Manual; ™ Funner Dunlop, Conveyor Handbook ™ Funner Dunlop, Selecting the Proper Conveyor Belt; ™ CSMA, Belt Conveyors for Bulk Materials.

Nội dung được tóm lược nhằm trợ giúp quá trình tính toán cơ khí để lựa chọn các thành phần chính của một hệ thống băng tải. Các nội dung tính toán được trình bày ở đây bao gồm:

1. Xác định chiều rộng băng tải; 2. Xác định vận tốc băng tải; 3. Tính toán công suất dẫn động băng tải; 4. Tính lực kéo phân bố trên dây băng tải; 5. Lựa chọn dây băng tải; 6. Xác định kết cấu và cách bố trí các puly, con lăn.

Các nội dung được trình bày theo thứ tự sau. Nội dung........................................................................................................................... Trang Mở đầu .......................................................................................................................................1 1. Giới thiệu các thuật ngữ .........................................................................................................2 2. Độ rộng tối thiểu băng tải ......................................................................................................4 3. Góc nâng/ hạ của băng tải ......................................................................................................4 4. Vận tốc băng tải .....................................................................................................................5

4.1. Diện tích mặt cắt ngang dòng chảy.................................................................................7 4.2. Góc mái...........................................................................................................................7 4.3. Khối lượng riêng tính toán..............................................................................................8 4.4. Hệ số ảnh hưởng của độ dốc băng tải .............................................................................9

5. Tính toán công suất truyền dẫn băng tải ................................................................................9 6. Lực căng dây băng tải ..........................................................................................................13

6.1. Tính toán thông thường.................................................................................................13 6.2. Tính toán băng tải nhiều pu-ly truyền dẫn ....................................................................17

7. Tính chọn dây băng tải.........................................................................................................22 8. Cấu trúc hệ thống băng tải ...................................................................................................24

8.1. Xác định đường kính puly ............................................................................................24 8.2. Kết cấu puly ..................................................................................................................26 8.2. Khoảng cách giữa các con lăn.......................................................................................26

Tài liệu tham khảo ...................................................................................................................30

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

2

1. Giới thiệu các thuật ngữ

Các chi tiết quan trọng của một hệ thống băng tải được minh họa trên hình 1.

Hình 1. Cấu trúc một hệ băng tải

- Tail pulley: pu-ly phía sau; - Feed chute: máng cấp vật phẩm - Loading skirt: vùng cấp vật phẩm lên băng tải - Tripper: Cơ cấu gạt vật phẩm - Head pulley and drive: Pu ly phía trước kiêm dẫn động - Discharge chute: máng nhả vật phẩm - Snub and bend pulley: puly căng và dẫn hướng băng tải - Return idler: con lăn nhánh quay về (nhánh không làm việc) - Carrying idler: con lăn đỡ nhánh mang tải - Troughing carrying idler: con lăn tạo máng

Có thể hình dung băng tải như một bộ truyền đai có kích thước lớn. Các vật phẩm cần vận chuyển được đổ trực tiếp lên dây băng tải hoặc được đóng gói, hoặc đựng trong các thùng gắn cố định trên băng tải (Bucket conveyor).

Băng tải được dùng để vận chuyển khối lượng vật liệu lớn trên khoảng cách hoặc độ cao lớn. Một băng tải thường vận chuyển các vật liệu hay đối tượng cùng loại. Thông thường, các đối tượng này được đặt lên băng tải theo dạng tự do, hay nói cách khác, đổ liên tục lên băng đang chuyển động. Trong tài liệu này, ta thống nhất sử dụng thuật ngữ “vật phẩm” để chỉ các đối tượng được vận chuyển.

Góc máng (Trough angle). Có thể bố trí dây băng tải nằm ngang (Flat belt), tương tự như ở bộ truyền đai dẹt. Tuy nhiên, người ta thường sử dụng thêm các con lăn đặt nghiêng (con lăn máng – Troughing idlers) để uốn dây băng tải thành dạng máng lõm, nhằm vận chuyển vật phẩm được ổn định hơn (Xem minh họa trên hình 2).

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

3

Hình 2. Tạo dạng máng cho băng tải nhờ các con lăn máng

Hình 3. Con lăn phẳng và các con lăn máng

Góc mái

Khi vật phẩm được đổ thành đống, góc ở đỉnh đống vật liệu được gọi là góc mái (Surcharge angle). Góc mái khi vận chuyển nhỏ đi so với khi đứng yên (xem hình 4).

Hình 4. Góc mái của đống vật phẩm

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

4

2. Độ rộng tối thiểu băng tải

Độ rộng băng tải phụ thuộc lưu lượng cần vận chuyển và kích cỡ vật phẩm (hay kích thước của các “hạt” vật liệu) cần vận chuyển trên băng. Nếu kích cỡ vật phẩm càng lớn thì độ rộng băng tải càng phải rộng.

Bảng 1 trình bày độ rộng tối thiểu của băng tải cho các giá trị kích cỡ vật phẩm khác nhau. Cột A dùng cho các vật phẩm có kích thước khá đồng nhất; cột B cho các dạng vật phẩm có kích thước không đều – “hạt” to nhất không quá 10% thể tích cả khối.

Bảng 1. Độ rộng tối thiểu của băng tải Kích cỡ hạt (mm) Độ rộng tối thiểu (mm) A (Đồng nhất) B (Lẫn lộn)

400 64 100 450 75 125 500 85 150 600 110 200 650 125 225 750 145 275 800 157 300 900 180 350

1.000 203 400 1.050 215 425 1.200 250 500 1.400 297 600 1.600 345 700 1.800 380 800 2.000 440 900 2.200 500 1,000 2.400 550 1,100 2.600 600 1,200 2.800 650 1,300 3.000 700 1,400 3.150 750 1,500

3. Góc nâng/ hạ của băng tải

Góc nâng hay hạ của băng tải (góc dốc) được quyết định bởi đặc tính và hình dạng các hạt vật liệu được vận chuyển. Các vật liệu dạng hạt, ổn định có thể sử dụng băng tải có độ dốc lớn; các vật liệu không ổn định như than, cát cần xác lập góc dốc nhỏ.

Góc dốc lớn nhất của băng tải có bề mặt nhẵn được cho trong bảng 2. Khi bề mặt băng bị ướt hoặc bẩn, các giá trị trong bảng cần giảm đi 2 đến 5 độ.

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

5

Bảng 2. Góc dốc lớn nhất cho phép khi vận chuyển vật phẩm

Vật liệu Kích cỡ hạt Góc dốc lớn nhất của băng tải(độ) Trên 100 mm 15 Dưới 100 mm 16 Không xác định 18 Ướt, mịn 20

Than đá

Khô, mịn 22 Đồng nhất 17 Không đồng nhất 18 Than cốc Mịn 20 150 mm 12 100 mm 20 Bê tông vụn 50 mm 24 Trên 100 mm 15 10 - 100 mm 16 - 18 Đá Dưới 10 mm 20 Trên 100 mm 18 Quặng Dưới 100 mm 20 Trên 100 mm 18 Đá vôi Dưới 100 mm 20

Vôi Mịn 23 Xi măng Mịn 22 Lưu huỳnh Mịn 23

Trên 100 mm 15 Dưới 100 mm 25 Quặng phốt phát Mịn 30 Sạch, đồng nhất 12 Bẩn, không đồng nhất 15 Sỏi Không đồng nhất 18 Khô 15 Ướt 20 Cát Để làm khuôn đúc 24 Khô 20 Đất Ướt 22 Dăm 27 Gỗ Hộp 15-25

Muối 20

4. Vận tốc băng tải

Vận tốc băng tải cần giới hạn tùy thuộc dung lượng của băng, độ rộng của băng và đặc tính của vật liệu cần vận chuyển. Sử dụng băng hẹp chuyển động với vận tốc cao là kinh tế nhất; nhưng vận hành băng tải có độ rộng lớn lại dễ dàng hơn so với băng tải hẹp.

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

6

Bảng 3 cho các giá trị vận tốc lớn nhất của băng tải tùy thuộc độ rộng băng cho 3 nhóm vật phẩm khác nhau: nhóm A: Các loại vật liệu hạt; nhóm B: Than mỏ và các vật liệu có tính bào mòn; nhóm C là các vật phẩm gồm quặng cứng, đá và các vật liệu có cạnh sắc.

Bảng 3. Vận tốc lớn nhất của băng tải

Độ rộng băng (mm) A (m/phút) B (m/phút) C (m/phút) 400 180 150 150 450 210 180 180 500 240 180 180 600 240 210 200 650 240 210 200 750 270 240 220 800 270 240 220 900 300 250 240

1.000 300 250 240 1.050 300 250 24C 1.200 330 300 270 1.400 360 330 270 1.600 360 330 270 1.800 - 360 300 2.000 - 360 300 2.200 - 3.000 - 360 300

Vận tốc băng tải thường được tính toán nhằm đạt được lưu lượng vận chuyển theo yêu cầu cho trước. Lưu lượng vận chuyển của một băng tải có thể được xác định qua công thức:

sVAQt ...60 γ= (1) Trong đó, Qt: Lưu lượng vận chuyển, tấn/ giờ;

- A: Diện tích mặt cắt ngang dòng vận chuyển (m2) - γ: Khối lượng riêng tính toán của khối vật liệu (tấn/ m3) - V: Vận tốc băng tải (m/phút) - s: Hệ số ảnh hưởng của góc nghiêng (độ dốc) của băng tải

Từ đó, có thể tính được vận tốc băng tải theo công thức sau:

sA

QV t ...60 γ= (m/phút) (2)

Sau khi tính được vận tốc băng tải, cần kiểm tra đảm bảo vận tốc không vượt quá giá trị lớn nhất cho trong bảng 3. Nếu không, cần chọn chiều rộng băng tải lớn lên và tính lại.

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

7

Các đại lượng trong công thức tính vận tốc được xác định như dưới đây.

4.1. Diện tích mặt cắt ngang dòng chảy

Diện tích mặt cắt ngang dòng chảy có thể được xác định như sau:

2)05,09,0( −= BKA (3) Với

- A: Diện tích mặt cắt ngang dòng vận chuyển (m2) - K: Hệ số tính toán - B: Độ rộng băng tải (m)

Hệ số K được cho trong bảng 4.

Bảng 4. Hệ số tính toán mặt cắt dòng chảy

Góc mái (Surcharge Angle) độ) Dạng băng tải

Góc máng 10 20 30

Phẳng 0 0,0295 0,0591 0,0906 10 0,0649 0,0945 0,1253 15 0,0817 0,1106 0,1408 20 0,0963 0,1245 0,1538 25 0,1113 0,1381 0,1661 30 0,1232 0,1488 0,1754 35 0,1348 0,1588 0,1837 40 0,1426 0,1649 0,1882 45 0,15 0,1704 0,1916 50 0,1538 0,1725 0,1919 55 0,157 0,1736 0,1907

Máng, 3 con lăn

60 0,1568 0,1716 0,1869 30 0,1128 0,1399 0,1681 40 0,1336 0,1585 0,1843 50 0,1495 0,1716 0,1946 60 0,1598 0,179 0,1989

Máng, 5 con lăn

70 0,1648 0,1808 0,1945

4.2. Góc mái

Góc mái của một đống vật phẩm là góc hình thành giữa đường nằm ngang và mái dốc của đống vật phẩm. Các giá trị thông thường cho trong bảng 5.

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

8

Bảng 5. Góc mái một số dạng vật liệu khi vận chuyển Góc mái (độ) Dạng vật liệu

10 Vật liệu mịn, khô. 20 Các vật liệu hạt (than, sỏi, quặng…) có thể vận chuyển bằng các

dụng cụ thông thường. 30 Các vật liệu hạt lớn hoặc được cấp lên băng bằng các dụng cụ đặc

biệt, đảm bảo tính đồng nhất của khối.

Có thể tham khảo thêm các minh họa giá trị góc mái cho một số dạng vật phẩm khác nhau trên hình 5.

Hình 5. Góc mái của 1 số vật phẩm [4]

4.3. Khối lượng riêng tính toán

Khối lượng riêng tính toán của các khối vật phẩm có tính đến khoảng cách giữa các hạt hay các đối tượng khi vận chuyển. Lưu ý rằng giá trị này khác với giá trị khối lượng riêng thực sự của vật liệu.

