Chia sẻ Download
Tài liệu Kỹ thuật vẽ sơ đồ hạch toán kế toán vốn bằng tiền trong quy trình sử dụng p7
/5 trang
Thành viên idoc2012

Kỹ thuật vẽ sơ đồ hạch toán kế toán vốn bằng tiền trong quy trình sử dụng p7

- 12 tháng trước
794
Báo lỗi

Khái niệm phần mềm kế toán Mô hình hoạt động của phần mềm kế toán Tính ưu việt của phần mềm kế toán so với kế toán thủ công Lợi ích của việc ứng dụng phần mềm kế toán Phân loại phần mềm kế toán Các tiêu chuẩn và điều kiện của một phần mềm kế toán Quy định của Bộ Tài chính về hình thức kế toán máy Làm thế nào để đưa phần mềm kế toán vào ứng dụng Các tiêu chuẩn giúp lựa chọn phần mềm kế toán tốt nhất Ưu, nhược điểm của phần mềm trong nước và phần mềm nước ngoài

Nội dung

Tổng quan về phần mềm kế toán

Bản quyền của MISA JSC 9

C H Ư Ơ N G 1

TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN

Sau khi hoàn thành chương này, bạn có thể nắm được:

 Khái niệm phần mềm kế toán  Mô hình hoạt động của phần mềm kế toán  Tính ưu việt của phần mềm kế toán so với kế toán thủ công  Lợi ích của việc ứng dụng phần mềm kế toán  Phân loại phần mềm kế toán  Các tiêu chuẩn và điều kiện của một phần mềm kế toán  Quy định của Bộ Tài chính về hình thức kế toán máy  Làm thế nào để đưa phần mềm kế toán vào ứng dụng  Các tiêu chuẩn giúp lựa chọn phần mềm kế toán tốt nhất  Ưu, nhược điểm của phần mềm trong nước và phần mềm nước

ngoài

user Text Box

Tổng quan về phần mềm kế toán

10 Bản quyền của MISA JSC

1. Khái niệm phần mềm kế toán Phần mềm kế toán: Là hệ thống các chương trình máy tính dùng để tự động xử lý các thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu lập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, ghi chép sổ sách, xử lý thông tin trên các chứng từ, sổ sách theo quy trình của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị và các báo cáo thống kê phân tích tài chính khác. Tóm lại:

• Phần mềm kế toán đơn thuần là một công cụ ghi chép, lưu trữ, tính toán, tổng hợp trên cơ sở các dữ liệu đầu vào là các chứng từ gốc.

• Quá trình xử lý phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ ban hành. • Độ chính xác của đầu ra báo cáo phụ thuộc vào yếu tố con người như kế

toán thủ công.

2. Mô hình hoạt động của phần mềm kế toán

Tổng quan về phần mềm kế toán

Bản quyền của MISA JSC 11

Thông thường hoạt động của một phần mềm kế toán được chia làm 3 công đoạn:

a. Công đoạn 1: Nhận dữ liệu đầu vào

• Trong công đoạn này người sử dụng phải tự phân loại các chứng từ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh tế sau đó nhập bằng tay vào hệ thống tùy theo đặc điểm của từng phần mềm cụ thể.

• Các chứng từ sau khi được nhập vào phần mềm sẽ được lưu trữ vào trong máy tính dưới dạng một hoặc nhiều tệp dữ liệu.

b. Công đoạn 2: Xử lý

• Công đoạn này thực hiện việc lưu trữ, tổ chức thông tin, tính toán các thông tin tài chính kế toán dựa trên thông tin của các chứng từ đã nhập trong công đoạn 1 để làm căn cứ kết xuất báo cáo, sổ sách, thống kê trong công đoạn sau.

