Tài liệu

Giáo trình quản trị sản xuất(bài tập có đáp án)

Chia sẻ bởi
Lượt xem: 39108     Tải về: 341     Lượt mua: 0    
Báo lỗi
Bình luận
Nhúng
/ 14
Tài liệu Giáo trình quản trị sản xuất(bài tập có đáp án) - tài liệu, sách iDoc.VnCHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CHƯƠNG 2: DỰ BÁO - TÓM LƯỢC CÔNG THỨC & BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG & BT C
Saga Communication
Kinh Doanh Là Văn Minh
www.saga.vn
Trang 1
Lý thuyết Dow - nn tng ca phân tích kĩ thut
Lý thuyết Dow là cơ s đầu tiên cho mi nghiên cu kĩ thut trên th trường. Mc dù nó thường b
coi là tr so vi th trường và b nhng người chng đối da vào đó để ch trích nhưng nó vn
được đông đảo nhng người có quan tâm đến và tôn trng. Rt nhiu người, dù ít hay nhiu có s
dng lý thuyết này cho vic đề ra cho riêng mình mt quan đim đầu tư đều không nhn ra mt
điu là bn cht ca Lý thuyết Dow là hoàn toàn mang “tính k thut”.
Cơ s để xây dng cũng như đối tượng nghiên cu ca lý thuyết chính là nhng biến động ca
bn thân th trường (th hin trong ch s trung bình ca th trường) và không h da trên cùng cơ
s ca Phân tích cơ bn là các thng kê hot động kinh doanh ca doanh nghip.
Trong nhng ghi chép ca người đầu tiên đề ra lý thuyết này, ông Charles. H. Dow, có rt nhiu
điu chng t rng tác gi không h nghĩ lý thuyết ca mình s tr thành mt công c dùng cho d
báo th trường chng khoán hay thm chí nó đã tr thành mt hướng dn chung cho các nhà đầu
tư. Nhng ghi chép y ch nói lên rng ông mun lý thuyết ca mình thành mt thước đo biến động
chung ca th trường. Dow thành lp công ty “Dch v thông tin tài chính Dow-Jones” và được mi
người biết đến vi vic tìm ra ch s bình quân th trường chng khoán. Nhng nguyên lý căn bn
ca hc thuyết (ngày nay được đặt theo tên ông) đã được ông phác tho ra trong mt bài nghiên
cu mà ông viết cho “Tp Chí Ph Wall”. Sau khi Dow chết, năm 1902, người kế tc ông làm biên
tp cho t nht báo, William. P. Hamilton, đã tiếp tc vic nghiên cu lý thuyết này, sau 27 năm
nghiến cu và viết các bài báo, ông đã t chc và câu trúc li thành Lý thuyết Dow như ngày nay.
Tìm hiu v lý thuyết ca Dow, trước tiên ta phi nghiên cu đến ch s trung bình ca th trường.
Nhìn chung giá
chng khoán ca tt c các công ty đều cùng lên và xung, tuy nhiên mt s c
phiếu li chuyn động theo hướng ngược li xu thế chung ca các c phiếu khác cho dù là ch
trong vài ngày hoc vài tun. Thc tế cho thy khi th trường lên giá thì giá ca mt s chng
khoán tăng nhanh hơn nhng chng khoán khác, còn khi th trường xung giá thì mt s chng
khoán gim giá nhanh chóng trong khi có mt s khác li tăng lên, nhưng thc tế vn chng minh
rng hu như tt c các chng khoán đều dao động theo cùng mt xu thế chung.
Cùng vi nhng c gng nghiên cu ca mình, Charles Dow là người đã đưa ra khái nim v
ch
s giá bình quân” nhm phn ánh xu thế chung ca mt s c phiếu đại din cho th trường. Hai
loi ch s bình quân Dow-Jones được hình thành vào năm 1897 và vn còn cho đến cho đến
ngày nay được Dow tìm ra và áp dng trong các nghiên cu ca ông v xu thế chung ca th
trường. Mt trong hai loi ch s y là ch s ca 20 công ty ha xa, loi còn li gi là ch s công
nghip thuc các ngành khác bao gm 12 công ty mnh nht vào thi k đó. Con s này tăng lên
20 công ty vào năm 1916 và đến 1928 là 30 công ty.
