Thành viên idoc2012

Hướng dẫn giải bài tập vật lý SGK vật lý 12

- 12 tháng trước
Chia sẻ
/36 trang
Tải xuống miễn phí
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
Tải xuống miễn phí (36 trang)
Thành viên idoc2012

Hướng dẫn giải bài tập vật lý SGK vật lý 12

- 12 tháng trước
68,575
Báo lỗi

Bài 1: Dao động của con lắc lò xo. DĐĐH. C1. Theo H.1.1. Khi x 0, vật m ở bên phải vị trí cân bằng, lực F hướng sang trái tức là hướng về vị trí cân bằng và F

Nội dung
2

Hướng dẫn, lời giải, đáp án Câu hỏi và bài tập trong chương I SGK.

Bài 1: Dao động của con lắc lò xo. DĐĐH.

C1. Theo H.1.1. Khi x > 0, vật m ở bên phải vị trí cân bằng, lực F hướng sang trái tức là hướng về vị trí cân bằng và F < 0. Ta cũng lập luận tương tự như vậy khi x < 0. F và x luôn luôn trái dấu nhau nên trong công thức 1.1 phải có dấu “ – “

Câu hỏi:

1. Công thức lực gây ra dao động của con lắc: F = – kx.

2. Định nghĩa DĐĐH: Dao động của một vật được gọi là DĐĐH khi hợp lực tác dụng lên vật hay gia tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng và tỉ lệ với li độ.

3. DĐĐH có thể xem là chuyển động của hình chiếu của một điểm chuyển động tròn đều lên một trục trùng với một đường kính của đường tròn.

Bài tập:

4. Chọn B.

F = k(x – x0). Vì khi đó (x – x0) là li độ của vật m.

5. Khi hòn bi (gắn vào bánh xe) chuyển động tròn đều thì nó kéo theo sự dao động của thanh gắn với pittông. Vì hình chiếu của hòn bi lên phương ngang luôn ở đầu bên trái của thanh ngang, nên thanh ngang và pittông DĐĐH.

6. Lực đàn hồi Fđh = – k(x – Δl), trọng lực P = mg = k.Δl do đó lực gây ra dao động là F = – kx, trong đó x là li độ.

Bài 2: Các đặc trưng của DĐĐH .

C1. Ta thấy rằng m có đơn vị là (kg), k có đơn vị là (N/m) suy ra m/k có đơn vị là (kg.N/m). Mặt khác theo công thức F = m.a ta có 1(N) = 1(kg.m/s2) suy ra 1(kg.N/m) = 1(s2). Suy ra có đơn vị là (s).

C2. Phương trình dao động của vật là x = A.cos(ωt + φ). Vận tốc của vật là v = x’ = - ω.A.sin(ωt + φ).

C3. Ta có x = A.cos(ωt + φ) → x’ = - ω.A.sin(ωt + φ) → x” = - ω2.A.cos(ωt + φ) thay x và x” vào phương trình x” + ω.x = 0 ta thấy - ω2.A.cos(ωt + φ) + ω2.A.cos(ωt + φ) = 0 = VP. Tức là x = A.cos(ωt + φ) là nghiệm của phương trình x” + ω.x = 0.

C4. Số hạng 0,5kx2 có đơn vị là ≡ N.m ≡ J.

C5. Khi con lắc chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì thế năng giảm, động năng tăng. Khi con lắc chuyển động từ vị trí cân bằng về vị trí biên thì động năng giảm, thế năng tăng.

Câu hỏi:

1. Chu kì dao động của con lắc là khoảng thời gian vật thực hiện 1 dao động toàn phần.

Tần số là đại lượng nghịch đảo của chu kì.

2.

3. đơn vị (rad/s), đơn vị (s) .

4. DĐĐH là một dao động có li độ biến đổi theo hàm cosin theo PT: x = A.cos(ωt + φ).

5. Phương trình DĐĐH là x = Acos(ωt + φ).

x: là li độ A: là biên độ φ: Là pha ban đầu

6. Công thức động năng: Công thức thế năng:

Khi con lắc DĐĐH nếu động năng tăng thì thế năng giảm và ngược lại nhưng tổng chúng không đổi.

Bài tập:

7. Chọn C.

Độ dài quỹ đạo chuyển động là khoảng cách từ x = ( A đến x = A tức là hai lần biên độ.

8. a. T = 0,5s ; b. f = 2Hz ; c. A = 18cm.

9. a. Độ cứng k = 490N/m. Vì khi vật ở vị trí cân bằng ta có k.Δl = m.g.

b. Chu kì của con lắc = 0,41 s.

10. Chọn D.

Thế năng tính bằng công thức với x = - 2cm = - 0,02m.

11. Chọn B.

Khi con lắc qua vị trí cân bằng thì thế năng cực tiểu còn động năng cực đại nên vận tốc đạt cực đại vmax = A.ω = A.

Bài 3: Con lắc đơn.

C1. Ví dụ α = 100 = 0,1745 rad có sinα = 0,1736 tức là sinα ≈ α.

C2. chu kỳ của con lắc đơn chỉ phụ thuộc vào chiều dài và gia tốc trọng trường, không phụ thuộc vào khối lượng của con lắc.

C3. Khi chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì độ cao của vật giảm → thế năng của vật giảm, khi đó vật chuyển động nhanh dần → vận tốc của vật tăng → động năng của vật tăng. Khi chuyển động từ vị trí cân bằng lên vị trí biên thì độ cao của vật tăng → thế năng giảm, vật chuyển động chậm dần → vận tốc giảm → động năng giảm.

Câu hỏi:

1. Phần I, II trong SGK.

2. .

3. Thế năng: Wt = mgl(1 – cosα). Động năng: Wđ = .

Cơ năng: W = + mgl(1 – cosα) = const.

Khi con lắc dao động nếu động năng tăng thì thế năng giảm và ngược lại nhưng tổng chúng không đổi.

Bài tập:

4. Chọn D.

5. Chọn D.

Vì chu kỳ dao động không phụ thuộc vào khối lượng .

6. Chọn C.

Áp dụng ĐL BT cơ năng Wđmax = W ( = mgl(1 – cosα0) → v =

7. Ta có = 2,838s, mặt khác t = T.n (n là số dao động t. phần) → n = t/T = 105,5

8. a. Chu kì dao động của con lắc là = 2,007 s

b. Tốc độ cực đại khi con lắc đi qua vị trí cân bằng vmax = = 3,13 m/s.

Khi con lắc ở vị trí góc α bất kỳ thì cơ năng:

W = → v = = 2,68 m/s.

Bài 4: Dao động tắt dần. Dao động cưỡng bức.

C1. a. Các con lắc đều dao động cưỡng bức

b. Con lắc C dao động mạnh nhất do có chiều dài bằng con lắc D có cùng chu kỳ dao động riêng nên cộng hưởng.

C2. a. Vì tần số của lực cưỡng bức gây ra bởi chuyển động của pittông trong xilanh của máy nổ khác xa tần số riêng của khung xe.

b. Vì tần số của lực đẩy bằng tần số riêng của chiếc đu.

C3. Dây đàn ghita được lên đúng, thì tần số dao động của nó bằng tần số dao động của phím đàn pianô. Sóng âm truyền ra từ phía đàn pianô tác động vào dây đàn một ngoại lực có tần số bằng tần số riêng của đàn ghita, làm cho dây đàn ghita dao động mạnh, hất mẩu giấy ra khỏi dây đàn.

Câu hỏi:

1. Dao động có biên độ giảm dần theo thời gian gọi là dao động tắt dần.

Nguyên nhân là do lực ma sát làm tiêu hao năng lượng.

2. Dao động duy trì là dao động được cung cấp năng lượng bằng phần năng lượng đã bị mất sau mỗi chu kì sao cho chu kì dao động riêng không thay đổi.

3. Dao động cưỡng bức là dao động chịu tác dụng của một ngoại lực tuần hoàn.

Đặc điểm của dao động cưỡng bức:

- Biên độ không đổi, tần số dao động bằng tần số của ngoại lực.

- Biên độ dao động phụ thuộc vào biên của lực cưỡng bức và chênh lệch giữa tần số của lực cưỡng bức và tần số riêng của hệ dao động.

4. Hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng gọi là hiện tượng cộng hưởng.

Điều kiện khi tần số dao động cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ dao động.

Bài tập:

5. Chọn B.

Vì cơ năng tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.

6. Chọn B.

Chu kì dao động của con lắc là = 1,33 s. Khi dao động của con lắc có biên độ lớn nhất, tức là dao động cưỡng bức của con lắc xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Vận tốc của tàu là v = l/T = 12,5/1,33 = 9,4 m/s = 33,84 km/h. Ta thấy 33,84 km/h gần với 40 km/h nhất nên chọn B.

Bài 5: Tổng hợp DĐĐH cùng phương, cùng tần số. Phương pháp giản đồ vectơ.

C1. DĐĐH x = 3cos(5t + π/3) cm được biểu diễn bằng mọt vectơ quay có độ dài 3 đơn vị, hợp với trục 0x một góc 600.

Câu hỏi:

1. Phần I SGK

2. Phần II SGK

3. a. Hai dao động cùng pha: A = A1 + A2

b. Hai dao động ngược pha: A = |A1 - A2 |

c. Hai dao động vuông pha: A2 = A12 + A22

Bài tập:

4. Chọn D.

5. Chọn B. x = 2cos(t + )

- Có độ lớn bằng hai đơn vị dài lên A = 2đvcd

- Quay quanh O với tốc độ 1rad/s lên ω = 1 rad/s

- Khi t = 0; ta có: φ = 300 = rad

6. Phương trình của dao động tổng hợp: x = 2,3cos(5πt + 0,68π) (cm)

Hướng dẫn: A2 = A21m + A22m + 2.A1m.A2m.cos(φ2 – φ1) = 5,25 → A = 2,29 2,3 cm

tan φ = = - = - 1,5773 = 0,68π

Bài 6: Thực hành: Khảo sát thực nghiệm các định luật dao động của con lắc đơn.

