Tài liệu

Phân tích bài Tre Việt Nam của Nguyễn Duy

Chia sẻ bởi
Lượt xem: 24593     Tải về: 64     Lượt mua: 0     Định dạng:  
Báo lỗi
Bình luận
Nhúng
/ 8
Tài liệu Phân tích bài Tre Việt Nam của Nguyễn Duy - tài liệu, sách iDoc.VnPhân tích bài Tre Việt Nam của Nguyễn Duy,Ôi! Tổ quốc bốn ngàn năm sừng sững Lưng đeo gươm tay mềm mại bút hoa Trong và thật sáng hai bờ suy tưởng Sống hiên ngang mà nhân ái chan…
Bài làm
Ôi! T quc bn ngàn năm sng sng
Lưng đeo gươm tay mm mi bút hoa
Trong và tht sáng hai b suy tưởng
Sng hiên ngang mà nhân ái chan hòa.
T quc Vit Nam, dân tc Vit Nam đã đi vào thơ văn như thế đấy!
Truyn thng ca dân tc ta t ngàn xưa ti nay vn được gi vng: cn cù,
nhn ni, anh dũng, kiên cường, đoàn kết, nhân ái. Thơ văn Vit Nam đã
góp phn kế tc và phát huy nhng truyn thng quý báu y qua chc năng
giáo dc ca mình. Đất nước Vit Nam, nhân dân Vit Nam đã được hình
tượng hóa qua nhng s vt gn gũi thân thiết đối vi con người Vit Nam.
Cây tre là mt trong nhng hình tượng đó. Cây tre không ch là hình tượng
người Vit Nam trong văn ca Thép Mi. Cây tre còn là ngun cm hng
ca Nguyn Duy v đất nước, v dân tc trong bài Tre Vit Nam.
Tre xanh xanh màu tre xanh.
Ti sao Tre xanh li tr thành hình tượng ca con người Vit Nam?
T bao đời nay, cây tre Vit Nam đã tr thành mt đặc trưng, mt sn
phm quý giá tượng trưng cho tng con người và cho c dân tc Vit Nam.
Nếu nói v Liên Xô, người ta nghĩ ngay đến nhng hàng bch dương r
bóng, khi nghĩ v Campuchia, người ta nh v nhng hàng tht nt oai
nghiêm. Thì nói đến Vit Nam, người ta cũng không quên được hình nh
nhng lũy tre xanh mát rượi. Chính vì thế mà Nguyn Duy đã đặt ta đề ca
bài thơ rt gin d mà cũng rt cao quý: Tre Vit Nam.
M đầu bài thơ tác gi khng định: Tre xanh độc gi thy hin ra
trước mt mình mt màu xanh quen thuc, gn gũi. Thế nhưng tác gi li
đặt ngay mt câu hi xanh t bao gi? và tiếp tc cũng chính nhà thơ li tr
li: chuyn ngày xưa đã có b tre xanh. Vy thì câu hi trên ch là mt cái
c để tác gi dn người đọc vào bài thơ ca mình:
Tre xanh
Xanh t bao gi?
Chuyn ngày xưa… đã có b tre xanh.
Tác gi đã s dng đip t xanh c ba câu thơ nhm nhn mnh màu
xanh ca tre Vit Nam đồng thi m ra trước mt người đọc mt màu xanh
hy vng. Chuyn ngày xưa… y phi chăng là câu chuyn Phù Đổng Thiên
Vương đã dp tan gic Ân bng nhng bi tre già? Phi chăng hình nh
Thánh Gióng và cây tre đã vươn lên thành hình tượng Vit Nam t thu y?
Thân gy guc, lá mong manh
Mà sao nên lũy, nên thành tre ơi?
đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất si, đá vôi bc màu.
Hình dáng cây tre tht bình thường: Thân gy guc, lá mong manh. Cây
tre nào có gì ni bt nếu không nói là hình dáng yếu hơn so vi nhng cây
khác: thông, tùng, bách. T láy gy guc, mong manh làm ta liên tưởng đến
cây tre mm yếu, d dàng gc ngã trong mùa bão t. Vy mà làm sao nên
lũy nên thành tre ơi? Chúng ta cũng không quên nhng lũy tre lũy thép đã
tng chiến thng gic ngoi xâm trong nhng cuc kháng chiến ca các anh
hùng dân tc.
đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất si, đá vôi bc màu.
Cây tre xut hin mi nơi t quanh làng xóm gia nhng vùng đất khô
cn và tn rng sâu, đâu đâu ta cũng thy tre xanh và tre xanh. Bn câu
thơ trên vn ch là nhng câu hi ca tác gi. Tác gi ngc nhiên v hình
dáng yếu t ca cây tre mà n cha sc sng mãnh lit. Hình nh cây tre
gy guc, mong manh đối lp vi hình nh lũy, thành cho chúng ta thy
không th nào nhìn b ngoài ca tre mà đánh giá được. Bn câu thơ va là
hình nh t thc v cây tre, va là hình nh v người dân Vit Nam, nh
mà mnh m, luôn lc quan trong mi hoàn cnh, đứng vng trên đôi chân
nh bé ca mình. Ngh thut này được nhà thơ s dng trong sut bài thơ.
Nhng câu thơ tiếp theo là câu tr li ca tre:
Có gì đâu, có gì đâu
M màu ít cht dn lâu hóa nhiu
R siêng không ngi đất nghèo
Tre bao nhiêu r by nhiêu cn cù
Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham kh vn hát ru lá cành
Yêu nhiu nng n tri xanh
Tre xanh không đứng khut mình bóng râm.
Có gì đâu, có gì đâu là mt câu tr li khiêm tn biết bao, câu tr li như
th đó là mt điu rt bình thường không có gì đáng ca ngi c. Bn hi:
đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất si, đá vôi bc màu.
Tre tr li rng: M màu ít – cht dn lâu hóa nhiu nhp thơ ngt ba –
ba – hai thì câu thơ rt d hiu. Có gì đâu! Tre siêng năng cht lc tinh hoa
ca đất. Dù đất si, đất vôi hay đất bc màu thì vn có nhng cht b ch
cn gom góp thì s đủ nuôi cây tre:
R siêng không ngi đất nghèo
Tre bao nhiêu r by nhiêu cn cù.
Nhà thơ s dng đồng thi hai ngh thut tu t: va nhân hóa tre thành
con người: tre… cn cù va so sánh r tre vi đức tính siêng năng, cn mn
bao nhiêu r by nhiêu cn cù. Đã có ai đếm r tre chưa? Chc là chưa và
chc r tre không phi là ít. Đức tính siêng năng, chăm ch này cũng là mt
Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Phân tích bài Tre Việt Nam của Nguyễn Duy