Khi nghiên cu lý thuyết Dow có 12 nguyên lý quan trng sau:
1. Ch s bình quân th trường phn ánh tt c (tr hành động ca Chúa).
Bi vì nó phn ánh nhng hot động có liên kết vi nhau ca hàng nghìn nhà đầu tư, gm c
nhng người có kinh nghim d đoán th trường gii nht, có nhng thông tin tt nht v xu
Saga Communication
Kinh Doanh Là Văn Minh
www.saga.vn
hướng và các s kin, nhng gì có th nhn thy trước và tt c nhng gì có th nh hưởng đến
cung và cu ca các loi chng khoán. Thm chí c nhng thiên tai hay thm ha không d tính
được thì ngay khi xy ra chúng đã được th trường phn ánh ngay vào giá ca các loi chng
khoán.
2. Ba xu thế ca th trường
Thut ng th trường nhm ch giá chng khoán nói
chung, dao động ca th trường to thành các xu thế
giá, trong đó quan trng nht là các xu thế cp 1 (xu
thế chính hay xu thế cơ bn). Đây là nhng biến
động tăng hoc gim vi qui mô ln, thường kéo dài
trong mt hoc nhiu năm và gây ra s tăng hay
gim đến 20% giá ca các c phiếu. Chuyn động
theo xu thế cp 1 s b ngt quãng bi các bi s
xen vào ca các dao động cp 2 theo hướng đối
nghch - gi là nhng phn ng hay điu chnh ca
th trường. Nhng biến động này xut hin khi xu
hướng cp 1 tm thi vượt quá mc độ hin ti ca
bn thân nó (gi chung các biến động này là các biến
động trung gian - biến động cp 2). Nhng biến động
cp 2 bao gm nhng biến động giá nh hay gi là
nhng biến động hàng ngày và không có ý nghĩa
quan trng trong Lý thuyết Dow.
3. Xu thế cp 1
Như đã nói đến phn trước, xu thế cp 1 là nhng chuyn động ln ca giá, bao hàm c th
trường, thường kéo dài hơn 1 năm và có th là trong vài năm. Nếu như mi đợt tăng giá liên tiếp
đều đạt đến mc cao hơn mc trước đó và mi điu chnh cp 2 đều dng li mc đáy cao hơn
mc đáy ca ln điu chnh trước thì xu thế cp 1 lúc này là tăng giá - th trường lúc này là th
trường con bò tót - Bull Market (để đảm bo tính chính xác, trong phn còn li ca ca đề án s d
nguyên thut ng tiếng Anh : Bull Market). Còn ngược li nếu mi biến động gim đều làm cho giá
xung nhng mc thp hơn còn mi điu chnh đều không đủ mnh để làm cho giá tăng lên đến
mc đỉnh ca nhng đợt tăng giá trước đó thì xu thế cp 1 ca th trường lúc này là gim giá, th
trường đưc gi là th trường con gu-Bear Market (trong phn còn li s gi nguyên t tiếng
Anh). Thông thường, v lý thuyết thì xu thế cp 1 ch là mt trong 3 loi xu thế mà mt nhà đầu tư
dài hn quan tâm. Mc đích ca nhà đầu tư đó là mua chng khoán càng sm càng tt trong mt
th trường lên giá, sm đến mc anh ta có th chc chn rng mi có duy nht mình anh ta bt
đầu mua và sau đó nm gi đến khi và ch khi Bull Market đã thc s kết thúc và bt đầu Bear
Market. Nhà đầu tư hiu rng h có th b qua mt cách an toàn tt c nhng s xen vào ca các
điu chnh cp 2 và các dao động nh vì h đầu tư dài hn theo xu thế chính ca th trường. Tuy
nhiên vi mt kinh doanh chng khoán ngn hn thì nhng biến động ca xu thế cp 2 li có vai
trò quan trng bi h kiếm li nhun da trên nhng biến động ngn hn ca th trường.
4. Xu thế cp 2
Trang 2
Liên hệ quảng cáo

Saga Communication
Kinh Doanh Là Văn Minh
www.saga.vn
Xu thế cp 2 là nhng điu chnh có tác động làm gián đon quá trình vn động ca giá theo xu
thế cp 1. Chúng là nhng đợt suy gim tm thi (trung gian) hay còn gi là nhng điu chnh xut
hin các Bull Market; hoc nhng đợt tăng giá hay còn gi là hi phc xut hin các Bear
Market. Thường thì nhng biến động trung gian này kéo dài t 3 tun đến nhiu tháng. Chúng s
kéo ngược li khon 1/3 đến 2/3 mc tăng (hay gim tùy loi th trường) ca giá theo xu thế cp 1.
