Tài liệu

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC (DỰ THẢO 13)

Chia sẻ bởi
Lượt xem: 177     Tải về: 1     Lượt mua: 0    
Báo lỗi
Bình luận
Nhúng
/ 8
Tài liệu TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC (DỰ THẢO 13) - tài liệu, sách iDoc.VnPhụ lục 2. ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC(Phụ lục kèm theo Hướng dẫn số …/HD-BGDĐT ngày……….. của Bộ GD ĐT)Nội dun
Phụ lục 2. ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC
(Phụ lục kèm theo Hướng dẫn số …/HD-BGDĐT ngày……….. của Bộ GD ĐT)
Nội dung 1. Xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn (tối đa 20 điểm)
1.1. Bảo đảm trường an toàn, sạch sẽ, cây xanh, thoáng mát ngày càng đẹp hơn,
lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế hợp lứa tuổi học sinh (tối đa 5 điểm).
Kết quả cụ thể đạt được Điểm tối đa
Trường hàng rào bao quanh, cổng, biển trường theo quy định của
điều lệ trường tiểu học. Trường có quy định và các giải pháp đảm bảo
môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh cho học sinh.
1,0
Khuôn viên nhà trường sạch sẽ, cây xanh thoáng mát, lớp học đủ
ánh sáng, được trang trí phạm gần gũi, thân thiện với thiên
nhiên. Trường sân chơi an toàn, thường xuyên dọn dẹp vệ sinh
sạch sẽ.
1,0
Nhà trường đầy đủ các phương tiện dạy học hiện đại, c phòng
chức năng (đa năng). Lớp học bảng chống loá, đủ bàn ghế chắc
chắn, phù hợp với lứa tuổi học sinh).
1,0
Có nhân viên y tế v à phòng y tế với đủ cơ số thuốc theo quy định ; có
đủ nước uống, nước sạch thuận tiện, đáp ứng các yêu cầu vệ sinh, ăn
uống cho HS).
1,0
Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định) 1,0
1.2. Tổ chức để học sinh trồng cây vào dịp đầu xuân và chăm sóc cây thường xuyên (tối
đa 5 điểm).
Kết quả cụ thể đạt được Điểm tối đa
Tổ chức học sinh các lớp lớn (3, 4, 5) trồng cây vào dịp đầu xuân
trong trường và ở địa phương.
2,0
Tổ chức cho học sinh các lớp chăm sóc cây trồng(vườn hoa, cây
cảnh) thường xuyên theo lịch được phân công cụ thể.
1,0
Không hiện tượng học sinh xâm phạm cây hoa trong trường
nơi công cộng.
1,0
Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định) 1,0
1.3. đủ nhà vệ sinh được đặt vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, được giữ
gìn vệ sinh sạch sẽ (tối đa 5 điểm).
Kết quả cụ thể đạt được Điểm tối đa
Có đủ nhà vệ sinh riêng cho giáo viên và học sinh (riêng nam, nữ). 2,0
Nhà vệ sinh an toàn, thuận tiện, đảm bảo đủ nước sạch thường
xuyên giữ vệ sinh sạch sẽ.
1,0
Nhà vệ sinh được đặt ở vị trí phù hợp với cảnh quan nhà trường. 1,0
Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định) 1,0
1.4. Học sinh tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ
sinh môi trường lớp học, nhà trường, khu vsinh vệ sinh nhân phù hợp (tối đa 5
điểm).
Kết quả cụ thể đạt được Điểm tối đa
Trường, lớp chương trình, kế hoạch lịch phân công học sinh
tham gia o các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi
trường lớp học, nhà trường, khu vệ sinh.
1,0
HS được tổ chức tham gia tích cực o các hoạt động bảo vệ,
chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường, khu vệ
sinh.
2,0
Trường, lớp kế hoạch định kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
chương trình, kế hoạch chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học,
nhà trường, khu vệ sinh và cá nhân.
1,0
Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định) 1,0
Nội dung 2. Dạy học hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh
mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập (tối đa 25 điểm)
2.1. Thầy, giáo tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm khuyến khích sự
chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học
của học sinh (tối đa 15 điểm).
Kết quả cụ thể đạt được Điểm tối đa
Giáo viên gần gũi, tôn trọng học sinh. 2,0
GV tích cực đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với các đối 3,0
2
tượng học sinh.
GV rèn cho học sinh khả năng tự học, năng tự kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập lẫn nhau.
3,0
GV Thực hiện dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh theo
chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình.
2,0
Trường có tổ chức học 2 buổi/ngày hoặc trên 6 buổi/tuần. 3,0
Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định) 2,0
2.2. Học sinh được khuyến khích đề xuất sáng kiến cùng các thầy giáo thực hiện
