Thành viên Dragonman01

Giáo trình vẽ kĩ thuật

- 12 tháng trước
Chia sẻ
/50 trang
Tải xuống miễn phí
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
Tải xuống miễn phí (50 trang)
Thành viên Dragonman01

Giáo trình vẽ kĩ thuật

- 12 tháng trước
882
Báo lỗi

Bài giảng vẽ kĩ thuật của Th.s Dương Thị Bích Huyền Đh Bk tp.hcm

Nội dung
Microsoft Word - VE KY THUAT -2011

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 1 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 1 -

CHUONG 1. QUI CÁCH CỦA BẢN VẼ

1.1. KHÁI NIỆM VỀ TIÊU CHUẨN

Tiêu chuẩn là những quy định trong một lĩnh vực nào đó mà người hoạt động trong lĩnh vực đó phải tuân theo. Các tiêu chuẩn thường gặp:

Tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam: TCVN Tiêu chuẩn vùng: TCV Tiêu chuẩn ngành: TCN Tiêu chuẩn cơ sở: TC Tiêu chuẩn quốc tế: ISO

1.2. KHỔ GIẤY TCVN 7285 : 2003

1.2.1. Các khổ giấy theo dãy ISO - A Bản vẽ gốc cần thực hiện trên khổ giấy nhỏ nhất đảm bảo sự sáng sủa và độ chính xác cần

thiết. Các khổ giấy theo dãy ISO - A

Ký hiệu A0 A1 A2 A3 A4 Tờ giấy đã xén (mm)

a1 841 594 420 297 210 b1 1189 841 594 420 297

Vùng vẽ a2 (±0.5) 821 574 400 277 180 b2 (±0.5) 1159 811 564 390 277

Các khổ A3 đến A0 đặt giấy ngang. Riêng với khổ A4 thì đặt giấy đứng.

Khổ A3 đến A0

Dương Thị B

1.2 N

kích thước khác (VD:

1.3. LỀ

Lề các khổ giấ này thường

K H

Bích Huyền – B

2.2. Cá Nên tránh dù c cạnh ngắn

A1). Kết qu

Ề VÀ KHU

ề bản vẽ là ấy phải có l g được dùng

Khung bản v Hình vẽ dưới

BM HH & VK

ác khổ giấy ùng khổ giấy n của một k uả sẽ được

UNG BẢN

miền nằm g lề. Ở cạnh t g để đóng b ẽ để giới hạ i đây là ví d

KT – ĐHBK Tp

y kéo dài y kéo dài. K khổ giấy (V khổ giấy m

N VẼ

giữa các cạn trái của tờ g bản vẽ thành ạn vùng vẽ p dụ cho 1 tờ g

Tậ

TpHCM

Khi cần có t VD: A3) vớ mới, ký hiệu

nh của tờ gi giấy, lề rộng h tập. Các lề phải được v giấy khổ A3

ập bài giảng

thể tạo ra kh ới kích thướ

là A3.1.

iấy đã xén v g 20mm và ề khác rộng vẽ bằng nét 3 đến A0.

Vẽ Kỹ Thuậ

hổ giấy kéo ớc cạnh dài

TC

và khung gi bao gồm cả 10mm. liền, chiều r

t

- Trang 2

dài bằng cá của khổ gi

CVN 7285 : 2

iới hạn vùng ả khung bản

rộng nét 0.7

- 2 -

-

ách kết hợp iấy lớn hơn

2003

g vẽ. Tất cả n vẽ. Lề trái

7mm.

-

p n

ả i

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 3 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 3 -

1.4. KHUNG TÊN TCVN 7285 : 2003

Vị trí của khung tên đối với khổ A0 đến A3 được đặt ở góc phải phía dưới của vùng vẽ. Đối với khổ A4, khung tên được đặt ở cạnh ngắn hơn (thấp hơn) của vùng vẽ. Hướng đọc của bản vẽ trùng với hướng đọc của khung tên.

Nội dung và hình thức của khung tên do nơi thiết kế quy định Mẫu khung tên sử dụng trong các bài tập của môn học quy định như sau: Chữ số trong khung tên dùng kiểu chữ thường, theo quy định của TCVN về chữ và chữ số

trên bản vẽ kỹ thuật. Riêng ô ghi dùng kiểu chữ hoa khổ chữ phải lớn hơn các ô khác.

Ví dụ cho 1 khung tên của bài tập vẽ kỹ thuật:

Riêng với sinh viên của ngành xây dựng thì mẫu khung tên trong các bài tập được quy định như sau:

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 4 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 4 -

Ví dụ cho 1 khung tên của bài tập vẽ kỹ thuật xây dựng:

1.5. TỶ LỆ CỦA HÌNH VẼ TCVN 7286 : 2003

Tỷ lệ của hình vẽ là tỷ số giữa kích thước dài của một phần tử vật thể biểu diễn trong bản vẽ gốc và kích thước dài thật của chính phần tử đó.

Có 3 loại tỷ lệ: • Tỷ lệ nguyên hình: tỷ lệ với tỷ số 1:1 • Tỷ lệ thu nhỏ: tỷ lệ với tỷ số nhỏ hơn 1:1, gồm:

1:2; 1:5; 1:10; 1:20; 1:50; 1:100; 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000; 1:10000

• Tỷ lệ phóng lớn: tỷ lệ với tỷ số lớn hơn 1:1, gồm: 2:1; 5:1; 10:1; 20:1; 50:1

Ký hiệu của tỷ lệ dùng trên bản vẽ phải được ghi trong khung tên của bản vẽ đó. Ký hiệu gồm chữ “TỈ LỆ” rồi kèm theo tỷ số, ví dụ: TỈ LỆ 1:2. Nếu không bị hiểu lầm thì có thể không ghi chữ “TỈ LỆ”

Khi cần dùng nhiều tỷ lệ khác nhau trong một bản vẽ thì chỉ có tỷ lệ chính được ghi trong khung tên, còn các tỷ lệ khác sẽ được ghi ngay bên cạnh con số chú dẫn phần tử trên bản vẽ của chi tiết tương ứng hoặc ngay bên cạnh chữ cái chỉ tên của hình chiếu (hoặc hình cắt) tương ứng.

1.6. NÉT VẼ TCVN 8-20 : 2002

Chiều rộng của nét vẽ tùy thuộc vào loại và kích thước của bản vẽ. Chiều rộng d của tất cả các loại nét vẽ phải chọn theo dãy số sau:

0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4; 2 (mm) Chiều rộng của các nét mảnh, nét đậm và nét rất đậm tuân theo tỷ số: 1:2:4. Chiều rộng nét của bất kỳ một đường nào phải như nhau trên suốt chiều dài của đường đó. Trong bài giảng, chỉ trình bày các loại đường nét thường dùng trên bản vẽ. Sinh viên cần

tham khảo thêm tài liệu cho các loại nét vẽ khác.

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 5 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 5 -

Loại đường nét Hình dạng Ứng dụng

Nét liền đậm • Khung bản vẽ, khung tên • Các đường bao thấy, các giao tuyến thấy

Nét liền mảnh • Đường dóng, đường kích thước • Đường gạch ký hiệu vật liệu • Đường bao mặt cắt chập • Đường giới hạn của hình trích • Đường chuyển tiếp • Đường chân ren • Đường bao thấy của công trình trên bản vẽ

xây dựng Nét đứt mảnh • Đường bao khuất

• Cạnh khuất Nét gạch dài chấm mảnh

• Đường trục đối xứng • Đường tâm

Nét gạch dài chấm đậm

• Vị trí mặt phẳng cắt Nét gạch dài hai chấm mảnh

• Đường trọng tâm • Vị trí tới hạn của chi tiết chuyển động • Đường bao ban đầu trước khi tạo hình

Nét dích dắc (mảnh)

• Biểu diễn giới hạn của hình chiếu riêng phần, hoặc chỗ cắt lìa, mặt cắt hoặc hình cắt, nếu giới hạn này không phải là đường trục đối xứng hoặc đường tâm

Nét lượn sóng (mảnh) • Ưu tiên vẽ bằng tay để biểu diễn giới hạn của hình chiếu riêng phần, hoặc chỗ cắt lìa, mặt cắt hoặc hình cắt, nếu giới hạn này không phải là đường trục đối xứng hoặc đường tâm

Cách vẽ: • Khoảng hở giữa các gạch: 3d • Chiều dài 1 gạch trong nét đứt: 12d • Chiều dài 1 gạch dài: 24d • Các nét vẽ cát nhau thì tốt nhất là cắt nhau bằng nét gạch • Khoảng cách tối thiểu giữa các đường song song là 0.7mm

1.7. CHỮ VÀ CHỮ SỐ TCVN 7284-0 : 2003, TCVN 7284-2 : 2003 1.7.1. Khổ chữ danh nghĩa:

Là chiều cao (h) của đường bao ngoài của chữ cái viết hoa. h= 1,8; 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20 (mm)

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 6 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 6 -

1.7.2. Kiểu chữ

Là loại nét trơn, không chân, được viết thẳng đứng hay nghiêng (góc nghiêng 75° so với phương dòng chữ). Bề dày các nét đều bằng nhau và bằng 1/10 khổ chữ (d=1h/10)

Ưu tiên cho kiểu chữ đứng. Các kích thước: Chiều cao chữ (h): h Chiều cao chữ thường (c1): 7h/10 Đuôi chữ thường (c2): 7h/10 Khoảng cách các ký tự: 2h/10 Khoảng cách các từ: 6h/10

1.7.3. Cấu tạo chữ

Phân tích sơ bộ cho 3 kiểu chữ sau:

1.7.3.1. Kiểu chữ in hoa • Chiều cao chữ: h • Chiều rộng chữ: 6h/10. (Đây là qui luật chung, có những chữ ở

trường hợp ngoại lệ) 1.7.3.2. Kiểu chữ thường

• Chiều cao chữ: 7h/10 (Những chữ có ngạnh thì chiều cao = h, với phần ngạnh chiếm 3/10h)

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 7 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 7 -

• Chiều rộng chữ: 5h/10. (Đây là qui luật chung, có những chữ ở trường hợp ngoại lệ)

1.7.3.3. Kiểu chữ số • Chiều cao chữ: h • Chiều rộng chữ: 5h/10 (Riêng số 1 có chiều rộng là 3h/10, và

số 4 có chiều rộng là 6h/10) 1.7.3.4. Cách viết chữ

Khi viết chữ, cần phải kẻ đường dẫn. Khi viết kiểu chữ hoa hay kiểu chữ số thì kẻ 2 dòng song song nhau và cách nhau bằng khổ chữ. Khi viết kiểu chữ thường thì kẻ 3 dòng: 2 dòng song song nhau và cách nhau bằng khổ chữ, và dòng thứ ba cách dòng dưới 7/10 khổ chữ.

Lưu ý các đường kẻ này cần thật nhạt (chỉ đủ thấy để viết chữ) để tránh làm bẩn bản vẽ.

1.8. GHI KÍCH THƯỚC TCVN 7583-1 : 2006 1.8.1. Qui định chung của việc ghi kích thước

• Kích thước trên bản vẽ phải là kích thước thật, không phụ thuộc vào tỉ lệ và độ chính xác của hình biểu diễn.

• Thông tin về kích thước phải đầy đủ và ghi trực tiếp trên bản vẽ • Mỗi kích thước chỉ được ghi 1 lần. • Các kích thước nên đặt ở vị trí thể hiện rõ ràng nhất các yếu tố có liên quan. • Các kich thước có liên quan với nhau nên nhóm lại một cách tách biệt để dễ đọc. • Các kích thước chỉ được ghi cùng một đơn vị đo. • Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc (Ví dụ: 30°20’10”) • Kích thước phụ là những kích thước dẫn xuất từ các kích thước khác chỉ dùng để biết

thông tin thì được ghi trong dấu ngoặc đơn. 1.8.2. Các yếu tố của một khâu kích thước

Mỗi một kích thước gọi là một khâu kích thước. Một khâu kích thước gồm có 3 yếu tố: đường dóng, đường kích thước và con số kích thước.

1.8.2.1. Đường kích thước • Là yếu tố xác định phần tử cần ghi kích thước • Đối với kích thước đoạn thẳng, đường kích thước là đoạn thẳng song song với đoạn

cần ghi kích thước (H1)

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 8 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 8 -

• Đối với kích thước độ góc, đường kích thước là cung tròn có tâm là đỉnh của góc (H2a) • Đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh, giới hạn 2 đầu là 2 dấu kết thúc (mũi

tên, gạch xiên, chấm).

• Nếu dùng mũi tên thì mũi tên được vẽ chạm vào đường dóng sao cho đường dóng vượt

quá mũi tên một khoảng xấp xỉ 8 lần chiều rộng nét. Các mũi tên cần vẽ đúng qui cách và thống nhất trên toàn bản vẽ (H2a). Khi vẽ tay, kích thước mũi tên có thể tham khảo như hình H2b.

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 9 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 9 -

• Nếu đường kích thước ngắn quá, cho phép kéo dài đường kích thước để đưa mũi tên ra ngoài (H2b)

• Nếu có nhiều đường kích thước ngắn liên tiếp, cho phép thay mũi tên bằng dấu chấm đậm hoặc bằng gạch nghiêng 45° so với phương đường kích thước. Các gạch nghiêng này được vẽ bằng nét liền mảnh, có cùng chiều nghiêng với chiều dài bằng khổ chữ của con số kích thước. Riêng 2 mũi tên ngoài cùng vẫn phải vẽ (H3)

• Không một đường nét nào được cắt qua mũi tên kể cả nét liền đậm • Nếu hình biểu diễn có phần bị cắt lìa thì đường kích thước vẫn vẽ liên tục và con số

kích thước chỉ chiều dài toàn bộ (H3)

• Nên tránh để đường kích thước giao nhau với bất kỳ đường nào khác. Nếu không thể tránh được, thì đường kích thước vẫn vẽ liên tục.

• Các đường kích thước có thể không vẽ đầy đủ khi:

-Vẽ các kích thước cho đường kính và chỉ vẽ cho một phần yếu tố đối xứng trong hình chiếu hay hình cắt (H4) -Một nữa hình chiếu và một nữa hình cắt

Dương Thị B

1 • Là • Đối

thư thì đoạ

• Đối • Đư

lần • Cho • Ở c

kéo

1 • Biể • Các

thư

• Khô giá

• Nếu dài thư

1.8 1

• Dùn

Bích Huyền – B

1.8.2.2. yếu tố giới i với kích th ước và nói c

2 đường d ạn cần ghi k i với kích th ờng dóng đ chiều rộng

o phép dùng chỗ có vát g o dài của các

1.8.2.3. ểu thị giá trị c giá trị kích ước, và ở ph

ông cho bất trị kích thư

u đường kíc đường kíc

ước ra ngoài

8.3. Gh 1.8.3.1. ng ký hiệu φ

BM HH & VK

Đường hạn phần tử hước đoạn t

chung vuông dóng vẫn ph kích thước. hước độ góc được vẽ bằn

của nét vẽ. g đường bao góc hay cun c đường bao

Giá trị ị độ lớn thật h thước phả

hía trên đườn

t kỳ đường ước ch thước ng ch thước đ i, hoặc ghi t

hi kích thư Đường

φ trước con

KT – ĐHBK Tp

g dóng ử cần ghi kí thẳng, đườn g góc với n hải song so

c, đường dó ng nét liền m o, đường trụ ng lượn, đư o phải vượt

kích thướ t của phần t ải đặt song s ng kích thướ

nào cắt ha

gắn quá, cho để đưa con rên đường c

ước đặc biệ g kính n số kích thư

Tập

TpHCM

ích thước. ng dóng xuấ

nó. Trong trư ng nhau và

óng là đường mảnh, vượt

ục, đường tâ ường dóng đ t quá giao đi

ớc tử cần ghi k song với đư ớc một chút

y tách đôi

o phép kéo n số kích chú dẫn

ệt

ước chỉ đườ

p bài giảng

ất phát từ 2 ường hợp c à đường kíc

g kéo dài 2 quá đường

âm thay cho được vẽ từ g iểm một kh

ích thước ường kích th t. Hướng gh

ờng kính

Vẽ Kỹ Thuật

đầu mút đo cần thiết phả ch thước vẫ

cạnh của gó g kích thước

o đường dón giao điểm c

hoảng xấp xỉ

hước, ở gần hi giá trị kíc

t

- Trang 10

oạn thẳng c ải vẽ đường ẫn phải son

óc (H2a) c một khoản

ng (H1) các đường b ỉ 8 lần chiều

điểm giữa ch thước như

- 10 -

-

cần ghi kích g dóng xiên ng song với

ng xấp xỉ 8

bao. Đường u rộng nét.

đường kích ư sau:

-

h n i

8

g

h

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 11 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 11 -

• Nếu cung tròn trên bản vẽ hơn một nửa đường tròn thì ghi kích thước cho đường kính • Có thể vẽ đường kích thước qua tâm với độ nghiêng bất kỳ nhưng không trùng đường tâm

(H6a) • Có thể ghi cho độ dài của đường kính nằm ngang hay thẳng đứng (H6b) • Cho phép ghi kích thước đường kính của trụ tròn xoay ở hình chiếu lên mặt phẳng song

song với trục tròn xoay (H6c) • Khi một đường kính có thể minh họa bằng một đầu mũi tên thì đường kích thước phải vượt

tâm (H7a)

1.8.3.2. Bán kính

• Dùng ký hiệu R trước con số kích thước chỉ bán kính • Đường kích thước xuất phát từ tâm, chỉ có một mũi tên được vẽ

hướng vào phần lõm của cung tròn. Nếu cung tròn có bán kính quá bé thì cho phép mũi tên hướng vào phần lồi của cung tròn (H7a)

• Nếu cung tròn có bán kính quá lớn, tâm của bán kính vượt ra ngoài phạm vi vẽ, đường kích thước bán kính phải vẽ hoặc là bị cắt bớt hoặc là bị ngắt vuông góc tùy theo việc có cần hay không cần thiết phải xác định tâm(H7b)

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 12 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 12 -

1.8.3.3. Hình cầu

Ký hiệu là chữ S trước giá trị kích thước chỉ đường kính hay bán kính của cầu.

1.8.3.4. Hình vuông

Ký hiệu là � trước giá trị kích thước chỉ cạnh hình vuông nếu hình vuông chỉ được ghi kích thước trên một cạnh.

1.8.3.5. Cung, dây cung và góc

1.8.3.6. Các yếu tố lặp lại và cách đều nhau

Các yếu tố có cùng giá trị kích thước có thể ghi kích thước bằng cách chỉ rõ số lượng nhân với giá trị kích thước.

1.8.3.7. Các chi tiết đối xứng

Các kích thước của các yếu tố phân bố đối xứng chỉ phải ghi một lần.

Dương Thị B

1 • Dùn

(H4 • Dùn • Ghi • Ghi

1 • Trê

để g

• Trê dướ

Bích Huyền – B

1.8.3.8. Độ ng ký hiệu ∠ 4) ng ký hiệu i i kích thước i trị số chỉ t 1.8.3.9. Độ ên mặt cắt đ ghi kích thư

ên mặt bằng ới đây và đặ

BM HH & VK

ộ dốc ∠ trước chỉ i trước trị số c hai cạnh c tang góc ngh ộ cao đứng, hình c ước độ cao.

g hay hình c ặt tại vị trí c

KT – ĐHBK Tp

ỉ số chỉ tang

ố % độ dốc, của tam giác hiêng trên m

chiếu đứng

chiếu bằng cần ghi độ c

Tập

TpHCM

g góc nghiên

, hoặc trị số c vuông mái dốc

của công tr

công trình, ao

p bài giảng

ng, đầu nhọ

ố độ dốc ghi

rình, dùng k

, con số chỉ

Vẽ Kỹ Thuật

ọn của ký hi

i ở dạng thậ

ký hiệu nh

ỉ độ cao đư

t

- Trang 13

iệu hướng v

ập phân

hư trong hìn

ược ghi như

- 13 -

-

về chân dốc

nh dưới đây

ư trong hình

-

c

y

h

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 14 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 14 -

CHUONG 2. VẼ HÌNH HỌC

2.1. DỰNG HÌNH

2.1.1. VẼ NHỮNG ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG HAY VUÔNG GÓC

NHAU

Dùng thước T hay ê-ke để vẽ

2.1.2. CHIA ĐOẠN THẲNG THÀNH NHIỀU PHẦN BẰNG NHAU

Dùng phương pháp tỷ lệ

2.1.3. CHIA VÒNG TRÒN THÀNH NHIỀU PHẦN BẰNG NHAU

Đọc sách tham khảo

2.1.4. VẼ ĐA GIÁC ĐỀU

Đọc sách tham khảo

2.1.5. VẼ ĐỘ DỐC VÀ ĐỘ CÔN

Độ dốc

Ký hiệu và giá trị độ dốc được đặt trên đường chú dẫn có đường dẫn đến mặt dốc.

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 15 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 15 -

Để vẽ đường thẳng có độ dốc 1:10 so với phương ngang:

- Dựng đường nằm ngang, trên đường này lấy 10 dơn vị dài

- Dựng đường vuông góc, trên đường này lấy 1 đơn vị dài

- Dựng đường có độ dốc 1:10 so với phương ngang.

Độ côn

Độ côn k của nón cụt tròn xoay:

k = (D - d) / L = 2i

với i l độ dốc của đường sinh so với trục.

Ký hiệu: ▷ hoặc ◁ tùy vào chiều côn.

Ví dụ:

Ký hiệu và giá trị độ côn được ghi trên

đường chú dẫn hoặc ghi dọc trục (nếu

đủ chỗ).

Biết giá trị độ côn ta tính được độ dốc

tương ứng của đường sinh so với trục và như vậy ta dựng được các đường bao mặt côn trên

mặt phẳng hình chiếu song song với trục.