• Trong công đoạn này sau khi người sử dụng quyết định ghi thông tin chứng từ đã nhập vào nhật ký (đưa chứng từ vào hạch toán), phần mềm sẽ tiến hành trích lọc các thông tin cốt lõi trên chứng từ để ghi vào các nhật ký, sổ chi tiết liên quan, đồng thời ghi các bút toán hạch toán lên sổ cái và tính toán, lưu giữ kết quả cân đối của từng tài khoản.

c. Công đoạn 3: Kết xuất dữ liệu đầu ra

• Căn cứ trên kết quả xử lý dữ liệu kế toán trong công đoạn 2, phần mềm tự động kết xuất báo cáo tài chính, báo cáo thuế, sổ chi tiết, báo cáo thống kê, phân tích,... Từ đó, người sử dụng có thể xem, lưu trữ, in ấn hoặc xuất khẩu dữ liệu,… để phục vụ cho các mục đích phân tích, thống kê, quản trị hoặc kết nối với các hệ thống phần mềm khác.

• Tùy theo nhu cầu của người sử dụng thực tế cũng như khả năng của từng phần mềm kế toán, người sử dụng có thể thêm, bớt hoặc chỉnh sửa các báo cáo nhằm đáp ứng được yêu cầu quản trị của đơn vị.

Tóm lại, mô hình hoạt động trên cho thấy các chứng từ mặc dù có thể được nhập vào hệ thống nhưng có được đưa vào hạch toán hay không hoàn toàn là do con người quyết định. Điều này dường như đã mô phỏng lại được khá sát với quy trình ghi chép của kế toán thủ công.

Tổng quan về phần mềm kế toán

12 Bản quyền của MISA JSC

3. Tính ưu việt của phần mềm kế toán so với kế toán thủ công

3.1. Tính chính xác Nếu như trước đây khi kế toán viên cộng sổ kế toán sai thì toàn bộ các báo cáo tài chính, quản trị có liên quan đều phải được lập lại từ đầu và thời gian tiêu tốn cho việc này có thể mất vài ngày, thậm chí tới một tuần để hoàn thành; thì nay với sự hỗ trợ của phần mềm, người sử dụng có thể giảm tối đa thời gian lãng phí vào việc chỉnh sửa dữ liệu, sổ sách, báo cáo từ vài ngày xuống còn vài phút.

Do dữ liệu tính toán kết xuất ra báo cáo đều căn cứ vào một nguồn duy nhất là các chứng từ gốc được nhập vào nên dữ liệu được cung cấp bằng phần mềm kế toán mang tính nhất quán cao. Trong khi đó, với công tác kế toán thủ công, thông tin trên một chứng từ có thể do nhiều kế toán viên ghi chép trên nhiều sổ sách theo bản chất nghiệp vụ mà mình phụ trách, nên dễ dẫn tới tình trạng sai lệch dữ liệu trên các sổ khi tổng hợp, kéo theo công tác kế toán tổng hợp bị sai lệch.

3.2. Tính hiệu quả Trong xã hội cạnh tranh hiện nay thông tin chính là sức mạnh, ai có thông tin nhanh hơn thì người đó có khả năng chiến thắng nhanh hơn. Với khả năng cung cấp thông tin tài chính và quản trị một cách đa chiều và nhanh chóng, phần mềm kế toán giúp cho chủ doanh nghiệp ra quyết định nhanh hơn, chính xác hơn và hiệu quả hơn.

Mặt khác, công tác kế toán thủ công đòi hỏi cần nhiều nhân sự làm kế toán. Trong khi phần mềm kế toán do tự động hóa hoàn toàn các công đoạn tính toán, lưu trữ, tìm kiếm và kết xuất báo cáo nên tiết kiệm được nhân sự và thời gian, chính điều này đã góp phần tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.

3.3. Tính chuyên nghiệp Bằng việc sử dụng phần mềm kế toán, toàn bộ hệ thống sổ sách của doanh nghiệp được in ấn sạch sẽ (không bị tẩy xóa), đẹp và nhất quán theo các chuẩn mực quy định. Điều này giúp doanh nghiệp thể hiện được tính chuyên nghiệp của mình với các khách hàng, đối tác và đặc biệt là các nhà tài chính,

Tổng quan về phần mềm kế toán

Bản quyền của MISA JSC 13

kiểm toán và đầu tư. Đây là một yếu tố có giá trị khi xây dựng một thương hiệu cho riêng mình.