Do đó, chng hn trong Bull Market, nếu ch s giá bình quân công nghip tăng liên tc n định
hoc có gián đon rt nh và mc tăng đạt đến 30 đim, khi đó xut hin xu thế điu chnh cp 2,
thì người ta có th trông đợi xu thế điu chnh này có th làm gim t 10 đến 20 đim cho đến khi
th trường lp li xu thế tăng cp 1 ban đầu ca nó.
Du sao cũng cn lưu ý là qui tc gim 1/3 đến 2/3 không phi là mt lut l không th phá v
đơn gin ch là mt nhn xét v kh năng có th xy ra mà hu hết các biến động cp 2 đều b
gii hn trong mc này. Rt nhiu trong s đó ngng tác động đim gn vi mc 50% mà rt
hiếm khi đạt đến mc 1/3.
Như vy có 2 tiêu chí để nhn định mt xu thế cp 2: Tt c nhng chuyn động ca giá ngược
hướng vi xu thế cp 1 kéo dài ít nht 3 tun và kéo hoàn li ít nht 1/3 mc biến động thc ca
xu thế cp 1 (tính t đim kết thúc biến động cp 2 trước đó đến biến động cp 2 này, b qua
nhng dao động nh) thì được coi là thuc loi trung gian hay còn gi là biến động cp 2. Mc dù
đã có nhng tiêu chí để xác định mt xu thế cp 2 nhưng vn có nhng khó khăn trong vic xác
định thi đim hình thành và thi gian tn ti ca xu thế.
5.Xu thế nh (Minor)
Đây là nhng dao động trong thi gian ngn (dài ti đa 3
tun, hường ch dưới 6 ngày) mà theo như thuyết Dow
đã nói đến, bn thân chúng không thc s có ý nghĩa
nhưng chúng góp phn to nên các xu thế trung gian.
Thông thường thì mt biến động trung gian dù là mt xu
thế cp 2 hay là mt phn ca xu thế cp 1 xen gia hai
xu thế cp 2 liên tiếp, đều được to thành t mt dãy
gm 3 hoc nhiu hơn nhng dao động nh khác nhau.
Xu thế nh là dng duy nht trong 3 loi xu thế có th b
“lôi kéo” (b tác động). Để tác động vào xu thế cp 1 và 2
thì cn nhng giao dch vi khi lượng rt ln và điu
này hu như là không th.
Trang 3
Để làm rõ khái nim v 3 xu thế ca th trường, ta có th
so sánh vi biến động ca sóng bin vi mt s đim
ging nhau như sau: Xu thế cp 1 trong giá chng
khoán ging như nhng đợt thy triu lên hoc xung.
Có th so sánh th trường lên giá (Bull Market) vi thy triu lên. Thy triu dâng nước lên b bin
ngày càng xa vào sâu trong bđến đỉnh ca thy triu thì li quay ngược tr v bin. Khi thy
triu rút li được so sánh vi th trường xung giá (Bear Market). Và cho dù trong lúc thy triu lên
hay xung thì luôn có nhng con sóng đập vào b ri li lùi li v bin. Khi thy triu lên mi con
Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Giáo trình quản trị sản xuất(bài tập có đáp án)
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CHƯƠNG 2: DỰ BÁO - TÓM LƯỢC CÔNG THỨC & BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG & BT CÓ LỜI GIẢICHƯƠNG 3:HOẠCH ĐỊNH NĂNG LỰC SẢN XUẤT - TÓM LƯỢC CÔNG THỨC & BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG & BT CÓ LỜI GIẢI CHƯƠNG 4:XÁC ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM NHÀ MÁY - TÓM LƯỢC CÔNG THỨC & BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG & BT CÓ LỜI GIẢICHƯƠNG 5: BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ - TÓM LƯỢC CÔNG THỨC & BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG & BT CÓ LỜI GIẢI CHƯƠNG 6: HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP - TÓM LƯỢC CÔNG THỨC & BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG & BT CÓ LỜI GIẢI CHƯƠNG 7:HOẠCH ĐỊNH TỒN KHO - TÓM LƯỢC CÔNG THỨC & BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG & BT CÓ LỜI GIẢI * CÂU HỎI ÔN TẬP TỪNG CHƯƠNG
Gửi nhận xét của bạn về tài liệu này
comments powered by Disqus
Tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm