Thành viên idoc2012

TIỂU MÔĐUN 2 (15 tiết) MÔN ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC MỤC TIÊU

- 12 tháng trước
Chia sẻ
/53 trang
Tải xuống
Thành viên idoc2012

TIỂU MÔĐUN 2 (15 tiết) MÔN ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC MỤC TIÊU

- 12 tháng trước
4,499
Báo lỗi

Học xong phần này, học viên cần đạt được các mục tiêu sau : Về kiến thức - Nêu đựợc vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung môn Đạo đức ở tiểu học - So sánh được những phương pháp và hình thức dạy học cơ bản theo quan điểm đổi mới dạy học môn Đạo đức hiện nay với chương trình cũ. - Trình bày đựơc yêu cầu, phương pháp, hình thức đánh giá kết quả dạy học môn Đạo đức. - Phân tích được đặc điểm của dạy học môn Đạo đức ở lớp 1, 2, 3 và lớp 4, 5. Về kĩ năng Vận dụng được các phương pháp, hình thức dạy học môn Đạo đức theo tinh thần đổi mới. - Thiết kế được kế hoạch bài học theo cấu trúc mới (thiết kế hoạt động).

Nội dung
Microsoft Word - dd3_P3.doc

TIỂU MÔĐUN 2 (15 tiết) MÔN ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC

MỤC TIÊU Học xong phần này, học viên cần đạt được các mục tiêu sau :

Về kiến thức - Nêu đựợc vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung môn Đạo đức ở tiểu học

- So sánh được những phương pháp và hình thức dạy học cơ bản theo quan điểm đổi mới dạy học môn Đạo đức hiện nay với chương trình cũ.

- Trình bày đựơc yêu cầu, phương pháp, hình thức đánh giá kết quả dạy học môn Đạo đức.

- Phân tích được đặc điểm của dạy học môn Đạo đức ở lớp 1, 2, 3 và lớp 4, 5.

Về kĩ năng Vận dụng được các phương pháp, hình thức dạy học môn Đạo đức theo tinh thần đổi mới.

- Thiết kế được kế hoạch bài học theo cấu trúc mới (thiết kế hoạt động).

- Linh hoạt, sáng tạo trong tổ chức các hoạt động dạy học để phát huy chủ động, tích cực học tập của học sinh.

- Kết hợp được các hình thức đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học sinh, tạo cơ hội cho học sinh tự khẳng định.

Về thái độ - Chủ động, tích cực thực hiện các mục tiêu của môn Đạo đức ở tiểu học.

- Tự giác, nghiêm túc thực hiện đổi mới đồng bộ các khâu : thiết kế bài soạn, tổ chức hoạt động dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh và tự đánh giá kết quả dạy học của bản thân.

Giới thiệu tiểu môđun TT Tên chủ đề Số tiết Trang

số

1 Vị trí, nhiệm vụ môn Đạo đức ở tiểu học 2

2 Phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học 8

3 Sử dụng phương tiện dạy học môn Đạo đức 1

4 Thực hành 4

Tài liệu và thiết bị để thực hiện tiểu môđun 1. Tài liệu học tập và tham khảo

- Môđun Đạo đức và phương pháp giáo dục đạo đức ở tiểu học, xuất bản năm 2005.

- Giáo trình Đạo đức học - Sách CĐSP. NXB Giáo dục, 1998.

- Phương pháp dạy học Đạo đức - Giáo trình đào tạo giáo viên tiểu học hệ CĐSP. NXB Giáo dục, 1998.

- Lưu Thu Thuỷ - Nguyễn Hữu Hợp. Hỏi - đáp về dạy học môn Đạo đức ở tiểu học. NXB Giáo dục, 2001.

- Sách học sinh, sách giáo viên môn Đạo đức ở Tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5.

2. Phương tiện dạy học - Máy chiếu (nếu có), bảng phụ.

- Đầu video, băng hình.

- Giấy khổ to, A4, giấy trong (nếu dùng máy chiếu).

- Bút dạ, băng dính, kéo, giấy màu,...

CHỦ ĐỀ 1 (8 tiết)VỊ TRÍ, MỤC TIÊU, NỘI DUNG MÔN ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC

MỤC TIÊU Học xong phần này, học viên có khả năng :

Về kiến thức - Xác định và phân tích được vị trí, mục tiêu của môn Đạo đức ở tiểu học.

- Trình bày và phân tích được nội dung của môn Đạo đức ở tiểu học.

- Chỉ ra được những điểm mới về mục tiêu, nội dung chương trình môn Đạo đức theo Chương trình Tiểu học sau năm 2000 so với trước đây.

Về kĩ năng Khai thác nội dung môn Đạo đức ở tiểu học phù hợp với đối tượng học sinh, thực tế, truyền thống đạo đức của địa phương.

Về thái độ Chủ động, nghiêm túc trong việc thực hiện nội dung chương trình mới.

NỘI DUNG Trong chủ đề này, các bạn sẽ được nghiên cứu các nội dung cơ bản : Vị trí của môn Đạo đức ; mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung chương trình môn Đạo đức ở tiểu học. Đặc biệt là tìm hiểu những điểm mới cơ bản của mục tiêu, nội dung, chương trình môn Đạo đức ở tiểu học với chương trình cũ trước đây.

1. Vị trí môn Đạo đức ở tiểu học

Hoạt động 1. Xác định vị trí của môn Đạo đức ở tiểu học Thời gian : 20 phút NHIỆM VỤ

* Đọc thông tin cơ bản, xem lại con đường để giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học (hoạt động 4, nội dung 2, chủ đề 1, tiểu mođun 1), kết hợp với sơ đồ sau, bạn hãy xác định mối quan hệ giữa môn Đạo đức với mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học.

THÔNG TIN CƠ BẢN

Ngoài mối quan hệ mật thiết giữa môn Đạo đức với nhiệm vụ, nội dung giáo dục đạo đức các bạn đã nghiên cứu ở hoạt động 4, nội dung 2, chủ đề 1, tiểu mođun 1 thì môn Đạo đức còn có mối quan hệ hữu cơ với các môn học khác trong chương trình tiểu học, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

Môn Đạo đức là một trong các con đường cơ bản và là con đường quan trọng nhất để giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học theo mục tiêu giáo dục toàn diện. Do đó, nó có mối quan hệ hữu cơ với các môn học khác ở tiểu học.

Môn Đạo đức giúp cho học sinh có kiến thức, kĩ năng hành vi đạo đức cơ bản để vận dụng, củng cố qua các môn học khác, nhất là các môn có nhiều khả năng tích hợp nội dung giáo dục đạo đức như Tiếng việt, Tự nhiên - Xã hội, Sức khoẻ, Âm nhạc, Mĩ thuật. Thông qua các môn học đó, học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng đạo đức, mở rộng, bổ sung cho kiến thức đạo đức càng phong phú, sinh động. Do đó khi dạy đạo đức cần đảm bảo yêu cầu liên môn.

Mối quan hệ giữa môn Đạo đức với các hoạt động giáo dục ngoài giờ ở tiểu học

Môn Đạo đức cung cấp kiến thức, thái độ, kĩ năng để học sinh vận dụng, thực hành qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là những hình thức dạy học và giáo dục đạo đức sinh động, phù hợp tâm lí lứa tuổi tiểu học ; đồng thời là môi trường thực hành, luyện tập rất tốt để củng cố kiến thức, kĩ năng đạo đức. Do đó, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là con đường hấp dẫn học sinh hoạt động thực hành môn Đạo đức, cần phải đựơc quan tâm đúng mức.

Mối quan hệ giữa môn Đạo đức ở tiểu học và môn Giáo dục công dân ở trường trung học cơ sở

Nội dung môn Đạo đức ở tiểu học và môn Giáo dục công dân ở trung học cơ sở có tính đồng tâm, và cùng hướng tới hình thành cho học sinh ý thức, trách nhiệm công dân. Môn Đạo đức ở tiểu học giúp học sinh có một số kiến thức sơ giản, kĩ năng, thái độ cơ bản ban đầu, đặt nền móng cơ sở cho học sinh học tiếp môn Giáo dục công dân ở các cấp, bậc học tiếp theo. Môn Giáo dục công dân kế thừa, phát triển các kiến thức, kĩ năng, phẩm chất, năng lực được hình thành từ tiểu học.

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG 1 Câu 1 : Bạn hãy điền dấu x vào ô � trước ý kiến đúng. Môn Đạo đức ở Tiểu học có vị trí :

� a) Là con đường cơ bản và quan trọng nhất để giáo dục nhân cách toàn diện cho học sinh.

� b) Là con đường cơ bản và quan trọng nhất để thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học.

� c) Là con đường cơ bản và quan trọng nhất để hình thành ý thức, trách nhiệm công dân cho học sinh.

Câu 2 : Có đồng nghiệp của mình cho rằng : Không có môn Đạo đức vẫn giáo dục được đạo đức cho học sinh.

Cho biết thái độ của bạn trước quan điểm đó và giải thích vì sao.

(a) Đồng tình. b) Lưỡng lự c) Không đồng tình).

2. Mục tiêu môn Đạo đức ở tiểu học

Hoạt động 2. Xác định mục tiêu môn Đạo đức ở tiểu học Thời gian : 25 phút NHIỆM VỤ

* Bạn hãy nghiên cứu trước mục tiêu môn Đạo đức trong sách giáo viên lớp 1, 2, 3, 4, 5 (phần chung, trang 3). Sau đó, rút ra mục tiêu chung của môn Đạo đức ở tiểu học.

* Thảo luận nhóm : Tìm ra những điểm mới về mục tiêu của môn Đạo đức trong chương trình tiểu học mới so với chương trình cũ trước đây.

THÔNG TIN CƠ BẢN Mục tiêu của giáo dục tiểu học là : Nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn, lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.

Để góp phần thực hiện mục tiêu đó, môn Đạo đức ở tiểu học nhằm giúp học sinh :

1. Về kiến thức : Có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật phù hợp với lứa tuổi trong quan hệ của các em với bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội, môi trường tự nhiên và ý nghĩa của việc thực hiện các chuẩn mực đó (thực hiện các chuẩn mực đó thì có lợi gì ? Không thực hiện thì có hại gì ?).

2. Về kĩ năng, hành vi : Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và những người xung quanh theo chuẩn mực đã học ; có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các mối quan hệ và tình huống đơn giản, cụ thể của cuộc sống ; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.

3. Về giáo dục thái độ : Từng bước hình thành thái độ tự trọng, tự tin vào khả năng của bản thân, có trách nhiệm với hành động của mình ; yêu thương, tôn trọng mọi người ; mong muốn đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người ; đồng tình và làm theo cái thiện, cái đúng, cái tốt ; không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu.

Theo chương trình mới của môn Đạo đức, ta thấy có sự thay đổi trong mục tiêu chung, bởi vì :

- Mục tiêu của dạy học môn Đạo đức ở tiểu học là dạy hành vi đạo đức, nên cần chú trọng kĩ năng hành vi.

- Thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo : Đào tạo con người cho hoạt động thực tiễn, nên học phải đi đôi với hành, dạy học môn Đạo đức cũng như giáo dục đạo đức phải gắn với thực tiễn đời sống, vì đào tạo con người là để phục vụ hoạt động thực tiễn.

- Đáp ứng yêu cầu thực tế đời sống đạo đức : Nền kinh tế thị trường có nhiều mặt tích cực ; đồng thời có nhiều tác động tiêu cực làm xói mòn một số giá trị đạo đức truyền thống. Do đó, phải quan tâm giáo dục kĩ năng hành vi đúng chuẩn mực đạo đức, thái độ, bản lĩnh kiên định trước tiêu cực, tệ nạn xã hội để mỗi công dân là một pháo đài chống lại tiêu cực và tệ nạn.

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG 2 Câu 1 : Trình bày mục tiêu của môn Đạo đức ở tiểu học. Căn cứ vào đâu để xây dựng mục tiêu đó ?

Câu 2 : Những ai có trách nhiệm thực hiện mục tiêu này ? Liên hệ bản thân.

3. Nhiệm vụ môn Đạo đức ở tiểu học

Hoạt động 3. Xác định nhiệm vụ của môn Đạo đức ở tiểu học Thời gian : 20 phút NHIỆM VỤ

* Xem các nội dung theo chỉ dẫn trong thông tin cơ bản dưới đây.

* Thảo luận nhóm theo câu hỏi :

- Để đạt mục tiêu kiến thức, cần phải thực hiện nhiệm vụ gì ?

- Để đạt mục tiêu kĩ năng, cần phải thực hiện nhiệm vụ gì ?

- Để thực hiện mục tiêu thái độ, cần phải thực hiện nhiệm vụ gì ? THÔNG TIN CƠ BẢN

Để thực hiện nhiệm vụ trên, các bạn cần tìm hiểu các thông tin sau :

* Mục tiêu môn Đạo đức ở tiểu học (đã nghiên cứu ở hoạt động 2).

* Nội dung môn Đạo đức ở tiểu học (hoạt động 4).

Để thực hiện mục tiêu và chuyển tải nội dung của môn Đạo đức đến học sinh, môn Đạo đức có nhiệm vụ quan trọng, hướng vào thực hiện mục tiêu chung của giáo dục.

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG 3 * Điền dấu x vào ô � trước ý kiến đúng. Thực hiện nhiệm vụ môn Đạo đức là :

� a) Giúp học sinh có hiểu biết về kiến thức đạo đức ở mức sơ giản, phù hợp với học sinh.

c b) Giúp học sinh rèn luyện một số kĩ năng cơ bản, vừa sức theo nội dung đã học, hình thành thói quen hành vi đúng chuẩn mực đạo đức.

� c) Bồi dưỡng cho học sinh xúc cảm, tình cảm, niềm tin đạo đức, giáo dục thái độ tôn trọng, học tập, ủng hộ cái đúng, đấu tranh phòng chống cái sai.

� d) Cả ba ý kiến trên đều đúng. 4. Nội dung, chương trình môn Đạo đức ở tiểu học

Hoạt động 4. Tìm hiểu nội dung, chương trình môn Đạo đức ở tiểu học Thời gian : 25 phút NHIỆM VỤ

* Đọc các thông tin theo chỉ dẫn trong thông tin cơ bản, sau đó lập bảng liệt kê các chủ đề đạo đức từ lớp 1 đến lớp 5 theo hướng dẫn sau :

Các quan hệ đạo đức của học sinh Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5

1. Quan hệ với bản thân

2. Quan hệ với gia đình

3. Quan hệ với nhà trường

4. Quan hệ với cộng đồng, xã hội

5. Quan hệ với môi trường tự nhiên

* Thảo luận nhóm : Từ nội dung của môn Đạo đức đã thống kê ở trên, kết hợp với hiểu biết của các bạn qua triển khai thay sách môn Đạo đức, tìm ra những điểm mới về nội dung, chương trình môn Đạo đức ở tiểu học.

THÔNG TIN CƠ BẢN Để thực hiện nhiệm vụ trên, các bạn cần tìm hiểu các thông tin sau :

* Các chủ đề đạo đức trong sách Đạo đức của học sinh từ lớp1 đến lớp 5.

* Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học : Thông tin phản hồi cho hoạt động 3, chủ đề 2, tiểu môdun 1.

* Chương trình môn Đạo đức, sách giáo viên Đạo đức lớp 1, 2, 3, phần chung. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG 4

Câu 1 : Điền dấu x vào ô � trước ý kiến đúng. � a) Ưu tiên cho các môn Toán, Tiếng Việt. c b) Chỉ dạy nội dung nào mình thấy tâm đắc. � c) Dạy đủ nội dung, chủ đề đạo đức trong chương trình. Câu 2 : Nếu dùng 3 tiết phần mềm dành cho địa phương đề dạy môn khác, sẽ : � a) Vi phạm khuyết điểm : tuỳ tiện. � b) Vi phạm pháp lệnh của Nhà nước. � c) Không có lỗi.

THÔNG TIN PHẢN HỒI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG * Hoạt động 1

Vị trí của môn Đạo đức ở tiểu học

- Là con đường cơ bản và quan trọng nhất trong việc thực hiện giáo dục đạo đức - tiêu chí hàng đầu trong nhân cách toàn diện của học sinh.

- Là cơ sở để các môn học khác tích hợp nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh.

- Là tiền đề để học sinh tiếp tục học môn Giáo dục công dân ở trường trung học cơ sở.

Bởi môn Đạo đức có vị trí quan trọng như trên, nên trong quá trình dạy học phải thực hiện đúng nội dung, chương trình môn học, tuyệt đối không bớt xén thời gian hoặc cắt xén chương trình.

Gợi ý trả lời câu hỏi đánh giá

Câu 1 : Đáp án b.

Câu 2 : Đáp án c.

Nếu cho rằng không có môn Đạo đức vẫn tiến hành giáo dục được đạo đức cho học sinh là quan điểm phiến diện, chưa nhận thức đúng về vị trí của môn Đạo đức ở tiểu học. Nếu không có môn Đạo đức thì giáo dục đạo đức qua các môn học khác, qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp sẽ gặp nhiều khó khăn.

* Hoạt động 2 Những điểm mới trong mục tiêu môn Đạo đức ở tiểu học

Mục tiêu Chương trình cũ Chương trình mới

Kiến thức Được coi trọng, nhưng hạn hẹp trong SGK.

Coi trọng, được mở rộng bằng nhiều kênh thông tin khác nhau : tài liệu học tập, giáo viên, các bạn, thông tin đại chúng, thực tiễn,...

Kĩ năng Mờ nhạt, hầu như chỉ thực hiện trong phạm vi lớp học và ở mức độ biết xác định hành vi đúng, sai.

Đặc biệt coi trọng, được tổ chức luyện tập trong và sau bài học ở mức độ: - Có kĩ năng lựa chọn hành vi đúng một cách phù hợp. - Có kĩ năng và thói quen hành vi đúng.

Thái độ Được thực hiện ở mức độ: học tập, không học tập và giải thích vì sao ?

Được coi trọng với các mức độ: - Học tập, không học tập và giải thích vì sao ? - Biết bày tỏ thái độ đồng tình với hành vi đúng, phản đối hành vi sai. - Biết đấu tranh chống hành vi sai của bản thân và người khác một cách phù hợp.

Gợi ý trả lời câu hỏi đánh giá

Câu 1 : Các căn cứ để xây dựng mục tiêu chương trình môn Đạo đức :

- Mục tiêu kinh tế - xã hội.

- Mục tiêu chung của giáo dục phổ thông.

- Thực tiễn giáo dục tiểu học hiện nay.

- Đặc điểm sinh - tâm lí của học sinh tiểu học.

Câu 2 : Các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường. Trong đó, giáo viên giảng dạy môn Đạo đức là nòng cốt.

* Hoạt động 3 : Đáp án d. * Hoạt động 4

Điểm mới về chương trình môn Đạo đức :

Toàn bộ chương trình gồm 35 tiết / năm học, được cấu trúc như sau :

- Phần cứng : 14 bài ´ 2 tiết = 28 tiết.

- Phần mềm : Dành cho địa phương = 3 tiết.

- Ôn tập học kì I = 1 tiết.

- Kiểm tra học kì I = 1 tiết.

- Ôn tập học kì II = 1 tiết.

- Kiểm tra học kì II = 1 tiết.

Cộng : 35 tiết.

- Điểm mới nhất của chương trình môn Đạo đức là đã dành 3 tiết phần mềm cho việc giáo dục những vấn đề liên quan đến đạo đức và pháp luật của địa phương. Nó có ý nghĩa quan trọng ở chỗ : Gắn giáo dục và dạy học môn Đạo đức với thực tiễn đời sống đạo đức ngay trong cộng đồng dân cư, nơi học sinh sống và học tập, nhằm giáo dục truyền thống đạo đức, văn hoá của địa phương, qua đó giáo dục tình yêu quê hương cho học sinh. Đồng thời, giúp học sinh biết và ngăn chặn sự xâm nhập của tệ nạn xã hội từ chính mặt trái của nền đạo đức ngay xung quanh các em. Do đó, không lạm dụng 3 tiết phần mềm này để làm việc khác, vì như vậy là vi phạm Pháp lệnh của Nhà nước.

- Cùng với giáo dục truyền thống đạo đức của dân tộc, chương trình đã cập nhật nội dung mới như hội nhập,...

- Chương trình được cấu trúc đồng tâm, phát triển về các quan hệ đạo đức giữa các lớp, đồng thời được phân chia thành hai giai đoạn phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi của học sinh theo từng nhóm lớp. Giai đoạn thứ nhất (từ lớp 1 đến lớp 3) : Chủ yếu giáo dục các hành vi có tính luân lí có tính giao tiếp ở gia đình và nhà trường. Nội dung được thể hiện trên cả kênh hình và kênh chữ ; ngôn ngữ diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu. Giai đoạn 2 (lớp 4, 5) : Nội dung các chuẩn mực được mở rộng về phạm vi (quê hương, đất nước, nhân loại), bước đầu giáo dục cho học sinh ý thức, hành vi của người công dân, một số phẩm chất đặc trưng của người lao động,... phù hợp với lứa tuổi của các em.

Những điểm mới về nội dung môn Đạo đức ở tiểu học

- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Cuộc sống cần có nhiều kĩ năng khác nhau. Đối với học sinh tiểu học, chú trọng giáo dục một số kĩ năng cơ bản như : tự nhận thức, giao tiếp, xác định giá trị, ra quyết định, kiên định.

- Tích hợp dọc và tích hợp ngang quyền kết hợp với bổn phận của trẻ em, tất cả các khối lớp đều được tích hợp giáo dục quyền trẻ em ở những mức độ khác nhau.

- Chú trọng giáo dục cho học sinh về trách nhiệm của mình với chính bản thân mình : có trách nhiệm với lời nói và việc làm của mình, tự trọng, giữ lời hứa,...

Gợi ý trả lời câu hỏi đánh giá

Câu 1 : Đáp án c.

Câu 2 : Đáp án b.

CHỦ ĐỀ 2 (8 tiết) PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC MỤC TIÊU

Học xong phần này, các bạn cần đạt được các mục tiêu sau : Về kiến thức

- Nêu và phân tích được cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học. - Trình bày và phân tích được các nguyên tắc, phương pháp, hình thức dạy học môn Đạo đức ở tiểu học. - Chỉ ra được những điểm mới về phương pháp dạy học môn Đạo đức. - Trình bày được yêu cầu, phương pháp, hình thức đánh giá kết quả dạy học môn Đạo đức. - Phân biệt được đặc điểm của dạy học môn Đạo đức ở các lớp 1, 2, 3 và lớp 4, 5.

Về kĩ năng Biết vận dụng các phương pháp, hình thức dạy học và đánh giá kết quả dạy học môn Đạo đức theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh vào việc lập kế hoạch bài học và dạy học môn Đạo đức ở các lớp tiểu học.

Về thái độ - Có ý thức tự giác, tích cực trong thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức dạy học môn Đạo đức trong các giờ dạy. - Nghiêm túc thực hiện yêu cầu đánh giá kết quả dạy học theo yêu cầu đổi mới đánh giá môn Đạo đức hiện nay.

NỘI DUNG Dạy học môn Đạo đức là con đường cơ bản, quan trọng nhất để thực hiện giáo dục đạo đức cho học sinh, trong đó phương pháp dạy học môn Đạo đức được coi là yếu tố quyết định nhất để cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng hành vi đạo đức. Chủ đề này sẽ giúp học viên : + Cập nhật thông tin cơ bản về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học, phương pháp và hình thức đánh giá kết quả dạy học môn Đạo đức hiện nay ở tiểu học. + Từ đó, có cơ sở để rèn luyện kĩ năng và thái độ chủ động, tích cực thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học và phương pháp, hình thức đánh giá kết quả dạy học môn Đạo đức để vận dụng vào việc lập kế hoạch bài học và dạy học, nâng cao chất lượng dạy học môn Đạo đức.

1. Cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học

Hoạt động 1. Tiếp cận một số cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học Thời gian : 30 phút NHIỆM VỤ

* Đọc thông tin cơ bản dưới đây.

* Thảo luận nhóm theo câu hỏi sau :

Lựa chọn các phương pháp dạy học hợp lí khi dạy học môn Đạo đức ở tiểu học cần phải dựa trên những cơ sở nào ? Vì sao ? Giải thích nội dung của từng cơ sở đó.

Hoạt động 2. Rút ra những kết luận cần thiết về mặt sư phạm sau khi thực hiện hoạt động 1 Thời gian : 15 phút NHIỆM VỤ

* Thảo luận nhóm theo câu hỏi :

- Những thông tin ở hoạt động 1 đã gợi ý gì cho bạn khi lựa chọn phương pháp dạy học?

- Vì sao sự lựa chọn phương pháp dạy học phải phù hợp với đặc điểm sinh - tâm lí của học sinh tiểu học ?

THÔNG TIN CƠ BẢN Để lựa chọn và vận dụng các phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học một cách có căn cứ khoa học và khả thi, cần dựa trên các cơ sở phương pháp luận, lí luận và thực tiễn sau :

1.1. Phương pháp luận triết học về bản chất con người * Theo quan điểm triết học Mác - Lênin về bản chất của con người : Con người là sự tổng hoà của cái tự nhiên (mặt sinh học) và cái xã hội (nhân cách). Trong đó, nhân cách thể hiện bản chất xã hội của mỗi cá nhân, được hình thành từ giao tiếp xã hội (thông qua con đường giáo dục, tự giáo dục). Nhờ đó, con người trở thành chủ thể hoạt động, đặc biệt là hoạt động lao động, sáng tạo.

* Tiếp cận phương pháp luận triết học về bản chất của con người vào quá trình dạy học :

Bản chất của quá trình dạy học là sự tương tác giữa người dạy và người học. Với tư cách là chủ thể :

- Người dạy (chủ thể của hoạt động dạy - giáo viên) giữ vai trò chủ đạo : quyết định dạy cái gì (mục tiêu), dạy như thế nào (phương pháp).

- Người học (chủ thể của hoạt động học - học sinh) giữ vai trò chủ động (chủ thể nhận thức) : tự giác, tích cực, sáng tạo trong học tập. Mức độ biểu hiện tính tích cực trong mỗi chủ thể nhận thức khác nhau. Do đó, không thể có phương pháp chung cho tất cả mọi đối tượng học.

1.2. Đặc điểm sinh - tâm lí của học sinh tiểu học * Cơ sở sinh lí :

Hoạt động nhận thức diễn ra trên cơ sở phản ánh ý thức theo cơ chế sinh lí học thần kinh cao cấp :

Với những phương pháp tác động khác nhau sẽ để lại những sản phẩm ý thức khác nhau. Trên cơ sở đó, hai nhà khoa học I.V. Pap-lốp và B.F. Skin-nơ đã thành công trong các thí nghiệm điển hình về sự hình thành phản xạ thần kinh của động vật.

Thí nghiệm về sự hình thành phản xạ có điều kiện của I.V. Pap-lốp : Huấn luyện cho chó tiết nước bọt khi thấy ánh đèn và tiếng chuông. Trong thí nghiệm này, con vật bị nhốt trong môi trường biệt lập, nội dung, mục đích bị áp đặt, hoạt động của con vật hoàn toàn thụ động. Phương pháp dạy học được vận dụng theo cách này cũng đã tồn tại rất nhiều năm trong nhân loại.

Ngược lại, B.F. Skin-nơ đã tiến hành những thí nghiệm hình thành phản xạ (tạo tác) : Huấn luyện cho bồ câu đi theo hình số 8, dạy cho chuột đạp “cần câu cơm...”. Trong thí nghiệm này, con vật bị nhốt trong lồng thưa, nội dung bài học dựa vào môi trường hoạt động của con vật. Con bồ câu cứ đi quanh quẩn trong chuồng, ngẫu nhiên bước vào vòng số 8, ngay lập tức nó nhận được hạt thóc, cứ thế ... nó dần nhận ra quan hệ giữa vòng số 8 và hạt thóc. Nó đã tự phát hiện ra bài học và động cơ học được xuất phát từ chính nhu cầu của nó. Thí nghiệm của Skin-nơ đã định hướng cho việc lựa chọn, vận dụng phương pháp dạy học nhằm kích thích tư duy, phát huy tích cực hoạt động trong học tập của học sinh và đã được áp dụng có kết quả trong lĩnh vực dạy học, đặc biệt là hiện nay, dạy học trên cơ sở đáp ứng nhu cầu hiểu biết của người học.

Theo quy luật phát triển của trẻ em, sự phát triển thể chất của trẻ em ở mỗi lứa tuổi khác nhau, khả năng, trình độ phản ánh ý thức khác nhau. Mặt khác, sự phát triển thể chất của trẻ em cùng lứa tuổi trong hoàn cảnh, điều kiện cụ thể không giống nhau. Do đó, lựa chọn phương pháp dạy học còn cần phải phù hợp với sự phát triển thể chất của độ tuổi, với hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của trẻ em trong độ tuổi đó.

* Cơ sở tâm lí

Con người chỉ hoạt động khi xuất hiện nhu cầu nào đó. Nhu cầu là nguồn gốc của tính tích cực hoạt động. Mức độ của tính tích cực phụ thuộc vào mức độ của nhu cầu. Trong quá trình dạy học, nhu cầu nhận thức tạo sự thúc đẩy trực tiếp hoạt động. Trong dạy học cần có phương pháp kích thích làm xuất hiện nhu cầu nhận thức của học sinh. Với lứa tuổi tiểu học - đó là phương pháp làm xuất hiện vấn đề (đó là gì ? vì sao như vậy ? sẽ làm như thế nào ?...) nhằm gợi trí tò mò khám phá cái mới. Sự tò mò chính là động lực của nhận thức.

Sự lựa chọn phương pháp dạy học phải dựa trên đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh tiểu học, phù hợp với sự phát triển tâm lí của từng độ tuổi. Học sinh tiểu học, nhất là học sinh lớp 1, đang ở độ tuổi chuyển từ chơi sang học, với đặc điểm tâm lí hiếu động, thích chơi, nhận thức cảm tính, tư duy cảm xúc. Chính bởi vậy, sẽ hiệu quả hơn nếu vận dụng những phương pháp dạy học phù hợp với khả năng nhận thức, kinh nghiệm sống, nhu cầu hiểu biết, tạo sự hấp dẫn, hứng thú học tập : “Học bằng chơi, chơi mà học”.

1.3. Yêu cầu thực tiễn Giữa con người - giáo dục - sự phát triển kinh tế - xã hội có mối quan hệ biện chứng :

Con người là sản phẩm trực tiếp của thực tiễn giáo dục, đồng thời là mục tiêu, động lực của phát triển kinh tế - xã hội. Mục tiêu kinh tế - xã hội không ngừng biến động, nên không ngừng phải đổi mới mục tiêu giáo dục nói chung và dạy học nói riêng.

Để đáp ứng yêu cầu của CNH - HĐH đất nước, yêu cầu hội nhập và phát triển hiện nay, Luật Giáo dục đã xác định mục tiêu của giáo dục tiểu học : “Nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở ( Điều 23).

Giáo dục tiểu học đặt nền móng quan trọng cho sự phát triển tiếp theo của trẻ em, hướng vào mục tiêu chung : Đào tạo đội ngũ người lao động năng động, sáng tạo, có khả năng thích ứng cao, sức khoẻ bền bỉ dẻo dai, tự tin, trung thực và thăng tiến.

Điều đó đòi hỏi sự chuyển biến về chất trong phương pháp dạy học từ dạy kiến thức sang dạy phương pháp học (tự học, tự nghiên cứu), từ dạy học thụ động sang dạy học tích cực, nhằm đào tạo con người năng động, sáng tạo, có khả năng thích ứng cao trước mọi biến động của xã hội.

Mặt khác, quá trình đổi mới về chất trong phương pháp dạy học chỉ thực sự đạt hiệu quả khi được vận dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội ở từng địa phương (hoàn cảnh kinh tế, cơ sở vật chất - kĩ thuật, tập quán, truyền thống, tâm lí, lối sống, điều kiện trường lớp,...).

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG 1, 2 Điền dấu x vào ô � trước ý kiến bạn cho là đúng nhất. Câu 1 : Việc đưa ra cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học môn Đạo đức nhằm : � a) áp đặt sự lựa chọn phương pháp dạy học. � b) Gợi ý cho sự lựa chọn phương pháp dạy học. � c) Thay đổi cách lựa chọn phương pháp dạy học. � d) Định hướng cho sự lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp. Câu 2 : Có cần thiết kết hợp cả 3 cơ sở trên khi lựa chọn phương pháp dạy học Đạo đức không ? � a) Cần thiết � b) Không cần thiết

� c) Có thể căn cứ một, một vài cơ sở mình cho là quan trọng nhất. Câu 3 : Theo bạn, tiêu chí nào quan trọng nhất ? � a) 1. 1. � b) 1. 2. � c) 1. 3. � d) Quan trọng ngang nhau. Câu 4 : Vì sao sự lựa chọn phương pháp dạy học phải phù hợp với đặc điểm sinh - tâm lí học sinh tiểu học ? Câu 5 : Tự rút ra kết luận cho bản thân từ việc nghiên cứu phần này.

THÔNG TIN PHẢN HỒI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG Câu 1 : Đáp án b. Câu 2 : Đáp án a. Câu 3 : Đáp án d. Câu 4 : Sự lựa chọn phương pháp dạy học ở tiểu học phải phù hợp với đặc điểm sinh - tâm lí của học sinh vì :

- Vừa sức, học sinh có thể thực hiện được nhiệm vụ học tập.

- Kích thích hoạt động, phát huy tích cực nhận thức.

- Tạo không khí học tập sôi nổi.

- Tạo tâm lí tự tin.

Câu 5 : Từ việc nghiên cứu cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học, có thể rút ra một số kết luận sau : Để vận dụng phương pháp dạy học có tính hiệu quả, người giáo viên cần :

- Tìm ra điểm tương đồng trong các nhóm đối tượng về đặc điểm sinh - tâm lí của học sinh.

- Xác định được khả năng nhận thức, tích cực hoạt động của từng nhóm đối tượng.

- Tuỳ đối tượng, điều kiện cụ thể để lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.

2. Một số phương pháp dạy học cơ bản

2.1. Khái niệm phương pháp, phương pháp dạy học

Hoạt động 1. Tiếp cận khái niệm phương pháp, phương pháp dạy học Thời gian : 20 phút NHIỆM VỤ

* Đọc thông tin cơ bản của hoạt động 1.

* Giải thích :

- Vì sao dạy học là quá trình tác động biện chứng giữa thầy và trò ? Cho ví dụ.

- Vì sao nói phương pháp dạy quyết định phuơng pháp học ?

THÔNG TIN CƠ BẢN 2.1.1. Phương pháp : Là con đường, cách thức, phương tiện để đạt tới mục đích.

Phương pháp giữ vai trò rất quan trọng, có tính chất quyết định tới hiệu quả của con người trong hoạt động.

“Với một phương pháp tốt, một tài năng vừa phải, có thể làm được nhiều việc. Còn đối với một phương pháp không tốt thì ngay cả thiên tài cũng sẽ không làm được gì và cũng không có thành tựu gì có giá trị và chính xác” (I.V. Páp-lốp).

Phương pháp gồm 2 mặt :

Mặt chủ quan : Con người là chủ thể sáng tạo và sử dụng phương pháp. Phương pháp là sản phẩm của hoạt động nhận thức của con người.

Mặt khách quan : Để sáng tạo, vận dụng phương pháp đạt hiệu quả phải xuất phát từ khách thể trong hiện thực khách quan, phù hợp với quy luật, hoàn cảnh khách quan và đối tượng tác động.

2.1.2. Phương pháp dạy học :

Phương pháp dạy học, là phương pháp được xây dựng và vận dụng vào một quá trình cụ thể - quá trình dạy học. Đây là quá trình được đặc trưng ở tính hai mặt, nghĩa là bao gồm hai hoạt động : Hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò. Do đó, phương pháp dạy học là tổ hợp các cách thức hoạt động của cả thầy và trò trong quá trình dạy học, đựợc tiến hành dưới vai trò chủ đạo của thầy và chủ động của trò nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học. Nói cách khác đó là cách thức dạy của thầy nhằm truyền đạt tri thức và cách thức hoạt động của trò nhằm tiếp thu tri thức.

Bản chất của phương pháp dạy học là sự tác động biện chứng giữa 2 chủ thể : thầy và trò ; là sự tương tác giữa hai hoạt động khác nhau về đối tượng, nhưng thống nhất với nhau về mục đích : chiếm lĩnh tri thức. Trong đó, cách dạy của thầy quyết định cách học của trò ; khả năng nhận thức và cách học của trò, ngược lại cũng tác động đến sự vận dụng, điều chỉnh cách dạy của thầy :

Cũng như mọi phương pháp khác, phương pháp dạy học gồm hai mặt :

Mặt chủ quan : Sự sáng tạo, vận dụng phương pháp vào đối tượng, hoàn cảnh cụ thể của người học.

Mặt khách quan : Xuất phát từ hoàn cảnh, điều kiện thực tế của đối tượng cụ thể để lựa chọn, sử dụng phương pháp dạy học phù hợp. Do đó, không có một hệ thống phương pháp được sử dụng tuyệt đối cho mọi đối tượng. Vì thế, để sử dụng phương pháp dạy học đạt hiệu quả, phải sát đối tượng.

2.2. Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học hiện nay Hoạt động 2. Tìm hiểu thực chất của đổi mới phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học hiện nay Thời gian : 35 phút NHIỆM VỤ

* Đọc thông tin cơ bản, sau đó :

- Phân tích tính ưu việt của dạy học tích cực.

- Chỉ ra điểm mới về phương pháp dạy học môn Đạo đức theo chương trình mới.

* Thảo luận nhóm : Bạn hãy tìm ra nét đặc trưng nhất của đổi mới phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học hiện nay.

THÔNG TIN CƠ BẢN 2.2.1. Đổi mới phương pháp dạy học

Sự thay đổi mục tiêu kinh tế - xã hội quyết định việc thay đổi chiến lược con người và làm thay đổi cả hệ thống các thành tố của quá trình dạy học : mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức dạy học và phương thức đánh giá. Đó là một hệ thống tác động

hữu cơ, móc xích với nhau. Trên cơ sở tiếp cận hệ thống, đổi mới dạy học là đổi mới đồng bộ các thành tố của quá trình dạy học :

Với một nước chậm phát triển, mặt bằng dân trí (về văn hoá, khoa học - kĩ thuật, pháp luật,...) còn thấp như nước ta, đổi mới giáo dục nói chung và dạy học nói riêng là tất yếu và cấp bách để giáo dục thực sự đi trước, đón đầu phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH, chống lại sự tụt hậu, thực hiện vai trò “quốc sách hàng đầu” của giáo dục - đào tạo.

Cuộc cách mạng lần thứ hai trong giáo dục đang tạo ra từng bước chuyển biến về chất trong nội dung và phương pháp dạy học, từ quan điểm dạy học thụ động (truyền thống) sang dạy học tích cực, với các đặc trưng cơ bản dựa trên các tiêu chí sau :

Nội dung Dạy học thụ động Dạy học tích cực Mục tiêu Nguồn chủ yếu : Giáo

viên, sách ⇒ hạn hẹp. Từ nhiều nguồn ; Giáo viên, bạn bè, sách vở, thông tin đại chúng, thực tiễn và sự tích luỹ cá nhân,... ⇒ Mở rộng, phong phú, cập nhật hơn.

Phương pháp

Thầy áp đặt một chiều, liệt kê kiến thức. Trò thụ động nghe, ghi.

Thầy thiết kế hoạt động, định hướng, dẫn dắt. Trò tự chiếm lĩnh kiến thức, hoạt động dưới sự giúp đỡ của thầy, bạn,...

Đánh giá Ghi nhớ, tái hiện Hiểu và vận dụng, sáng tạo

Môi trường sư phạm

Nặng nề, gò bó Cởi mở, thân thiện, phạm vi giao tiếp mở rộng: Thầy – Trò ; Trò – Trò ; Thầy, trò - Xã hội

Tính ưu việt

Thầy : + Dạy cái mình sẵn có + Dạy kiến thức là chủ yếu + Thầy là trung tâm của hoạt động.

Thầy : + Dạy cái trò cần + Dạy phương pháp chiếm lĩnh kiến thức ⇒ tích cực hoá hoạt động học tập của trò. + Trò là trung tâm của hoạt động - chủ thể nhận thức.

Bảng so sánh trên cho ta thấy tính ưu việt của dạy học tích cực. Để thực hiện quan điểm dạy học tích cực phải sử dụng hệ thống các phương pháp, hình thức dạy học nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh : động não, thảo luận, giải quyết tình huống, giải quyết vấn đề, đề án ...

2.2.2. Đổi mới dạy học môn Đạo đức ở tiểu học * Những điểm mới cơ bản của phương pháp dạy học môn Đạo đức theo chương trình Tiểu học mới so với trước đây :

Phương pháp cũ Phương pháp mới - Cách thức đưa ra nội dung bài học: Sử dụng hệ thống phương pháp nặng tính áp đặt, thường đưa ra những khuôn mẫu ứng xử có sẵn, một chiều và thuyết phục học sinh tin rằng cách đối xử đó là đúng, là tốt (hoặc là sai, là xấu) bằng một truyện kể đạo đức chứa đựng mẫu hành vi hoặc hành

Rất linh hoạt, có thể bắt đầu bài học bằng những tình huống qua tranh, bằng lời, câu chuyện có kết cục mở, tiểu phẩm, bài thơ, trò chơi,... với nhiều cách thức khác nhau để học sinh tự phán đoán, tự hoạt động (cá nhân hoặc hợp tác với bạn, thầy) tìm ra phương án giải quyết phù hợp nhất trong

vi phản diện. hoàn cảnh cụ thể. Từ đó xây dựng nội dung bài học.

- Tiến trình bài học : Bài học diễn ra theo một lô gíc cứng nhắc. Kể chuyện ⇒ đàm thoại ⇒ bài học (ghi nhớ) ⇒ liên hệ, luyện tập.

Từ những thông tin, tư liệu, câu chuyện, tình huống, tiểu phẩm, trò chơi,... ⇒ thảo luận, tranh luận, phỏng vấn, giao lưu,... ⇒ nội dung bài học ⇒ luyện tập (nhiều hoạt động: trò chơi, đóng vai, bài tập...). Bài học diễn ra linh hoạt, tôn trọng tự chủ, tự quản, tích cực hoạt động và sự sáng tạo của học sinh.

- Phương pháp chủ đạo : Kể chuyện, đàm thoại, nêu gương, khen thưởng, trách phạt ⇒ trò lười biếng, ỉ lại.

Kết hợp phương pháp truyền thống và hiện đại : động não, đóng vai, thảo luận, đề án, trò chơi, điều tra... ⇒ trò hoạt động tích cực.

- Tri thức : Thông tin một chiều : Thầy trò Tri thức hạn hẹp, áp đặt.

Thông tin đa chiều : Thầy - trò Trò - trò Trò - xã hội, thông tin đại chúng,... Tri thức được mở rộng từ nhiều kênh thông tin, từ kinh nghiệm sống của học sinh và thực tiễn.

Điểm mới cơ bản nhất của đổi mới phương pháp dạy học Đạo đức ở tiểu học là chuyển vai trò trung tâm của hoạt động dạy học từ thầy sang trò. - Trước đây : Thầy truyền thụ, trò ghi nhớ, tái hiện, thầy đánh giá. - Nay : Thầy thiết kế hoạt động, định hướng, tổ chức, chỉ đạo trò hoạt động và sáng tạo hoạt động chiếm lĩnh kiến thức. Thầy là trọng tài, cố vấn cho trò tự đánh giá.

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG 1, 2 Câu 1 : Thực chất của đổi mới phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học hiện nay là gì ? Câu 2 : Bạn có thấy cần thiết nghiên cứu các thông tin về phương pháp và đổi mới phương pháp dạy học môn Đạo đức không ? Vì sao ? (Điền dấu x vào ô � trước ý bạn đồng ý). � a) Rất cần thiết. � b) Cần thiết. � c) Không cần thiết. Câu 3 : Bạn sẽ mong muốn vận dụng phương pháp và đổi mới phương pháp dạy học môn Đạo đức vào thực hiện chương trình - sách giáo khoa mới đạt mức độ nào ? a) Ở tất cả các chủ đề Đạo đức. b) Chọn một số bài dễ dạy. c) Tập trung vào bài nào được thanh, kiểm tra và hội giảng.

2.3. Một số phương pháp dạy học chủ yếu Hoạt động 3. Tìm hiểu một số phương pháp chủ yếu của dạy học môn Đạo đức ở tiểu học hiện nay Thời gian : 45 phút

NHIỆM VỤ * Đọc thông tin cơ bản, sau đó :

- Phân biệt sự khác nhau về bản chất của các phương pháp dạy học môn Đạo đức.

- Mô tả cách tiến hành các phương pháp đó.

- Chỉ rõ các yêu cầu sư phạm cần thực hiện khi vận dụng từng phương pháp.

* Sau khi hoàn thành các nhiệm vụ trên, thảo luận nhóm theo câu hỏi : - Theo bạn phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học có đặc thù gì ?

- Để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học đạt kết quả tốt, cần tuân theo những nguyên tắc gì ?

THÔNG TIN CƠ BẢN Phương pháp dạy học môn Đạo đức là sự tương tác giữa thầy và trò nhằm chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện thái độ và kĩ năng hành vi đạo đức theo nhiều cách thức khác nhau. Phương pháp dạy học môn Đạo đức rất phong phú, đa dạng. Dưới đây là một số phương pháp chủ yếu.

3.1. Phương pháp động não * Khái niệm Động não là kĩ thuật giúp cho học sinh trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó, được trình bày một cách ngắn gọn (một từ, cụm từ, một câu thật ngắn). Phương pháp này có tác dụng quan trọng nhất là giúp học sinh hình thành tinh thần hợp tác trong học tập, tạo cơ hội cho mọi học sinh đều được tham gia vào hoạt động học tập. Nó rất phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh nhóm lớp 1, 2, 3. * Cách tiến hành - Giáo viên nêu vấn đề cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm, khích lệ học sinh phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.

- Liệt kê tất cả mọi ý kiến phát biểu đưa lên bảng hoặc giấy to không loại trừ một ý kiến nào, trừ trường hợp trùng lặp. - Phân loại các ý kiến (Gợi ý bằng cách cho học sinh bày tỏ ý kiến đồng ý với ý kiến nào, không đồng ý với ý kiến nào). - Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng và thảo luận sâu từng ý.

- Tổng hợp ý kiến của học sinh, giải đáp thắc mắc hoặc bổ sung nếu học sinh có nhu cầu. * Một số yêu cầu sư phạm - Phương pháp động não có thể dùng để lí giải bất kì một vấn đề đạo đức nào. Song đặc biệt phù hợp với các vấn đề ít nhiều đã quen thuộc trong thực tế cuộc sống của học sinh.

- Các ý kiến phát biểu nên ngắn gọn, lí tưởng là bằng một từ hay một câu thật ngắn. - Tất cả mọi ý kiến đều cần được giáo viên hoan nghênh, chấp nhận, không nên phê phán, nhận định đúng, sai.

- Cuối cùng, giáo viên nhấn mạnh kết luận này là kết quả của sự tham gia chung của tất

cả học sinh. 3.2. Phương pháp đóng vai

* Khái niệm - Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành (làm thử) một cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định và trong môi trường an toàn. * Ưu điểm - Học sinh thực hành những kĩ năng ứng xử trong môi trường an toàn trước khi áp dụng vào thực tiễn. - Gây hứng thú và chú ý đối với học sinh. - Tạo điều kiện phát huy tính sáng tạo của học sinh. - Khích lệ học sinh thay đổi thái độ, hành vi theo hướng tích cực. - Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của học sinh qua các vai diễn. * Cách tiến hành - Giáo viên nêu tình huống và yêu cầu đóng vai (ghi vào phiếu học tập, bảng phụ). - Học sinh thảo luận nhóm đưa ra cách ứng xử phù hợp, xây dựng lời thoại và phân công đóng vai. - Các nhóm lần lượt lên đóng vai. - Lớp nhận xét. - Giáo viên chốt lại cách ứng xử cần thiết trong từng tình huống. * Một số yêu cầu sư phạm - Tình huống đóng vai phải phù hợp vớp chủ đề bài học, lứa tuổi, trình độ học sinh, điều kiện, hoàn cảnh lớp học. - Cách nêu tình huống phải thật ngắn gọn, nhưng dễ hiểu, có yêu cầu rõ ràng. - Tình huống để mở, không cho trước lời thoại. Đối với học sinh nhóm lớp 1, 2, 3 có thể gợi ý bằng hình ảnh (ảnh, tranh, băng hình), hoặc bằng câu hỏi gợi mở. - Người đóng vai phải hiểu rõ vai của mình trong bài tập đóng vai để không lạc đề. Do đó, cách giao nhiệm vụ của giáo viên phải cụ thể, rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu. - Nên khích lệ cả những học sinh nhút nhát cùng tham gia. - Nên có hoá trang đơn giản để tăng tính hấp dẫn.

3.3. Phương pháp trò chơi * Khái niệm Trò chơi là phương pháp tổ chức cho học sinh “học mà chơi, chơi mà học” bằng cách thực hiện những hành động, những thái độ, những việc làm phù hợp với chuẩn mực hành vi đạo đức đã học. * Tác dụng của trò chơi

Cùng với học, chơi là nhu cầu không thể thiếu được của học sinh tiểu học. Dù không còn là hoạt động chủ đạo, song vui chơi vẫn giữ một vai trò rất quan trọng trong hoạt

động sống của trẻ, vẫn có một ý nghĩa lớn lao đối với trẻ. Lí luận và thực tiễn đã chứng tỏ rằng : nếu biết tổ chức cho trẻ vui chơi một cách hợp lí, đúng đắn thì đều mang lại hiệu quả giáo dục. Qua trò chơi, trẻ không những được phát triển về các mặt trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ mà còn được hình thành nhiều phẩm chất đạo đức tốt và hành vi đạo đức đúng chuẩn mực. Chính vì vậy, trò chơi được sử dụng trong tiết học Đạo đức như là một phương pháp dạy học quan trọng để vừa giáo dục hành vi đạo đức cho học sinh, vừa kích thích hứng thú học tập của học sinh.

- Nội dung trò chơi sẽ minh hoạ một cách sinh động cho các mẫu hành vi đạo đức. Nhờ vậy, những mẫu hành vi này sẽ tạo được những biểu tượng rõ rệt ở học sinh, giúp các em ghi nhớ dễ dàng và lâu bền.

- Trò chơi trong học tập là một sân chơi trí tuệ. Qua trò chơi, học sinh được luyện tập những kĩ năng, những thao tác hành vi đạo đức giúp các em thể hiện được hành vi một cách đúng đắn, tự nhiên.

- Qua trò chơi, học sinh có cơ hội để thể nghiệm một cách tự nhiên, hào hứng những chuẩn mực hành vi đạo đức đã học. Chính nhờ sự thể nghiệm này, sẽ hình thành được ở học sinh niềm tin về những chuẩn mực hành vi đã học, tạo ra động cơ bên trong cho những hành vi ứng xử trong cuộc sống.

- Qua trò chơi, học sinh sẽ được rèn luyện khả năng quyết định lựa chọn cho mình cách ứng xử đúng đắn, phù hợp trong tình huống.

- Qua trò chơi, học sinh được hình thành năng lực quan sát, được rèn luyện kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của người khác là phù hợp hay không phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội.

- Bằng trò chơi, việc luyện tập hành vi đạo đức được tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh động, hào hứng ; không khô khan, nhàm chán. Học sinh được lôi cuốn vào quá trình luyện tập một cách tự nhiên, hứng thú và có tinh thần trách nhiệm.

- Trò chơi để giáo dục hành vi đạo đức cho học sinh rất phong phú, đa dạng. Có thể là : chơi đố vui, chơi hái hoa dân chủ, chơi tìm đôi, chơi “Nếu... thì”, chơi gắn hoa,... (xem hình thức dạy học Đạo đức ở hoạt động sau).

* Ưu điểm

- Tăng cường khả năng chú ý của học sinh.

- Nâng cao hứng thú của học sinh, góp phần giải trừ mệt mỏi, căng thẳng trong học tập.

- Tạo môi trường cởi mở, thân thiện. Tăng cường khả năng giao tiếp giữa học sinh với học sinh và giữa giáo viên với học sinh.

- Rất phù hợp với nhóm lớp 1, 2, 3, đặc biệt là lớp 1.

* Cách tiến hành

- Nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, thời gian chơi, giải thưởng (nếu có).

- Học sinh thực hiện trò chơi.

- Nhận xét, đánh giá, rút ra ý nghĩa của trò chơi.

* Một số yêu cầu sư phạm

- Trò chơi phải dễ tổ chức, dễ thực hiện, phải phù hợp với chủ đề đạo đức, kinh nghiệm sống của học sinh, với quỹ thời gian, điều kiện thực tế của lớp học, không gây nguy hiểm cho học sinh.

- Học sinh phải nắm được quy tắc chơi và phải tôn trọng luật chơi.

- Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi.

- Phải phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh tự quản trong các khâu : chuẩn bị, tiến hành chơi, nhận xét, đánh giá sau khi chơi.

- Luôn thay đổi các hình thức chơi để tránh nhàm chán.

- Sau khi chơi, giáo viên cần cho học sinh thảo luận để rút ra ý nghĩa giáo dục của trò chơi.

3.4. Phương pháp thảo luận nhóm * Khái niệm

Thảo luận nhóm là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhằm giúp cho mọi học sinh tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập. Học sinh có thể chia sẻ kinh nghiệm, ý kiến hay để giải quyết một vấn đề đạo đức nào đó.

* Tác dụng của phương pháp thảo luận

- Kiến thức được tăng tính khách quan khoa học.

- Làm cho kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ, nhớ nhanh hơn do được giao lưu, học hỏi lẫn nhau.

- Rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng : biết lắng nghe, phê phán, tự nhận thức, xác định giá trị.

- Làm cho học sinh mạnh dạn hơn trong giao tiếp.

* Cách tiến hành

- Giáo viên giới thiệu chủ đề hoặc vấn đề cần thảo luận.

- Nêu ra các câu hỏi có liên quan đến chủ đề.

- Để không khí không căng thẳng hoặc quá trầm có thể bắt đầu cuộc thảo luận bằng một câu chuyện hoặc một bức tranh gợi ý.

- Cần khích lệ mọi học sinh tham gia đóng góp ý kiến, không nên chê bai một ý kiến nào.

- Sau khi thảo luận, đại diện từng nhóm phải trình bày kết quả thảo luận trước lớp, cả lớp bổ sung.

- Sau cùng là kết luận của giáo viên.

* Một số yêu cầu sư phạm

- Số lượng khoảng 2 - 6 học sinh/nhóm, không nên quá đông, dễ gây mất trật tự.

- Vấn đề thảo luận phải thiết thực, gắn với chủ đề bài học, gần gũi với kinh nghiệm sống của học sinh.

- Câu hỏi thảo luận phải vừa sức, ngắn gọn, dễ hiểu. Với câu hỏi khó cần có câu hỏi gợi ý.

- Tạo không khí thân thiện, tin tưởng để các em phát biểu ý kiến một cách tự nhiên, tích cực. Tránh gây tâm lí căng thẳng giả tạo hoặc đùa cợt. - Nhóm trưởng và thư kí luôn luân phiên để học sinh tập tự quản.

- Khi học sinh thảo luận, cần quan sát, giúp đỡ, động viên, khen ngợi kịp thời khích lệ các em thi đua lành mạnh.

3.5. Phương pháp kể chuyện * Khái niệm Là phương pháp dùng lời để thuật lại truyện kể. Truyện kể được lấy từ nhiều nguồn khác nhau : sách báo, cuộc sống (những tấm gương người tốt, việc tốt),... Phương pháp này thường được sử dụng :

- Nhằm giới thiệu cho học sinh một biểu tượng cụ thể về chuẩn mực hành vi và tiến hành vào đầu tiết học, sau khi kiểm tra bài cũ. - Minh hoạ cho một chuẩn mực hành vi, được sử dụng tuỳ theo thời điểm cần thiết.

Truyện kể đạo đức phải bảo đảm những yêu cầu sau - Nội dung truyện + Truyện phải sát với chủ đề bài học, kể về cách ứng xử của một nhân vật (có thể là danh nhân, là người lớn, là bạn cùng lứa tuổi, hoặc là loài vật đã được nhân cách hoá) trong một tình huống đạo đức cụ thể. Truyện không những mô tả và khẳng định cách ứng xử của nhân vật như thế là đúng, là đẹp (hoặc là sai là xấu) mà còn làm cho học sinh thể nghiệm được niềm vui sướng, hạnh phúc (hoặc khó chịu, đau khổ) của người được đối xử đúng (hoặc sai). ở mức độ cao hơn, truyện có thể nêu lên sự đấu tranh nội tâm của nhân vật để lựa chọn quyết định hành động.

+ Có thể là truyện của Việt Nam hoặc nước ngoài, có thể là truyện cũ hoặc mới, truyện có thể kể về một tấm gương tốt để học sinh cần noi theo, hoặc về một tấm gương xấu mà các em cần tránh, hoặc có thể về đồng thời cả gương tốt lẫn gương xấu để học sinh có thể so sánh, đối chiếu và phê phán, đánh giá. Truyện có thể do bản thân học sinh viết hoặc sưu tầm được. Những truyện do học sinh viết có khi lại là những truyện hay vì nó dựa trên kinh nghiệm của chính các em.

- Ngôn ngữ trong truyện + Diễn đạt bằng những câu không quá dài và khó.

+ Tránh diễn đạt khô khan mà nên sử dụng những lời nói quen thuộc hằng ngày sao cho câu chuyện dí dỏm, gây xúc cảm mạnh.

* Cách tiến hành - Giáo viên giới thiệu khái quát về truyện kể, nhằm định hướng chú ý của học sinh.

- Giáo viên kể diễn cảm, kết hợp các cử chỉ, điệu bộ với sử dụng đồ dùng trực quan. - Học sinh kể lại.

- Kết hợp với phương pháp đàm thoại, hoặc thảo luận nhóm nêu câu hỏi liên quan đến nội dung câu chuyện để giúp học sinh nắm vững biểu tượng và chuẩn mực hành vi đạo đức.

* Một số yêu cầu sư phạm

- Đảm bảo tính khoa học : Trung thực với nội dung cốt truyện.

- Đảm bảo tính nghệ thuật :

+ Ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu, giàu hình ảnh, gợi cảm, tự nhiên, sinh động.

+ Nhập vai, hoà mình vào truyện kể với giọng nói, dáng điệu phù hợp.

- Kết hợp với các đồ dùng trực quan.

3.6. Phương pháp giải quyết vấn đề * Khái niệm

Giải quyết vấn đề là một kĩ năng cơ bản. Đó là khả năng xem xét, phân tích những vấn đề đang tồn tại và xác định các bước nhằm giải quyết các tình huống do vấn đề đặt ra. Phương pháp giải quyết vấn đề sẽ giúp học sinh có khả năng vạch ra những cách thức giải quyết tình huống cụ thể gặp phải trong đời sống hằng ngày.

* Các bước tiến hành

- Xác định (hay phát hiện) vấn đề cần giải quyết là gì ?

- Nêu lên những chi tiết có liên quan đến vấn đề.

- Nêu lên những câu hỏi giúp cho giải quyết vấn đề.

+ Vấn đề xảy ra trong điều kiện nào ?

+ Vấn đề xảy ra khi nào ?

+ Vấn đề xảy ra ở đâu ?

- Kiểm tra, xem xét tất cả những thông tin đã tập hợp được về vấn đề.

+ Liệt kê tất cả các giải pháp.

+ Đánh giá kết quả các giải pháp.

+ Quyết định chọn giải pháp tốt nhất (kết quả của nó có nhiều ưu điểm nhất và ít nhược điểm nhất).

+ Lặp lại các bước trên nếu kết quả chưa tốt.

* Một số yêu cầu sư phạm

- Vấn đề, tình huống được lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu bài học và gắn với thực tế.

- Đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh

- Phải kích thích được sự sáng tạo của học sinh.

- Cách giải quyết vấn đề phải là giải pháp có lợi nhất.

3.7. Phương pháp đề án * Khái niệm

Phương pháp này có thể được vận dụng dưới nhiều hình thức. Tư tưởng chủ đạo là học sinh xây dựng một kế hoạch học tập, rèn luyện thông qua những việc làm cụ thể.

* Các bước tiến hành

- Để có được một đề án tốt, cần hướng dẫn học sinh :

+ Xác định mục tiêu rõ ràng.

+ Xác định được cách thức đạt được mục tiêu đó.

