Tài liệu

Quyết định số 29/2008/QĐ-BLĐTBXH

Chia sẻ bởi
Lượt xem: 113     Tải về: 0     Lượt mua: 0    
Báo lỗi
Bình luận
Nhúng
/ 7
Tài liệu Quyết định số 29/2008/QĐ-BLĐTBXH - tài liệu, sách iDoc.Vn
Quyết định số 29/2008/QĐ-BLĐTBXH
Quyết định số 29/2008/QĐ-BLĐTBXH về việc ban hành Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “điện tử dân dụng” do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Nội dung trích xuất từ tài liệu

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------- Số: 29/2008/QĐ-BLĐTBXH Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “ĐIỆN TỬ DÂN

DỤNG”

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề; Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định về việc ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề “Điện tử dân dụng”; Theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Dạy nghề,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề:“ Điện tử dân dụng”.

Trên cơ sở bộ chương trình khung nói trên, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng xác định, tổ chức thẩm định và duyệt chương trình dạy nghề áp dụng cho trường mình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức chính trị-xã hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng cho nghề “ Điện tử dân dụng” và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

Đàm Hữu Đắc

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG

TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 04 tháng 4 năm 2008

của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

Tên nghề: Điện tử dân dụng

Mã nghề:

Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh:

- Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;

- Tốt nghiệp Trung học cơ sở và tương đương, có bổ sung văn hoá Trung học phổ thông theo Quyết định Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành;

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 28

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp- Kiến thức:

+ Có những kiến thức cơ bản về vật liệu linh kiện điện tử, kỹ thuật truyền dẫn vô tuyến, kỹ thuật khuếch đại, kỹ thuật mạch điện tử, và kỹ thuật số.

+ Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo lường điện tử.

+ Có đủ năng lực sửa chữa các thiết bị điện tử dân dụng như hệ thống âm thanh, máy CASETTE, máy Radio, máy thu hình, CD/VCD và các dụng cụ điện tử dân dụng cao cấp khác.

+ Có khả năng đọc hiểu và phân tích các tài liệu lý lịch thiết bị điện tử dân dụng, tự nâng cao năng lực chuyên môn.

- Kỹ năng:

+ Sữa chữa các loại thiết bị điện tử dân dụng từ hệ thống âm thanh cho đến máy thu hình.

+ Phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý các sự cố, tình huống trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp, đưa ra được những quyết định kỹ thuật có hàm lượng chuyên môn sâu và có năng lực ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực chuyên môn .

+ Tự nâng cao trình độ nghề nghiệp.

+ Kèm cặp, hướng dẫn các bậc thợ thấp hơn,

+ Sau khi học xong chương trình người học có thể tham gia vào các vị trí công việc như: trực tiếp sản xuất, cán bộ kỹ thuật, tổ trưởng sản xuất, quản đốc phân xưởng trong các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, kinh doanh các sản phẩm điện tử hoặc có thể tự tạo việc làm và tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

1.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất , quốc phòng

- Chính trị, đạo đức

+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật.

+ Yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp. Có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc và địa phương trong từng giai đoạn của lịch sử.

+ Có ý thức học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu công việc.

- Thể chất, quốc phòng:

+ Có hiểu biết và phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

+ Thường xuyên rèn luyện cơ thể để có sức khoẻ đảm bảo công tác lâu dài và sẵn sàng chiến đấu giữ gìn trật tự trị an và bảo vệ Tổ quốc.

2. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

2.1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian đào tạo: 2 năm

- Thời gian học tập: 90 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 2.550h

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 210h; Trong đó thi tốt nghiệp: 90h

2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210h

- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2.340h

+ Thời gian học bắt buộc: 1940h Thời gian học tự chọn: 400h

+ Thời gian học lý thuyết: 705h ; Thời gian học thực hành: 1.635h

3. DANH MỤC CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN; ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH CỦA TỪNG MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC.