Câu hỏi:

1. Dự đoán: Chu kỳ dao động của con lắc đơn phụ thuộc vào những đại lượng: l, m, α

Dùng TN thay đổi một đại lượng khi giữ nguyên các đại lượng kia kiểm tra từng dự đoán

2. Dự đoán: Chu kỳ dao động của con lắc đơn phụ thuộc vào nơi làm thí nghiệm.

Làm TN với con lắc có chiều dài không đổi tại những nơi khác nhau để kiểm chứng

3. Không đo chu kỳ của con lắc đơn có l < 10 cm vì khi đó kích thước quả cân là đáng kể so với chiều dài này, vì kho tạo ra dao động với biên độ nhỏ và chu kỳ T nhỏ khó đo.

4. Dùng con lắc dài khi xác định gia tốc g cho kết quả chính xác hơn vì

Hướng dẫn, lời giải, đáp án Câu hỏi và bài tập trong chương 2 SGK.

Bài 7: Sóng và sự truyền sóng.

C1. Ta trông thấy các gợn sóng tròn, đồng tâm O, lan rộng dần.

C2. Được, nhưng đầu dưới của dây được tự do nên đầu dưới cung dao động như mọi điểm của dây, còn thí nghiệm hình 7.2 SGK thì điểm P bị giữ cố định, nên không dao động.

Câu hỏi:

1. Dao động có thể lan truyền hoặc không, khi dao động lan truyền thì nó trở thành sóng.

2. Phương dao động của các phần tử môi trường: Sóng ngang có phương dao động của các phần tử vuông góc với phương truyền sóng, còn sóng dọc có phương dao động của các phần tử song song với phương truyền sóng.

3. Kéo dây căng mạnh hơn thì biến dạng lan truyền nhanh hơn.

4. Bước sóng là quãng đường sóng truyền được trong một chu kì.

Vận tốc truyền sóng phụ thuộc môi trường truyền sóng, mà λ = v.T nên bước sóng cũng phụ thuộc vào môi trường.

5. Vì li độ là hàm tuần hoàn của hai biến số độc lập t và x là s = Acos2π(t/T – x/λ).

6. Chỉ cần dật mạnh đầu dây một cái theo phương ngang (vuông góc với tay co gầu) rồi chờ cho xung động của dây truyền xuống tới gàu thì gàu sẽ lật. Không nên lắc đi, lắc lại đầu dây.

Bài tập:

7. Chọn A.

8. Chọn C.

9. Vận tốc truyền sóng là v = 50cm/s.

Hướng dẫn: Ta có 2λ1 = 14,3 – 12,4 = 1,9 cm; 2 λ2 = 16,35 – 14,3 = 2,05cm; 2λ3 = 18,3 – 16,35 = 1,95 cm; 2λ4 = 20,45 – 18,3 = 2,15 cm.

= �� EMBED Equation.3 1cm, với f = 50Hz ta được v = .f = 1.50 = 50cm/s

10. Vận tốc truyền sóng là v = 20 cm/s

Hướng dẫn: λ = = 0,2 cm; v = λf = 0,2.100 = 20 cm/s.

Bài 8: Sự giao thoa sóng.

C1. Biên độ sóng là A = a Vì tại đó hai sóng tổng hợp vuông pha nhau.

Câu hỏi:

1. Hiện tượng giao thoa và hiện tượng nhiễu xạ.

2. Ta cần chứng minh rằng hiện tượng vật lý đó có một trong hai khả năng: hoặc giao thoa hoặc nhiễu xạ.

3. Không, vì theo định nghĩa chỉ cần chúng có cùng tần số và hiệu pha không đổi theo t.

4. Hiệu pha giữa chúng phải bằng 2kπ, ( k = 0,±1, ±2, ….)

5. Hiệu pha giữa chúng phải bằng (2k + 1)π, ( k = 0,±1, ±2, ….)

6. a = = | a1 – a2|; do hai dao động ngược pha.

Bài tập:

7. Chọn D.

8. Chọn B.

9. i 0,625cm

Ta có i =

10. Vận tốc truyền sóng là v = 0,25m/s.

S1, S2 là hai nút, giữa S1, S2 có 10 nút khác, vậy khoảng cách S1S2 là 10 + 1 khoảng giữa hai nút. Khoảng cách giữa hai nút bằng một nửa bước sóng là

i = cm do đó λ = 2cm.

Vận tốc truyền sóng là v = f.λ = 26.2 = 52cm/s.

Bài 9: Sự phản xạ của sóng. Sóng dừng.

C1. Vật cản ở đây là điểm gắn cố định sợi dây.

C2. Vật cản ở đây là điểm đầu P của sợi dây tự do nó ngăn không cho sóng truyền tiếp theo chiều đó.

Câu hỏi:

1. Phản xạ đổi dấu là phản xạ trong đó, li độ của sóng phản xạ tại mỗi điểm thì bằng và trái dấu với li độ của sóng tới, sau cùng một lộ trình.

Trong phản xạ không đổi dấu, li độ sóng phản xạ bằng và cùng dấu với li độ của sóng tới.

2. Phản xạ đổi dấu xảy ra khi sóng phản xạ trên một vật cản cố định.

Phản xạ không đổi dấu khi vật cản di động được.

3. Sóng dừng được tạo thành do sự dao thoa của sóng phản xạ với sóng tới.

4. Nút dao động trong hệ sóng dừng là điểm, tại đó dao động tổng hợp của sóng tới và sóng phản xạ có bên độ cực tiểu (hoặc bằng không, nếu sóng phản xạ có biên độ bằng sóng tới)

Bụng dao động (trong hệ sóng dừng) là điểm tại đó, dao động tổng hợp (của sóng tới và sóng phản xạ) có biên độ cực đại.

Khoảng cách giữa hai nút - hoặc hai bụng - liên tiếp bằng một nửa bước sóng; khoảng cách từ một nút đến bụng gần nhất bằng một phần tư bước sóng.

5. Trong phản xạ đổi dấu, điểm phản xạ luôn luôn là một nút; còn trong phản xạ không đổi dấu, điểm phản xạ luôn luôn là một bụng.

Bài tập:

6. Chọn C.

7. Chọn D.

8. a. λ = 1,2m.

Dây dao động với một bụng sóng lên l = λ/2 hay λ = 2.l = 2.0,6 = 1,2m

b. λ = 0,4m

Khi dao động với N bụng thì với N = 3 thì = 0,4m

9. f = 100Hz

Giữa bốn nút có ba bụng, tức là trên dây có ba nửa bước sóng nên

l = 3 hay . Tần số dao động f = =

Bài 10: Tính chất vật lí của âm thanh.

C1 Vì âm còn truyền qua giá gắn chuông, bàn đặt chuông, và chuông thuỷ tinh, rồi qua không khí ở ngoài chuông tới tai ta.

Có thể xác minh bằng cách đặt giá chuông lên một tấm nhựa xốp, mềm để chuông cách âm đối với bàn. Nếu tấm nhựa cách âm tốt thì tai không nghe thấy gì nữa.

C2. Ta trông thấy tia chớp, khá lâu sau mới nghe thấy tiếng sấm.

Một người đánh tiếng trống rời rạc, đứng cách xa ta khoảng 100m thì thấy rõ từ lúc dùi đập vào mặt trống đến lúc nghe thấy tiếng ‘tùng’ có một khoảng thời gian tuy ngắn nhưng rất rõ.

Câu hỏi:

1. Hai sóng có cùng bản chất, nhưng khác nhau về tần số.

2. Sóng âm là sóng dọc, nên mới truyền được qua không khí.

3. Nhạc âm có tần số xác định và thường kéo dài, tiếng động không có tần số xác định và không kéo dài.

4. Nghe một dàn nhạc trình diễn, dù đứng gần hay đứng xa, đều không thấy có gì khác về giai điệu, tuy bản nhạc có nhiều nốt nhạc tần số rất khác nhau.

5. Âm thanh truyền nhanh nhất trong môi trường rắn rồi đến môi trường lỏng cuối cùng là môi trường khí

6. Áp suất âm thanh là độ biến thiên áp suất tại mỗi điểm của môi trường mà sóng âm truyền qua.

7. Đơn vị cường độ âm được đo bằng oát trên mét vuông ( kí hiệu : W/m2)

Bài tập:

8. Chọn C.

9. Chọn A.

10. Không nghe được .

Ta có f = = 12,5Hz < 16 Hz là sóng hạ âm lên không nghe thấy.

11. Ta có λ = = 0,331mm ; λ’ .

12. v = 341 m/s.

a. Loại trừ ảnh hưởng của gió

b. v = m/s 341 m/s.

13. Vg = 3194m/s

m/s

Bài 11: Tính chất sinh lí của âm thanh.

C1. Có; nếu âm có tần số quá thấp (dưới 100 200Hz) hoặc quá cao (trên 5000 6000Hz) còn âm kia có tần số trung bình (500 2000Hz).

C2. Có, vì chỉ cần nghe bước chân là ta nhận ra ngay người đang đi tới, và đi bằng gì, guốc hay giày. Nói chung tiếng động cũng có âm sắc.

Câu hỏi:

1. Theo tính chất sinh lí của âm.

2. Có ba tính chất sinh lí của âm, đó là độ cao, độ to và âm sắc

3. Độ cao của âm mà tính chất mà ta thường đánh giá bằng các tính từ: trầm, bổng,thấp, cao… Độ cao của một âm được đặc trưng bằng tần số của nó.

4. Độ to của âm được đặc trưng bằng mức cường độ của nó. Đơn vị đo mức cường độ âm là ben và đêxiben.

5. Âm sắc là tính chất của âm giúp ta phân biệt hai âm có cùng độ cao, độ to, do hai nguồn khác nhau phát ra.

6. Không, vì hai âm có thể khác nhau về cả ba tính chất sinh lý.

Bài tập:

7. Chọn C.

8. Chọn C.

9. Chọn C.

10. L = 86dB

Sóng âm là sóng cầu, công suất của âm phát đi từ nguồn được phân phối đều trên diện tích mặt cầu bán kính R = 10m

Vậy cường độ âm tại M là: I = W/m2

Mức cường độ âm tại đó là: L = 10lg = 10lg �� EMBED Equation.3 86dB

11.

L1 = 10dB = 1B do đó I1 = 10I0 = 10-11W/m

L2 = 2B do đó I2 = 100I0 = 10-10W/m

L3 = 4B do đó I3 = 104I0 = 10-8W/m

L4 = 6B do đó I4 = 106I0 = 10-6W/m

L5 = 8B do đó I5 = 108I0 = 10-4W/m

L6 = 13B do đó I6 = 1013I0 = 10W/m

12. L = 10lg = 1 do đó lg = 0,1 và = 1,26

Hướng dẫn, lời giải, đáp án Câu hỏi và bài tập trong chương 3 SGK.

Bài 12: Đại cương về dòng điện xoay chiều.

C1. Dòng điện chạy theo một chiều với cường độ không đổi.

C2.

a. IMax = 5A, ω = 100π rad/s, T = 0,02s, f = 50Hz, φ = rad.

b. IMax = 2 A, ω = 100π rad/s, T = 0,02s, f = 50Hz, φ = rad

c. IMax = 5 A, ω = 100π rad/s, T = 0,02s, f = 50Hz, φ = rad

C3.

1. Đồ thị cắt trục hoành tại thời điểm

2. Khi t = thì i = Imsin(ωt + ) = Im.

Khi t = 0 thì i = Imsin( ) = .

C4. Trong ống dây, từ thông biến thiên và đổi dấu một cách tuần hoàn theo t do đó xuất hiện dòng điện cảm ứng biến thiên và đổi chiều tuần hoàn (xoay chiều) (nhưng không hình sin)

C5. Công suất trung bình là P (tính ra W). Điện năng tiêu thụ trong một giờ bằng P (Wh)

C6. UMax = U = 220 = 311V

Câu hỏi:

1. a. Phương trình cường độ dòng điện i = Imcos(ωt + φ) trong đó i là cường độ dòng điện tức thời, Im là cường độ dòng điện cực đại.

c. Cường độ dòng điện hiệu dụng có giá trị bằng giá trị cực đại chia cho

2. Quy định thống nhất tần số của DĐXC trong kỹ thuật vì khi đó các nhà máy sản xuất điện mới có thể hoà vào cùng một mạng điện, việc sử dụng điện mới được thuận tiện.

Bài tập:

3. a. 0 ; b. 0 ; c. 0 ; d. 2 ; e. 0.

4. Trên bóng đèn có ghi (220V – 100W). Mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng U = 220V.

a. Điện trở của bóng đèn: R = U2/P = 484 Ω.

b. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua đèn là I = U/R = 0,455A.

c. Điện năng tiêu thụ trong 1 h là 100 Wh.

5. Hai bóng đèn (220V – 115W), (220V – 132W) mắc song song vào mạng điện 220V.

a. Công suất tiêu thụ của mạch điện là P = 247 W.

b. Cường độ dòng điện cung cấp cho mạch là I = P/U = 1,12A.

6. Trên một đèn có ghi (100V – 100W). Mạch điện sử dụng có U = 110V. Khi đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện qua đèn là I = P/U = 1A, điện áp giữa hai đầu bóng đèn là 100V. Cần mắc nối tiếp với đèn một điện trở R = U’/I = (110 – 100)/1 = 10 Ω.

7. Chọn C.

8. Chọn A.

9. Chọn D.

10. Chọn C.

Bài 13: Các đoạn mạch sơ cấp.

C1. Điện áp xoay chiều u = Umcosωt trong đó u là điện áp tức thời, Um là điện áp cực đại, U = là điện áp hiệu dụng.

C2. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch điện.

C3. Thực chất điện tích tự do không chuyển qua lớp điện môi của tụ điện. Tụ điện cho dòng điện “đi qua” là nhờ cơ chế nạp – phóng điện của tụ điện.

C4. Đơn vị của Zc = : Ta có đơn vị của là 1(s/F), dựa vào công thức C = Q/U suy ra 1(F) = 1(C/V) suy ra 1(s/F) = 1(V.s/C), dựa vào công thức I = Q/t có 1(C/s) = 1(A) suy ra 1(s/F) = 1(V/A) = 1(Ω).

C6. Đơn vị của ZL = ωL : Ta có đơn vị của ωL là 1 (H/s) dựa vào công thức e = L.ΔI/Δt ta có 1 (V) = 1 (H.A/s) suy ra 1 (H/s) = 1 (V/A) = 1(Ω).

Câu hỏi:

1. Biểu thức ĐL Ôm đoạn mạch chỉ có tụ điện hoặc cuộn cảm là : hoặc .

2. a. Với tụ điện cản trở DĐXC tần số thấp, làm i sớm pha hơn u

b. Với cuộn cảm cản trở DĐXC tần số cao, ( i trễ pha hơn u

Bài tập:

3. a. Zc = = → C =

b. I0 = I = 5 (A) Mạch chứa tụ điện nên i sớm pha hơn u

→ i = 5 cos(100πt + )(A)

4. a. L = H. b. i = 5 cos(100πt - )(A).

Tương tự bài 3: Mạch chứa cuộn cảm nên cường độ dòng điện trễ pha hơn điện áp

5. Khi L1 và L2 mắc nối tiếp thì: U = U1 + U2 = - - U = -(L1 + L2 ) = - L với L = L1 + L2 Suy ra : Zl = Lω = L1 .ω+ L2 .ω = + = (L1 + L2 )ω

6. Khi tụ C1 và C2 mắc nối tiếp thì: u = u1 + u2 = + vì q1 = q2 =q, u =

với = + suy ra ZC = = + ( ZC = +

7. Chọn D.

Ta có U = và I = U. C.ω

8. Chọn D.

Tương tự câu 7

9. Chọn A.

U = = 200V. Cảm kháng ZL = = .

Bài 14: Tính toán mạch điện xoay chiều bằng phương pháp Fre-nen. Mạch R, L, C mắc nối tiếp.

C1. Quy luật mắc nối tiếp giữa hai thiết bị điện liên tiếp có một điểm chung. Quy luật mắc song song giữa hai thiết bị điện, nhóm thiết bị điện liên tiếp có hai điểm chung.

C2.

Chọn u làm mốc thì φu = 0 khi đó :

+ u, i cùng pha φi = 0 khi đó u,i cùng chiều

+ u trễ so với i khi đó φi =

+ u sớm so với i khi đó φi = -

Câu hỏi:

1. I =

2. 1 với e ; 2 với a ; 3 với c ; 4 với a ; 5 với c ; 6 với f ;

3. Cộng hưởng là biên độ cường độ dòng điện đạt giá trị cực đại khi ZL = ZC

Đặc trưng của cộng hưởng là I đạt cực đại, u và i cùng pha, công suất toả nhiệt đạt cực đại.

Bài tập:

4. Zc = = 20Ω tổng trở Z = = 20 Ω và I = A

tanφ = -1 nên φ = biểu thức cường độ dòng điện là i = 3cos(100πt + ) A.

5. ZL = 30Ω ; Z = 30 Ω I = A ; i = 4cos(100πt - ) A

6. Ta có U2 = + suy ra UR = = 60V

I = = = 2A và ZC =

7. ZL = 40Ω; i = cos(100πt - )A; Ta có U2 = + Với UL = 40V; U = = 40 V ( Vậy UR = ; I = = 1A; tanφ = 1 suy ra φ = rad

a. ZL = 40Ω

b. i = cos(100πt - ) A

8. i = 4cos(100πt + ) A

ZC = 50Ω > ZL = 20Ω suy ra Z = 30 Ω; I = A; tan(-φ) = 1 suy ra φ = - rad

9. 2,4A; -370; 96 V ;

ZC = 40Ω > ZL = 10Ω; Z =

a. I = ; tan(-φ) = 0,75 = tan370

b. UAM = I. = 96 V

10. 100π rad/s ; i = 4 cos100π t (A)

Khi cộng hưởng: ZL = ZC = ( ω = 100πrad/s; I = =  ; i = 4 cos100πt(A)

11. Chon D.

Z = = 40 Ω nên I = = 3 A ; tanφ = 1

12. Chọn D.

Có ZC = ZL cộng hưởng nên Z = R = 40Ω ; I = = 3A ; φu = φi = 0

Bài 15: Điện năng tiêu thụ trong đoạn mạch xoay chiều. Hệ số công suất.

C1. Công thức điện năng A = UI, công suất tiêu thụ P = UI.

C2.

Mạch

cosφ

Chỉ có điện trở thuần

1

Chỉ có tụ điện

0

Chỉ có cuộn cảm

0

Điện trở mắc nối tiếp với tụ điện

Điện trở nối tiếp với cuộn cảm

C3. Từ giản đồ vectơ

Ta có tanφ = mặt khác 1 + (tanφ)2 = từ đó suy ra cosφ =

Lại có tanφ = từ đó suy ra sinφ =

Câu hỏi:

1. cosφ =  ; phụ thuộc vào R và Z

Bài tập:

2. Chọn B.

3. Chọn B.

4. Chọn A.

Ta có Để có cộng hưởng thì ( = 4π2f2 suy ra = f < f

5. A

6. ZL = ZC = 10(; (

Bài 16: Truyền tải điện năng. Biến áp.

C1. Từ R = ( R tỉ lệ nghịch với tiết diện S mà S = π.r2, mặt khác m = V.D = S.l.D (với D là khối lượng riêng, l chiều dài dây dẫn)

C2. Từ trường trong lòng cuộn sơ cấp và thứ cấp biến đổi cùng tần số nên dòng điện trong cuộn sơ cấp và thứ cấp có cùng tần số.

C3. V1, V2 đo các điện áp hiệu dụng.

A1, A2 đo các cường độ hiệu dụng

Khoá k cho phép ngắt hay đóng mạch thứ cấp( điện trở R).

C4. Máy biến áp thứ nhất (10kV 200kV) tăng áp lên điện cao áp, máy biến áp thứ hai (200kV 5000V) là máy hạ áp trung gian, máy biến áp thứ ba (5000V 220V) hạ xuống lưới điện tiêu dùng.

C5. Trên hình 16.6 SGK, cuộn thứ cấp có số vòng rất ít so với cuộn sơ cấp, do đó cường độ dòng điện ở cuộn thứ cấp rất lớn :

Dưới tác dụng của cường độ dòng điện ở cuộn thứ cấp rất lớn, hai miếng kim loại nóng chảy và dính liền với nhau.

Câu hỏi:

1. Ý 1 phần II SGK.

Bài tập:

2. Chọn C.

Ta có = 3

3. Chọn A.

Ta có và P1 = P2 = U1I1

4. a. Để tăng áp thì cuộn sơ cấp phải có N1 = 200 vòng. Cuộn thứ cấp có N2 = 10 000 vòng. Ta có tỷ số  ; lại có U1 = 220V nên U2 = 11 000V.

b. Cuộn dây sơ cấp có tiết diện dây lớn hơn vì cường độ dòng điện I1 = 50.I2

5. Ta có = 50 ( I2 = 50.I1 rất lớn sẽ toả nhiệt ta có Q = RI2t làm chì nóng chảy.

6. a. Vì biến áp lý tưởng lên P1 = P2 = U1.I1 = 220.30 = 6 600W

b. I1 =

c.

7. a. Ira = = A

b. Độ sụt thế ΔU =RIra = .2 = 72,7V

c. Uc = U – ΔU = 110 – 72,7 = 38,3V.

d. RI2ra = 2643,6W

e. I’ra = = A ( ΔU’ =RI’ra = 2 = 36,36V ( Uc’ = U’ – ΔU’ = 220 – 36,36 ( Uc’ = 183,64V. ( RI’2ra = 661,15W

Bài 17: Các máy phát điện xoay chiều và một chiều.

C1. Nguyên tắc chung tạo ra DĐXClà dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi từ thông qua mạch kín biến thiên trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng.

C2. Có 5 đôi cực nên n = 5 suy ra f = 5.600 = 3000 vòng/phút = 50 Hz.

C3. Xem SGK 11 phần nguồn điện hoá học, dòng điện trong kim loại, trong bán dẫn.

C4. Xem SGK 11 trong phần dụng cụ bán dẫn.

C5. Với dòng điện xoay chiều, xét nửa chu kỳ đầu nếu N dương, M âm thì i chạy từ N tới M. Nửa chu kỳ sau M dương, N âm thì i chạy từ M tới N.

Khi N dương i từ N đến A (điôt giữa N, A mở giữa N, B đóng) qua R tới B

Khi M dương i từ M đến A (điôt giữa M, A mở giữa M, B đóng) qua R tới B

C6. Vì các Upha lệch nhau 1200 trong không gian ( u12 = u10 + u20 khi đó u12 là đường chéo hình thoi cạnh u10 và u20 (u12 = 2u10.sin600 = u10 ( Udây = Upha

Câu hỏi:

1. Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

2. Giống nhau: Đều tạo ra từ trường quay, tạo ra độ lệch pha giữa u và i khi qua các cuộn cảm, tụ điện.

Khác nhau: Dòng điện một pha chỉ sử dụng dược một loại điện áp, còn dòng điện ba pha sử dụng hai loại điện áp cho hiệu suất cao hơn.

Bài tập:

3. Chọn C.

4. Đồ thị cường độ dòng điện trước và sau khi chỉnh lưu cả hai nửa chu kì:

- Trước khi dạng hình sin.

- Sau khi chỉnh lưu có dạng trị tuyệt đối của sin.

+

5. Suất điện động cho bởi máy phát ba pha đối xứng:

6. Cường độ dòng điện trong dây trung hoà i = i1 + i2 + i3 ta lại có i1 = Imcosωt, i2 = Imcos(ωt - 2π/3), i3 = Imcos(ωt + 2π/3) suy ra i = 0.

Bài 18: Động cơ điện xoay chiều kiểu cảm ứng.

C1. Từ thông Φ = B.S.cosα vì B, S không đổi nên Φ cực đại khi α = 0 hoặc 1800 khi đó S vuông góc với từ trường.

C2. Theo định luật Len - xơ khi có từ trường quay qua khung dây (từ thông qua khung biến thiên) trong khung dây suất hiện dòng điện cảm ứng, dòng diện này đặt trong từ trường quay chịu tác dụng của lực từ, làm khung quay theo. Nếu khung quay bằng tốc độ của từ trường quay thì ic = 0 không còn lực từ tác dụng lên khung kéo khung quay, vì vậy khung luôn quay chậm hơn từ trường quay.

C3. Hướng dẫn: Áp dụng các công thức cộng vectơ hoặc dùng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của B1, B2, B3 và t như hình vẽ.

C4. Động cơ không đồng bộ dùng trong máy bơm nước.

Câu hỏi:

1. Phần tổng kết cuối bài.

2. Vẫn có tổn hao năng lượng do phải tốn công chống lại ngẫu lực cản sinh ra do định luật Len - xơ.

3. Cách tạo ra từ trường quay.

Bài tập:

4. Tốc độ quay của động cơ phải kém tốc độ quay của từ trường để tạo nên biến thiên từ thông trong khung dây, sinh ra dòng điện cảm ứng.

Nếu tăng công suất của tải mà động cơ phải kéo thì tốc độ quay của động cơ giảm đi (nếu độ lớn cực đại của từ trường quay không tăng).

Bài 19: Thực hành: Khảo sát đoạn mạch xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp.

Câu hỏi:

1. a. Cắm que đỏ vào cổng VΩ, cắm que đen vào cổng COM, vặn núm chuyển mạch về thang đo Ω với vị trí 20k.

b. Vặn núm chuyển mạch về thang ACV với vị trí 20.

c. Văn núm chuyển mạch về thang ACA với vị trí 200m.

Bài tập:

Hướng dẫn, lời giải, đáp án Câu hỏi và bài tập trong chương 4 SGK.

Bài 20: Mạch dao động.

C1. Phương trình của điện tích và dòng điện trong mạch khi pha ban đầu bằng không là q = q0cosωt và i = q’ = - ωq0sinωt = ωq0cos(ωt + π/2). Đồ thị có dạng như hình vẽ

Câu hỏi:

1. Mạch dao động có cấu tạo gồm một tụ điện và cuộn cảm mắc với nhau tạo thành một mạch kín.

2. q và i trong mạch biến thiên điều hoà theo hàm số cosin:

q = q0cos(ωt + φ) và i = q’ = - ωq0sin(ωt + φ).

3. Chu kì dao động riêng của mạch là T = 2 , tần số

4. Dao động điện từ tự do: Sự biến thiên điều hoà của điện tích q và cường độ dòng điện i (hoặc cường độ điện trường E và cảm ứng từ B) trong mạch dao động được gọi là dao động điện từ tự do.

Bài tập:

5. Chọn A.

6. Chọn D.

7. Chọn A.

8. Chu kì dao động riêng của mạch là T = 2 = 3,77.10-6s

Tần số dao động riêng của mạch là f = = 0,256.106HZ.

Bài 21: Điện từ trường.

C1. Định luật cảm ứng điện từ : Khi từ thông qua một mạch điện biến thiên thì trong thời gian từ thông biến thiên, trong mạch xuất hiện một suất điện động cảm ứng.

C2. Các đặc điểm của các đường sức của điện trường tĩnh điện.

a. Các đường sức là những đường có hướng.

b. Chúng là các đường cong không kín: đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

c. Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ có một đường sức, các đường sức không cắt nhau.

d. Nơi nào các đường sức lớn ở đó đường sức mau và ngược lại.

Các đường sức của điện trường xoáy có các tính chất a, c, d, còn với tính chất b thì đường sức của điện trường xoáy là các đường cong kín.

C3. Vòng dây kín không có vai trò gì trong việc tạo ra điện trường xoáy.

Câu hỏi:

1. Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên thì tại đó xuất hiện điện trường xoáy.

2. Nếu tại một nơi có điện trường biến thiên thì tại đó xuất hiện từ trường xoáy.

3. Điện từ trường là trường có hai thành phần biến thiên, liên quan mật thiết ví nhau là điện trường biến thiên và từ trường biến thiên

Bài tập:

4. Chọn D.

5. Chọn D.

6. Chọn A.

Bài 22: Sóng điện từ.

C1. Sóng điện từ chính là điện từ trường đang lan truyền.

C2. λ = với c = 3.108m/s.

Câu hỏi:

1. Sóng điện từ là điện từ trường biến thiên lan truyền trong không gian.

Đặc điểm: Là sóng ngang, lan truyền cả trong chân không, khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường nó bị phản xạ và khúc xạ.

2. Sóng vô tuyến có bước sóng từ vài chục xentimét đến vài kilômet. Các sóng ngắn phản xạ tốt trên tầng điện li và trên mặt đất.

Bài tập:

3. chọn D.

4. Chọn C.

Ta có λ = = = 25 m.

5. Chọn C .

6. Từ λ = → f = với c = 3.108m/s.

Ứng với λ = 25 m thì f = 1,2.107Hz = 12MHz

Ứng với λ = 31 m thì f = 9,68.106Hz = 9,68MHz

Ứng với λ = 41 m thì f = 7,32.106Hz = 7,32MHz

Bài 23: Nguyên tắc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến.

C1. Phải dùng sóng ngắn trong thông tin liên lạc vô tuyến vì : một mặt, sóng này ít bị không khí hấp thụ, mặt khác, sóng ngắn phản xạ tốt trên mặt đất và trên tầng điện li, nên có thể truyền đi xa.

C2. Sóng dài: bước sóng 103 m; tần số 3.105 Hz.

Sóng trung: bước sóng 102 m; tần số 3.106Hz.

Sóng ngắn: bước sóng 101 m; tần số 3.107 Hz.

Sóng cực ngắn: bước sóng vài mét; tần số 3.108 Hz.

C3. Micrô (1) tạo ra dao động điện có tần số âm; Mạch phát sóng điện từ cao tần (2) phát ra sóng điện từ có tần số cao (cỡ MHz) ; Mạch biến điệu (3) trộn dao động điện từ cao tần với dao động điện từ âm tần ; Mạch khuếc đại (4) khuếc đại dao động điện từ cao tần biến điệu ; anten (5) tạo ra điện từ trường cao tần lan truyền trong không gian.