3.4. Tính cộng tác Các phần mềm kế toán ngày nay đều cung cấp đầy đủ các phần hành kế toán từ mua hàng, bán hàng,... cho tới lương, tài sản cố định và cho phép nhiều người làm kế toán cùng làm việc với nhau trên cùng một dữ liệu kế toán. Như vậy, trong môi trường làm việc này số liệu đầu ra của người này có thể là số liệu đầu vào của người khác và toàn bộ hệ thống tích hợp chặt chẽ với nhau tạo ra một môi trường làm việc cộng tác và cũng biến đổi cả văn hóa làm việc của doanh nghiệp theo chiều hướng chuyên nghiệp và tích cực hơn.

4. Lợi ích của việc ứng dụng phần mềm kế toán a. Đối với doanh nghiệp

� Đối với kế toán viên • Không phải thực hiện việc tính toán bằng tay. • Không yêu cầu phải nắm vững từng nghiệp vụ chi tiết mà chỉ cần nắm

vững được quy trình hạch toán, vẫn có thể cho ra được báo cáo chính xác. Điều này rất hữu ích đối với các kế toán viên mới ra trường chưa có kinh nghiệm về nghiệp vụ.

� Đối với kế toán trưởng • Tiết kiệm thời gian trong việc tổng hợp, đối chiếu các sổ sách, báo cáo kế

toán.

• Cung cấp tức thì được bất kỳ số liệu kế toán nào, tại bất kỳ thời điểm nào cho người quản lý khi được yêu cầu.

� Đối với giám đốc tài chính • Cung cấp các phân tích về hoạt động tài chính của doanh nghiệp theo

nhiều chiều khác nhau một cách nhanh chóng.

