Chia sẻ Download
Tài liệu Phân tích bài thơ " Hầu Trời " - Tản Đà
/17 trang
Thành viên idoc2012

Phân tích bài thơ " Hầu Trời " - Tản Đà

- 12 tháng trước
4,995
Báo lỗi

1. Tác giả-tác phẩm: - Tản Đà: (1889-1939), tên thật Nguyễn Khắc Hiếu - Quê hương: Tỉnh Sơn Tây (Nay thuộc tỉnh Hà Tây) - Con người: + Sinh ra va Lớn lên trong buổi giao thời. + Là“người của hai thế kỷ” (Hoài Thanh) + Học chữ hán từ nhỏ nhưng về sau chuyển sang sáng tác văn chương bằng chữ quốc ngữ…

Nội dung
Microsoft Word - Phân tích bài thơ

Phân tích bài thơ " Hầu Trời " - Tản Đà

Chân dung thi sĩ Tản Đà

I.Kiến thức cơ bản

1. Tác giả-tác phẩm:

- Tản Đà: (1889-1939), tên thật Nguyễn Khắc Hiếu

- Quê hương: Tỉnh Sơn Tây (Nay thuộc tỉnh Hà Tây)

- Con người:

+ Sinh ra va Lớn lên trong buổi giao thời.

+ Là“người của hai thế kỷ” (Hoài Thanh)

+ Học chữ hán từ nhỏ nhưng về sau chuyển sang sáng tác văn

chương bằng chữ quốc ngữ…

- Phong cách thơ:

+ lãng mạng, bay bổng, vừa phóng khoáng, ngông nghênh, vừa

cảm thương ưu ái.

+ Có thể xem thơ văn ông như một gạch nối giữa hai thời văn

học của dân tộc: trung đại và hiện đại.

* Các tác phẩm:

Thơ: Khối tình con người I, II (1916, 1918)

Truyện: Giấc mộng con người I, II (1916, 1932)

Tự truyện: Giấc mộng lớn (1928)

Thơ và văn xuôi: Còn chơi (1921).

2. Văn bản “Hầu trời”

a) Xuất xứ:

-Trong tập “Còn chơi” (1921)

-Bài thơ ra đời vào thời điểm khuynh hướng lãng mạng đã khá

đậm nét trong văn chương thời đại. Xã hội thực dân nữa phong

kiến tù hãm, u uất, đầy rẫy những cảnh ngang trái, xót đau…

b) Bố cục: 3 phần:

Phần 1; Giới thiệu về câu truyện, từ “đêm qua … lạ lùng”

Phần 2: “chủ tiên … chợ trời” Thi nhân đọc thơ cho Trời và chư

tiên nghe.

Phần 3: “Trời lại phê cho… sương tuyết” thi nhân trò chuyện với

trời.

II. Nội dung cơ bản:

1. Giới thiệu câu chuyện

Gợi khoảng khắc yên tĩnh, vắng lặng.- Câu chuyện xảy ra vào

“đêm qua” (câu 1)

- Câu truyện kể về một giấc mơ được lên cõi tiên (câu 4).

- Nhân vật trữ tình là tác giả, đang mang tâm trạng “chẳng phải

hoảng hốt, không mơ màng”

- Biện pháp nghệ thuật:

nhấn mạnh tâm trạng cảm xúc của thi nhân.+ Điệp từ ‘thật”

Bộc lộ cảm xúc bàng hoàng.+ Câu cảm thán

dường như lật lại vấn đề: mơ và tỉnh, hư mà như thực.+ Câu

khẳng định

- Cách giới thiệu trên đã gợi cho người đọc về tứ thơ lãng mạng

nhưng cảm xúc là có thực. Tác giả muốn người đọc cảm nhận

được cái “hồn cốt” trong cõi mộng, mộng mà như tỉnh, hư mà như

thực.

=>Cảm nhận được “cái tôi” cá nhân đầy chất lãng mạng, bảy

bổng pha lẫn nét “ngông” trong thơ thi nhân. Với cách vào chuyện

độc đáo có duyên đã làm cho câu truyện mà tác giải sắp kể trở

nên hấp dẫn lôi cuốn.

2. Thi nhân đọc thơ cho trời và chư tiên nghe:

a) Thái độ của thi nhân khi đọc thơ và việc thi nhân nói về tác

phẩm của mình:

- Thi nhân đọc rất cao hứng, sảng khoái và có phần tự đắc:

“ Đọc hết văn vần sang văn xuôi

Hết văn thuyết lý lại văn chơi”

- Thi nhân kể tường tận, chi tiết về các tác phẩm của mình:

“Hai quyển khối tình văn lý thuyết

Hai khối tình còn là văn chơi

Thần tiên, giấc mộng văn tiểu thuyết….”