các giải pháp để việc dạy và học có hiệu quả ngày càng cao (tối đa 10 điểm).
Kết quả cụ thể đạt được Điểm tối đa
HS được khuyến khích, tham gia vào quá trình học tập một cách tích
cực, chủ động, sáng tạo và hợp tác.
2,0
HS được tạo hội, tạo hứng thú, tích cực đề xuất sáng kiến trong
học tập.
2,0
HS chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập dưới sự hướng
dẫn của giáo viên.
2,0
HS chủ động giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, hoạt động. 2,0
HS tham gia y dựng các góc học tập, khuyến khích sưu tầm tự
làm dụng cụ học tập cho lớp học.
1,0
Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định) 1,0
Nội dung 3. Rèn luyện kỹ năng (KN) sống cho học sinh (tối đa 15 điểm)
3.1. Rèn luyện khả năng ứng xử hợp với các tình huống trong cuộc sống, thói quen
và kĩ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm (tối đa 5 điểm).
Kết quả cụ thể đạt được Điểm tối đa
Học sinh được giáo dục c kĩ năng sống: Các KN giao tiếp, quan hệ
giữa các nhân ; KN tự nhận thức ; các KN ra quyết định, suy xét
giải quyết vấn đề ; KN đặt mục tiêu ; KN ứng phó, kiềm chế ;
năng hợp tác và làm việc theo nhóm.
2,0
3
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC (DỰ THẢO 13)
Phụ lục 2. ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC(Phụ lục kèm theo Hướng dẫn số …/HD-BGDĐT ngày……….. của Bộ GD ĐT)Nội dung 1. Xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn (tối đa 20 điểm)1.1. Bảo đảm trường an toàn, sạch sẽ, có cây xanh, thoáng mát và ngày càng đẹp hơn, lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế hợp lứa tuổi học sinh (tối đa 5 điểm).Kết quả cụ thể đạt đượcĐiểm tối đaTrường có hàng rào bao quanh, cổng, biển trường theo quy định của điều lệ trường tiểu học. Trường có quy định và các giải pháp đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh cho học sinh. 1,0Khuôn viên nhà trường sạch sẽ, có cây xanh thoáng mát, lớp học đủ ánh sáng, được trang trí sư phạm và gần gũi, thân thiện với thiên nhiên. Trường có sân chơi an toàn, thường xuyên dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ. 1,0 Nhà trường có đầy đủ các phương tiện dạy học hiện đại, các phòng chức năng (đa năng). Lớp học có bảng chống loá, đủ bàn ghế chắc chắn, phù hợp với lứa tuổi học sinh).1,0Có nhân viên y và phòng y tế với đủ cơ số thuốc theo quy định ; có đủ nước uống, nước sạch thuận tiện, đáp ứng các yêu cầu vệ sinh, ăn uống cho HS).1,0Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định)1,01.2. Tổ chức để học sinh trồng cây vào dịp đầu xuân và chăm sóc cây thường xuyên (tối đa 5 điểm). Kết quả cụ thể đạt đượcĐiểm tối đaTổ chức học sinh các lớp lớn (3, 4, 5) trồng cây vào dịp đầu xuân trong trường và ở địa phương. 2,0 Tổ chức cho học sinh các lớp chăm sóc cây trồng(vườn hoa, cây cảnh) thường xuyên theo lịch được phân công cụ thể. 1,0Không có hiện tượng học sinh xâm phạm cây và hoa trong trường và nơi công cộng.1,0Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định)1,01.3. Có đủ nhà vệ sinh được đặt ở vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ (tối đa 5 điểm).Kết quả cụ thể đạt đượcĐiểm tối đa Có đủ nhà vệ sinh riêng cho giáo viên và học sinh (riêng nam, nữ).2,0 Nhà vệ sinh an toàn, thuận tiện, đảm bảo đủ nước sạch và thường xuyên giữ vệ sinh sạch sẽ. 1,0Nhà vệ sinh được đặt ở vị trí phù hợp với cảnh quan nhà trường. 1,0Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định)1,01.4. Học sinh tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường, khu vệ sinh và vệ sinh cá nhân phù hợp (tối đa 5 điểm).Kết quả cụ thể đạt đượcĐiểm tối đa Trường, lớp có chương trình, kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường, khu vệ sinh. 1,0 HS được tổ chức và tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường, khu vệ sinh.2,0Trường, lớp có kế hoạch định kì kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường, khu vệ sinh và cá nhân.1,0Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định)1,0Nội dung 2. Dạy và học hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập (tối đa 25 điểm)2.1. Thầy, cô giáo tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh (tối đa 15 điểm).Kết quả cụ thể đạt đượcĐiểm tối đa Giáo viên gần gũi, tôn trọng học sinh. 2,0 GV tích cực đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với các đối tượng học sinh. 3,0 GV rèn cho
Nội dung trích xuất từ tài liệu