2.2. VẼ NỐI TIẾP

2.2.1. VẼ TIẾP TUYẾN

2.2.2. VẼ CUNG NỐI TIẾP

Vẽ cung nối tiếp là vẽ một cung tròn nối đường thẳng với đường thẳng, đường thẳng với cung tròn, cung tròn với cung tròn sao cho có sự chuyển tiếp liên tục. Cung tròn phải vẽ để nối tiếp với những đường thẳng hay với cung tròn đã có gọi là cung nối tiếp. Cung tròn hay đường thẳng đã có trên bản vẽ gọi là yếu tố đã biết. Thông thường, người ta cho biết hay chọn trước bán kính cung nối tiếp. Để vẽ được cung nối tiếp, ta cần phải xác định tâm cung nối tiếp.

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 16 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 16 -

NGUYÊN TẮC CHUNG ĐỂ XÁC ĐỊNH TÂM CUNG NỐI TIẾP

2.2.2.1. Nếu yếu tố đã biết là đường thẳng

Kết luận: Tâm cung nối tiếp sẽ nằm trên đường thẳng, song song với đường thẳng đã biết,

và cách nó một khoảng bằng bán kimhs của cung nối tiếp

2.2.2.2. Nếu yếu tố đã biết là cung tròn

2.2.2.2.1. Tiếp xúc ngoài

Kết luận: Tâm cung nối tiếp sẽ nằm trên cung tròn,

cung tròn này có tâm là tâm của cung tròn đã biết và

có bán kính bằng TỔNG của hai bán kính.

2.2.2.2.2. Tiếp xúc trong

Kết luận: Tâm cung nối tiếp sẽ nằm trên cung tròn,

cung tròn này có tâm là tâm của cung tròn đã biết và

có bán kính bằng HIỆU của hai bán kính.

VÍ DỤ:

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 17 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 17 -

Sinh viên hãy chép lại hình vẽ dưới

đây (các cung tròn R20 và R75 là các

cung nối tiếp)

Bài tập áp dụng:

2.2.3. MỘT SỐ ĐƯỜNG CONG HÌNH HỌC

Đọc sách tham khảo

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 18 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 18 -

CHUONG 3. PHƯƠNG PHÁP HÌNH CHIẾU THẲNG GÓC

3.1. CÁC PHÉP CHIẾU

3.1.1. Phép chiếu xuyên tâm

- Là phép chiếu có các tia chiếu luôn đồng quy tại một điểm. Điểm đồng quy đó gọi là tâm chiếu

- Hình chiếu xuyên tâm của một đường thẳng không qua tâm chiếu là một đường thẳng

Giả sử có mặt phẳng hình chiếu P và tâm chiếu O, hình chiếu xuyên tâm của điểm A là điểm A’.

3.1.2. Phép chiếu song song

- Là phép chiếu xuyên tâm có tâm chiếu S là điểm vô tận. Như vậy phép chiếu song song có các tia chiếu luôn song song nhau.

- Phép chiếu song song bảo toàn sự song song AB//CD⇒A’B’//C’D’ - Phép chiếu song song bảo toàn tỉ số đơn của hai đọan thẳng song song

AB / CD = A’B’ / C’D’

- Phép chiếu song song bảo toàn tỉ số đơn của ba điểm thẳng hàng

CE / CD = C’E’ / C’D’

3.1.3. Phép chiếu vuông góc

Là phép chiếu song song có hướng chiếu l vuông góc với mặt phẳng hình chiếu P

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 19 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 19 -

3.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN

• Phương pháp hình chiếu vuông góc • Phương pháp hình chiếu có trục đo • Phương pháp hình chiếu phối cảnh • Phương pháp hình chiếu có số

3.3. PHƯƠNG PHÁP HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

3.3.1. Biểu diễn điểm

3.3.1.1. Hệ thống hai mặt phẳng hình chiếu

- Lấy hai mặt phẳng: - Mặt phẳng P 1 thẳng đứng - Mặt phẳng P 2 nằm ngang - P 1 ∩ P 2 = x - (P 1, P 2): hệ thống hai mặt phẳng

hình chiếu

Biểu diễn điểm A:

- Chiếu vuông góc A lên P 1 được điểm A1

- Chiếu vuông góc A lên P 2 được điểm A2 - Xoay P 2 quanh x (chiều mũi tên) cho đến trùng P 1 Æ A2 sẽ đến thuộc P 1

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 20 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 20 -

Nhận xét:

- A1AxA2 thẳng hàng và vuông góc với x

Tên gọi

- P 1: mặt phẳng hình chiếu đứng - P 2: mặt phẳng hình chiếu bằng - x : trục hình chiếu - A1: hình chiếu đứng của điểm A - A2: hình chiếu bằng của điểm A

Hai mặt phẳng P 1 và P 2 chia không gian làm bốn phần, mỗi phần được gọi là một góc tư

không gian và được đánh số theo thứ tự như hình vẽ.

3.3.1.2. Hình chiếu cạnh

Bổ sung mặt phẳng P 3

- P 3 ⊥ P 1, P 3 ∩ P 1 = z - P 3 ⊥ P 2, P 3 ∩ P 2 = y

Hình chiếu cạnh của điểm A

- Chiếu vuông góc A lên P 3 được điểm A3

- Xoay P 3 quanh z (chiều mũi tên) cho đến trùng với P 1 Æ A3 sẽ đến thuộc P 1

Nhận xét:

- A1AzA2 thẳng hàng và vuông góc với z - AzA3 = AxA2

Tên gọi

- P 3 : mặt phẳng hình chiếu cạnh - A3 : hình chiếu cạnh của điểm A

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 21 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 21 -

3.3.2. Đường thẳng

3.3.2.1. Biểu diễn

Đường thẳng được xác định bằng hai điểm phân biệt thuộc đường thẳng.

3.3.2.2. Các đường thẳng đặc biệt

3.3.2.2.1. Đường thẳng song song với mp hình chiếu

Đường bằng

Định nghĩa: // P 2

Tính chất:

- A1B1 // x (tính chất đặc trưng) - A2B2 = AB

Đường mặt

Định nghĩa: // P 1

Tính chất:

- A2B2 // x (đặc trưng) - A1B1 = AB

Đường cạnh

Định nghĩa: // P 3

Tính chất:

- A1B1 và A2B2 ⊥ x (đặc trưng)

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 22 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 22 -

- A3B3 = AB

3.3.2.2.2. Đường thẳng vuông góc với mp hình chiếu

Đường thẳng chiếu bằng

Định nghĩa: ⊥ P 2

Tính chất:

- A2 ≡ B2 và A1B1 ⊥ x (đặc trưng) - A1B1 = AB = A3B3

Đường thẳng chiếu đứng

Định nghĩa: ⊥ P 1

Tính chất:

- A1 ≡ B1 và A2B2 ⊥ x (đặc trưng) - A2B2 = AB = A3B3

Đường thẳng chiếu cạnh

Định nghĩa: ⊥ P 3

Tính chất:

- A1B1 // A2B2 // x (đặc trưng)

- A1B1 = A2B2 = AB - A3 ≡ B3

3.3.3. Mặt phẳng

3.3.3.1. Biểu diễn

Mặt phẳng được biểu diễn bằng các yếu tố xác định mặt phẳng:

- Ba điểm không thẳng hàng - Một điểm và một đường thẳng không chứa điểm - Hai đường thẳng cắt nhau - Hai đường thẳng song song

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 23 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 23 -

