Tài liệu

Tài liệu bài giảng " Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục " - Chương 4

Chia sẻ bởi
Lượt xem: 452     Tải về: 2     Lượt mua: 0     Định dạng:  
Báo lỗi
Bình luận
Nhúng
/ 23
Tài liệu Tài liệu bài giảng " Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục " - Chương 4 - tài liệu, sách iDoc.VnTài liệu bài giảng " Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục " - Chương 4,CHƯƠNG IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC IV.NHỮNG CƠ SỞ CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 4. ĐỊNH NGHĨA Theo nghĩa chung…
background image

4.  Hãy giải thích các đặc điểm của một đề tài nghiên cứu khoa học! 

5.  Tựa đề tài nghiên cứ khoa học thường được diễn đạt như thế nào? Hãy cho ví dụ! 

6.  Cấu trúc đề cương nghiên cứu gồm những mục nào? Hãy giải thích nội dung các 

mục đó! 

7.   Thế nào là giả thuyết khoa học? Giả thuyết khoa học gồm những loại nào? 

 

CHƯƠNG IV.  PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC 

IV. NHỮNG CƠ SỞ CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 

4.  ĐỊNH NGHĨA 

Theo nghĩa chung thì phương pháp là con đường đạt mục tiêu, là cách thức giải 

quyết một công việc cụ thể. NCKH cũng vậy, nó có một hệ thống các phương pháp 

riêng. Nhà khoa học phải nắm vững bản chất và biết cách sử dụng các phương pháp để 

tiến hành hoạt động nghiên cứu của mình có kết quả. 

Phương pháp NCKH là tổ hợp các thao tác, biện pháp thực tiễn hoặc lí thuyết 

mà nhà khoa học sử dụng để nhận thức, khám phá đối tượng, tạo ra hệ thống những 

kiến thức về đối tượng

5.  ĐẶC TRƯNG CỦA PHƯƠNG PHÁP NCKH9 

(a)  Phương pháp là cách thức làm việc của chủ thể do chủ thể lựa chọn.  

  Phương pháp bị quy định bởi trình độ nhận thức và kinh nghiệm đã có của chủ 

thể. Do đó, phương pháp mang tính chủ quan. Mặt chủ quan của phương pháp thể hiện 

bởi năng lực, kinh nghiệm của chủ thể. Trong NCKH, các nhà khoa học phải có trình 

độ trí tuệ cao, khả năng lớn và một kinh nghiệm dày dạn. 

(b)  Phương pháp có tính mục tiêu:  

 

  Mọi hoạt động đều có tiêu hướng đến, mục tiêu công việc chỉ dẫn việc lựa chọn 

phương pháp. Phương pháp càng chính xác càng sáng tạo làm cho công việc đạt tới 

kết quả nhanh, chất lượng tốt. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu khoa học chỉ đạo việc 

lựa chọn phương pháp nghiên cứu. Phương pháp NCKH gắn bó liền với mục  đích 

sáng tạo khoa học. 

(c)  Phương pháp gắn chặt với nội dung của vấn đề nghiên cứu:  

                                                 

9 Phạm Viết Vượng: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội, năm 1997. 

Trang 39 

background image

Mọi hoạt động đều có nội dung, nội dung công việc quy định phương pháp và 

phương pháp là cách thực hiện nội dung, là yếu tố quyết  định chất lượng của công 

việc. Trong NCKH, mỗi chuyên ngành có một hệ phương pháp đặc thù, mỗi đề tài có 

một nhóm phương pháp cụ thể.  

Phương pháp là tổ hợp các thao tác được sắp xếp theo một chương trình tối ưu. 

Nếu từng thao tác được thực hiện chính xác thì phương pháp đạt tới độ hoàn hảo và 

chất lượng công việc là tốt nhất, nhanh nhất,… 

(d)  Phương pháp NCKH phụ thuộc vào đối tượng nghiên cứu. 

Đối tượng càng phức tạp, càng cần có phương pháp tinh vi. Phương pháp 

nghiên cứu có hiệu quả khi nó phù hợp với đặc điểm của đối tượng, phù hợp với quy 

luật vận động khách quan của đối tượng. Vì vậy, phương pháp có tính khách quan. 

(e)  Phương pháp nghiên cứu khoa học có sự hỗ trợ của phương tiện 

Nghiên cứu khoa học, đặc biệt là khoa học tự nhiên và khoa học chính xác, đòi 

hỏi có phương tiện kỹ thuật tinh xảo, có độ chính xác cao. Phương tiện kỹ thuật là 

công cụ hỗ trợ đắc lực cho phương pháp nghiên cứu. Phương pháp và phương tiện là 

hai phạm trù khác nhau nhưng gắn bó chặt chẽ với nhau. Dựa vào phương tiện mà ta 

chọn phương pháp phù hợp và ngược lại do yêu cầu của phương pháp mà người ta tạo 

ra những phương tiện tinh xảo. 

6.  PHÂN LOẠI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 

Khi NCKH cần sử dụng rất nhiều phương pháp, phối hợp các phương pháp, dùng 

các phương pháp để hỗ trợ nhau, kiểm tra lẫn nhau và để khẳng định kết quả nghiên 

cưú. 

Vì sự đa dạng phong phú của phương pháp mà người ta tìm cách phân loại 

phương pháp để tiện sử dụng. Có nhiều cách phân loại phương pháp. Sau đây là một 

số cách phân loại thông dụng: 

(a) Dựa trên trình độ nghiên cứu, và tính chất của đối tượng: 

Nhóm phương pháp mô tả; nhóm phương pháp giải thích và nhóm phương pháp phát 

hiện. 

(b) Dựa vào qui trình nghiên cứu và lý thuyết thông tin: 

Nhóm phương pháp thu thập thông tin;  nhóm phương pháp xử lí thông tin; nhóm 

phương pháp trình bày thông tin 

Trang 40 

background image

(c) Dựa vào trình độ tiếp cận đối tượng 

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn; nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết và 

nhóm phương pháp nghiên cứu sử dụng toán học. 

Trong tài liệu này trình bày theo cách phân loại thừ hai. 

V.  CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THU THẬP THÔNG TIN 

8. 

PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT KHOA HỌC 

1.3.  KHÁI NIỆM  

Quan sát khoa học là phương pháp thu nhận thông tin về đối tượng nghiên cứu 

bằng tri giác trực tiếp đối tượng và các nhân tố khác có liên quan đến đối tượng. 

Quan sát với tư cách là PPNCKH là một hoạt  động có mục  đích, có kế hoạch 

được tiến hành một cách có hệ thống. Đây là một trong những hình thức chủ yếu 

của nhận thức kinh nghiệm, để tạo ra thông tin ban đầu, nhờ nó mà sau này xây 

dựng lý thuyết và kiểm tra lý thuyết bằng thực nghiệm và như  vậy nó là con 

đường để gắn nghiên cứu lý thuyết với nghiên cứu hoạt động thực tiễn. 

Quan sát khoa học được tiến hành trong thời gian dài hay ngắn, không gian rộng 

hay hẹp, mẫu quan sát nhiều hay ít. 

Quan sát sư phạm là phương pháp để thu thập thông tin về quá trình giáo dục và 

dạy học trên cơ sở tri giác trực tiếp các hoạt động sư phạm, cho ta những tài liệu 

sống và thực tiễn giáo dục để có thể khái quát rút ra những quy luật nhằm chỉ đạo 

quá trình tổ chức giáo dục thế hệ trẻ tốt hơn. 

√  Quan sát trong NCKH thực hiện ba chức năng: 

Chức năng thu thập thông tin thực tiễn, đây là chức năng quan trọng nhất. 

Chức năng kiểm chứng các lý thuyết, các giả thuyết đã có. 

Chức năng so sánh đối chiếu các kết quả trong nghiên cứu lý thuyết với thực tiễn. 

(Đối chiếu lý thuyết với thực tế) 

√  Đặc điểm quan sát sư phạm: 

Bất cứ quan sát nào cũng được tiến hành do một chủ thể sử dụng để nhận thức 

một đối tượng xác định, trong một thời gian, một không gian, với mục đích và bằng 

một phương tiện nhất định. Vì vậy, quan sát sư phạm có những đặc điểm sau đây: 

Đối tượng quan sát là hoạt động sư phạm phức tạp của một cá nhân, hay một 

tập thể. Bản thân cá nhân hay tập thể đó lại có những đặc điểm đa dạng về năng 

Trang 41 

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Tài liệu bài giảng " Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục " - Chương 4

CHƯƠNG IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC IV.NHỮNG CƠ SỞ CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 4. ĐỊNH NGHĨA Theo nghĩa chung thì phương pháp là con đường đạt mục tiêu, là cách thức giải quyết một công việc cụ thể. NCKH cũng vậy, nó có một hệ thống các phương pháp riêng. Nhà khoa học phải nắm vững bản chất và biết cách sử dụng các phương pháp để tiến hành hoạt động nghiên cứu của mình có kết quả.

Gửi nhận xét của bạn về tài liệu này
Tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Bài tập môn XỬ LÝ TÍN HIỆU SỐ Lượt tải: 467 Lượt xem: 19813
Tổng kết lý thuyết vật lý 12 Lượt tải: 256 Lượt xem: 16433
Công thức vật lý lớp 10 Lượt tải: 142 Lượt xem: 16088