+ Xác định xem cần phải phối kết hợp với những ai để thực hiện.

+ Xác định các bước thực hiện đề án.

+ Thực hiện đề án.

- Đánh giá đề án :

+ Các em đã đạt được những gì ?

+ Các em học được điều gì ?

+ Những người tham gia khác đã học được điều gì ?

* Lợi ích của đánh giá đề án - Học sinh có điều kiện thực hành ngay những kiến thức đã học.

- Dễ đánh giá kết quả.

- Học sinh có cơ hội rèn luyện nhiều kĩ năng như : giao tiếp, ra quyết định, giải quyết vấn đề, đặt mục tiêu...

* Một số yêu cầu

- Nội dung đề án phải rõ ràng, cụ thể, dễ thực hiện.

- Cách giao nhiệm vụ cần rõ ràng, yêu cầu phải phù hợp với khả năng thực hiện và điều kiện thực tế của học sinh ; đặc biệt, phải hướng dẫn thực hiện một cách tỉ mỉ.

- Nghiệm thu kết quả và đánh giá đề án cần dựa trên sự cố gắng của học sinh/nhóm học sinh. Cần khuyến khích, nêu gương những học sinh có cố gắng, nỗ lực hoàn thành đề án của mình.

3.8. Phương pháp điều tra * Khái niệm

Là phương pháp tổ chức cho học sinh tìm hiểu thực trạng những vấn đề thực tế xung quanh liên quan đến chủ đề đạo đức.

Khi điều tra, học sinh phải thâm nhập, nghiên cứu thực tiễn, quan sát hiện trạng để lấy số liệu cần thiết, xác định nguyên nhân, đề ra những biện pháp giải quyết,...

* Tác dụng của phương pháp điều tra

Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào cuộc sống, mở rộng hiểu biết, hoà nhập cộng đồng xã hội, gắn bài học với thực tế. Qua đó, học sinh có thái độ, trách nhiệm đối với những vấn đề xã hội đang quan tâm giải quyết, định hướng cho việc thực hiện hành vi đạo đức của mình một cách thích hợp, mang tính tự giác cao.

* Các bước tiến hành

- Giao nhiệm vụ điều tra :

+ Nội dung điều tra.

+ Địa điểm điều tra.

+ Cách tiến hành, cách ghi chép.

+ Yêu cầu và kết quả, sản phẩm.

+ Thời gian và thời hạn hoàn thành sản phẩm.

- Điều tra của học sinh :

+ Tự xây dựng kế hoạch điều tra theo hướng dẫn.

+ Tiến hành điều tra.

+ Lập các phiếu điều tra, báo cáo (nếu cần).

+ Trình bày kết quả trước cả lớp.

* Một số yêu cầu sư phạm

- Nội dung điều tra phải phù hợp với bài Đạo đức, với khả năng của học sinh.

- Công việc điều tra phải mang ý nghĩa xã hội nhất định để có tác dụng giáo dục thiết thực.

- Cần có phiếu điều tra, mẫu báo cáo phát cho học sinh.

- Có biện pháp kiểm tra việc thực hiện của học sinh (kết hợp với gia đình, các giáo viên khác, các lực lượng xã hội có liên quan) để giúp học sinh giải quyết khó khăn khi điều tra, uốn nắn lệch lạc.

- Đánh giá kịp thời, nghiêm túc.

3.9. Phương pháp rèn luyện * Khái niệm

Rèn luyện là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hiện những hành vi, công việc trong cuộc sống, sinh hoạt lao động, học tập hàng ngày theo bài học Đạo đức.

* Tác dụng của rèn luyện

Phương pháp rèn luyện có vai trò quan trọng trong việc rèn luyện thói quen hành vi đúng chuẩn mực của học sinh. Đối với học sinh tiểu học, thói quen phải được xác lập thường xuyên để tạo tính bền vững. Đó là cơ sở thuận lợi để hình thành những nét tính cách tốt phù hợp với yêu cầu đạo đức xã hội.

* Cách tiến hành

- Giao nhiệm vụ rèn luyện cho học sinh :

+ Thường được tiến hành ở phần hướng dẫn thực hành bài học.

+ Hướng dẫn học sinh dùng phiếu rèn luyện tự ghi lại quá trình, kết quả rèn luyện.

- Học sinh :

+ Thực hiện nhiệm vụ và ghi phiếu rèn luyện.

+ Báo cáo kết quả bằng phiếu rèn luyện hoặc trình bày trước lớp (nếu cần).

* Một số yêu cầu sư phạm

- Nội dung rèn luyện phải phù hợp với bài Đạo đức, với đặc điểm tâm sinh lí của học

sinh, có tính khả thi.

- Việc tổ chức rèn luyện cho học sinh phải thường xuyên, có hệ thống vì như vậy mới hình thành được thói quen, tình cảm đạo đức bền vững.

- Cần tạo điều kiện cho học sinh tự giác, tự quản trung thực trong rèn luyện.

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát và đánh giá để nâng cao ý thức tự quản trung thực, tránh việc học sinh làm đối phó, dối trá.

Ngoài các phương pháp trên, cần kết hợp với các phương pháp đàm thoại, trực quan, nêu gương, khen thưởng, liên hệ,... (đã học trong chương trình THSP).

Hoạt động 4. Xem băng hình trích đoạn minh hoạ phương pháp đóng vai Thời gian : 35 phút NHIỆM VỤ

Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn học theo băng hình 1b dưới đây, sau đó xem băng hình và thực hiện các nhiệm vụ tài liệu yêu cầu.

Hướng dẫn học theo băng hình 1b a) Hoạt động trước khi xem băng

- Nghiên cứu kĩ phương pháp và đổi mới phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học theo chương trình tiểu học mới.

- Nghiên cứu và nắm được mục đích của đoạn băng hình.

b) Hoạt động trong khi xem băng

- Tổ chức học tập trung (hoặc cá nhân nếu có thể).

- Quan sát, ghi chép nội dung đoạn băng hình theo hướng dẫn sau :

TT Tên, trình tự hoạt động Phương pháp, hình

thức tổ chức hoạt động Người thực hiện

c) Sau khi xem băng

* Thảo luận nhóm theo các câu hỏi :

- Giáo viên dạy trong băng hình đã triển khai phương pháp đóng vai theo các bước như thế nào ?

- Theo bạn, đoạn băng hình đã thể hiện trọn vẹn một hoạt động dạy học chưa ? Vì sao ? Nó thuộc loại hoạt động gì trong các hoạt động dạy học môn Đạo đức ?

* So sánh và liệt kê những điểm mới về phương pháp dạy học môn Đạo đức so với chương trình cũ.

* Thảo luận nhóm (hoặc trao đổi với bạn) theo các câu hỏi sau :

- Phương pháp dạy học môn Đạo đức có đặc thù gì ? Vì sao ?

- Nét đặc trưng nhất của đổi mới phương pháp dạy học môn Đạo đức theo chương trình tiểu học mới là gì ?

- Vận dụng đổi mới phương pháp dạy học môn Đạo đức cần đảm bảo những nguyên tắc nào ?

* Trao đổi kết quả thảo luận giữa các nhóm, tìm ra ý kiến trùng lặp phổ biến. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐÔNG 3, 4

Câu 1 : Theo bạn, vì sao phải vận dụng phối kết hợp nhiều phương pháp dạy học trong một bài Đạo đức cụ thể ? Nêu ví dụ.

Câu 2 : Vận dụng việc lựa chọn các phương pháp dạy học Đạo đức thiết kế một hoạt động dạy học cụ thể (tự chọn chủ đề) và giải thích vì sao bạn chọn các phương pháp đó.

THÔNG TIN PHẢN HỒI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG * Hoạt động 1, 2

* Tính đặc thù của phương pháp dạy học môn Đạo đức + Kết hợp các phương pháp dạy học và giáo dục đạo đức, vì :

Dạy học môn Đạo đức là một trong hai con đường, đồng thời là con đường cơ bản và quan trọng nhất để thực hiện giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học. Nó vừa thực hiện chức năng giáo dục, vừa thực hiện chức năng dạy học. + Chú trọng phương pháp rèn luyện nhằm liên tục củng cố, hình thành thói quen hành vi đúng chuẩn mực cho học sinh.

* Những nguyên tắc khi vận dụng đổi mới phương pháp dạy học môn Đạo đức - Kết hợp các phương pháp truyền thống và các phương pháp hiện đại.

- Vừa sức : phù hợp sự phát triển tâm - sinh lí học sinh. - Phù hợp chủ đề, loại bài Đạo đức.

- Phù hợp thực tế vùng, miền, trường, lớp.

- Đa dạng, phong phú.

- Phát triển vốn sống (tri thức, kĩ năng sống, kinh nghiệm đạo đức).

Gợi ý trả lời câu hỏi đánh giá

Câu 1 : Thực chất của đổi mới phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học hiện nay là vận dụng các phương pháp và hình thức dạy học tích cực, thiết kế và tổ chức hoạt động học tập cho học sinh.

Câu 2 : Nếu bạn chọn :

- Đáp án a : Bạn có nhận thức rất tốt về đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.

- Đáp án b : Bạn đã có nhận thức đúng.

- Đáp án c : Bạn nên xem lại thông tin nguồn.

Câu 3 : Nếu bạn chọn :

- Nếu bạn chọn đáp án a : Bạn đã có thái độ tích cực trước đổi mới phương pháp dạy học bộ môn.

- Nếu bạn chọn đáp án b : Hi vọng bạn sẽ cố gắng hơn.

- Nếu bạn chọn đáp án c : Cần xem lại thái độ tiếp thu đổi mới phương pháp dạy học của mình. * Hoạt động 3, 4

Câu 1 : Phải vận dụng phối kết hợp nhiều phương pháp trong một bài Đạo đức cụ thể vì không phương pháp nào là vạn năng, mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm. Sự tuyệt đối hoá một hoặc một số phương pháp sẽ làm cho bài học nhàm chán, hạn chế hiệu quả.

Câu 2 : Sau khi làm xong câu này, bạn hãy trao đổi trong nhóm học tập hoặc với đồng nghiệp để cùng đánh giá bài làm của mình theo gợi ý sau :

- Sử dụng các phương pháp có phù hợp chủ đề bạn chọn không ?

- Có sử dụng phương pháp dạy học theo đặc thù bộ môn không ?

- Các phương pháp đó có thể kích thích hứng thú học tập của học sinh, làm cho học sinh học tập sôi nổi không ?

- Có phát huy chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập của học sinh không ?

- Có lôi cuốn hầu hết các học sinh trong lớp tham gia vào hoạt động học tập (tính tích cực diện rộng) không ?

3. Hình thức dạy học Đạo đức ở tiểu học

Hoạt động 1. Tìm hiểu các hình thức dạy học môn Đạo đức ở tiểu học hiện nay Thời gian : 60 phút NHIỆM VỤ

* Nghiên cứu thông tin cơ bản.

* Đọc các tài liệu sau :

+ TS. Lưu Thu Thuỷ, Nguyễn Hữu Hợp. Hỏi và đáp về dạy học môn Đạo đức ở tiểu học. NXB Giáo dục, 2001 từ trang 41 đến 47.

+ Sách giáo viên Đạo đức từ lớp 1 đến lớp 5.

* Liệt kê các hình thức dạy học được sử dụng để dạy Đạo đức ở tiểu học theo chương trình mới, sau đó trao đổi nhóm để bổ sung cho nhau.

THÔNG TIN CƠ BẢN Hình thức dạy học

Nói đến hình thức dạy học là nói đến toàn bộ những cách thức hoạt động của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học ở thời gian và địa điểm nhất định với những phương pháp, phương tiện dạy học cụ thể nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học.

* Dấu hiệu để phân biệt các hình thức dạy học

- Dạy học có tính chất tập thể hay cá nhân.

- Mức độ tính tự lực nhận thức của học sinh.

- Sự chỉ đạo chuyên biệt của giáo viên đối với hoạt động học tập của học sinh.

- Chế độ làm việc, thành phần học sinh, địa điểm, thời gian học.

Hình thức dạy học có quan hệ chặt chẽ với các thành tố khác của quá trình dạy học và phát triển cùng với sự thay đổi các điều kiện kinh tế - xã hội - văn hoá - khoa học, chẳng hạn, ngày nay mới xuất hiện hình thức học qua mạng Internet.

* Khái niệm

Hình thức dạy học môn Đạo đức là những cách thức hoạt động của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học ở thời gian, địa điểm nhất định với những phương pháp, phương tiện dạy học Đạo đức, nhằm thực hiện nhiệm vụ môn Đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh.

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG Câu 1 : Theo bạn, hình thức dạy học và phương pháp dạy học môn Đạo đức có gì khác nhau ?

Câu 2 : Bạn hãy phát hiện và nêu những điểm mới của hình thức dạy học môn Đạo đức theo chương trình tiểu học mới so với chương trình cũ.

Câu 3 : Bạn hãy thể hiện sự vận dụng hình thức dạy học vào một chủ đề cụ thể (chủ đề bạn đã chọn ở phần đánh giá vận dụng phương pháp dạy học).

Câu 4 : Bạn sẽ vận dụng đổi mới hình thức dạy học môn Đạo đức vào giảng dạy trong tình hình hiện nay như thế nào ? (Đánh dấu ´ vào trước phương án bạn chọn).

a) Vận dụng linh hoạt, sáng tạo, phối kết hợp các hình thức để đạt hiệu quả cao nhất trong mỗi bài giảng.

b) Chọn một số bài dễ dạy, có đủ phương tiện dạy học.

c) Tập trung vào các bài được thanh, kiểm tra và hội giảng.

THÔNG TIN PHẢN HỒI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG Các hình thức dạy học môn Đạo đức ở tiểu học

a) Hình thức bài lớp (giờ học trên lớp) * Làm việc cá nhân : Tự đọc, tự làm bài tập,... * Hợp tác - Thầy - trò - Trò - trò + Hoạt động nhóm (thảo luận - đóng vai - tiểu phẩm,...)

. Nhóm nhỏ : (cặp đôi)

. Nhóm vừa : 3 đến 5 học sinh

. Nhóm lớn : trên 5 học sinh + Cả lớp :

. Đóng vai

. Tiểu phẩm Giao lưu, phỏng vấn,...

. Kể chuyện

. Trò chơi

.. Ô chữ : Đoán điều kì diệu, ô chữ biết nói,....

.. Đặt lời bình cho tranh

.. Giải thích một hành động

.. Tiếp sức (điền nhanh, dán hoa, đặt câu, đọc thơ,...)

.. Ai đúng, ai sai, ai nhanh hơn,...

.. Các trò chơi vận động khác : Về đích, đi tìm bạn tốt, tìm địa chỉ đỏ,...

.. Tổ chức cuộc thi

.. Kể chuyện đạo đức (bằng lời diễn cảm, kể chuyện theo tranh)

.. Hái hoa dân chủ : Đọc (giải thích) tục ngữ, ca dao, thành ngữ, thơ, kể về tấm gương đạo đức, hát. .. Thi vẽ tranh theo chủ đề,...

* Bài tập tình huống (hoạt động cá nhân, hợp tác) - Bằng lời : + Đưa tình huống ngỏ để học sinh nêu cách ứng xử (sẽ làm gì ? sẽ ứng xử thế nào ?,...) + Nêu cách giải quyết để học sinh nhận xét, giải thích. + Đưa ra một câu chuyện có kết cục mở để học sinh viết tiếp lời kết. + Trắc nghiệm : Đưa ra các phương án khác nhau để học sinh lựa chọn bằng nhiều hình thức : điền khuyết (điền từ đúng vào chỗ trống), ghép đôi, đúng - sai, nhiều lựa chọn.

- Qua tranh (Đưa tranh có nội dung chính diện hoặc phản diện để học sinh miêu tả nội dung tranh, nhận xét, giải thích).

- Qua hành động (kịch câm) học sinh nhận xét, giải thích.

- Hành vi đạo đức lấy từ thực tiễn cuộc sống (học sinh nhận xét, liên hệ).

b) Tự học ở nhà

- Tự học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới.

- Điều tra xã hội

- Lập kế hoạch học tập, hoạt động

- Sưu tầm tục ngữ, ca dao, thành ngữ, bài hát, bài thơ, tấm gương đạo đức, tranh ảnh,...

- Rèn luyện hành vi đạo đức

c) Hoạt động ngoài giờ lên lớp

- Tham gia, thực tế xã hội

- Tham gia các hoạt động xã hội nhân ngày lễ lớn, ngày hội, lễ hội văn hoá,... ở địa phương.

- Tham gia hoạt động nhân đạo, từ thiện, tình nghĩa,...

- Tìm hiểu tập quán, truyền thống đạo đức của địa phương (giao bài tập, thi tìm hiểu, mời nói chuyện,...)

d) Giúp đỡ riêng đối với học sinh cá biệt hoặc đặc biệt (có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em thiệt thòi, khuyết tật,...)

Các hình thức dạy học trên giúp cho việc gắn kết các hình thức dạy học dạy học Đạo đức với giáo dục đạo đức theo chu trình khép kín, kết hợp :

s Trước, trong, sau giờ học

s Học và hành

s Nhà trường - gia đình - xã hội

Gợi ý trả lời câu hỏi đánh giá hoạt động

Câu 1 : Điểm khác nhau cơ bản giữa phương pháp và hình thức dạy học môn Đạo Đức :

+ Phương pháp dạy học môn Đạo Đức là con đường, cách thức tiến hành hoạt động dạy học, nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ môn Đạo đức.

+ Hình thức dạy học môn Đạo đức là cách thức tổ chức hoạt động dạy học, nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ môn học.

+ Để triển khai một hình thức dạy học cụ thể, phải kết hợp nhiều phương pháp dạy học.

Câu 2 : Những điểm mới của hình thức dạy học môn Đạo đức

- Phong phú, đa dạng.

- Gắn với thực tiễn.

- Chú trọng phát huy độc lập, chủ động, tích cực hoạt động của học sinh : học hợp tác, học độc lập.

- Tôn trọng nhân cách của học sinh ; phù hợp tâm - sinh lí lứa tuổi tiểu học : “Học mà chơi, chơi mà học”.

- Thống nhất quy trình giáo dục trước, trong, sau bài học ; kết hợp ba môi trường giáo dục : gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh.

Câu 3

- Sau khi thiết kế hình thức dạy học cho một chủ đề cụ thể, bạn hãy đổi bài cho đồng nghiệp đối chiếu với các tiêu chí sau để đánh giá kết quả :

+ Đảm bảo tính giáo dục, phù hợp chủ đề đạo đức.

+ Phù hợp với tâm - sinh lí học sinh, gây hứng thú học tập.

+ Tính thống nhất giữa hình thức và phương pháp, phương tiện dạy học.

+ Phù hợp điều kiện, hoàn cảnh thực tiễn của trường, lớp : quỹ thời gian, không gian học, hoàn cảnh kinh tế, điều kiện vật chất,...

+ Phát huy độc lập, tích cực tư duy của học sinh.

- Nếu đạt năm tiêu chí trên : bạn đã hiểu và vận dụng tốt.

- Nếu đạt 3/5 các tiêu chí : đạt yêu cầu.

- Nếu đạt 1 - 2 tiêu chí, yêu cầu bạn thiết kế lại.

Câu 4

- Nếu bạn chọn phương án a : Bạn đã có thái độ tích cực trước đổi mới hình thức dạy học Đạo đức hiện nay.

- Nếu bạn chọn các phương án khác, cần xem lại thái độ tiếp nhận đổi mới dạy học

của mình.

4. Yêu cầu, phương pháp, hình thức đánh giá kết quả dạy học môn Đạo đức ở tiểu học

4.1 Yêu cầu đánh giá kết quả dạy học môn Đạo đức ở tiểu học

Hoạt động 1. Tìm hiểu yêu cầu đánh giá dạy học môn Đạo đức Thời gian : 15 phút NHIỆM VỤ

* Đọc thông tin dưới đây.

* Phân tích từng yêu cầu khi đánh giá kết quả dạy học môn Đạo đức (có ví dụ). THÔNG TIN CƠ BẢN

Đánh giá kết quả dạy học Đạo đức, thực chất là đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh, vì đó là sản phẩm trực tiếp của quá trình dạy học, giáo dục đạo đức. Căn cứ để đánh giá a) Dựa vào mục tiêu (bài học, môn học) * Mục tiêu : Chuẩn đánh giá * Cách đánh giá : So sánh mức độ thực hiện mục tiêu với chuẩn đánh giá. - Kiến thức : Học sinh phải nắm vững, phát biểu được 3 nội dung : + Yêu cầu của chuẩn mực hành vi. + Sự cần thiết phải rèn luyện, thực hiện hành vi đó. + Cách thực hiện (việc làm cụ thể) - Thái độ : Học sinh phải có những thái độ, tình cảm đúng đắn với đối tượng, hành động (tích cực hay tiêu cực) liên quan đến chuẩn mực : + ủng hộ, học tập cái đúng (tích cực) + Không đồng tình, không học tập cái sai (tiêu cực) - Kĩ năng (thói quen hành vi đúng chuẩn mực) : + Chăm chỉ luyện tập, rèn luyện hành vi đúng. + Có hành vi và thói quen đúng chuẩn mực đã học. b) Môi trường, điều kiện, hoàn cảnh sống để học sinh bày tỏ thái độ, thực hiện hành vi. Cần xem xét các yếu tố này trong những mức độ khác nhau : - Thuận lợi. - Khó khăn : Chưa có yếu tố khách quan để thực hiện. Ví dụ : Học sinh không thực hiện được đoàn kết, giúp đỡ thiếu nhi Quốc tế khi các em không có điều kiện để gặp các bạn đó. - Đặc biệt khó khăn : Trong điều kiện bất khả kháng, muốn thực hiện nhưng hoàn cảnh khách quan bất thuận lợi. Ví dụ : Muốn giúp đỡ hàng xóm láng giềng khi kẻ gian định trộm cắp, nhưng đã bị kẻ gian khống chế, đe doạ. Yêu cầu khi đánh giá :

Đảm bảo tính giáo dục trên các nguyên tắc : - Khách quan (dựa vào các căn cứ trên) - Công bằng : Đánh giá chính xác, không thiên vị và tôn trọng học sinh. - Có quan điểm toàn diện và cụ thể, kết hợp các lực lượng xã hội : gia đình, phụ trách Đội, giáo viên khác, tập thể lớp, cộng đồng dân cư,... ; đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể (Đánh giá nhận thức hành vi của học sinh ở trường, trong hoạt động tập thể, ở gia đình và cộng đồng). - Có quan điểm phát triển : Xem xét sự cố gắng, nỗ lực vươn lên của học sinh. - Kết hợp thời điểm đánh giá và quá trình học tập, rèn luyện.

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG 1 Câu 1 : Vì sao khi đánh giá kết quả dạy học môn Đạo đức phải dựa vào các tiêu chí ở mục 1.1 trong thông tin cơ bản trên ?

Câu 2 : Hãy cho biết thái độ của bạn trước hiện tượng định kiến của một số giáo viên khi gặp học sinh cá biệt.

4.2. Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả dạy học môn Đạo đức ở tiểu học Hoạt động 2. Tìm hiểu các phương pháp, hình thức đánh giá kết quả dạy học môn Đạo đức Thời gian : 40 phút NHIỆM VỤ

* Nghiên cứu các tài liệu :

- TS. Lưu Thu Thuỷ, Nguyễn Hữu Hợp. Hỏi - đáp về dạy học môn Đạo đức ở tiểu học, NXB Giáo dục, 2001, trang 51 đến 56.

- Sách học sinh Đạo đức từ lớp 1 - 5 (Phần bài tập).

* Thống kê các hình thức, phương pháp đánh giá kết quả dạy môn Đạo đức đối với học sinh tiểu học.

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG 2 Câu 1 : Theo bạn, sách học sinh môn Đạo đức ở tiểu học đã vận dụng các phương pháp, hình thức đánh giá nào ? Vì sao ?

Câu 2 : Bạn hãy vận dụng các phương pháp, hình thức đánh giá trên để soạn một đề kiểm tra học kì (tự chọn lớp, kì).

Câu 3 : Có ý kiến cho rằng cách đánh giá kết quả dạy học không liên quan gì đến việc thực hiện mục tiêu bài, môn học. Xin cho biết quan điểm của bạn.

THÔNG TIN PHẢN HỒI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG * Hoạt động 1

Câu 1 : Việc đưa ra các căn cứ đánh giá nhằm giúp cho khâu đánh giá chính xác, khách quan, phát huy được tác dụng giáo dục của đánh giá trong rèn luyện đạo đức cho học sinh.

- Tiêu chí a : Chuẩn đánh giá, giúp cho việc đánh giá chính xác, khách quan.

- Tiêu chí b : Giúp cho việc đánh giá công bằng, khuyến khích học sinh nỗ lực vươn lên trong những điều kiện cụ thể.

Câu 2

- Quan điểm đó là sai, vì như vậy vi phạm tính công bằng và quan điểm phát triển khi đánh giá.

- Thái độ : Không đồng tình và giúp đồng nghiệp nhận thức, sửa chữa sai lầm đó. * Hoạt động 2 * Căn cứ vào chuẩn đánh giá, có 3 hình thức đánh giá với các phương pháp tương ứng :

3.2.1. Đánh giá tri thức (kiến thức đạt được)

Tri thức có vai trò định hướng thái độ, hành vi của học sinh, do đó phải tích cực đánh giá tri thức dưới các hình thức.

a) Kiểm tra nói : Thường sử dụng khi kiểm tra bài cũ, nhắc lại kiến thức cơ bản có liên quan đến bài mới.

Câu hỏi ngắn gọn, tập trung vào sự cần thiết, cách thực hiện chuẩn mực hành vi như : “Vì sao ?”, “như thế nào ?”, “Làm thế nào ?”.

Ví dụ : Vì sao phải giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập ?

Làm thế nào để giữ gìn được sách vở, đồ dùng học tập ?

(Bài 3 lớp 1)

b) Kiểm tra viết : Thường dùng trong kiểm tra học kì, năm học.

* Tự luận (chủ quan) : Trả lời các câu hỏi về nội dung bài học, sự cần thiết, cách thực hiện chuẩn mực hành vi : “Tại sao ?”, “Như thế nào ?”, “Có lợi gì ?”, “Có hại gì ?”, “Phải làm gì ?”.

Ví dụ : Vì sao phải chia sẻ buồn vui cùng bạn ?

Phải làm gì để thực hiện điều đó ?

(Bài 5 - lớp 3)

* Trắc nghiệm (khách quan) : Có nhiều dạng.

- Điền khuyết : Điền vào chỗ chấm những từ thích hợp.

Ví dụ : Chăm chỉ học hành là đi học.......(1) và học bài, làm bài....(2)

Chăm chỉ học hành sẽ làm cho học tập ngày càng......(3).

(Bài 5 - lớp 2)

Đáp án : (1) : Đúng giờ (2) : Đầy đủ (3) : Tiến bộ

- Ghép đôi :

Cho sẵn 2 cột kiến thức :

A B

Ghép (cặp đôi, nối) các kiến thức ở cột B với thông tin ở cột A cho phù hợp.

Ví dụ :

Nối các cách ứng xử ở cột B với các tình huống ở cột A cho phù hợp.

A B Tình huống ứng xử

1. Được điểm 10 a) Giúp hiểu và làm

2. Có chuyện buồn b) Khuyên can

3. Đau chân c) Thăm hỏi, giúp đỡ 4. Làm điều sai d) Chúc mừng 5. Gặp bài khó đ) An ủi, động viên e) Kệ bạn

(Bài 5 - Lớp 3)

Đáp án : Nối 1 - d 2 - đ 4 - b 3 - c 5 - a

Chú ý : Số phương án lựa chọn ở cột B phải nhiều hơn cột A để đảm bảo tính khách quan.

- Đúng, sai : Đưa ra những tri thức đúng và sai, học sinh điền chữ Đ (đúng), chữ S (sai) vào ô tương ứng.

Ví dụ : Điền vào ô � chữ Đ trước ý kiến em cho là đúng, chữ S trước ý kiến em cho là sai.

� a) Giúp đỡ bạn con gia đình thương binh là tỏ lòng biết ơn thương binh. � b) Chăm sóc, bảo vệ nghĩa trang liệt sĩ là việc làm của người trông coi nghĩa trang. � c) Chăm sóc, giúp đỡ bà mẹ Việt Nam anh hùng là tỏ lòng biết ơn liệt sĩ. � d) Chỉ thương binh nặng mới cần giúp đỡ. Đáp án : a) Đ b) S c) Đ d) S

- Nhiều lựa chọn : Đưa ra nhiều phương án, trong đó có phương án nhiễu (không đúng hoặc sai) để học sinh lựa chọn.

Chú ý : Phương án nhiễu phải ít hơn phương án đúng

Ví dụ : Đánh dấu x vào ô � trước những ý kiến em cho là đúng : Chia sẻ buồn vui cùng bạn là :

� a) Động viên khi bạn có chuyện buồn. � b) Ghen tị khi bạn được điểm cao. � c) Thăm hỏi khi bạn ốm đau. � d) Chúc mừng, học tập khi bạn được khen ngợi. � đ) Mặc kệ khi bạn định làm điều sai trái. � e) Tặng quà khi sinh nhật bạn. � g) Rủ bạn cùng vui chơi. � h) Mời bạn dự sinh nhật. (Bài 5 - Lớp 3)

Đáp án : a, b, c, d, e, g, h.

3.2.2. Đánh giá thái độ, tình cảm đạo đức

Thái độ, tình cảm là một trong các mục tiêu của dạy học Đạo đức, nó có tác dụng kích

thích, thúc đẩy nhận thức, thực hiện chuẩn mực hành vi. Do đó cần được đánh giá đúng mực.

a) Kiểm tra nói : Thường sử dụng dạng câu hỏi để khẳng định thái độ

(Có đồng ý không, vì sao ?)

b) Kiểm tra viết

* Tự luận : Đưa ra cách ứng xử, yêu cầu học sinh bày tỏ thái độ : (Có đồng ý không, vì sao ?, Cho biết ý kiến của em).

* Phiếu học tập : Đưa ra một số câu dẫn, yêu cầu học sinh bày tỏ thái độ ở các mức khác nhau (Đồng ý, phân vân, không đồng ý).