3.3.3.2. Mặt phẳng đặc biệt

3.3.3.2.1. Mặt phẳng vuông góc với mp hình chiếu

Mặt phẳng chiếu đứng

Định nghĩa: ⊥ P 1

Tính chất: Hình chiếu đứng suy

biến thành đường thẳng (đặc trưng)

Mặt phẳng chiếu bằng

Định nghĩa: ⊥ P 2

Tính chất: Hình chiếu bằng suy biến

thành đường thẳng (đặc trưng)

Mặt phẳng chiếu cạnh

Định nghĩa: ⊥ P 3

Tính chất:

- Chứa ít nhất một đường thẳng chiếu cạnh (đặc trưng) - Hình chiếu cạnh suy biến thành đường thẳng

3.3.3.2.2. Mặt phẳng song song với mp hình chiếu

Mặt phẳng bằng

Định nghĩa: // P 2

Tính chất:

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 24 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 24 -

- Hình chiếu đứng suy biến thành đường thẳng song song với x (đặc trưng). - Hình chiếu bằng của một hình phẳng lớn bằng thật

Mặt phẳng mặt

Định nghĩa: // P 1

Tính chất:

- Hình chiếu bằng suy biến thành đường thẳng song song với x (đặc trưng).

- Hình chiếu đứng của một hình phẳng lớn bằng thật

Mặt phẳng cạnh

Định nghĩa: // P 3

Tính chất:

- Hình chiếu đứng và bằng suy biến thành đường thẳng vuông góc với x (đặc trưng)

- Hình chiếu cạnh của một hình phẳng lớn bằng thật

Dương Thị B

CHUO

4.1. QU

Các hình

thu được

trí một các

có thể cần

các hướng

4.2. PH

4.2

Phương p

nhất là m

bằng phép

trong đó đ

diễn đượ

quan sát

độ trên đ

chiếu vuô

Vị trí các

với hình

xác định b

mặt phẳn

quanh các

phẳng tọa

trước – A)

Như vậy t

sau:

Bích Huyền – B

NG 4.

UY ĐỊNH

chiếu vuôn

các hình c

ch có hệ th

n tới 6 hìn

g đó cũng l

HƯƠNG P

2.1. Ph

pháp chiếu

một cách b

p chiếu vu

đối tượng

ợc đặt giữ

và mặt ph

đó đối tượ

ng góc.

hình chiếu

chiếu chí

bằng cách

ng chiếu củ

c đường th

a độ (bề m

) được chiế

trên bản vẽ

• Hình c • Hình c

BM HH & VK

HÌNH

H CHUNG

ng góc nh

chiếu hai c

hống so vớ

nh chiếu th

là trình tự ư

PHÁP BIỂ

ương pháp

u góc thứ

biểu diễn

uông góc

cần biểu

ữa người

hẳng tọa

ợng được

u khác so

ính được

quay các

ủa chúng

ẳng trùng

mặt bản vẽ

ếu lên.

ẽ căn cứ v

chiếu B: hìn chiếu E: hìn

KT – ĐHBK Tp

CHIẾU

ận được b

chiều trên m

ới nhau. Để

heo các hư

ưu tiên.

ỂU DIỄN

p chiếu gó

(hoặc son

), trên đó

ào hình ch

nh chiếu từ nh chiếu từ

Tập

TpHCM

U VUÔN

ằng phép c

mặt phẳng

ể biểu diễn

ướng a, b, c

óc thứ nhất

g song) vớ

hình chiếu

hiếu chính

ừ trên đặt n ừ dưới đặt n

p bài giảng

NG GÓC

chiếu thẳn

và chúng

đầy đủ mộ

c, d, e, f, v

t

ới các trục

u đứng (hì

– A các hì

ngay bên dư ngay bên tr

Vẽ Kỹ Thuật

C TC

g góc và

được bố

ột vật thể

và thứ tự

tọa độ đến

ình chiếu c

ình chiếu k

ưới. rên.

t

- Trang 25

CVN 758

n vị trí nằm

chính, hình

khác được

- 25 -

-

82-:2006

m trên mặt

h chiếu từ

bố trí như

-

6

t

ư

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 26 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 26 -

• Hình chiếu C: hình chiếu từ trái đặt ngay bên phải. • Hình chiếu D: hình chiếu từ phải đặt ngay bên trái. • Hình chiếu F: hình chiếu từ sau đặt bên phải hoặc bên trái.

Sinh viên hãy vẽ các hình chiếu vuông góc của vật thể đã cho theo phương pháp chiếu góc

thứ nhất:

4.2.2. Phương pháp chiếu góc thứ ba

Phương pháp chiếu góc thứ ba là một cách biểu diễn bằng phép chiếu vuông góc trong đó

đối tượng cần biểu diễn, khi nhìn từ phía người quan sát, được đặt ở phía sau mặt phẳng tọa

độ mà trên đó đối tượng được chiếu vuông góc. Trên mỗi mặt phẳng chiếu, đối tượng được

biểu diễn như là được chiếu vuông góc từ xa vô tận lên các mặt phẳng chiếu trong suốt.

Vị trí các hình chiếu khác so với hình chiếu chính được xác định bằng cách quay các mặt

phẳng chiếu của chúng quanh các đường thẳng trùng (hoặc song song) với các trục tọa độ

đến vị trí nằm trên mặt phẳng tọa độ (bề mặt bản vẽ), trên đó hình chiếu đứng (hình chiếu

chính, hình chiếu từ trước – A) được chiếu lên.

Dương Thị B

Như vậy t

sau:

Bích Huyền – B

trên bản vẽ

ý hiệu của p

BM HH & VK

ẽ căn cứ v

phương ph

KT – ĐHBK Tp

ào hình ch

áp chiếu g

Tập

TpHCM

hiếu chính

óc thứ nhấ

p bài giảng

– A các hì

ất và phươn

Vẽ Kỹ Thuật

ình chiếu k

ng pháp chi

t

- Trang 27

khác được

iếu góc thứ

- 27 -

-

bố trí như

ứ ba:

-

ư

Dương Thị B

4.2

Trong trư

nghiêm ng

tên tham c

Ngoại trừ

hợp (với

của các h

ứng và đư

Các hình

hướng qua

hướng dễ

4.2

Hình chiế

vật thể cầ

với mặt p

gương chí

Hình chiế

(nghĩa là H

Bích Huyền – B

2.3. Bố

ường hợp

gặt của phư

chiếu cho p

ừ hình chiế

hình 1) . T

ình chiếu k

ược đặt ở p

chiếu được

an sát thế n

nhìn của b

2.4. Biể

ếu vuông gó

ần biểu diễn

hẳng nằm

ính là hình

ếu loại này

Hình chiếu

BM HH & VK

ố trí mũi tên

không thể

ương pháp

phép bố trí

ếu chính, m

Trên hình c

khác. Các

phía trên b

c định danh

nào, các ch

bản vẽ.

ểu diễn bằn

óc qua gươ

n được đặt

ngang của

chiếu vuô

y có thể đư

u E).

KT – ĐHBK Tp

n tham chi

ể bố trí vị

p góc chiếu

các hình c

mỗi hình ch

chiếu chính

hình chiếu

bên trái hìn

h này có th

hữ cái in ho

ng hình ch

ơng là một

t ở phía bê

a vật thể, m

ng góc qua

ược chỉ dẫ

Tập

TpHCM

iếu

ị trí của c

u thứ nhất h

chiếu ở vị t

hiếu có thể

h dùng một

u này được

nh chiếu đ

hể đặt ở vị

oa định dan

hiếu vuông

cách biểu

ên trên một

mặt gương

a gương.