Khối lượng riêng tính toán của một số vật liệu cho trong bảng 6.

Bảng 6. Khối lượng riêng tính toán của 1 số vật liệu

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

9

Vật liệu Khối lượng riêng tính toán (tấn/m3) Vật liệu Khối lượng riêng tính toán (tấn/m3)

Cát khô 1,44 - 1,68 Muối nghiền 1,12 - 1,28 Cát ướt 1,84 - 2 Nhôm hạt 0,8-0,96 Đá mềm 1,6 - 1,76 Nhôm tán mịn 0,72 - 0,8 Đá tráp, vỡ 1,68 - 1,76 Quặng đồng 1,92 - 2,56 Đá vôi 1,52 - 1,6 Quặng nhôm 0,88 - 0,93 Đất khô 1,12 - 1,28 Quặng sắt 2,08 - 2,88 Đất sét khô 1 - 1,2 Than cốc dạng cám 0,4 - 0,54 Đất sét ướt 1,52 - 1,68 Than cốc tinh 0,56 - 0,64 Đất ướt 1,66 - 1,79 Than đá 0,83 - 0,96 Gỗ 0,61 - 0,75 Than mỏ 0,64 - 0,72 Lúa mạch 0,61 Xi măng Cơ-lanh-ke 1,28 - 1,52 Muối mỏ 0,72 - 0,82 Xi măng Porlan, khô 1,41 - 1,6

4.4. Hệ số ảnh hưởng của độ dốc băng tải

Băng tải càng dốc thì lưu lượng vận chuyển vật liệu được càng thấp. Hệ số giảm lưu lượng do độ dốc, s, cho trong bảng 7.

Bảng 7. Hệ số độ dốc băng tải

Góc dốc (độ) Hệ số s Góc dốc (độ) Hệ số s 2 1 21 0,78 4 0,99 22 0,76 6 0,98 23 0,73 8 0,97 24 0,71 10 0,95 25 0,68 12 0,93 26 0,66 14 0,91 27 0,64 16 0,89 28 0,61 18 0,85 29 0,59 20 0,81 30 0,56

5. Tính toán công suất truyền dẫn băng tải

Công suất làm quay trục con lăn kéo băng tải được tính theo công thức sau:

tPPPPP +++= 321 (KW) (4)

Trong đó, P1 là công suất cần thiết kéo băng tải không tải chuyển động theo phương ngang; P2 là công suất cần thiết kéo băng tải có chất tải chuyển động theo phương ngang; P3

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

10

là công suất kéo băng tải có tải chuyển động theo phương đứng (nếu băng tải có độ dốc đi lên; nếu băng tải vận chuyển vật phẩm đi xuống, P3 mang giá trị âm); Pt là công suất dẫn động cơ cấu gạt vật phẩm.

Các thành phần công suất được tính toán như sau:

6120

.).( 1

VWllfP o+= (5)

6120

.)( 367

)( 2

VWllfQllfP moto +=+= (6)

6120

.. 367

. 3

VWHQHP mt == (7)

Trong các công thức này, các đại lượng tính toán bao gồm:

• F là hệ số ma sát của các ổ lăn đỡ con lăn; • W là khối lượng các bộ phận chuyển động của băng tải, không tính khối lượng

vật phẩm được vận chuyển (kg); • Wm: Khối lượng vật phẩm phân bố trên một đơn vị dài của băng tải (kg/m); • V : Vận tốc băng tải (m/phút) • H : Chiều cao nâng (m) • l : Chiều dài băng tải theo phương ngang (m) • lo : Chiều dài băng tải theo phương ngang được điều chỉnh (m)

Các công thức tính phụ trợ:

12Wl W

l WW

r

r

C

C ++= (8) αtanlH = (9)

V QW tm .06,0

= (10) Với:

• Wl : Khối lượng phân bố của băng tải (kg/m) • Wc : Khối lượng các chi tiết quay của một cụm các con lăn đỡ tải (kg); • Wr : Khối lượng các chi tiết quay của một cụm các con lăn đỡ nhánh băng tải đi về; • Pc : Bước các con lăn đỡ tải (m) • Pr : Bước các con lăn đỡ nhánh chạy không (m) • α: Góc dốc của băng tải

Các số liệu tra cứu cho trong các bảng dưới đây.

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

11

Bảng 8. Hệ số ma sát và độ dài điều chỉnh băng tải

f lo (m) Điều kiện làm việc

0.03 49 a) Các băng tải tạm thời hoặc băng tải di động b) Các băng tải làm việc trong môi trường rất lạnh (đến -40°C);

thường xuyên khởi động – dừng; 0.022 66 Các băng tải cố định, được căn chỉnh và bảo dưỡng theo quy chuẩn.

0.012 156 Sử dụng khi cần tính công suất phanh khi tải vật phẩm đi xuống (downhill)

Ghi chú: Các giá trị f và lo đi với nhau theo cặp. Nếu lấy f khác với giá trị trong bảng, có thể tính lo theo công thức:

93,15 006436,0

77931,0 +−= flo (11) Bảng 9. Công suất dẫn động cơ cấu gạt, Pt (KW)

Dạng cơ cấu gạt Độ rộng băng (mm) Cố định Di chuyển 400; 450; 500; 600; 650 0,75 1,25

750; 800; 900 1,25 2,00 1000; 1050; 1200 2,15 3,15

1400; 1600 3,45 5,00 1800; 2000 4,40 6,30 2200; 2400 5,40 7,40 2600; 2800 6,20 8,50 3000; 3150 6,70 9,60

Bảng 10. Khối lượng băng tải chuyển động, không kể vật phẩm được vận chuyển

Chiều rộng đai (mm) W(kg/m) Chiều rộng đai (mm) W(kg/m) 400 22 1.200 90 450 28 1.400 1 14 500 30 1.600 130 600 36 1.800 154 650 41 2.000 174 750 53 2.200 214 800 56 2.400 232 900 63 2.600 249

1.000 69 2.800 298 1.050 80 3.000 319 1.200 90 3.150 329

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

12

Bảng 11. Khối lượng các bộ phận quay

Chiều rộng đai (mm)

Wc (kg/bộ)

Wr (kg/bộ)

Chiều rộng đai (mm)

Wc (kg/bộ)

Wr (kg/bộ)

400 6,6 5,0 1.200 23,6 21,1 450 7,1 5,4 1.400 36,6 32,6 500 7,5 5,9 1.600 41,4 36,6 600 8,3 6,8 1.800 47,4 42,5 650 9,0 7,3 2.000 52,2 46,5 750 13,2 11,6 2.200 75 65 800 13,9 12,2 2.400 81 70 900 15,1 13,4 2.600 86 75

1.000 19,6 18,0 2.800 114 100 1.050 21,3 18,9 3.000 121 106 1.200 23,6 21,1 3.150 128 111

Ghi chú: Các giá trị cho với các con lăn bằng thép; các hãng sản xuất khác nhau có thể có các giá trị khác nhau; nên tra cứu tài liệu của hãng nếu cần.

Bảng 12. Khoảng cách (bước) các con lăn

Bước các con lăn mang tải (m) Chiều rộng đai (mm) Lưu lượng dưới 1,6 tấn/ giờ

Lưu lượng trên 1,6 tấn/ giờ

Bước các con lăn chạy không (m)

400 1,35 1,35 3,00 450 1,35 1,20 3,00 500 1,35 1,20 3,00 600 1,20 1,10 3,00 650 1,20 1,10 3,00 750 1,20 1,00 3,00 800 1,20 1,00 3,00 900 1,00 1,00 3,00

1.000 1,00 1,00 3,00 1.050 1,00 1,00 3,00 1.200 1,00 1,00 3,00 1.400 1,00 1,00 3,00 1.600 1,00 1,00 3,00 1.800 1,00 1,00 3,00 2.000 1,00 1,00 2,40 2.200 1,00 1,00 2,40 2.400 1,00 1,00 2,40 2.600 1,00 1,00 2,40 2.800 1,00 1,00 2,40

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

13

Bước các con lăn mang tải (m) Chiều rộng đai (mm) Lưu lượng dưới 1,6 tấn/ giờ

Lưu lượng trên 1,6 tấn/ giờ

Bước các con lăn chạy không (m)

3.000 1,00 1,00 2,40 3.150 1,00 1,00 2,40

Bảng 13. Khối lượng phân bố dây băng tải W1

Chiều rộng đai (mm)

Khối lượng phân bố (kg/m)

Chiều dày gần đúng

(mm)

Chiều rộng đai (mm)

Khối lượng phân bố (kg/m)

Chiều dày gần đúng

(mm) 400 4,5 9 1.400 33,0 450 7,0 1.600 38,0 18

500 7,5 1.800 46,0 600 9,0 2.000 51,0 650 10,3

12

2.200 56,0 750 13,0 2.400 61,0 800 13,8 2.600 66,0 900 15,5

13 2.800 71,0

1,000 20,5 3.000 77,0 1.050 23,0 3.150 81,0

20

1.200 26,0 17

- - -

6. Lực căng dây băng tải

6.1. Tính toán thông thường

Hình 6 minh họa các thành phần lực cho một dây băng tải khi vận chuyển vật nặng lên phía trên (dốc lên – Uphill).

Hình 6. Các thành phần lực trên dây băng tải

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

14

Các thành phần lực được tính theo các công thức dưới đây.

6.1.1. Lực vòng FP

V

PFP 6120= (kg) (12)

Trong đó, P là công suất truyền dẫn (KW); V là vận tốc băng tải (m/phút).

6.1.2. Lực căng trên 2 nhánh băng tải

11 −= μθ

μθ

e eFF P (13)

1

1 2 −= μθeFF P (14)

Lưu ý các quan hệ tương tự bộ truyền đai: μθeFF .21 = PFFF =− 21

Trong đó: + FP: lực vòng (kg); + e: cơ số logarit tự nhiên; + μ : hệ số ma sát giữa dây đai và pu-ly ; + θ : góc ôm giữa dây đai và pu-ly (radian).

6.1.3. Lực căng phát sinh khi leo/ xuống dốc

)(tan.13 flWF −= α (kg) )(tan.13 flWF +=′ α (kg)

Trong đó: + F3: Lực căng phát sinh khi kéo vật phẩm “leo dốc” (Uphill); + 3F ′ : Lực căng phát sinh khi kéo vật phẩm “xuống dốc” (Downhill); + l : chiều dài vận chuyển tính theo phương ngang (mét); + α : góc nghiên của đường vận chuyển so với phương ngang (độ); + f : hệ số ma sát giữa dây băng tải và các con lăn đỡ (Idler rolls);

6.1.3. Lực căng tối thiểu

Lực căng tối thiểu được xác định nhằm giữ cho dây băng tải không trượt quá 2% khoảng cách giữa các con lăn.

)(.25,6 14 WWlF mCC += (kg) (15) 14 ..25,6 WlF rr = (kg) (16)

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

15

Trong đó:

+ F4C: Lực căng tối thiểu trên nhánh căng (Carrier side) + F4r: Lực căng tối thiểu trên nhánh chùng (Return side)

Khi muốn an toàn hơn, có thể khống chế để dây không trượt quá 1% khoảng cách (bước) giữa các con lăn.

)(.5,12 14 WWlF mCC += (kg) (17) 14 ..5,12 WlF rr = (kg) (18)

6.1.4. Lực kéo lớn nhất

Lực kéo lớn nhất được sử dụng để tính chọn dây băng tải theo độ bền. Các công thức tính lực căng lớn nhất tùy thuộc dạng bố trí băng tải như trong bảng dưới đây. Với mỗi trường hợp, tiến hành tính toán theo tất cả các công thức rồi so sánh lấy giá trị lớn nhất.

Bảng 14. Các công thức tính lực kéo lớn nhất

Dạng băng tải Tại pu-ly trước Tại pu-ly sau

Băng tải nằm ngang (Horizontal Conveyor)

FP+F2 FP + F4r FP + F4c - Fr

FP + F2 FP + F4C F4r + Fr

Băng tải “leo dốc” (Uphill Conveyor)

FP + F4C - Fr FP + F4r - Fr FP + F2 FP + F4r

FP + F2 FP + F4C Fp + F2 - Fr FP + F4c-Fr F4r+ |Fr|

Băng tải “xuống dốc” (Downhill Conveyor) Không cần phanh (P > 0)

FP +F2 FP + F4r FP + F4C - Fr F2 + Fr F4r + Fr

FP + F2 FP + F4C F4C + Fr F4r + Fr

Băng tải “xuống dốc” (Downhill Conveyor) Có phanh (P < 0)

|FP|+F2 + Fr |FP| +F4c + Fr F4r + Fr

|FP|+F4c + Fr |FP|+ F4r + Fr |FP| +F2

Trong đó, ).()/)(( 11 WHlWWllfF rror −++= .