• Hoạch định và điều chỉnh các kế hoạch hoạt động tài chính của doanh nghiệp một cách chính xác và nhanh chóng.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN 1. Khái niệm phần mềm kế toán 2. Mô hình hoạt động của phần mềm kế toán 3. Tính ưu việt của phần mềm kế toán so với kế toán thủ công 3.1. Tính chính xác 3.2. Tính hiệu quả 3.3. Tính chuyên nghiệp 3.4. Tính cộng tác 4. Lợi ích của việc ứng dụng phần mềm kế toán 5. Phân loại phần mềm kế toán 5.1. Phân loại theo bản chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh 5.1.1. Phần mềm kế toán bán lẻ 5.1.2. Phần mềm kế toán tài chính quản trị 5.2. Phân loại theo hình thức sản phẩm 5.2.1. Phần mềm đóng gói 5.2.2. Phần mềm đặt hàng 6. Các tiêu chuẩn và điều kiện của một phần mềm kế toán 6.1. Tiêu chuẩn của phần mềm kế toán 6.2. Điều kiện của phần mềm kế toán 6.3. Điều kiện cho việc áp dụng phần mềm kế toán 7. Quy định của Bộ Tài chính về hình thức kế toán máy 7.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán máy 7.2. Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy 8. Làm thế nào để đưa phần mềm kế toán vào ứng dụng? 9. Các tiêu chuẩn giúp lựa chọn phần mềm kế toán tốt nhất 9.1. Nguồn gốc xuất xứ 9.2. Các vấn đề liên quan tới quá trình sử dụng 9.3. Các chức năng liên quan tới hoạt động kinh doanh 9.4. Những vấn đề cần quan tâm trong công tác triển khai và kỹ thuật 9.5. Khả năng hỗ trợ thích hợp cho các cải tiến trong tương lai 9.6. Các yếu tố về bảo mật 10. Ưu, nhược điểm của phần mềm trong nước và phần mềm nước ngoài 10.1. Phần mềm nước ngoài 10.2. Phần mềm trong nước 11. Câu hỏi ôn tập CHƯƠNG 2: MỞ SỔ KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP BẰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN 1. Các bước tiến hành mở sổ kế toán 1.1. Mở sổ 1.2. Khai báo danh mục 2. Nhập số dư ban đầu 3. Phân công công việc và quyền hạn trong phòng kế toán 4. Khóa sổ kế toán cuối kỳ 5. Lưu trữ và bảo quản sổ kế toán trên máy vi tính 6. Trao đổi chứng từ kế toán giữa các bộ phận 7. Cập nhật phần mềm theo thông báo của nhà cung cấp 8. Câu hỏi ôn tập 9. Bài tập thực hành CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 1. Nguyên tắc hạch toán 2. Mô hình hóa hoạt động thu chi tiền mặt 2.1. Thu tiền mặt 2.2. Chi tiền mặt 2.3. Thu tiền gửi 2.4. Chi tiền gửi 3. Sơ đồ hạch toán kế toán vốn bằng tiền 3.1. Tiền mặt tại quỹ 3.2. Tiền gửi ngân hàng 4. Thực hành trên phần mềm kế toán 4.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ 4.1.1. Quy trình xử lý trên phần mềm để ra báo cáo 4.1.2. Thiết lập các danh mục sử dụng trong quản lý tiền mặt 4.1.3. Các chứng từ đầu vào liên quan 4.1.4. Nhập chứng từ vào phần mềm kế toán 4.1.5. Xem và in báo cáo tiền mặt tại quỹ 4.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng 4.2.1. Quy trình xử lý trên phần mềm để ra báo cáo 4.2.2. Thiết lập các danh mục sử dụng trong quản lý tiền gửi ngân hàng 4.2.3. Các chứng từ đầu vào liên quan 4.2.4. Nhập chứng từ vào phần mềm kế toán 4.2.5. Xem và in báo cáo tiền gửi ngân hàng 5. Câu hỏi ôn tập 6. Bài tập thực hành 6.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ 6.