Chia sẻ Download
Tài liệu Giáo án sinh học 10 nâng cao
/127
Thành viên bautroidemcuaem1010

Giáo án sinh học 10 nâng cao

- 12 tháng trước
2,091
Báo lỗi
Giáo án sinh học 10 nâng cao [color=#333333]I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:[/color] [color=#333333]- Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống.[/color] [color=#333333]- Giải thích được tại sao tế bào là đơn vị tổ chức thấp nhất của thế giới sống.[/color] [color=#333333]- Phân tích được mối quan hệ qua lại giữa các cấp bậc tổ chức của thế giưói sống, nêu ví dụ[/color] [color=#333333]II. THIẾT BỊ - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:[/color] [color=#333333]- Hinh 1 SGK, phiếu học tập[/color] [color=#333333]- Phân tích, hoạt động nhóm[/color] [color=#333333]III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:[/color] [color=#333333]1. Mở bài:[/color] [color=#333333]- Sinh vật khác với vật vô sinh ở những điểm nào? Tất cả SV có đặc điểm cấu tạo chung đó là gì? => GV khái quát[/color] [color=#333333]2. Kiểm tra bài cũ: Không[/color] [color=#333333]3. Bài mới:[/color] [color=#333333]Hoạt động của thầy[/color] [color=#333333]Hoạt động của trò[/color]
Nội dung
Microsoft Word - Giao an sinh hoc 10NC.doc

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 1

Phần một

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 2

Ngày soạn:19/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: ……………….

Phần một: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Tiết 1 (bài 1)

CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -Phân biệt được các cấp tổ chức của vật chất sống từ thấp đến cao, trong đó các cấp

cơ bản là: tế bào, cơ thể, quần thể, loài, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển. -Thấy được các cấp tổ chức sau bao giờ cũng có tổ chức cao hơn cấp trước đó. Mỗi

cấp tổ chức của hệ thống sống đều có sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng. -Chứng minh được mỗi cấp của hệ thống sống đều là hệ mở, có khả năng tự điều

chỉnh, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh và tiến hóa. b/ Trọng tâm -Phân biệt các cấp tổ chức sống, trong đó tế bào là cấp cơ bản, sinh quyển là cấp tổ

chức cao nhất. -Sự tương tác giữa các cấp tổ chức sống. -Tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cấp tổ chức sống. -Hệ sống là hệ thống nhất, tự điều chỉnh.

2/ Kỹ năng -Rèn luyện cho học sinh kỹ năng hoạt động nhóm và tính khoa học, logic khi tìm

hiểu về các cấp tổ chức sống. -Hệ thống hóa và khái quát hóa kiến thức.

3/ Thái độ Giáo dục cho học sinh về tính logic trong đời sống thực tiễn từ đó có những ứng

dụng vào thực tiễn nhất là trong phương pháp học tập. II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Hình 1 SGK. -Các bìa cứng: tế bào, cơ thể, hệ cơ quan, cơ quan, quần thể, quần xã, hệ sinh thái và

các mũi tên. 2/ Học sinh

-Chuẩn bị các kiến thức về các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số 2/ Kiểm tra

Giáo viên giới thiệu phương pháp học tập bộ môn và những yêu cầu trong quá trình dạy và học. 3/ Bài học

-Giáo viên yêu cầu học sinh gắn các ô chữ, mũi tên để biểu thị mối quan hệ giữa các cấp độ của hệ thống sống, sau đó yêu cầu học sinh tự đánh giá trong quá trình học bài.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 3

Sau đó, giáo viên dẫn vào bài mớ i, g iới thiệu chương trình sinh học lớp 10, nội dung phần một: Thế giới sống là một hệ thống vô cùng đa dạng và khác với hệ không sống ở nhiều đặc điểm, chủ yếu là tính tổ chức cao, trao đổi chất, cảm ứng, sinh trưởng, phát triển và sinh sản. Hệ sống là hệ mở, tự điều chỉnh và cân bằng động, có khả năng thích ứng với môi trường.

Hoạt động 1: CẤP TẾ BÀO Mục tiêu: -Học sinh phải chỉ ra và giải thích được là cấp tổ chức cơ bản nhất trong

tổ chức của thế giới sống. -Học sinh nêu được vai trò của cấp tế bào.

Hoạt động của thầy – trò Nội dung

GV nêu vấn đề: -Tại sao xem tế bào là cấp tổ chức cơ

bản của hệ thống sống? GV gợi ý: -Đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên cơ thể sinh

vật là gí? -Hoạt động sống của cơ thể diễn ra ở

đâu? -Tế bào được cấu tạo từ những thành

phần nào? Giáo viên nhận xét, bổ sung. Học sinh nghiên cứu thông tin sách giáo

khoa trang 6 để trả lời. GV cho ví dụ minh họa: + Ở động vật nguyên sinh, cơ thể chỉ

gồm 1 tế bào thực hiện mọi chức năng. +Ở động, thực vật đa bào, quá trình hô

hấp, quang hợp, phân chia đều diễn ra ở TB.

-Tế bào được cấu tạo từ những thành phần nào?

HS: Tế bào được cấu tạo từ các phân tử (vô cơ, hữu cơ), đại phân tử, bào quan.

I/ Cấp tế bào

-Tế bào được cấu tạo từ các phân tử (vô cơ, hữu cơ), đại phân tử, bào quan.

-Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống.

-Các hoạt động sống của cơ thể diễn ra tại tế bào.

Hoạt động 2: CẤP CƠ THỂ Mục tiêu:-Học sinh chỉ ra được cấp cơ thể gồm mô, cơ quan, hệ cơ quan và nêu được sự tương quan giữa các đơn vị cấu tạo của cấp cơ thể.

-Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim, quả tim, hệ tuần hoàn bị tách ra khỏi cơ thể chúng có hoạt động sống được không? Tại sao?

Học sinh quan sát hình 1 SGK trang 7 kết hợp với nội dung SGK, thảo luận trong

II/ Cấp cơ thể

-Cơ thể là cấp tổ chức có cấu tạo từ một hay nhiều tế bào, liên hệ chặt chẽ với nhau.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 4

nhóm: nếu tách khỏi cơ thể thì tim không co rút bơm máu, tuần hoàn máu thiếu sự điều chỉnh của các cơ quan khác như hô hấp, nội tiết, hệ thần kinh. Cấp cơ thể gồm: mô, cơ quan, hệ cơ quan.

-Cấp cơ thể có tổ chức như thế nào? -Chức năng của mỗi thành phần trong

cấp cơ thể là gì? HS mô tả chức năng của các thành phần

trong cấp cơ thể. -Tại sao nói cơ thể là một thể thống

nhất? Minh họa bằng một ví dụ? Hs thảo luận nhóm nhỏ để trả lời: Trong cơ thể có sự phối hợp chặt chẽ

giữa các cơ quan trong một hệ và giữa các hệ cơ quan với nhau.

Ví dụ: khi ta vận động, hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng, thải nhiều chất cặn bã, tim đập nhanh để vận chuyển nhiều oxy và chất dinh dưỡng cho tế bào, hô hấp tăng để tăng oxy cho hệ tuần hoàn và tất cả đều được điều khiển bằng hệ thần kinh.

-GV: Sinh vật sống trong môi trường luôn thay đổi � sinh vật phải thích nghi. Muốn tồn tại sinh vật phải thay đổi về cấu trúc để thích nghi. Sự phân hóa tế bào hình thành mô, cơ quan, hệ cơ quan và liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một cơ thể là điều tất yếu trong sự phát triển, tiến hóa của sinh giới.-

-Cơ thể đơn bào: gồm một tế bào thực hiện nhiều chức năng.

-Cơ thể đa bào: gồm nhiều tế bào có sự phân hóa về cấu tạo và chuyên hóa về chức năng.

+Mô: là tập hợp nhiều tế bào cùng loại thực hiện một chức năng nhất định (mô biểu bì, mô tuyến)

+Cơ quan: được tạo bởi nhiều mô khác nhau thực hiện chức năng nhất định (tim được cấu tạo bởi mô cơ tim và mô liên kết).

+Hệ cơ quan: do nhiều cơ quan hợp thành cùng thực hiện một chức năng (hệ tiêu hóa gồm: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột, …)

Hoạt động 3: CẤP QUẦN THỂ - LOÀI Mục tiêu: Học sinh nắm được tổ chức cấp quần thể - loài và nêu được vai trò của quần thể.

-Quần thể là gì? Tại sao trong hệ thống sống xuất hiện quần thể? Vì sao quần thể được xem là đơn vị sinh sản và tiến hóa của loài?

Hs trao đổi theo nhóm nhỏ và trả lời. GV nhấn mạnh: trong quá trình phát triển

của sinh vật, các cơ thể sống đơn lẻ sẽ dễ bị đào thải bởi nhiều nguyên nhân như điều kiện tự nhiên, cạnh tranh sinh tồn, … � Sự quần tụ của các cá thể cùng loài sẽ làm tăng khả năng chống đỡ trước môi trường, tăng

III/ Cấp quần thể loài

-Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một vùng địa lý nhất định.

-Trong quần thể, các cá thể cùng loài giao phối với nhau và sinh ra con cái hữu thụ.

-Quần thể được xem là đơn vị sinh sản và tiến hóa của loài.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 5

khả năng sống sót. Các cá thể cùng loài mớ i giao phối và sinh ra các cá thể hữu thụ.

Hoạt động 4: CẤP QUẦN XÃ Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được đặc điểm về tổ chức và vai trò của quần xã.

-Quần xã là gì? Cho VD. Trong quần xã có những mối quan hệ nào? Sự duy trì ổn định của quần xã có ý nghĩa như thế nào?

Học sinh nghiên cứu trang 8 SGK , thảo luận theo nhóm nhỏ để trả lời.

GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh: quần xã là cấp tổ chức lớn hơn quần thể, các mối quan hệ trong quần xã phức tạp hơn, việc duy trì ổn định trạng thái cân bằng giúp quần xã tồn tại và phát triển.

IV/ Cấp quần xã

-Quần xã gồm nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau cùng chung sống trong một vùng địa lý nhất định,

-Các mối quan hệ trong quần xã: +Quan hệ cá thể - cá thể (cùng loài hay

khác loài). +Quan hệ giữa các quần thể khác loài.

-Các sinh vật trong quần xã giữ được cân bằng trong mối tương tác lẫn nhau để tồn tại.

Hoạt động 5: CẤP HỆ SINH THÁI – SINH QUYỂN Mục tiêu: Học sinh nêu được đặc điểm tổ chức cấp hệ sinh thái – sinh quyển, nêu bật được sinh quyển là cấp tổ chức cao nhất trong hệ thống sống.

-Hệ sinh thái là gì? Cho ví dụ. -Sinh quyển là gì? Tại sao nói sinh

quyển là cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất? Học sinh vận dụng kiến thức đã học ở

lớp dưới để trả lời. -Giáo viên nhận xét, củng cố và nhấn

mạnh: Sinh quyển bao gồm tất cả các môi trường và các sinh vật sinh sống, từ loài có tổ chức đơn giản đến loài có tổ chức phức tạp và hoàn thiện. Sinh vật phải luôn thay đổi để thích nghi với môi trường sống.

-Nếu trong cơ thể người hệ hô hấp bị tổn thương thì sẽ như thế nào? Hay nếu phá nhiều rừng thì điều gì sẽ xảy ra?

Học sinh liên hệ thực tế để trả lời. -GV mở rộng: khi xem hét hiện tượng

sống nào đều phải đặt chúng trong mối liên quan tổng quát của các cấp như một thể thống nhất tự điều chỉnh, trong mối tương quan giữa cấu trúc và chức năng, giữa cơ

V/ Hệ sinh thái – sinh quyển

-Sinh vật và môi trường sống tạo nên 1 thể thống nhất gọi là hệ sinh thái.

-Sinh quyển là cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất, sinh quyển bao gồm tất cả hệ sinh thái trong kí quyển, thủy quyển, địa quyển.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 6

thể với môi trường. � giáo dục ý thức bảo vệ sinh quyển.

4/ Củng cố -Hệ sống là hệ có tổ chức theo cấp bậc tương tác từ thấp đến cao, từ đơn giản đến

phức tạp gồm tế bào, cơ thể, quần thể - loài, quần xã, hệ sinh thái – sinh quyển. Trong đó tế bào là cấp tổ chức cơ bản, sinh quyển là cấp tổ chức cao nhất. Khi chúng ta xem xét nghiên cứu hệ sống cần xem xét chúng như một thể thống nhất tự điều chỉnh trong mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc với chức năng, giữa hệ với môi trường và hệ luôn tiến hóa.

-Kết luận SGK. -Cho học sinh trả lời các câu trắc nghiệm: Câu 1: Đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống là:

a/ Phân tử b/ Đại phân tử c/ Tế bào d/ Mô

Câu 2: Thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao được thể hiện như thế nào?

a/ Cơ thể, quần thể, tế bào, cơ quan, hệ cơ quan. b/ Quần xã, quần thể, hệ sinh thái, cơ thể, tế bào. c/ Tế bào, cơ thể, cơ quan, quần thể, hệ sinh thái. d/ Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.

5/ Dặn dò -Học bài, trả lờ i câu hỏi SGK. -Chuẩn bị bài mớ i và trả lời các câu hỏi sau: 1/ Giớ i là gì? Hệ thống sinh vật được chia thành mấy giới? 2/ Đặc điểm của mỗi giới. 3/ Có mấy bậc phân loại và cách đặt tên loài?

6/ Nhận xét – đánh giá tiết học 7/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 7

Ngày soạn: 19/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: ……

Tiết 2 (bài 2) GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -Nêu được 5 giới sinh vật, đặc điểm của từng giới. Nhận biết được tính đa dạng sinh

học thể hiện ở đa dạng cá thể, loài, quần thể, quần xã và hệ sinh thái. -Nêu được các bậc phân loại từ thấp đến cao, biết cách viết tên loài. b/ Trọng tâm -Đặc điểm của 5 giới sinh vật. -Bậc phân loại và nguyên tắc gọi tên loài. -Mối tương quan và mức độ tiến hóa của các giới, bậc phân loại.

2/ Kĩ năng -Vận dụng kiến thức vào thực tế để giải thích các hiện tượng một cách khoa học. -Liên hệ, đề xuất biện pháp kĩ thuật để bảo vệ sinh vật.

3/ Thái độ Học xong bài này, trong bản thân mỗi học sinh phải có ý thức bảo tồn đa dạng sinh

học. II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Bảng 2.1 SGK. -Sơ đồ phân loại 3 lãnh giới.

2/ Học sinh Chuẩn bị các kiến thức về: -Khái niệm giớ i, hệ thống phân chia các giới. -Đặc điểm của mỗi giới. - Các bậc phân loại và cách đặt tên loài.

Vi Khuẩn (Bacteria)

Vi sinh vật cổ (Archaea)

Nguyên sinh (Protista)

Thực vật (Plantae)

Nấm (Fungi)

Động vật (Animalia)

Vi khuẩn (Bacteria)

VSV cổ (Archaea)

Sinh vật nhân thật (Eukarya)

Tổ tiên chung

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 8

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

-Hãy nêu các cấp tổ chức chính của hệ thống sống từ thấp đến cao và mối tương quan giữa các cấp đó? Chứng minh tế bào là cấp tổ chức cơ bản? 2/Bài mới

Các em có nhận xét như thế nào về thế giới sinh vật xung quanh chúng ta? Chúng có đa dạng không?

Thế giới sinh vật rất đa dạng và phong phú, để nghiên cứu và sử dụng sinh vật vào mục đích sản xuất và đời sống cần phài phân loại chúng, phải sắp xếp chúng vào các bậc phân loại. Sinh vật được phân loại và sắp xếp như thế nào? Dựa vào những tiêu chí nào để phân loại và sắp xếp? Để tìm hiểu vấn đề này, chúng ta đi vào bài 2: Giới thiệu các giới sinh vật.

Hoạt động 1: CÁC GIỚI SINH VẬT Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm các giới sinh vật và chỉ ra được đặc điểm của từng giới sinh vật.

Hoạt động của thầy – trò Nội dung

-Giớ i là gì? Có bao nhiêu giới sinh vật? Hs nghiên cứu SGK trả lời. Giới là đơn vị phân loại lớn nhất bao

gồm những sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.

-Việc phân chia sinh vật thành các giới tùy thuộc vào kiến thức hiểu biết qua các thời kỳ. Vào thế kỷ XVIII, chỉ dựa trên tiêu chí dễ quan sát về hình thái giải phẩu của các cơ quan bộ phận của cơ thể, Cac Linê – ông tổ của ngành phân loại học đã chia tất cả các sinh vật thành 2 giới là giới Thực vật và giới Động vật.

-Đến thế kỷ XIX, khi phát hiện ra các VSV như vi khuẩn, nấm, nguyên sinh động vật; các nhà sinh học đã xếp vi khuẩn, tảo và nấm vào giới Thực vật và xếp nguyên sinh động vật vào giới Động vật.

-Đến thế kỷ XX, khi nghiên cứu sâu về cấu tạo hiển vi cũng như phương thức dinh dưỡng đã xếp các sinh vật thành 4 giới: giới Vi khuẩn (gồm vi khuẩn), giới Nấm, giới Thực Vật (gồm tảo và thực vật) và giới Động vật (gồm nguyên sinh động vật và động vật).

Từ năm 1969, hệ thống phân loại 5 giới

I/ Các giới sinh vật 1/ Khái niệm về giới sinh vật

Giới là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm những sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.

2/ Hệ thống 5 giới sinh vật

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 9

do nhà sinh thái người Mỹ Oaitâykhơ (R.H.Whitaker) đề xuất đã được công nhận rộng rãi

-Theo R.H. Whitaker thì 5 giới đó là gì? Hãy chỉ ra những đặc điểm sai khác và mối liên hệ giữa 5 giớ i sinh vật?

Hs thảo luận theo nhóm nhỏ, trả lời -Tên của 5 giới. -Về cấu tạo: từ đơn giản (nhân sơ, đơn

bào) đến phức tạp (nhân thực, đa bào phức tạp)

-Có sự phân hóa và chuyên hóa cao dần -Hoàn thiện dần về phương thức dinh

dưỡng. Giáo viên nhận xét và đưa ra ví dụ minh

họa: +Giớ i Nguyên sinh cơ thể có 1 tế bào

thực hiện mọi chức năng. +Giớ i Thực vật có các cơ quan chuyên

hóa cao như rễ, thân, lá, … Hệ thống phân loại 5 giới thể hiện sự

tiến hóa của sinh vật, sinh vật xuất hiện sau hoàn thiện hơn sinh vật xuất hiện trước nó.

Tuy nhiên trong những năm gần đây, dưới ánh sáng của sinh học phân tử người ta đề nghị một hệ thống phân loại gồm 3 lãnh giới.

Giáo viên cho học sinh quan sát sơ đồ hệ thống 03 lãnh giới và giải thích:

Theo sơ đồ phân loại 3 lãnh giới thì giới Khởi sinh được tách thành 2 lãnh giới là lãnh giới vi khuẩn và lãnh giới VSV cổ. Lãnh giới thứ 3 là lãnh giới sinh vật nhân thực bao gồm các giới Nguyên sinh, Thực vật, Nấm, Động vật thuộc nhóm tế bào nhân thực. Còn giới vi khuẩn và giới VSV cổ thuộc nhóm tế bào nhân sơ nhưng chúng khác nhau về nhiều đặc điểm như về cấu tạo thành tế bào và hệ gen. Vi khuẩn có thành tế bào là chất peptidoglican, hệ gen của chúng không chứa intron (intron là đoạn nucleotit được phiên mã nhưng không được dịch mã), còn VSV cổ có thành tế bào không phải peptidoglican, trong hệ gen có chứa intron. VSV cổ sống trong điều kiện môi trường rất khắc nghiệt về nhiệt độ, độ

(Bảng đặc điểm của năm giới)

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 10

muối, phương thức dinh dưỡng rất đa dạng. Về mặt tiến hóa thì giới VSV cổ đứng gần với sinh vật nhân thực hơn so với giới vi khuẩn.

Bảng: Đặc điểm của sinh vật theo 5 giới

Giới Đặc điểm

Giới Khởi sinh

Giới Nguyên sinh Giới Nấm

Giới Thực vật

Giới Động vật

Đặc điểm cấu tạo

-Tế bào nhân sơ. -Đơn bào.

-TB nhân thực. -Đơn bào, đa bào.

-TB nhân thực. -Đa bào phức tạp

-TB nhân thực. -Đa bào phức tạp.

-TB nhân thực. -Đa bào phức tạp.

Đặc điểm dinh

dưỡng

-Dị dưỡng -Tự dưỡng

-Dị dưỡng. -Tự dưỡng.

-Dị dưỡng hoại sinh. -Sống cố định

-Tự dưỡng quang hợp. -Sống cố định

-Dị dưỡng -Sống chuyển động.

Các nhóm điển hình

-Vi khuẩn -ĐV đơn bào, tảo, nấm nhầy

-Nấm -Thực vật -Động vật

Hoạt động 2: CÁC BẬC PHÂN LOẠI TRONG MỖI GIỚI

Mục tiêu: -Học sinh biết được các tiêu chí phân loại trong mỗi giớ i sinh vật. -Học sinh nắm được các bậc phân loại cơ bản và biết cách gọi tên loài.

GV: Các em hãy xếp mèo, hổ, sư tử, báo vào các bậc phân loại cho phù hợp.

Học sinh vận dụng kiến thức đã học ở lớp dưới sẽ xếp được các loài trên thuộc họ mèo, bộ ăn thịt, lớp thú, ngành động vật có xương sống, giới Động vật.

-GV: Ngườ i ta dựa vào những tiêu chí nào để phân loại các bậc trong mỗi giới?

HS nghiên cứu SGK và từ câu trả lời phần trên rút ra được các tiêu chí phân loại:

+Đặc điểm cấu tạo. +Đặc điểm dinh dưỡng. +Kiểu sinh sản.

GV: Ví dụ cây lúa thuộc họ lúa, lớp 1 lá mầm, ngành hạt kín, giới thực vật.

II/ Các bậc phân loại trong mỗi giới 1/ Nguyên tắc phân loại

-Các tiêu chí phân loại: +Đặc điểm cấu tạo. +Đặc điểm dinh dưỡng. +Kiểu sinh sản.

2/ Các bậc phân loại

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 11

Từ các ví dụ trên, các em hãy cho biết các bậc phân loại như thế nào?

Học sinh rút ra nhận xét từ các ví dụ. Các bậc phân loại gồm: Loài – Chi

(giống) – Họ - Bộ - Lớp –Ngành – Giới. Tên loài được đặt theo tiếng Latinh, nhìn

vào bảng 2.2 và nêu lên cách đặt tên loài Giáo viên nêu thêm ví dụ: Chó sói: Canis lupus Hổ: Panthera tigris, Felis tigris.

-Các bậc phân loại gồm: Loài – Chi (giống) – Họ - Bộ - Lớp –Ngành – Giới.

*Cách đặt tên loài -Tên thứ nhất là tên chi (viết hoa). -Tên thứ hai là tên loài (viết thường).

Ví dụ: Loài người: Homo sapiens

Hoạt động 3: ĐA DẠNG SINH VẬT Mục tiêu: Học sinh biết được sự đa dạng sinh vật và trách nhiệm bản thân trong việc bảo vệ đa dạng sinh vật.

-GV: Sự đa dạng của sinh vật thể hiện như thế nào? Cho ví dụ về đa dạng sinh vật?

HS: Đa dạng về số lượng và chủng loại. GV giớ i thiệu thêm: Ở Việt Nam +Thực vật: 800 loài phong lan, 470 loài

đậu, 400 loài lúa. +Nhiều cây gổ quý như mun, trắc, gụ,

lim, pơmu, … +Động vật: 7000 loài côn trùng, 2600

loài cá, 1000 loài chim. +Thú quý đặc hữu như: Voọc, culi lùn,

sao la, mang lớn, bò rừng, tê giác, … +Chim quý như gà lôi, sếu, trĩ, … +Hệ sinh thái trên cạn: rừng nhiệt đới,

truông cây bụi, … +Hệ sinh thái nước mặn: vùng ven bờ,

ngoài khơi. -GV: Độ đa dạng thể hiện ở những mặt

nào? Học sinh nghiên cứu SGK trả lời. -Đa dạng về loài: có khoảng 1,8 triệu

loài đã được thống kê và khoảng 30 triệu loài trong sinh quyển.

-Đa dạng quần xã và hệ sinh thái: các quần xã có mặt ở môi trường cạn, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn.

GV: Sinh vật tuy rất đa dạng nhưng không phải được thượng đế tạo ra một lần và bất biến như quan niệm của trường phái

III/ Đa dạng sinh vật

-Đa dạng về loài: có khoảng 1,8 triệu loài đã được thống kê và khoảng 30 triệu loài trong sinh quyển.

-Đa dạng quần xã và hệ sinh thái: các quần xã có mặt ở môi trường cạn, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 12

triết học duy tâm siêu hình mà sự đa dạng là kết quả của cả một quá trình tiến hóa lâu dài từ thấp đấn cao, từ đơn giản đến phức tạp, gắn liền với lịch sử tiến hóa của trái đất.

-Sự đa dạng sinh vật ở Việt Nam ngày càng giảm sút, độ ô nhiễm môi trường ngày càng tăng là do đâu? Ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân như thế nào?

-Các em hãy đề xuất những giải pháp để bảo vệ đa dạng sinh học nói chung và bản vệ môi trường nơi mình ở nói riêng.

Học sinh thảo luận đề xuất những giải pháp.

GV nhận xét, đánh giá.

3/ Củng cố -Tóm tắt sách giáo khoa. -Hệ thống phân loại 5 giới và cách đặt tên kép cho loài.

4/ Dặn dò -Học bài, trả lờ i câu hỏi sách giáo khoa. -Chuẩn bị bài mớ i và trả lời câu hỏi sau: Đặc điểm giới nấm, khởi sinh, nguyên sinh?

5/ Nhận xét – đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 13

Ngày soạn: 20/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy:

Tiết …. (bài 3) GIỚI KHỞI SINH, GIỚI NGUYÊN SINH

VÀ GIỚI NẤM

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -Nêu được đặc điểm của giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm. -Phân biệt được đặc điểm các sinh vật thuộc VSV. b/ Trọng tâm Các đặc điểm về cấu tạo và dinh dưỡng của giới Khởi sinh, Nguyên sinh và Nấm.

2/ Kỹ năng -Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tư duy, phân tích, so sánh.

II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

Phiếu học tập số 1 TÌM HIỂU GIỚI KHỞI SINH

Vi khuẩn Vi khuẩn lam Vi sinh vật cổ Nơi sống Cấu tạo Dinh dưỡng

Phiếu học tập số 2 ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA CÁ C NHÓM TRONG GIỚI NGUYÊN SINH

Động vật nguyên sinh

Thực vật nguyên sinh

Nấm nhầy

Đặc điểm Dinh dưỡng Đại diện 2/ Học sinh

HS chuẩn bị kiến thức về đặc điểm giới Nấm, giớ i Khởi sinh, giới Nguyên Sinh. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra bài cũ

-Giớ i sinh vật là gì? Có bao nhiêu giới sinh vật? Các bậc chính trong thang phân loại từ thấp đến cao? Nguyên tắc viết tên loài? 2/ Bài mới

Chúng ta hằng ngày ăn sữa chua, yaout hay các loại dưa chua là do sự lên men lactic. Đó là các vi sinh vật có lợi, ngoài ra còn ó các VSV vật gây hại như một số vi khuẩn, nấm mốc làm hư hại thực phẩm, ….. Đó là vai trò của một số vi khuẩn, nhưng chúng có cấu tạo và phương thức dinh dưỡng như thế nào. Để tìm hiểu vấn đề đó chúng ta đi vào bài 3: Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 14

Hoạt động 1: GIỚI KHỞI SINH (MONERA) Mục tiêu: Học sinh nắm được những đặc điểm cơ bản của giới Khởi sinh.

Hoạt động của thầy - trò Nội dung

Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và hoàn thành phiếu học tập số 01 trong 5 phút.

Hs hoạt động nhóm, cử đại diện trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

GV nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

-GV: Vi khuẩn lam có những đặc điểm gì?

Từ nội dung phiếu học tập, các em hãy khái quát đặc điểm cơ bản của giới khởi sinh?

Hs dựa vào phiếu học tập để trả lời. Học sinh khái quát: -Là những sinh vật nhân sơ, đơn bào.

-Lối sống tự dưỡng hay dị dưỡng.

I/ Giới khởi sinh

-Là những sinh vật nhân sơ, đơn bào. -Lối sống tự dưỡng hay dị dưỡng.

Đáp án phiếu học tập số 1 Vi khuẩn Vi khuẩn lam Vi sinh vật cổ

Nơi sống -Mọi môi trường -Cộng sinh (ở bèo hoa dâu)

-Môi trường có điều kiện khắc nghiệt.

Cấu tạo -Nhân sơ, kích thước nhỏ, đơn bào

-Nhân sơ, kích thước nhỏ.

-Nhân sơ, kích thước nhỏ. (-Vách không có peptidoglican. -Màng tế bào có lipit khác thường)

Dinh dưỡng -Đa dạng: hóa tự dưỡng, quang tự dưỡng, ….

-Tự dưỡng quang hợp

-Dị dưỡng, tự dưỡng.

Hoạt động 2: GIỚI NGUYÊN SINH (PROTISTA) Mục tiêu: Học sinh nêu được đặc điểm cơ bản của giới Nguyên sinh và phân biệt được các nhóm trong giới Nguyên sinh.

-Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 02 trong 5 phút.

Các nhóm nghiên cứu và làm theo yêu

II/ Giới nguyên sinh

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 15

cầu của phiếu học tập, đại diên các nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

-Giáo viên nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

-GV yêu cầu nêu những đặc điểm cơ bản của giới Nguyên sinh.

Từ nội dung phiếu học tập, học sinh khái quát thành những đặc điểm cơ bản của giới Nguyên sinh:

-Gồm các sinh vật nhân thực. -Cơ thể đơn bào hay đa bào. -Phương thức dinh dưỡng đa dạng: dị

dưỡng, tự dưỡng quang hợp, dị dưỡng hoại sinh.

GV bổ sung: giới Nguyên sinh tập hợp nhiều sinh vật rất đa dạng và phức tạp vì vậy nhiều nhà nghiên cứu đề nghị tách giới Nguyên sinh thành nhiều giới khác nhau trong đó tách Động vật đơn bào, Tảo lục, Tảo nâu, Tảo đỏ thành những giới riêng biệt.

-Các em hãy nêu một số lợi ích hay tác hại của các đại diện trong giới Nguyên sinh.

Học sinh liên hệ thực tế để nêu được lợi ích và tác hại của các sinh vật trong giới Nguyên sinh.

Giáo viên minh họa bằng các ví dụ: -Trùng roi, amip gây tiêu chảy, kiết lị;

nấm nhầy phân hủy xác động thực vật, …. Gv hướng dẫn học sinh phân biệt các hình

thức dinh dưỡng. -Tự dưỡng là phương thức sử dụng nguồn

Cacbon từ các chất vô cơ, trong tự dưỡng thì tùy theo cách sử dụng năng lượng mà phân biệt:

+Hóa tự dưỡng: là sử dụng năng lượng từ sự phân giải các chất hóa học.

+Quang tự dưỡng là sử dụng năng lượng từ ánh sáng.

-Phương thức dị dưỡng là sử dụng nguồn cacbon từ các hợp chất hữu cơ, trong đó nếu sử dụng năng lượng từ cách phân giải các hợp chất hữu cơ thì được gọi là hóa dị dưỡng (còn nếu sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời thì được gọi là quang dị dưỡng).

-Gồm các sinh vật nhân thực. -Cơ thể đơn bào hay đa bào. -Phương thức dinh dưỡng đa dạng: dị

dưỡng, tự dưỡng quang hợp, dị dưỡng hoại sinh.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 16

Đáp án phiếu học tập số 02

Động vật nguyên sinh

Thực vật nguyên sinh Nấm nhầy

Đặc điểm

-Đa bào. -Có lông, roi. -Không có thành xenlulozơ. -Không có lục lạp.

-Đơn bào, đa bào

-Có thành Xenlulozơ.

-Không có lục lạp.

-Đơn bào, cộng bào.

-Không có lục lạp.

Dinh dưỡng -Dị dưỡng. -Tự dưỡng quang hợp -Dị dưỡng hoại sinh

Đại diện -Trùng amip -Các loại tảo -Nấm nhầy.

Hoạt động 3: GIỚI NẤM (FUNGI) Mục tiêu: Học sinh nêu được đặc điểm và vai trò của giới Nấm.

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu hình 3.2 SGK về sơ đồ các dạng nấm và chỉ ra những điểm khác nhau giữa nấm men và nấm sợi.

Học sinh hoạt động độc lập và chỉ ra những điểm khác nhau cơ bản về cấu tạo, hình thức sinh sản.

GV yêu cầu học sinh khái quát những đặc điểm chung của giới nấm.

Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và bảng so sánh và khái quát.

III/ Giới nấm

-Là sinh vật nhân thực. -Cơ thể đơn bào hay đa bào dạng sợi. -Có thành kitin, không có lục lạp, lông,

roi. -Hình thức sống: dị dưỡng hoại sinh, kí

sinh, cộng sinh. -Sinh sản bằng bào tử.

-Đại diện: nấm men, nấm sợi, địa y, …

Hoạt động 4: CÁC NHÓM VI SINH VẬT Mục tiêu: Học sinh nêu được đặc điểm chung của các nhóm vi sinh vật.

-Vi sinh vật là gì? Vi sinh vật có những đặc điểm gì? Kể những sinh vật thuộc nhóm vi sinh vật?

-Hãy cho biết vai trò của vi sinh vật đối với đời sống con người và hệ sinh thái?

Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, hoạt động nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi.

Giáo viên nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

IV/ Các nhóm vi sinh vật

-Vi sinh vật là những sinh vật nhỏ bé có kích thước hiển vi.

-Đặc điểm của nhóm vi sinh vật: +Kích thước hiển vi. +Sinh trưởng nhanh.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 17

Sự sắp xếp các sinh vật thuộc nhiều giới khác nhau vào VSV là có lí do lịch sử và đặc biệt là lý do thực tiễn trong sản xuất và đời sống của con người. Đa số vi sinh vật như vi khuẩn, vi nấm, nguyên sinh động vật, tảo đơn bào có kích thước hiển vi đo được từ vài đến hàng trăm micromet.

+Phân bố rộng, thích ứng cao với môi trường.

-Đại diện: vi khuẩn, động vật nguyên sinh, tảo đơn bào, nấm men, virus, …

-Vai trò: +Tham gia vào chu trình sinh địa hóa

các chất trong tự nhiên. +Sử dụng trong công nghệ sinh học để

sản xuất kháng sinh, sinh khối, …

3/ Củng cố -Kết luận sách giáo khoa. -Bài tập cuối bài.

4/ Dặn dò -Học bài. -Chuẩn bị bài mớ i +Đặc điểm chung của giới thực vật +Có các ngành thực vật nào? Đặc điểm và đại diện của từng ngành.

5/ Nhận xét – đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 18

Ngày soạn: 20/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy:

Tiết …. (bài 4) GIỚI THỰC VẬT

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -Phân biệt được các ngành trong giới Thực vật cùng các đặc điểm của chúng. -Thấy được sự đa dạng và vai trò của giới thực vật để có ý thức và trách nhiệm bảo

vệ tài nguyên thực vật, đặc biệt là bảo vệ rừng. b/ Trọng tâm -Đặc điểm chung của giới Thực vật. -Các ngành thực vật chính cùng các đặc điểm của chúng.

2/ Kỹ năng -Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tư duy, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát.

3/ Thái độ Giáo dục cho học sinh ý thức và trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thực vật, đặc biệt là

bảo vệ rừng. II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Hình 4 SGK. -Mẫu rêu, dương xỉ, lúa, đậu, … -Phiếu học tập

Rêu Quyết Hạt trần Hạt kín Nơi sống Cấu tạo Sinh sản Đại diện 2/ Học sinh

Đặc điểm chung của giới Thực vật, đặc điểm của các ngành trong giới Thực vật. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

Phân biệt giới Khởi sinh, Nguyên sinh và giới Nấm . Cho ví dụ về điển hình của mỗi giới. 2/ Bài học

Khi quan sát thực vật xung quanh chúng ta, các em thấy thực vật có đặc điểm nổi bậc là gì?

Từ câu trả lời của học sinh, giáo viên dẫn vào bài mới

Hoạt động 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA GIỚI THỰC VẬT Mục tiêu: -Học sinh nêu được các đặc điểm chung về cấu tạo, dinh dưỡng của thực vật.

-Học sinh nêu được các đặc điểm phù hợp với đời sống trên cạn của thực vật.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 19

Hoạt động của thầy – trò Nội dung

Gv yêu cầu học sinh cho biết thực vật có những đặc điểm chung nào về mặt cấu tạo, dinh dưỡng.

Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa trả lời.

Môi trường sống của thực vật rất đa dạng nhưng có thể chia thành hai dạng thích nghi chính là thích nghi với môi trường cạn và thích nghi với môi trường nước (thực vật thủy sinh).

Do đó thực vật trên cạn có những đặc điểm thích nghi riêng nhất định. Những đặc điểm thích nghi đó là gì?

Học sinh nghiên cứu SGK để tìm ra những đặc điểm thích nghi của thực vật ở cạn.

GV giải thích về các đặc điểm thích nghi.

I/ Đặc điểm chung của giới thực vật

1/ Cấu tạo -Gồm những sinh vật nhân thực, đa bào. -Cơ thể được phân hóa thành nhiều cơ

quan. -Tế bào có vách xenlulôzơ , chứa lục lạp. 2/ Dinh dưỡng -Tự dưỡng nhờ quá trình quang hợp.

3/ Đặc điểm của thực vật thích nghi với đời sống ở cạn

-Mọc cố định. -Có lớp cutin chống mất nước. -Có khí khổng để trao đổi khí và thoát

hơi nước. -Có hệ mạch dẫn truyền các chất. -Thụ phấn nhờ gió, nước, côn trùng. -Thụ tinh kép, có nội nhủ để nuôi phôi. -Tạo quả và hạt.

Hoạt động 2: CÁC NGÀNH THỰC VẬT Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được đặc điểm của từng ngành thực vật và nêu được sự tiến hóa giữa các nhóm thực vật.

GV yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ cây phát sinh giới thực vật (hoặc sơ đồ các ngành của giới Thực vật) và nghiên cứu nội dung sách giáo khoa để hoàn thành phiếu học tập trong thời gian 5 phút.

Các nhóm nghiên cứu SGK và hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập, đại diện các nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Giáo viên nhận xét, bổ sung và hoàn thiện kiến thức.

GV bổ sung: thực vật có nguồn gốc từ

II/ Các ngành thực vật (Bảng đặc điểm giới thực vật)

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 20

một dạng tảo lục đa bào và xu thế tiến hóa của chúng là hình thành các đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn về cấu tạo như phân hóa hệ mạch dẫn, lớp biểu bì có tầng cutin bảo vệ, có khí khổng để trao đổi khí, … phương thức sinh sản hữu tính kèm theo các đặc điểm thích nghi với môi trường ở cạn như tinh trùng không có roi, thụ tinh nhờ gió, côn trùng, thụ tinh kép, hình thành quả và hạt. Các đặc điểm thích nghi ở cạn của các nhóm thực vật khác nhau là khác nhau và được hoàn thiện dần trong quá trình tiến hóa lâu dài. Rêu là nhóm nguyên thủy nhất còn giữ nhiều đặc điểm nguyên thủy gần với tảo như: chưa có hệ mạch dẫn, tinh trùng có roi, thụ tinh nhờ nước thế hệ bào tử và giao tử còn riêng biệt. Đến quyết đã xuất hiện nhiều đặc điểm tiến hóa và thích nghi với đời sống ở cạn như đã có hệ mạch tuy rằng chưa thật hoàn hảo, vẫn còn giữ nhiều đặc tính nguyên thủy như tinh trùng có roi, thụ tinh nhờ nước, thế hệ giao tử và bào tử còn riêng biệt.

Thực vật hạt trần đã xuất hiện đầy đủ các đặc điểm tiến hóa thích nghi với đời sống ở cạn như: hệ mạch hoàn thiện, tinh trùng không roi, thụ tinh nhờ gió, thụ tinh kép, hình thành hạt tuy hạt chưa được bảo vệ nhờ quả. Thế hệ giao tử thể phụ thuôc vào thế hệ bào tử thể.

Thực vật hạt kín tiến hóa hoàn thiện hơn thể hiện ở chỗ phương thức sinh sản đa dạng hơn, hiệu quả hơn (thụ phấn nhờ gió, côn trùng, sự tạo hạt kín có vỏ bảo vệ và dễ phát tán, có khả năng sinh sản sinh dưỡng,… tạo điều kiện thích nghi với nhiều điều kiện sống khác nhau). Vì vậy, thực vật hạt kín là nhóm đa dạng nhất về các thể và về loài.

Rêu Quyết Hạt trần Hạt kín Nơi sống Đất ẩm ướt Đất ẩm Mọi điều kiện Mọi điều kiện

Cấu tạo Chưa có hệ mạch dẫn

Có hệ mạch dẫn nhưng chưa hoàn chỉnh.

Hệ mạch dẫn hoàn chỉnh.

Hệ mạch dẫn hoàn chỉnh.

Sinh sản -Tinh trùng có -Tinh trùng có -Tinh trùng -Phương thức

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 21

roi. -Thụ tinh nhờ nước. -Giai đoạn giao tử thể và bào tử thể riêng.

roi. -Thụ tinh nhờ nước. -Giai đoạn giao tử thể và bào tử thể riêng.

không có roi. -Thụ phấn nhờ gió. -Giai đoạn giao tử thể phụ thuộc vào giai đoạn bào tử thể. -Hình thành hạt nhưng chưa được bảo vệ.

sinh sản đa dạng, hiệu quả. -Thụ tinh kép, hạt có quả bảo vệ. -Có khả năng sinh sản sinh dưỡng. -Giai đoạn giao tử thể phụ thuộc vào giai đoạn bào tử thể.

Đại diện Rêu, địa tiền Dương xỉ Thông, tuế, trắc

bách diệp -Một lá mầm: ngô, lúa -Hai lá mầm: đậu

Hoạt động 3: ĐA DẠNG GIỚI THỰC VẬT Mục tiêu: -Học sinh chỉ ra được tính đa dạng của thực vật, nêu được vai trò của thực vật và vấn đề bảo vệ tài nguyên thực vật.

-Sự đa dạng của thực vật được thể hiện như thế nào?

-Vai trò của thực vật trong hệ sinh thái và trong đời sống con người?

Học sinh nghiên cứu, liên hệ thực tế trả lời.

GV nêu ra một số vai trò của thực vật (thực vật cung cấp lương thực, thực phẩm, dược phẩm. Thực vật cung cấp nguyên liệu: gỗ, sợi, chất màu, tinh dầu, … Thực vật tạo cân bằng hệ sinh thái, cung cấp oxy, tạo chất dinh dưỡng, nguồn năng lượng chủ yếu cho toàn bộ thế giới động vật và con người.

Nếu thực vật nói chung và rừng nói riêng bị tàn phá thì điều gì sẽ xảy ra?

Học sinh liên hệ thực tế và kiến thức ở các lớp dưới để trả lời:

�Giáo viên giáo dục ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng.

III/ Đa dạng giới thực vật

-Giới thực vật đa dạng về số loài, cấu tạo cơ thể, hoạt động sống thích nghi với mọi môi trường.

-Thực vật có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và đời sống con người.

3/ Củng cố -GV hướng dẫn học sinh viết sơ đồ hệ thống hóa kiến thức. -Kết luận sách giáo khoa. -Câu hỏi trắc nghiệm:

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 22

1/ Đặc điểm cấu tạo có ở giới Thực vật mà không có ở giới Nâm? a/ Tế bào có thành xenlulozo và chứa nhiều lục lạp. b/ Cơ thể đa bào. c/ Tế bào có nhân chuẩn. d/ Tế bào có thành bằng chất kitin.

2/ Ngành Thực vật chiếm ưu thế hiện nay trên thế giới là: a/ Hạt kín. b/ Rêu. c/ Quyết. d/ Hạt trần.

4/ Dặn dò Học bài, trả lời câu hỏi sách giáo khoa. Chuẩn bị bài mới và trả lời các câu hỏi sau: -Đặc điểm của giới Động vật và các ngành của giới Động vật. -Sự đa dạng của giới động vật được thể hiện như thế nào?

5/ Nhận xét – đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: ........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 23

Ngày soạn: 21/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy:

Tiết ….. (bài 5) GIỚI ĐỘNG VẬT

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -Nêu được các đặc điểm của giới động vật, liệt kê được các ngành thuộc giới Động

vật cũng như đặc điểm của chúng. -Chứng minh được tính đa dạng của giới Động vật và vai trò của chúng. b/ Trọng tâm -Đặc điểm chung của giới Thực vật. -Các ngành của giới Thực vật.

2/ Thái độ Học xong bài này, hình thành trong mỗi học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên động vật,

đặc biệt là động vật quý hiếm. II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Hình 4 sách giáo viên (sơ đồ cây phát sinh). -Hình 5 sách giáo khoa. -Phiếu học tập: So sánh giới động vật và giới thực vật

Thực vật Động vật Cấu tạo:

-Tế bào -Hệ vận động -Hệ thần kinh

Lối sống Dinh dưỡng 2/ Học sinh

-Đặc điểm của giới Động vật và các ngành của giới Động vật. -Sự đa dạng của giới Động vật.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

Trình bày các đặc điểm của giới Thực vật và các ngành của giới Thực vật. 2/ Bài học

Các em hãy kể tên một số loài động vật mà em biết. Chúng khác với Thực vật ở những điểm nào?

Giáo viên dựa vào câu trả lời của học sinh mà dẫn vào bài mới.

Hoạt động 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA GIỚI ĐỘNG VẬT Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được đặc điểm của giới Động vật và những khác biệt cơ bản giữa giới Động vật và Thực vật.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 24

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và tìm những đặc điểm chung của giới động vật.

Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và tìm ra những đặc điểm chung của giới động vật.

-GV: Vậy giữa động vật và thực vật khác nhau ở những điểm nào? Để so sánh giới thực vật và giới động vật,

các em hoạt động nhóm trong vòng 4 phút để hoàn thành phiếu học tập.

Các nhóm thảo luận, đại diện các nhóm trình bày sản phẩm, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Giáo viên nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

-GV: Sự giống và khác nhau giữa động vật và thực vật nói lên điều gì?

Học sinh thảo luận trả lời (Động vật và thực vật có chung nguồn gốc nhưng phát triển theo hai hướng khác nhau).

I/ Đặc điểm chung của giới động vật

1/ Đặc điểm về mặt cấu tạo -Gồm những sinh vật đa bào, nhân thực,

các tế bào của cơ thể phân hóa thành cơ quan, hệ cơ quan.

-Có hệ cơ quan vận động và hệ thần kinh.

2/ Đặc điểm về dinh dưỡng và lối sống -Không có khả năng quang hợp, sống dị

dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn. -Di chuyển tích cực để tìm thức ăn. -Có khả năng phản ứng nhanh, điều

chỉnh được mọi hoạt động, thích ứng cao với môi trường.

Đáp án phiếu học tập: Thực vật Động vật

Cấu tạo: -Tế bào -Hệ vận động -Hệ thần kinh

-Có thành xenlulôzơ, có lục lạp. -Không -Không

-Không có thành xenlulôzơ, lục lạp. -Có -Có, phát triển.

Lối sống -Cố định, phản ứng chậm, -Di chuyển tích cực để tìm thức ăn, phản ứng nhanh.

Dinh dưỡng -Tự dưỡng. -Dị dưỡng

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 25

Hoạt động 2: CÁC NGÀNH CỦA GIỚI ĐỘNG VẬT Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được đặc điểm của các ngành thuộc giới Động vật và mối quan hệ giữa các ngành trong giới Động vật.

Giáo viên cho học sinh quan sát sơ đồ cây phát sinh động vật, hình 4 sách giáo khoa để trả lời câu hỏi:

-Giớ i động vật có nguồn gốc từ đâu và được phân chia như thế nào? Chỉ ra điểm sai khác giữa các nhóm?

Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời:

-Giớ i Động vật có nguồn gốc từ tập đoàn đơn bào dạng trùng roi nguyên thủy và được chia thành 2 nhóm chủ yếu là động vật không xương sống và động vật có xương sống.

-Học sinh trình bày sự sai khác về bộ xương, hô hấp, thần kinh, …

-GV: Ngành động vật có xương sống được chia thành các lớp: Nửa dây sống, Cá miệng tròn, cá sụn, cá xương, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

GV bổ sung và hoàn thiện kiến thức về phần so sánh của học sinh.

II/ Các ngành của giới động vật

-Động vật có nguồn gốc từ tập đoàn đơn bào dạng trùng roi nguyên thủy và được chia thành 2 nhóm chủ yếu là động vật không xương sống và động vật có xương sống. (đáp án phiếu học tập)

ĐV không xương sống ĐV có xương sống

Bộ xương -Không có bộ xương trong. -Bộ xương ngoài (nếu có) bằng kitin.

-Bộ xương trong bằng sụn hoặc bằng xương với dây sống hoặc cột sống làm trụ.

Hô hấp -Thẩm thấu qua da hoặc bằng ống khí. -Bằng mang hay bằng phổi.

Thần kinh -Dạng hạch, chuỗi hạch ở mặt bụng. -Dạng ống ở mặt lưng.

Đại diện Ngành thân lỗ, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt, chân khớp, da gai, thân mềm.

Nửa dây sống, cá miệng tròn, cá sụn, cá xương, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

Hoạt động 3: ĐA DẠNG GIỚI ĐỘNG VẬT Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được sự đa dạng giới Động vật và vai trò của giới Động vật trong tự nhiên cũng như với đời sống con người.

-Sự đa dạng của giới Động vật được thể hiện như thế nào?

III/ Đa dạng giới động vật

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 26

-Động vật có vai trò như thế nào đối với thiên nhiên và đời sống con người?

-Cho biết thực trạng khai thác động vật ở Việt Nam và trên thế giới.

-Ở địa phương của em, việc bảo vệ nguồn lợi tài nguyên động vật được tiến hành như thế nào?

Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ để trả lời các câu hỏi.

-Đa dạng về loài, lối sống. -Vai trò của động vật trong hệ sinh thái

bảo đảm sự cân bằng trong chuỗi và lưới thức ăn.

-Đối với đời sống: cung cấp nguồn thục phẩm, dược phẩm quý, sản phẩm công nghiệp, … bên cạnh đó là một số tác hại như gây hại cho mùa màng, gây bệnh cho người và động vật.

-Các quốc gia trên thế giới đã xây dựng được các khu bảo tồn để bảo vệ động vật, đặc biệt là động vật quý hiếm.

Giáo viên nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

-Sự đa dạng của giới Động vật được thể hiện:

+Số lượng loài rất lớn: trên một triệu loài.

+Số lượng cá thể trong loài lớn. +Cấu tạo cơ thể thích nghi với mọi môi

trường sống khác nhau. -Vai trò: +Trong tự nhiên: là thành phần chủ yếu

của chuỗi và lưới thức ăn, tham gia vào các chu trình sinh địa hóa.

+Trong đời sống: là nguồn được phẩm, thực phẩm, … cho con người.

3/ Củng cố -So sánh giới động vật và thực vật. -So sánh động vật có xương sống và không có xương sống. -Kết luận SGK.

4/ Dặn dò -Học bài, trả lờ i câu hỏi sách giáo khoa. -Xem trước bài 6, chuẩn bị thí nghiệm.

5/ Nhận xét – đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: ........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 27

Ngày soạn: 21/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy:

Tiết 6 (bài 6): Thực hành ĐA DẠNG THẾ GIỚI SINH VẬT

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -Nêu được sự đa dạng của thế giới sinh vật thể hiện ở các cấp độ tổ chức và đa dạng

trong 5 giới. -Thấy được giá trị của sự đa dạng sinh vật và sự cần thiết phải bảo tồn đa dạng sinh

vật. b/ Trọng tâm -Giớ i thiệu tính đa dạng ở các cấp tổ chức và ở 5 giới sinh vật. -Tăng cường ý thức phải bảo tồn đa dạng sinh học.

2/ Kỹ năng Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, khái quát vấn đề.

3/ Thái độ Nhận thức được giá trị và sự cần thiết phải bảo tồn đa dạng sinh vật và đó là trách

nhiệm của cả cộng đồng trong đó có các em học sinh. II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Tranh về sự đa dạng của sinh vật về sự phân bố, cấu tạo cơ quan, tế bào, hình thái tập tính, đời sống … của sinh vật.

-Đĩa hình về sự đa dạng trong tập tính sống của sinh vật. 2/ Học sinh

-Đọc trước yêu cầu SGK. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra

So sánh giới động vật và thực vật. 2/ Bài học

-Giáo viên giới thiệu tranh về sự đa dạng của các cấp tổ chức. -Cho học sinh xem phim về sự đa dạng tập tính sống của sinh vật. -Học sinh quan sát tranh, theo dõi phim và làm bài thu hoạch cá nhân theo gợi ý: 1-Kích thước sinh vật: ................................................................................................................... 2-Cấu trúc cơ thể: ........................................................................................................................... 3-Màu sắc sinh vật: ........................................................................................................................ 4-Phương thức sống: ...................................................................................................................... 5-Tập tính sống: .............................................................................................................................. +Kiếm mồ i: ..................................................................................................................................... +Nuôi con: ....................................................................................................................................... 6-Mối quan hệ với các cá thể khác: ............................................................................................. 7- Tại sao phải bảo tồn đa dạng sinh vật: .................................................................................... 8- Chúng ta phải làm gì để góp phần vào bảo tồn đa dạng sinh vật: .......................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 28

3/ Dặn dò -Dặn học sinh hoàn thành phiếu học tập, ôn tập kiến thức về tế bào, xem trước bài 7. -Chuẩn bị kiểm tra 15 phút.

5/ Nhận xét – đánh giá giờ học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 29

Phần hai

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 30

Ngày soạn: 22/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: …………….

Chương I

THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO Tiết 6 (bài 7)

CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC CỦA TẾ BÀO

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống, trình bày được sự tạo thành

các hợp chất hữu cơ trong tế bào. -Phân biệt được các nguyên tố vi lượng với đa lượng và vai trò của chúng. -Giả i thích được tại sao nước lại là một dung môi tốt. Nêu được các vai trò sinh học

của nhà nước đối với tế bào và cơ thể. b/ Trọng tâm

Vai trò của các nguyên tố hóa học và nước trong tế bào. 2/ Kỹ năng

Rèn luyện kỹ năng phân tích hình ảnh từ việc so sánh cấu trúc nước đá và nước thường. 3/ Thái độ

Học sinh có thái độ đúng đắn trong việc ăn uống đầy đủ các chất nhằm cung cấp các dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể. II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Hình 7.1, 7.2 sách giáo khoa. -Hình 7.1 và 7.2 sách giáo viên. -Tranh về cấu trúc các hợp chất hữu cơ có trong cơ thể: đường, lipit, glucid, ….

2/ Học sinh Học sinh chuẩn bị kiến thức về các thành phần hóa học cũng như vai trò của các chất

hóa hcọ trong tế bào. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

Thu bài thu hoạch thực hành. 2/ Bài học

Giáo viên giới thiệu về nội dung phần 2 và chương I. Chúng ta đã biết tế bào là thành phần cơ bản cấu tạo nên cơ thể sống nhưng tế bào

gồm những thành phần hóa học nào? Giáo viên dựa vào câu trả lời của học sinh để dẫn vào bài mớ i.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 31

Hoạt động 1: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC CẤU TẠO NÊN TẾ BÀO

Mục tiêu: Học sinh biết được các nguyên tố cấu tạo nên tế bào; phân biệt được nguyên tố đa lượng và vi lượng cũng như vai trò của chúng.

Hoạt động của thầy – trò Nội dung

Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung phần 1 sách giáo khoa và quan sát tranh về cấu trúc các hợp chất hữu cơ để trả lời các câu hỏi sau:

-GV: Các chất hữu cơ và vô cơ trong tế bào được cấu tạo từ đâu (những nguyên tố hóa học nào)?

-GV: Các nguyên tố hóa học có ở đâu? Học sinh nghiên cứu nghiên cứu sách

giáo khoa và hình để trả lời các câu hỏi, nêu được:

-Các nguyên tố hóa học có trong tự nhiên.

-Các chất vô cơ, hữu cơ đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học.

-GV: Tại sao hằng ngày cơ thể chúng ta phải lấy thức ăn từ trong tự nhiên?

HS: Cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được một số chất mà phải lấy từ môi trường sống để tổng hợp thành chất sống riêng. Thức ăn hàng ngày chứa chất vô cơ và hữu cơ cung cấp cho cơ thể.

-Có khoảng bao nhiêu nguyên tố hóa học trong tự nhiên cấu tạo nên cơ thể sống?

Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ, ghi nhớ kiến thức và trả lời các câu hỏi.

Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin phần 2 và bảng 1 về các nguyên tố chủ yếu trong tế bào cơ thể người để trả lời các câu hỏi sau:

-Thế nào là nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng?

I/ Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào

1/ Những nguyên tố hóa học của tế bào

-Có khoảng 25 nguyên tố hóa học tự nhiên cấu thành nên cơ thể sống: C, H, O, N, P, K,...

-Ở cấp độ nguyên tử giới vô cơ và hữu cơ là thống nhất.

2/ Các nguyên tố đa lượng và vi lượng

*Nguyên tố đa lượng là các nguyên tố mà lượng chứa trong khối lượng chất sống trong cơ thể lớn hơn 0,01%: C, H, O, N, Mg, K, Ca, P, S, ….

-Các nguyên tố đa lượng chính C, H, O, N tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ là những chất hóa học chính cấu tạo nên tế bào.

-Nguyên tố cacbon có lớp vỏ điện tử vòng ngoài cùng có 4 điện tử nên có 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tố khác đã tạo nên nhiều bộ khung cacbon của các đại phân tử hữu cơ khác nhau.

*Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 32

-GV: Tại sao C, H, O, N là các nguyên tố chính cấu trúc nên mọi tế bào và cơ thể sống?

-Vì sao nguyên tố Cacbon là đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử?

-Biểu hiện triệu chứng của cây trồng khi thừa hay thiếu một nguyên tố nào đó là gì?

Học sinh liên hệ SGK và kiến thức lớp 6 để trả lời.

-Cây thiếu Mo cây chết dần, cây thiếu Cu cây vàng lá rồi chết.

-Bị bệnh bướu cổ khi thiếu iod, co giật khi thiếu Ca.

-Ở người khi thiếu iod, canxi có biểu hiện bệnh lý như thế nào?

-Các nguyên tố hóa học có vai trò như thế nào trong tế bào?

-Giáo viên bổ sung vai trò của Fe, Ca, Na, K, Zn, ….

-Như vậy, trong sản xuất cần cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng như thế nào để cây phát triển tốt?

-Ở người, đặc biệt là trẻ em đang lớn để phòng tránh bệnh cần có chế độ dinh dưỡng như thế nào?

GV lưu ý: không phải mọi sinh vật đều cần tất cả các nguyên tố sinh học như nhau (trừ C, H, O, N), tùy từng sinh vật, giai đoạn phát triển mà nhu cầu về từng nguyên tố không giống nhau.

chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể: Mn, Zn, Cu, Bo, ….

-4 nguyên tố C, H, O, N đã tương tác với nhau tạo nên những chất hữu cơ đầu tiên.

-Cacbon có lớp vỏ điện tử đặc biệt. 3/ Vai trò của các nguyên tố hóa học

trong tế bào

-Là thành phần của chất hữu cơ, vô cơ xây dựng cấu trúc tế bào.

-Là thành phần không thể thiếu của các enzim.

-Một số ion như Na, K tham gia vào quá trình dẫn truyền xung thần kinh.

-Tham gia vào quá trình đông máu (Ca), cấu tạo nên hêmôglobin (Fe), enzim hô hấp (Fe).

Tham gia vào hoạt động của hoocmon tuyến yên, tuyến sinh dục (Zn).

Hoạt động 2: NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI TẾ BÀO

Mục tiêu: - Học sinh chỉ ra được cấu trúc của nước dẫn đến các đặc tính của nước. - Học sinh trình bày được vai trò của nước đối với tế bào.

GV yêu cầu học sinh quan sát hình 7.1 SGK và tranh về liên kết trong phân tử

II/ Nước và vai trò của nước đối với tế bào 1/ Cấu trúc và đặc tính hóa lý của nước

a/ Cấu trúc

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 33

nước. -Nước có cấu trúc như thế nào? Hs nghiên cứu và trả lời được: -Nguyên tố hóa học, liên kết giữa các

nguyên tố trong phân tử nước. -Đầu tích điện trong phân tử nước. -Liên kết hydro giữa các phân tử nước.

Giáo viên nhận xét, bổ sung, hoàn thiện kiến thức.

-Từ cấu trúc, các em hãy cho biết nước có những đặc tính gì?

Gv giả i thích liên kết trong phân tử nước: -Liên kết giữa oxy và hydro bằng đôi điện

tử dùng chung (liên kết cộng hóa trị) và oxy hút điện tử về phía mình mạnh hơn hydro nên đầu oxy mang điện tích âm còn đầu phía hydro mang điện tích dương. Điều đó làm cho phân tử nước có tính phân cực, là cơ sở cho mọi tính chất diệu kỳ của phân tử nước trong tế bào. Các liên kết hydro tạo ra tính kết dính của nước ở trạng thái lỏng.

-Các phân tử nước ở bề mặt tiếp xúc với không khí nhờ các liên kết hydro đã liên kết với nhau và với các phân tử bên dưới đã tạo ra một lớp màng phim mỏng liên tục làm cho nước có sức căng bề mặt (chính vì vậy mà con nhện nước có thể chạy rất nhanh được trên mặt nước, ngoài các nguyên nhân về mặt cấu tạo chân nhện và khối lượng cơ thể của nhện nhỏ).

GV cho học sinh quan sát tranh so sánh liên kết trong nước đá và nước thường và đặt câu hỏi: So sánh kích thước khoảng trống giữa các phân tử nước ở hai loại nước đá và nước thường để thấy tại sao nước đá nổi trong nước thường?

Học sinh quan sát tranh và trả lời: -Khoảng trống giữa các phân tử nước

trong nước đá lớn hơn nước thường. -Trong nước đá liên kết hyro luôn bền

vững còn trong nước thường yếu hơn - các liên kết hydro luôn bị bẻ gảy và tái tạo liên tục.

Các em hãy thử hình dung nếu trong nhiều ngày không được uống nước thì cơ thể sẽ như thế nào?

-Gồm một nguyên tố oxy kết hợp với 2 nguyên tố hydro bằng liên kết cộng hóa trị.

-Phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu do đôi điện tử trong mối liên kết bị kéo lệch về phía oxy.

b/ Đặc tính

-Phân tử nước có tính phân cực: +Phân tử nước này hút phân tử nước

kia. +Phân tử nước hút các phân tử phân

cực khác. -Tạo mạng lưới nước.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 34

HS: Cơ thể sẽ thiếu nước, khô họng và dẫn đến chết.

-Vậy, nước có vai trò như thế nào đối với cơ thể và tế bào?

-Tại sao nói nước là dung môi tốt? -GV:Do tính phân cực của nước có thể hòa tan được các chất phân cực: NaCl

-Tại sao khi bị nóng bức mà toát mồ hôi thấy mát và dễ chịu hơn? GV: Thành phần của mồ hôi là nước, giúp điều hòa thân nhiệt.

-Vậy, vai trò của nước là gì?

GV liên hệ: -Đối với người bị sốt cao lâu ngày hay bị

tiêu chảy, cơ thể mất nước da khô nên phải bù lại lượng nước bị mất bằng cách uống Ôrezon theo chỉ dẫn của bác sĩ.

-Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh trong vũ trụ các nhà khoa học trước hết lại tìm xem ở đó có nước hay không?

-Khi ta chạm nhẹ tay vào lá cây trinh nữ lập tức lá cụp lại, em giả i thích như thế nào?

GV khẳng định: đó là hiện tượng mất nước đột ngột của các tế bào ở cuống lá khi có kích thích.

2/ Vai trò của nước đối với tế bào

-Nước là dung môi hòa tan các chất. -Là môi trường khuếch tán và phản ứng

chủ yếu của các thành phần hóa học trong tế bào.

-Là nguyên liệu cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào.

-Đảm bảo sự cân bằng và ổn định nhiệt độ trong tế bào và cơ thể.

-Nước liên kết bảo vệ cấu trúc tế bào.

3/ Củng cố -Kết luận sách giáo khoa. -Bài tập số 1 sách giáo khoa -Học sinh làm trắc nghiệm 1/ Nhóm nguyên tố nào sau đây là nhóm nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống

a/ C, Na, Mg, N b/ C, H, O, N c/ C, H, Co, Mg d/ C, H, Na, O

2/ Trong các nguyên tố sau nguyên tố nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ thể người? a/ Cacbon b/ Hydro c/ Nitơ d/ Oxy

3/ Các nguyên tố hóa học chiếm lượng lớn trong khối lượng khô của cơ thể được gọi là:

a/ Các hợp chất vô cơ b/ Các hợp chất hữu cơ c/ Các nguyên tố đa lượng d/ Các nguyên tố vi lượng

4/ Dặn dò -Học bài, làm bài tập sách giáo khoa. -Xem trước bài 8 và trả lời các câu hỏi sau: 1/ Vai trò của cacbohydrat và lipit trong tế bào và cơ thể như thế nào? 2/ Phân biệt saccharit và lipit về cấu tạo, tính chất, vai trò.

5/ Nhận xét – đánh giá tiết học

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 35

6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ......................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 36

Ngày soạn: 21/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: ……………….

Tiết 7 (bài 8): CACBOHIDRAT (SACCARIT) VÀ LIPIT

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -Phân biệt được thuật ngữ: đơn phân, đa phân, đại phân tử. -Nêu được vai trò của cacbohydrat và lipit trong tế bào và cơ thể. -Phân biệt được saccarit và lipit về cấu tạo, tính chất, vai trò. b/ Trọng tâm

Nhận biết được các dạng hợp chất hữu cơ quan trọng cấu tạo nên tế bào, cơ thể và chức năng của chúng. 2/ Kỹ năng

-Phân tích, so sánh, khái quát hóa. -Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế.

II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Hình 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5, 8.6, 8.7 sách giáo khoa. Phiếu học tập số 1:

TÌM HIỂU CACBOHIDRAT Đường đơn Đường đôi Đường đa

Ví dụ Cấu trúc Tính chất

Phiếu học tập số 2 CẤU TRÚC LIPIT ĐƠN GIẢN

Mỡ Dầu Sáp Thành phần Trạng thái 2/ Học sinh

-Vai trò của cacbohydrat và lipit trong tế bào và cơ thể . -Phân biệt saccharit và lipit về cấu tạo, tính chất, vai trò.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

-Trình bày cấu trúc hóa học, đặc tính lý – hóa và ý nghĩa sinh học của nước. 2/ Bài học

Trong cơ thể của chúng ta có nhiều loại hợp chất hữu cơ như cacbohydrat, lipit, axit nucleic, protein, … chúng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành và duy trì sự sống. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về 2 hợp chất là cacbohydrat và lipit. Chúng ta đi vào bài 8.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 37

Hoạt động 1: CACBOHYDRAT (SACCARIT) Mục tiêu: Học sinh phân biệt được các loại đường đơn, đường đôi, đường đa cũng

như trình bày được chức năng của cacbohydrat.

Hoạt động của thầy - trò Nội dung

Cacbohydrat là các chất hữu cơ được cấu tạo từ C, H, O theo công thức chung (CH2O)n , tỷ lệ giữa H và O là 2:1

Tùy theo loại cacbohydrat mà có cấu trúc khác nhau. Để tìm hiểu rõ hơn về cấu trúc của các loại cacbohydrat các em hoạt động nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1 trong vòng 5 phút.

Học sinh hoạt động nhóm, nghiên cứu hình 8.1, 8.2 và 8.3 để hoàn thành phiếu học tập, đại diện nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung.

Giáo viên nhận xét hoàn thiện kiến thức. -GV: Tại sao đường đơn có tính khử

mạnh? Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ để trả

lời: (Tính khử mạnh là do trong cấu trúc có

nhóm aldehit (H – C = O) và nhóm ketoz (C=O) có khuynh hướng nhường điện tử).

-GV: Các loại đường glucozơ, fructôzơ, ribôzơ khác biệt nhau như thế nào về cấu trúc?

HS: Đường glucôzơ và fructôzơ có 6C, đường ribôzơ có chứa 5C. Đường glucôzơ và ribôzơ có nhóm aldehit, còn đường fructôzơ có chứa nhóm ketoz.

GV: Trong tế bào, các phân tử đường thường tồn tại ở dạng mạch vòng. Bột khô đường glucôzơ ở dạng mạch thẳng, khi hòa tan trong nước nó hình thành cấu trúc vòng, cấu trúc vòng bền vững trong dung dịch.

-GV: Phân biệt đường monosaccarit và đường đisaccarit?

HS: Đường monosaccarit là đường đơn có từ 3 – 7 nguyên tử Cacbon trong phân tử. Đisaccarit là loại đường đôi gồm hai phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glicôzit.

I/ Cacbohydrat (saccarit)

1/ Cấu trúc của cacbohydrat

(đáp án phiếu học tập số 1)

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 38

-GV: Khi thủy phân đường saccarôzơ ta có thể thu được sản phẩm là đường đơn glucôzơ và fructôzơ.

-GV: Liên kết glicôzit ở xenlulôzơ và tinh bột có gì khác nhau?

HS: LK glicôzit ở xenlulôzơ bị phá hủy sẽ thu được glucôzơ và fructôzơ. Liên kết ở tinh bột phân nhánh nhiều.

-GV: Trong đời sống hàng ngày, các loại thực phẩm nào có chứa cacbohydrat: đa số cây lương thực, nhiều loại rau, quả, …

-GV: Vậy trong tế bào và cơ thể cacbohydrat có vai trò gì?

-GV: Tại sao khi mệt, đói uống nước đường, nước mía ta thấy khỏe hơn?

HS: vì đường cung cấp trực tiếp nguồn năng lượng cho cơ thể.

Vậy, từ những vấn đề trên, các em hãy khái quát vai trò của cacbohydrat.

2/ Chức năng của cacbohydrat -Là thành phần xây dựng nên nhiều bộ

phận của tế bào (xenlulôzơ cấu trúc nên thành tế bào thực vật, pentôzơ tham gia cấu tạo ADN, ARN).

-Một số pôlisaccarit kết hợp với prôtêin để vận chuyển các chất qua màng, nhận biết các vật thể lạ.

-Là nguồn dự trữ, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

Đáp án phiếu học tập số 1:

Đường đơn Đường đôi Đường đa Ví dụ -Glucôzơ, fructôzơ,

galactôzơ. -saccarôzơ, mantôzơ, lactôzơ.

-Xenlulôzơ, tinh bột, glicôgen.

Cấu trúc -Có từ 3 – 7 nguyên tử cacbon trong phân tử.

-Dạng mạch thẳng hoặc vòng

-Do hai phân tử đường đơn liên kết với nhau nhờ liên kết glicôzit (loại 1 phân tử nước)

-Pôlysaccarit tạo thành do nhiều phân tử đường đơn bằng các phản ứng trùng ngưng loại nước. +Tạo mạch thẳng: xenlulôzơ. +Tạo mạch phân nhánh: tinh bột, glicôgen.

Tính chất Khử mạnh Mất tính khử Không có tính khử

Hoạt động 2: LIPIT Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu trúc lipit đơn giản và lipit phức tạp cũng như chức năng của lipit.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 39

Gv tiến hành thí nghiệm để chứng minh tính chất của este.

-Cho đường vào cốc nước � đường tan.

-Cho dầu ăn vào nước � dầu không tan.

-Cho vài giọt nước rửa chén vào cốc nước có dầu hoặc vào cốc dầu � dầu tan.

GV: Vậy tính chất của lipit là gì? HS: Lipit là nhóm chất hữu cơ không

tan trong nước chỉ tan trong dung môi hữu cơ như este, benzen, …

Giáo viên nhận xét, bổ sung và thông báo cho học sinh tính chất của lipit.

Gv yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập “cấu trúc lipit đơn giản” trong thời gian 5 phút.

Học sinh nghiên cứu SGK, hoàn thành phiếu học tập, đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

GV nhận xét, bổ sung, hoàn thiện kiến thức.

-GV: Tại sao vào mùa lạnh, trời hanh và khô người ta thường bôi kem (sáp) chống nẻ?

-HS: Kem (sáp) có thành phần là lipit có tác dụng chống thoát hơi nước và giữ cho da mềm.

-GV yêu cầu học sinh dựa vào hình 8.6 và 8.7 SGK để mô tả cấu trúc phân tử photpholipit.

Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi:

-GV: Phân tử stêrôit có đặc điểm gì giống và khác so với phân tử photpholipit?

HS nghiên cứu hình vẽ, trả lời: +Giống: được cấu tạo từ các nguyên tố

II/ Lipit

1/ Cấu trúc của lipit a/ Lipit đơn giản: Mỡ, dầu, sáp

Mỡ Dầu Sáp Thành phần

Axit béo no, glixêrol

Axit béo chưa no, glixêrol

1 đơn vị axit béo, rượu mạch dài

Trạng thái

Nửa lỏng, nửa rắn

Lỏng Rắn khi ở nhiệt độ thường.

b/ Lipit phức tạp: Photpholipit và steroit

-Photpholipit gồm một phân tử glixêrol liên kết với hai phân tử axit béo và nhóm photphát.

-Photpholipit có tính lưỡng cực: +Đầu ancol phức ưa nước. +Đuôi kị nước (mạch cacbua hydro dài

của axit béo). -Sterôit chứa các nguyên tử kết vòng đặc

biệt là colesteron và axit mật.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 40

C, H, O. +Khác: Stêrôit các nguyên tử kết vòng.

Ở màng tế bào, lớp kép photpholipit có các đầu ưa nước quay ra ngoài, các đầu kỵ nước hướng vào nhau. Từng phân tử có thể chuyển động tự do trong các lớp của chính bản thân nó do đó cấu hình là động. Tuy nhiên sự phân phân bố lớp kép là bền vững và không dễ bị phá vỡ. Đây là cơ sở cấu trúc cho các loại màng tế bào.

Lipit có nhiều loại đảm nhận những chức năng khác nhau, vậy chức năng đó là gì?

-GV: Lip it có những chức năng nào? Chức năng đó do lipit nào đảm nhận?

Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời câu hỏi.

-Vì sao động vật ngủ đông như gấu thường có lớp mỡ rất dày? (dự trữ năng lượng)

2/ Chức năng của lipit

-Là thành phần quan trọng cấu tạo nên hệ thống các màng sinh học (photpholipit, colesteron)

-Là nguyên liệu dự trữ năng lượng (dầu, mỡ), dự trữ nước.

-Tham gia vào nhiều chức năng sinh học khác nhu: hoocmon, sắc tố diệp lục, vi tamin A, D, E

3/ Củng cố -Phân biệt Cacbohydrat và lipít *Giống: đều cấu tạo từ C, H, O, đều có thể cung cấp năng lượng cho tế bào. *Khác:

Cacbohydrat Lipit Cấu trúc hóa học Tỷ lệ C, H, O là khác nhau Tính chất

-Tan nhiều trong nước. -Dễ phân hủy.

-Kị nước, tan trong dung môi hữu cơ. -Khó phân hủy.

Vai trò -Đường đơn: Cung cấp năng lượng, cấu trúc nên đường đa. -Đường đa: dự trữ năng lượng, tham gia cấu trúc tế bào, kết hợp với protein, …

-Tham gia cấu trúc màng sinh học, là thành phần của các hoocmon, vitamin, dự trữ năng lượng, ….

4/ Dặn dò -Học bài, làm bài, chuẩn bị bài mới: phân biệt các bậc cáu trúc của protein và tìm công

thức tổng quát của các axit amin. 5/ Nhận xét, đánh giá sau giờ học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 41

Ngày soạn: 22/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: ………

Tiết 8 (bài 9): PRÔTÊIN

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -Viết được công thức tổng quát của axit amin. -Phân biệt được cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4 của các phân tử prôtêin. -Giả i thích được tính đa dạng và đặc thù của prôtêin. -Kể được các chức năng sinh học của prôtêin. b/ Trọng tâm -Công thức cấu tạo chung của axit amin. -Cấu trúc bậc 1 của prôtêin, giải thích được tính đa dạng và đặc thù của prôtêin.

2/ Thái độ Học xong bài này học sinh có thể lý giải được sự cần thiết phải ăn nhiều loại thức ăn

khác nhau từ đó hình thành nên thói quen tốt trong ăn uống. II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Tranh hình sách giáo khoa. -Hình về một số công thức axit amin. -Hình về sự hình thành liên kết peptit -Phiếu học tập

Phiếu học tập số 1: CÁC BẬC CẤU TRÚC CỦA PRÔTÊIN

Loại cấu trúc Đặc điểm Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4

Phiếu học tập số 2: CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN

Loại prôtêin Chức năng Ví dụ

2/ Học sinh -Cấu trúc của axit amin, các bậc cấu trúc của protêin.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra

-Trình bày cấu tạo và chức năng của các loại cacbohydrat. -Trình bày cấu tạo, chức năng của lipit.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 42

2/ Bài học Giáo viên có thể vào bài bằng cách đặt câu hỏi: -Tại sao thịt bò, lợn, gà lại khác nhau? -Tại sao chúng ta phải ăn nhiều loại thức ăn khác nhau? Từ câu trả lời của học sinh, giáo viên dẫn vào bài mới. Ngay từ thế kỷ XIX người ta đã cho rằng: “sống là phương thức tồn tại của prôtêin”.

Vậy prôtêin có đặc điểm và chức năng gì mà được xem là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống?

Hoạt động 1: CẤU TRÚC PRÔTÊIN Mục tiêu: - Học sinh nắm được cấu trúc của 1 axit amin, cấu trúc 4 bậc của protein cũng như tính đa dạng và đặc thù của protein.

Hoạt động của thầy – trò Nội dung

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh về một số loại axit amin và hỏi:

-Các axit amin giống và khác nhau ở những điểm nào?

Học sinh quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi.

Yêu cầu học sinh quan sát hình 9.1 và kết hợp với những hình trên trả lời những câu hỏi sau:

-Axit amin gồm những thành phần nào? -Các axit amin khác nhau chủ yếu ở

thành phần nào? Học sinh quan sát, trao đổi và trả lời: Axit amin gồm: -Nguyên tử C trung tâm liên kết với 1

nguyên tử H. -Các nhóm chức: -NH2 (amin), -COOH

(cacbôxyl). -Gốc -R. GV: Trong tự nhiên có hơn 20 loại axit

amin khác nhau, chúng khác nhau ở cấu trúc (mạch thẳng, mạch nhánh hay có vòng thơm), các nhóm chức (NH2, COOH, OH, ….), có chứa S hay không.

-GV: Tại sao chúng ta cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau?

Học sinh nghiên cứu SGK trang 33 phần ví dụ để trả lời:

-Trong bất kỳ loại thức ăn nào cũng không thể có đủ các loại axit amin.

-Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để bổ sung đủ axit amin giúp cơ thể tổng hợp

I/ Cấu trúc của prôtêin 1/ Đơn phân của prôtêin: axit amin

Axit amin gồm: -Nguyên tử C trung tâm liên kết với 1

nguyên tử H. -Các nhóm chức: -NH2 (amin), -COOH

(cacbôxyl). -Gốc -R.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 43

prôtêin. -Giáo viên nói về axit amin thiết yếu và

axit amin không thiết yếu.

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh về sự hình thành liên kết peptit và hình 9.2 SGK và hoàn thành phiếu học tập số 1 trong thời gian 5 phút.

Học sinh quan sát tranh và nghiên cứu SGK để hoàn thành phiếu học tập, đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung.

Giáo viên nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

GV hỏi: -Căn cứ vào đâu ta có thể phân biệt

được các bậc cấu trúc của prôtêin? -Trong các bậc cấu trúc của prôtêin thì

bậc nào quan trọng hơn? Vì sao? Học sinh thảo luận và trả lời -Phân biệt được các bậc cấu trúc là do

các loại liên kết có trong thành phần cấu trúc của phân tử prôtêin.

-Bậc 1 là quan trọng nhất, vì bậc 1 là bậc cơ bản, thể hiện trình tự axit amin.

Giáo viên bổ sung: -Trình tự sắp xếp axit amin quy định

hình dạng lập thể của phân tử protêin và đặc tính của nó.

-Cấu hình này quan trọng trong các enzim vì nó quyết định xem enzim có phù hợp với cơ chất hay không và enzim có hoạt động được không.

-GV: Môi trường thay đổi ảnh hưởng như thế nào đến prôtêin?

Học sinh nghiên cứu SGK trang 34 để trả lời: Các yếu tố môi trường như nhiệt độ cao, pH không phù hợp, hóa chất sẽ phá hủy cấu trúc không gian 3 chiều của phân tử prôtêin làm chúng mất chức năng (biến tính).

GV cho ví dụ về biến tính prôtêin: uốn tóc, duỗi tóc, ….

-Tại sao một số vi sinh vật sống ở suối nước nóng có nhiệt độ khoảng 1000C mà protêin của chúng không bị biến tính.

2/ Các bậc cấu trúc của prôtêin

(Đáp án phiếu học tập) *Lưu ý: Các yếu tố môi trường như

nhiệt độ cao, pH không phù hợp, hóa chất sẽ phá hủy cấu trúc không gian 3 chiều của phân tử prôtêin làm chúng mất chức năng (biến tính).

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 44

Đáp án phiếu học tập: Loại cấu trúc Đặc điểm

Bậc 1

-Các axit amin nối với nhau bằng liên kết peptit (cấu trúc bậc 1 của prôtêin là trình tự sắp xếp của các axit amin trong chuỗi polypeptit)

-Ví dụ: prôtêin enzim

Bậc 2

-Là cấu hình của mạch polipeptit trong không gian, được giữ vững nhờ các liên kết hydrô giữa các axit amin gần nhau. Có dạng xoắn α hay gấp nếp β.

-Ví dụ: prôtêin tơ tầm.

Bậc 3 -Là hình dạng của phân tử prôtêin trong không gian 3 chiều, tạo

khối hình cầu. Cấu trúc này phụ thuộc tính chất của các nhóm (-R) trong mạch polipeptit.

-Ví dụ: protêin hoocmon insulin

Bậc 4 -Gồm 2 hay nhiều chuỗi polipeptit khác nhau phối hợp với nhau

tạo phức hợp protêin lớn hơn. -Ví dụ: Hêmoglobin.

Hoạt động 2: CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN Mục tiêu: Học sinh nêu được chức năng của các loại protein và cho ví dụ minh họa.

Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa để hoàn thành phiếu học tập số 2 trong vòng 7 phút.

Học sinh nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2, đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Giáo viên nhận xét, bổ sung, hoàn thiện kiến thức.

Giáo viên liên hệ thực tế: -Tại sao chúng ta không nên ăn chỉ một

loại thịt bò, lợn hay cá mà phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

-Trong gia đình em thực hiện chế độ ăn uống như thế nào cho hợp lý.

II/ Chức năng của protêin

(Đáp án phiếu học tập)

Đáp án phiếu học tập số 2: Loại prôtêin Chức năng Ví dụ

Prôtêin cấu trúc -Cấu trúc nên nhân, mọi bào

quan, hệ thống màng sinh học có tính chọn lọc cao.

-Kêratin: Cấu tạo nên lông, tóc, móng.

-Sợi Côlagen: cấu tạo nên mô liên kết, tơ nhện.

Prôtêin enzim -Xúc tác các phản ứng sinh học. -Lipaza thủy phân lipit,

amilaza thủy phân tinh bột chín.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 45

Prôtêin hoocmon -Điều hòa quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể.

-Insulin điều hòa lượng glucôzơ trong máu.

Prôtêin dự trữ -Dự trữ axit amin. -Albumin, protêin sữa, prôtêin dự trữ trong hạt cây.

Prôtêin vận chuyển -Vận chuyển các chất trong cơ thể

-Hêmôglobin vận chuyển oxy và CO2.

-Các chất mang vận chuyển các chất qua màng.

Prôtêin thụ thể -Giúp tế bào nhận biết tín hiệu hóa học -Các prôtêin thụ thể trên

màng sinh chất.

Prôtêin vận động -Co cơ, vận chuyển -Actin và miozin trong cơ,

các prôtêin cấu tạo nên đuôi tinh trùng.

Prôtêin bảo vệ -Chống bệnh tật -Các kháng thể, các

inteferon chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và virut.

3/ Củng cố -Kết luận sách giáo khoa. -Bài tập 2, 3 sách giáo khoa. -Bài tập 1 + Axit amin là phân tử hữu cơ gồm 1 nhóm amin liên kết hóa trị với cacboxyl (-

COOH), sử dụng làm đơn phân tạo các prôtêin. + Pôlipeptit: Gồm chuỗi các axit amin đồng nhất hoặc không đồng nhất nối thành

chuỗi bằng các liên kết peptit, có khối lượng phân tử thấp hơn prôtêin thu được bằng tổng hợp hay thủy phân nmột phần prôtêin.

+ Prôtêin: là một đại phân tử sinh học được cấu trúc từ 1 hay nhiều chuỗi polipeptit. 4/ Dặn dò

-Học bài, làm bài tập sách giáo khoa. -Chuẩn bị bài mớ i: mô tả cấu trúc và chức năng của ADN.

5/ Nhận xét – đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 46

Ngày soạn: 22/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: ……………….

Tiết 9 (bài 10): AXIT NUCLÊIC

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -Viết được sơ đồ khái quát cấu trúc một nuclêôtit. -Mô tả được cấu trúc, chức năng của ADN, giải thích được vì sao ADN vừa đa dạng

lại vừa đặc trưng. -Chỉ ra được các chức năng của ADN. b/ Trọng tâm

-Cấu trúc không gian của ADN. -Phân biệt được cấu trúc của các đơn phân.

2/ Kỹ năng Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích sơ đồ, mô hình để nhận biết kiến thức.

II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

- Hình 10.1 và 10.2 sách giáo khoa. -Mô hình cấu trúc phân tử ADN. -Hình vẽ về cấu trúc các loại bazơ nitơ.

2/ Học sinh Cấu trúc của nuclêôtit và cấu trúc của ADN.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra

-Viết công thức tổng quát của axit amin, phân biệt thuật ngữ: axit amin, polipeptit, prôtêin.

-Trình bày cấu trúc và chức năng của prôtêin. 2/ Bài học

Axit nucleic là vật chất chủ yếu của sự sống. Vậy axit nuclêic là gì? Gồm những loại nào? Và nó có chức năng như thế nào mà gọi là vật chất chủ yếu của sự sống?

Hoạt động 1: CẤU TRÚC CỦA ADN Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được cấu trúc của một đơn phân và cấu trúc của ADN; Giải thích được tính đa dạng và đặc thù của ADN.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu hình 10.1 SGK và trả lời các câu hỏi sau:

-ADN được cấu tạo từ những nuclêôtit nào?

-Mỗi nuclêotit được cấu tạo từ những

I/ Cấu trúc của ADN 1/ Đơn phân của ADN: nuclêôtit

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 47

thành phần nào? -Chỉ ra những điểm giống và khác nhau

giữa các nuclêôtit? Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa trả

lời các câu hỏi: -4 loại nuclêôtit: A, T, G, X. -Mỗi Nuclêôtit gồm 3 thành phần: bazơ

nitơ, đường đêoxiribôzơ, axit photphoric. -Giống nhau đều có đường và axit

photphoric. Khác nhau ở bazơ nitơ. Giáo viên bổ sung: -Bazơ nitơ loại Ađênin và Guanin thuộc

nhóm purin có hai vòng thơm, còn Timin và Xitôzin thuộc nhóm pirimiđin một vòng thơm. Về cấu trúc hóa học các bazơ nitơ còn khác nhau ở một số nhóm chức.

Giáo viên cho học sinh xem tranh về cấu trúc các loại bazơ nitơ.

-Người ta gọi tên bazơ nitơ dựa vào thành phần nào?

Giáo viên khái quát lại kiến thức về cấu trúc đơn phân.

GV: Vớ i 4 loại nuclêôtit thì chúng có thể liên kết với nhau như thế nào? Để tìm hiểu vấn đề đó, chúng ta sang phần 2.

-Phân tử ADN chứa các nguyên tố hóa học nào?

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 10.2 và nội dung sách giáo khoa để trả lời câu hỏi: các nuclêôtit trong phân tử ADN liên kết với nhau như thế nào?

Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:

-C, H, O, N, P. -Liên kết dọc: Liên kết giữa đường của

nuclêôtit này với axit photphoric của nuclêôtit tiếp theo bằng liên kết photphodieste (liên kết cộng hóa trị).

-Liên kết ngang: A liên kết với T bằng hai liên kết hydro, G liên kết với X bằng ba liên kết hydro.

-GV: Nếu A liên kết với X, T liên kết với G có được không? Tại sao?

HS: không, vì không phù hợp về mặt hóa trị.

GV: Có nhiều nhà khoa học xây dựng

-Một nuclêôtit gồm 3 thành phần: +Đường đêoxiribô: C5H10O4. +Axit photphoric. +Bazơ nitơ: A, T, G, X.

-Cách gọi tên nuclêôtit: mỗi nuclêôtit được gọi theo tên của bazơ nitơ (4 loại nuclêôtit: Ađênin, Timin, Guanin, Xitôzin).

2/ Cấu trúc của ADN a/ Cấu trúc hóa học

-Phân tử ADN chứa các nguyên tố C, H, O, N, P.

-Phân tử ADN được cấu tạo từ 2 mạch pôlinuclêôtit theo nguyên tắc đa phân.

-Các đơn phân của ADN liên kết với nhau bằng liên kết photphodieste (liên kết cộng hóa trị) tạo thành chuỗi polinuclêôtit.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 48

mô hình phân tử ADN nhưng mô hình của hai nhà bác học J. Watson và F. Cric công bố năm 1953 đã được công nhận cho đến ngày nay.

Vậy, theo hai ông thì mô hình cấu trúc phân tử ADN có đặc điểm gì?

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN theo J.Watson và F.Cric sau đó miêu tả cấu trúc không gian của ADN.

-GV: Tại sao phân tử ADN có đường kính không đổi suốt dọc chiều dài của nó?

-HS: Phân tử ADN có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung, cứ 1 bazơ lớn liên kết với 1 bazơ bé.

-GV: Tạ i sao ADN vừa đa dạng vừa đặc trưng?

GV gợi ý: Các em có thể liên hệ với bảng chữ cái tiếng Việt có 29 chữ cái nhưng có thể ghép được hàng nghìn từ khác nhau và ADN cũng vậy.

Học sinh liên hệ và trả lời được: đa dạng do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit.

Giáo viên khái quát lại kiến thức.

b/ Cấu trúc không gian

-Phân tử ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm hai mạch polinuclêôtit chạy song song và ngược nhiều nhau, xoắn điều đặn quanh trục.

-Các nuclêôtit hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hydro theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hydrô.

-Đường kính vòng xoắn là 2nm. -Một chu kì xoắn (vòng xoắn) là 3,4nm

gồm 10 cặp nuclêôtit. -Chiều dài của một cặp nuclêôtit là

0,34nm. *ADN vừa đa dạng vừa đặc thù là do số

lượng, thành phần và trật tự sắp xép các nuclêôtit . Đó là cơ sở hình thành tính đa dạng đặc thù của các sinh vật.

Hoạt động 2: CHỨC NĂNG CỦA ADN Mục tiêu: Học sinh phải nắm vững được chức năng của ADN.

-ADN có chức năng gì? GV gợi ý: -Yếu tố nào quy định tính trạng của sinh

vật? -Tính trạng của sinh vật được truyền từ

thế hệ này sang thế hệ khác do yếu tố nào? HS: ADN � protein � tính trạng

II/ Chức năng của ADN

-ADN đảm nhận chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền ở các loài sinh vật (trình tự nuclêôtit trên mạch polinuclêotit là thông tin di truyền, quy định trình tự các nuclêôtit trên ARN, từ đó quy định trình tự các axit amin trên phân tử prôtêin).

3/ Củng cố -Cấu trúc không gian của ADN. -Kết luận SGK. -Bài tập trắc nghiệm 1/ Thành phần cấu tạo của mỗi nuclêôtit là:

a/ Đường, axit photphoric và prôtêin b/ Đường, bazơ nitơ và axit photphoric c/ Đường, axit photphoric và lipit. d/ Lipit, đường và prôtêin.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 49

2/ Giữa các nuclêôtit kế tiếp nhau trong cùng một mạch của ADN xuất hiện liên kết hóa học nối giữa:

a/ Đường và axit photphoric b/ Axit photphoric và bazơ nitơ c/ Bazơ và đường d/ Đường và đường

3/ Trong phân tử ADN liên kết hydro có tác dụng: a/ Liên kết giữa đường và axit photphoric trên mỗi mạch. b/ Nối giữa đường và bazơ trên 2 mạch lại với nhau. c/ Tạo tính đặc thù cho phân tử ADN. d/ Liên kết 2 mạch polinuclêôtit lại với nhau.

4/ Dặn dò -Học bài và trả lời câu hỏi SGK. -Xem trước bài 10

+ Phân biệt các loại ARN. + So sánh ADN và ARN.

5/ Nhận xét – đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: ...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 50

Ngày soạn: 23/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: ………………

Tiết 10 (bài 11): AXIT NUCLÊIC (tiếp theo)

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -Phân biệt các loại ARN dựa vào cấu trúc và chức năng của chúng. -So sánh ADN và ARN về cấu trúc và chức năng. b/ Trọng tâm -Cấu trúc đơn phân, nguyên tắc liên kết giữa các đơn phân của ARN. -Cấu trúc và chức năng của ARN. -So sánh ADN và ARN.

2/ Kỹ năng Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tư duy phân tích – tổng hợp để nắm vững các bậc

cấu trúc của axit nuclêic. II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

- Hình 11.1, 11.2 và 11.3 sách giáo khoa. -Phiếu học tập

Phiếu học tập số 1 ARN

CẤU TRÚC CHỨC NĂNG mARN tARN rARN

Phiếu học tập số 2 SO SÁNH ADN VÀ ARN

Giống nhau Khác nhau ADN ARN CẤU TRÚC CHỨC NĂNG 2/ Học sinh

-Phân biệt các loại ARN. -So sánh ADN và ARN.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra

-Trình bày cấu trúc của nuclêôtit. 2/ Bài học

Chúng ta đã biết axit nuclêic gồm ADN và ARN, ở t iết trước chúng ta đã tìm hiểu về ADN, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về ARN.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 51

Hoạt động 1: ĐƠN PHÂN CỦA ARN – NUCLÊÔTIT Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu trúc 1 đơn phân của ARN.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Gv cho học sinh quan sát hình về cấu trúc phân tử ARN để học sinh nhận biết và phân biệt được với ADN.

GV yêu cầu học sinh quan sát hình 11.1 và cho biết nuclêôtit của ARN có mấy loại? Có cấu trúc như thế nào?

-Nuclêôtit cấu tạo nên ADN và nuclêôtit cấu tạo nên ARN khác nhau ở đặc điểm nào?

Học sinh nghiên cứu và trả lời: -Có 4 loại, gồm 3 thành phần: đường,

axit và bazơ nitơ. -Loại bazơ nitơ khác nhau là T và U. -Đường khác nhau là đêoxiribo và

đường ribô. -Cấu trúc của mỗi đơn phân cấu tạo nên

ARN là gì? HS trả lờ i.

I/ Nuclêôtit – đơn phân của ARN

-Nuclêôtit của ARN gồm: +Đường ribôzơ. +Axit photphoric. +Bazơ nitơ (A, U, G, X) -Tên của nuclêôtit gọi theo tên của bazơ

nitơ: ađênin, uraxin, guanin, xitôzin.

Hoạt động 2: CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA ARN Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu trúc và chức năng của từng loại ARN; Phân biệt AND và ARN.

GV yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ cấu trúc các loại ARN và nghiên cứu nội dung sách giáo khoa để hoàn thành phiếu học tập số 1 trong vòng 7 phút.

Các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1, đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Giáo viên nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

GV bổ sung kiến thức: -mA RN có rất nhiều loại, tuy nhiên trong

tế bào, mARN chỉ chiếm khoảng 5 – 10% tổng số ARN của tế bào vì ở mỗi thời điểm, trong mỗi tế bào chỉ một số ít gen đang hoạt động mới tổng hợp ra mARN tương ứng.

-tARN có khoảng 50 loại. tế bào chỉ có khoảng 20 loại axit amin, mỗi tARN vận chuyển một loại axit amin tương ứng.

-rARN là thành phần cấu tạo nên

II/ Cấu trúc và chức năng của ARN

(Đáp án phiếu học tập)

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 52

ribôxôm. Một tế bào vi khuẩn có tới 350.000 ribôxôm, vì vậy rARN chiếm tới 80% ARN của tế bào. Trong tế bào nhân thực có 4 loại rARN, khác nhau ở hệ số lắng: 18S gồm 1900 đơn phân, 28S gồm 4500 đơn phân; 5,8S gồm 200 đơn phân; 5S gồm 200 đơn phân. S là đơn vị đo hệ số lắng (Svedberg unit), 1S = 10-13 giây.

Đáp án phiếu học tập số 1:

CẤU TRÚC CHỨC NĂNG mARN

Là một mạch polinuclêôtit (gồm hàng trăm – hàng ngàn đơn phân) sao chép từ ADN trong đó U thay cho T.

Truyền đạt thông tin di truyền theo sơ đồ: ADN � ARN � Prôtêin

tARN

Là một mạch polinuclêôtit gồm từ 80 -100 đơn phân, có những đoạn các cặp bazơ nitơ liên kết theo nguyên tắc bổ sung (A – U; G – X), một đầu mang axit amin, một đầu mang bộ ba đối mã.

Vận chuyển các axit amin tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin.

rARN Trong mạch polinuclêôtit có tới 70% số ribônuclêôtit có liên kết bổ sung.

Là thành phần chủ yếu của ribôxôm.

3/ Củng cố -Cho học sinh hoàn thành phiếu học tập số 2.

Giống nhau

-Đều là những đại phân tử hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

-Mỗi đơn phân đều được cấu tạo từ 3 thành phần. -Giữa các đơn phân đều có liên kết chính là liên kết photphodieste. -Đều có tính đa dạng và đặc trưng do số lượng, thành phần và trình tự

sắp xếp các đơn phân quy định. -Đều tham gia vào chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ

này sang thế hệ khác. Khác nhau ADN ARN

CẤU TRÚC

-Đơn phân là nuclêôtit với 3 thành phần là đường đêôxiribô (C5H10O4), axit photphoric và bazơ nitơ (A, T, G hoặc X)

-Có kích thước và khối lượng phân tử lớn hơn ARN.

-Có hai mạch polinuclêôtit vừa song song vừa xoắn lại với nhau.

-Đơn phân là nuclêôtit với 3 thành phần là đường ribô (C5H10O5), axit photphoric và bazơ nitơ (A, U, G hoặc X)

-Có kích thước và khối lượng phân tử nhỏ hơn ADN.

-Có một mạch polinuclêôtit không xoắn cuộn hay cuộn 1 đầu.

CHỨC NĂNG -Chứa thông tin di truyền quy định cấu trúc của phân tử prôtêin.

-Tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp prôtêin.

-Kết luận sách giáo khoa.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 53

4/ Dặn dò -Học bài và trả lời câu hỏi sách giáo khoa. -Chuẩn bị bài thí nghiệm: khoai lang, bột gạo (hồ tinh bột), dầu ăn, trứng gà, 100g

thịt heo nạt. -Học bài từ đầu năm chuẩn bị kiểm tra 15 phút.

5/ Nhận xét – đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 54

Ngày soạn: 23/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: ………………

Tiết 11 (bài 12): THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM NHẬN BIẾT MỘT SỐ

THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

Học xong bài này, học sinh phải: -Nhận biết một số thành phần khoáng của tế bào: K, S, C, …. -Nhận biết một số chất hữu cơ của tế bào như cacbohydrat, lipit, prôtêin.

2/ Kỹ năng Biết cách làm một số thí nghiệm đơn giản, tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành –

thao tác thí nghiệm. II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Khoai lang, dầu ăn, hồ tinh bột, trứng gà, cải bắp. -Dung dịch iod trong kali iotđua, HCl, NaOH, dd CuSO4. -Thuốc thử Phelinh, AgNO3, BaCl2, amôn – magiê, axit piric bão hòa, amôni ôxalat. -Ống nghiệm, cối sứ, nước cất.

2/ Học sinh Nghiên cứu các bước tiến hành thí nghiệm.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra

GV sự chuẩn bị của học sinh (về mẫu vật). 2/ Bài học

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm lớn, mỗi nhóm lớn gồm hai nhóm nhỏ. Trong hai nhóm nhỏ, có 1 nhóm làm thí nghiệm xác định chất hữu cơ có trong mô động vật và thực vật, nhóm còn lại làm thí nghiệm xác định sự có mặt một số nguyên tố khoáng trong tế bào.

Gv lưu ý với học sinh về công tác an toàn trong phòng thí nghiệm: không để hóa chất dính vào quần áo hay tay chân vì có những loại hóa chất có thể gây bỏng da như NaOH hay HCl. Nếu lỡ bị hóa chất dính vào thì cần rữa ngay thật kỹ bằng nước sạch

Hoạt động 1 XÁC ĐỊNH CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ

CÓ TRONG MÔ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Mục tiêu: Học sinh biết làm thí nghiệm nhận biết tinh bột, lipit, protein và giải thích các hiện tượng xảy ra.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV yêu cầu học sinh mô tả các bước thí nghiệm.

1/ Nhận biết tinh bột

Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa mô

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 55

Giáo viên đề nghị các nhóm được phân công tiến hành thí nghiệm.

Sau khi các nhóm làm xong thí nghiệm giáo viên đề nghị các nhóm:

-Mô tả lại các bước tiến hành thí nghiệm. -Kết quả thí nghiệm và giải thích.

Giáo viên nhận xét, bổ sung: -Thí nghiệm 1: ở ống 2 Phêlinh không

phải là thuốc thử của tinh bột. Phần cặn trên giấy lọc có thể có màu xanh tím (do còn tinh bột) hoặc không màu xanh tím (do chỉ còn xơ bã).

-Thí nghiệm 2: ở ống 2 do tinh bột bị thủy phân thành đường đơn trong môi trường kiềm glucôzơ đã phản ứng với thuốc thử Phêlinh (khử Cu2+ thành Cu+).

GV yêu cầu: -Trình bày thí nghiệm để nhận biết lipit. -Giả i thích kết quả thí nghiệm

tả các bước thí nghiệm.

Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.

TN 1 TN 2

Tiến hành

-Ống 1: 5ml dung dịch lọc khoai lang.

-Ống 2: 5ml nước hồ tinh bột.

-Nhỏ iod vào ống 1 và 2.

-Nhỏ Phêlinh vào ống 2.

-Dung dịch hồ tinh bột + HCl � đun 15’

-Để nguội, trung hòa bằng NaOH, chia đều dung dịch vào 2 ống.

-Ống 1: nhỏ dung dịch iot.

-Ống 2: nhỏ thuốc thử Phêlinh.

Kết quả

-Khi nhỏ iot vào 2 ống đều có màu xanh tím -Khi nhỏ

Phêlinh vào ống 2 dung dịch không thay đổi màu.

Chỉ có ống 2 có màu đỏ gạch.

2/ Nhận biết lipit

-Nhỏ vài giọt nước đường và vài giọt dầu ăn lên hai vị trí khác nhau của 1 tờ giấy trắng.

-Sau vài phút đưa lên chỗ có ánh sáng để quan sát:

+Nơi nhỏ nước đường không còn vết: do đường hòa tan vào trong nước và bay hơi.

+Nơi nhỏ dầu ăn để lại vết trắng đục: do phân tử dầu ăn không tan trong nước, nước bay hơi còn lại dầu ăn nên vẫn còn lại vết.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 56

3/ Nhận biết prôtêin Cho lòng trắng một quả trứng vào 0,5 lít

nước và 3ml NaOH, quấy đều. Lấy 10ml dung dịch này cho vào ống

nghiệm. Nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 rồi lắc ống

nghiệm sẽ thấy màu xanh tím đặc trưng. Hoạt động 2:

XÁC ĐỊNH SỰ CÓ MẶT MỘT SỐ NGUYÊN TỐ KHOÁNG TRONG TẾ BÀO

Mục tiêu: Biết cách tiến hành thí nghiệm và nhận xét kết quả thí nghiệm.

GV yêu cầu học sinh mô tả thí nghiệm về cách tiến hành và kết quả.

GV nhận xét, bổ sung.

HS mô tả thí nghiệm và kết quả thí nghiệm.

Kết quả thí nghiệm Ống nghiệm Hiện tượng Nhận xét – Kết luận 1/ Dịch mẫu + nitrat bạc

Đáy ống nghiệm tạo kết tủa trắng, chuyển sang màu đen sau một thời gian.

Trong mô có anion Cl- nên đã kết hợp với Ag+ tạo AgCl.

2/ Dịch mẫu + cloruabari

Đáy ống nghiệm tạo kết tủa màu trắng.

Trong mô có anion SO42- nên đã kết hợp với Ba2+ tạo BaSO4.

3/ Dịch mẫu + amôn – magiê

Đáy ống nghiệm tạo kết tủa màu trắng.

Trong mô có PO42- nên đã tạo thành kết tủa trắng photpho kép amôn – magiê NH4MgPO4.

4/ Dịch mẫu + axit picric

Đáy ống nghiệm tạo kết tủa hình kim màu vàng.

Trong mô có ion K+ tạo kết tủa picrat kali.

5/ Dịch mẫu + ôxalat amôn

Đáy ống nghiệm tạo kết tủa màu trắng.

Trong mô có Ca2+ tạo kết tủa ôxalat canxi (CaC2O4) màu trắng.

4/ Dặn dò -Hoàn thành bài thu hoạch, mỗi cá nhân 1 bài. -Học bài, chuẩn bị kiểm tra 15 phút. -Xem trước bài 13: +Cấu trúc tế bào nhân sơ. +Hoàn thành bảng 13.1

5/ Nhận xét – đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 57

Ngày soạn: 23/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: ……………

Chương I

CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO Tiết 12 (bài 13)

TẾ BÀO NHÂN SƠ

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -Chỉ ra được cấu trúc chung của tế bào nhân sơ. -Mô tả được cấu trúc của tế bào vi khuẩn. b/ Trọng tâm - Cấu trúc tế bào nhân sơ.

2/ Thái độ Liên hệ thực tế về sự gây bệnh của vi khuẩn và cách sử dụng thuốc.

II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Hình 13.1 và 13.2 sách giáo khoa. -Bảng thông tin một số tính chất khác biệt giữa vi khuẩn Gram + và vi khuẩn Gram -

.

Tính chất Gram dương Gram âm Phản ứng với chất nhuộm màu

Giữ màu tinh thể tím, do đó tế bào có màu tím hoặc tía.

Mất màu tím kh i tẩy rửa nhuộm màu phụ đỏ safanin.

Lớp peptidoglican Dày, nhiều lớp. Mỏng, chỉ có 1 lớp. Lớp phía ngoài thành Không có Có Tạo độc tố Chủ yếu là ngoại độc tố Chủ yếu là nội độc tố. Chống chịu với tác nhân vật lí Khả năng chống chịu cao

Khả năng chống chịu thấp.

Mẫn cảm với pênicilin Cao Thấp Chống chịu muối Cao Thấp Chống chịu với khô hạn Cao Thấp 2/ Học sinh

-Cấu trúc tế bào nhân sơ. -Nghiên cứu bảng 13.1 SGK.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra: Kiểm tra 15 phút. 2/ Bài học

Giáo viên giới thiệu về nội dung chương II. Chúng ta đã biết tế bào là thành phần cơ bản cấu tạo nên cơ thể sống. Thế giới sinh vật

được cấu tạo từ 2 loại tế bào là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu cấu trúc tế bào nhân sơ. Bài 13: Tế bào nhân sơ

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 58

Hoạt động 1: KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO Mục tiêu: Học sinh phải:

-Nắm được lịch sử phát hiện ra tế bào. -Trình bày được đặc điểm về cấu trúc chung của tế bào từ đó chỉ ra được

tế bào là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ đặc điểm của một hệ sống. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

-Học thuyết tế bào ra đời dựa trên những công trình nghiên cứu nào?

-Luận điểm chính trong học thuyết tế bào là gì?

Học sinh nghiên cứu SGK trang 45 trả lời câu hỏi.

GV bổ sung: năm 1855 Virchow quan niệm tế bào mới được sinh ra do tế bào trước đó bị phân chia.

GV cho học sinh quan sát tranh tế bào phóng to và hình 13.1 SGK.

-GV: Hãy trình bày cấu trúc chung của tế bào? Học sinh thảo luận, trả lời:

Cơ thể dù đơn bào hay đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Điều đó chứng tỏ tế bào là đơn vị sống nhỏ nhất có đầy đủ các đặc điểm của một hệ sống, thể hiện tính thống nhất và nguồn gốc của sinh giới.

-Tế bào có kích thước rất nhỏ, điều đó có ý nghĩa gì?

GV gợi ý về mối liên hệ giữa tỷ lệ diện tích bề mặt (S) với thể tích (V) (tỷ lệ S/V). Tỷ lệ S/V càng lớn, khả năng chuyển hóa vật chất giữa tế bào với môi trường xung quanh càng lớn.

GV: Giả sử chúng ta có 3 khối lập phương, khối thứ nhất có cạnh bằng 1cm, khối thứ 2 có cạnh bằng 2cm, khối thứ 3 có cạnh bằng 3cm.

-Các em hãy tính tỷ lệ S/V của từng khối lập phương?

Học sinh tính nhanh tỷ lệ S/V: Khối 1: 6/1; khối 2: 3/1; khối 3: 2/1.

I/ Khái quát về tế bào 1/ Học thuyết tế bào

Luận điểm cơ bản của thuyết tế bào: -Tất cả các cơ thể sống đều được cấu

tạo từ tế bào. -Các quá trình chuyển hóa vật chất và di

truyền đều xảy ra trong tế bào. -Tế bào chỉ được sinh ra bằng sự phân

chia của tế bào đang tồn tại trước nó. 2/ Cấu trúc chung của tế bào

Tế bào gồm 03 thành phần: -Màng sinh chất: bao quanh tế bào, có

nhiều chức năng như bảo vệ, vận chuyển, thẩm thấu, …

-Nhân hoặc vùng nhân chứa vật chất di truyền.

-Tế bào chất: dạng keo, gồm nước và các chất vô cơ, hữu cơ.

Tế bào có kích thước rất nhỏ từ 1µm đến 100µm.

Có hai nhóm tế bào: tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 59

GV: Như vậy, cùng một đơn vị thể tích thì diện tích bề mặt khối lập phương có cạnh 1cm là lớn nhất.

GV liên hệ: Để gọt vỏ 1kg khoai lang loại to và 1kg

khoai lang loại nhỏ thì loại nào cho nhiều vỏ hơn? � Kích thước tế bào nhỏ sẽ tăng diện tích

tiếp xúc giữa màng tế bào với môi trường để thực hiện trao đổi chất � tốc độ phân chia tế bào tăng (khoảng 30 phút từ 1 tế bào vi khuẩn cho ra 2 tế bào con.

Hoạt động 2: TẾ BÀO NHÂN SƠ Mục tiêu: -Học sinh nêu được cấu trúc tế bào nhân sơ.

-Học sinh nắm được sự khác biệt của vi khuẩn Gram + và Gram -, từ đó biết cách diệt vi khuẩn gây bệnh một cách thích hợp.

-Nắm được những ứng dụng của vi khuẩn.

GV treo tranh câm về cấu trúc tế bào vi khuẩn, yêu cầu học sinh đóng SGK và chú thích các thành phần của tế bào vi khuẩn.

HS nghiên cứu, thảo luận để chú thích hình vẽ.

-GV: Có nhận xét gì về tế bào nhân sơ? HS: Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ,

không có các bào quan bên trong như ti thể, thể gongi, …

-Thành tế bào, lông và roi, màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.

-GV: Tế bào nhân sơ gồm những thành phần nào?

HS nghiên cứu hình vẽ trả lời. -GV: Thành tế bào có cấu tạo như thế nào

và có chức năng gì? HS nghiên cứu SGK và hình vẽ trả lời. GV cho học sinh quan sát bảng so sánh

về sự khác biệt trong một số tính chất của vi khuẩn.

-GV: Nêu cấu tạo và chức năng của màng tế bào?

HS trả lờ i. -GV: Lông và roi có vai trò như thế nào

đối với vi khuẩn? HS nghiên cứu SGK trả lời.

II/ Tế bào nhân sơ

Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ, không có các bào quan bên trong như ti thể, thể gongi, …

1/ Thành tế bào, màng sinh chất a/ Thành tế bào -Bao bọc bên ngoài tế bào. -Cấu tạo từ peptidoglican. -Chức năng bảo vệ và giữ ổn định hình

dạng tế bào. -Có 2 loại vi khuẩn Gram âm và Gram

dương. -Ở một số vi khuẩn, ngoài thành tế bào

còn cólớp vỏ nhày để tăng sức tự vệ và bám dính để gây bệnh.

b/ Màng sinh chất -Nằm ngay bên dưới thành tế bào. -Cấu tạo gồm lớp kép photpholipit và

prôtêin. 2/ Lông và roi *Lông -Tiếp nhận các virus như các thụ thể. -Giúp vi khuẩn trong quá trình tiếp hợp.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 60

GV cho học sinh quan sát tranh về tế bào chất của tế bào động vật và tế bào vi khuẩn.

-GV: So sánh tế bào chất ở 2 loại tế bào? -HS: Tế bào động vật có nhiều bào quan

và có màng bọc. Tế bào chất ở vi khuẩn chỉ có hai thành

phần. -Thành phần và chức năng của tế bào chất

ở vi khuẩn? HS nghiên cứu SGK trả lời. Giáo viên nhận xét và giúp học sinh tổng

hợp kiến thức.

GV yêu cầu học sinh quan sát tranh tế bào động vật và tế bào vi khuẩn để so sánh vùng nhân với nhân.

GV liên tưởng: cấu tạo của trứng gà, lòng đỏ có màng bọc giống nhân còn khi lòng đỏ bị vỡ giống như vùng nhân.

-HS: Nhân có màng bọc, vùng nhân không có.

-GV: Vớ i cấu tạo đơn giản và kích thước nhỏ đã tạo ra ưu thế nào cho vi khuẩn?

HS nghiên cứu trả lời: -Trao đổi chất sẽ diễn ra mạnh mẽ, dẫn

đến sinh sản nhiều. -Vi khuẩn thích ứng với mọi điều kiện

của môi trường. Con người đã lợi dụng những đặc điểm

của vi khuẩn để sử dụng vào các mục đích khác nhau như sản xuất thuốc, thực phẩm, làm nước sạch, sản xuất phân bón.

*Roi: giúp vi khuẩn trong quá trình di chuyển.

3/ Tế bào chất

-TBC nằm giữa màng và vùng nhân, không có hệ thống nội màng, bào quan không có màng bọc.

-TBC gồm hai thành phần: +Bào tương: là dạng keo bán lỏng,

chứa chất hữu cơ và vô cơ. +Các ribôxôm:

@ Nhỏ, không có màng bọc. @Cấu tạo từ prôtêin và ARN. @Là nơi tổng hợp nên các prôtêin

của tế bào. 4/ Vùng nhân

HS khái quát kiến thức: -Vùng nhân không có màng bao bọc. -Vật chất di truyền: 1 phân tử ADN

vòng không kết hợp với prôtêin histon. -Một số vi khuẩn có thêm ADN dạng

vòng nhỏ khác là plasmit, không quan trọng.

3/ Củng cố -Kết luận SGK. -Cấu trúc tế bào nhân sơ. -Tại sao kích thước của tế bào nhân sơ không thể nhỏ hơn nữa? Kích thước tế bào mỗi loài sinh vật là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên lâu

dài và đã đạt tới mức hợp lí, đảm bảo tỷ lệ S/V là thích hợp cho quá trình chuyển hóa vật chất của tế bào.

-Tại sao kích thước của tế bào nhân thực không nhỏ như tế bào nhân sơ mà lại lớn hơn?

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 61

Tế bào nhân thực có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ vì có sự xoang hóa và có nhiều loại bào quan khác nhau đòi hỏi phải có thể tích đủ lớn để chứa được, giống như một căn nhà rộng thì có thể làm nhiều phòng còn căn nhà hẹp thì chỉ có thể có 1 phòng. 4/ Dặn dò

-Học bài, làm bài tập sách giáo khoa. -Xem trước bài 14:

+ Mô tả cấu trúc và chức năng của nhân tế bào. + Cấu trúc và chức năng của ribôxôm. + Cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào, trung thể.

5/ Nhận xét – đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 62

Ngày soạn: 24/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: ……………

Tiết 13 (bài 14) TẾ BÀO NHÂN THỰC

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -So sánh được tế bào thực vật và động vật. -Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào. Kể được loại tế bào nào không

có nhân, loại tế bào nào có nhiều nhân. -Mô tả được cấu trúc và chức năng của ribôxôm. -Sơ lược về cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào và trung thể. b/ Trọng tâm Cấu trúc tế bào nhân thực.

2/ Kỹ năng Rèn luyện một số kỹ năng: -Phân tích, so sánh, tổng hợp. -Vận dụng thực tế.

II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Hình 14.4, 14.2, 14.3, 14.4 và 14.5 sách giáo khoa. -Phiếu học tập So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật

Thành phần Tế bào động vật Tế bào thực vật 1-Màng sinh chất 2-Thành xenlulôzơ 3-Ti thể 4-Nhân 5-Lưới nội chất 6-Vi ống 7-Bộ máy Gôngi 8-Lizôxôm 9-Tế bào chất 10-Trung thể 11-Lục lạp 12-Không bào

2/ Học sinh -Cấu trúc và chức năng của nhân tế bào. -Cấu trúc và chức năng của ribôxôm. -Cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào, trung thể.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 63

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra

-Trình bày cấu trúc chung của tế bào. -Trình bày cấu trúc của tế bào nhân sơ.

3/ Bài học Từ phần kiểm tra bài cũ giáo viên dẫn vào bài mớ i.

Hoạt động 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được đặc điểm chung của tế bào nhân thực; Sự khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV: TB nhân thực gồm tế bào thực vật, động vật, nấm. Để tìm hiểu để tìm hiểu đặc điểm của tế bào nhân thực các nhóm hoàn thành phiếu học tập: so sánh tế bào động vật và tế bào thực vật.

HS vận dụng kiến thức ở lớp dưới và hình 14.1 để thảo luận và đánh dấu X vào phiếu học tập.

GV sửa bài bằng cách yêu cầu học sinh trình bày ngắn gọn những đặc điểm khác nhau giữa động vật và thực vật ở một số bào quan.

GV cho học sinh quan sát hình 14.1 và 14.2 sau đó yêu cầu học sinh so sánh với tế bào nhân sơ để chỉ ra những điểm khác nhau, tìm ra đặc điểm của tế bào nhân thực.

HS quan sát hình, thảo luận để so sánh, đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung:

GV nhận xét, hoàn thiện kiến thức.

A/ Đặc điểm chung của tế bào nhân thực

-Tế bào nhân thực có màng nhân. -Các bào quan khác có cấu trúc phù hợp

với chức năng chuyên hóa của mình. -Có hệ thống nội màng chia tế bào thành

nhiều ô nhỏ.

Hoạt động 2: CẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THỰC Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bào quan.

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin SGK trang 50 và trình bày một số đặc điểm chung của nhân tế bào.

HS tóm tắt kiến thức về: vị trí nhân, số lượng, cấu trúc chung.

B/ Cấu trúc tế bào nhân thực I/ Nhân tế bào

-Vị trí: ở trung tâm tế bào (trừ tế bào thực vật).

-Hình dạng: bầu dục hay hình cầu đường kính khoảng 5µm.

-Đa số tế bào có một nhân, một số không có nhân (tế bào hồng cầu ở người), một số nhiều nhân (tế bào cơ vân).

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 64

-Màng nhân có cấu tạo như thế nào?

HS nghiên cứu thông tin và hình 14.2 để trả lời kiến thức:

GV: Lỗ nhân chỉ hình thành khi 2 màng nhân ép vào nhau, còn bình thường lỗ nhân được che kín bởi các phân tử prôtêin.

-GV: Phân tử nào đi vào và đi ra khỏi nhân?

HS: Các prôtêin đi vào nhân và các ARN đi từ nhân ra tế bào chất.

GV: Có giả thuyết cho rằng màng nhân là do sự biến hóa của lưới nội bào tạo thành. Màng nhân giống như mạng lưới nội bào và kiểm soát sự trao đổi chất giữa nhân và tế bào. Màng kép của nhân thể hiện đặc tính riêng của sinh vật và là kết quả của quá trình chọn lọc, tiến hóa.

-Chất nhiễm sắc là gì? Có những đặc điểm gì?

HS nghiên cứu SGK trả lời.

-GV: NST ở tế bào nhân sơ khác NST ở tế bào nhân thực ở những điểm nào?

Học sinh so sánh giữa NST của TB nhân sơ và NST của TB nhân thực.

-GV: Nhân con có thành phần như thế nào? Chức năng của nhân con trong tế bào là gì?

Học sinh nghiên cứu SGK trang 51 để trả lời.

-Tại sao nhân con lại mất đi khi tế bào phân chia rồi lại xuất hiện trở lạ i?

Học sinh thảo luận, trả lời: Do không có màng riêng nên nên cấu

trúc, hình dạng nhân con luôn biến đổi. Trước khi bước vào phân bào tế bào tổng

1/ Cấu trúc a/ Màng nhân -Màng nhân có hai màng (màng kép)

mỗi màng dày 6 – 9nm. -Màng ngoài nối với lưới nội chất. -Bề mặt màng có nhiều lỗ nhân đường

kính từ 50 – 80nm. -Lỗ nhân gắn với phân tử prôtêin, chọn

lọc các phân tử đi vào hay đi ra khỏi nhân.

b/ Chất nhiễm sắc -Chất nhiễm sắc là thành phần hóa học

chứa ADN, nhiều prôtêin histon. -Các sợi chất nhiễm sắc xoắn tạo thành

sợi NST. -Số lượng NST đặc trưng cho loài. Vd: người 2n=46, ruồi giấm 2n=8

c/ Nhân con -Trong nhân có 1 hay vài nhân con hình

cầu, bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc.

-Nhân con gồm chủ yếu là prôtêin (80% - 85%) và rARN.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 65

hợp nhiều prôtêin, cần ribôxôm nhân con hoạt động rồi tiêu biến để chuẩn bị cho sự phân chia nhân, thực chất là phân chia NST. Ở kỳ cuối hình thành 2 tế bào con, cần sự

tổng hợp prôtêin, nhân con lại xuất hiện trở lại. Đó là đặc tính riêng của tế bào thể hiện sự

phù hợp về mặt chức năng.

Để tìm hiểu nhân có chức năng gì, chúng ta cùng tìm hiểu thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Người ta phá nhân của tế bào trứng ếch thuộc loài A rồi lấy nhân của trứng ếch thuộc loài B cấy vào. Sau nhiều lần thí nghiệm thì thu được các con ếch con từ các tế bào đã chuyển nhân. Người ta nhận thấy các con ếch con tuy phát triển từ trứng của loài A (đã chuyển nhân) nhưng lại mang đặc điểm của loài B.

-GV: Em hãy cho biết kết quả thí nghiệm chứng minh nhân có vai trò gì?

HS: Nhân chứa thông tin di truyền. GV: Thí nghiệm 2: A mip đơn bào được

cắt thành hai phần: một phần có nhân và một phần không nhân. Cả hai phần đều co tròn lại, màng sinh chất được khôi phục lại:

+Phần có nhân tăng trưởng và phát triển bình thường và sinh sản phân đôi (cho hai tế bào con giống hệt nhau về di truyền).

+Phần không có nhân có thể chuyển động, nhận thức ăn nhưng không sản xuất được enzim, không tăng trưởng và không sản sinh, nó chết sau khi tiêu hết chất dự trữ.

-GV: Các em hãy cho biết thí nghiệm này chức năng nào của nhân?

-HS: Nhân chứa thông tin di truyền và có khả năng điều khiển hoạt động của tế bào

-GV: Vậy các em hãy cho biết nhân tế bào có những chức năng gì?

-HS: khái quát chức năng của nhân tế bào.

-GV: Ribôxôm có cấu trúc như thế nào và chức năng gì?

HS nghiên cứu thông tin SGK để trả lờ i

2/ Chức năng

.

-Là nơi lưu giữ thông tin di truyền. -Là trung tâm điều hành, định hướng và

giám sát mọi hoạt động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng phát triển của tế bào.

II/ Ribôxôm *Cấu trúc: -Kích thước nhỏ, không có màng bao

bọc.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 66

-Khung xương tế bào gồm những thành phần nào?

-Khung xương tế bào có vai trò gì? HS nghiên cứu SGK, hình 14.3 và trả

lời.

-GV: Điều gì sẽ xảy ra nếu như tế bào không có khung xương tế bào?

HS vận dụng kiến thức về chức năng để trả lời.

GV bổ sung: Đây là kết quả của quá trình chọn lọc những đặc điểm thích nghi nhất.

-GV: Trung thể có cấu tạo như thế nào và có vai trò gì?

HS nghiên cứu SGK, hình 14.5 để trả lời.

-GV: Tạ i sao ở tế bào thực vật không có trung tử nhưng quá trình phân bào vẫn hình thành thoi vô sắc?

GV giải thích: Ở TBTV, thoi vô sắc được hình thành từ các vi ống và prôtêin liên kết.

-Thành phần hóa học: rARN và prôtêin. -Ribôxôm gồm một hạt lớn và một hạt

bé. *Chức năng: -Là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào.

III/ Khung xương tế bào

*Thành phần: Là hệ thống mạng sợi và ống prôtêin

đan chéo nhau. -Vi ống: là ống rỗng hình trụ dài. -Vi sợi: là những sợi dài mãnh. -Sợi trung gian: hệ thống các sợi bền

nằm giữa vi ống và vi sợi. *Chức năng: -Duy trì hình dạng tế bào (trừ tế bào

bạch cầu). -Neo giữ các bào quan vào vị trí cố định.

IV/ Trung thể *Cấu trúc: -Gồm hai trung tử xếp thẳng góc theo

chiều dọc. -Trung tử là ống hình trụ rỗng, dài,

đường kính 0,13µm, gồm nhiều bộ ba vi ống xếp thành vòng.

*Chức năng: Hình thành thoi vô sắc trong quá trình

phân bào.

4/ Củng cố -Kết luận SGK. -Tại sao nói nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào? Vì nhân chứa NST mang ADN có các gen điều khiển và điều hòa mọi hoạt động sống

của tế bào. -Bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Đặc điểm nào của tế bào nhân chuẩn khác tế bào nhân sơ: a/ Có màng sinh chất.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 67

b/ Có các bào quan như bộ máy gôngi, lưới nội chất. c/ Có màng nhân d/ Cả b/ và c/ đều đúng. Câu 2: Hoạt động nào sau đây là chức năng của nhân tế bào? a/ Chứa đựng thông tin di truyền. b/ Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào. c/ Vận chuyển các chất bài tiết cho tế bào. d/ Duy trì sự trao đổi chất giữa tế báo và môi trường.

5/ Dặn dò -Học bài, làm bài tập SGK. -Chuẩn bị bài 15 +Cấu trúc và chức năng của ty thể. +Cấu trúc và chức năng của lục lạp. +So sánh ti thể với lục lạp.

6/ Nhận xét – đánh giá tiết học 7/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: ...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 68

Ngày soạn: 24/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: ………..

Tiết 14 (bài 15) TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -Mô tả được cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp. -Thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp. -So sánh được cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp. b/ Trọng tâm Cấu trúc và chức năng của ti thể và lạp thể.

2/ Kỹ năng Rèn luyện một số kỹ năng: -Phân tích, so sánh, tổng hợp. -Phân tích tranh hình để nhận biết kiến thức.

II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Tranh câm về cấu trúc ti thể, hình SGK phóng to. -Phiếu học tập

SO SÁNH TI THỂ VÀ LỤC LẠP Ti thể Lục lạp

Màng Loại tế bào Tổng hợp và sử dụng ATP 2/ Học sinh

-Cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp. -So sánh ti thể và lục lạp.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra

Mô tả cấu trúc nhân của tế bào nhân thực. So sánh với vùng nhân của tế bào nhân sơ. 2/ Bài mới

Tại sao mặt trên lá cây có màu xanh đậm hơn? (do mặt trên có nhiều lục lạp hơn) Lục lạp có cấu trúc và chức năng như thế nào? Để tìm hiểu vấn đề này chúng ta tiếp

tục tìm hiểu về cấu trúc tế bào nhân thực: bài 15 Tế bào nhân thực (tt).

Hoạt động 1: TÌM HIỂU TI THỂ Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu trúc và chức năng của ti thể.

Hoạt động của thầy - trò Nội dung

II/ Ti thể 1/ Cấu trúc

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 69

GV treo tranh câm về cấu trúc của ti thể và yêu cầu học sinh chú thích các phần của ti thể.

HS vận dụng kiến thức đã học ở lớp dưới để hoàn thành các phần chú thích.

HS nghiên cứu SGK và hình vẽ về cấu trúc ti thể để mô tả.

GV nhận xét, đánh giá hoàn thiện kiến thức.

-GV: So sánh diện tích bề mặt giữa màng ngoài và màng trong ti thể màng nào có diện tích lớn hơn? Vì sao?

HS: Màng trong có diện tích lớn hơn nhờ có gấp nếp tạo thành các mào.

GV: Tế bào cơ tim, tế bào gan khoảng 2500 ti thể. Tế bào cơ ngực ở những loài chim bay cao, bay xa có khoảng 2800 ti thể.

-Tại sao những tế bào trên lại có nhiều ti thể?

HS: Tế bào cơ tim, gan, tế bào cơ ngực là những tế bào hoạt động nhiều, tiêu tốn nhiều năng lượng. � Có sự liên quan giữa năng lượng với số lượng ti thể.

GV: Bằng phương pháp nghiền nhỏ tế bào, sau đó dùng phương pháp ly tâm với tốc độ lớn, tách được ti thể ra khỏi tế bào, rồi nuôi ti thể trong invitro chúng có khả năng phân giải gluxit, axit béo thành CO2, H2O. Trong quá trình đó có sử dụng oxy và sản sinh ra các dạng photphat hữu cơ giàu năng lượng.

-GV: Từ những phân tích và kết hợp với kết quả thực nghiệm em hãy khái quát chức năng của ti thể.

Chúng ta cần lưu ý, số lượng của ti thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện môi trường và trạng thái sinh lý của cơ thể.

-GV: Cấu trúc của ti thể thể hiện sự phù hợp với chức năng ở những điểm nào?

HS: Cấu trúc màng kép, màng trong gấp

-Hình dạng: hình cầu hoặc thể sợi ngắn. -Thành phần: chứa nhiều prôtêin và

lipit, ngoài ra còn chứa axit nuclêic và ribôxôm.

-Cấu trúc: +Bên ngoài: là lớp màng kép gồm hai

lớp: *Màng ngoài trơn nhẵn. *Màng trong ăn sâu vào khoang ti

thể tạo ra các mào, trên mào có enzim hô hấp.

+Bên trong: chất nền bán lỏng.

2/ Chức năng -Là nơi cung cấp năng lượng cho tế bào

dưới dạng các phân tử ATP. -Tạo nhiều sản phẩm trung gian có vai

trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa vật chất.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 70

nếp và có hệ thống enzim hô hấp. Củng cố phần I: Ti thể có nguồn gốc từ

vi khuẩn hiếu khí sống cộng sinh trong tế bào nhân thực. Ti thể có trong tất cả tế bào nhân thực, làm nhiệm vụ cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào. Ti thể được bao bọc bởi màng kép, Màng ngoài nhẵn, được tạo thành từ mạng lưới nội chất trơn. Màng trong gấp nếp tạo nhiều mào (crista) ngăn ti thể thành hai xoang: xoang trong và xoang ngoài. Xong trong chứa chất nền (matrix) dạng bán lỏng và có nhiều enzim của chu trình Crep. Xoang ngoài nằm giớ i hạn giữa hai lớp màng của ti thể là kho chứa các ion H+. Trên bề mặt của màng trong đính các hạt cực nhỏ có chứa các enzim tham gia vào hệ thống truyền điện tử, tức là các enzim có vai trò quan trọng việc biến đổi năng lượng dự trữ trong các nguyên liệu hô hấp (glucôzơ) thành năng lượng ATP cho tế bào.

Ngoài ra, ti thể cũng có khả năng tự tổng hợp một số loại prôtêin cần thiết cho mình (các enzim oxi hóa) do ti thể chứa ADN dạng vòng, ARN, enzim và ribôxôm riêng (giống như ribôxôm của tế bào vi khuẩn). Tất cả các ti thể trong tế bào nhân thực đều được tạo ra bằng cách nhân đôi những ti thể đã tồn tại trước nó.

Hoạt động 2: TÌM HIỂU LỤC LẠP Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu trúc và chức năng của lục lạp cũng như biết liên hệ thực tế để ứng dụng có hiệu quả trong trồng trọt.

GV cho học sinh quan sát một chậu cây và giới thiệu những lá được chiếu sáng nhiều và những lá được chiếu sáng ít. Sau đó yêu cầu học sinh đưa ra nhận xét về màu sắc lá và giải thích tại sao?

HS: Lá nhận được nhiều ánh sáng có màu xanh đậm còn là nhận ít ánh sáng có màu sanh nhạt.

Có sự liên quan giữa lục lạp và ánh sáng. �Diệp lục trong lục lạp được tạo thành

ngoài ánh sáng.

II/ Lục lạp 1/ Cấu trúc

-Vị trí: Lục lạp có trong các tế bào có chức năng quang hợp của thực vật.

-Hình dạng: bầu dục. -Cấu trúc: +Phía ngoài được bao bọc bởi hai lớp

màng kép (cả 2 đều trơn). +Bên trong:

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 71

GV yêu cầu học sinh quan sát hình 15.2 và nội dung SGK để miêu tả cấu trúc siêu hiển vi và vị trí của lục lạp.

GV: Lục lạp có chứa hệ sắc tố làm cho thực vật có màu. Mỗi lục lạp được bao bởi lớp màng kép dễ thấm đối với các chất hữu cơ phân tử nhỏ, bên trong là khối cơ chất (stroma) và các hạt grana mà khi ta quan sát dưới kính hiển vi điện tử thì thấy đó là hệ thống túi màng tilacôit. Giữa các hạt có màng nối gọi là phiến màng.

Mỗi hạt có thể chứa từ vài đến vài chục tilacôit, mỗi lục lạp có thể chứa hàng trăm hay nhiều hơn nữa các hạt. Các sắc tố hấp thụ năng lượng ánh sáng và các thành phần khác của pha sáng quang hợp định vị trong màng tilacôit của lục lạp.

Chất nền có chứa nhiều enzim cần để tổng hợp cacbohydrat trong pha tối của quang hợp. Lục lạp có ADN và riboxom riêng nên có thể tự tổng hợp các prôtêin cần thiết cho mình.

Phân tử ADN vòng của lục lạp lớn hơn ti thể nhưng nhiều gen quy định các thành phần của lục lạp thì được định vị ở trong nhân.

Lục lạp có khả năng tự nhân đôi để tạo ra nhiều lục lạp mới.

Quan niệm hiện đại cho rằng lục lạp bắt nguồn từ vi khuẩn quang hợp hiếu khí nội cộng sinh.

-GV: Chức năng của lục lạp là gì? -GV: Làm thế nào để biết được lục lạp

là nơi thực hiện chức năng quang hợp cho tế bào?

HS nghiên cứu SGK và kiến thức ở lớp 9 để trả lời lục lạp có chức năng quang hợp.

HS nhớ lại TN đã học ở lớp 6: -Cho chậu cây vào bóng tối 2 ngày.

*Khối cơ chất không màu gọi là chất nền (strôma).

*Các hạt nhỏ (grana). *ADN và ribôxôm.

@Cấu trúc hạt grana: -Gồm nhiều túi dẹt (tilacôit) xếp chồng

lên nhau. -Trên màng tilacôit có hệ sắc tố và hệ

enzim tạo thành các đơn vị cơ sở dạng hạt hình cầu gọi là đơn vị quang hợp (có khả năng hấp thu năng lượng ánh sáng mặt trời biến thành dạng năng lượng hóa học)

2/ Chức năng Là nơi thực hiện chức năng quang hợp

của tế bào thực vật.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 72

-Dùng giấy đen bịt kín 2 mặt 1 phần của lá.

-Đem chậu cây ra ngoài ánh sáng 8h. -Ngắt lá, bỏ giấy bịt. -Đem cách thủy và ngâm vào dung dịch

iot loãng. -Phần lá bị bịt không bắt màu iod chứng

tỏ không có tinh bột được được tạo thành, phần lá không bịt có màu xanh sẫm tức là có tinh bột.

GV liên hệ: Trong sản xuất cần có biện pháp kỹ thuật gì để cây trồng phát triển tốt?

HS: Chú ý vấn đề mật độ cây trồng và loại cây ưa sáng hay ưa bóng. 3/ Củng cố

-Kết luận SGK -Cho học sinh hoàn thành phiếu học tập: So sánh ti thể và lục lạp

Ti thể Lục lạp Màng -Màng ngoài trơn nhẵn

-Màng trong gấp nếp, tạo nhiều mào có chứa nhiều enzim hô hấp.

-Hai màng đều trơn nhẵn.

Loại tế bào -Có tất cả các tế bào -Chỉ có ở tế bào quang hợp ở thực vật.

Tổng hợp và sử dụng ATP

-ATP được tổng hợp nhờ phân giải hợp chất hữu cơ. -Dùng cho mọi hoạt động của tế bào.

-ATP được tổng hợp ở pha sáng.

-Dùng cho pha tối.

4/Dặn dò -Học bài và trả lời câu hỏi SGK. -Xem trườc bài 16: Cấu trúc và chức năng của lưới nội chất, bộ máy Gôngi, lizôxôm, không bào.

5/ Nhận xét – đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Ngày soạn: 24/7/2008

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 73

Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: …………….

Tiết 15(bài 16) TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -Giả i thích được cấu trúc hệ thống màng trong tế bào phù hợp với chức năng của nó. -Mô tả được cấu trúc và chức năng của lưới nội chất, bộ máy gôngi, lizôxôm, không

bào. -Giả i thích được mối liên quan giữa các hệ thống màng trong tế bào thông qua 1 ví

dụ cụ thể. -Thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và chức năng lưới nội chất, bộ máy gôngi,

lizôxôm và không bào là điểm khác biệt so với tế bào nhân sơ. b/ Trọng tâm -Tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của hệ thống màng trong tế bào.

2/ Kỹ năng Rèn luyện một số kỹ năng: -Quan sát tranh hình, thông tin phát hiện kiến thức. -Tư duy so sánh, phân tích tổng hợp, khái quát kiến thức.

II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Hình vẽ 16.1, 16.2 SGK. -Phiếu học tập:

Mạng lưới nội chất có hạt Mạng lưới nội chất không hạt

Vị trí, cấu trúc Chức năng Loại tế bào có mạng lưới nội chất phát triển

2/ Học sinh Cấu trúc và chức năng của lưới nội chất, bộ máy Gôngi, lizôxôm, không bào.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra

-Trình bày cấu trúc và chức năng của ti thể? Tại sao nói ti thể như là nhà máy điện (trạm năng lượng) của tế bào? 2/ Bài mới

Trong tế bào nhân thực có nhiều bào quan cùng hoạt động, vậy chúng có ảnh hưởng với nhau như thế nào. Để tìm hiểu vấn đề này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài 16: Tế bào nhân thực (tt)

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 74

Hoạt động 1: LƯỚI NỘI CHẤT Mục tiêu: Học sinh hiểu và trình bày được cấu trúc và chức năng của lưới nội chất cũng như phân biệt 2 loại lưới nội chất và liên hệ thực tế vầ chức năng của lưới nội chất.

Hoạt động của thầy - trò Nội dung

GV thông báo với học sinh: lưới nội chất không có ở tế bào nhân sơ, chỉ có ở tế bào nhân thực.

GV cho học sinh quan sát tranh về lưới nội chất.

-Lướ i nội chất là gì? -Có mấy loại lưới nội chất? HS quan sát tranh về lưới nội chất,

nghiên cứu SGK để trả lời:

GV giới thiệu về hai loại lưới nội chất trên hình vẽ và yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập trong vòng 5 phút để thấy được sự khác biệt giữa hai loại lưới nội chất.

Học sinh hoạt động thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập trong vòng 5 phút, đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

GV nhận xét, bổ sung: Lưới nội chất có hạt tổng hợp các các

photpholipit và cholesterol để thay thế dần cho chúng ở trên màng, nhất là khi tế bào phân chia các phức chất này góp phần thành lập màng mớ i cho các tế bào con.

-GV: Tại sao ở người tế bào bạch cầu có lưới nội chất có hạt phát triển mạnh nhất?

-HS: Bạch cầu có nhiệm vụ tổng hợp kháng thể giúp cơ thể chống lại vi khuẩn mà kháng thể có bản chất là prôtêin.

-GV: Khi người ta uống rượu thì tế bào nào trong cơ thể phải làm việc (bào quan nào của tế bào phải hoạt động mạnh) để cơ thể người khỏi bị đầu độc?

HS: Gan hoạt động nhiều để khử độc (lưới nội chất không hạt). Do đó sẽ ảnh hưởng xấu đến gan.

GV cảnh báo học sinh không nên uống rượu vì rượu sẽ ảnh hưởng đến chức năng của gan và hoạt động của hệ thần kinh.

I/ Lưới nội chất

-Lưới nội chất là hệ thống màng bên trong tế bào nhân thực, chia tế bào chất thành các vùng tương đối cách biệt nhau.

-Lưới nội chất được cấu tạo bởi hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau.

(đáp án phiếu học tập)

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 75

Đáp án phiếu học tập Mạng lưới nội chất có hạt Mạng lưới nội chất không hạt

Vị trí, cấu trúc

-Nằm gần nhân. -Là hệ thống xoang dẹp nối với màng nhân ở một đầu và lưới nội chất trơn ở đầu kia. -Trên mặt ngoài của các xoang có đính nhiều riboxom.

-Nằm xa nhân. -Là hệ thống xoang hình ống nối tiếp từ lưới nội chất có hạt.

-Bề mặt có nhiều enzim, không có hạt riboxom.

Chức năng

-Tổng hợp protein để xuất bào, các protêin màng, prôtêin dự trữ, protêin kháng thể. -Hình thành các túi mang để vận chuyển protêin mới được tổng hợp.

-Tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy chất độc đối với cơ thể.

-Điều hòa trao đổi chất, co duỗi cơ.

Loại tế bào có mạng lưới nội chất phát triển

-Tế bào thần kinh. -Tế bào bạch cầu, bào tương.

-Nơi nào tổng hợp lipit mạnh mẽ thì ở đó lưới nội chất không hạt phát triển. (TB tinh hoàn) -Tế bào tuyến nhờn, tế bào tuyến xốp. -Tế bào gan, tế bào tuyến tụy, ruột non.

Hoạt động 2: BỘ MÁY GÔNGI VÀ LIZÔXÔM Mục tiêu: Học sinh hiểu, trình bày được cấu trúc, chức năng của bộ máy gôngi và lizôxôm.

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu hình 16.1 và 16.2, nội dung SGK để trả lời câu hỏi:

-Vị trí của bộ máy gôngi trong tế bào nhân thực?

-Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy gôngi?

Học sinh nghiên cứu SGK và thảo luận theo nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi:

GV: Bộ máy gôngi được phát hiện đầu tiên bởi nhà vật lý người Italia: Camillo Golgi vào thế kỷ XIX.

Cấu trúc của bộ máy gôngi là một chồng túi màng dẹt xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia. Có thể xem bộ máy gôngi như một xưởng lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào.

II/ Bộ máy gôngi và lizôxôm 1/ Bộ máy Gôngi

a/ Cấu trúc: Là hệ thống túi màng dẹp tách biệt nhau,

xếp chồng lên nhau hình vòng cung. b/ Chức năng: (hệ thống phân phối của

tế bào) -Gắn nhóm cacbohydrat vào prôtêin. -Tổng hợp hoocmon, tạo các túi có

màng. -Thu gom, bao gói, biến đổi và phân

phối các sản phẩm đã được tổng hợp ở vị trí này đến vị trí khác trong tế bào để sử dụng.

-Ở TBTV, bộ máy gôngi tổng hợp nên các phân tử polisaccharit cấu trúc nên thành tế bào.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 76

(Giả i thích hình 16.2 SGK) Prôtêin và lipit được tổng hợp từ lưới

nội chất được bao gói bằng các túi tiết gửi đến gôngi để gắn thêm các gốc đường ngắn (tạo nên glicôprôtêin và glicôlipit) sau đó lại được đóng gói vào các túi tiết để gởi đi các nơi trong tế bào hay xuất bào.

Trong mỗi tế bào động vật chứa từ 10 – 20 thể gôngi, còn trong tế bào thực vật có thể chứa hàng trăm thể gôngi (gọi là đictiôxôm). Đặc biệt, tế bào sinh vật nguyên sinh chỉ chứa một hay rất ít thể gôngi.

Bộ máy gôngi ở tế bào thực vật còn tham gia tạo thành xenlulôzơ . Trong quá trình phân bào, các túi của bộ máy gôngi được vận chuyển tới vùng thành tế bào mới. Ở đó, các túi hòa lẫn các sản phẩm polisaccharit tạo thành (vách) tế bào tách hai tế bào con. Ngoài ra, bộ máy gôngi còn có vai trò thu gom các chất độc, các vật thể lạ để thải ra ngoài.

Các em hãy quan sát hình 16.1 và nội dung SGK để trả lời câu hỏi:

-Trình bày cấu trúc và chức năng của lizôxôm?

Học sinh nghiên cứu SGK và thảo luận theo nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi.

-GV: Điều gì sẽ xảy ra nếu vì lý do nào đó mà lizôxôm của tế bào bị vỡ ra?

HS: Nếu lizôxôm bị vỡ các enzim thủy phân tràn ra tế bào chất phân hủy tế bào.

-GV: Tại sao enzim thủy phân có trong lizôxôm lại không làm vỡ lizôxôm của tế bào?

GV giả i thích: Bình thường các enzim trong lizôxôm ở trạng thái bất hoạt, khi có nhu cầu sử dụng thì enzim này mới được hoạt hóa bằng cách thay đổi (hạ thấp) độ

2/ Lizôxôm

a/ Cấu trúc -Là bào quan dạng túi kích thước 0,25 –

0,6µm. -Có màng bao bọc, chứa nhiều enzim

thủy phân. -Được hình thành từ bộ máy gôngi theo

cách giống như túi tiết nhưng không bài xuất ra ngoài.

b/ Chức năng -Phân hủy các tế bào già, tế bào bị tổn

thương, các bào quan đã hết hạn sử dụng. -Góp phần tiêu hóa nội bào.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 77

pH. Nếu lizôxôm vỡ thì tế bào sẽ bị phá hủy.

-GV: Tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu và tế bào thần kinh, loại tế bào nào có nhiều lizôxôm nhất?

GV: Tế bào bạch cầu có chức năng tiêu diệt các tế bào vi khuẩn cũng như các tế bào bệnh lí và tế bào già nên nó phải có nhiều lizôxôm nhất.

Hoạt động 3: KHÔNG BÀO Mục tiêu: Học sinh trình bày được cấu trúc và chức năng của không bào.

GV cho học sinh quan sát về tế bào thực vật, xác định không bào.

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung SGK sau đó trình bày cấu trúc và chức năng của không bào.

Hs sau khi quan sát hình và nghiên cứu SGK sẽ trả lời được câu hỏi.

GV: Khi còn non, TBTV có nhiều không bào nhỏ. Khi TBTV trưởng thành, các không bào nhỏ sát nhập lại với nhau tạo ra một không bào lớn.

III/ Không bào

a/ Cấu trúc -Không bào được tạo ra từ mạng lưới

nội chất và bộ máy gôngi. -Phía ngoài là màng đơn bao bọc. -Bên trong là dịch bào chứa các chất

hữu cơ và ion khoáng tạo áp suất thẩm thấu của tế bào.

-Động vật nguyên sinh có không bào tiêu hóa phát triển.

b/ Chức năng: tùy từng loài và tùy tế bào

-Dự trữ chất dinh dưỡng. -Chứa sắc tố thu hút côn trùng. -Chứa chất độc để tự vệ, chất thải.

3/ Củng cố Cho học sinh thực hiện bảng mô tả đặc điểm cấu trúc và chức năng của các bào

quan: Bào quan Cấu trúc Chức năng

1/ Lưới nội chất

Có hai loại: lưới nội chất hạt và lưới nội chất không hạt

Tạo thành các túi tiết. Lưới nội chất hạt: tổng hợp prôtêin màng. Lưới nội chất trơn: tổng hợp lipit, polisaccharit và khử độc.

2/ Bộ máy gôngi Gồm nhiều túi dẹt. Bao gói protêin, tạo ra các túi tiết.

3/ Không bào Bào quan có cấu trúc màng đơn, có chứa nhiều chất hữu cơ và các ion

Có nhiều chức năng khác nhau tùy loại tế bào.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 78

khoáng. 4/ Khung xương tế bào Vi ống, vi sợi và sợi trung gian. Bộ khung xương nâng đỡ tế bào.

5/ Trung thể Gồm nhiều bộ ba vi ống xếp thành vòng. Tham gia vào sự phân chia tế bào.

4/ Dặn dò -Học bài, làm bài tập SGK. -Chuẩn bị bài mới: cấu trúc và chức năng của màng sinh chất, thành tế bào, chất nền

ngoại bào. 5/ Nhận xét – đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: ...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 79

Ngày soạn: 25/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: …………………

Tiết 16 (bài 17) TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -Mô tả được cấu trúc của màng sinh chất. -Phân biệt được các chức năng của màng sinh chất. -Mô tả được cấu trúc và chức năng của thành tế bào. -Trình bày được tính thống nhất của tế bào nhân thực. b/ Trọng tâm -Cấu trúc tế bào nhân thực. -Chức năng màng sinh chất.

2/ Kỹ năng Rèn luyện một số kỹ năng: -Phân tích hình ảnh phát hiện kiến thức. -Tư duy, phân tích, so sánh tổng hợp.

II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Hình vẽ 17.1, 17.2 SGK. -Mô hình cấu trúc màng sinh chất. -Phiếu học tập:

Thành tế bào Chất nền ngoại bào Cấu trúc Chức năng 2/ Học sinh

Cấu trúc và chức năng của màng sinh chất, thành tế bào, chất nền ngoại bào. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra

-Trình bày cấu trúc và chức năng của mạng lưới nội chất. 2/ Bài mới

Cấu trúc nào phân biệt các tế bào trong cơ thể? Các bào quan trong tế bào được phân biệt nhờ cấu trúc nào? Để tìm hiểu vấn đề này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài 17: Tế bào nhân thực (tt)

Hoạt động 1: TÌM HIỂU MÀNG SINH CHẤT

Mục tiêu: Học sinh hiểu và trình bày được cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 80

Hoạt động của thầy - trò Nội dung

Các em quan sát mô hình cấu trúc màng sinh chất và hình 17.1 SGK và trả lời các câu hỏi sau:

-GV: Màng sinh chất có cấu trúc như thế nào và được cấu tạo từ những thành phần nào?

HS quan sát mô hình, SGK có thể trả lời được các thành phần của màng sinh chất.

GV giảng giải bổ sung dựa trên mô hình cấu trúc màng.

-Tại sao màng sinh chất là màng khảm động?

HS suy nghĩ trả lời. GV bổ sung: Hai lớp photpholipit của màng luôn

quay đuôi kỵ nước vào nhau và hai đầu ưa nước ra phía ngoài để tiếp xúc với môi trường nước. Do bị nước dồn ép nên các phân tử photpholipit của hai lớp màng phải liên kết với nhau bằng tương tác kỵ nước (liên kết yếu), vì vậy các phân tử prôtêin và lipit có thể dễ dàng di chuyển bên trong lớp màng. Nhưng các phân tử chỉ di chuyển trong cùng một lớp photpholipit mà ít khi duy chuyển từ lớp này sang lớp kia. Chính nhờ khả năng này mà màng sinh chất có thể biến đổi hình dạng để có thể xuất nhập bào cũng như nhiều chức năng khác.

-GV: Bằng thí nghiệm nào người ta biết được màng sinh chất có cấu trúc khảm – động?

HS: Người ta lai tế bào chuột với tế bào ở người. Tế bào chuột có các prôtêin màng đặc trưng có thể phân biệt được với các prôtêin trên màng sinh chất của người. Sau khi tạo ra tế bào lai, người ta thấy các phân tử prôtêin của tế bào chuột và tế bào người nằm xen kẽ nhau.

-GV: Nếu màng sinh chất không có cấu trúc khảm động thì sao?

I/ Màng sinh chất 1/ Cấu trúc

Màng sinh chất có cấu trúc khảm động, dày 9nm, gồm:

*Lớp kép photpholipit -Hai lớp photpholipit luôn quay 2 đuôi

kỵ nước vào nhau, 2 đầu ưa nước ra ngoài. -Phân tử photpholipit của hai lớp màng

liên kết với nhau bằng liên kết yếu � dễ dàng di chuyển.

*Prôtêin gồm: -Prôtêin xuyên màng: là loại prôtêin

xuyên suốt qua lớp kép photpholipit � vận chuyển các chất.

-Prôtêin bám màng: khảm lên trên bề mặt của màng tế bào � liên kết các tế bào.

*Glicôprôtêin: do prôtêin liên kết với đường � tiếp nhận và truyền thông tin.

*Phân tử colesteron xen kẽ trong lớp lipit (TBĐV) � tăng cường tính ổn định của màng.

-Các phân tử photpholipit có thể chuyển dịch trong một khu vực nhất định giữa các phân tử colesteron trong phạm vi mỗi lớp. Các phân tử protêin có thể chuyển dịch vị trí trong phạm vi hai lớp photpholipit.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 81

HS liên hệ với kiến thức giáo viên vừa trình bày để trả lời.

Từ câu trả lời của học sinh, GV đặt vấn đề: vậy chức năng của màng sinh chất là gì?

Học sinh dựa vào kiến thức SGK để trả lời.

2/ Chức năng -Màng là ranh giới bên ngoài ngăn cách

tế bào với môi trường và làm nhiệm vụ bảo vệ.

-Là bộ phận trao đổi chất có chọn lọc. -Vận chuyển các chất. -Tiếp nhận và truyền thông tin từ bên

ngoài vào trong tế bào. -Ghép nối các tế bào trong mô. -Nơi định vị của nhiều loại enzim. -Nhận biết tế bào cùng cơ thể và tế bào

lạ nhờ “dấu chuẩn” là glicôprôtêin.

Hoạt động 2: CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT

Mục tiêu: Học sinh mô tả được cấu trúc và chức năng của thành tế bào cũng như chức năng của chất nền ngoại bào.

GV cho học sinh quan sát hình 17.2 SGK về thành tế bào và nghiên cứu nội dung SGK.

-Trình bày cấu trúc thành tế bào. -Điểm khác nhau giữa thành tế bào thực

vật và thành tế bào vi khuẩn? -Thành tế bào có chức năng gì? Học sinh nghiên cứu SGK, hình 17.2 để

trả lời câu hỏi.

GV: Có thể ví thành tế bào như chiếc vỏ xe còn màng tế bào như chiếc ruột xe. Vỏ xe bảo vệ ruột xe.

Nếu tế bào thực vật cho nước vào trong thì nước sẽ qua thành tế bào, qua màng và sau đó vào trong tế bào làm cho tế bào trương nước.

Nếu không có thành tế bào thì nước vào nhiều sẽ làm cho tế bào bị vỡ cũng giống

II/ Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất 1/ Thành tế bào

*Cấu trúc: -Thành tế bào bao quanh màng sinh

chất. -Thành phần hóa học: +Tế bào thực vật là xenlulôzơ. +Tế bào động vật (nếu có) là glicôcalix. +Tế bào nấm. *Chức năng: -Tạo khung ngoài để ổn định hình dạng

tế bào. -Bảo vệ bề mặt tế bào. -Đảm bảo gắn dính và liên lạc giữa các

tế bào với nhau.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 82

như tách ruột xe ra khỏi vỏ xe và bơm quá mức sẽ làm cho ruột xe bị vỡ.

Khi có thành tế bào, nước chỉ vào một lượng nhất định cân bằng với sức đàn hồi của thành tế bào. Thành tế bào không có tính bán thấm.

-GV: Chất nền ngoại bào có cấu trúc như thế nào?

-GV: Chức năng của chất nền ngoại bào là gì?

HS nghiên cứu SGK để trả lờ i.

2/ Chất nền ngoại bào

-Nằm ngoài màng sinh chất của tế bào người và động vật.

-Cấu tạo chủ yếu là các loại sợi glicôprôtêin kết hợp với các chất hữu cơ và vô cơ khác.

-Chức năng: giúp tế bào liên kết với nhau để tạo thành mô, thu nhận thông tin.

3/ Củng cố -Phiếu học tập. -Nêu sự khác biệt giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ. -Sự khác biệt cơ bản giữa tế bào động vật và tế bào thực vật.

4/ Dặn dò - Học bài, làm bài. - Chuẩn bị bài mới. - Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết (học từ đầu)

5/ Nhận xét – đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 83

Ngày soạn: 25/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: …………….

(Tiết 17) Bài 18 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -Phân biệt được vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động. -Nhận biết được thế nào là khuếch tán, phân biệt khuếch tán thẩm thấu với khuếch

tán thẩm tích (thẩm tách). -Mô tả được con đường xuất – nhập bào. b/ Trọng tâm Các hình thức vận chuyển cácchất qua màng.

2/ Kỹ năng -Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh – phân tích – tổng hợp để rút ra điểm khác nhau

cơ bản giữa các con đường vận chuyển các chất qua màng. 3/ Giáo dục

Nhận thức đúng quy luật vận động của vật chất sống cũng luôn tuân theo các quy luật vật lý, hóa học. II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Hình vẽ 18.1, 18.2, 18.3 SGK, hình 18.1 và 18.2 SGV. -Mô hình cấu trúc màng sinh chất. -Phiếu học tập:

Thí nghiệm Thí nghiệm a Thí nghiệm b Kết quả Giả thiết Giải thích 2/ Học sinh

HS nghiên cứu về các hình thức vận chuyển các chất qua màng. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra

-Trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất. 2/ Bài mới

Mỗi tế bào được bao bọc bởi một lớp màng mõng đàn hồi và nó là hợp phần chức năng không thể phân tách được của tế bào gọi là màng sinh chất. Màng này cực kỳ quan trọng trong việc điều chỉnh thành phần của dịch nội bào vì các chất dinh dưỡng và các chất thải hoặc sản phẩm tiết đi vào hay đi ra khỏi tế bào đều phải qua nó. Màng không cho một số chất đi vào tế bào nhưng lại cho các chất khác đi vào tế bào một cách dễ dàng.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 84

Tại sao vậy? Tế bào lấy các chất cần thiết và thải các chất không cần thiết bằng con đường nào? (dựa vào câu trả lời của học sinh để vào bài).

Hoạt động 1: VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG Mục tiêu: Học sinh phải:

-Giả i thích được cơ thế vận chuyển thụ động các chất qua màng. -Phân biệt được khuếch tán thẩm thấu và khuếch tán thẩm tách. -Phân biệt được môi trường ưu trương, nhược trương và đẳng trương. -Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng thực tế.

Hoạt động của thầy - trò Nội dung

GV yêu cầu 1 học sinh nhắc lại cấu trúc và chức năng của màng sinh chất

HS dựa vào kiến thức bài trước để nhắc lại cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

GV: Màng sinh chất có cấu trúc như thế thì màng sinh chất sẽ vận chuyển thụ động theo cơ chế nào? Để tìm hiểu vấn đề này chúng ta sẽ tìm hiểu các thí nghiệm.

Các em hãy quan sát hình 18.1 trang 63 và 64 SGK, vận dụng những kiến thức vật lý, hóa học để hoàn thành phiếu học tập.

GV gợi ý: -CuSO4: màu xanh. -KI: màu vàng da cam. HS thảo luận và hoàn thành phiếu học

tập. Sau khi hs trình bày kết quả thảo luận

gv nhận xét, bổ sung: -Sự vận chuyển thụ động của các chất

qua màng tế bào (màng sinh chất sống) cũng tuân theo quy luật khuếch tán.

-Khuếch tán là sự chuyển động của các phân tử từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn, do chuyển động nhiệt của chúng gây nên.

-Thẩm thấu là sự khuếch tán của nước hay dung môi qua màng bán thấm.

-Thẩm tách là sự khuếch tán của các chất hòa tan qua màng bán thấm.

-Các em hãy giải thích về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất?

I/ Vận chuyển thụ động

1/ Thí nghiệm

Thí nghiệm a Thí nghiệm b

Kết quả

-Lúc đầu nửa trái màu xanh, nửa phải màu vàng da cam. -Thời gian sau cốc chỉ có 1 màu

-Lúc đầu mực nước ở 2 ống A, B ngang nhau. -Thời gian sau nước dâng lên ở cột A và hạ thấp ở cột B.

Giả thiết

-Tinh thể CuSO4 và KI đã đi qua màng ngăn đến lúc cân bằng và hòa lẫn nên nước có 1 màu.

-Nước ở nhánh B đi qua màng ngăn sang nhánh A làm cột nước ở nhánh A dâng cao.

Giải thích

-Do chênh lệch nồng độ chất CuSO4 và KI d6ãn đến sự khuếch tán qua màng của chúng đã làm cho ước 2 bên màng có

-Dung dịch ở cột A có nồng độ chất tan cao hơn dung dịch ở cột B. -Nước khuếch tán từ cột B sang cột A làm cho nước ở cột

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 85

Học sinh dựa vào SGK và hình vẽ để giải thích.

Từ phần giải thích của học sinh, GV nhận xét, bổ sung và hướng dẫn học sinh rút ra kết luận.

GV giả i thích thêm: -Trước đây người ta cho rằng nước có

thể tự do khuếch tán qua màng sinh chất vì nước có kích thước phân tử khá nhỏ. Nhưng có ý kiến cho rằng, phân tử nước lưỡng cực không thể tự do khuếch tán qua lớp kép photpholipit có đầu kị nước quay vào nhau được. Ngày nay, các nhà khoa học đã phát hiện ra các kênh protein đặc hiệu trên màng có thể vận chuyển nước qua màng gọi là aquaporin (aqua là nước, porin là một loại kênh protein trên màng).

GV liên hệ thực tế: -Tại sao khi muối dưa bằng rau cải, lúc

đầu rau bị quắt lại sau vài ngày bị trương to, có vị chua?

-Tại sao khi ngâm rau sống vào nước cho nhiều muối thì rau rất nhanh bị héo?

-Tại sao khi chẻ rau muống nếu không ngâm vào nước thì rau thẳng nhưng nếu ngâm vào nước sạch thì sợi rau muống chẻ sẽ cong lên.

Từ câu trả lời của học sinh, GV dẫn đến khái niệm các loại môi trường.

Học sinh liên hệ trả lời.

cùng một màu.

A dâng cao.

2/ Kết luận -Sự khuếch tán là sự vận chuyển thụ

thộng các chất qua màng sinh chất (O2, CO2, H2O), có 2 con đường:

+Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit: các phân tử có kích thước nhỏ, không phân cực hay chất tan trong mỡ.

+Khuếch tán qua kênh protêin có tính chọn lọc.

-Cơ chế khuếch tán: do sự chênh lệch nồng độ các chất giữa trong và ngoài màng.

-Tốc độ khuếch tán tỉ lệ thuận với mức độ chênh lệch nồng độ, diện tích khuếch tán và luôn thụ động.

-Vận chuyển thụ động không đòi hỏi phải tiêu hao năng lượng, thuận chiều građien nồng độ.

+Môi trường ưu trương: nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào thì môi trường bên ngoài ưu trương hơn môi trường tế bào.

+Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bằng với nồng độ chất tan bên trong tế bào thì môi trường như vậy gọi là môi trường đẳng trương.

+Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào thì môi trường bên ngoài được xem là nhược trương hơn môi trường bên trong tế bào.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 86

Hoạt động 2: VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG Mục tiêu: Học sinh phải:

-Nắm được cơ chế vận chuyện chủ động các chất quan màng. -Phân biệt được vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động. -Biết liên hệ và giải thích các hiện tượng thực tế.

Gv yêu cầu học sinh nghiên cứu mục 1 và hình 18.2 sau đó mô tả hiện tượng nồng độ iod trong tảo biển, glucozo trong nước tiểu ở ống thận và giải thích các hiện tượng trên.

HS nghiên cứu SGK mô tả được hiện tượng, trao đổi trong nhóm để giải thích hiện tượng.

-GV: Như vậy, các chất cần thiết cho cơ thể được vận chuyển vào cơ thể theo ngược chiều gradien nồng độ như thế nào?

GV đưa thêm ví dụ: Tạ i quản cầu thận, urê trong nước tiểu đậm đặc gấp 60 lần trong máu, các photphat gấp 16 lần và các sunphat gấp 90 lần nhưng các chất này vẫn thấm qua màng từ máu vào nước tiểu.

�Đó là tính chọn lọc của màng sống. Vậy chúng ta có kết luận gì về hiện

tượng vận chuyển chủ động? Hs dựa vào SGK và phần giảng giải của

GV để đưa ra kết luận:

II/ Vận chuyển chủ động (vận chuyển tích cực)

1/ Hiện tượng

-Iod cần cho tảo biển, iod được chuyển vào trong tảo biển ngược chiều građien nồng độ.

-Protein màng kết hợp với iod nhờ ATP để vận chuyển qua màng vào tế bào.

-Glucozo trong nước tiểu thu hồi về máu ngược chiều gradien nồng độ.

-Protein màng kết hợp với glucozơ nhờ ATP vận chuyển vào máu.

�Các chất cần thiết cho cơ thể được vận chuyển qua màng vào tế bào (ngược chiều nồng độ) nhờ protein màng và ATP.

�Các chất không cần thiết cho cơ thể được vận chuyển ngược chiều gradien nồng độ để thải ra ngoài nhờ protein màng và ATP.

2/ Kết luận -Vận chuyển chủ động là hình thức tế

bào có thể chủ động vận chuyển các chất qua màng nhờ sử dụng năng lượng ATP.

-Tế bào hấp thu nhiều phân tử ngược chiều gradien nồng độ (đường, axit amin) để bổ sung cho kho dự trữ nội bào.

-Tế bào loại bỏ những phân tử không cần thiết ngược chiều gradien nồng độ.

Vận chuyển chủ động tham gia vào nhiều loại hoạt động chuyển hóa.

-Vận chuyển chủ động cần có các kênh protein màng (protein vận chuyển các chất riêng hay 2 chất cùng lúc ngược chiều).

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 87

Hoạt động 3: XUẤT BÀO, NHẬP BÀO Mục tiêu: Mô tả được được con đường và cách thức xuất – nhập bào.

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và hình 18.3 SGK.

Một số chất có kích thước lớn không lọt qua lỗ màng thì được vận chuyển bằng cách nào? Hãy mô tả con đường vận chuyển này.

HS sau khi quan sát hình 18.3 và nội dung SGK trả lờ i:

-Màng phải biến dạng để vận chuyển. -Thực hiện bằng nhập bào và xuất bào.

GV nhận xét, giải thích hình 18.3.

-Các em hãy cho một số ví dụ về hiện tượng xuất, nhập bào.

GV bổ sung: Một số tế bào lót đường tiêu hóa giải phóng các enzim tiêu hóa bằng cách xuất bào.

III/ Xuất bào, nhập bào -Một số phân tử có kích thước lớn,

không lọt qua các lỗ màng, sự trao đổi chất thực hiện nhờ sự biến dạng tích cực của màng tế bào và có sử dụng ATP.

*Nhập bào: -Các phân tử chất rắn, lỏng tiếp xúc với

màng. -Màng biến đổi tạo bóng nhập bào bao

lấy chất. -Nếu là thể rắn gọi là thực bào. -Nếu là thể lỏng gọi là ẩm bào. -Các bóng được tế bào tiêu hóa trong

lizôxôm. *Xuất bào: -Hình thành các bóng xuất bào (chứa

chất thải). -Các bóng liên kết với màng � màng

biến đổi bài xuất các chất ra ngoài.

-Bạch cầu dùng chân giả bắt và nuốt vi khuẩn kiểu thực bào.

-Amip tiêu hóa thực bào.

3/ Củng cố Sử dụng phần củng cố, hoàn thiện kiến thức trang 95 SGV.

Na +

Na +

Na +

Na +

Na +

Na +

Na +

Na +

Na +

=Na +

=Na +

K +

K +

K +

K +

K +

K +

A T

P

(1)

(3)

(2)

(4)

(5)

Màng tế bào

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 88

(1): Khuếch tán, con đường vận chuyển các phân tử nhỏ (O2, CO2, …) qua lớp kép photpholipit không mang tính chọn lọc.

(2): Khuếch tán nhanh có chọn lọc: là con đường vận chuyển các chất một cách có chọn lọc nhờ các kên chuyên hóa (mỗi loại kênh chỉ cho một loại chất nhất định đi qua). Con đường này cần có chất mang và tốc độ cao.

(3): Vận chuyển đồng chuyển (cùng vận chuyển theo một chiều): vận chuyển glucozơ đồng thời vận chuyển natri.

(4): Vận chuyển đối chuyển (vận chuyển theo hai chiều ngược nhau): Bơm K+ - Na+: cứ 3Na+ được bơm ra thì có 2K+ được bơm vào.

(5): Biến dạng màng (nhập bào): tế bào tiếp xúc với mồi – màng sinh chất ở đó lỏm xuống dần dần bao lấy mồi – màng đứt ra hình thành không bào tiêu hóa. Nấu chất lấy vào là vật rắn thì đó là thực bào, còn chất lấy vào là chất lỏng thì đó là ẩm bào. 4/ Dặn dò

-Học bài, làm bài tập SGK. -Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

5/ Nhận xét, đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 89

Ngày soạn: 17/10/2007 Ngày dạy: ……/… /2007 Lớp dạy: 10/1, 10/2 Tiết 19

KIỂM TRA 1 TIẾT

I/ MỤC TIÊU -Đánh giá kết quả giảng dạy và học tập trong 18 tiết qua. -Đánh giá chất lượng bộ môn đầu năm học để đưa ra hướng giải quyết thich hợp.

II/ CHUẨN BỊ -GV dặn học sinh chuẩn bị bài để kiểm tra từ hai tuần trước. -Tiến hành soạn đề và trình tổ trưởng chuyên môn, lãnh đạo trường.

III/ NỘI DUNG ĐỀ THI Đề thi gồm hai phần tự luận và trắc nghiệm. Có 04 đề riêng biệt.

1/ Trắc nghiệm (3đ) Đề có 10 câu trắc nghiệm, học sinh làm bài trong 15 phút bằng cách chọn đáp án

đúng và tô vào phiếu trả lời. Trong đó: -Mức độ biết, ghi nhớ kiến thức: 3 câu. -Mức độ thông hiểu, lý giải: 2 câu. -Mức độ vận dụng: 1 câu. -Mức độ phân tích: 1 câu. -Mức độ tổng hợp: 2 câu. -Mức độ đánh giá, bình xét: 1 câu.

2/ Tự luận (7đ) Phần tự luận gồm 02 câu hỏi, học sinh làm bài trong 30 phút. Trong 02 câu hỏi có 01

câu thuộc mức độ tổng hợp, phân tích và so sánh (chiếm 04 hoặc 05 điểm) và 01 câu thuộc mức độ ghi nhớ kiến thức.

Thời giam kiểm tra: 13h00, ngày 27 tháng 10 năm 2007. Cách kiểm tra: tập trung toàn trường.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 90

Ngày soạn: 25/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: ………..

Tiết 20 THỰC HÀNH

QUAN SÁT TẾ BÀO DƯỚI KÍNH HIỂN VI THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH

I/ MỤC TIÊU 1/ Cơ bản

-Học sinh biết cách làm tiêu bản tạm thời để quan sát hình dạng tế bào dưới kính hiển vi. Vẽ sơ đồ hình dạng tế bào đã quan sát được dưới kính hiển vi.

-Học sinh có làm được thí nghiệm đơn giản quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh ở tế bào thực vật.

-Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, tỉ mỉ trong thao tác thí nghiệm. 2/ Trọng tâm

Quan sát được tế bào, hiện tượng co và phản co nguyên sinh. II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Củ hành tím hoặc lá lẽ bạn. -Dung dịch muối ăn 8%. -Lưỡ i lam, kim mũi mác, lame, lamel, ống nhỏ giọt, giấy thấm.

2/ Học sinh HS chuẩn bị kiến thức về các loại môi trường, vận chuyển thụ động.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1/ Kiểm tra

GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 2/ Tiến trình bài dạy

-GV chia học sinh thành các nhóm, hoặc mỗi nhóm 04 học sinh. -GV bàn giao dụng cụ, thiết bị cho các nhóm.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò GV giới thiệu với học sinh mẫu vật để

tiến hành thí nghiệm: lá lẻ bạn. GV yêu cầu học sinh mô tả các bước tiến

hành thí nghiệm.

GV nhận xét, bổ sung: -Chúng ta dùng lưỡi lam cắt 1 lát mõng

kích thước khoảng 2 x 2cm ở sống lưng lá lẻ bạn, sau đó dùng kim mũi mác để lấy mấu tế bào.

HS nghiên cứu SGK mô tả các bước tiến hành TN:

-Dùng lưỡi lam cắt 1 lát mõng lá lẻ bạn. -Đặt lát mỏng lên phiến kính, dùng kim

mũi mác ép lát cắt cho vỡ ra. -Đậy lá kính và đưa tiêu bản lên kính hiển

vi và tiến hành xem, lúc đầu ở độ bội giác nhỏ, sau đó chuyển sang độ bội giác lớn.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 91

-Nhỏ một giọt nước ở giữa phiến kính rồi đặt mẫu tế bào vừa lấy lên giọt nước.

-Đậy lá kính sao cho không bị bọt nước trong mẫu vật (kéo phiến kính đụng giọt nước, dùng kim mũ i mác hạ từ từ phiến kính để tránh bị bọt khí).

-Đặt tiên bản lên kính hiển vi, điều chỉnh ánh sáng, lúc đầu xem ở vật kính 10X.

-Sau khi đã quan sát rõ mẫu ở vật kính 10X thì chuyển sang vật kính lớn hơn.

-Sau khi đã quan sát được tế bào, thí các em tiến hành vẽ tế bào.

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu và mô tả cách tiến hành TN 2.

GV nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh cách tiến hành (vừa mô tả, vừa tiến hành):

-Chúng ta cỏ thể sử dụng lại mẫu tiêu bản vừa quan sát để tiếp tục làm thí nhiệm về co và phản co nguyên sinh.

-Chúng ta nhỏ dung dịch muối 8% vào một phía của lamel, đầu còn lại chúng ta đặt giấy thấm để thấm nước (lưu ý học sinh tránh để nước tràn ra phía ngoài kính).

-Chúng ta nhỏ dung dịch muối từ từ, đồng thời quan sát, khi nào thấy hiện tượng co nguyên sinh xảy ra (màng co lại) thì ngưng nhỏ dung dịch muối ghi nhận dạng co sau đó tiếp tục nhỏ nước cất như nhỏ dung dịch muối để quan sát hiện tượng phản co nguyên sinh.

-Cách tiến hành như khi quan sát co nguyên sinh, nhỏ nước đến khi nào tế bào phục hồi hình dạng ban đầu.

-Ghi nhận hình ảnh. GV yêu cầu học sinh tiến hành làm tiêu

bản theo nhóm. GV quan sát, theo dõi các nhóm làm t iêu

bản và giải đáp thắc mắc của học sinh.

HS nghiên cứu SGK, và mô tả cách tiến hành.

Học sinh tiến hành tiêu bản.

3/ Thu hoạch -Vẽ hình tế bào trong các thí nghiệm mà em đã quan sát được. -Giả i thích kết quả thí nghiệm.

4/ Dặn dò -Nộp bài thu hoạch. -Chuẩn bị cho bài thực hành tiếp theo (làm trước thí nghiệm sự thẩm thấu ở nhà theo

hướng dẫn).

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 92

5/ Nhận xét, đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 93

Ngày soạn: 25/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: ……………..

Tiết 21 THỰC HÀNH

THÍ NGHIỆM SỰ THẨM THẤU VÀ TÍNH THẤM CỦA TẾ BÀO

I/ MỤC TIÊU 1/ Cơ bản

-Học sinh có thể quan sát thấy hiện tượng thẩm thấu để củng cố kiến thức đã học. -Rèn luyện cho học sinh tính cần thận, tỉ mỉ trong thao tác thí nghiệm, vận dụng lý

thuyết để giải thích thực nghiệm. 2/ Trọng tâm

Quan sát được kết quả và giải thích kết quả. II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Khoai lang sống và chín. -Đĩa petri, đèn cồn, cốc thủy tinh chịu nhiệt, nước cất, đường đậm đặc. -Hạt ngô đã ủ, xanh mêtilen, đèn cồn, kính hiển vi, kim mũi mác, lame, lamel, đĩa

kính, lưỡ i lam, …. 2/ Học sinh

HS chuẩn bị kiến thức về tính thấm chọn lọc của màng sống. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1/ Kiểm tra

GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 2/ Tiến trình bài dạy

-GV chia học sinh thành các nhóm, hoặc mỗi nhóm 04 học sinh. -GV bàn giao dụng cụ, thiết bị cho các nhóm.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Thí nghiệm về sự thẩm

thấu GV yêu cầu học sinh nhắc lại các thao tác

trong thí nghiệm về sự thẩm thấu và trình bày kết quả của thí nghiệm.

-Chúng ta sẽ giải thích như thế nào về kết quả thí nghiệm?

GV giả i thích kết quả: -Ở phần khoai B: Các tế bào sống tác

động như một màng thẩm thấu có chọn lọc.

Hs trình bày trình tự các thao tác và kết quả thí nghiệm:

-Phần khoai trong cốc A: không có nước. -Phần khoai trong cốc B: mực nước dung

dịch đường dâng cao. -Phần khoai trong cốc C: mực dung dịch

đường hạ thấp.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 94

Nước cất có thế năng thẩm thấu cao hơn dung dịch đường chứa trong tế bào củ khoai. Nước đã vào củ khoai, vào trong ruột củ khoai bằng cách thẩm thấu làm cho mực nước dung dịch đường dâng cao.

-Các tế bào của củ khoai C đã bị giết chết do bị đun sôi. Chúng không còn tác động như một màng bán thấm có chọn lọc và hiện tượng thẩm thấu không diễn ra (chúng trở nên thấm một cách tự do). Một lượng dung dịch đường khuếch tán ra ngoài. Kết quả là mức dung dịch đường trong khoang củ khoai hạ thấp.

-Trong khoang của củ khoai A vẫn không có nước. Điều đó chứng tỏ sự thẩm thấu không xảy ra khi không có sự sai khác về nồng độ giữa hai mặt của các mô sống.

Hoạt động 2: Thí nghiệm về tính thấm của tế bào sống và chết

GV yêu cầu học sinh mô tả các bước tiến hành thí nghiệm:

-GV lưu ý, nên ngâm các hạt đã đun sôi và chưa đun sôi riêng để tránh nhầm lẩn và phải đun sôi đúng cách.

GV giới thiệu và đưa cho lớp các hạt bắp đã chuẩn bị trước và yêu cầu lớp làm tiêu bản để quan sát.

-Kết quả quan sát như thế nào?

-Tại sao lại có kết quả như vừa nêu? GV bổ sung, nhận xét: -Phôi sống không nhuộm màu là do màng

tế bào sống có khả năng thấm chọn lọc, chỉ cho những chất chất cần thiết qua màng vào trong tế bào.

-Phôi bị đun sôi (chết) màng sinh chất mất khả năng thấm chọn lọc nên phẩm màu thấm vào, chất nguyên sinh bắt màu.

-Dùng kim mũi mác tách 10 phôi hạt ngô đã ủ 1 – 2 ngày.

-Lấy 5 phôi đun sôi cách thủy 5 phút. -Đem tất cả các phôi nhuộm

xanhmêtylen khoảng 2 giờ. -Rửa sạch phôi. -Dùng lưỡi lam cắt thành lát mỏng để

làm tiêu bản tạm thời. -Quan sát dưới kính hiển vi.

Lớp làm t iêu bản để quan sát.

Sau khi học sinh quan sát xong, mô tả kết quả:

-Lát phôi sống không nhuộm màu. -Lát phôi đun cách thủy (chết) bắt màu

sẫm. Hs liên hệ trả lời

-Chỉ có màng sống mới có khả năng thấm chọn lọc.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 95

-Từ thí nghiệm trên, chúng ta có thể rút ra kết luận gì? 3/ Thu hoạch: Học sinh làm bài thu hoạch theo câu hỏi gợi ý ở SGK. 4/ Dặn dò: Ôn bài chuẩn bị cho tiết bài tập (kiến thức về ADN) 5/ Nhận xét, đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 96

Ngày soạn: 26/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: ……………….

Tiết 22

BÀI TẬP I/ MỤC TIÊU 1/ Cơ bản

Học xong bài này, học sinh phải: -Biết áp dụng lý thuyết vào việc giải bài tập. -Rèn luyện một số kỹ năng vận dụng lý thuyết vào bài tập. -Tư duy, phân tích, cẩn thận trong khi làm bài tập.

2/ Trọng tâm Vận dụng được lý thuyết vào việc giải bài tập.

II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Sách về chủ đề tự chọn bám sát. -Công thức và bài tập về ADN .

2/ Học sinh HS chuẩn bị kiến thức vể ADN.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra

Giáo viên kiểm tra một số kiến thức về ADN, ARN và protein. 2/ Bài mới

Hoạt động của thầy - trò Nội dung GV hỏi đáp với học sinh để tìm củng cố

lại một số kiến thức đã học: -GV: Mỗi chu kỳ xoắn của ADN gồm bao

nhiêu cặp nuclêotit? Cao bao nhiêu Ao? HS: 10 cặp nuclêôtit, 34Ao.

-GV: Vậy mỗi nuclêôtit có kích thước là bao nhiêu?

-HS: 3,4Ao. -GV: Theo NTBS thì những loại nucleotit

nào liên kết với nhau? Và liên kết bằng bao nhiêu liên kết hydrô?

-HS: A – T bằng 2 liên kết hydrô, G – X bằng 3 liên kết hydrô.

-Ta kí hiệu số nucleotit của ADN là N thì N= A + T + G + X = 2A + 2G.

-Vậy số lượng nucleotit trên một mạch của ADN là bao nhiêu?

-Từ đó, chúng ta cũng suy ra được rằng: %A + %G = %T + %X = 50% -Chiều dài của ADN được tính theo công

N/2 = A + G = T + X

L = N/2. 3,4Ao

H0 = N/2 -1

H0 = 2(N/2 – 1) = N – 2

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 97

thức như thế nào? (GV giảng giải tại sao lại có công thức

trên) -Số liên kết cộng hóa trị nối giữa các

nucleotit có trong mỗi mạch của ADN là bao nhiêu?

- Số liên kết cộng hóa trị nối giữa các nucleotit có trong ADN là bao nhiêu?

-Số liên kết hydro có trong ADN là bao nhiêu?

GV cho bài tập và yêu cầu học sinh làm tại lớp trong vòng 5 phút:

Một đoạn ADN có 2400 nucleotit , trong đó có 900A.

1/ Xác định chiều dài của ADN. 2/ Số nucleotit từng loại của ADN là bao

nhiêu? 3/ Xác định số liên kết hydro trong ADN

đó. GV gọi sinh lên bảng sửa bài, gv nhận

xét, bổ sung. GV giao cho học sinh một số bài tập

khác: Bài 2: Chiều dài của đoạn ADN là 510

nm. Mạch 1 của nó có 400A, 500T, 400G. 1/ Xác định số nucleotit của đoạn ADN. 2/ Số nucleotit từng loại của đoạn ADN là

bao nhiêu? 3/ Đoạn mARN vừa được tổng hợp trên

mạch 2 của đoạn ADN có số nucleotit từng loại là bao nhiêu?

Bài 3: Một đoạn ADN có 2400 nucleotit, có hiệu của A với loại nucleotit khác không bổ sung với nó là 30% số nucleotit của gen.

1/ Xác định số nucleotit từng loại của ADN.

2/ Xác định số liên kết hydro trong đoạn ADN đó.

Bài 4:Gen B có 3000 nucleotit, có A + T = 60% số nucleotit của gen.

1/ Xác định chiều dài gen B. 2/ Số nucleotit từng loại của gen B là bao

nhiêu? GV yêu cầu hs làm bài tại lớp. GV giảng giải một số vấn đề phát sinh sau

đó gọi học sinh lên bảng sửa bài.

H = 2A + 3G

Học sinh tiến hành làm bài trong năm phút.

Hs sửa bài.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 98

4/ Dặn dò -Chuẩn bị bài 21: +Khái niệm năng lượng, các dạng năng lượng. +Sự chuyển hóa năng lượng. +Cấu trúc và chức năng của ATP.

5/ Nhận xét, đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 99

Ngày soạn: 26/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: ………… CHƯƠNG III:

CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG VÀ VẬT CHẤT TRONG TẾ BÀO

Tiết 22 (bài 21) CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

I/ MỤC TIÊU 1/ Cơ bản

Học xong bài này, học sinh phải: -Trình bày được các khái niệm năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào là

thế năng, động năng. Phân biệt được thế năng và động năng bằng cách đưa ra các ví dụ. -Xác định được quá trình chuyển hóa năng lượng. Cho ví dụ sự chuyển hóa các dạng

năng lượng. -Nhận biết được cấu trúc và chức năng của ATP.

2/ Trọng tâm -Các dạng năng lượng, trạng thái tồn tại của năng lượng. -Sự chuyển hóa năng lượng trong tế bào.

II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Hình vẽ 21.1, 21.2 SGK và hình 21.1 SGV. -Một quả bóng bàn. -Phiếu học tập: ………(1)……(động năng) hóa năng trong các liên kết hóa học

(……..(2)……..) (4) sinh công nhiệt năng thải vào môi trường. 2/ Học sinh

-HS chuẩn bị: +Khái niệm năng lượng, các dạng năng lượng. +Sự chuyển hóa năng lượng. +Cấu trúc và chức năng của ATP.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra

Không kiểm tra bài cũ. 2/ Bài mới

Chúng ta thường hay nhắc tới các khái niệm vật chất và năng lượng. Vậy vật chất là gì? Năng lượng là gì? Chúng có mối liên hệ với nhau?

-Vật chất: chiếm một không gian nhất định và có trọng lượng. -Năng lượng: là khả năng gây ra những biến đổi vật chất và cho vật chất chuyển

động - có khả năng sinh ra công. Vật chất là năng lượng luôn có mối liên hệ mật thiết với nhau. Nhưng trong tế bào,

chúng liên hệ với nhau và chuyển hóa như thế nào. Chương III: “Chuyển hóa năng lượng và vật chất trong tế bào” sẽ giải quyết cho chúng ta những vấn đề đó.

Quang hợp

(3) (Hoạt động)

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 100

Hôm nay, chúng ta sẽ đi tìm hiểu xem năng lượng là gì? Có những dạng năng lượng nào và nó chuyển hóa ra sao? Chúng ta đi vào bài 21: Chuyển hóa năng lượng.

Hoạt động 1: KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG

Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ khái niệm năng lượng, nhận biết các dạng năng lượng trong đời sống và phân tích trạng thái tồn tại của năng lượng.

Hoạt động của thầy - trò Nội dung

-GV: Năng lượng là gì? HS nghiên cứu SGK trả lời.

-GV: Các em hãy kể tên một số loại năng lượng mà các em biết.

HS: Điện năng, nhiệt năng, cơ năng, hóa năng, quang năng, ….

-GV: Xét về trạng thái tồn tại thì có mấy loại năng lượng, đó là những loại năng lượng nào?

HS: có hai loại: động năng và thế năng. -GV: Động năng và thế năng được

phân biệt như thế nào? GV cho học sinh quan sát hình 21.1

SGK và hình 21 SGV để trả lời câu hỏi thông qua hoạt động nhóm nhỏ.

-GV: Tìm sự khác nhau giữa hai dạng trạng thái của năng lượng?

Gv dùng quả bóng bàn để thể hiện hai trạng thái tồn tại của năng lượng.

Sau khi học sinh mô tả, giáo viên nhận xét, bổ sung và hoàn thiện kiến thức.

-GV: Các em hãy lấy ví dụ thể hiện rõ hai trạng thái tồn tại của năng lượng.

-GV: Thế năng và động năng có liên quan với nhau như thế nào?

HS: Thế năng có thể chuyển hóa thành động năng.

-GV: Động năng có thể chuyển thành thế năng hay không? Cho ví dụ.

Hs không thể cho ví dụ. GV gợi ý cho học sinh trả lời: các liên

kết chứa trong hợp chất hữu cơ; chất hữu cơ do cây xanh tổng hợp nhờ quá trình quang hợp.

I/ Khái niệm về năng lượng và các dạng năng lượng

1/ Khái niệm Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho

khả năng sinh công. 2/ Các dạng năng lượng

-Thế năng là năng lượng tiềm ẩn (kéo dây thun, liên kết giữa các nguyên tử).

Ví dụ: vật nặng đặt ở độ cao nhất định, năng lượng các liên kết hóa học.

-Động năng là dạng năng lượng hoạt động (chuyển động vật chất, cắt đứt liên kết).

Ví dụ: Bắn cung tên, đốt lửa đun nước,…

Các dạng năng lượng có thể chuyển hóa tương hỗ và cuối cùng thành dạng nhiệt

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 101

-GV: Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng. Động năng của mặt trời chứa trong chuyển động của các proton ánh sáng nhờ diệp lục mà CO2 và H2O tương tác với nhau để tạo thành chất hữu cơ và liên kết hóa học trong chất hữu cơ này là động năng của mặt trời đã được chuyển hóa thành thế năng.

Như vậy, Các dạng năng lượng có thể chuyển hóa tương hỗ và cuối cùng thành dạng nhiệt năng.

năng.

Hoạt động 2: CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm chuyển hóa năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng trong thế giới sống.

GV nêu một số hiện tượng về chuyển hóa năng lượng: hoạt động của nhà máy thủy điện, khi cắm điện � quạt máy quay, quang hợp tổng hợp chất hữu cơ ở TV, hô hấp nội bào ở sinh vật, …

-GV: Sự chuyển hóa năng lượng ở các ví dụ trên diễn ra như thế nào?

HS trả lờ i: +Thủy điện: cơ năng (sức nước) � điện

năng. +Quạt máy chạy: điện năng � cơ năng. +Quang hợp: quang năng (năng lượng

ánh sáng mặt trời) � hóa năng (ở dạng thế năng).

+Hô hấp nội bào: hóa năng (thế năng) � APT.

-GV: Như vậy, chúng ta thấy rằng ở quá trình hô hấp và quang hợp của cơ thể sống cũng có sự chuyển hóa năng lượng.

-Vậy, chuyển hóa năng lượng là gì? Học sinh khái quát các ví dụ để nêu khái

niệm về chuyển hóa năng lượng. -GV: Như vậy, trong thế giới sống năng

lượng được chuyển hóa như thế nào? GV yêu cầu hs viết một chuỗi thức ăn. HS viết chuỗi thức ăn. -GV: Thông qua chuỗi và lưới thức ăn,

các em hãy viết sơ đồ và phân tích sự chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái.

HS vận dụng kiến thức lớp 9 và nội dung

II/ Chuyển hóa năng lượng

1/ Khái niệm chuyển hóa năng lượng Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi

năng lượng từ dạng này sang dạng khác do các hoạt động sống.

2/ Chuyển hóa năng lượng trong thế giới sống

Năng lượng ánh sáng mặt trời (động

năng) hóa năng trong các

liên kết hóa học (thế năng)

Quang hợp

Người, động vật tiêu hóa, hô hấp nội bào

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 102

SGK để trình bày: Sinh vật riêu thụ (động vật, người) lấy năng lượng từ thức ăn (thực vật), sử dụng năng lượng để hoạt động và thải nhiệt vào môi trường.

-GV: Các em hãy hoàn thành sơ đồ chuyển hóa năng lượng theo phiếu học tập sau trong vòng 5 phút.

HS thảo luận, trả lời: GV: Dòng năng lượng trong thế giới

sống bắt đầu từ năng lượng mặt trời, đi theo 1 chiều.

Sự chuyển hóa trong tế bào là quá trình đồng hóa, dị hóa. Năng lượng được dự trữ trong các liên kết hóa học.

Trong cơ thể sinh vật có nhiều quá trình đòi hỏi năng lượng thường xuyên.

năng lượng giàu ATP

sinh công nhiệt năng thải vào môi trường.

Hoạt động 3: ATP – ĐỒNG TIỀN NĂNG LƯỢNG CỦA TẾ BÀO

Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu trúc và vai trò của ATP.

GV cho học sinh quan sát tranh về sơ đồ cấu tạo ATP và hỏi:

-ATP là gì? Được cấu tạo như thế nào? -ATP có vai trò gì trong tế bào? -Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng

của tế bào? Học sinh quan sát hình vẽ, nghiên cứu

nội dung sách giáo khoa để trả lời: -Cấu trúc ATP. -Vai trò của ATP (dựa vào hình 21.3).

Tế bào sử dụng ATP cho các quá trình, cần sử dụng năng lượng ATP như việc tiêu dùng tiền tệ hàng ngày.

GV bổ sung: -Một liên kết cao năng bị phá vỡ giải

phóng 7,3 Kcal/phân tử gram, gấp 2 lần một phản ứng trung bình trong tế bào.

-Hầu như các phản ứng thu nhiệt trong tế bào cần ít hơn 7,3 Kcal/phân tử gram

III/ ATP – đồng tiền năng lượng của tế bào

1/ Cấu trúc của ATP -Gồm Ađênin, đường 5C (ribôzơ), 3

nhóm photphat. +Phân tử đường 5C làm khung. +Hai liên kết photphat ngoài cùng là

liên kết cao năng mang nhiều năng lượng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.

2/ Vai trò của ATP -ATP có khả năng cung cấp đủ năng

lượng cho tất cả mọi hoạt động của tế bào. -Sinh tổng hợp các chất. -Sinh công cơ học (co cơ). -Dẫn truyền xung thần kinh. -Vận chuyển các chất qua màng.

(Hoạt động)

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 103

năng lượng hoạt hóa, nên ATP cung cấp năng lượng cho hoạt động của tất cả các tế bào.

-Quá trình tổng hợp và thủy phân ATP xảy ra thường xuyên trong tế bào sống.

-Ngoài ATP là các chất giàu năng lượng, trong tế bào còn có NADH và FADH2 (là các coenzim) đóng vai trò là nguồn dự trữ năng lượng.

GV liên hệ thực tế: mùa hè vào buổi tối, chúng ta thường hay thấy những con đom đóm phát sáng nhấp nháy như ánh sáng đèn. Hiện tượng này được giải thích như thế nào?

HS suy nghĩ, giải thích. -Chỉ có con đom đóm đực mới phát

sáng vào thời kỳ sinh sản để thu hút con cái.

-Để phát sáng được, đom đóm đực đã sử dụng nhiều đồng tiền năng lượng bằng cách thủy phân ATP tạo ra ánh sáng lạnh (không tỏa nhiệt) nhấp nháy.

-Nếu đom đóm tạo ra ánh sáng thông thường bằng cách đốt dầu, mỡ như chúng ta đốt đèn cầy thì nhiệt tỏa ra đủ để thiêu chết chúng trước khi chúng gặp được con cái.

3/ Củng cố -Kết luận SGK. -Sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong thế giới sống. -Trả lờ i câu hỏi SGK

4/ Dặn dò -Học bài. -Xem trước bài 22 và trả lờ i các câu hỏi sau:

+Cơ chế tác dụng của enzim? +Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của enzim?

5/ Nhận xét – đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 104

Ngày soạn: 26/7/2008 Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: ……………

Tiết 23 (bài 22) ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM

TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

I/ MỤC TIÊU 1/ Cơ bản

Học xong bài này, học sinh phải: -Trình bày được khái niệm, vai trò và cơ chế tác dụng của enzim. -Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

2/ Trọng tâm -Cơ chế tác dụng của enzim. -Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim.

II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Hình 22.1, 22.2, 22.3 SGK. -Sơ đồ ức chế ngược của các enzim

2/ Học sinh Hs chuẩn bị kiến thức về:

+Khái niệm và cấu trúc của enzim. +Cơ chế tác dụng của enzim. +Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của enzim?

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra

-Năng lượng là gì? Năng lượng được chuyển hóa trong thế giới sống như thế nào? -ATP là gì? Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?

2/ Bài mới Vật chất và năng lượng luôn gắn liền với nhau. Chuyển hóa năng lượng phải gắn liền

với chuyển hóa vật chất. Bài trước chúng ta đã nghiên cứu về chuyển hóa năng lượng. Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về chuyển hóa vật chất.

A B C D E

Enzim 1 Enzim 2 Enzim 3

Enzim 4

Cơ chất ban đầu

Sản phẩm cuối cùng

Ức chế ngược

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 105

Hoạt động 1: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

Mục tiêu: Học sinh hiểu và trình bày được khái niệm chuyển hóa vật chất, các quá trình cơ bản của chuyển hóa vật chất.

Hoạt động của thầy - trò Nội dung

-GV: Thế nào là chuyển hóa vật chất? HS nghiên cứu SGK, trao đổi nhanh và

trả lời.

-Chuyển hóa vật chất ở tế bào bao gồm những quá trình nào?

HS nhớ lại kiến thức đã học trả lời: Chuyển hóa vật chất ở tế bào bao gồm

hai quá trình đồng hóa và dị hóa. -GV: Thế nào là đồng hóa, dị hóa? HS nhớ lại kiến thức trả lời:

GV bổ sung: Đồng hóa và dị hóa là hai quá trình mâu thuẫn nhưng thống nhất với nhau. Ví dụ: sản phẩm của quang hợp là glucôzơ nhưng glucôzơ là nguyên liệu của quá trình hô hấp.

Trong quá trình chuyển hóa vật chất enzim có vai trò quan trọng, Vậy enzim có cấu trúc và cơ chế hoạt động như thế nào? Để tìm hiểu vấn đề này chúng ta sang phần II.

I/ Chuyển hóa vật chất 1/ Khái niệm Chuyển hóa vật chất bao gồm tất cả các

phản ứng sinh hóa diễn ra trong tế bào, là các phản ứng phân giải các chất sống đặc trưng của tế bào thành các chất đơn giản, đồng thời giải phóng năng lượng và các phản ứng tổng hợp các chất sống đồng thời tích lũy năng lượng.

2/ Các quá trình chuyển hóa năng lượng Chuyển hóa vật chất ở tế bào bao gồm

hai quá trình đồng hóa và dị hóa. -Đồng hóa là quá trình tổng hợp các

chất và tích lũy năng lượng. -Dị hóa là quá trình phân giải các chất

và giải phóng năng lượng.

Hoạt động 2: ENZIM VÀ CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA ENZIM Mục tiêu: Học sinh hiểu và trình bày được cấu trúc của enzim, cơ chế tác động và phân tích các nhân tố tác động đến hoạt tính của enzim.

-GV: Enzim là gì? Hãy kể tên một vài loại enzim mà em biết.

HS nghiên cứu SGK và nhớ lại kiến thức đã học để trả lời.

Ví dụ: enzim pepsin, amilaza, catalaza, ...

II/ Enzim và cơ chế tác động của enzim 1/ Cấu trúc enzim

Enzim là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào sống. Enzim làm tăng tốc độ của phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 106

GV cho học sinh quan sát tranh về cấu trúc của enzim và hỏi:

-Thành phần của enzim là gì? -Enzim có cấu trúc như thế nào? HS nghiên cứu hình vẽ, SGK, trao đổi

nhóm nhỏ để trả lời:

-GV: Cơ chất là gì?

-GV: Trong tế bào, enzim tồn tại ở dạng nào?

GV cho học sinh quan sát hình 22.2 về đồ thị năng lượng hoạt hóa và giảng giải:

+Khi không có enzim xúc tác để tạo sản phẩm thì cần năng lượng hoạt hóa lớn.

+Khi có enzim xúc tác để tạo sản phẩm cần năng lượng hoạt hóa thấp hơn rất nhiều. � Enzim làm giảm năng lượng hoạt hóa. -GV: Năng lượng hoạt hóa là gì? HS nghiên cứu hình vẽ, trao đổi nhóm trả

lời. -GV: Enzim làm giảm năng lượng hoạt

hóa bằng cách nào? GV yêu cầu học sinh quan sát hình 22.1

SGK và giải thích cơ chế tác động của enzim.

HS nghiên cứu hình vẽ, trao đổi nhóm để trả lời cơ chế tác động của enzim.

GV bổ sung: -Sản phẩm của phản ứng này trở thành cơ

chất cho phản ứng tiếp theo và sản phẩm cuối cùng khi được tạo ra nhiều thì lại trở thành chất ức chế enzim xúc tác cho phản ứng đầu tiên.

a/ Cấu trúc -Thành phần của enzim là prôtêin hoặc

prôtêin kết hợp với chất khác. -Enzim có vùng trung tâm hoạt động: +Trung tâm hoạt động là chỗ lõm xuống

hay một khe nhỏ ở trên bề mặt của enzim để liên kết với cơ chất.

+Cấu hình không gian của trung tâm hoạt động tương ứng với cấu hình của cơ chất.

+Trung tâm hoạt động là nơi liên kết tạm thời với cơ chất.

-Cơ chất là chất chịu tác dụng của enzim tương ứng.

b/ Dạng tồn tại của enzim trong tế bào: -Trong tế bào, enzim hòa tan trong tế bào

chất hay liên kết chặc chẽ với các bào quan trong tế bào.

2/ Cơ chế tác động của enzim

*Năng lượng hoạt hóa là năng lượng cần thiết để khởi đầu cho phản ứng hóa học (thường là nhiệt). �Enzim làm giảm năng lượng hoạt hóa

bằng cách của phản ứng hóa học bằng cách tạo ra nhiều phản ứng trung gian.

*Cơ chế tác động của enzim -Lúc đầu enzim liên kết với cơ chất tại

trung tâm hoạt động tạo hợp chất trung gian “enzim – cơ chất”.

-Enzim tương tác với cơ chất. -Cuối phản ứng hợp chất sẽ phân giải,

cho sản phẩm và giải phóng enzim nguyên vẹn.

-Enzim được giải phóng có thể xúc tác phản ứng với cơ chất mới cùng loại.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 107

GV cho học sinh quan sát sơ đồ ức chế ngược và giải thích.

-Enzim xúc tác cho cả hai chiều của phản ứng tùy theo tỷ lệ tương đối của các chất tham gia phản ứng với sản phẩm được tạo thành.

-GV: Tại sao enzim có thể xúc tác cho cả hai chiều của phản ứng nhưng các phản ứng sinh hóa trong tế bào lại xảy ra theo một chiều xác định?

HS: Vì sản phẩm của phản ứng này là cơ chất của phản ứng tiếp theo.

-GV: Enzim làm tăng tốc độ của phản ứng bằng cách nào?

HS liên hệ giữa tốc độ phản ứng và năng lượng hoạt hóa để trả lời.

GV bổ sung: -Tốc độ của một phản ứng xảy ra chậm

khi các chất tham gia phản ứng cần một năng lượng hoạt hóa lớn và ngược lại.

-Muốn tăng tốc độ phản ứng cần giảm năng lượng hoạt hóa.

-Trong tự nhiên, năng lượng hoạt hóa thường là dạng nhiệt năng. Ở người, với thân nhiệt là 37oC, nếu không có enzim thì sự chuyển hóa vật chất không thể xảy ra được.

-Ngoài tác dụng xúc tác phân giải các chất trong tế bào, enzim còn xúc tác tổng hợp các chất. Đặc biệt là trong pha tối của quá trình quang hợp.

-GV: Enzim có những đặc tính gì? Cho ví dụ.

-GV: Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim?

HS: Nhiệt độ, độ pH, nồng độ cơ chất, nồng độ enzim, chất ức chế, …

GV cho học sinh quan sát hình 22.3 SGK và yêu cầu học sinh nhận xét về đồ thị A.

HS quan sát đồ thị, thảo luận trong nhóm nhỏ trả lời:

-Khi chưa đạt tới nhiệt độ tối ưu của enzim thì tăng nhiệt độ sẽ làm tăng tốc độ phản ứng.

-Khi qua nhiệt độ tối ưu thì tăng nhiệt độ sẽ làm giảm tốc độ phản ứng hay enzim mất hoạt tính.

3/ Đặc tính của enzim -Hoạt tính mạnh, chuyên hóa cao. VD: SGK 4/ Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt tính

của enzim a/ Nhiệt độ

-Tốc độ phản ứng của enzim chịu ảnh hưởng của nhiệt độ.

-Mỗi enzim có một nhiệt độ tối ưu, tại đó enzim có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất.

VD: ở người đa số enzim hoạt động ở nhiệt độ tối ưu từ 35 – 400C

b/ Độ pH

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 108

-GV: Tại sao ở nhiệt độ trên nhiệt độ tối ưu, tốc độ phản ứng của enzim bị giảm nhanh và enzim mất hoạt tính?

-HS: Do enzim có bản chất là protein. Ở nhiệt độ cao, protein bị biến tính, trung tâm hoạt động không còn khớp với cơ chất nên ko xúc tác được.

GV: Enzim làm lạnh không bị mất hẳn hoạt tính mà chỉ làm giảm hoặc ngừng tác động.

-GV: Vậy chúng ta có thể kết luận gì từ nhân tố nhiệt?

-Tương tự như tìm h iểu về sự ảnh hường của nhiệt độ, các em hãy cho biết độ pH có ảnh hưởng như thế nào tới hoạt tính của enzim?

GV yêu cầu học sinh về nhà tự tìm hiểu về sự ảnh hưởng của nồng độ cơ chất, nồng độ enzim lên hoạt tính của enzim và chất ức chế enzim.

-Mỗi enzim có pH tối ưu riêng. -Đa số enzim hoạt động tối ưu từ 6 – 8

(một số enzim hoạt động ở pH = 2) c/ Nồng độ cơ chất -Với một lượng enzim xác định, nếu tăng

dần lượng cơ chất trong dung dịch thì lúc đầu hoạt tính enzim tăng dần lên nhưng đến một lúc nào đó sự gia tăng nồng độ cơ chất không làm tăng hoạt tính của enzim vì các trung tâm hoạt động của enzim đã bảo hòa cơ chất.

d/ Nồng độ enzim Với một lượng cơ chất xác định, nồng độ

enzim càng cao thì tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh.

e/ Chất ức chế enzim -Một số chất hóa học có thể ức chế hoạt

động của enzim. -Tế bào có thể tạo ra các chất ức chế đặc

biệt để ức chế enzim.

Hoạt động 3: VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

Mục tiêu: Học sinh nắm được vai trò của enzim trong quá trình chuểyn hóa vật chất.

-Enzim có vai trò như thế nào trong quá trình chuyền hóa vật chất?

GV gợi ý cho học sinh: -Nếu không có enzim thì điều gì sẽ xảy

ra? Vì sao? HS liên hệ trả lời: -Nếu không có enzim, hoạt động sống

của tế bào không thể duy trì vì các phản ứng xảy ra chậm.

-GV: Tế bào điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng cách nào?

HS: Tế bào điều chỉnh hoạt tính của enzim.

-GV: Chất ức chế và chất hoạt hóa có tác động như thế nào đối với enzim?

HS: Chất ức chế làm cho enzim không liên kết được với cơ chất, chất hoạt hóa làm tăng hoạt tính của enzim.

III/ Vai trò của enzim trong chuyển hóa vật chất

-Enzim xúc tác các phản ứng sinh hóa trong tế bào.

-Tế bào tự điều hòa quá trình chuyển hóa vật chất thông qua điều khiển hoạt tính của enzim bằng các chất hoạt hóa hay ức chế.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 109

-GV: Tóm lại, enzim có vai trò như thế nào trong quá trình chuyển hóa vật chất?

-GV: Khi nghiên cứu phần II, chúng ta đã nhắc đến ức chế ngược. Vậy, ức chế ngược là gì?

-GV: Tế bào là hệ thống mỡ, tự điều chỉnh nên tế bào và cơ thể chỉ tổng hợp và phân giải chất cần thiết.

-GV: Khi một enzim nào đó trong tế bào không được tổng hợp hoặc bị bất hoạt thì sản phẩm không tạo thành và cơ chất của enzim có tích lũy gây độc cho tế bào hay gây các triệu chứng bệnh lý.

-Ức chế ngược là kiểu điều hòa trong đó sản phẩm của con đường chuyển hóa quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hóa.

3/ Củng cố -Cơ chế tác động của enzim. -Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim.

4/ Dặn dò -Học bài, trả lờ i câu hỏi SGK. -Đọc trước bài 23: + Hô hấp tế bào là gì? + Mô tả các đặc điểm của giai đoạn đường phân và chu trình Crep.

5/ Nhận xét, đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

..................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 110

Ngày soạn: 27/7/2008 Ngày dạy: …../…../2008 Lớp dạy: ………………

Tiết 24 (bài 23): HÔ HẤP TẾ BÀO

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -Trình bày được khái niệm hô hấp tế bào. -Mô tả được đặc điểm giai đoạn đưởng phân và chu trình Crep. -Nắm được khái quát quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ qua sơ đồ. b/ Trọng tâm -Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào.

2/ Kỹ năng -Rèn luyện tư duy phân tích – tổng hợp thông qua việc học sinh phân tích sơ đồ

đường phân và chu trình Crep. II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Hình 23.1, 23.2 và 23.3 SGK. -Phiếu học tập

Phiếu học tập số 1: QUÁ TRÌNH ĐƯỜNG PHÂN Giai đoạn Đặc điểm

Hoạt hóa phân tử đường Gluco Cắt mạch cacbon Tạo sản phẩm

Phiếu học tập số 2: CÁC GIAI ĐOẠN CỦA CHU TRÌNH CREP Giai đoạn Đặc điểm

Chuẩn bị Các phản ứng tạo NADH, FADH2, loại CO2

Phiếu học tập số 3: PHÂN BIỆT ĐƯỜNG PHÂN VỚI CHU TRÌNH CREP

Đặc điểm phân biệt Đường phân Chu trình Crep 1. Vị trí 2. Nguyên liệu 3. Sản phẩm 4. Năng lượng 2/ Học sinh

Học sinh chuẩn bị kiến thức về: + Hô hấp tế bào + Các đặc điểm của giai đoạn đường phân và chu trình Crep.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 111

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra

-Enzim là gì? Cơ chế tác động của enzim. 2/ Bài mới

Hô hấp là gì? � Từ câu trả lời của học sinh, giáo viên giới hạn lại và dẫn vào bài mớ i.

Hoạt động 1: KHÁI NIỆM HÔ HẤP TẾ BÀO Mục tiêu: Học sinh trình bày được khái niệm hô hấp và biết được các giai đoạn chính của hô hấp.

Hoạt động của thầy – trò Nội dung

GV cho học sinh quan sát sơ đồ tóm tắt ba giai đoạn của hô hấp tế bào và yêu cầu học sinh:

-Quan sát sơ đồ, nhận biết các chất tham gia và sản phẩm của quá trình hô hấp.

HS nghiên cứu hình vẽ, trả lời: chất tham gia là gluco và oxi, chất tạo thành là CO2, H2O và ATP.

-GV: Quá trình hô hấp tế bào gồm những giai đoạn nào?

HS dựa vào hình vẽ để trả lời: Hô hấp gồm nhiều giai đoạn nối tiếp

nhau: giai đoạn đường phân, chu trình Crep và chuỗi truyền electron hô hấp.

-GV: Hô hấp tế bào là gì? HS nghiên cứu SGK kết hợp với các kiến

thức vừa trao đổi để trả lời:

-GV: Các em hãy phân biệt quá trình đốt cháy với quá trình hô hấp tế bào mà cụ thể là phân biệt việc ăn một thài đường và đốt cháy một thìa đường.

GV gợi ý: -Ăn một thìa đường thu được năng lượng

từ từ dưới dạng các phân tử ATP. -Đốt cháy một thìa đường thu được năng

lượng ngay dưới dạng nhiệt. -Hô hấp tế bào gồm 3 giai đoạn: đường

phân, chu trình Crep, chuỗi truyền electron hô hấp. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào.

I/ Khái niệm

-Hô hấp tế bào là quá trình chuyển hóa năng lượng diễn ra trong mọi tế bào sống.

-Trong hô hấp, các chất hữu cơ bị phân giải thành nhiều sản phẩm trung gian, cuối cùng đến Co2 và H2O. Đồng thời năng lượng được giải phóng và được chuyển thành dạng dễ sử dụng cho mọi hoạt động của tế bào là ATP.

-Hô hấp tế bào thực chất là 1 chuỗi các phản ứng oxy hóa khử sinh học. Năng lượng được lấy ra từng phần ở các giai đoạn.

C6H12O6 + 6O2 � 6CO2 + H2O + năng lượng (ATP + nhiệt năng)

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 112

Hoạt động 2: CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP TẾ BÀO

Mục tiêu: Học sinh hiểu và trình bày được diễn biến, sản phẩm tạo thành trong giai đoạn đường phân và chu trình Crep.

GV yêu cầu học sinh quan sát hình 23.2 SGK và nghiên cứu nội dung SGK để giải thích các giai đoạn a, b, c, d.

GV gợi ý: -Mạch C có 2 loại: 6C và 3C. -Photpho gắn với vị trí số 6 gọi là

Glucôzơ – 6 – P. -ATP � ADP: ATP đã sử dụng. -ADP � ATP: ATP được tạo ra. HS dựa vào gợi ý của giáo viên, nghiên

cứu hình vẽ để trả lời (có thể học sinh trả lời chưa chính xác).

GV bổ sung, củng cố: -Từ a đến b: Hoạt hóa phân tử đường

glucôzơ: glucôzơ kết hợp với 2 ATP thành fructôzơ – 1,6 – điphotphat.

-Từ b đến c: Cắt mạch cacbon: fructôzơ – 1,6 – điphoyphat bị cắt thành hai phân tử 3 cacbon (glyxêralđêhyt – 3 – photphat và đihydroxiaxêton – photphat).

-d: Sản phẩm tạo ra: 2NADH + 4ATP + 2C3H4O3 (axit pyruvic).

GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trong vòng 5 phút để hoàn thành phiếu học tập số 1 và cho biết vị trí, nguyên liệu, sản phẩm của quá trình đường phân.

HS thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1, đại diện các nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung.

GV nhận xét, bổ sung hoàn thiện phiếu học tập:

-Phân tử glucôzơ kém hoạt động, nhờ enzim phophoglucôkinaz chuyển gốc photphat từ ATP sang sẽ tạo thành glucô – 6 – photphat là dạng hoạt động và có thể tham gia vào các phản ứng tiếp theo.

-Glucô – 6 – photphat đã chuyển thành dạng đồng phân của nó là fructôzơ – 6 –

II/ Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào 1/ Giai đoạn đường phân

-Vị trí xảy ra: tế bào chất. -Nguyên liệu: Glucôzơ, ATP, NAD+, ADP. -Sản phẩm: 2ATP, 2 axit pyruvic, 2 NADH. -Phương trình tổng quát: Glucôzơ + 2ATP + 2Pi + 2NAD+ + 2ADP � 2 axit pyruvic + 4ATP + 2NADH + 2H+ + H2O

(Đáp án phiếu học tập số 1)

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 113

photphat nhờ tác dụng của enzim. -Fructôzơ – 6 – photphat tiếp tục bị

photphorin hóa lần thứ hai nhờ enzim với sự tham gia của phân tử ATP thứ hai, sản phẩm của phản ứng là fructôzơ – 1,6 – điphotphat. Do có cấu tạo đối xứng nên nó dễ bị cắt mạch cacbon ở điểm giữa nên tạo hai axit 3C (axit pyruvic).

-Kết thúc quá trình đường phân tạo được 4 ATP nhưng đã bù vào 2 ATP cho phản ứng hoạt hóa phân tử đường glucôzơ lúc đầu nên chỉ còn lại 2 ATP.

GV hướng dẫn học sinh dựa vào phiếu học tập để rút ra phương trình tổng quát của quá trình đường phân:

Glucôzơ + 2ATP + 2Pi + 2NAD+ 2ADP � 2 axit pyruvic + 4ATP + 2NADH + 2H+ + H2O.

-Chu trình Crep được nhà khoa học người Anh Sir Hans Krebs tìm ra vào năm 1937.

GV yêu cầu học sinh quan sát hình 23.3 sau đó giải thích các giai đoạn trong hình vẽ:

-Phản ứng biến đổi axit pyruvic thành axêtyl CoA giải phóng ra 1 phân tử NADH và một phân tử CO2.

GV yêu cầu và gợi ý học sinh giải thích 5 giai đoạn của chu trình Crep:

-a: Từ axêtyl – CoA kết hợp với ôxalôaxêtic tạo axit xitric (6C).

-b: Từ axit xitric (6C) qua 3 phản ứng loại được 1 CO2 và tạo ra 1 NADH cùng với axit xêtôglutaric (5C).

-c: Từ axit xêtôglutaric (5C) loại 1 CO2 và tạo ra 1 NADH cùng với axit (4C).

-d: Từ axit (4C) qua phản ứng tạo 1 phân tử ATP, qua phản ứng tạo 1 phân tử FADH2.

-e: Cuối cùng qua 2 phản ứng để tạo được 1 NADH và giải phóng ôxalôaxêtic (4C).

GV tóm tắt: Cứ 1 phân tử axêtyl – CoA đi vào chu trình thì cho 3 phân tử NADH + 1 phân tử ATP + 1 phân tử FADH2 + 2 phân tử CO2.

Chúng ta có thể chia chu trình Crep thành hai giai đoạn:

2/ Chu trình crep

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 114

-Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị. -Giai đoạn 2: bao gồm các phản ứng khử

tạo NADH và FADH2 đồng thời loại CO2. Để tìm hiểu về 2 giai đoạn này, các em

hãy hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2 và cho biết vị trí xảy ra chu trình Crep trong vòng 5 phút.

Lớp thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày. Lớp nhận xét, bổ sung.

GV nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

-Như vậy, sau chu trình Crep thu được 2 ATP và nhiều năng lượng dự trữ trong NADH và FADH2.

-GV: Dựa vào nội dung phiếu học tập số 2, các em hãy viết phương trình tổng quát của chu trình Crep.

HS dựa vào đáp án phiếu học tập số 2, thảo luận nhóm nhỏ để viết phương trình tổng quát:

2 axit pyruvic � chu trình Crep � 6NADH + 2ATP + 2FADH2 + 4 CO2.

-Chu trình Crep có ý nghĩa gì? HS thảo luận, rút ra ý nghĩa của chu trình

Crep: -Phân giải chất hữu cơ. -Giả i phóng năng lượng. -Tạo nhiều NADH và FADH2 dự trữ

năng lượng cho tế bào. GV bổ sung: Chu trình Crep là mắc xích

liên hợp, là điểm giao lưu của nhiều đường hướng phân giải và tổng hợp các chất khác nhau trong tế bào, đồng thời là đường hướng chính để phân giải các chất hữu cơ.

-Vị trí xảy ra: chất nền của ti thể. -Nguyên liệu: Axit pyruvic, CoA, NAD+, FAD+, ADP, Pi. -Sản phẩm: CO2, NADH, FADH2, các chất hữu cơ trung gian. -Phương trình tổng quát: 2Axit pyruvic � chu trình Crep � 6NADH + 2ATP + 4CO2 (+2CO2 trong chuyển hóa axit pyruvic thành CoA)

(Đáp án phiếu học tập số 2)

Đáp án phiếu học tập số 1: Giai đoạn Đặc điểm

Hoạt hóa phân tử glucôzơ

Glucôzơ Glucôzơ-6-photphat fructôzơ-6-photphat

fructozơ-1,6-điphotphat Cắt mạch

cacbon

Glyxêraldehyt-3-photphat -fructozơ-1,6-điphotphat Đihydroxiaxêton-photphat

enzim

ATP ADP ATP

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 115

- Đihydroxiaxêton-photphat Glyxêraldehyt – 3 – photphat

- Glyxêraldehyt-3-photphat Axit 1,3-điphotphoglyxêric + NADH

- Axit 1,3-điphotphoglyxêric Axit 3 – photphoglixêric

Tạo sản phẩm

- Axit 3 – photphoglixêric Axit 2 – photphoglixeric

Axit pyruvic, NADH

Đáp án phiếu học tập số 2: Giai đoạn Đặc điểm

Chuẩn bị

-Axit pyruvic (3C) Axêtyl CoA (2C) + CO2 + NADH + H+ -Axêtyl CoA (2C) + Axit Oxaloaxêtic � Axit xitric (6C)

Các phản ứng tạo NADH,

FADH2, loại CO2

-Axit xitric (6C) 1NADH + Axit xêtôglutaric (5C)(loại 1 CO2)

-Axit xêtôglutaric (5C) 1NADH + Axit Xucximic CoA (4C) (loại 1CO2)

- Axit Xucximic CoA (4C) 1ATP 1FADH

1 NADH và giải phóng Ôxalôaxêtat (4C)

3/ Củng cố -Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào, nguyên liệu và sản phẩm cuối cùng

của từng giai đoạn. -Phiếu học tập số 3:

Đặc điểm Đường phân Chu trình Crep Vị trí Tế bào chất Chất nền ti thể

Nguyên liệu Glucôzơ, ATP, NAD+, ADP Axit pyruvic, CoA, NAD+, FAD+, ADP, Pi

Sản phẩm 2ATP, 2 axit pyruvic, 2 NADH. CO2, NADH, FADH2, các chất hữu cơ trung gian

Năng lượng 4ATP – 2ATP = 2ATP 2ATP 4/ Dặn dò

-Học bài, trả lờ i câu hỏi SGK. -Xem trước bài 24: +Diễn biến của chuỗi truyền electron hô hấp. +Quá trình phân giải các đại phân tử hữu cơ.

enzim

enzim

ATP

ATP H2O

1 p.ư

Qua 3

p. ứng

1 p.ư 1 p.ư

2 p.ư

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 116

+Mối liên quan giữa đường phân, chu trình crep và chuỗi truyền electron hô hấp. 5/ Nhận xét, đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 117

Ngày soạn: 28/7/2008 Ngày dạy: …../…../2008 Lớp dạy: ………………

Tiết 25 (bài 24): HÔ HẤP TẾ BÀO (tt)

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -Mô tả được giai đoạn chuỗi truyền electron hô hấp. -Trình bày được quá trình phân giải các đại phân tử. Phân tích được mối liên quan

giữa đường phân, chu trình Crep và chuỗi truyền electron hô hấp. -Phân tích được mối liên hệ qua lại giữa các quá trình phân giải các chất. b/ Trọng tâm -Quá trình vận chuyển điện tử từ chất cho (NADH và FADH2) đến chất nhận điện tử

cuối cùng là O2. -Mối liên quan giữa các quá trình phân giải các đại phân tử trong tế bào.

2/ Kỹ năng -Rèn luyện tư duy phân tích – so sánh – tổng hợp.

II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Hình 24.1, 24.2 và 24.3 SGK. -Phiếu học tập

CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA QUÁ TRÌNH HÔ HẤP TẾ BÀO Giai đoạn

Nội dung Đường phân Chu trình Crep Chuỗi truyền

electron hô hấp Nơi thực hiện Nguyên liệu Sản phẩm Năng lượng

2/ Học sinh Học sinh chuẩn bị kiến thức về: +Diễn biến của chuỗi truyền electron hô hấp. +Quá trình phân giải các đại phân tử hữu cơ. +Mối liên quan giữa đường phân, chu trình crep và chuỗi truyền electron hô hấp.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra

-Phân biệt giai đoạn đường phân và chu trình Crep về vị trí xảy ra, nguyên liệu, sản phẩm tạo ra và năng lượng.

-Mối liên quan giữa các quá trình phân giải các chất đại phân tử trong tế bào. 2/ Bài mới

Quá trình đường phân và chu trình Crep về mặt hóa học, glucô đã bị phân giải tạo CO2. Nhưng về mặt năng lượng, 1 glucôzơ chỉ có 4 ATP, chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong số năng lượng ban đầu. Vậy năng lượng phần lớn đi đâu? Một phần năng lượng đó

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 118

tỏ ra dưới dạng nhiệt, phần còn lại tích lũy trong phân tử NADH và FADH2. Làm thế nào mà năng lượng của NADH và FADH2 được chuyển thành năng lượng của các phân tử ATP? Đó chính là nhiệm vụ của chuỗi truyền electron hô hấp.

Để tìm hiểu vấn đề này, chúng ta đi tìm hiểu bài 24.

Hoạt động 1: CHUỖI TRUYỀN ELECTRON HÔ HẤP Mục tiêu: - Mô tả được các giai đoạn của chuỗi truyền electron hô hấp.

- Chỉ ra được đường đi của H+ và đường đi của electron.

Hoạt động của thầy – trò Nội dung

GV cho học sinh quan sát sơ đồ chuỗi truyền điện tử và hình 24.1 SGK.

GV mô tả, giải thích về chuỗi truyền electron hô hấp:

Thành phần của chuỗi truyền electron hô hấp bao gồm chuỗi phân tử chất mang, hạt hình nấm, enzim, các xitocrom.

Các enzim NADH dehydrogenaz thu nhận điện tử đến Ubiquinon và sao đến hệ xitocrôm rồi đến oxy không khí.

H+ từ chất nền được vận chuyển vào xoang dịch gian màng, đi qua các hạt hình nấm, rồi quay trở lại chất nền.

H+ được bơm qua màng nhờ hạt hình nấm chứa enzim ATP sintertaz nên tổng hợp ATP.

H+ cũng được chuyển tới oxy không khí. Cuối chuỗi dẫn truyền: enzim xitocrom

oxidaza hấp thụ điện tử cùng với H+ và kết hợp với oxy để hình thành nước. Ở trong chuỗi dẫn truyền, bước cuối cùng này là phản ứng duy nhất trong toàn bộ quá trình hô hấp có oxy tham gia một cách trực tiếp. Tuy nhiên, nếu thiếu oxy để tiến hành bước oxy hóa cuối cùng thì con đường truyền hydrô và chu trình axit citric hoàn toàn bị ức chế, khiến cơ thể sinh vật chỉ với đường phân kị khí là phương thức duy nhất để giải phóng năng lượng từ chất hữu cơ.

Các ion H+ được bơm ra ngoài đồng thời thúc đẩy tổng hợp ATP, nhờ các hạt hình nấm gắn ở màng trong ti thể có chứa enzim ATP sintêtaz. Khi mỗi đôi ion H+ đi qua lại một phân tử ATP được tổng hợp. Do đó,

3/ Chuỗi truyền electron hô hấp (hệ vận chuyển điện tử)

-Điện tử sẽ được chuyển từ NADH và FADH2 tới oxi thông qua một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử kế tiếp nhau.

-Nếu chất mang ban đầu là NADH thì tổng hợp được 3 phân tử ATP.

-Nếu chất mang ban đầu là FADH2 thì tổng hợp được 2 phân tử ATP.

-Đây là giai đoạn giải phóng nhiều ATP nhất (34ATP).

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 119

nếu chuỗi mang bắt đầu bằng NADH thì tổng hợp được 3 ATP, nhưng nếu bào dùng FADH2 chỉ hình thành 2 ATP.

Có 10 NADH và 2 FADH2 tham gia vào chuỗi truyền điện tử tổng hợp được 34 ATP.

Chuỗi truyền electron hô hấp là giai đoạn giải phóng ra nhiều ATP nhất.

Hoạt động 2: CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA QUÁ TRÌNH HÔ HẤP Mục tiêu: Học sinh nắm được vị trí, nguyên liệu, sản phẩm và năng lượng tạo thành ở mỗi g iai đoạn của quá trình hô hấp tế bào.

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 24.2 và hoạt động nhóm trong vòng 5 phút để hoàn thành phiếu học tập.

HS thảo luận, cử đại diện trình bày. Lớp nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến

thức.

4/ Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào.

(Đáp án phiếu học tập)

Đáp án phiếu học tập: Giai đoạn

Nội dung Đường phân Chu trình Crep Chuỗi truyền electron

hô hấp Nơi thực hiện Tế bào chất Chất nền ti thể Màng trong ti thể Nguyên liệu Glucôzơ, ATP, ADP, NAD+

Axit pyruvic, CoA, NAD+, FAD+, ADP, Pi

NADH, FADH2, O2 không khí

Sản phẩm Axit pyruvic, NADH, ADP, ATP

CO2, NADH, FADH2, các chất hữu cơ trung gian, ATP.

H2O, ATP

Năng lượng 2 ATP 2ATP 34 ATP

Hoạt động 3: QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI CÁC CHẤT KHÁC Mục tiêu: Học sinh nắm được đặc điểm quá trình phân giải lipít và protein đều phải đi vào chu trình Crep.

GV yêu cầu học sinh quan sát hình 24.3 SGK, thảo luận, trình bày quá trình phân giải protein và lipit.

Hs nghiên cứu hình vẽ, trả lời. GV nói thêm về quá trình phân giải axit

nuclêic: Các axit nucleic bị thủy phân dưới tác dụng của enzim thành các nuclêotit. Sau

III/ Quá trình phân giải các chất khác

1/ Phân giải protein

-Protein axit amin � axêty CoA � Chu trình Crep � tiếp tục biến đổi.

-Sản phẩm: CO2, H2O, - NH2, ATP.

thủy phân

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 120

đó dưới tác dụng của enzim nucleaza các nucleotit bị phân hủy thành đường, bazơ nitơ và axit photphoric. Các chất đó được sử dụng để tạo thành các axit amin hay tổng hợp các axit nucleic mớ i.

2/ Phân giải lipit

-Lipit axit béo + glyxêrol � Axêtyl CoA � Chu trình Crep � tiếp tục biến đổi.

-Sản phẩm: CO2, H2O, ATP.

3/ Củng cố -Các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào. -Trắc nghiệm

1/ Trong hô hấp tế bào, nước được tạo ra từ giai đoạn nào sau đây? A. Đường phân. B. Chu trình Crep

C. Chuỗi truyền điện tử. D. Cả 3 giai đoạn trên. 2/ Trong tế bào, axit pyruvic được oxy hóa để tạo thành chất A. Chất A sau đó đi vào chu trình Crep. Chất A là A. axit lactic B. axit axêtic C. axêtyl CoA D. glucôzơ 4/ Dặn dò

-Học bài, trả lờ i câu hỏi SGK. -Xem trước bài 25: +Tìm hiểu các khái niệm hóa tổng hợp, quang tổng hợp, sắc tố quang hợp. +Các phương thức vi khuẩn lấy năng lượng để tổng hợp chất sống.

5/ Nhận xét, đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

thủy phân

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 121

Ngày soạn: 29/7/2008 Ngày dạy: …../…../2008 Lớp dạy: ………………

Tiết 26 (bài 25): HÓA TỔNG HỢP VÀ QUANG TỔNG HỢP

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -Hiểu được các khái niệm: hóa tổng hợp, quang tổng hợp, sắc tố quang hợp. -Viết được các phương trình hóa tổng hợp. b/ Trọng tâm -Phương thức vi khuẩn lấy năng lượng để tổng hợp chất sống. -Vai trò cùa các nhóm vi khuẩn trong tự nhiên.

2/ Kỹ năng -Rèn luyện tư duy phân tích – tổng hợp. -Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế.

II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Phiếu học tập CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA QUÁ TRÌNH HÔ HẤP TẾ BÀO

VK lấy năng lượng từ hợp chất chứa lưu

huỳnh

VK lấy năng lượng từ hợp chất chứa

nitơ

VK lấy năng lượng từ hợp chất chứa sắt

Hoạt động Vai trò

2/ Học sinh Học sinh chuẩn bị kiến thức về: - Các khái niệm hóa tổng hợp, quang tổng hợp, sắc tố quang hợp. - Các phương thức vi khuẩn lấy năng lượng để tổng hợp chất sống.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra

Tóm tắt các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào. 2/ Bài mới

Mọi cơ thể sống đều dùng năng lượng để tổng hợp các chất sống đặc trưng. Có những cách tổng hợp nào? Để biết về các phương thức mà sinh vật lấy năng lượng chúng ta tìm hiểu bài 25: Hóa tổng hợp và quang tổng hợp.

Hoạt động 1: HÓA TỔNG HỢP Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm và hoạt động của các nhóm vi khuẩn để lấy

năng lượng.

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 122

Hoạt động của thầy – trò Nội dung

GV: Căn cứ vào phương thức đồng hóa mà sinh giới được chia thành hai nhóm là quang tồng hợp và hóa tổng hợp.

GV: Hóa tổng hợp là hình thức dinh dưỡng cacbon đầu tiên trên trái đất.

Các sinh vật tự dưỡng đồng hóa CO2 nhờ năng lượng của các phản ứng oxy hóa để tổng hợp thành các chất hữu cơ khác nhau của cơ thể.

GV: Dựa vào khái niệm vừa nêu, chúng ta có phương trình tổng quát của hóa tổng hợp (như ở cột nột dung)

GV: có 3 nhóm vi khuẩn hóa tổng hợp là vi khuẩn lấy năng lượng từ hợp chất chứa lưu huỳnh, từ hợp chất chứa nitơ và từ hợp chất chứa sắt.

Các em hãy nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập trong vòng 5 phút.

HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập, đại diện nhóm trình bày. Lớp nhận xét, bổ sung.

GV nhận xét, bổ sung, hoàn thành phiếu học tập.

GV lưu ý: khi môi trường cạn nguồn H2S hoặc cần điều chỉnh pH của môi trường thì vi khuẩn mới thực hiện con đường thứ 2 – oxy hóa lưu huỳnh, vì H2SO4 là chất có hại cho vi khuẩn (nồng độ không quá 5%)

I/ Hóa tổng hợp 1/ Khái niệm

Hóa tổng hợp là hình thức dinh dưỡng cacbon đầu tiên trên trái đất.

Các sinh vật tự dưỡng đồng hóa CO2 nhờ năng lượng của các phản ứng oxy hóa để tổng hợp thành các chất hữu cơ khác nhau của cơ thể.

Phương trình tổng quát: A (chất vcơ) + O2 AO2 + Năng lượng (Q) CO2 + RH2 + Q chất hữu cơ 2/ Các nhóm vi khuẩn hóa tổng hợp

(đáp án phiếu học tập)

Đáp án phiếu học tập: VK lấy năng lượng từ hợp

chất chứa lưu huỳnh VK lấy năng lượng từ

hợp chất chứa nitơ VK lấy năng lượng từ

hợp chất chứa sắt Hoạt động -Vi khuẩn oxi hóa H2S tạo

ra năng lượng, sử dụng một phần nhỏ năng lượng này để tổng hợp chất hữu cơ. *2H2S + O2� H2O + 2S + Q

-Oxy hóa NH3 thành axit nitơ để lấy năng lượng rồi tổng hợp glucô từ CO2. *2NH3 + 3O2 � 2HNO3 + 2 H2O + Q. *CO2 + 4H + Q � 1/6

-Oxy hóa sắt hóa trị 2 thành sắt hóa trị 3 để lấy năng lượng. *4FeCO3 + O2 + 6H2O � 4Fe(OH)3 + 4CO2 + Q

VSV

VSV

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 123

*2S + 2H2O + 3O2 � H2SO4 + Q *CO2 + 2H2S + Q � 1/6 C6H12O6 + H2O + 2S

C6H12O6 + H2O -Oxy hóa HNO2 thành HNO3, năng lượng giải phóng dùng để tổng hợp glucô từ CO2. *2HNO2 + O2 � 2HNO3 + Q *CO2 + 4H + Q � C6H12O6 + H2O

Vai trò -Làm sạch môi trường. -Có vai trò to lớn trong tự nhiên: đảm bảo chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.

-Giúp Fe(OH)3 kết tủa dần dần tạo các mỏ sắt.

Hoạt động 3: QUANG TỔNG HỢP Mục tiêu: Học sinh hiểu và trình bày khái niệm quang tổng hợp, sắc tố quang hợp.

GV: Các em hãy liên hệ lại kiến thức đã học để trình bày khái niệm quang hợp viết phương trình biểu diễn quang hợp. Điều kiện cần thiết cho quang hợp là gì?

HS nhớ lại kiến thức trả lời.

GV giớ i thiệu khái niệm sắc tố quang hợp và đặc điểm các nhóm sắc tố quang hợp.

GV giả i thích thêm: -Không phải chỉ có diệp lục mới hấp thu

ánh sáng. Mỗi loại sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng ở bước sóng xác định.

-Các sắc tố hấp thụ ánh sáng nhưng sao đó chúng chuyển cho diệp lục vì chỉ có diệp lục mới biến năng lượng hấp thu ấy thành dạng năng lượng hóa học để tăng hiệu suất quang hợp.

GV: Từ năm 1883, nhà khoa học người Đức Enghemman đã thấy loại vi khuẩn hiếu

II/ Quang tổng hợp (quang hợp) 1/ Khái niệm

Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ chất vô cơ (CO2 và H2O) nhờ năng lượng ánh sáng do các sắc tố quang hợp hấp thu được chuyển hóa và tích lũy ở dạng năng lượng hóa học tiềm tàng trong các hợp chất hữu cơ trong tế bào.

Phương trình tổng quát:

CO2 + H2O [CH2O] + O2

2/ Sắc tố quang hợp -Sắc tố quang hợp là các phần tử hữu cơ

có khả năng hấp thụ ánh sáng. Có 3 nhóm sắc tố quang hợp: a/ Clorophin (màu lục) -Hấp thu quang năng � biến năng lượng

hấp thu thành dạng năng lượng hóa học. -Có khả năng cảm quang và tham gia

trực tiếp trong các phản ứng quang hóa. b/ Carôtenôit (vàng, da cam, tím) -Nhiệm vụ lọc ánh sáng, bảo vệ clorophin -Tham gia vào quá trình quang phân ly

nước, thải O2. -Tiếp nhận năng lượng ánh sáng mặt

trời, truyền năng lượng này cho clorophin. c/ Phycobilin (sắc tố xanh ở thực vật bậc

thấp)

Ánh sáng Lục lạp

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 124

khí Pseudomonas tập trung nhiều ở miền ánh sáng đỏ. Vùng xanh tím của quang phổ là vùng thoát nhiều oxy lúc chiếu sáng qua lăng kính vào tảo Cladophora và tảo Spirogita.

GV: Thí nghiệm trên đã chứng minh điều gì?

HS: Vi khuẩn tập trung nhiều ở miền ánh sáng đỏ chứng tỏ chúng phù hợp với điều kiện (miền sáng) này.

-Xanh tím là vùng thoát nhiều oxy chứng tỏ quang hợp diễn ra mạnh mẽ. � Sắc tố quang hợp hấp thu ánh sáng

mạnh mẽ nhất ở miền ánh sáng đỏ và xanh tím.

-Có vai trò quan trọng đối với tảo và thực vật bậc thấp sống ở dưới nước.

-Nhóm sắc tố này thích nước, chúng liên kết với protêin.

-Hấp thụ lượng tử ánh sáng chuyển đến clorophin.

3/ Củng cố -Hóa tổng hợp là gì? -Điểm khác nhau trong con đường tổng hợp chất hữu cơ ở các nhóm vi khuẩn hóa

tổng hợp là gì? (chủ yếu khác nhau ở chất cho hydro, từ đó khác nhau ở sản phẩm phụ) -Cho học sinh làm trắc nghiệm:

Cho phương trình phản ứng tổng quát như sau: CO2 + (A) + năng lượng ánh sáng � chất hữu cơ + O2

Câu 1: Phương trình trên biểu thị quá trình A. quang hợp B. hóa tổng hợp C. hô hấp D. đường phân Câu 2: Trong phương trình trên, (A) là A. H2O B. C6H12O6 C. C2H5OH D. C5H10O5 Câu 3: Chất hữu cơ thu được trong phương trình trên là A. protêin B. cacbohydrat C. axit pyruvic D. axetyl CoA 4/ Dặn dò

-Học bài, trả lờ i câu hỏi SGK. -Xem trước bài 26: + Nghiên cứu cơ chế quang hợp. + Mối liên quan giữa quang hợp và hô hấp.

5/ Nhận xét, đánh giá tiết học 6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 125

Ngày soạn: 29/7/2008 Ngày dạy: …../…../2008 Lớp dạy: ………………

Tiết 27(bài 26): HÓA TỔNG HỢP VÀ QUANG TỔNG HỢP (tt)

I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức

a/ Cơ bản Học xong bài này, học sinh phải: -Nắm được quang hợp gồm 2 pha: pha sáng và pha tối, chỉ ra mối quan hệ giữa ánh

sáng với mỗ i pha cũng như mối liên quan giữa 2 pha. -Giả i thích được sơ bộ pha sáng của quang hợp diễn ra như thế nào? Các thành phần

tham gia vào pha sáng, kết quả của pha sáng. -Hiểu được diễn biến của pha tối, làm thế nào mà pha tối kết hợp với pha sáng để

hoàn chỉnh quá trình quang hợp. -Mô tả được 1 cách tóm tắt các sự kiện chính của chu trình C3. b/ Trọng tâm -Cơ chế quang hợp.

2/ Kỹ năng -Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát. -Vận dụng kiến thức liên bài, liên môn.

II/ CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên

-Hình 26.1, 26.2, 26.3 SGK. -Phiếu học tập:

ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH HÔ HẤP VÀ QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Đặc điểm Hô hấp Quang hợp

Phương trình tổng quát Nơi thực hiện Năng lượng Sắc tố Đặc điểm khác

2/ Học sinh Học sinh chuẩn bị kiến thức về: -Cơ chế quang hợp. -Mối liên quan giữa quang hợp và hô hấp.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra

Quang hợp là gì? Tại sao mỗi cơ thể quang hợp lại có nhiều loại sắc tố quang hợp khác nhau mà không phải chỉ có một loại duy nhất?

(không phải chỉ có diệp lục mới hấp thu ánh sáng, mỗi loại sắc tố quang hợp hấp thu năng lượng ánh sáng ở bước sóng xác định. Các sắc tố hấp thụ ánh sáng nhưng sau đó chúng chuyển cho diệp lục vì diệp lục mới biến năng lượng hấp thu ấy thành dạng năng lượng hóa học để tăng hiệu suất quang hợp � đảm bảo hấp thu ánh sáng tốt nhất)

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 126

2/ Bài mới Từ các chất vô cơ như CO2 và H2O nếu được chiếu sáng trong phòng thí nghiệm thì

không tạo ra được sản phẩm là chất hữu cơ. Điều này chỉ có thể xảy ra ở thực vật. Đó là sự lý thú và là một quá trình phức tạp. Để tìm hiểu sự lý thú này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài 26: Quá tổng hợp và quang tổng hợp

Hoạt động 1: CƠ CHẾ QUANG HỢP Mục tiêu: Học sinh mô tả được cơ chế quang hợp, chủ yếu là diễn biến 2 pha sáng

và tối, chỉ ra được nguyên liệu và sản phẩm của 2 pha.

Hoạt động thầy – trò Nội dung

GV: Các em hãy theo dõi thí nghiệm của Richter, hình 26.1 và cho biết ánh sáng có trực tiếp ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình quang hợp không?

HS: không, có giai đoạn cần ánh sáng có giai đoạn không cần ánh sáng.

GV: Từ những thí nghiệm khác tương tự, người ta đã chứng minh được rằng quá trình quang hợp gồm pha sáng và pha tối.

-Tính hai pha trong quang hợp được thể hiện như thế nào?

HS nghiên cứu hình vẽ và trao đỗi trong nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi.

GV: Nói pha tối của quang hợp hoàn toàn không phụ thuộc vào ánh sáng có chính xác không? Giải thích.

-Pha tối và pha sáng có liên quan với nhau như thế nào?

HS trao đổi nhóm nhỏ và trả lời: Nói pha tối hoàn toàn không phụ thuộc vào ánh sáng là không chính xác. Sản phẩm của pha sáng được dùng trong pha tối. Pha tối diễn ra khi cả có ánh sáng và cả trong bóng tối.

GV: Không thể tách rời hai pha của quang hợp vì pha tối phụ thuộc vào pha sáng và một số enzim của pha sáng và nếu không có ánh sáng kéo dài thì pha tối không thể diễn ra.

GV yêu cầu học sinh quan sát lại 15.2 và yêu cầu học sinh mô tả cấu trúc của lục lạp.

HS nhớ lại kiến thức bài 15 và nêu được: +Cấu trúc hạt grana

3/ Cơ chế quang hợp a/ Tính hai pha của quang hợp

-Pha sáng: chỉ diễn ra khi có ánh sáng, năng lượng ánh sáng được biến đổi thành năng lượng trong các phân tử ATP.

-Pha tối: diễn ra cả khi có ánh sáng và cả trong bóng tối. Nhờ ATP và NADPH mà CO2 được biến đổi thành cacbohydrat.

b/ Pha sáng của quang hợp (pha cần ánh sáng)

Giáo án sinh học 10 (nâng cao) - Phạm Thành Nhân trang 127

+Chất nền strôma. +Màng tilacôit, hệ enzim. GV: Pha sáng của quang hợp diễn ra ở

đâu và được thực hiện như thế nào? HS thảo luận, trả lời: -Pha sáng xảy ra tại màng tilacôit của các

hạt grana. Bao gồm các biến đổi quang lý và quang hóa.

-Các biến đổi quang lý: diệp lục hấp thu năng lượng ánh sáng thành dạng kích động electron.

-Các biến đổi quang hóa gồm 3 quá trình quan trọng là quang phân ly nước, hình thành các chất khử mạnh và tổng hợp ATP.

GV: Nguyên liệu và sản phẩm của pha sáng là gì?

HS: Nguyên liệu là H2O, sản phẩm là ATP, NADPH và O2.

GV yêu cầu học sinh khái quát lại kiến thức về pha sáng.

GV: Trong quá trình quang hợp, có nhiều sắc tố tham gia. Nếu chỉ có một loại sắc tố duy nhất là diệp lục thì hiệu quả hấp thu năng lượng ánh sáng giảm do mỗi loại năng lượng ánh sáng có một bước sóng khác nhau. Nếu chỉ có diệp lục hấp thu năng lượng ánh sáng thì pha sáng sẽ bị ảnh hưởng, sản phẩm tạo ra ít.

GV: Các em hãy quan sát hình 26.3 và cho biết pha tối được xảy ra ở đâu? Diễn biến của pha tối?

HS nghiên cứu hình vẽ, thảo luận nhóm trả lời:

-Pha sáng diễn ra tại màng tilacoit. *Các biến đổi quang lý: -Các phân tử chất diệp lục và các sắc tố

khác hấp thu năng lượng ánh sáng trở thành trạng thái kích động điện tử có mức năng lượng dự trữ khác nhau:

dl ���� dl* *Biến đổi quang hóa -Diệp lục sử dụng năng lượng hấp thu

được vào các phản ứng quang hóa để hình thành các hợp chất hữu cơ dự trữ năng lượng và các chất khử.

-Giai đoạn quang phân ly nước:

H2O 2H+ + 2e- + 1/2O2 -Giai đoạn hình thành chất khử mạnh: NADP + 2H+ � NADPH + H+ -Giai đoạn tổng hợp ATP nhờ quá trình

photphorin hóa:

ADP + Pi ATP + H2O

(ADP + H3PO4 ATP + H2O) * Kết luận: -Nguyên liệu của pha sáng là H2O. -Sản phẩm của pha sáng là: O2, ATP,

NADPH. -Sơ đồ tổng quát: NLAS + H2O + NADP+ + ADP + Pi ATP + O2 + NADPH b/ Pha tối của quang hợp

as, dl

as, dl

as, dl

sắc tố quang hợp

Đơn vị chủ quản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THIÊN THI
Địa chỉ: 41-43 Trần Cao Văn, P6, Q3, HCM
giấy phép MXH: 102/GXN - TTĐT