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

16

Bảng 15. Góc ôm của 1 số dạng truyền dẫn

Dạng truyền dẫn Minh họa (*) Góc ôm (độ)

(A) Truyền dẫn đơn

180

(B) Truyền dẫn đơn có bánh căng

200 - 220

(C) Truyền dẫn đơn, puly kép

220 ~ 240

(D) Truyền dẫn kép

400 - 440

(E) Truyền dẫn bằng 2 puly

Puly 1: 170 ~ 220 Puly 2: 190 - 220

(*) Puly truyền dẫn ký hiệu là vòng tròn tô đầy 2 góc phần tư. Bảng 16. Hệ số ma sát giữa dây băng tải và puly

Dạng puly truyền dẫn Điều kiện bề mặt tiếp xúc giữa dây băng tải và puly Hệ số ma

sát μ Bẩn và ướt 0.1

Ẩm 0.1-0.2 Puly thép Khô 0.3

Dirty & Wet 0.2 Moist 0.2-0.3 Puly có rãnh và puly bọc cao su Dry 0.35

6.1.5. Ví dụ minh họa

Tính công suất truyền dẫn và lực căng băng tải cho sơ đồ như hình vẽ, các số liệu cho trước:

B = 1.200 mm; lr = 2 m; Qt = 2.400 tấn/ giờ; f = 0,022; V = 150 m/ phút; μ = 0,3; l = 234 m; θ = 210°

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

17

h = 30 m; W1 = 26 kg/m; lC = 1 m; WC = 23,6 kg/m;

Wr = 21,1 kg/m;

2,86

2 1,21

1 6,23262 =++⋅=W

• Công suất truyền dẫn 9,13

6120 150.2,86).66234(022,0

1 =+=P (KW)

2,43 367

2400.2,86).66234(022,0 2 =+=P (KW)

2,196 367 2400.30

3 ==P (KW) P = 19,9 + 43,2 + 196,2 = 253,3 KW • Các lực căng

10335 150

6120.253 ==PF (kg) 5157499,0.103352 ==F (kg)

539 2

1,2126)66234(022,030.263 =⎟⎠ ⎞⎜⎝

⎛ ++−=F kg Tính đơn giản: 646234.26.022,030.263 =−=F kg

1829)7,26626.(1.255,64 =+=CF (kg) 32526.2.25,64 ==rF (kg)

492,15157,510335max =+=F (kg) 297

4.117 12.15492 ==ST (kg/cm.ply)

6.2. Tính toán băng tải nhiều pu-ly truyền dẫn

Khi tính toán theo cách thức thông thường như trên, nhiều khi ta gặp phải tình huống lực căng trong dây băng tải, hoặc công suất cần thiết của động cơ kéo băng tải, thậm chí là cả hai thông số này là quá lớn. Lời giải cho vấn đề là sử dụng nhiều hệ động cơ- puly truyền dẫn.

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

18

Các công thức tính toán cho hệ thống 2 puly truyền dẫn đơn giản (xem hình 4) như dưới đây.

( )mm C

C oC WWhWl

WWllfF ++⎟⎟⎠ ⎞

⎜⎜⎝ ⎛ +++= 11)( (19)

11)( hWl WWllfF

r

r or −⎟⎟⎠

⎞ ⎜⎜⎝ ⎛ ++= (20)

21 PPrCP FFFFF +=+= (21)

Ghi chú: Với băng tải “xuống dốc”, đổi dấu các số hạng có chứa h trong các công thức trên.

6.2.1. Tính theo lý thuyết về lực vòng

21 PPP FFF −= (22) ( ){ }1

1 1

11

2211

22

2 −+− −= + θμθμθμ

θμ eFF

e eF rPP (23)

Khi θθθμμμ ==== 2121 ; thì ( ){ }1112 −++= μθμθ eFFeF rPP

1 1 11121 −= θμeFF P (24)

1

1 22222 −= θμeFF P (25)

6.2.2. Phương pháp phân phối lực căng giữa 2 động cơ

Khi 1/1/ 21 =MM thì 2/21 PPP FFF == (26) Khi 1/2/ 21 =MM thì PPPP FFFF 3/1;3/2 21 == (27)

Trong các công thức trên, các đại lượng có ý nghĩa như sau:

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

19

• M1: Công suất định mức của động cơ tại puly 1 (KW); • M2: Công suất định mức của động cơ tại puly 2 (KW); • M: Công suất tổng của 2 động cơ (KW); • FP: Tổng lực vòng (kg); • FP1: Lực vòng tại vị trí puly 1 (kg); • FP2: Lực vòng tại vị trí puly 2 (kg); • F11: lực kéo trong nhánh căng tại vị trí puly 1 (kg); • F12: lực kéo trong nhánh căng tại vị trí puly 2 (kg); • F21: lực kéo trong nhánh chùng tại vị trí puly 1 (kg); • F22: lực kéo trong nhánh chùng tại vị trí puly 2 (kg); • FC: Lực kéo trong nhánh căng để thắng ma sát (kg); • Fr: Lực kéo trong nhánh chùng để thắng ma sát (kg);

6.2.3. Ví dụ tính toán nhiều puly dẫn động

Các số liệu cho trước:

B = 1400 mm; W1 = 33 kg/m; f = 0,022; Qt = 6000 tấn/ giờ; WC = 36,6 kg; μ1 = μ2 = 0,25; V = 250 m/ phut; Wr = 32,6 kg; θ1 = θ2 = 210° = 3,67 rad; l = 3900 m; lC = 1 m; Wm = 400 kg/m; h = 0 m; lr = 2 m. Fc = 0,022 (3900 + 66) (33 + 36,6/1 + 400) = 40974 (kg) Fr = 0,022 (3900+ 66) (33 + 32,6/2) = 4302 (kg) Fn = 40974 + 4302 = 45276 (kg) F3 = 0 F4c = 6,25 x 1 (33 + 400) = 2706 (kg) F4r = 6,25 x 2 x 33 = 413 (kg) Tính theo lý thuyết:

( ){ } 138691430245276 1

1 67,3*25,0 67,3*25,02 =−++= eeFP (kg)

3140713869452761 =−=PF (kg)

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

20

20938 1

1*31407 67,3*25,021 =−= eF (kg)

9246 1

1*13869 67,3*25,022 =−= eF (kg)

Tính theo phương pháp phân phối lực căng giữa 2 động cơ

226382/4527621 === PP FF (kg) 15092

1 122638 67,3*25,02221 =−== eFF (kg)

Các biểu đồ phân bố lực:

*. Phương pháp lý thuyết

*. Phương pháp phân phối giữa 2 động cơ

So sánh kết quả:

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

21

6.2.4. Kết quả cho một số sơ đồ bố trí các puly dẫn động

Số liệu cho trước tương tự như trong ví dụ trên. Nếu số lượng puly dẫn động và cách bố trí khác nhau sẽ dẫn đến lực căng trong các dây băng tải khác nhau. Các kết quả tính toán được tóm tắt trong các sơ đồ dưới đây để tham khảo, so sánh.

1. Một puly dẫn động, đặt ở phía trước

2. Một puly dẫn động, đặt ở phía sau

3. Puly dẫn động kép, đặt trước

4. Hai puly dẫn động, đặt trước

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

22

5. Hai puly dẫn động, 1 trước, 1 sau (ví dụ 6.2.3)

6. Hai puly dẫn động trước, hai puly dẫn động sau

7. Tính chọn dây băng tải

Trước hết, cần lưu ý về vật liệu dây băng tải. Dây băng tải cần được chọn phù hợp với môi trường làm việc, sao cho có thể tránh các ăn mòn hóa học. Các loại dây băng tải thông dụng bao gồm: dây sợi thép (Steel Cord); các loại dây được dệt nhiều lớp (Multi-ply Fabric).

Các băng tải sợi thép được ký kiệu ST và kèm theo 1 con số. Ví dụ ST-500; ST-1250. Giá trị số trong ký hiệu chỉ độ bền cho phép (kg/cm) tính trên một đơn vị chiều rộng dây.

Các dây băng tải dệt được ký hiệu tên vật liệu dây, kèm theo hai số liệu chỉ giá trị độ bền và số lớp dệt. Ví dụ EP 160/2. Nếu ký hiệu chỉ có một giá trị, ví dụ NF-75, nghĩa là con số chỉ giá trị độ bền của một lớp dệt.

Thông số đánh giá sức bền của dây băng tải được tính theo giá trị lực kéo lớn nhất tác dụng lên dây Fmax theo công thức sau:

Với đai sợi thép:

B

SFFNoST *max=− (28)

Trong đó, Fmax là lực kéo lớn nhất (kg); SF là hệ số an toàn; B là chiều rộng dây băng tải tính bằng centimetre.

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

23

Sau khi tính được lực kéo đơn vị ST-No, tiến hành tra bảng chọn dây có giá trị lực kéo đơn vị lớn hơn và gần nhất với giá trị tính được. Bảng tra được trình bày dưới đây.

Bảng 17. Các loại băng tải sợi thép tiêu chuẩn

ST-400 ST-800 ST-1600 ST-3150 ST-500 ST-1000 ST-2000 ST-4000 ST-630 ST-1250 ST-2500 ST-5000

Với đai dệt nhiều lớp:

Be

SFzFTSF *. max= (29)

Trong đó, Fmax là lực kéo lớn nhất (kg); SFz là hệ số an toàn; Be là chiều rộng hữu ích của dây đai (tính bằng cm). Chiều rộng hữu ích được tính bằng chiều rộng thực của dây trừ đi phần mép bọc cao su. Phần mép bọc thường có chiều rộng 3 cm.

Sau khi tính được F.TS, tra bảng chọn dây có giá trị lớn hơn gần nhất với giá trị tính được.

Bảng 18. Các dây băng tải dệt nhiều lớp

Polyester Fabric Nylon Fabric EP160/2 NF160/2 EP200/2 NF200/2 EP250/2 NF250/2 EP315/2-3 NF315/2-3 EP400/2-4 NF400/2-4 EP500/2-4 NF500/2-4 EP6 30/3-4 NF630/3-4 EP800/3-5 NF800/3-5 EP1000/4-5 NF1000/4-5 EP1250/4-5 NF1250/4-5 EP1600/5 NF1600/4-5

NF2000/4-5 NF2500/5-6 NF3150/6

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

24

Bảng 19 .Hệ số an toàn cho băng tải sợi thép

Vật phẩm A B Cỡ hạt

Chu kỳ (phút)

<30mm >30mm <30mm >30mm

Dưới 3,0 8 8 8 9 3,0 – 10,0 7 7 7 7 Trên 10,0 6,7 6,7 6,7 6,7

Bảng 20. Hệ số an toàn cho băng tải dệt

Vật phẩm A B

Cỡ hạt

Chu kỳ (phút)

<30mm >30mm <30mm >30mm

Dưới 1,0 11 11 11 12 1,0 – 3,0 10 11 11 11 3,0 – 10,0 9 9 10 10 Trên 10,0 8 8 8 8

Nhóm vật phẩm A bao gồm các vật liệu mềm như: Thóc, bột giấy, giấy, phoi gỗ, tro, đất sét, than củi, vôi, cát, muối, xi măng, bô rắc. Nhóm vật phẩm B bao gồm các vật liệu cứng, có cạnh sắc: Than mỏ, gỗ cây, đá vôi, cờ lanh ke, than cốc, kính vỡ, các loại quặng.

8. Cấu trúc hệ thống băng tải

8.1. Xác định đường kính puly

Các puly được chia thành 3 nhóm A, B và C như trong bảng 21. Xem minh họa trên hình 7.

Hình 7. Minh họa các loại puly

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

25

Bảng 21. Quan hệ đường kính các puly

Nhóm puly A B C Đường kính tối thiểu D 0,8D 0,6D

Dạng ứng dụng

Puly dẫn động Puly phía trước

Puly căng dây Puly phía sau

Puly dẫn hướng Phạm vi

ứng dụng

Lực kéo dây tại vị trí puly Trên 80% Từ 60 đến 80%

Dưới 60%

Đường kính puly tối thiểu cho các loại dây băng tải cho trong các bảng sau.

Bảng 22. Đường kính puly cho băng tải sợi thép Đường kính puly tối thiểu

(mm) Ký hiệu Đường

kính sợi thép (mm)

Khoảng cách giữa

các sợi (mm)

Độ bền kéo mỗi sợi

(kg) A B C

ST-500 2,5 12,0 675 500 400 300 ST-630 2,5 10,0 675 550 440 330 ST-800 2,9 10,0 858 600 480 360

ST-1000 3,6 12,0 1.281 700 560 420 ST-1250 4,1 12,0 1.601 750 600 450 ST-1500 4,4 12,0 1.900 850 680 510 ST-1600 4,6 12,0 2.050 900 720 540 ST-2000 5,4 12,0 2.690 950 760 570 ST-2500 6,2 15,0 4.000 1.250 1.000 750 ST-3000 6,8 15,0 4.690 1.350 1.080 810 ST-3150 7,1 15,0 4.956 1.400 1.120 840 ST-3500 7,5 15,0 5.570 1.450 1.160 870 ST4000 8,1 15,0 6.400 1.650 1.320 990 ST-4500 8,6 15,0 7.070 1.850 1.480 1.110 ST-5000 9,2 15,0 8.060 2.050 1.640 1.230

Bảng 23. Đường kính puly tối thiểu cho băng tải dệt (mm)

Chịu kéo 60-100% khả năng cho phép

Chịu kéo 30-60% khả năng cho phép

Chịu kéo < 30% khả năng cho phép

Mức độ chịu tải Loại dây

A B C A B C A B C 160/2 250 200 160 200 160 125 160 160 125 200/2 250 200 160 200 160 125 160 160 125 250/2 315/3 320 250 200 250 200 160 200 200 160 315/2 400/3 500/3 400 320 250 320 250 200 250 250 200

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

26

Chịu kéo 60-100% khả năng cho phép

Chịu kéo 30-60% khả năng cho phép

Chịu kéo < 30% khả năng cho phép

Mức độ chịu tải Loại dây

A B C A B C A B C 400/2 630/4 500/4 630/3 500 400 320 400 320 250 320 320 250 630/5 800/4 1000/3 630 500 400 500 400 320 400 400 320 800/5 1250/4 1000/4 800 630 500 630 500 400 500 500 400 1000/5 1600/4 1600/5 1000 800 630 800 630 500 630 630 500

8.2. Kết cấu puly

Trong hầu hết các trường hợp, dùng puly hình trụ.

Puly côn hai đầu (Crown pulleys) chỉ được dùng trong 1 số trường hợp đặc biệt để chỉnh hướng băng tải, băng tải dạng gầu (Bucket elevator), hoặc căng băng tải nếu chiều dài căng băng lớn. Puly côn không được dùng cho dây băng tải sợi thép hoặc có kết cấu dẫn động kép. Kết cấu puly côn cho trên hình 8. Độ côn có thể lấy bằng 1: 10 hoặc lấy kích thước d = D – 0,008D.

Hình 8. Kết cấu puly

8.2. Khoảng cách giữa các con lăn

Các con lăn đỡ nhánh chùng của dây băng tải thường được đặt cách nhau 3 mét. Các con lăn đỡ nhánh căng thường đặt cách đều nhau, hoặc bố trí không đều theo các hướng dẫn dưới đây.

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

27

Bảng 24 . Khoảng cách trung bình giữa các con lăn đỡ nhánh căng (m)

Khối lượng riêng tính toán vật phẩm (kg/m3) Độ rộng băng tải (mm) 480 800 1200 1600 2000 2400

300-400 1,7 1,7 1,5 - - - 450-500 1,7 1,7 1,5 1,5 - -

600 1,7 1,7 1,5 1,5 1,4 1,0 650 1,5 1,5 1,4 1,4 1,3 1,0 750 1,5 1,5 1,4 1,4 1,3 1,0 800 1,5 1,5 1,4 1,4 1,2 1,0 900 1,5 1,5 1,4 1,4 1,2 1,0

1000 1,5 1,4 1,2 1,2 1,0 1,0 1050 1,5 1,4 1,2 1,2 1,0 0,9 1200 1,5 1,4 1,0 1,0 0,9 0,8 1350 1,4 1,2 0,9 0,9 0,8 0,8 1400 1,2 1,2 0,9 0,9 0,8 0,8 1500 1,2 1,2 0,9 0,9 0,8 0,8 1600 1,2 1,2 0,8 0,8 0,8 0,6 1700 1,2 1,2 0,8 0,8 0,8 0,6 1800 1,2 1,2 0,8 0,8 0,8 0,6 2000 1,2 1,2 0,8 0,8 0,8 0,6

Bố trí con lăn đỡ không đều

Trong các hệ thống băng tải có tải trọng lớn, khoảng cách vận chuyển xa, có thể bố trí khoảng cách không đều giữa các con lăn ở các vùng khác nhau. Vì lực kéo trong dây băng thay đổi dọc theo chiều dài, do vậy, khoảng cách giữa các con lăn chịu tải sẽ nhỏ nhất ở vùng dây có lực kéo bé và tăng dần khi lực kéo tăng.

Có thể tính toán khoảng cách giữa các con lăn như sau:

lM

TL *10*8*02,0 3

= (m) (30)

Trong đó, T là lực kéo dây đai tại vùng tính toán (kg); Ml là khối lượng của dây và tải đang được vận chuyển (kg/m). Giá trị tải đang vận chuyển có thể tính theo công thức:

V QQ tlive *60

*1000= (kg/m) (31)

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

28

Tuy vậy, cần hết sức lưu ý và tính toán cẩn thận, xem xét mọi tình huống lực kéo có thể có trước khi quyết định bố trí các con lăn không đều nhau.