3.1. Danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

Thời gian đào tạo

Thời gian của môn học, mô đun (giờ)

Trong đó Mã

MH, MĐ

Tên môn học, mô đun Năm học

Học kỳ

Tổng số Giờ

LT Giờ TH

I Các môn học chung 210 160 50

MH 01 Giáo dục quốc phòng 1 II 45 15 30

MH 02 Giáo dục thể chất 1 I 30 10 20

MH 03 Pháp luật 2 II 15 15 0

MH 04 Chính trị 2 II 30 30 0

MH 05 Tin học 2 II 30 30 0

MH 06 Ngoại ngữ 2 II 60 60 0

II Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

II.1 Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở 815 330 485

MH 07 Điện kỹ thuật 1 I 85 60 25

MH 08 Tín hiệu và phương thức truyền dẫn 1 I 30 30 0

MĐ 09 Kỹ thuật an toàn điện 1 II 30 15 15

MĐ 10 Vật liệu, linh kiện điện tử. 1 I 90 45 45

MĐ 11 Đo lường Điện- Điện tử 1 I 70 30 40

MĐ 12 Kỹ thuật mạch điện tử I 1 I 180 60 120

MĐ 13 Kỹ thuật mạch điện tử II 2 I 165 45 120

MĐ 14 Kỹ thuật số 2 I 165 45 120

II.2 Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

1125 255 870

MĐ 15 Điện cơ bản 1 I 55 15 40

MĐ 16 Vẽ mạch điện tử 2 I 45 15 30

MĐ 17 Hệ thống âm thanh 1 II 205 45 160

MĐ 18 Máy CASSETTE 1 II 150 30 120

MĐ19 Máy RADIO 1 II 150 30 120

MĐ 20 Máy CD/VCD 2 I 165 45 120

MĐ 21 Máy thu hình I 2 II 198 45 153

MĐ 22 Máy thu hình II 2 II 157 30 127

Tổng cộng 2150 745 1405

3.2. Đề cương chi tiết chương trình mô học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

(Nội dung chi tiết được kèm tại phụ lục 1A và 2A)

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CTKTĐTCN ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ

4.1. Hướng dẫn xác định thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:

Thời gian của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được quy định tại Quyết định 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, tối thiểu 15% tổng thời gian các môn học, mô đun đào tạo nghề. Căn cứ vào thời gian được quy định ở trên, Phòng Đào tạo phối hợp với Khoa nghề để xác định thời gian các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn sao cho phù hợp quy định.

tuyển sinh của trường để chọn các môn học, mô đun tự chọn sao cho đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động, gắn đào tạo với nhu cầu xã hội, phục vụ sự phát triển của nền công nghiệp. Ngoài ra, các trường cũng có thể xây dựng thêm một số môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn khác để người học có thể lựa chọn phù hợp với nhu cầu phát triển công nghiệp của vùng miền sẽ công tác sau khi tốt nghiệp.

4.5. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp

4.5.1. Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun

- Kiểm tra kết thúc môn học thực hiện theo “Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy” hiện hành.

Hình thức kiểm tra hết môn: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành

- Kiểm tra kết thúc mô đun: thực hiện theo “Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy” hiện hành.

Hình thức kiểm tra: Có hai hình thức: kiểm tra lý thuyết riêng, thực hành riêng

Thời gian kiểm tra: + Lý thuyết: không quá 120 phút

+ Thực hành: không quá 8 giờ

Hoặc: bài kiểm tra mang tính tích hợp: vừa lý thuyết vừa thực hành, thời gian dành cho phần kiểm tra lý thuyết không quá 30% so với thời gian thực hành

4.5.2. Thi tốt nghiệp

Số TT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi

1 Chính trị Trắc nghiệm Không quá 120 phút

Kiến thức, kỹ năng nghề: 2

- Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành Không quá 24 giờ

4.6. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện.

- Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo.

- Thời gian tham quan, khảo sát: từ 1 đến 2 tuần; được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa.

- Kết thúc đợt tham quan khảo sát, người học phải viết báo cáo kết quả (theo mẫu của trường ban hành).

4.7. Các chú ý khác.

- Đào tạo ngắn hạn, có thể lựa chọn một số môn học, mô đun đào tạo nghề cơ bản, phù hợp với yêu cầu của người học để biên soạn thành chương trình đào tạo.

- Đào tạo sơ cấp nghề, có thể chọn các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc của chương trình năm thứ nhất bậc cao đẳng nghề để biên soạn thành chương trình đào tạo/.

Gửi nhận xét của bạn về tài liệu này
comments powered by Disqus
Tài liệu liên quan
Các câu hỏi iq và đáp án Lượt tải: 141 Lượt xem: 22860
Điều lệ trường Tiểu Học Lượt tải: 1 Lượt xem: 5016
Có thể bạn quan tâm
Điều lệ trường Tiểu Học Lượt tải: 1 Lượt xem: 5016
Giáo án HDNGLL Khối 1 Lượt tải: 0 Lượt xem: 4736
Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT Lượt tải: 0 Lượt xem: 2789