C4. Anten (1) thu sóng điện từ cao tần biến điệu ; Mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần (2) khuếc đại dao động điện từ cao tần từ anten gửi tới ; Mạch tách sóng (3) tách dao động điện từ âm tần ra khỏi dao động điện từ cao tần ; Mạch khuếc đại (4) khuếch đại dao động điện từ âm tần từ mạch tách sóng gửi đến ; Loa (5) biến dao động điện thành dao động âm

Câu hỏi:

1. Dùng sóng vô tuyến có bước sóng ngắn ; Phải biến điệu các sóng mang ; Tách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần ; Khuếch đại sóng sau khi tách.

2. Sóng mang là sóng điện từ cao tần được trộn với sóng âm tần khi truyền đi nó mang theo sóng âm tần

Biến điệu sóng điện từ là hoà trộn sóng điện từ cao tần với sóng điện từ âm tần bằng mạch chộn khuếch đại.

3. Hình 23.3 SGK và C3.

4. Hình 23.4 SGK và C4.

Bài tập:

5. Chọn C.

6. Chọn C.

7. Chọn B.

Hướng dẫn, lời giải, đáp án Câu hỏi và bài tập trong chương 5 SGK.

Bài 24. Sự tán sắc ánh sáng.

C1. Ban đầu , P ở vị rí bất kì, khi quay quay lăng kính theo chiều tăng góc tới thì có thể thấy một trong hai hiện tượng sau:

a. Dải sáng càng chạy xa thêm, xuống dưới, và càng dài thêm. Như thế ngay từ đầu, góc tới i của chùm sáng trắng đã lớn hơn góc imin ứng với độ lệch cực tiểu Dmin .

Khi đó, nếu quay lăng kính theo chiều ngược lại, để dải sánh dịch chuyển ngược lên, thì đến một lúc, nó sẽ dừng lại, rồi lại đi xuống. Lúc dải sáng dừng lại thì góc lệch của các chùm tia ló đã đạt cực tiểu Dmin, và đồng thời dải sáng cũng ngắn nhất (quang phổ ngắn nhất).

b. Hai hiện tượng trên, nhưng xảy ra theo thứ tự ngược lại: đầu tiên dải sáng màu chạy lên, dừng lai, rồi chạy xuống; đổi chiều quay của lăng kính thì dải sáng màu chỉ liên tục chạy xuống.

C2. Có màu trắng, nhưng viền đỏ ở cạnh trên và viền tím ở cạnh dưới.

Đó là vì lăng kính P’ đặt ngược chiều với P, đã làm bảy chùm sáng màu quay một góc theo chiều ngược lai, bằng góc quay do P gây ra. Vì vậy, cả bảy chùm sáng sau khi qua P’ lại trùng nhau lại hợp lại thành một chùm sáng màu trắng.

Do hai lăng kính P và P’ đặt cách nhau một khoảng nên hai chùm sáng ngoài cùng là chùm đỏ và chùm tím, có một phần chênh lệch ngoài phần chung của cả bảy chùm, làm cho vệt sáng trắng bị viền đỏ và tím ở hai đầu.

Câu hỏi:

1. Không, vì bảy vệt sáng màu vừa rộng, vừa cách xa nhau quá ít, nên không tách rời nhau mà có một phần chung, phần này vẫn có màu trắng.

Riêng hai vệt đỏ và tím, ở ngoài cùng, nên có một dải hẹp của mỗi vệt không bị các vệt khác đè lên, nên vệt sáng trắng bị viền đỏ ở mép trên và viền tím ở mép dưới.

2. Ý nghĩa quan trọng nhất của thí nghiệm 2 của Niu Tơn là: Lăng kính không làm thay đổi màu sắc của ánh sáng đơn sắc qua nó.

Từ đó lai suy ra rằng : Ánh sáng vào có màu gì, thì ánh sáng ra cũng màu đó, và ngược lại, trong ánh sáng ló có màu gì thì màu đó cũng có sẵn trong ánh sáng tới.

3. Hoàn toàn không, vì hai lăng kính có tác dụng hoàn toàn giống nhau.

4. Xem câu C2. Hoàn toàn có thể coi là thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng, vì P đã phân tán chùm sáng thành quang phổ (mà ta thấy trên màn M), còn P’ lại tổng hợp các chùm sáng đã phân tán ấy lại.

Bài tập:

5. Chọn B.

6. Coi góc A nhỏ, ta có thể áp dụng công thức: D = (n - 1)A.

Với nđ = 1,643 thì Dđ = 0,643.5 = 3,220

Với nt = 1,685 thì Dt = 0,685.5 = 3,430.

Độ rộng của góc quang phổ là ΔD = Dt – Dđ = 3,430 3,220 = 0,210 ( ΔD = 12,5’

7.

Theo định luật khúc xạ ánh sáng: sin rđ = sin i

Ta lại có sin2i =

Do đó sinrđ = = 0,6024. Và sinrt = = 0,5935

cos rđ = = và cos rđ = 0,79819 ; tan rđ =

cos rt = = và cos rt = 0,8048 ; tan rt =

Độ dài của quang phổ TĐ = IH(tan rđ - tan rt) = 120(0,7547 – 0,8048) = 2,064 2,1.

(Vậy, để thấy được quang phổ này, chùm sáng song song SI không nên cho rộng quá 0,4 0,5 cm).

Bài 25. Sự giao thoa ánh sáng.

C1. Không những được mà còn lên bỏ, để ánh sáng từ F1, F2 rọi qua kính lúp vào mắt, vân quan sát được sẽ sáng hơn. Nếu dùng nguồn laze thì trái lại, phải đặt màn M và tránh không cho ánh sáng từ hai nguồn F1, F2 dọi thẳng vào mắt.

C2. Với ánh sáng đơn sắc, các vân giao thoa đều giống nhau, ta không biết được vân nào là vân chính giữa.

Câu hỏi:

1. Từ thí nghiệm Y- âng ta rút ra kết luận: ánh sáng có tính chất sóng.

2. Cần tuần tự đóng , mở một trong hai lỗ, để chứng minh rằng vân chỉ xuất hiện khi cả hai lỗ cùng rọi sáng hai nguồn.

3. Hai bức xạ có bước sóng khác nhau gây cho mắt cảm giác về hai màu khác nhau.

4. Chu kỳ và tần số không phụ thuộc vào môi trường nên không thay đổi, chỉ có bước sóng là bị thay đổi.

5. Là bước sóng của bức xạ có bước sóng dài nhất, và của bức xạ có bước sóng ngắn nhất còn kích thích được thần kinh thị giác.

6. Bậc của vân:

+ Vân sáng bậc N ta có k = ± N với k trong biểu thức : δ = d1 – d2 = kλ.

+ Vân tối bậc N ta có k = - N hoặc k = (N – 1) với k trong δ = d1 – d2 = 0,5(2k +1)λ.

7. Đó là: cả bốn đại lượng đều là độ dài. Vì vậy, chỉ cần cho chúng bằng một đơn vị là đủ, mà không nhất thiết phải dùng đơn vị cơ bản. Tiện nhất là dùng milimet.

Bài tập:

8. Chọn A.

9. Chọn C.

10. λ = 600 nm; f = 5.1014Hz

Từ i = = 0,6.10-3mm, và f = = 5.1014Hz.

11. a. Khoảng vân i = 0,25mm:

Áp dụng công thức: i = = = 0,25mm (Đổi các số đo ra milimet ).

b.Vân tối thứ tư: Ta lại có = 0,5(2.3 + 1) suy ra k = 3.

Vân đó là vân tối thứ tư.

12. λ = 536,7nm

Ta có , = mm

13. λ’ = 485nm

Ta có mm, mm, mà nên ( λ' = 485 nm.

Bài 26. Các loại quang phổ.

Câu hỏi:

1. Máy quang phổ dùng để phân tích một chùm sáng phức tạp thành các thành phần đơn sắc.

2. Hiện tượng tán sắc ánh sáng.

3. Tạo một chùm tia song song.

4. Hội tụ các chùm tia đơn sắc song song vào phim (hay kính) ảnh.

5. Là ảnh thật của khe F, cho bởi các chùm tia sánh đơn sắc.

6. Quang phổ vạch của mỗi nguyên tố đặc trưng cho nguyên tố ấy, do đó, có thể dựa vào các vạch ấy để kết luận sự có mặt của một nguyên tố, hay nguồn sáng.

Bài tập:

7. Chọn B.

8. Chọn D.

9. h’= 2,4mm; a’ = 0,018mm.

Để quan sát vật thường ngắm chừng ở vô cực khi đó k =

nên h’ = k.h= 1,2.2 = 2,4mm; và a’ = k.a= 1,2.0,015 = 0,018mm.

10. α = rad = 3,5’

Bài 27. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

C1. Cực tím nghĩa là rất tím. Gọi tia tử ngoại là tia cực tím là hoàn toàn sai, vì tia này mắt đã không trông thấy thì còn có thể có màu gì được nữa.

C2. Hồ quang phát nhiều tia tử ngoại, nên nhìn lâu vào hồ quang mắt sẽ bị tổn thương. Nhưng người thợ hàn không thể không nhìn vào chỗ phóng hồ quang. Vì vậy, để bảo vệ mắt, người ta phải dùng một tấm thuỷ tinh dày, màu tím, vừa để hấp thụ các tia tử ngoại, vừa để giảm cường độ các tia khả kiến cho đỡ chói mắt.

Câu hỏi:

1. Căn cứ vào đặc điểm : Cả ba tia đều do cùng một nguồn phát ra và được phát hiện bằng cùng một dụng cụ.

2. Ta biết rằng bước sóng của ánh sáng, trên quang phổ bảy mau, giảm dần từ màu đỏ đến màu tím.

Tia hồng ngoại bị lăng kính làm lệch ít hơn các tia màu đỏ, vậy phải có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng đỏ. còn tia tử ngoại bị lệch nhiều hơn các tia tím, lên phải có bước sóng nhỏ hơn ánh sáng tím.

3. Cái phích tốt có vỏ cách nhiệt hoàn toàn, nên khi nước trong phích có nhiệt độ gần 1000C, vỏ vẫn chỉ có nhiệt độ bằng nhiệt độ phòng. Do đó phích không thể phát ra tia hồng ngoại vào không khí trong phòng. (Đúng ra là phích phát ra bao nhiêu lại hấp thụ bấy nhiêu). Ấm nước nóng thì đúng là một nguồn hồng ngoại.

4. Bóng đèn bằng thuỷ tinh hấp thụ mạnh tia tử ngoại và đèn thường treo trên cao, nên tia tử ngoại do dây tóc bóng dèn không gây nguy hiểm gì cho ta.

5. Không, vì đèn được đặt trong vỏ thuỷ tinh, rồi lại trong vỏ nhựa, nên tia tử ngoại hầu như bị vỏ đèn hấp thụ hết, và đèn không còn tác dụng điệt khuẩn.

Bài tập:

6. Chọn A.

7. Chọn B.

8. Chỗ đặt mối hàn mà kim điện kế lệch nhiều nhất, chính là một vân sáng, vậy: 0,5mm

Do đó = 0,833.10-3mm. = 0,833μm = 833nm

9. Ta chụp ảnh được hệ vân giao thoa, gồm các vạch thẳng, đen, trắng xen kẽ, song song và cách đều nhau. Vạch đen ứng với vân sáng (vì có ánh sáng tác dụng lên phim ảnh – hình ảnh âm bản).

= 0,54mm

Bài 28. Tia X.

C1. Ở gần tâm mặt vát nghiêng của đối catốt.

C2. Thay đổi số vòng dây của cuộn sơ cấp của biến thế..

Câu hỏi:

1. Cho chùm tia êlectron nhanh đập vào một vật bất kỳ nào đó.

2. Không, vì có thể dùng nguồn cao thế xoay chiều (như trong ống Cu-lít-giơ).

3. Có tác dụng tao ra các êlectron cần thiết (bằng sự phát xạ êlectron do nhiệt độ).

4. Tăng hoặc giảm nhiệt độ dây nung, bằng cách tăng hoặc giảm I nung dây.

5. Tăng điện áp UAK, giữa anôt và katôt thì tăng cường độ điện trường giữa hai cực ấy, do đó, tăng gia tốc và vận tốc các êlectron.

6. Là truyền qua được các vật không trong suốt đối với ánh sáng thông thường. Được coi là quan trọng nhất, vì hầu hết các áp dụng của tia X dựa vào tính chất này.

7. Tia X cứng là tia X có bước sóng ngắn, tức là có tần số cao, tia X mềm có bước sóng dài.

8. a. Cả hai loại tia cùng truyền trong chân không với cùng một vận tốc.

b. Cả hai loại tia cùng truyền theo đường thẳng, cùng phản xạ trên mặt kim loại, cùng khúc xạ khi qua mặt phân cách hai môi trường, cùng có thể giao thoa, nhiễu xạ, tạo sóng dừng.

c. Cả hai loại đều là sóng ngang.

9. Màn hình ti vi phát sáng được là do tác dụng của một chùm êlectron , được gia tốc với một điện áp cao (12 18kV), tương đương với điện áp giữa anôt và catôt trong ống cu-lít-giơ. Do đó, màn hình chính là một nguồn tia X đáng kể. tuy vỏ thuỷ tinh của ống rất dày đã hấp thụ khá mạnh các tia X ấy, nhưng nếu ngồi gần màn hình quá, và nhiều giờ trong mỗi ngày, tia X vẫn có thể gây tác hại cho cơ thể.

Bài tập:

10. Chọn C.

11. Chọn C.

12. Từ công thức : mv2 = eUmax = Eđ, ta suy ra Eđ = 1,6.10-19.10 000 J; Eđ 2,26.10-15J

v = = 0,7047.108m/s 70 000km/s

(Với UAK > 10kV; đúng ra dùng công thức tương đối tính: eU = (m – m0)c2 mới chính xác).

13.

a. → = 0,04 A = 40mA

→ = 2,5.1017êlectron/giây.

b. Q = P.t = 400.60 → Q = 24 000 J = 24 kJ.

Bài 29. Thực hành: Đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa.

Câu hỏi:

1. Để tạo ra hệ vân đối xứng, khoảng vân i bằng nhau.

2. a = 1mm

Ta có

3. Khi đo khoảng cách giữa 2 vân sáng liên tiếp thì việc xác định vị trí vân sáng rất khó, nên độ chính xác không cao. Ta phải xác định khoảng cách giữa N vân sáng liên tiếp khi đó có (N – 1) khoảng vân, độ chính xác cao hơn.

4.

a. Vị trí vân sáng giữa không đổi, khoảng vân i giảm.

b. Thu được một hệ vân màu cầu vồng hai bên vân sáng giữa màu trắng.

Hướng dẫn, lời giải, đáp án Câu hỏi và bài tập trong chương 5 SGK.

Bài 30. Hiện tượng quang điện. Thuyết lượng tử.

C1. Nếu làm thí nghiệm bằng tấm kẽm tích điện dương thì vẫn xảy ra hiện tượng quang điện. Tuy nhiên, các êlêctrôn bị ánh sáng làm bật ra lại bị tấm kẽm hút trở lại ngay, nên điện tích của tấm kẽm không bị thay đổi. Do đó góc lệch của kim tĩnh điện kế không bị thay đổi.

C2. Quan niệm thông thường về sự phát xạ và hấp thụ năng lượng trao đổi có thể nhỏ bao nhiêu cũng được . Quan niệm của Plăng là: năng lượng trao đổi phải là bội số của hf.

Câu hỏi:

1. Khi chiếu vào tấm kẽm tích điện âm bằng một ánh sáng hồ quang, ta thấy điện tích của tấm kẽm giảm đi do sự bức xạ êlêctrôn ra khỏi bề mặt tấm kẽm.

2. Hiện tượng AS làm bật các êlêctrôn ra khỏi bề mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện.

3. ASKT chỉ có thể làm bật êlêctrôn ra khỏi bề mặt kim loại khi bước sóng của nó ngắn hơn hoặc bằng giới hạn quang điện của kim loại đó.

4. Lượng năng lượng mà mỗi nguyên tử hay phân tử nhận vào hay toả ra trong mỗi lần hấp thụ hay phát xạ ánh sáng có giá trị hoàn toàn xác định, không thể chia nhỏ được và bằng hf ; trong đó f là tần số của ánh sáng bị hấp thụ hay được phát ra; còn h là một hằng số.

5. Lượng tử năng lượng là phần năng lượng mà mỗi nguyên tử hay phân tử nhận vào hay toả ra trong mỗi lần hấp thụ hay phát xạ ánh sáng : ε = hf.

6. Phần III ý 3 trong SGK.

7. Phôtôn là một lượng tử ánh sáng, nó mang một năng lượng xác định ε = hf.

8. Phần III ý 4 trong SGK.

Bài tập:

9. Chọn D.

10. Chọn D.

11. Chọn A.

12. ; (đ = 2,65.10-20J; (v = 3,614.10-20J

13. = A; nên A = 56,78.10-20J = 3,55eV.

Bài 31. Hiện tượng quang điện trong. Pin quang điện.

C1. Giới hạn quang dẫn ở vùng bước sóng dài hơn giới hạn quang điện vì năng lượng kích hoạt các êlêctrôn liên kết để chúng trở thành các êlêctrôn dẫn nhỏ hơn công thoát để bứt các êlêctrôn ra khỏi kim loại.

C2. Suất điện động của pin quang điện nhỏ hơn suất điện động của pin điện hoá học.

Câu hỏi:

1. Chất quang dẫn là chất cách điện khi không bị chiếu sang và trở thành chất dẫn điện khi được chiếu sáng.

2. Phần I ý 2 trong SGK.

3. Phần III ý 1 và 3 trong SGK.

Bài tập:

4. A – b; B – c ; C – a ;

5. Chọn D.

6. Chọn D.

Bài 32. Hiện tượng quang – phát quang.

C1. Ở đầu một số cọc chỉ giới và biển báo giao thông, nhất là ở các đường trên vùng núi, người ta có quét một lớp sơn phát quang. Điều đó có lợi ở chỗ, nếu là ánh sáng phát quang thì từ nhiều phía có thể thấy cọc tiêu, biển báo ; còn nếu là ánh sáng phản xạ thì chỉ nhìn thấy các vật đó theo phương phản xạ. Ta dễ dàng phát hiện ra sự phát quang của lớp sơn nói trên, nếu chú ý rằng đầu cọc còn sáng một thời gian rất ngắn, sau khi ánh đèn xe ôtô đã quét qua đầu cọc. Ta có thể chủ động thử lại điều phán đoán của ta bằng cách dùng bút thử tiền chiếu vào một điểm trên cọc tiêu hay biển báo xem nó phát quang màu gì?

Câu hỏi:

1. Là sự hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác.

Huỳnh quang do các chất lỏng hoặc khí phát ra, tắt nhanh khi tắt ASKT; còn lân quang do chất rắn phát ra, nó còn kéo dài một thời gian sau khi tắt ASKT.

2. Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn bước sóng của ASKT: λhq > λkt .

Bài tập:

3. Chọn C.

4. Chọn D.

5. Chọn B.

6.

a. Các băng này dùng để báo hiệu cho xe cộ chạy trên đường.

b. Các băng này làm bằng chất liệu phát quang.

c. Dùng bút thử tiền chiếu vào một điểm trên băng đó xem chỗ đó phát quang màu gì? Nếu màu vàng hay màu lục thì đó là băng phát quang.

Bài 33. Mẫu nguyên tử Bo.

C1. Mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ - rơ - pho.

- Ở tâm nguyên tử có một hạt nhân mang điện tích dương.

- Xung quanh HN có các êlêctrôn chuyển động trên những quỹ đạo tròn hoặc elip.

- Khối lượng của nguyên tử hầu như tập chung ở hạt nhân.

- Độ lớn của điện tích dương của hạt nhân bằng tổng các điện tích âm của các êlêctrôn. Nguyên tử ở trạng thái trung hoà điện.

C2. Nếu phôtôn có năng lượng lớn hơn hiệu En – Em thì nguyên tử cũng không hấp thụ được.

Câu hỏi:

1. Thêm hai tiên đề về các trạng thái dừng và bức xạ, hấp thụ năng lượng.

2. Phần II ý 1 SGK

3. Phần II ý 2 SGK

Bài tập:

4. Chọn D.

5. Chọn D.

6. Chọn C

7. E1 – E2 = = 28,64.10-20J = 1,79eV.

Bài 34. Sơ lược về Laze.

C1. Khi có một phôtôn thích hợp bay qua một nguyên tử ở trạng thái kích thích thì, do hiện tượng phát xạ cảm ứng, sẽ xuất hiện hai phôtôn như nhau bay cùng phương. Hai phôtôn này bay qua hai nguyên tử trong trạng thái kích thích thì sẽ xuất hiện bốn phôtôn giống nhau bay cùng phương. Cứ như thế, số phôtôn sẽ tăng lên theo cấp số nhân.

Câu hỏi:

1. Laze là máy khuếch đại ánh sang dựa vào sự phát xạ cảm ứng.

2. Có tính đơn sắc, tính định hướng, tính kết hợp cao, cường độ lớn.

3. Phần I ý 2 trong SGK.

4. Phần I ý 3 trong SGK.

5. Laze khí, laze rắn, laze bán dẫn.

6. Phần II.

Bài tập:

7. Chọn C.

8. Chọn D.

9. Chọn D.

Hướng dẫn, lời giải, đáp án Câu hỏi và bài tập trong chương 6 SGK.

Bài 35. Tính chất và cấu tạo hạt nhân.

C1. Kích thước phòng (10 x 10 x 10)m, kích thước của nguyên tử lớn gấp 104 đến 105 lần hạt nhân, nếu ví nguyên tử có kích thước như phòng trên thì hạt nhân có kích thước tương ứng là 10-3m đến 10-4m (cỡ 1mm) tức là chỉ nhỏ như hạt gạo mà thôi.

C2. Ta có R = R0.A1/3 = 1,2.10-15.2381/3 = 7,437.10-15m.

C3. Ta có = 1,66055.10-27kg; 1MeV/c2 = = = 1,7827.10-30kg.

Câu hỏi:

1. 1 – S ; 2 – Đ ; 3 – S ; 4 – Đ ; 5 – Đ

2. Hai hạt nhân đồng khối:

a. Khối lượng xấp xỉ bằng nhau.

b. Bán kính xấp xỉ bằng nhau.

c. Điện tích khác nhau.

Bài tập:

3. 11,99170u

4. Chọn A.

5. Chọn A.

6. Chọn C.

7. Chọn A.

8. Chọn B.

9. Chọn A.

Bài 36. Năng lượng liên kết của hạt nhân. Phản ứng hạt nhân.

C1. Trong phản ứng hoá học chỉ xảy ra ở phần vỏ ngoài nguyên tử nên chỉ làm thay đổi điện tích ; Trong phản ứng hạt nhân thì xảy ra ở phần hạt nhân nguyên tử biến đổi chất này thành chất khác.

Câu hỏi:

1. Hạt nhân nào có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững, ta thấy hạt nhân có năng lượng liên kết riêng lớn nhất.

Bài tập:

2. Chọn C.

3. Chọn B.

4. Chọn D.

5. Chọn A.

6. Chọn C.

7. Khối lượng hạt nhân cho bới:

= 10(1,00728 + 1,00866) - = 19,98695u.

Muốn tìm khối lượng nguyên tử, ta phải cộng thêm khối lượng 10 êlêctrôn .

8. Wlk = =

= 0,514141uc2 = 0,514141.932,5MeV = 478,9223415MeV

�� EMBED Equation.3 8,55MeV/1 nuclôn.

9. . . .

10. = 22,4MeV = 0,024uc2.

Vậy : = 0,024u

m = 2.4,00260 – 2,01400 + 0,024 = 6,0152u.

Bài 37. Phóng xạ.

C1. Theo quy luật phân rã : ; trong đó .

Vậy: ; khi t = xT thì: .

C2.Ta có

Câu hỏi:

1.

Phóng

xạ

Z

A

Thay đổi

Không đổi

Thay đổi

Không đổi

α

β+

β-

γ

+

+

+

+

+

+

+

+

Bài tập:

2. B.

3.

a. Mạnh nhất là γ.

b. Yếu nhất là α.

4. Chọn C.

5. Chọn D.

Ta xét ΔE = (m – m0)c2 nếu ΔE > 0 thì phản ứng thu năng lượng

6. Chọn D.

Trong phóng xạ không làm thay đổi điện tích của hạt nhân, thì không làm thay đổi cấu tạo của hạt nhân.

7. Chọn D.

Theo công thức

Bài 38. Phản ứng phân hạch.

C1. Không phải là phân hạch vì hai mảnh vỡ có khối lượng khác nhau nhiều.

C2. Prôtôn tích điện dương, chịu tác dụng của lực đẩy do các hạt nhân tác dụng.

Câu hỏi:

1. Quá trình phân rã α tạo ra hai hạt nhân có khối lượng khác nhau nhiều, nguyên tử mẹ tự phân rã thành hạt nhân con, toả ít năng lượng; Còn quá trình phân hạch tạo ra hai hạt nhân có khối lượng gần bằng nhau, phải có kích thích ban đầu, toả nhiều năng lượng.

2. Vì rằng đối với phản ứng phân hạch thì sau (các hạt nhân có số A vào cỡ 100) sẽ lớn hơn trước (các hạt nhân có số A lớn hơn 200).

Bài tập:

3. Chọn B.

4. + �� EMBED Equation.3 + 2( ).

+ �� EMBED Equation.3 + + 3( ).

5. + + + 3( ) + .

234,99332 – 138,99700 – 93,89014 – 2.1,00866 = 234,99332 – 234,90446 = 0,08886u. 0,08886.931,5 = 82,773MeV.

6. Số hạt nhân trong 1kg :

= 2,56267.1024

Năng lượng toả ra bởi phân hạch 1kg :

W = 82,773.2,56267.1024MeV = 212.1024MeV

W = 212.1024.1,6.10-13J = 339,2.10-11J.

7. m = 11,3.105kg; m = = tấn.

Bài 39. phản ứng tổng hợp hạt nhân.

C1. Q = ΔE = Δm.c2 = (m0 – m)c2

= [(2,01400 + 3,01605)– (4,00260 + 1,00866)].931,5MeV = 17,6MeV.

Câu hỏi:

1. Điều kiện

- Nhiệt độ cao (50 100 triệu độ).

- Hỗn hợp nhiên liệu phải “giam hãm” trong một khoảng không gian rất nhỏ.

- Không có điều kiện khối lượng tới hạn.

2. Phản ứng tổng hợp hạt nhân so với phản ứng phân hạch về

a. Nhiên liệu: Phản ứng tổng hợp hạt nhân cần hai hay nhiều hạt nhân; phản ứng phân hạch từ một hạt nhân vỡ ra.

b. Điều kiện thực hiện: Phản ứng tổng hợp hạt nhân Nhiệt độ cao (50 100 triệu độ) rất khó khăn; phản ứng phân hạch hấp thụ nơtrôn.

c. Năng lượng toả ra thì: Phản ứng tổng hợp hạt nhân toả nhiều năng lượng hơn so với phản ứng phân hạch.

d. Phản ứng tổng hợp hạt nhân không gây ô nhiễm môi trường còn phản ứng phân hạch gây ô nhiễm môi trường.

Bài tập:

3. 1. + �� EMBED Equation.3 �� EMBED Equation.3 .

2. + .

3. + �� EMBED Equation.3 �� EMBED Equation.3 .

4. + �� EMBED Equation.3 .

5. �� EMBED Equation.3 + .

6. + + .

4. Q = 0,00034.931,5 = 3,167MeV = 3,167.1,6.10-13J 5,07.10-13J.

Đốt 1kg than cho 3.107J, ( năng lượng toả ra bởi: phản ứng.

Mỗi phản ứng cần đến 2.2,0135u = 4,027.1,66055.10-27kg.

Vậy tổng cộng phải cần đến : 6.1019.4,027.1,66055.10-27 40.10-8kg đơteri.

Hướng dẫn, lời giải, đáp án Câu hỏi và bài tập trong chương 7 SGK.

Bài 40. Các hạt sơ cấp.

C1. Kích thước của nguyên tử, hạt nhân, prôton lần lượt là: 10-10m, 10-14m, 10-15m.

C2. Phân tử, nguyên tử không phải là hạt sơ cấp. Các hạt sơ cấp là phôton, leptôn, hađrôn.

C3. Tương tác hạt nhân là tương tác giữa các nuclôn tạo thành hạt nhân.

C4. Từ bảng 40.1 ta thấy có hai hạt là π và γ là đối hạt của chính nó.

Câu hỏi:

1. Thứ tự kích thước giảm dần: Phân tử > nguyên tử > hạt nhân > nuclôn > quac.

2. Năng lượng liên kết của êlectron trong nguyên tử H2 với hạt nhân nhỏ hơn nhiều năng lượng liên kết của một prôton trong hạt nhân nguyên tử He. Vì muốn ion hoá nguyên tử H2 cần năng lượng nhỏ (dễ ion hoá), để phá vỡ hạt nhân He cần năng lượng lớn (khó phá vỡ).

3. Hạt prôton có cấu tạo bởi các quac nên prôton có thể bị phá vỡ.

4.

Hạt

Fecmiôn

Bôzôn

e+

Γ

N

π0

Ω-

5. Leptôn i các hạt nhẹ, khối lượng dưới 200me tham gia tương tác yếu.

Bài tập:

6. Lực ma sát: tương tác điện từ.

Lực liên kết hoá học: tương tác điện từ.

Lực Lo-ren: tương tác điện từ.

Lực hạt nhân: tương tác mạnh..

Lực liên kết trong phân rã β : tương tác yếu.

Trọng lực : Tương tác hấp dẫn

Bài 41. Cấu tạo vũ trụ.

Câu hỏi:

1. Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời và 8 hành tinh, các tiểu hành tinh và các vệ tinh.

2. Mặt trời có khối lượng lớn, lực hấp dẫn của Mặt Trời có vai trò quyết định sự hình thành, phát triển và chuyển động của hệ.

3. Hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo xác định.Vệ tinh chuyển động quanh hành tinh.

4. Các hành tinh có kích thước nhỏ cỡ vài trăm km hoặc nhỏ hơn gọi là các hành tinh nhỏ.

5. Những hành tinh thuộc nhóm Trái Đất là: Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái Đất và Hoả tinh. Đó là các hành tinh nhỏ, rắn, có khối lượng riêng tương đối lớn. Nhiệt độ bề mặt tương đối cao.

Những hành tinh thuộc nhóm Mộc tinh là: Mộc tinh, Thổ tinh, Hải vương tinh và Thiên vương tinh. Chúng là các hành tinh lớn, có thể là khối khí hoặc nhân rắn và xung quanh là chất lỏng. Nhiệt độ bề mặt tương dối thấp.

6. Sao chổi là các khối khí đóng băng và đá.

7. Thiên hà là một hệ tống gồm nhiều sao và các tinh vân.

8. Thiên hà của chúng ta có dạng xoắn ốc.

Bài tập:

9. Chọn D.

10. Chọn D.

11. Chọn D.

12. Sự tương tự về cấu trúc:

- Một hạt có khối lượng rất lớn nằm tại tâm và 10 thành viên quay xung quanh .

- Chuyển động của các thành viên bị chi phối bởi một lực hút xuyên tâm có cường độ tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách.

Sự khác biệt về cấu trúc:

- Trong hệ mặt trời, giữa mặt trời và các hành tinh có lực vạn vật hấp dẫn, còn trong nguyên tử thì có các lực Cu - lông.

- Các hành tinh chuyển động trên những quỹ đạo xác định, còn các êlectron trong nguyên tử lai tồn tại bên trong những orbitan.

- Trong hệ Mặt Trời, 10 thành viên khác nhau; đặc biệt co thành viên gồm những thành phần rất nhỏ. Trong nguyên tử nêon, 10 thành viên giống nhau.

13. Tất cả các sao mà ta thấy trên bầu trời đều thuộc về Thiên Hà của chúng ta (còn gọi là Ngân Hà). Mặt Trời gần như nằm trên mặt phẳng đi qua tâm và vuông góc với trục của Ngân Hà. như vậy , bên phải, bên trai, đằng trước, đằng sau, phía trên, phía dưới của chúng ta đều có sao. Nhìn về phía tân Ngân Hà (phía chòm sao Nhân Mã) ta sẽ thấy một vùng dày đặc những sao: đó là ‘hình chiếu’ của Ngân Hà trên lền trời và cũng là dải Ngân Hà. Do đó những sao nằm ‘ngoài’ dải Ngân Hà vẫn thuộc về Thiên Hà của chúng ta.

Bài 42. Sự chuyển động và tiến hoá của vũ trụ.

Câu hỏi:

1. Hệ Mặt Trời.

2. Xem mục II.1 và II.2 trong SGK.

2. Xem mục II.1 và II.3 trong SGK.

Bài tập:

4. Chọn D.

5. Chọn D.

6. Chọn D.

u

1 chiều

t

u

xoay

chiều t

e

t

B

B1 B2

t

B3

q, i

q t

i

S 4

i 3

I

rt

rd

H T Đ

_1299868429.unknown _1299918336.unknown _1300471365.unknown _1300472414.unknown _1300557780.unknown _1300708807.unknown _1300910156.unknown _1300910786.unknown _1300910800.unknown _1300910157.unknown _1300708949.unknown _1300910155.unknown _1300557831.unknown _1300558068.unknown _1300558087.unknown _1300558177.unknown _1300557864.unknown _1300557807.unknown _1300557821.unknown _1300557794.unknown _1300472528.unknown _1300472591.unknown _1300472631.unknown _1300472651.unknown _1300472671.unknown _1300472687.unknown _1300557692.unknown _1300472679.unknown _1300472661.unknown _1300472640.unknown _1300472612.unknown _1300472620.unknown _1300472602.unknown _1300472573.unknown _1300472581.unknown _1300472538.unknown _1300472488.unknown _1300472508.unknown _1300472519.unknown _1300472499.unknown _1300472450.unknown _1300472463.unknown _1300472426.unknown _1300472436.unknown _1300471561.unknown _1300472320.unknown _1300472393.unknown _1300472404.unknown _1300472382.unknown _1300472364.unknown _1300472003.unknown _1300472298.unknown _1300471570.unknown _1300471443.unknown _1300471497.unknown _1300471513.unknown _1300471469.unknown _1300471406.unknown _1300471427.unknown _1300471385.unknown _1300471397.unknown _1300471375.unknown _1300045865.unknown _1300371587.unknown _1300471191.unknown _1300471324.unknown _1300471350.unknown _1300471269.unknown _1300471289.unknown _1300371731.unknown _1300371781.unknown _1300470918.unknown _1300371798.unknown _1300371752.unknown _1300371693.unknown _1300371703.unknown _1300371715.unknown _1300371684.unknown _1300046075.unknown _1300088816.unknown _1300088987.unknown _1300154223.unknown _1300371575.unknown _1300154236.unknown _1300154184.unknown _1300088881.unknown _1300088639.unknown _1300088785.unknown _1300046182.unknown _1300046207.unknown _1300046254.unknown _1300046194.unknown _1300046113.unknown _1300045978.unknown _1300046005.unknown _1300046064.unknown _1300045992.unknown _1300045949.unknown _1300045965.unknown _1300045896.unknown _1299952676.unknown _1299953326.unknown _1299953359.unknown _1299953579.unknown _1299953343.unknown _1299952744.unknown _1299953317.unknown _1299952735.unknown _1299918589.unknown _1299919207.unknown _1299952658.unknown _1299918599.unknown _1299918386.unknown _1299918568.unknown _1299918380.unknown _1299898321.unknown _1299899500.unknown _1299914658.unknown _1299914711.unknown _1299916224.unknown _1299916380.unknown _1299918327.unknown _1299916795.unknown _1299916249.unknown _1299916235.unknown _1299914790.unknown _1299914842.unknown _1299914775.unknown _1299914679.unknown _1299914694.unknown _1299914668.unknown _1299899532.unknown _1299899617.unknown _1299899645.unknown _1299899675.unknown _1299899973.unknown _1299899656.unknown _1299899625.unknown _1299899568.unknown _1299899576.unknown _1299899602.unknown _1299899548.unknown _1299899517.unknown _1299899524.unknown _1299899507.unknown _1299898412.unknown _1299899260.unknown _1299899478.unknown _1299899492.unknown _1299899270.unknown _1299898484.unknown _1299899223.unknown _1299898421.unknown _1299898358.unknown _1299898377.unknown _1299898396.unknown _1299898404.unknown _1299898388.unknown _1299898366.unknown _1299898339.unknown _1299898348.unknown _1299898329.unknown _1299898229.unknown _1299898272.unknown _1299898293.unknown _1299898304.unknown _1299898313.unknown _1299898283.unknown _1299898254.unknown _1299898262.unknown _1299898238.unknown _1299868741.unknown _1299869721.unknown _1299898211.unknown _1299898220.unknown _1299869926.unknown _1299898198.unknown _1299869936.unknown _1299869739.unknown _1299869918.unknown _1299869262.unknown _1299869707.unknown _1299869039.unknown _1299869246.unknown _1299868875.unknown _1299868468.unknown _1299868728.unknown _1299868456.unknown _1298573359.unknown _1298573559.unknown _1298573774.unknown _1298752925.unknown _1298754589.unknown _1298754774.unknown _1298754914.unknown _1298755043.unknown _1299868396.unknown _1298755005.unknown _1298754983.unknown _1298754840.unknown _1298754904.unknown _1298754826.unknown _1298754643.unknown _1298754708.unknown _1298754755.unknown _1298754669.unknown _1298754620.unknown _1298752998.unknown _1298753675.unknown _1298754201.unknown _1298753666.unknown _1298752967.unknown _1298752977.unknown _1298752956.unknown _1298752706.unknown _1298752723.unknown _1298752812.unknown _1298752715.unknown _1298752672.unknown _1298752696.unknown _1298573803.unknown _1298573832.unknown _1298573683.unknown _1298573717.unknown _1298573745.unknown _1298573762.unknown _1298573725.unknown _1298573701.unknown _1298573709.unknown _1298573691.unknown _1298573645.unknown _1298573664.unknown _1298573672.unknown _1298573657.unknown _1298573583.unknown _1298573636.unknown _1298573570.unknown _1298573458.unknown _1298573497.unknown _1298573515.unknown _1298573545.unknown _1298573505.unknown _1298573477.unknown _1298573488.unknown _1298573468.unknown _1298573399.unknown _1298573429.unknown _1298573449.unknown _1298573439.unknown _1298573411.unknown _1298573421.unknown _1298573381.unknown _1298573391.unknown _1298573371.unknown _1298572719.unknown _1298572993.unknown _1298573127.unknown _1298573146.unknown _1298573154.unknown _1298573138.unknown _1298573056.unknown _1298573110.unknown _1298573119.unknown _1298573038.unknown _1298573046.unknown _1298573029.unknown _1298572897.unknown _1298572949.unknown _1298572983.unknown _1298572908.unknown _1298572940.unknown _1298572756.unknown _1298572768.unknown _1298572734.unknown _1264672860.unknown _1264789725.unknown _1298572658.unknown _1298572694.unknown _1298572710.unknown _1298572678.unknown _1265043680.unknown _1265077442.unknown _1265091735.unknown _1265091746.unknown _1265078484.unknown _1265045147.unknown _1264868372.unknown _1264881964.unknown _1265043234.unknown _1264960530.unknown _1264868619.unknown _1264868233.unknown _1264678215.unknown _1264679174.unknown _1264789613.unknown _1264679155.unknown _1264674137.unknown _1264678205.unknown _1264672912.unknown _1264622533.unknown _1264672357.unknown _1264672805.unknown _1264623680.unknown _1170059871.unknown _1264610921.unknown _1264619908.unknown _1264610443.unknown _1170059909.unknown _1167873820.unknown _1167942648.unknown _1167943296.unknown _1170054899.unknown _1167943139.unknown _1167943150.unknown _1167941467.unknown _1167942250.unknown _1167941235.unknown _1167941303.unknown _1167707740.unknown _1167872157.unknown _1167704979.unknown
Đơn vị chủ quản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THIÊN THI
372/10 Điện Biên Phủ, Phường 17, Q.Bình Thạnh, HCM
giấy phép MXH: 102/GXN - TTĐT
Lên đầu trang