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN VẬT TƯ 1. Nguyên tắc hạch toán 2. Mô hình hóa hoạt động nhập, xuất kho 2.1. Nhập kho 2.2. Xuất kho 3. Sơ đồ hạch toán kế toán vật tư 4. Thực hành trên phần mềm kế toán 4.1. Quy trình xử lý trên phần mềm để ra báo cáo 4.2. Thiết lập các danh mục sử dụng trong quản lý vật tư 4.3. Các chứng từ đầu vào liên quan 4.4. Nhập chứng từ vào phần mềm kế toán 4.5. Xem và in báo cáo vật tư 5. Câu hỏi ôn tập 6. Bài tập thực hành CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1. Nguyên tắc hạch toán 2. Mô hình hóa hoạt động tăng, giảm tài sản cố định 2.1. Kế toán tăng tài sản cố định 2.2. Kế toán giảm tài sản cố định 3. Sơ đồ hạch toán kế toán tài sản cố định 3.1. Tăng TSCĐ do mua ngoài 3.2. Thanh lý, nhượng bán TSCĐ 3.3. Khấu hao TSCĐ 4. Thực hành trên phần mềm kế toán 4.1. Quy trình xử lý trên phần mềm để ra báo cáo 4.2. Thiết lập các danh mục sử dụng trong quản lý tài sản cố định 4.3. Các chứng từ đầu vào liên quan 4.4. Nhập chứng từ vào phần mềm kế toán 4.5. Xem và in báo cáo tài sản cố định 5. Câu hỏi ôn tập 6. Bài tập thực hành CHƯƠNG 6: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 1. Nguyên tắc hạch toán 2. Mô hình hóa hoạt động tiền lương 3. Sơ đồ hạch toán kế toán tiền lương 4. Thực hành trên phần mềm kế toán 4.1. Quy trình xử lý trên phần mềm để ra báo cáo 4.2. Thiết lập các danh mục sử dụng trong quản lý tiền lương 4.3. Các chứng từ đầu vào liên quan 4.4. Nhập chứng từ vào phần mềm kế toán 4.5. Xem và in báo cáo tiền lương 5. Câu hỏi ôn tập 6. Bài tập thực hành CHƯƠNG 7: KẾ TOÁN MUA HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI TRẢ 1. Nguyên tắc hạch toán 2. Mô hình hóa hoạt động mua hàng và công nợ phải trả 3. Sơ đồ hạch toán kế toán mua hàng 4. Thực hành trên phần mềm kế toán 4.1. Quy trình xử lý trên phần mềm để ra báo cáo 4.2. Thiết lập các danh mục sử dụng trong mua hàng 4.3. Các chứng từ đầu vào liên quan 4.4. Nhập chứng từ vào phần mềm kế toán 4.5. Xem và in báo cáo liên quan đến mua hàng 5. Câu hỏi ôn tập 6. Bài tập thực hành CHƯƠNG 8: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU 1. Nguyên tắc hạch toán 2. Mô hình hóa hoạt động bán hàng và công nợ phải thu 3. Sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng 4. Thực hành trên phần mềm kế toán 4.1. Quy trình xử lý trên phần mềm để ra báo cáo 4.2. Thiết lập các danh mục sử dụng trong bán hàng 4.3. Các chứng từ đầu vào liên quan 4.4. Nhập chứng từ vào phần mềm kế toán 4.5. Xem và in báo cáo liên quan đến bán hàng 5. Câu hỏi ôn tập 6. Bài tập thực hành CHƯƠNG 9: KẾ TOÁN THUẾ 1. Nguyên tắc hạch toán 2. Mô hình hóa hoạt động thuế 3. Sơ đồ hạch toán kế toán thuế 3.1. Thuế GTGT đầu vào 3.2. Thuế GTGT đầu ra 4. Thực hành trên phần mềm kế toán 4.1. Quy trình xử lý trên phần mềm để ra báo cáo 4.2. Thiết lập các danh mục sử dụng trong quản lý thuế 4.3. Các chứng từ đầu vào liên quan 4.4. Nhập chứng từ đầu vào liên quan 4.5. Xem và in các báo cáo liên quan đến hoạt động quản lý thuế 5. Câu hỏi ôn tập 6. Bài tập thực hành CHƯƠNG 10: KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Nhiệm vụ kế toán tổng hợp 2. Mô hình hóa hoạt động kế toán tổng hợp 3. Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp 4. Thực hành trên phần mềm kế toán 4.1. Thiết lập liên quan 4.2. Kết chuyển lãi lỗ xác định kết quả kinh doanh 4.3. Báo cáo kế toán 4.3.1. Hệ thống sổ sách kế toán 5. Câu hỏi ôn tập 6. Bài tập thực hành – Bài tập tổng hợp 6.1. Thông tin chung 6.2. Khai báo danh mục 6.2.1. Danh mục Vật tư, hàng hóa 6.2.2. Danh mục Khách hàng 6.2.3. Danh mục Nhà cung cấp 6.2.4. Danh mục Tài sản cố định 6.2.5. Danh sách Cán bộ nhân viên 6.3. Khai báo số dư đầu năm 6.4. Số liệu phát sinh 6.4.1. Hóa đơn mua hàng 6.4.2. Quản lý kho. 6.4.3. Hóa đơn bán hàng 6.4.4. Quản lý quỹ 6.4.5. Ngân hàng 6.4.6. Tài sản cố định 6.4.7. Tiền lương 6.4.8. Chứng từ nghiệp vụ khác 6.5. Yêu cầu

Có thể bạn quan tâm
Đơn vị chủ quản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THIÊN THI
Địa chỉ: 41-43 Trần Cao Văn, P6, Q3, HCM
giấy phép MXH: 102/GXN - TTĐT