Tài liệu

Giáo án Tập đọc lớp 3: Đề bài: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

Chia sẻ bởi
Lượt xem: 4053     Tải về: 14     Lượt mua: 0    
Báo lỗi
Bình luận
Nhúng
/ 4
Tài liệu Giáo án Tập đọc lớp 3: Đề bài: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA - tài liệu, sách iDoc.VnI.Mục tiêu: A.Tập đọc: 1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: - Chú ý các từ ngữ: kiếm nổi, thản nhiên, xay thóc thuê, sưở
Đề bài: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA.
I.Mc tiêu:
A.Tập đọc:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ýc t ng: kiếm nổi, thản nhiên, xay thóc thuê, sưởi lửa.
- Đọc phân biệt các câu k và li nhân vật ng lão).
2.Rèn kĩ năng đọc hiu:
- Hiểu nghĩac t ng mới được chú gii trong bài: hũ, dúi, thản
nhiên,dành dụm.
- Hiểu ý nghĩau chuyn: hai bàn tay lao động của con ngưi chính là
ngun tạo nên mọi ca ci.
B,K chuyện:
1.Rèn kĩ năng i: Sau khi sắp xếp đúngc tranh theo th t trong truyện,
hs dựa vào tranh, k lại được toàn b câu chuyn, k t nhiên, phan biệt lời
người k vi ging nhân vật ông lão
2.Rèn kĩ năng nghe: biết theo dõi bn k chuyện và nhận xét được lời k của
bạn.
II. Đ dùng dạy học:
- Tranh minh ho truyện trong SGk.
- Đồng bạc ngày xưa (nếu).
III.Các hoạt động dạy học:
Tiến trình
dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
A.Bài cũ
(5 phút)
B.Bài mới
1.Giới
thiệu bài
(2-3 pt)
2.Luyn
đọc
(15-20
phút)
-1 hs đọc đon trongi : Một trường
Tiểu học vùng cao (T vừa đi…đến
hết).
-Mt hs giới thiu một vài nét v
trường mình.
-Nhn xét bài cũ.
-Hũ bạc của người cha.
-Gv ghi đề bài.
2.1.Gv đọc din cm toàn bài.
2,2,Gv hưng dn hs luyn đọc, kết
hợp gii nghĩa t:
a. Đọc câu ni tiếp.
-Hs đọc câu nối tiếp lần 1.
-1 hs đọc.
-1 hs gii thiệu v
trường mình.
-Hs lng nghe.
-Đọc theo yêu cu.
3.Tìm hiểu
bài
(15 phút)
-Rèn đọc t khó: kiếm ni, thản nhiên,
xay thóc thuê, sưởi lửa.
-Hs đọc câu nối tiếp lần 2.
b. Đọc đon nối tiếp.
-Hs nối tiếp nhau đọc 5 đon văn, gv
nhc nh các em ngh hơi đúng sau các
dấuu: đọc phân biệt được li k của
ông lão (li nhân vật).
-1 hs đọc phn chú thích.
c. Đọc từng đon trong nhóm.
d. Đọc đồng thanh: 5 nhóm tiếp nối
nhau đọc 5 đon trong bài.
-1 hs đọc ci.
-C lớp đọc thm đon 1, tr lời:
+Ông lão người Chăm bun vì chuyn
gì?
+Ông mun cu con trai tr thành
người như thế nào?
-Hỏi thêm:
+T kiếm nổi bát cơm có nghĩa là gì?
-1 hs đọc thành tiếng đon 2, trao đổi
nhóm, tr li:
+Ông lão vt tin xuống ao để làm gì?
-C lớp đọc thm đon 3
+Người con đã làm lụng vất v và tiết
kim như thế nào?
-1 hs đọc.
-Đồng thanh -1 hs
đọc toàni.
-Đọc.
-Ông bun vì con trai
lười biếng.
-Ông muốn con trai
tr thành người siêng
năng, chăm ch, t
kiếm ni bát cơm.
-Tm. t nuôi
sống mình, không
phải nh vào b m.
-Đọc đon 2, trao đổi
theo nhóm.
-Ông muốn th xem
những đồng tiền y
có phi do con nh
t kiếm ra không.
Nếu thy tiền ca
mình vứt đi mà
không xót nghĩa
tin ấy không phải t
tay con mình m ra.
-Đọc thầm đon 3.
-Anh đi xay thóc
thuê, mi ngày được
hai bát gạo, chm
ăn một bát, ba tháng
4.Luyn
đọc lại
(15phút)
Kể chuyện
-
-1 hs đọc thành tiếng đon 4 và 5, c
lớp đọc thầm theo, tr li;
+Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa,
người con làm gì?
-Gii tch thêm: Tin ngày trước đúc
bằng kim loại (bạc, đồng) nên khi ném
vào lửa không cháy, nếu để lâu có th
chảy ra (minh ho đồng tin ngày
trước ).
+Vì sao người con phn ng như vy?
+Thái độ của ông lão như thế nào khi
thấy con thay đổi như vy?
+Tìm những câu nói lên ý nghĩa của
truyện?
-Gv đọc li đon 4 và 5.
-Lưu ý cách đọc đoạn văn, mời 3,4 hs
luyện đọc 2 đon văn.
-3,4 hs thi đọc 2 đoạn văn trên.
-1,2 hs thi đọc lại c truyện.
-Gv nhận xét.
1,Gv nêu nhiệm v:
sau dành dụm được
90 bát gạo, anh bán
ly tiền mang v nhà.
-Đọc đon 4 và 5.
-Người con vội thọc
tay vào la để ly
tin ra, không h s
bỏng.
-Nghe, quan sát.
-Vì anh phi vất v
c 3 tháng trời mi
kiếm được từng y
tin nên anh quý
tiếc nhng đồng tin
mình làm ra.
-Ông cười đến chy
nước mt vui
mừng và cảm đng
trước s thay đổi của
con mình.
-Câu 1: (đoạn 4):
làm lụng vt v
người ta mi biết
quý đồng tiền.
-Câu 2(đoạn 5): hũ
bạc con tiêu không
hết đó chính là hai
bàn tay con.
-Hs lng nghe.
-Luyện đọc đon văn
4,5.
-Thi đọc đon.
-Thi đọc toàn b.
-Nghe, nhận xét bn
đọc.
Giáo án Tập đọc lớp 3: Đề bài: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I.Mục tiêu: A.Tập đọc: 1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: - Chú ý các từ ngữ: kiếm nổi, thản nhiên, xay thóc thuê, sưởi lửa. - Đọc phân biệt các câu kể và lời nhân vật (ông lão). 2.Rèn kĩ năng đọc hiểu: - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới được chú giải trong bài: hũ, dúi, thản nhiên,dành dụm. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải. B,Kể chuyện: 1.Rèn kĩ năng nói: Sau khi sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong truyện, hs dựa vào tranh, kể lại được toàn bộ câu chuyện, kể tự nhiên, phan biệt lời người kể với giọng nhân vật ông lão 2.Rèn kĩ năng nghe: biết theo dõi bạn kể chuyện và nhận xét được lời kể của bạn. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ truyện trong SGk. - Đồng bạc
Nội dung trích xuất từ tài liệu

Đề bài: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA.

I.Mục tiêu: A.Tập đọc: 1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: - Chú ý các từ ngữ: kiếm nổi, thản nhiên, xay thóc thuê, sưởi lửa. - Đọc phân biệt các câu kể và lời nhân vật (ông lão). 2.Rèn kĩ năng đọc hiểu: - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới được chú giải trong bài: hũ, dúi, thản nhiên,dành dụm. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải. B,Kể chuyện: 1.Rèn kĩ năng nói: Sau khi sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong truyện, hs dựa vào tranh, kể lại được toàn bộ câu chuyện, kể tự nhiên, phan biệt lời người kể với giọng nhân vật ông lão 2.Rèn kĩ năng nghe: biết theo dõi bạn kể chuyện và nhận xét được lời kể của bạn. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ truyện trong SGk. - Đồng bạc ngày xưa (nếu có). III.Các hoạt động dạy học: Tiến trình dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

A.Bài cũ (5 phút) B.Bài mới 1.Giới thiệu bài (2-3 phút) 2.Luyện đọc (15-20 phút)

-1 hs đọc đoạn trong bài : Một trường Tiểu học ở vùng cao (Từ vừa đi…đến hết). -Một hs giới thiệu một vài nét về trường mình. -Nhận xét bài cũ. -Hũ bạc của người cha. -Gv ghi đề bài. 2.1.Gv đọc diễn cảm toàn bài. 2,2,Gv hướng dẫn hs luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: a. Đọc câu nối tiếp. -Hs đọc câu nối tiếp lần 1.

-1 hs đọc. -1 hs giới thiệu về trường mình. -Hs lắng nghe. -Đọc theo yêu cầu.

3.Tìm hiểu bài (15 phút)

-Rèn đọc từ khó: kiếm nổi, thản nhiên, xay thóc thuê, sưởi lửa. -Hs đọc câu nối tiếp lần 2. b. Đọc đoạn nối tiếp. -Hs nối tiếp nhau đọc 5 đoạn văn, gv nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng sau các dấu câu: đọc phân biệt được lời kể của ông lão (lời nhân vật). -1 hs đọc phần chú thích. c. Đọc từng đoạn trong nhóm. d. Đọc đồng thanh: 5 nhóm tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài. -1 hs đọc cả bài. -Cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời: +Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì? +Ông muốn cậu con trai trở thành người như thế nào? -Hỏi thêm: +Tự kiếm nổi bát cơm có nghĩa là gì? -1 hs đọc thành tiếng đoạn 2, trao đổi nhóm, trả lời: +Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì? -Cả lớp đọc thầm đoạn 3 +Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm như thế nào?

-1 hs đọc. -Đồng thanh -1 hs đọc toàn bài. -Đọc. -Ông buồn vì con trai lười biếng. -Ông muốn con trai trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự kiếm nổi bát cơm. -Tự làm. tự nuôi sống mình, không phải nhờ vào bố mẹ. -Đọc đoạn 2, trao đổi theo nhóm. -Ông muốn thử xem những đồng tiền ấy có phải do con mình tự kiếm ra không. Nếu thấy tiền của mình vứt đi mà không xót nghĩa là tiền ấy không phải tự tay con mình làm ra. -Đọc thầm đoạn 3. -Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo, chỉ dám ăn một bát, ba tháng

4.Luyện đọc lại (15phút) Kể chuyện

- -1 hs đọc thành tiếng đoạn 4 và 5, cả lớp đọc thầm theo, trả lời; +Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con làm gì? -Giải thích thêm: Tiền ngày trước đúc bằng kim loại (bạc, đồng) nên khi ném vào lửa không cháy, nếu để lâu có thể chảy ra (minh hoạ đồng tiền ngày trước ). +Vì sao người con phản ứng như vậy? +Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy con thay đổi như vậy? +Tìm những câu nói lên ý nghĩa của truyện? -Gv đọc lại đoạn 4 và 5. -Lưu ý cách đọc đoạn văn, mời 3,4 hs luyện đọc 2 đoạn văn. -3,4 hs thi đọc 2 đoạn văn trên. -1,2 hs thi đọc lại cả truyện. -Gv nhận xét. 1,Gv nêu nhiệm vụ:

sau dành dụm được 90 bát gạo, anh bán lấy tiền mang về nhà. -Đọc đoạn 4 và 5. -Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra, không hề sợ bỏng. -Nghe, quan sát. -Vì anh phải vất vả cả 3 tháng trời mới kiếm được từng ấy tiền nên anh quý và tiếc những đồng tiền mình làm ra. -Ông cười đến chảy nước mắt vì vui mừng và cảm động trước sự thay đổi của con mình. -Câu 1: (đoạn 4): có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền. -Câu 2(đoạn 5): hũ bạc con tiêu không hết đó chính là hai bàn tay con. -Hs lắng nghe. -Luyện đọc đoạn văn 4,5. -Thi đọc đoạn. -Thi đọc toàn b. -Nghe, nhận xét bạn đọc.

(18-20 phút) 5.Củng cố, dặn dò (2 phút)

2.Hướng dẫn hs kể. a.Sắp xếp tranh. -Hs quan sát tranh, lần lượt 5 tranh đã đánh số, viết và bảng con. -Hs giơ bảng con. -Gv chốt ý đúng thứ tự tranh là:3- 5- 4- 1- 2. b.Gv nêu yêu cầu. -5 hs kể nối tiếp nhau thi kể 5 đoạn của câu chuyện. -1,2 hs kể lại toàn chuyện. -Cả lớp và gv nhận xét, bình chọn bạn kể tốt nhất. -Gv nêu câu hỏi: +Qua câu chuyện, em thích nhất nhân vật nào? Vì sao. +Nêu nội dung của bài? -Gv liên hệ, giáo dục hs. -Nhận xét tiết học. -Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. -Chuẩn bị bài sau: Nhà bố ở.

-Quan sát tranh. -Hs viết theo yêu cầu - Thi kể lại 5 đoạn của câu chuyện. - Kể lại cả câu chuyện. -Nghe, nhận xét bạn kể. -Hs trả lời. -Hs nêu.

Gửi nhận xét của bạn về tài liệu này
comments powered by Disqus
Tài liệu liên quan
Sáng kiến kinh nghiệm toán lớp 2 Lượt tải: 220 Lượt xem: 68674
71 bài toán ôn tập học kì 1 lớp 4 Lượt tải: 735 Lượt xem: 67455
Hãy tả một loài hoa mà em yêu thích Lượt tải: 38 Lượt xem: 65501
Có thể bạn quan tâm