- Giọng đọc: đa dạng, hóm hỉnh, ngông nghênh có phần tự đắc.

=> Đoạn thơ cho thấy thi nhân rất ý thức về tài năng văn thơ của

mình và cũng là người táo bạo, dám đường hoàng bộc lộ “cái tôi”

cá thể. Ông cũng rất “ngông” khi tìm đến trời để khẳng dịnh tài

năng. Đây là niềm khát khai chân thành trong tâm hồn thi sĩ.

b) Thái độ của người nghe:Rất ngưỡng mộ tài năng thơ văn

của tác giả.

- Thái độ của trời: khen rất nhiệt thành: văn thật tuyệt, văn trần

được thế chắc có ít, văn chuốt như sao băng…

- Thái độ của chư tiên: xúc động, hâm mộ và tán thưởng…Tâm

nở dạ, cơ lè lưỡi…

=> Cả đoạn thơ mang đậm chất lãng mạng và thể hiện tư tưởng

thoát li trước cuộc đời.

3. Thi nhân trò chuyện với trời:

a) Thi nhân kể về hoàn cảnh của mình:

- Thi nhân kể họ tên, quê quán:

“ Con tên Khắc Hiếu họ Nguyễn

Quê ở Á châu về địa cầu

Sông Đà núi Tản nước Việt Nam”

Trong văn chương việc thể hiện họ tên trong tác phẩm chính là

một cáh để khẳng định cái tôi cá nhân của mình.

- Thi nhân kể về cuộc sống: Đó là môt cuộc sống nghèo khó, túng

thiếu, thân phận nhà văn bị rẻ rúng, coi thường. Ở trần gian ông

không tìm được tri âm, nên phải lên tận cỏi trời để thoả nguyện

nỗi lòng.

+ “Bẩm trời hoàng cảnh con thực nghèo khó”

+ “Trần gian thước đất cũng không có”

+ “Văn chương hạ giới rẻ như bèo”

+ “Làm mãi quanh năm chẳng đủ tiêu’

Đó cũng chính là hiện thực cuộc sống của người nghệ sĩ trong xã

hội lúc bấy giờ, một cuộc sống cơ cực không tấc đất cắm dùi,

thân phận bĩ rẻ rúng, làm chẳng đủ ăn.

=>Qua đoạn thơ tác giả đã cho người đọc thấy một bức tranh

chân thực và cảm động về chính cuộc đời mình và cuộc đời

nhiều nhà văn nhà thơ khác.

=> Cảm hứng hiện thực bao trùm cả đoạn thơ này.

b) Trách nhiệm và khát vọng của thi nhân:

- Nhiệm vụ trời giao: Truyền bá thiên lương.

Nhiệm vụ trên chứng tỏ Tản Đà lãng mạn chứ không hoàn toàn

thoát li cuộc sống. Ông vẫn ý thức về nghĩa vụ, trách nhiệm đối

với đời để đem lại cuộc sống ấm no hành phúc hơn.

đó cũng là một cách tự khẳng định mình trước thời cuộc.- Thi

nhân khát khao được gánh vác việc đời

=>Như vậy có thể nói trong thơ Tản đà cảm hứng lãng mạng và

cảm hứng hiện thực đan xen khăng khít .

III. Tổng kết:

1. Nội dung:

- Bài thơ thể hiện cái tôi cá nhân ngông nghênh, kiêu bạc, hào

hoa và cái tôi cô đơn, bế tắc trước thời cuộc.

- Có thể thấy nhà thơ đã tìm được hướng đi đúng đắn để khẳng

định mình.

2. Nghệ thuật:

- Cách kể chuyện hóm hỉnh, có duyên, lôi cuốn người đọc.

- Ngôn ngữ thơ chọn lọc, tinh tế, gợi cảm, không cách điệu, ước

lệ.

- Tác giả vừa là người kể chuyện vừa là nhân vật chính.

- Cảm xúc bộc lộ thoaỉ mái, tự nhiên, phóng túng.

- Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do…

Có thể bạn quan tâm
Đơn vị chủ quản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THIÊN THI
Địa chỉ: 41-43 Trần Cao Văn, P6, Q3, HCM
giấy phép MXH: 102/GXN - TTĐT