Ví dụ :

TT Nội dung câu dẫn Đồng ý Phân vân Không đồng ý

1 Chỉ giúp đỡ bạn con nhà giàu

2 Khi bạn cần sẵn sàng giúp đỡ

3 Giúp đỡ bạn để bạn phải giúp mình

4 Giúp đỡ bạn là trách nhiệm

5 Giúp đỡ bạn vì không muốn bị mất lòng

(Bài 6 - Lớp 2)

* Đánh giá thái độ thông qua quan sát hành vi của học sinh, qua việc làm, ứng xử hằng ngày phát hiện động cơ tình cảm, thái độ của học sinh. Đồng thời qua đó, kịp thời uốn nắn thái độ, động cơ không đúng.

3.2.3. Đánh giá hành vi đạo đức của học sinh * Kiểm tra nói : Yêu cầu học sinh liên hệ bản thân, kể lại những việc làm của mình sau các chủ đề đã học để đủ độ tin cậy, cần làm rõ các thông tin :

- Em làm việc đó với ai, trong trường hợp nào ?

- Vì sao em làm như vậy ?

- Việc làm đó có lợi (hoặc có hại) gì cho mình và người khác ?

b) Kiểm tra viết : Yêu cầu như trên. c) Quan sát hành vi của học sinh thông qua luyện tập trên lớp, tham gia các hoạt động của lớp, trường, khi ở nhà và sinh hoạt cộng đồng. Để đánh giá khách quan cần kết hợp với phụ huynh, phụ trách Đội, giáo viên khác và tập thể lớp.

d) Tiêu chí đánh giá

- Tính chất hành vi

- Động cơ của hành vi

- Tính phổ biến của sự thể hiện hành vi

- Tính bền vững của sự thể hiện hành vi.

Gợi ý trả lời câu hỏi đánh giá

Câu 1 : Sách học sinh môn Đạo đức ở tiểu học, phần bài tập đã sử dụng các phương pháp đánh giá :

- Lớp 1, 2, 3 : Phổ biến là trắc nghiệm khách quan.

- Lớp 4, 5 : Phổ biến là trắc nghiệm khách quan, một số bài kết hợp với tự luận, dưới hình thức trình bày ngắn.

Câu 2 : Sau khi soạn xong đề kiểm tra, bạn hãy trao đổi trong nhóm học tập hoặc đồng nghiệp và cùng rút kinh nghiệm theo các tiêu chí sau :

- Đảm bảo đánh giá cả kiến thức, thái độ, kĩ năng của học sinh.

- Độ khó vừa sức học sinh ở địa phương bạn, đồng thời giúp cho phát triển tích cực tư duy của học sinh.

- Phát huy tính sáng tạo của học sinh khá, giỏi.

Nếu đạt các tiêu chí đó theo ý kiến khách quan, bạn đã đạt yêu cầu.

Câu 3 : Đánh giá kết quả dạy và học là việc làm thường xuyên. Mục đích của đánh giá là điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nhằm thực hiện mục tiêu đề ra. Do đó ý kiến trên sai. Nếu bạn tán thành ý kiến đó, thì cần nhận thức lại.

5. Một số đặc điểm của dạy học môn Đạo đức ở tiểu học

Do đặc điểm tâm - sinh lí của học sinh tiểu học, nên việc dạy học môn Đạo đức ở tiểu học được chia thành hai nhóm lớp : 1, 2, 3 và 4, 5.

Hoạt động. Nghiên cứu, rút ra điểm khác nhau giữa việc dạy học môn Đạo đức ở lớp 1, 2, 3 với lớp 4, 5 Thời gian : 20 phút. NHIỆM VỤ

* Nghiên cứu Sách giáo viên, Vở bài tập Đạo đức của học sinh từ lớp 1 đến lớp 5.

* Thảo luận nhóm, tìm ra những điểm khác nhau cơ bản giữa dạy học Đạo đức lớp 1, 2, 3 và dạy học Đạo đức lớp 4, 5 về nội dung, phuơng pháp, hình thức dạy học.

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG Câu 1 : Việc đưa ra đặc điểm dạy học môn Đạo đức ở tiểu học theo các nhóm lớp 1, 2, 3 và 4, 5 nhằm mục đích gì ?

Câu 2 : Bạn sẽ vận dụng sự phân tích các đặc điểm đó vào dạy học môn Đạo đức như thế nào ?

THÔNG TIN PHẢN HỒI CHO HOẠT ĐỘNG Đặc điểm cơ bản của dạy học Đạo đức lớp 1, 2, 3

- Tâm - sinh lí :

+ Chủ yếu nhận thức trực quan.

+ Độ bền của sức chú ý còn ít, dễ thích, dễ chán, chóng thuộc, mau quên.

- Nội dung dạy học

+ Cụ thể, ngắn gọn, dễ hiểu.

+ Gần gũi với kinh nghiệm sống của học sinh.

+ Kênh hình tương ứng với kênh chữ.

- Phương pháp dạy học :

+ Phù hợp tâm lí, khả năng nhận thức

+ Động não

+ Trò chơi

+ Đóng vai

+ Nêu gương, khen thưởng

+ Luyện tập

+ Thảo luận

+ Trình bày trực quan.

- Hình thức dạy học : Cá nhân, hợp tác, hoạt động tập thể, “học mà chơi, chơi mà học”... Đặc điểm cơ bản của dạy học Đạo đức lớp 4, 5

- Tâm - sinh lí học sinh :

+ Bắt đầu phát triển năng lực tư duy.

+ Độ bền của sức chú ý cao hơn.

- Nội dung dạy học :

+ Được mở rộng, gắn với thực tiễn, xã hội.

+ Kênh chữ nhiều hơn kênh hình.

+ Có kiến thức khó phát triển năng lực tư duy trừu tượng.

- Phương pháp dạy học :

+ Thảo luận

+ Động não

+ Đề án

+ Trò chơi

+ Đóng vai

+ Luyện tập kết hợp nêu gương,...

- Hình thức dạy học : Mở rộng ra thực tiễn, cuộc sống. Kết hợp học tập trên lớp với điều tra thực tiễn - xã hội, hoạt động tập thể - xã hội, phát huy tính tích cực hoạt động độc lập, tự chủ của cá nhân, tạo điều kiện cho học sinh tập lao động sáng tạo.

* Yêu cầu : Nắm chắc đặc điểm trên, lựa chọn phương pháp, hình thức dạy học phù hợp để đạt hiệu quả mong muốn.

Gợi ý trả lời câu hỏi đánh giá hoạt động

Câu 1 : Việc đưa ra đặc điểm dạy học của hai nhóm lớp 1, 2, 3 và 4, 5 nhằm mục đích

giúp giáo viên lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp nhận thức đối tượng và sự phát triển tư duy của học sinh.

Câu 2 : Gợi ý về vận dụng sự phân tích các đặc điểm dạy học theo các nhóm lớp vào dạy học môn Đạo đức :

- Nghiên cứu kĩ chương trình từ lớp 1 đến lớp 5.

- Xác định kiến thức, lựa chọn phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học phù hợp đặc điểm nhận thức của học sinh.

CHỦ ĐỀ 3 (1 tiết) PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC MỤC TIÊU

Học xong chủ đề này, học viên có khả năng : Về kiến thức

- Nêu được yêu cầu sử dụng phương tiện dạy học môn Đạo đức ở tiểu học.

- Liệt kê được các phương tiện dạy học cần có khi dạy học môn Đạo đức ở địa phương. Về kĩ năng

- Sử dụng được các phương tiện dạy học truyền thống, đơn giản.

- Cập nhật sử dụng một số phương tiện dạy học hiện đại đang có xu hướng phổ cập ở tiểu học : máy chiếu hắt, đầu video, catsets,...

Về thái độ Có tinh thần khắc phục khó khăn sưu tầm, sáng tạo phương tiện dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy - học.

Nội dung Hoạt động. Tìm hiểu các loại phương tiện dạy học và các yêu cầu khi sử dụng phương tiện dạy học môn Đạo đức ở tiểu học Thời gian : 45 phút NHIỆM VỤ

- Đọc thông tin cơ bản và nghiên cứu sách giáo viên từ lớp 1 đến lớp 5.

- Phát hiện và thống kê các loại phương tiện dạy học được gợi ý trong đó.

- Điền thông tin phù hợp vào bảng sau (đánh dấu ´ vào ô trống thích hợp) :

TT Tên phương tiện Được trên cấp Trường tự

mua Có thể tự

làm Yêu cầu HS làm

1

2

3

4

5

* Thảo luận nhóm theo câu hỏi :

Để đảm bảo tính giáo dục và hiệu quả sử dụng, việc sáng tạo và sử dụng phương tiện dạy học phải tuân theo những yêu cầu gì ?

THÔNG TIN CƠ BẢN Khái niệm

Gắn với các phương pháp dạy học Đạo đức là phương tiện dạy học Đạo đức. Phương tiện dạy học Đạo đức là tập hợp những đối tượng vật chất được giáo viên sử dụng để điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh và nguồn tri thức trực quan sinh động,

phong phú để nhận thức, tập luyện kĩ năng đối với học sinh. Tác dụng của các phương tiện dạy học môn Đạo đức

- Giúp giáo viên có thêm thuận lợi để tiến hành giờ học sinh động, hấp dẫn, thu hút chú ý và kích thích hứng thú nhận thức của học sinh. - Giúp học sinh thu nhận thông tin dễ dàng, đầy đủ, chính xác hơn, đồng thời phát triển năng lực quan sát. - Nếu biết huy động học sinh cùng tham gia chuẩn bị phương tiện dạy học đơn giản, vừa sức còn giúp các em khả năng sáng tạo.

Ví dụ : Cắt dán hoa cho một số trò chơi tặng hoa, dán hoa tiếp sức,... ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG

Câu 1 : Có ý kiến cho rằng trong điều kiện hiện nay, chỉ cần sử dụng bộ đồ dùng đã được trang bị là tốt rồi. Xin cho biết ý kiến của bạn.

Câu 2 : Bạn hãy thể hiện việc sáng tạo trong việc sử dụng phương tiện dạy học qua một bài cụ thể (Tự chọn).

THÔNG TIN PHẢN HỒI CHO HOẠT ĐỘNG Gợi ý điền thông tin : Điền dấu ´ vào ô trống thích hợp.

TT Tên phương tiện Được trên cấp

Trường tự mua

Có thể tự làm

Yêu cầu HS làm

1 Máy chiếu, giấy trong

2 Băng tiếng, băng đĩa hình, đầu video

3 Tranh, ảnh

4 Dụng cụ, đồ vật (kéo, giấy màu, keo dán, ...)

5 Trang phục đơn giản

6 Thơ ca, truyện, ca dao, thành ngữ, tục ngữ, tấm gương đạo đức,...

* Yêu cầu khi sử dụng phương tiện dạy học

- Đảm bảo tính giáo dục, phục vụ đúng chủ đề bài học, thực sự hữu ích để học sinh nhận thức.

- Tiết kiệm, tiện lợi, dễ sử dụng, dễ vận chuyển, bảo quản ; tránh cầu kì, hình thức.

- Phù hợp tâm - sinh lí học sinh.

- Đảm bảo tính thẩm mĩ.

- Phát huy tích cực, năng lực sáng tạo của giáo viên và học sinh.

- Phù hợp với đặc điểm vùng, miền, hoàn cảnh thực tế nhà trường, địa phương.

Gợi ý trả lời câu hỏi đánh giá hoạt động

Câu 1 : Cần năng động, sáng tạo đồ dùng dạy học và sử dụng hợp lí để bài học sinh động, hấp dẫn học sinh.

Câu 2 : Sau khi thiết kế, đối chiếu với các yêu cầu trong thông tin phản hồi, nếu phù hợp thì đạt yêu cầu.

CHỦ ĐỀ 4 (4 tiết) THỰC HÀNH TỔNG HỢP

1. Bước 1 : Xây dựng mô hình “Kế hoạch bài học” Hoạt động 1. Làm việc cá nhân (ở nhà) Thời gian : Khoảng 60 phút. NHIỆM VỤ

* Nghiên cứu sách giáo viên môn Đạo đức từ lớp 1 đến lớp 5, phần gợi ý nội dung, phương pháp dạy học các bài cụ thể.

* Kết hợp với nghiên cứu một số băng hình tiết dạy minh hoạ trong các đợt tập huấn triển khai chương trình và sách giáo khoa mới môn Đạo đức, bạn hãy rút ra cấu trúc của kế hoạch bài học (khung giáo án) và chỉ ra điểm mới của nó so với cấu trúc giáo án theo cách dạy cũ (tự giải thích vì sao có sự đổi mới cấu trúc giáo án đó ?)

* Trao đổi với đồng nghiệp, bổ sung cho nhau. THÔNG TIN CƠ BẢN

- Sách giáo viên môn Đạo đức từ lớp 1 đến lớp 5 : Phần hai - Gợi ý nội dung, phương pháp dạy học các bài cụ thể.

- Tài liệu tập huấn triển khai chương trình, sách giáo khoa mới môn Đạo đức từ năm học 2001 - 2002 trong toàn quốc.

- Băng hình các tiết dạy minh hoạ về đổi mới phương pháp dạy học môn Đạo đức từ lớp 1 đến lớp 5 do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành phục vụ triển khai chương trình, sách giáo khoa mới.

2. Bước 2 : Thiết kế kế hoạch bài học Mục tiêu : Rèn luyện kĩ năng vận dụng các phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học vào xây dựng kế hoạch bài học (soạn bài).

2.1. Làm việc cá nhân Hoạt động 2. Thực hành cá nhân về xây dựng kế hoạch bài học Thời gian : Học viên tự xác định thời gian cho thích hợp

NHIỆM VỤ

* Làm việc cá nhân ở nhà : Mỗi nhóm một chủ đề (tự chọn chủ đề, loại tiết), tự xây dựng kế hoạch cá nhân theo chủ đề/loại tiết mà nhóm được giao.

2.2. Hợp tác nhóm Hoạt động 3. Thực hành xây dựng kế hoạch bài học theo nhóm Thời gian : 45 phút.

NHIỆM VỤ

* Thảo luận nhóm : Xây dựng kế hoạch bài học của nhóm trên cơ sở kết quả làm việc cá nhân ở hoạt động 2 (làm trên giấy khổ to).

THÔNG TIN CƠ BẢN

- Khung kế hoạch bài học (thông tin phản hồi của hoạt động 1, chủ đề 4).

- Vở bài tập, sách giáo khoa môn Đạo đức (bài được phân công cho nhóm chuẩn bị).

- Sách giáo viên (bài đựợc phân công cho nhóm chuẩn bị).

3. Bước 3 : Thực hành giảng Mục tiêu : Rèn luyện năng lực vận dụng các kĩ năng sư phạm tổng hợp vào giảng dạy.

Hoạt động 3. Thực hành giảng, rút kinh nghiệm chung Thời gian : 3 tiết. NHIỆM VỤ

* Đại diện nhóm lên giảng : Mỗi nhóm một người. * Rút kinh nghiệm chung theo các tiêu chí trong thông tin cơ bản.

THÔNG TIN CƠ BẢN Tiêu chí cơ bản để đánh giá, rút kinh nghiệm tiết tập giảng :

- Xác định mục tiêu cụ thể, rõ ràng, phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh. - Nội dung bài học xúc tích, cập nhật, đạt được mục tiêu đề ra. - Sử dụng phương pháp, hình thức dạy học, phương tiện dạy học phong phú, phù hợp với chủ đề bài dạy, sát đối tượng, kích thích hứng thú, tích cực học tập của học sinh. - Trình tự các hoạt động các hoạt động dạy học lôgíc, hợp lí. - Thiết kế, tổ chức các hoạt động sinh động, sôi nổi, hiệu quả.

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG 1, 2, 3 Đánh giá trực tiếp thông qua kế hoạch bài học và dự tập giảng theo các tiêu chí trong thông tin cơ bản của hoạt động 3. Các cá nhân tự so sánh phần chuẩn bị của mình và của nhóm với ý kiến rút kinh nghiệm chung để tự đánh giá kĩ năng thực hành.

ĐÁNH GIÁ TIỂU MODUL 2 Câu 1 : Theo bạn, điểm mấu chốt nhất trong đổi mới phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học là gì ? Vì sao bạn cho đó là điểm mấu chốt nhất ? Câu 2 : Bạn hãy nhận xét kế hoạch bài học dưới đây về các nội dung : a) Xác định mục tiêu đã phù hợp với học sinh lớp 2 chưa ? Mục tiêu bài học có rõ ràng, cụ thể không ? b) Nội dung kiến thức định hướng cho học sinh có đạt mục tiêu đề ra không ? c) Việc sử dụng phương pháp, hình thức, phương tiện dạy và học như thế nào ? Có phù hợp với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học môn Đạo đức không ? d) Cách thiết kế và tổ chức các hoạt động có kích thích hứng thú học tập, phát huy tích cực học tập của học sinh không ? Vì sao ?

ĐẠO ĐỨC LỚP 2 Bài 5 : Chăm chỉ học tập (tiết 1)

I - Mục tiêu 1. Kiến thức

Giúp học sinh hiểu : - Những biểu hiện của chăm chỉ học tập.

- Những lợi ích của chăm chỉ học tập.

2. Thái độ, tình cảm - Tự giác học tập. - Đồng tình, noi gương các bạn chăm chỉ học tập.

3. Hành vi Thực hiện các hành vi thể hiện chăm chỉ học tập như : học bài, làm bài đầy đủ ; tự giác học tập ; đi học đủ và đúng giờ,...

II - Chuẩn bị - Giấy khổ to, bút viết bảng. - Phiếu học tập.

III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Thảo luận xử lí tình huống * Nêu tình huống : Tuấn đang học bài thì Nam đến rủ đi đá bóng. Em hãy đoán xem Tuấn sẽ xử lí như thế nào ? Gợi ý : - Tuấn sẽ có các cách ứng xử như thế nào? - Em tán thành với các cách ứng xử nào ? Vì sao ? - Nếu em là Tuấn, em sẽ làm gì ? Kết luận: Khi đang học bài, làm bài các em cần cố gắng hoàn thành công việc, không nên bỏ dở, như thế mới là chăm chỉ học tập

Thảo luận theo gợi ý của giáo viên Lần lượt từng nhóm đưa ra cách ứng xử, không nêu ý kiến trùng lặp : + Từ chối để học bài. + Bảo bạn chờ học xong rồi cùng đi. + Cất sách vở, đi cùng bạn. + Rủ bạn cùng học xong rồi đi. - Phân tích, chọn ra các cách ứng xử đúng. - Tự chọn cách ứng xử đúng, phù hợp với bản thân học sinh.

Hoạt động 2 : Thảo luận về các biểu hiện của chăm chỉ

* Giao nhiệm vụ cho học sinh : - Thảo luận nhóm. - Cách thức thảo luận : Lần lượt các thành viên trong nhóm kể ra các biểu hiện của chăm chỉ học tập (động não).

- Thực hiện nhiệm vụ thảo luận.

- Thư kí của nhóm ghi kết quả thảo luận lên giấy khổ to. - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - Tổng hợp, hết các ý kiến đúng của học sinh

- Có thể nêu ra một số biểu hiện : + Tự giác học, không cần người khác phải nhắc nhở. + Luôn làm đủ bài tập. + Luôn học thuộc bài trước khi đến lớp. + Đi học đúng giờ, đầy đủ,... - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Hoạt động 3 : Thảo luận về lợi ích của chăm chỉ học tập

* Giao nhiệm vụ : Mỗi nhóm thảo luận một tình huống và đưa ra cách giải quyết hợp lí. Giải thích vì sao chọn cách giải quyết đó. - Tình huống 1 : Đã đến giờ Toàn học bài, nhưng ti vi đang chiếu phim hoạt hình rất hay. Mẹ giục Toàn đi học, nhưng Toàn còn nấn ná mãi. Theo em, bạn Toàn nên làm gì ? Vì sao ? - Tình huống 2 : Gặp bài toán khó, bạn Hoà loay hoay mãi mà chưa giải được. Nếu em là bạn Hoà, em sẽ làm gì ? Vì sao? - Tình huống 3 : Vì chưa làm đủ bài tập nên bạn Hưng đã trốn học. Em có đồng tình với bạn Hưng không ? Vì sao ? * Gợi ý học sinh tự rút ra ích lợi của việc chăm chỉ học tập và tác hại của việc lười học. * Kết luận : Chăm chỉ học tập sẽ đem lại cho các em nhiều ích lợi : Giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt hơn, được thầy cô giáo, các bạn quý mến, thực hiện tốt quyền học tập của mình,...

Các nhóm thực hiện nhiệm vụ thảo luận, đưa ra cách giải quyết. Có thể là : - Toàn nên tắt ti vi, nghiêm túc học bài, vì nếu không học bài, ngày mai Toàn sẽ bị điểm kém và bị cô giáo phê bình. - Em nên nhờ bố mẹ, anh chị hoặc bạn giảng cho, khi nào hiểu, em sẽ tự làm. Như vậy em đã hoàn thành bài tập cô giáo cho, sẽ được cô khen. - Không thể đồng tình với bạn Hưng, vì như vậy càng không được học bài, hiểu bài đầy đủ, vừa bị điểm kém, vừa bị cô giáo phê bình, trốn học lang thang còn có thể bị ảnh hưởng đến sức khoẻ, bị lôi kéo làm điều xấu,...

Hoạt động tiếp nối

* Yêu cầu học sinh : - Tự liên hệ việc học tập để tiết 2 trình bày trước lớp.

Thực hiện các yêu cầu của giáo viên.

- Sưu tầm những tấm gương chăm chỉ học tập để tiết 2 kể lại cho các bạn cùng học tập.

ĐÁNH GIÁ MÔĐUN

Sau khi học xong toàn bộ modul, các bạn tự đánh giá kết quả học tập của mình theo câu hỏi sau :

Câu 1 : Bạn hãy giải thích luận điểm : “Người thầy giáo tồi mang chân lí đến sẵn cho học sinh. Người thầy giáo giỏi dạy học sinh biết cách tìm ra chân lí”. Câu 2 : Chỉ có các phương pháp dạy học hiện đại mới được vận dụng vào dạy môn Đạo đức hiện nay. Bạn hãy cho biết ý kiến của mình về quan điểm đó bằng cách đánh dấu x vào ô � và giải thích vì sao. � a) Tán thành � b) Không tán thành � c) Lưỡng lự Câu 3 : Theo bạn, để xây dựng một kế hoạch bài học môn Đạo đức, người giáo viên cần có những kĩ năng cơ bản nào ?

THÔNG TIN PHẢN HỒI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG

* Hoạt động 1

Khung Kế hoạch bài học * Bài số...........Tên bài...............(tiết..........)

I - Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức : Nêu những yêu cầu về kiến thức cơ bản học sinh cần đạt (Nên dùng các từ để có thể lượng hoá được mức độ hiểu biết sau bài học). 2. Về kĩ năng hành vi : Học sinh cần rèn luyện thói quen hành vi gì theo chủ đề bài học. Nên dùng các động từ xác định hành vi : biết, thực hiện,... 3. Về giáo dục thái độ : Xác định cần định hướng cho học sinh thái độ như thế nào sau khi học mỗi bài. Mục đích cuối cùng là giúp các em biết phân biệt, ủng hộ và làm theo cái đúng, cái tốt ; không học tập và làm theo cái xấu, cái sai.

II - Tài liệu và phương tiện dạy học (Chuẩn bị)

1. Tài liệu - Tài liệu học tập cho học sinh. - Tài liệu tham khảo cho giáo viên. (Đó là các thông tin, sự kiện cần thiết phục vụ bổ trợ cho bài học được giáo viên cập nhật, sử dụng).

2. Phương tiện dạy học

- Cần có những phương tiện gì ? Sử dụng cho hoạt động nào trong bài học ?

- Do ai chuẩn bị : giáo viên, học sinh, người khác,... III - Các hoạt động dạy học chủ yếu

a) Hoạt động 1 * Tên hoạt động ................................................................................................................. * Thời gian tiến hành hoạt động......................................................................................... * Mục tiêu của hoạt động................................................................................................... * Cách tiến hành (Phương pháp + hình thức + phương tiện dạy học) ............................................................................................................................................. * Kết luận của giáo viên sau hoạt động.............................................................................. b) Hoạt động 2 * Tên hoạt động .................................................................................................................. * Thời gian tiến hành hoạt động......................................................................................... * Mục tiêu của hoạt động.................................................................................................... * Cách tiến hành (Phương pháp + hình thức + phương tiện dạy học) ............................................................................................................................................. * Kết luận của giáo viên sau hoạt động. c) Hoạt động 3 * Tên hoạt động ................................................................................... ............................... * Thời gian tiến hành hoạt động.......................................................................................... * Mục tiêu của hoạt động.................................................................................................... * Cách tiến hành (Phương pháp + hình thức + phương tiện dạy học) ............................................................................................................................................. * Kết luận của giáo viên sau hoạt động...............................................................................

IV - Kết luận chung cuối bài - Tiết 1 : Chốt lại kiến thức cơ bản để định hướng cho luyện tập thực hành. - Tiết 2 : Tổng kết toàn bài và yêu cầu rèn luyện. Chú ý * Mỗi tiết học, trung bình nên có 3 - 4 hoạt động. Tránh : - Quá giản tiện : Quá ít các hoạt động, đưa ra hoạt động mang tính chiếu lệ. - Quá tham : Đưa vào quá nhiều hoạt động dẫn đến trùng lặp. - Nên thay đổi phương pháp, hình thức trong các hoạt động để tránh nhàm chán. * Cách đặt tên hoạt động : Thông thường nên dùng một động từ kết hợp với mục tiêu của hoạt động làm bổ ngữ cho động từ đó (tham khảo cách đặt tên hoạt động trong kế hoạch bài học ở câu 2, phần đánh giá tiểu modul 2). Động từ được dùng phải nêu bật được nhiệm vụ cơ bản học sinh cần thực hiện trong hoạt động đó. Ví dụ : Thảo luận về các biểu hiện của chăm chỉ học tập.

Hoạt động tiếp nối * Hướng dẫn học, làm bài ở nhà, chuẩn bị bài mới. * Hướng dẫn luyện tập thực hành thường xuyên, tự đánh giá kết quả rèn luyện.

* Hoạt động 2 và 3 Gợi ý trả lời câu hỏi đánh giá tiểu mođun 2 Câu 1 Điểm mấu chốt nhất của đổi mới phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học hiện nay là thiết kế, tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh trước, trong và sau tiết học một cách có hiệu quả. Để tổ chức các hoạt động học tập sôi nổi, phong phú, sinh động, hấp dẫn, kích thích hứng thú học tập và tích cực hoạt động của học sinh, cần sử dụng kết hợp nhiều phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học khác nhau.

Câu 2 Các bạn có thể thảo luận, trao đổi cùng đồng nghiệp để đưa ra nhận xét khách quan. Sau đây là một số gợi ý : a) Xác định được mục tiêu, phù hợp trình độ nhận thức chung của học sinh lớp 3. b) Nội dung kiến thức giáo viên định hướng cho học sinh phù hợp với mục tiêu đã đề ra (tiết 1). c) Mặc dù học sinh đã được trao quyền tự chủ hoạt động nhận thức, song thiết kế trên còn lạm dụng phương pháp thảo luận, hình thức hoạt động nhóm, vì vậy sẽ gây tâm lí nhàm chán trong học sinh. Phương tiện dạy học nghèo nàn. d) Thiết kế các hoạt động đã phát huy tích cực học tập của học sinh ở mức độ giúp học sinh tự lực và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề nhận thức ; nhưng sẽ thiếu sinh động, hấp dẫn, chưa kích thích hứng thú nhận thức và sự sáng tạo của học sinh, do đơn điệu sử dụng phương pháp thảo luận. Gợi ý trả lời câu hỏi đánh giá môđun Câu 1 : “Người thầy giáo tồi mang chân lí đến sẵn cho học sinh” : Người thầy giáo dạy học sinh theo cách áp đặt hoàn toàn, cách dạy cũ. Như vậy, không khích lệ học sinh sáng tạo, có nghĩa là người thầy giáo đó chỉ làm được cái việc nhồi nhét kiến thức vào đầu học sinh. “Người thầy giáo giỏi dạy học sinh cách tìm ra chân lí” : Người thầy giáo biết cách dạy cho học sinh phương pháp học. Nhờ phương pháp học đó, học sinh tự học, tự khám phá tri thức và sáng tạo cách học mới. Đây là yêu cầu cơ bản của đổi mới phương pháp dạy học hiện nay. Câu 2 : Đáp án b. Sở dĩ nên chọn phương án này vì : Một trong các nguyên tắc của đổi mới phương pháp dạy học là kết hợp phương pháp truyền thống và phương pháp hiện đại. Phương pháp nào cũng có ưu, nhược điểm riêng. Quan điểm trên thể hiện thái độ phủ nhận ưu điểm của các phương pháp truyền thống, tuyệt đối hoá các phương pháp hiện đại. Câu 3 : Để xây dựng một kế hoạch bài học môn Đạo đức, người giáo viên cần có một số kĩ năng cơ bản sau : - Kĩ năng xác định mục tiêu bài học : cụ thể, rõ ràng, sát đối tượng, nên dùng một động từ ở đầu câu thể hiện mức độ hiểu, biết,... để lượng hoá được mức độ cần đạt về kiến thức, thái độ, kĩ năng của học sinh và để dễ đánh giá. Ví dụ như trình bày được, kể được, giải thích được, vận dụng được,... - Kĩ năng lựa chọn, vận dụng phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với chủ đề bài học, loại hình tiết dạy, đối tượng học sinh, điều kiện địa phương để thiết kế hoạt động

học tập cho học sinh đạt hiệu quả. - Kĩ năng sử dụng, sáng tạo phương tiện dạy học, tổ chức học sinh thiết kế đồ dùng học tập. - Kĩ năng tổ chức, điều khiển hoạt động của học sinh có hiệu quả và tự điều chỉnh hoạt động của bản thân một cách linh hoạt. - Kĩ năng đánh giá, tự đánh giá để điều chỉnh kế hoạch bài học phù hợp với đối tượng học sinh.

ĐẠO ĐỨC VÀ PHưƠNG PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC Mã số : PGK45B6

In cuốn, khổ 20,5 x 29 cm, tại :

Giấy phép xuất bản số cấp ngày

In xong và nộp lưu chiểu năm 2006.

Đơn vị chủ quản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THIÊN THI
372/10 Điện Biên Phủ, Phường 17, Q.Bình Thạnh, HCM
giấy phép MXH: 102/GXN - TTĐT
Lên đầu trang