ẫn bởi một

p bài giảng

các hình ch

hoặc thứ b

trí bất kỳ.

ể được địn

t chữ in th

c định dan

ó.

trí bất kỳ s

nh cho các

g góc qua g

diễn bằng

t gương ph

hướng lên

t chữ in ho

Vẽ Kỹ Thuật

hiếu theo

ba, việc dùn

nh danh bằ

hường để c

nh bằng mộ

so với hình

c hình chiếu

gương

hình chiếu

hẳng, gươn

n trên; hình

oa ký hiệu

t

- Trang 28

đúng các

ng phương

ằng một ch

chỉ rõ hướn

ột chữ in

h chiếu chí

u phải đượ

u thẳng góc

ng này đặt

h ảnh của v

u cho hình

- 28 -

-

quy định

g pháp mũi

hữ cái phù

ng quan sát

hoa tương

ính. Bất kể

ợc viết theo

c, trong đó

song song

vật thể qua

chiếu này

-

h

i

ù

t

g

o

ó

g

a

y

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 29 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 29 -

4.3. CHỌN HÌNH CHIẾU

Hình chiếu chứa nhiều thông tin nhất của đối tượng thường được gọi là hình chiếu

chính (hình chiếu từ trước). Hình chiếu chính thường biểu diễn đối tượng ở vị trí làm việc,

hoặc vị trí đang chế tạo hoặc vị trí đang lắp ráp. Vị trí các hình chiếu khác căn cứ theo vị trí

hình chiếu chính và phụ thuộc vào phương pháp chiếu đã chọn (góc thứ nhất, góc thứ ba, bố

trí mũi tên tham chiếu). Trong thực tế thường không cần phải dùng tới 6 hình chiếu. Khi cần

dùng các hình chiếu khác với hình chiếu chính thì các hình này phải chọn sao cho:

• Số lượng các hình chiếu phải ít nhất nhưng biểu diễn đầy đủ đối tượng mà không gây mập mờ khó hiểu.

• Tránh sự lập lại không cần thiết của các chi tiết. • Tránh được việc phải dùng đường bao khuất và cạnh khuất

Bài tập áp dụng:

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 30 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 30 -

CHUONG 5. HÌNH CẮT VÀ MẶT CẮT

5.1. KHÁI NIỆM

Tưởng tượng có một mặt phẳng đi qua phần tử bên trong cần khảo sát. Mặt phẳng này sẽ

chia vật thể làm hai phần. Lấy đi phần vật thể nằm giữa người quan sát và mặt phẳng tưởng

tượng rồi chiếu toàn bộ phần còn lại lên mặt phẳng song song với mặt phẳng tưởng tượng.

Hình biểu diễn thu được gọi là hình cắt.

Mặt phẳng tưởng tượng gọi là mặt phẳng cắt

Phần vật thể thuộc mặt phẳng cắt gọi là mặt cắt thuộc hình cắt

Hình biểu diễn chỉ thể hiện các đường bao ngoài của phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt

gọi là mặt cắt.

Như vậy hình cắt là mặt cắt có chỉ rõ thêm các đường bao ở phía sau mặt phẳng cắt.

Ví dụ 1:

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 31 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 31 -

Ví dụ 2:

Ví dụ 3:

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 32 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 32 -

5.2. QUY ĐỊNH CHUNG

Các quy tắc chung để bố trí hình chiếu cũng áp dụng cho mặt cắt và hình cắt.

Mỗi mặt cắt và hình cắt phải được đặt tên rõ ràng bằng một cặp chữ viết hoa, đặt bên cạnh

các mũi tên chỉ hướng chiếu đối với mặt cắt hoặc hình cắt tương ứng. Các chữ này phải đặt

theo hướng đọc của bản vẽ.

Các mũi tên vẽ bằng nét liền đậm. Góc ở đỉnh mũi tên có thể bằng 30° hoặc 90°.

Vị trí mặt phẳng cắt phải được vẽ bằng nét

gạch dài chấm đậm. và được vẽ với một độ

dài thích hợp cho dễ đọc.

Nếu mặt phẳng cắt thay đổi hướng, nét cắt

chỉ cần vẽ ở các chỗ cuối của mặt phẳng cắt. nơi mà mặt phẳng cắt đổi hướng.

Nét cắt có thể vẽ suốt chiều dài của mặt phẳng cắt (vẽ bằng nét gạch dài chấm mảnh) nếu

cần đảm bảo dễ đọc.

Dương Thị B

Về nguyê

không bị c

Tương tự

chỉ hướng

5.3. KÝ

5.3

Ký hiệu c

dụng khi k

Nếu cần c

Nếu trên

chuẩn này

Bích Huyền – B

ên tắc gân

cắt dọc, kh

như hình c

g nhìn của n

Ý HIỆU V

3.1. Ký

chung của

không xác

chỉ rõ ký hi

bản vẽ cầ

y thì cho ph

BM HH & VK

đỡ, chi tiế

hi đó không

chiếu, hình

nó.

VẬT LIỆU

ý hiệu

các vật liệ

định vật li

iệu được dù

ần thể hiện

hép dùng k

KT – ĐHBK Tp

ết siết, trục

g vẽ đường

h cắt cũng

U TRÊN M

ệu, không p

iệu):

ùng thì sử

n những vậ

ký hiệu phụ

Tập

TpHCM

c, nan hoa

g gạch gạch

có thể vẽ ở

MẶT CẮT

phụ thuộc

dụng các k

ật liệu mà

ụ nhưng ph

p bài giảng

a của bánh

h.

ở vị trí khá

(TCVN 7-

loại vật liệ

ký hiệu trìn

ký hiệu c

hải chú thíc

Vẽ Kỹ Thuật

h răng và c

ác với vị trí

-93)

ệu (sử

nh bày tron

chưa được

ch.

t

- Trang 33

các chi tiế

í đã định b

ng bảng sau

quy định

- 33 -

-

t tương tự

bởi mũi tên

u:

trong tiêu

-

n

u

Dương Thị B

5.3

Các đườn

hợp, tốt nh

Nếu đườn

60°.

Khoảng c

và tỉ lệ củ

0,7 mm. T

Nếu vùng

Cho phép

Những m

khác nhau

Đặt khoản

Bích Huyền – B

3.2. Cá

ng gạch gạc

hất là 45° v

ng gạch gạ

ách giữa c

ủa bản vẽ n

Thông thườ

gạch quá r

tô đen các

ặt cắt kề n

u (phương h

ng trống kh

BM HH & VK

ác nguyên t

ch của ký

với đường

ạch trùng v

ác đường g

nhưng khô

ờng khoảng

rộng cho p

c mặt cắt hẹ

nhau của cá

hoặc khoản

hông nhỏ h

KT – ĐHBK Tp

tắc vẽ ký h

hiệu vật li

bao quanh

với phương

gạch gạch

ông nhỏ hơ

g cách nên

phép chỉ gạ

ẹp.

ác chi tiết

ng cách) ho

hơn 0,7 mm

Tập

TpHCM

hiệu vật liệ

iệu được v

h chính hoặ

g đường ba

chọn tùy th

ơn 2 lần ch

chọn 2÷3

ạch ở vùng

khác nhau

oặc so le n

m giữa các m

p bài giảng

u trên mặt

vẽ bằng né

ặc với trục

ao mặt cắt

huộc vào đ

hiều rộng c

mm.

biên.

u thì phải g

nhau

mặt cắt hẹp

Vẽ Kỹ Thuật

t cát

ét mảnh ng

đối xứng c

t thì góc th

độ lớn của

của nét đậm

gạch

p kề nhau.

t

- Trang 34

ghiêng một

của mặt cắt

hích hợp là

miền cần

m và khôn

- 34 -

-

t góc thích

t.

à 30° hoặc

vẽ ký hiệu

ng nhỏ hơn

-

h

c

u

n

Dương Thị B

5.4. PH

5.4

5

5

5

5

Trong trườ

chiếu.

Bích Huyền – B

HÂN LOẠ

4.1. Th

5.4.1.1.

5.4.1.2.

5.4.1.3.

5.4.1.4.

ờng hợp nà

BM HH & VK

ẠI HÌNH C

eo số lượn

Hình c

Hình c

Hình c

Hình c

ày, một mặ

KT – ĐHBK Tp

CẮT

ng mặt phẳ

cắt sử dụng

cắt sử dụng

cắt sử dụng

cắt sử dụng

ặt phẳng cắ

Tập

TpHCM

ẳng cắt

g một mặt p

g hai mặt p

g 3 mặt ph

g hai mặt p

ắt được xoa

p bài giảng

phẳng cắt

phẳng cắt s

ẳng cắt liê

phẳng cắt g

ay tới vị trí

Vẽ Kỹ Thuật

song song

ên tiếp

giao nhau

í song song

t

- Trang 35

g (hình cắt

(hình cắt

g với mặt p

- 35 -

-

bậc)

xoay)

phẳng hình

-

h

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 36 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 36 -

5.4.2. Theo phạm vi cắt

5.4.2.1. Hình cắt bán phần

Các chi tiết có thể vẽ một nửa là hình chiếu còn một nửa là hình cắt. Đường phân chia hình

chiếu và hình cắt là trục đối xứng. Ví dụ:

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 37 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 37 -

5.4.2.2. Hình cắt cục bộ

Khi xét thấy không cần thiết phải vẽ hình cắt toàn bộ

hay bán phần thì có thể vẽ hình cắt cục bộ (hình cắt

một phần vật thể). Đường phân cách phải vẽ bằng nét

dích dắc hoặc bằng nét lượn sóng.

Ví dụ:

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 38 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 38 -

Chú ý:

Nếu hình biểu diễn không đối xứng chỉ được áp dụng hình cắt cục bộ.

Nếu hình biểu diễn đối xứng nhưng có nét liền đậm trùng với trục đối xứng thì không

được dùng hình cắt bán phần mà chỉ được áp dụng hình cắt cục bộ.

Bài tập áp dụng:

Bài 1/

HÌNH CHIẾU (đề bài) HÌNH CẮT (bài làm)

Bài 2/

HÌNH CHIẾU (đề bài) HÌNH CẮT (bài làm)

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 39 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 39 -

Bài 3/

HÌNH CHIẾU (đề bài) HÌNH CẮT (bài làm)

Bài 4/

HÌNH CHIẾU (đề bài) HÌNH CẮT (bài làm)

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 40 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 40 -

Bài 5/

HÌNH CHIẾU (đề bài) HÌNH CẮT (bài làm)

Bài 6/

Dương Thị B

5.5. PH

5.5

Mặt cắt đư

hình chiếu

Khi có nh

Bích Huyền – B

HÂN LOẠ

5.1. Mặ

ược vẽ ra

u bằng nét

hiều mặt ph

BM HH & VK

ẠI MẶT C

ặt cắt rời

phía ngoài

gạch dài ch

hẳng cắt liê

KT – ĐHBK Tp

CẮT

i hình chiế

hấm mảnh

ên tiếp có th

Tập

TpHCM

ếu, phải đặt

h.

hể bố trí th

p bài giảng

t nó gần vớ

heo các các

Vẽ Kỹ Thuật

ới hình chi

ch sau:

t

- Trang 41

iếu và có l

- 41 -

-

liên hệ với

-

i

Dương Thị B

5.5

Nếu khôn

đường bao

Bích Huyền – B

5.2. Mặ

ng gây khó

o của mặt c

BM HH & VK

ặt cắt chập

hiểu, mặt

cắt phải vẽ

KT – ĐHBK Tp

p

cắt có thể

ẽ bằng nét l

Tập

TpHCM

được xoay

liền mảnh.

p bài giảng

y ngay trên

Vẽ Kỹ Thuật

n hình chiếu

t

- Trang 42

u tương ứn

- 42 -

-

ng. Khi đó,

-

,

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 43 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 43 -

CHUONG 6. CÁC LOẠI HÌNH BIỂU DIỄN KHÁC

6.1. HÌNH CHIẾU RIÊNG PHẦN (TCVN 8-30:2002)

6.1.1. Quy định chung

Khi cần minh họa đầy đủ và rõ ràng các bộ phận của vật thể chưa được biểu diễn rõ trên

hình chiếu toàn bộ, có thể dùng hình chiếu riêng phần. Hình chiếu riêng phần được giới hạn

bằng nét dích dắc (hoặc nét lượn sóng) và được bố trí theo mũi tên tham chiếu.

6.1.2. Vị trí đặc biệt của hình chiếu

Khi cần, cho phép vẽ hình chiếu riêng phần ở vị trí khác so với vị trí xác định bởi mũi tên

chỉ hướng chiếu.

Hình chiếu riêng phần loại này phải được chỉ rõ bởi mũi tên cong cho biết hướng xoay. Có

thể chỉ rõ góc xoay, khi đó phải ghi treo trình tự: “Chữ cái trên hình chiếu – mũi tên cong –

góc xoay”.

Dương Thị B

Quy cách

6.1

Để tiết kiệ

toàn bộ.

Đường trụ

vuông góc

Bích Huyền – B

vẽ mũi tên

1.3. Hìn

ệm thời gi

ục được đ

c với trục đ

BM HH & VK

n cong:

nh chiếu r

an và diện

đánh dấu tạ

đối xứng.

KT – ĐHBK Tp

riêng phần

n tích vẽ, c

ại hai đầu

Tập

TpHCM

n của chi ti

các vật thể

bằng hai

p bài giảng

iết đối xứng

đối xứng

nét mảnh

Vẽ Kỹ Thuật

g

có thể vẽ m

, ngắn, son

t

- Trang 44

một nửa th

ng song n

- 44 -

-

hay cho vẽ

nhau và vẽ

-

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 45 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 45 -

6.2. HÌNH CHIẾU CỤC BỘ (TCVN 8-34:2002)

Cho phép dùng hình chiếu cục bộ thay cho hình chiếu toàn bộ,

miễn là hình chiếu phải rõ ràng.

Hình chiếu cục bộ phải vẽ ở góc chiếu thứ ba bất kể bản vẽ

chính đã sử dụng góc chiếu nào để biểu diễn. Hình chiếu cục

bộ được vẽ bằng nét liền đậm và nối với hình chiếu cơ bản bằng nét gạch dài chấm mảnh.

HÌNH TRÍCH

Là hình biểu diễn được trích ra từ một hình biểu diễn đã có trên bản vẽ. Hình trích được giới

hạn bằng nét lượn sóng và thường được phóng to

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 46 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 46 -

CHUONG 7. BIỂU DIỄN VẬT THỂ

Thông thường một bản vẽ ký thuật bao gồm các thành phần:

- Hình biểu diễn và các ký hiệu có liên quan - Kích thước và các ký hiệu có liên quan - Các yêu cầu về kỹ thuật (ký hiệu, văn bản…) - Khung bản vẽ, khung tên (một số loại bản vẽ có thể có thêm bảng kê, bảng thống

kê…).

Phần này chỉ đề cập dến việc xác định các hình biểu diễn cần thiết cho một vật thể hình học

và ghi kích thước xác định độ lớn của vật thể hình học.

7.1. HÌNH BIỂU DIỄN

Bao gồm tất cả các loại hình biểu diễn được quy định theo TCVN về bản vẽ kỹ thuật:

- Hình chiếu vuông góc - Hình chiếu riêng phần - Hình chiếu cục bộ. - Hình cắt và mặt cắt - Hình trích

Để xác định nên sử dụng loại hình biểu diễn nào, cần hiểu rõ mục đích sử dụng của các loại

hình biểu diễn.

Số lượng hình biểu diễn sử dụng nên hạn chế đến mức tối thiểu cần thiết, nhưng phải đủ để

mô tả đầy đủ và rõ ràng hình dạng vật thể. Khi chọn hình biểu diễn tránh việc phải dùng các

đường bao khuất và cạnh khuất, tránh việc lập lại không cần thiết các bộ phận thuộc vật thể.

7.2. CHỌN HƯỚNG CHIẾU CHÍNH

Hướng chiếu chính được chọn sao cho hình biểu diễn chính thể hiện được hình dạng tổng

quát của đối tượng đồng thời phải thể hiện được nhiều nhất và rõ ràng nhất nếu có thể được

các bộ phận hình học thuộc về vật thể. Hình biểu diễn chính thường biểu diễn đối tượng ở vị

trí làm việc hoặc vị trí đang làm việc hoặc vị trí lắp ráp.

Chọn được hình biểu diễn chính hợp lý sẽ giúp giảm số lượng hình biểu diễn cần để diễn tả

đối tượng, bản vẽ dễ đọc và như vậy dễ được thiết lập chính xác hơn.

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 47 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 47 -

7.3. CHỌN LOẠI HÌNH BIỂU DIỄN VÀ SỐ LƯỢNG HÌNH BIỂU DIỄN

Tùy theo vật thể và phương án biểu diễn, số lượng hình biểu diễn có thể là 1,2,3 hay nhiều

hơn. Chú ý rằng một số ký hiệu (ký hiệu đường kính, bề dày, chiều dài…) được sử dụng khi

ghi kích thước sẽ giúp làm giảm số lượng hình biểu diễn cần dùng để diễn tả vật thể.

7.3.1. Vật thể dạng tròn xoay

Nói chung chỉ cần một hình biểu diễn chiếu trên mặt phẳng song song với trục tròn xoay

Ví dụ:

1/ So sánh giữa hai hình biểu diễn 1a với 1b, 2a với 2b, hình biểu diễn nào đã đủ để xác

định một vật thể? Cho biết đó là vật thể gì?

Hình 1a/ Hình 1b/

Hình 2a/ Hình 2b/

Trả lời:

2/ So sánh hai hình biểu diễn dưới đây, hình biểu diễn nào có thể diển tả đầy đủ, rõ ràng một

vật thể? Tại sao?.

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 48 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 48 -

Hình 3a/ Hình 3b/

Trả lời:

7.3.2. Vật thể dạng tấm hay thanh

Nói chung cần hai hình biểu diễn, trong đó phải có một hình

(hình chiếu, mặt cắt) diễn tả hình dáng hay tiết diện tấm hay

thanh. Trong một số trường hợp chỉ cần một hình biểu diễn để

diễn tả hình dạng hay tiết diện và ký hiệu kích thước

bề dày hay chiều dài.

Ví dụ: biểu diễn một thanh thép hình (loại thép góc,

hay còn gọi là thép L)

7.3.3. Vật thể dạng hình hộp

Thông thường cần ba hình biểu diễn theo ba hướng

chiếu vuông góc nhau (có thể nhiều hơn).

Ví dụ: Hình biểu diễn bên đây đã đủ để xác định hình

dáng một vật thể hay chưa? Tại sao?:

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 49 -

7.4.3. Vật thể có thông tin cần diễn tả trên mặt nghiêng

Thông thường khi biểu diễn vật thể, ưu tiên sử dụng các hình biểu diễn theo các hướng

chiếu cơ bản. Tuy nhiên trường hợp vật thể có thông tin cần diễn tả theo các hướng chiếu

không vuông góc nhau, cần phải áp dụng các hình biểu diễn theo các hướng chiếu phụ

(hướng chiếu không song song với các hướng chiếu cơ bản).

Ví dụ: Hãy xác định các hướng chiếu cần thiết để biểu diễn đầy đủ, rõ ràng cho vật thể dưới

đây:

Tập bài giảng Vẽ Kỹ Thuật - 50 -

Dương Thị Bích Huyền – BM HH & VKT – ĐHBK TpHCM - Trang 50 -

7.4. PHÂN BỐ CÁC HÌNH BIỂU DIỄN

Nói chung các hình biểu diễn nên đặt đúng vị trí liên hệ chiếu trực tiếp giữa chúng với nhau.

Đây là vị trí tốt nhất giúp cho việc phân tích đọc bản vẽ cũng như việc thiết lập bản vẽ được

thuận tiện. Các hình biểu diễn diễn tả cùng một bộ phận hình học nên được đặt gần nhau.

Trong một số trường hợp ví dụ không thể bố trí hình đúng liên hệ hiếu vì chồng lấn với các

hình biểu diễn khác hoặc nếu đặt đúng liên hệ chiếu phải dùng một khổ giấy lớn hơn thì có

thể đặt hình ở vị trí bất kỳ (nên dặt gần chỗ ký hiệu hướng chiếu và chữ định danh). Cũng

có thể xoay các hình chiếu riêng phần, hình cắt hay mặt cắt nghiêng nếu không gây khó

khăn cho việc đọc và thiết lập bản vẽ.

Như vậy để có một phân bố hình hợp lý phải phân tích để có được một phương án biểu diễn

hợp lý trước khi vẽ.

7.5. GHI KÍCH THƯỚC

Mỗi bộ phận hình học phải được ghi đủ các kích thước định vị và định dạng. Mỗi kích

thước chỉ được ghi một lần. Trường hợp kích thước xác định một phần tử có thể ghi trên

nhiều hình biểu diễn khác nhau thì nên ghi trên hình biểu diễn nào thể hiện phần tử đó rõ

nhất.

Các kích thước có liên quan đến cùng một bộ phận hình học nên nhóm lại một cách tách

biệt và ghi trên hình biểu diễn nào thể hiện bộ phận hình học đó rõ nhất.

Không nên ghi kích thước cho các đường bao hay cạnh khuất.

Thông thường kích thước nên ghi bên ngoài hình biểu diễn để dễ ghi, dễ đọc. Trường hợp

đường dóng kích thước cắt qua một vùng phức tạp hoặc trùng với những đường nét biểu

diễn khác có thể cân nhắc ghi bên trong hình biểu diễn.

Đơn vị chủ quản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THIÊN THI
372/10 Điện Biên Phủ, Phường 17, Q.Bình Thạnh, HCM
giấy phép MXH: 102/GXN - TTĐT
Lên đầu trang