PAGE

8

Phụ lục 2. ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC

(Phụ lục kèm theo Hướng dẫn số …/HD-BGDĐT ngày……….. của Bộ GD ĐT)

Nội dung 1. Xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn (tối đa 20 điểm)

1.1. Bảo đảm trường an toàn, sạch sẽ, có cây xanh, thoáng mát và ngày càng đẹp hơn, lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế hợp lứa tuổi học sinh (tối đa 5 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Trường có hàng rào bao quanh, cổng, biển trường theo quy định của điều lệ trường tiểu học. Trường có quy định và các giải pháp đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh cho học sinh.

1,0

Khuôn viên nhà trường sạch sẽ, có cây xanh thoáng mát, lớp học đủ ánh sáng, được trang trí sư phạm và gần gũi, thân thiện với thiên nhiên. Trường có sân chơi an toàn, thường xuyên dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ.

1,0

Nhà trường có đầy đủ các phương tiện dạy học hiện đại, các phòng chức năng (đa năng). Lớp học có bảng chống loá, đủ bàn ghế chắc chắn, phù hợp với lứa tuổi học sinh).

1,0

Có nhân viên y tế và phòng y tế với đủ cơ số thuốc theo quy định ; có đủ nước uống, nước sạch thuận tiện, đáp ứng các yêu cầu vệ sinh, ăn uống cho HS).

1,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định)

1,0

1.2. Tổ chức để học sinh trồng cây vào dịp đầu xuân và chăm sóc cây thường xuyên (tối đa 5 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Tổ chức học sinh các lớp lớn (3, 4, 5) trồng cây vào dịp đầu xuân trong trường và ở địa phương.

2,0

Tổ chức cho học sinh các lớp chăm sóc cây trồng(vườn hoa, cây cảnh) thường xuyên theo lịch được phân công cụ thể.

1,0

Không có hiện tượng học sinh xâm phạm cây và hoa trong trường và nơi công cộng.

1,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định)

1,0

1.3. Có đủ nhà vệ sinh được đặt ở vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ (tối đa 5 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Có đủ nhà vệ sinh riêng cho giáo viên và học sinh (riêng nam, nữ).

2,0

Nhà vệ sinh an toàn, thuận tiện, đảm bảo đủ nước sạch và thường xuyên giữ vệ sinh sạch sẽ.

1,0

Nhà vệ sinh được đặt ở vị trí phù hợp với cảnh quan nhà trường.

1,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định)

1,0

1.4. Học sinh tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường, khu vệ sinh và vệ sinh cá nhân phù hợp (tối đa 5 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Trường, lớp có chương trình, kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường, khu vệ sinh.

1,0

HS được tổ chức và tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường, khu vệ sinh.

2,0

Trường, lớp có kế hoạch định kì kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường, khu vệ sinh và cá nhân.

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định)

1,0

Nội dung 2. Dạy và học hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập (tối đa 25 điểm)

2.1. Thầy, cô giáo tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh (tối đa 15 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Giáo viên gần gũi, tôn trọng học sinh.

2,0

GV tích cực đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với các đối tượng học sinh.

3,0

GV rèn cho học sinh khả năng tự học, kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập lẫn nhau.

3,0

GV Thực hiện dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình.

2,0

Trường có tổ chức học 2 buổi/ngày hoặc trên 6 buổi/tuần.

3,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định)

2,0

2.2. Học sinh được khuyến khích đề xuất sáng kiến và cùng các thầy cô giáo thực hiện các giải pháp để việc dạy và học có hiệu quả ngày càng cao (tối đa 10 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

HS được khuyến khích, tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo và hợp tác.

2,0

HS được tạo cơ hội, tạo hứng thú, tích cực đề xuất sáng kiến trong học tập.

2,0

HS chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

2,0

HS chủ động giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, hoạt động.

2,0

HS tham gia xây dựng các góc học tập, khuyến khích sưu tầm và tự làm dụng cụ học tập cho lớp học.

1,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định)

1,0

Nội dung 3. Rèn luyện kỹ năng (KN) sống cho học sinh (tối đa 15 điểm)

3.1. Rèn luyện khả năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kĩ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm (tối đa 5 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Học sinh được giáo dục các kĩ năng sống: Các KN giao tiếp, quan hệ giữa các cá nhân ; KN tự nhận thức ; các KN ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề ; KN đặt mục tiêu ; KN ứng phó, kiềm chế ; kĩ năng hợp tác và làm việc theo nhóm.

2,0

Học sinh được trải nghiệm các kĩ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục NGLL.

2,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định)

1,0

3.2. Rèn luyện sức khoẻ và ý thức bảo vệ sức khoẻ, kĩ năng phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác (tối đa 5 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

HS được rèn luyện kĩ năng sống thông qua việc biết tự chăm sóc sức khoẻ; biết giữ gìn vệ sinh, biết sống khoẻ mạnh và an toàn.

2,0

HS được rèn luyện kĩ năng sống thông qua rèn ý thức chấp hành tốt luật lệ giao thông; rèn luyện cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác.

2,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định)

1,0

3.3. Rèn luyện kĩ năng ứng xử văn hoá, chung sống hoà bình, phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội (tối đa 5 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

HS được GD kĩ năng sống thông qua rèn luyện và thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau.

2,0

HS được GD kĩ năng sống thông qua rèn luyện và thực hiện các quy định về chống bạo lực trong trường và phong tránh các tệ nạn xã hội.

1,0

Không có hiện tượng kì thị, vi phạm về giới, bạo lực trong trường.

1,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định)

1,0

Nội dung 4. Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh (tối đa 15 điểm)

4.1. Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh (tối đa 10 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Có kế hoạch tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao của lớp, của trường thiết thực và tạo điều kiện, khuyến khích học sinh tham gia.

3,0

Nhà trường có tổ chức, giới thiệu cho học sinh, giáo viên một số làn điệu dân ca của địa phương và dân tộc.

3,0

Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao (gắn với truyền thống văn hoá địa phương) của lớp, của trường theo đúng kế hoạch với sự tham gia chủ động, tích cực và tự giác của học sinh.

3,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định)

1,0

4.2. Tổ chức các trò chơi dân gian và các hoạt động vui chơi giải trí tích cực khác phù hợp với lứa tuổi học sinh (tối đa 10 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Thực hiện sưu tầm và phổ biến các trò chơi dân gian cho học sinh (gắn với truyền thống văn hoá địa phương).

1,0

Tổ chức hợp lý các trò chơi dân gian, các hoạt động vui chơi giảỉ trí tích cực, phù hợp với lứa tuổi.

2,0

HS tham gia tích cực, hứng thú vào các trò chơi dân gian, các hoạt động vui chơi giải trí tích cực theo kế hoạch học tập và hoạt động của lớp, trường.

1,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định)

1,0

Nội dung 5. Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương (tối đa 10 điểm)

5.1. Mỗi trường đều nhận chăm sóc một di tích lịch sử, văn hoá hoặc di tích cách mạng ở địa phương, góp phần làm cho di tích ngày một sạch đẹp hơn, hấp dẫn hơn; tuyên truyền, giới thiệu các công trình, di tích của địa phương với bạn bè (tối đa 5 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phân công chăm sóc di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ; chăm sóc các gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với đất nước, mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.

1,0

Có kế hoạch cụ thể và tổ chức cho học sinh thực hiện chăm sóc di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, chăm sóc các gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với đất nước, mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.

1,0

Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động thăm quan, tìm hiểu các công trình hiện đại, di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng, làng nghề của địa phương và đất nước.

1,0

Có kế hoạch hoạt động tuyên truyền, giới thiệu các công trình hiện đại, di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng, làng nghề của địa phương với bạn bè và tổ chức thực hiện tốt công tác này.

1,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định)

1,0

5.2. Mỗi trường có kế hoạch và tổ chức giáo dục truyền thống văn hoá dân tộc và tinh thần cách mạng một cách hiệu quả cho tất cả học sinh; phối hợp với chính quyền, đoàn thể và nhân dân địa phương phát huy giá trị của các di tích lịch sử, văn hoá và cách mạng cho cuộc sống cộng đồng ở địa phương và khách du lịch (tối đa 5 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Có chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện hiệu quả, thiết thực công tác giáo dục văn hoá dân tộc và tinh thần cách mạng cho học sinh thông qua các hoạt động giáo dục NGLL với các hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi.

2,0

Có kế hoạch phối hợp với chính quyền, các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương trong việc phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng cho cuộc sống và cộng đồng ở địa phương và khách du lịch.

1,0

Thực hiện phối hợp với chính quyền, các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương tổ chức thực hiện hiệu quả việc phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng cho cuộc sống và cộng đồng ở địa phương và khách du lịch.

1,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định)

1,0

Nội dung 6. Về tính sáng tạo trong việc chỉ đạo phong trào và mức độ tiến bộ của trường trong thời gian qua (tối đa 15 điểm, chung cho GDMN, GDTH, GDTrH).

6.1. Có sự sáng tạo trong việc tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua (tối đa 5 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Đó lập Ban Chỉ đạo, lập kế hoạch thực hiện, tổ chức phát động phong trào thi đua với các thành viờn trong trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh và lồng ghép với các cuộc vận động: "Hai không" và "Mỗi thầy cụ giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".

1,0

Đó triển khai thực hiện Chỉ thị 71/2008/CT-BGDĐT ngày 23/12/2008 của Bộ GDĐT về tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình và xó hội trong cụng tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viờn.

1,0

Đó tổ chức lấy ý kiến học sinh, cha mẹ học sinh đúng gúp xây dựng trường (qua hộp thư gúp ý, qua Ban đại diện cha mẹ học sinh...).

1,0

Đó liờn hệ với chớnh quyền địa phương, phối hợp với các cơ quan, đoàn thể quần chỳng, doanh nghiệp, nhà hảo tâm, văn nghệ sỹ, cơ quan thông tin đại chỳng để tổ chức thực hiện phong trào thi đua.

1,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định).

1,0

6.2. Tiến bộ qua quá trình phấn đấu và qua các kỳ đánh giá (tối đa 10 điểm, không cộng điểm các mức, chỉ tính theo một trong các mức điểm quy định).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt dưới 45 (tối đa: 90) hoặc số điểm đạt được thấp hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt 45 đến 50 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

1,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 51 đến 55 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

2,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 56 đến 60 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

3,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 61 đến 65 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

4,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 66 đến 70 và cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

5,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 71 đến 75 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

6,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 76 đến 80 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

7,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 81 đến 85 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

8,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 86 đến 89 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

9,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt 90, bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua và có tiến bộ mọi mặt vượt bậc.

10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Chia sẻ bởi
Lượt xem: 177     Tải về: 1     Lượt mua: 0    
Gửi nhận xét của bạn về tài liệu này
comments powered by Disqus
Tài liệu liên quan
Văn hay Lớp 4 - Tả cây cối - Tả… Lượt tải: 67 Lượt xem: 165138
16 BÀI VĂN HAY LỚP 2 Lượt tải: 310 Lượt xem: 116164
Có thể bạn quan tâm