Bảng 25. Khoảng cách tối đa và tối thiểu của các con lăn máng

Chiều rộng đai, mm Khoảng cách tối đa, mm Khoảng cách tối thiểu, mm 450 3400 700 600 3000 600 750 3000 600 900 3000 500

1050 2800 450 1200 2800 450 1350 2800 450 1500 2400 450 1800 2400 400

Có thể sử dụng các hướng dẫn nhanh như sau để xác định khoảng cách giữa các con lăn:

- Con lăn đỡ nhánh chùng: lấy khoảng 3 mét; - Con lăn nạp liệu động (Impact idlers): lấy bằng khoảng ¼ hoặc ½

khoảng cách giữa các con lăn mang tải (con lăn trên nhánh căng); - Con lăn đỡ trong vùng lượn của dây băng: tối đa ½ khoảng cách của

các con lăn đỡ thông thường trên nhánh tương ứng.

Khoảng cách chuyển tiếp giữa con lăn cuối cùng với puly

Với các băng tải có các con lăn tạo thành máng, cần có khoảng cách nhất định giữa các con lăn cuối cùng với puly đủ để dây băng tải chuyển thành dạng phẳng và được cuốn vào puly.

Hình 9. Khoảng cách chuyển tiếp b giữa con lăn cuối cùng với puly

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

29

Trên hình 9 bên trái, mặt puly nằm ngang với đường trung bình của máng dẫn vật phẩm. Còn ở hình bên phải, mặt puly nằm cùng độ cao với đáy máng. Khoảng cách tối thiểu giữa con lăn cuối cùng và puly có thể tham khảo nhanh trong bảng dưới đây.

Bảng 26. Tham khảo nhanh khoảng cách chuyển tiếp

Tỷ lệ giữa lực kéo ở vùng chuyển tiếp với lực kéo lớn nhất

Khoảng cách chuyển tiếp

Trên 80% b 80 - 60% 0,8b Dưới 60% 0,6b

Bảng 27 . Khoảng cách chuyển tiếp cho băng tải sợi thép, tính bằng số lần chiều rộng băng tải. Vị trí mặt puly Ngang tâm máng Ngang đáy máng Góc máng Æ 20° 30° 35° 45° 20° 30° 35° 45°

600 0,55 0,80 0,95 1,20 1,10 1,65 1,90 2,40 650 0,60 0,90 1,05 1,30 1,20 1,75 2,05 2,60 750 0,70 1,00 1,20 1,50 1,40 2,05 2,40 3,00 800 0,75 1,10 1,25 1,60 1,50 2,15 2,55 3,20 900 0,85 1,20 1,45 1,80 1,65 2,45 2,85 3,65

1.000 0,95 1,35 1,60 2,00 1,85 2,70 3,15 4,05 1.050 1,00 1,45 1,65 2,10 1,95 2,85 3,35 4,25 1.200 1,10 1,65 1,90 2,40 2,20 3,25 3,80 4,85 1.400 1,30 1,90 2,20 2,80 2,55 3,80 4,45 5,65 1.600 1,45 2,15 2,55 3,20 2,95 4,30 5,05 6,45 1.800 1,65 2,45 2,85 3,65 3,30 4,85 5,70 7,25 2.000 1,85 2,70 3,15 4,05 3,65 5,40 6,35 8,05 2.200 2,00 2,95 3,50 4,45 4,05 5,90 6,95 8,85 2.400 2,20 3,25 3,80 4,85 4,40 6,45 7,60 9,65 2.600 2,40 3,50 4,10 5,25 4,75 7,00 8,25 10,45 2.800 2,55 3,80 4,45 5,65 5,15 7,55 8,85 11,25 3.000 2,75 4,05 4,75 6,05 5,50 8,05 9,50 12,05

Chiều rộng băng

tải (mm)

3.150 2,90 4,30 5,00 6,40 5,80 8,60 10,00 12,70 Bảng 28. Khoảng cách chuyển tiếp cho băng tải dệt, tính bằng số lần chiều rộng băng tải. Vị trí mặt puly Ngang tâm máng Ngang đáy máng Góc máng Æ 20° 30° 35° 45° 20° 30° 35° 45°

600 0,30 0,40 0,50 0,60 0,55 0,80 0,95 1,20 650 0,30 0,45 0,55 0,65 0,60 0,90 1,05 1,30 750 0,35 0,50 0,60 0,75 0,70 1,00 1,20 1,50

Chiều rộng băng

tải 800 0,40 0,55 0,65 0,80 0,75 1,10 1,25 1,60

Hướng dẫn tính toán băng tải Nguyễn Văn Dự - 2011

30

Vị trí mặt puly Ngang tâm máng Ngang đáy máng Góc máng Æ 20° 30° 35° 45° 20° 30° 35° 45°

900 0,40 0,60 0,70 0,90 0,85 1,20 1,45 1,80 1.000 0,45 0,70 0,80 1,00 0,95 1,35 1,60 2,00 1.050 0,50 0,70 0,85 1,05 0,95 1,40 1,65 2,10 1.200 0,55 0,80 0,95 1,20 1,10 1,60 1,90 2,40 1.400 0,65 0,95 1,10 1,40 1,30 1,90 2,20 2,80 1.600 0,75 1,10 1,25 1,60 1,45 2,15 2,55 3,20 1.800 0,85 1,20 1,45 1,80 1,65 2,45 2,85 3,60 2.000 0,95 1,35 1,60 2,00 1,85 2,70 3,15 4,00 2.200 1,00 1,50 1,75 2,20 2,00 2,95 3,50 4,40 2.400 1,10 1,60 1,90 2,40 2,20 3,25 3,80 4,80 2.600 1,20 1,75 2,05 2,60 2,40 3,50 4,10 5,20 2.800 1,30 1,90 2,20 2,80 2,55 3,75 4,45 5,60

(mm)

3.000 1,40 2,05 2,40 3,00 2,75 4,05 4,75 6,00

Tài liệu tham khảo [1]. Bridgestone, Conveyor Belt Design Manual;

[2]. Funner Dunlop, Conveyor Handbook

[3]. Funner Dunlop, Selecting the Proper Conveyor Belt;

[4]. CSMA, Belt Conveyors for Bulk Materials.

Đơn vị chủ quản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THIÊN THI
Địa chỉ: 41-43 Trần Cao Văn, P6, Q3, HCM
giấy phép MXH: 102/GXN - TTĐT