Ôi! Tổ quốc bốn ngàn năm sừng sững Lưng đeo gươm tay mềm mại bút hoa Trong và thật sáng hai bờ suy tưởng Sống hiên ngang mà nhân ái chan hòa.
Tổ  quốc  Việt  Nam,  dân  tộc  Việt  Nam  đã  đi  vào  thơ  văn  như  thế  đấy! Truyền thống của dân tộc ta từ ngàn xưa tới nay vẫn được giữ vững: cần cù, nhẫn nại, anh dũng, kiên cường, đoàn kết, nhân ái. Thơ văn Việt Nam đã góp phần kế tục và phát huy những truyền thống quý báu ấy qua chức năng giáo dục của mình. Đất nước Việt Nam, nhân dân Việt Nam đã được hình tượng hóa qua những sự vật gần gũi thân thiết đối với con người Việt Nam. Cây tre là một trong những hình tượng đó. Cây tre không chỉ là hình tượng người Việt Nam trong văn của Thép Mới. Cây tre còn là nguồn cảm hứng của Nguyễn Duy về đất nước, về dân tộc trong bài Tre Việt Nam.

Chia sẻ bởi
Lượt xem: 24593     Tải về: 64     Lượt mua: 0     Định dạng:  
Gửi nhận xét của bạn về tài liệu này