Tài liệu

PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN CỰC TRỊ ĐẠI SỐ VỚI CÁC BIẾN CÓ ĐIỀU KIỆN

Chia sẻ bởi
Lượt xem: 1178     Tải về: 2     Lượt mua: 0    
Báo lỗi
Bình luận
Nhúng
/ 7
Tài liệu PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN CỰC TRỊ ĐẠI SỐ VỚI CÁC BIẾN CÓ ĐIỀU KIỆN - tài liệu, sách iDoc.Vn
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN CỰC TRỊ ĐẠI SỐ VỚI CÁC BIẾN CÓ ĐIỀU KIỆN
Chúng ta đã quen biết bài toán tìm cực trị của hai biến có một điều kiện ràng buộc, chẳng hạn như bài toán sau: VD1: Tìm GTLN của tích xy với x, y là các số dương thoả mãn điều kiện x + y = s, trong đó s là số dương cho trước
Nội dung trích xuất từ tài liệu
Microsoft Word - PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN CỰC TRỊ ĐẠI SỐ VỚI CÁC BIẾN CÓ.doc

PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN CỰC TRỊ ĐẠI SỐ VỚI CÁC BIẾN CÓ

ĐIỀU KIỆN

Chúng ta đã quen biết bài toán tìm cực trị của hai biến có một điều kiện

ràng buộc, chẳng hạn như bài toán sau:

VD1:

Tìm GTLN của tích xy với x, y là các số dương thoả mãn điều kiện x + y =

s, trong đó s là số dương cho trước

Giải:

Cách 1: áp dung trực tiếp bất đẳng thức Cô-si

2 2 2

2 2 4 x y s sxy         

   

Vậy GTLN (xy) = 2

4 s khi và chỉ khi

2 sx y 

Cách 2:

Đưa về xét cực trị của hàm một biến

  22 2 2 2

2 2

4 4 4 2 4 s s s s sxy x s x sx x x sx x

                    

Vậy GTLN (xy) = 2

4 s khi và chỉ khi

2 sx y 

Cách 3:

Sắp thứ tự giá trị các biến (theo điều kiện hoặc khi vai trò của chúng như

nhau) và so sánh với giá trị không đổi xen giữa chúng.

Giả sử x y . Từ x + y = s ta có:

2 sx y  nên

2

0 0 2 2 2 2 4 s s s s sx y xy x y xy                 

    

Vậy GTLN (xy) = 2

4 s khi và chỉ khi

2 sx y 

Việc giải bài toán trên sẽ khó khăn hơn khi các biến bị ràng buộc thêm một

điều kiện nữa

VD2:

Tìm GTLN của tích xy với x, y là các số dương thoả mãn hai điều kiện

(1) x + y = s

(2) y a

trong đó s, a là những số dương cho trước và a < s

Giải:

Nếu 4 sa  thì theo cách giải ở VD1 ta có GTLN (xy) =

2

4 s khi và chỉ khi

2 sx y  a

Xét trường hợp a > 2 s

Theo cách 2 ở VD1, đặt y = a + t với t  0

Từ đó           2xy s y y s a t a t t t a s a s a a s a             

(vì 0, 2 0t t a s    )

Đẳng thức xảy ra khi t = 0, y = a và GTLN (xy) = a (s – a)

Theo cách 3 ta thấy 2 sx a y   nên

    2 2( ) 0 ( )x a y a xy a x y a xy as a a s a           

Đẳng thức xảy ra khi y = a và x = s – a

Vậy GTLN (xy) = a (s – a)

VD3:

Tìm GTLN của tích xyz với x, y, z là các số dương thoả mãn hai điều kiện

(1) x + y +z = s

(2) z  a

trong đó s, a là những số dương cho trước và a < s

Giải:

Nếu 3 sa  thì áp dụng bất đẳng thức Cô-si ta có:

3 3

3 3 x y z sxyz         

   

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi 3 sx y z  

Lúc đó, GTLN(xyz) = 3

3 s 

   

Xét trường hợp 2

2 s aa   

  3 sa 

Theo bất đẳng thức Cô-si, ta có: 2

2 x yxy    

  (*)

Ta có: 3 2 2

x yx y a x y z s a x y a a           

áp dụng cách giải 3, từ 2

x y a z   ta có

  0 2

x y a z a      

2 2 x y x yz a z a          

    (**)

Từ (*),(**) và áp dụng bất đẳng thức Cô-si ta có:

2

2 2 2

2 2 2 2 2 2

x y x y z a x y x y x y x y s axyz z a z a a

                                                   

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi z = a và 2 sx y 

Lúc đó, GTLN(xyz) = 2

2 s aa   

 

VD4:

Tìm GTLN của tích xyz với x, y, z là các số dương thoả mãn các điều kiện

(1) x + y +z = s

(2) z  a

(3) y  b với b là số dương cho trước, x b y  b a s 

trong đó s, a là những số dương cho trước và a < s

Giải:

Nếu 2

s ab  thì giải như VD3

Xét trường hợp 2 2

s ab s a b   

Lúc đó:

x= s – (y + z) < s – (a + b) < a + 2b – (a + b) = b

Áp dụng cách giải 3 với x b y  ta có

    0x b y b xy b x y b       (***)

Lại có    2x y b s z b s a b a b a b b a             

Từ x y b a z    ta có

   ( ) 0 ( ) ( )x y b a z a x y b z a x y b z a a s a b               

Từ đó và (***) ta suy ra

  ( )xyz b x y b z ba s a b     

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi z = a, y = b, x = s – a – b

Lúc đó: GTLN(xyz) = ab(s – a – b)

Như vậy, từ một bài toán cực trị đại số với các biến có một điều kiện ta đã

đề xuất và giải các bài toán cực trị đại số với các biến bị ràng buộc bởi

nhiều điều kiện hơn

Bài tập đề nghị:

Bài 1. Tìm GTLN của xy + yz + xz với x, y, z là các số dương thoả mãn các

điều kiện

(1) x + y +z = s

(2) z  a

(3) y  b với b là số dương cho trước, x b y  b a s 

trong đó s, a là những số dương cho trước và a < s

Bài 2. Tìm GTLN của tích xyzt với x, y, z, t là các số dương thoả mãn các

điều kiện :

(1) x + y +z + t = s

(2) t  a

(3) z  b

(4) y  c

trong đó s, a, b, c là những số dương cho trước và c < b < a < s

Bài 3. Tìm GTNN của biểu thức x + y thoả mãn điều kiện

2 10x y 

Bài 4. Tìm GTNN của biểu thức A = 2 2 2x y z 

thoả mãn điều kiện x + y + z = 3

Gửi nhận xét của bạn về tài liệu này
comments powered by Disqus
Tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm