Chia sẻ Download
Tài liệu Giáo án ngữ văn 7 mới năm 2012
/25 trang
Thành viên nguyenlong0981

Giáo án ngữ văn 7 mới năm 2012

- 11 tháng trước
572
Báo lỗi

ngữ văn 7PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS theo chuẩn kiến thức MÔN NGỮ VĂN 7(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên, áp dụng từ năm học 2011-2012)LỚP 7Cả năm: 37 tuần (140 tiết)Học kì I: 19 tuần (72 tiết)Học kì II: 18 tuần (68 tiết)HỌC KÌ ITuần 1 Tiết 1 đến tiết 4Cổng trường mở ra; Mẹ tôi; Từ ghép; Liên kết trong văn bản.Tuần 2Tiết 5 đến tiết 8Cuộc chia tay của những con búp bê;Bố cục trong văn bản; Mạch lạc trong văn bản. Tuần 3 Tiết 9 đến tiết 12Những câu hát về tình cảm gia đình; Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người; Từ láy; Quá trình tạo lập văn bản; Viết bài Tập làm văn số 1 học sinh làm ở nhà.Tuần 4 Tiết 13 đến tiết 16Những câu hát than thân; Những câu hát châm biếm; Đại từ; Luyện tập tạo lập văn bản.Tuần 5Tiết 17 đến tiết 20Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh; Từ Hán Việt; Trả bài Tập làm văn số 1; Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.Tuần 6Tiết 21 đến tiết 24Côn Sơn ca; Hướng dẫn đọc thêm: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra; Từ Hán Việt (tiếp); Đặc điểm văn bản biểu cảm; Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm. Tuần 7Tiết 25 đến tiết 28Bánh trôi nước; Hướng dẫn đọc thêm: Sau phút chia li; Quan hệ từ; Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm.Tuần 8Tiết 29 đến tiết 32Qua đèo Ngang; Bạn đến chơi nhà;Viết bài Tập làm văn số 2.Tuần 9Tiết 33 đến tiết 36Chữa lỗi về quan hệ từ; Hướng dẫn đọc thêm: Xa ngắm thác núi Lư; Từ đồng nghĩa; Cách lập ý của bài văn biểu cảm.Tuần 10Tiết 37 đến tiết 40Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ); Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư);Từ trái nghĩa; Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người.Tuần 11Tiết 41 đến tiết 44Bài ca nhà tranh bị gió thu phá; Kiểm tra Văn; Từ đồng âm; Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.Tuần 12Tiết 45 đến tiết 48Cảnh khuya, Rằm tháng giêng; Kiểm tra Tiếng Việt; Trả bài Tập làm văn số 2; Thành ngữ. Tuần 13Tiết 49 đến tiết 52Trả bài kiểm tra Văn, bài kiểm tra Tiếng Việt; Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học; Viết bài Tập làm văn số 3.Tuần 14Tiết 53 đến tiết 56Tiếng gà trưa; Điệp ngữ; Luyện nói: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.Tuần 15Tiết 57 đến tiết 60Một thứ quà của lúa non: Cốm;Trả bài Tập làm văn số 3; Chơi chữ;Làm thơ lục bát.Tuần 16Tiết 61 đến tiết 63Chuẩn mực sử dụng từ; Ôn tập văn bản biểu cảm; Mùa xuân của tôi. Tuần 17Tiết 64 đến tiết 66Hướng dẫn đọc thêm: Sài Gòn tôi yêu;Luyện tập sử dụng từ;Ôn tập tác phẩm trữ tình. Tuần 18Tiết 67 đến tiết 69Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp);Ôn tập Tiếng ViệtÔn tập Tiếng Việt (tiếp);Chương trình địa phương phần Tiếng Việt. Tuần 19Tiết 70 đến tiết 72Kiểm tra học kì I;Trả bài kiểm tra kì I.HỌC KÌ IITuần 20Tiết 73 đến tiết 75Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất; Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn; Tìm hiểu chung về văn nghị luận.Tuần 21Tiết 76 đến tiết 78Tìm hiểu chung về văn nghị luận (tiếp);Tục ngữ về con người và xã hội;Rút gọn câu.Tuần 22Tiết 79 đến tiết 81Đặc điểm của văn bản nghị luận; Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận;Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.Tuần 23Tiết 82 đến tiết 84Câu đặc biệt; Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận; Luyện tập về phương pháp lập luận

Nội dung
bé Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7

ng÷ v¨n 7

PHÂN PHỐI CH​​​​​​​ƯƠNG TRÌNH THCS theo chuÈn kiÕn thøc

MÔN NGỮ VĂN 7

(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,

áp dụng từ năm học 2011-2012)

LỚP 7

Cả năm: 37 tuần (140 tiết)

Học kì I: 19 tuần (72 tiết)

Học kì II: 18 tuần (68 tiết)

HỌC KÌ I

Tuần 1

Tiết 1 đến tiết 4

Cổng trường mở ra;

Mẹ tôi;

Từ ghép;

Liên kết trong văn bản.

Tuần 2

Tiết 5 đến tiết 8

Cuộc chia tay của những con búp bê;

Bố cục trong văn bản;

Mạch lạc trong văn bản.

Tuần 3

Tiết 9 đến tiết 12

Những câu hát về tình cảm gia đình;

Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người;

Từ láy;

Quá trình tạo lập văn bản;

Viết bài Tập làm văn số 1 học sinh làm ở nhà.

Tuần 4

Tiết 13 đến tiết 16

Những câu hát than thân;

Những câu hát châm biếm;

Đại từ;

Luyện tập tạo lập văn bản.

Tuần 5

Tiết 17 đến tiết 20

Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh;

Từ Hán Việt;

Trả bài Tập làm văn số 1;

Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.

Tuần 6

Tiết 21 đến tiết 24

Côn Sơn ca;

Hướng dẫn đọc thêm: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra;

Từ Hán Việt (tiếp);

Đặc điểm văn bản biểu cảm;

Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm.

Tuần 7

Tiết 25 đến tiết 28

Bánh trôi nước;

Hướng dẫn đọc thêm: Sau phút chia li;

Quan hệ từ;

Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm.

Tuần 8

Tiết 29 đến tiết 32

Qua đèo Ngang;

Bạn đến chơi nhà;

Viết bài Tập làm văn số 2.

Tuần 9

Tiết 33 đến tiết 36

Chữa lỗi về quan hệ từ;

Hướng dẫn đọc thêm: Xa ngắm thác núi Lư;

Từ đồng nghĩa;

Cách lập ý của bài văn biểu cảm.

Tuần 10

Tiết 37 đến tiết 40

Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ);

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư);

Từ trái nghĩa;

Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người.

Tuần 11

Tiết 41 đến tiết 44

Bài ca nhà tranh bị gió thu phá;

Kiểm tra Văn;

Từ đồng âm;

Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.

Tuần 12

Tiết 45 đến tiết 48

Cảnh khuya, Rằm tháng giêng;

Kiểm tra Tiếng Việt;

Trả bài Tập làm văn số 2;

Thành ngữ.

Tuần 13

Tiết 49 đến tiết 52

Trả bài kiểm tra Văn, bài kiểm tra Tiếng Việt;

Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học;

Viết bài Tập làm văn số 3.

Tuần 14

Tiết 53 đến tiết 56

Tiếng gà trưa;

Điệp ngữ;

Luyện nói: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.

Tuần 15

Tiết 57 đến tiết 60

Một thứ quà của lúa non: Cốm;

Trả bài Tập làm văn số 3;

Chơi chữ;

Làm thơ lục bát.

Tuần 16

Tiết 61 đến tiết 63

Chuẩn mực sử dụng từ;

Ôn tập văn bản biểu cảm;

Mùa xuân của tôi.

Tuần 17

Tiết 64 đến tiết 66

Hướng dẫn đọc thêm: Sài Gòn tôi yêu;

Luyện tập sử dụng từ;

Ôn tập tác phẩm trữ tình.

Tuần 18

Tiết 67 đến tiết 69

Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp);

Ôn tập Tiếng Việt

Ôn tập Tiếng Việt (tiếp);

Chương trình địa phương phần Tiếng Việt.

Tuần 19

Tiết 70 đến tiết 72

Kiểm tra học kì I;

Trả bài kiểm tra kì I.

HỌC KÌ II

Tuần 20

Tiết 73 đến tiết 75

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất;

Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn;

Tìm hiểu chung về văn nghị luận.

Tuần 21

Tiết 76 đến tiết 78

Tìm hiểu chung về văn nghị luận (tiếp);

Tục ngữ về con người và xã hội;

Rút gọn câu.

Tuần 22

Tiết 79 đến tiết 81

Đặc điểm của văn bản nghị luận;

Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận;

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

Tuần 23

Tiết 82 đến tiết 84

Câu đặc biệt;

Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận;

Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận.

Tuần 24

Tiết 85 đến tiết 88

Sự giàu đẹp của tiếng Việt;

Thêm trạng ngữ cho câu;

Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.

Tuần 25

Tiết 89 đến tiết 92

Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp);

Kiểm tra Tiếng Việt;

Cách làm bài văn lập luận chứng minh;

Luyện tập lập luận chứng minh.

Tuần 26

Tiết 93 đến tiết 96

Đức tính giản dị của Bác Hồ;

Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động;

Viết bài Tập làm văn số 5 tại lớp.

Tuần 27

Tiết 97 đến tiết 100

Ý nghĩa văn chương;

Kiểm tra Văn;

Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp);

Luyện tập viết đoạn văn chứng minh.

Tuần 28

Tiết 101 đến tiết 104

Ôn tập văn nghị luận;

Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu;

Trả bài Tập làm văn số 5, trả bài kiểm tra Tiếng Việt, trả bài kiểm tra Văn;

Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích.

Tuần 29

Tiết 105 đến tiết 108

Sống chết mặc bay;

Cách làm bài văn lập luận giải thích;

Luyện tập lập luận giải thích;

Viết bài Tập làm văn số 6 học sinh làm ở nhà.

Tuần 30

Tiết 109 đến tiết 112

Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu;

Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu. Luyện tập (tiếp);

Luyện nói: Bài văn giải thích một vấn đề.

Tuần 31

Tiết 113 đến tiết 116

Ca Huế trên sông Hương;

Liệt kê;

Tìm hiểu chung về văn bản hành chính;

Trả bài Tập làm văn số 6.

Tuần 32

Tiết 117 đến tiết 120

Quan Âm Thị Kính;

Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy;

Văn bản đề nghị.

Tuần 33

Tiết 121 đến tiết 124

Ôn tập Văn học;

Dấu gạch ngang;

Ôn tập Tiếng Việt;

Văn bản báo cáo.

Tuần 34

Tiết 125 đến tiết 128

Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo;

Ôn tập Tập làm văn.

Tuần 35

Tiết 129 đến tiết 132

Ôn tập Tiếng Việt (tiếp);

Hướng dẫn làm bài kiểm tra;

Kiểm tra học kì II.

Tuần 36

Tiết 133 đến tiết 136

Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn (tiếp);

Hoạt động Ngữ văn.

Tuần 37

Tiết 137 đến tiết 140

Chương trình địa phương phần Tiếng Việt;

Trả bài kiểm tra học kì II.

HD giảm tải chương trình môn N.văn THCS năm học 2011-2012 !

TT

Phần

Bài

Trang

Nội dung điều chỉnh

Hướng dẫn điều chỉnh

  1

  Văn học

Con Rồng cháu Tiên

Tr.5 SGK tập 1

Cả bài

Đọc thêm

Cây bút thần

Tr.80 SGK tập 1

Cả bài

Đọc thêm

Ông lão đánh cá và con cá vàng

Tr.91 SGK tập 1

Cả bài

Đọc thêm

Mẹ hiền dạy con

Tr.150 SGK tập 1

Cả bài

Đọc thêm

Lao xao

Tr.110 SGK tập 2

Cả bài

Đọc thêm

Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử

Tr.123 SGK tập 2

Cả bài

Đọc thêm

Động Phong Nha

Tr.144 SGK tập 2

Cả bài

Đọc thêm

2

Tiếng Việt

Danh từ

Tr.86 SGK tập 1

Phần danh từ riêng, danh từ chung

Chọn danh từ riêng, danh từ chung để dạy.

Ẩn dụ

Tr.68 SGK tập 2

Phần nội dung nhận diện, tác dụng của ẩn dụ

Chọn nội dung nhận diện, bước đầu phân tích tác dụng của ẩn dụ để dạy.

Hoán dụ

Tr.82 SGK tập 2

Phần nội dung nhận diện, tác dụng của Hoán dụ

Chọn nội dung nhận diện, bước đầu phân tích tác dụng của hoán dụ để dạy.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌCMÔN NGỮ VĂN, CẤP THCS(Kèm theo Công văn số...../BGDĐT-GDTrH ngày    tháng      năm 2011 của Bộ GDĐT)

 1. Mục tiêu của việc điều chỉnh nội dung dạy học  Điều chỉnh nội dung dạy học để dạy và học phù hợp với chuẩn kiến thức kĩ năng và mục tiêu giáo dục, phù hợp với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế các nhà trường.   Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng cắt giảm các nội dung quá khó, trùng lặp, chưa thật sự cần thiết đối với học sinh (HS), các câu hỏi, bài tập đòi hỏi phải khai thác quá sâu kiến thức lí thuyết, để giáo viên (GV), HS dành thời gian cho các nội dung khác, tạo thêm điều kiện cho GV đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông.

2. Thời gian thực hiện        Hướng dẫn này dựa trên sách giáo khoa (SGK) của Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành năm 2011 và được áp dụng từ  năm học 2011 - 2012. Nếu GV và HS sử dụng SGK của các năm khác thì cần đối chiếu với SGK năm 2011 để điều chỉnh, áp dụng phù hợp.

3. Hướng dẫn thực hiện các nội dung Ngoài các nội dung đã hướng dẫn cụ thể trong văn bản, trong cột Hướng dẫn thực hiện ở các bảng dưới đây cần lưu ý thêm một số vấn đề sau:Đối với các bài, các phần không dạy thì GV dùng thời lượng của các bài, các phần này dành cho các bài, các phần khác hoặc sử dụng để luyện tập, củng cố, hướng dẫn thực hành cho HS. Không ra bài tập và không kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS vào những nội dung được hướng dẫn là ”không dạy” hoặc ”đọc thêm”. Tuy nhiên, GV, HS vẫn có thể tham khảo các nội dung đó để có thêm sự hiểu biết cho bản thân.Trên cơ sở khung phân phối chương trình của môn học, các sở GDĐT, phòng GDĐT chỉ đạo các trường và GV điều chỉnh phân phối chương trình chi tiết đảm bảo cân đối giữa nội dung và thời gian thực hiện, phù hợp với điều chỉnh nội dung dạy học dưới đây. Toàn bộ văn bản này được nhà trường in sao gửi cho tất cả GV bộ môn.

 3.2. Lớp 7 

TT

Phần

Bài

Trang

Nội dung điều chỉnh

Hướng dẫn điều chỉnh

Văn học

Những câu hát về tình cảm gia đình

Tr.35 SGK tập 1

Cả chùm bài

Chỉ dạy bài ca dao 1 và 4

Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

Tr.37 SGK tập 1

Cả chùm bài

Chỉ dạy bài ca dao 1 và 4

Những câu hát than thân

Tr.48 SGK tập 1

Cả chùm bài

Chỉ dạy bài ca dao 2 và 3

Những câu hát châm biếm

Tr.51 SGK tập 1

Cả chùm bài

Chỉ dạy bài ca dao 1 và 2

Côn Sơn ca

Tr. 78 SGK tập 1

Cả bài

Đọc thêm

Sau phút chia li (trích Chinh phụ ngâm khúc)

Tr.91 SGK tập 1

Cả bài

Đọc thêm

Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

Tr.131 SGK tập 1

Cả bài

Đọc thêm

Sự giàu đẹp của tiếng Việt

Tr.34 SGK tập 2

Cả bài

Đọc thêm

Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu

Tr.89 SGK tập 2

Cả bài

Đọc thêm

Chèo Quan Âm (Trích đoạn Nỗi oan hại chồng)

Tr.111 SGK tập 2

Cả bài

Đọc thêm

2

Làm văn

Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

Tr.146 SGK tập 1

Cả bài

Chọn ngữ liệu phù hợp hơn để dạy.

Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

Tr.30 SGK tập 2

Cả bài

Đọc thêm

Cách làm  bài văn nghị luận chứng minh

 Tr. 48 SGK tập 2

Cả bài

Chọn trọng điểm để dạy cho HS: Văn chứng minh là gì? Những nét đặc trưng của văn chứng minh?...

Cách làm bài văn nghị luận giải thích

 Tr. 84 SGK tập 2

Cả bài

Chọn trọng điểm để dạy cho HS: Văn giải thích là gì? Những nét đặc trưng của văn giải thích?...

Gi¸o ¸n so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc 2011-2012

HỌC KÌ II

Tuần 20

Tiết 73 Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN

VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được khái niệm tục ngữ.

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1. Kiến thức

- Khái niệm tục ngữ.

- Nội dugn tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học.

2. Kĩ năng

- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống.

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.

3.Th¸i ®é.

- Cã ý thøc yªu thÝch bé m«n ,néi dung bµi häc

- Nghiªm tóc tù gi¸c trong häc tËp

- Cần vận dụng những kiến thức đã học

III. Chuẩn bị:- Giáo viên: + Đọc sách tham khảo

+ Đọc sách bài soạn

+ Sưu tầm thêm các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Học sinh: +. Soạn bài

+. Học thuộc bài cũ và làm bài tập

IV. Các bước lên lớp:

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn

3. Bài mới

*. Giới thiệu bài

Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian. Nó được ví là kho báu của kinh nghệm. Tục ngữ có nhiều chủ đề. Tiết học này chúng ta tìm hiểu 8 câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

Qua 8 câu tục ngữ này, chúng ta bước đầu làm quenvới kinh nghiệm về cách nhìn nhận các hiện tượng tự nhiên và công việc lao động sản xuất, đồng thời học cách diễn đạt ngắn gọn, hàm súc, uyển chuyển của ND.

*Bài mới

Hoạt động của thầy

H.động của trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Đọc chú thích

* GV: Gọi HS đọc

Quan sát chú thích (*)

- Tìm hiểu tục ngữ là gì?

- Giải nghĩa "mau", "tam cần", "nhất nhì".

Hoạt động 2:

Tìm hiểu văn bản

- Em có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành mấy nhóm?

- Những câu tục ngữ về thiên nhiên đúc rút kinh nghiệm từ hiện tượng nào?

- Phát hiện nghệ thuật trong câu tục ngữ thứ nhất? Lối nói phóng đại có tác dụng gì?

- ở nước ta tháng năm thuộc mùa hạ, tháng mười thuộc mùa đông. từ đó suy ra câu tục ngữ có ý nghĩa tác dụng gì?

- Ngoài ra phép đói xứng giữa các vế câu có tác dụng gì

- Bài học được rút ra từ ý nghĩa câu tục ngữ này là gì?

* GVđọc câu 2

- Trong cách diễn đạt câu tục ngữ này có gì giống với câu 1?

Tác dụng của nghệ thuật tiểu đối?

- Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện tượng này là gì?

- Trong thực tế kinh nghệm này được áp dụng như thế nào?

- Câu tục ngữ có mấy vế? Hãy đọc và giải thích từng vế của câu tục ngữ?

- Kinh nghiệm được đúc rút từ hiện tượng ráng mỡ gà là gì?

- Bài học rút ra từ câu tục ngữ này?

- Em có biết câu tục ngữ nào có nội dung tương tự?

- Câu tục ngữ nói đến hiện tượng nào? Kinh nghiệm nào được rút ra từ hiện tượng này?

* GV đọc câu số5

- Em có nhận xét gì về cách diễn đạt và nghệ thuật sử dụng trong câu tục ngữ?

- Câu tục ngữ có ý nghĩa gì?

* GV đọc câu 5

- Câu tục ngữ náy có mấy vế, đó là những vế nào? Giải nghĩa từng vế?

- Kinh nghiệm nào được đúc rút từ câu tục ngừ này?

- Bài học thực tế từ kinh nghiệm này là gì?

Câu tục ngữ thứ sáu về hình thức có gì khác với câu tục ngữ trên? nhận xét về cách trình bày?

- Hãy chuyển lời câu tục ngữ này sang tuếng Việt?

- ở đây thứ tự nhất, nhị , tam xác định tầm quan tọng hay lợi ích của nuôi cá, làm vườn, trồng lúa?

- Câu tục ngữ có giá trị gì?

- Kinh nghiệm trồng trọt ở câu tục ngữ này sử dụng cho loại cây gì?

- Phép liệt kê sử dụng có giá trị

gì?

- Tìm những câu tục ngữ khác có giá trị gần gũi?

- Câu 8 nói lên kinh nghiệm gì?

- Nhận xét về hình thức của câu tục ngữ?

- Kinh nghiệm này đi vào thực tế nông nghiệp nước ta như thế nào?

Hoạt động 3: Ghi nhớ

Hoạt động 4: Luyện tập

- Hãy nêu những nét nghệ thuật chính được sử dụng trong các câu tục ngữ?

- HS đọc

- HS quan sát

- HS trả lời

- 2 nhóm

- Tục ngữ về thiên nhiên 1, 2, 3, 4

- Tục ngữ về lao động sản xuất 5, 6, 7, 8

- HS trảlời: Hiện tượng thời gian, thời tiết.

-Lối nói phóng đại

- HS trả lời nhanh

- HS theo dõi SGK và trả lời

-Sắp xếp theo thời gian phù hợp với công việc.

- HS trả lời: Có 2 vế đối xứng, vần lưng.

- HS trả lời

HS đọc giải thích

-Ráng mỡ gà có nhà thì giữ

- "Ráng mỡ gà thì gió, ráng mỡ chó thì mưa"

"Tháng bảy heo may, chuồn chuồn

- HS trả lời

HS Trả lời

- HS suy nghĩ trả lời

- Sử dụng toàn từ Hán Việt

- Vần lưng dễ đọc, dễ nhơ

- Thứ nhất nuôi cá, thừ nhì làm vườn, thứ ba làm ruộng.

HS trả lời: Cây lúa

- Vừa nêu thứ tự, vừa nhấn mạnh vai trò của từ yếu tố.

- Câu tục ngữ: Một lượt tát, một bát cơm.

Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân

- HS đọc

- HS trả lời: Trong trồng trọt phải đảm bảo 2 yếu tố: Thời vụ và đất đai

- Rút gọn đối xứng

- HS đọc ghi nhớ

- HS tìm nhanh

I. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG:

1. Đọc:

2. Chú thích

- Tục ngữ: + Về hình thức: là câu nói ngắn gọn có kết cấu bền vững, có hình ảnh nhịp điệu,

+ Về nội dung: diễn đạt những kinh nghiệm về cách nhìn nhận của nhân dân với thiên nhiên và lao động sản xuất, con người, xã hội. Có câu tục ngừ chỉ có nghĩa đen, có câu tục ngừ ngoài nghĩa đen còn có nghĩa bóng.

+ Về sử dụng: tục ngữ được nhân dân sử dụng vào mọi hoạt động đời sống để nhìn nhận, ứng xử thực hành và để làm lời nói thêm hay, thêm sinh động, sâu sắc.

II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1. Những câu tục ngữ về thiên nhiên.

* Câu 1:

-Mùa hạ đêm ngắn ngày dài

Mùa đông đêm dài ngày ngắn

-Lối nói phóng đại

+ Nhấn mạnh đặc điểm ngắn của đêm tháng năm và ngày tháng mười.

+ Gây ấn tượng đọc đáo khó quên.

- ở nước ta vào mùa hạ đêm ngắn ngày dài, vào mùa dong thì ngược lại.

- Phép đói xúng làm nổi bấtự trái ngược tính chất đêm và ngày giữa mùa hạ với mùa đông; câu tục ngữ đễ nói, dễ nhớ.

- Bài học về cách sử dụng thời gian trong cuộc sống con người sao cho hợp lí. Lịch làm việc vào mùa hạ khác mùa đông.

* Câu 2:

- NT tiểu đối:

+ Nhấn mạnh sự khác biệt về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt về mưa nắng.

+ Dễ nói, dễ nghe

- Buổi tối trời có nhiều sao thì nắng, văng sao thì mưa vào ngày mai.

(Kinh nghiệm trông sao đoán thời tiết)

- Áp dụng: thời xưa khi chưa có thông tin khoa học tục ngữ có giá trị về khí tượng

* Câu 3:

- Câu tục ngữ có hai vế

- Kinh nghiệm dự đoán bão: Ráng vàng xuất hiện phía chân trời ấylà điềm sắp có bão.

- Bài học về thời tiết để nhân dân chủ động có kế hoạch đối phó với thiên tai để giảm tối thiểu thiệt hại.

* Câu 4

- Câu tục ngữ có 8 tiếng, gieo vần lưng và giàu hình ảnh

- Nhận xét về hiện tượng thiên nhiên tháng 7 âm lịch ở Bắc bộ thường có lũ lụt. Trước khi có bão độ ẩm không khí cao, kiến chuyển ấu trùng và thức ăn lên cao

- Giúp con người chủ động đoán thời tiết, chuẩn bị đối phó với thiên tai.

2. Tục ngữ về lao động sản xuất

* Câu 5:

- Câu tục ngữ có hai vế: tấc đất- tấc vàng.

- Đất quí hơn vàng.

- Giá trị của đất đai trong đời sống con người: đất là của cải, cần sử dụng hiệu quả. Đề cao giá trị, thái độ yêu quí đất

* Câu 6:

- Thứ nhất nuôi cá, thừ nhì làm vườn, thứ ba làm ruộng.

- Chỉ thứ tự, lợi ích của các nghề đó.

- Giúp con người biết khai thác tốt điều kiện hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất.

* Câu 7: Quan trọng thứ nhất của nghề trồng lúa là nước, rồi đến phân, chuyên cần, giống.

* Câu 8: kinh nghiệm quý báu trong sản xuất để nâng cao năng suất lao động phải gieo trồng đúng thời vụ mới phù hợp khí hậu và phát triển tốt.

- Lịch gieo cấy đúng thời vụ; cải tạo đất sau mỗi vụ ( cày, bừa, bón phân, giữ nước).

III. Tổng kết: Ghi nhớ ( sgk)

IV. LUYỆN TẬP

1. Em hãy đọc phần đọc thêm.

2. Thi tìm các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

4. Hướng dẫn học tập:

- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ

- Học thuộc các câu tục ngữ đã họ.

- Soạn bài chương trình địa phương.

Tiết 74 Chương trình địa phương

(Phần văn và tập làm văn)

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương.

- Hiểu thêm về giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ, ca dao địa phương.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1. Kiến thức

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.

- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.

2. Kĩ năng

- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.

- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định.

- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình.

3.Th¸i ®é.

- Cần vận dụng những kiến thức đã học

III. Chuẩn bị: - Giáo viên: +. Đọc tài liệu,

+. Soạn bài

- Học sinh: +. Soạn bài theo yêu cầu của GV

IV. Các bước lên lớp:

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới

*. Giới thiệu bài

*. Các hoạt động

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Xác định đối tượng sưu tầm

* Yêu cầu hs phân biệt ca dao dân ca, tục ngữ

- GV giới hạn đối tượng sưu tầm

Hoạt động 2: Cách sưu tầm

- Gợi ý nguồn sưu tầm

- Hướng dẫn cách sưu tầm

4. Hướng dẫn học tập: Thời gian nộp bài: Tuần 1 - tháng 4

- Hs trình bày điểm giống nhau, khác nhau giữa tục ngữ và ca dao trên những tiêu chí cụ thể

- Ghi chép

- Ghi chép

I.XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG SƯU TẦM

1. Phân biệt ca dao, dân ca, tục ngữ:

* Giống nhau: đều là những sáng tác dân gian.

* Khác nhau:

- Tục ngữ là những câu nói - Ca dao là những lời thơ

- Tục ngữ thiên về duy lí - Ca dao thiên về trữ tình.

- Tục ngữ diễn đạt kinh nghiệm - Ca dao biểu hiện thế giới nôịi tâm của con người.

2. Đối tượng sưu tầm: những câu ca dao, tục ngữ lưu hành ở địa phương, nói về địa phương Hà Nội (địa danh, sản vật....)

II. CÁCH SƯU TẦM:

a. Tìm nguồn gốc sưu tầm

- hỏi cha mẹ, người địa phương, người già cả, nghệ nhan, nhà văn ở địa phương...

b. Cách sưu tầm

- Mỗi HS có vởlàm bài tập hoặc sổ tay sưu tầm ca dao, tục ngữ. Mỗi lần sưu tầm được hãy chép vào để khỏi quên hoặc thất lạc.

- Sau khi sưu tầm đủ 20 câu thì phân loại: Ca dao dân ca chép riêng, tục ngữ chép riêng

- Các câu còn lại sắp xếp A,B, C... chữ cái đầu câu.

Tiết 75-76 Tìm hiểu chung về văn nghị luận

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.

- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1. Kiến thức

- Khái niệm văn bản nghị luận.

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống.

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận.

2. Kĩ năng

Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này.

3.Th¸i ®é.

- Cần vận dụng những kiến thức đã học

III . Chuẩn bị:

- Giáo viên: +. Đọc tài liệu, Soạn bài

+ Kiến thức tích hợp : Văn nghị luận

- Học sinh: +. Soạn bài

+. Học thuộc bài cũ và làm bài tập

IV.Các bước lên lớp

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3. Bài mới : *. Giới thiệu bài

Văn bản nghị luận là văn bản quan trọng trong đời sống xã hội của con người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt, những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống. Có năng lực nghị luận cũng là một điều kiện cơ bảnđể con người thành đạt trong cuộc sống XH. Hôm nay chúng ta bước đầu tìm hiểu chung về văn nghị luận.

*. Bài mới

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: *. GV cho HS đọc các câu hỏi trong SGK

- Trong đời sống em có thường gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu như vậy không?

- Gặp các vấn đề câu hỏi loại đó, em có thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã học như kể chuyện, miêu tả, biểu cảm không vì sao?

- Trả lời cho câu hỏi "hút thuốc lá có hại như thế nào?" ta phải phân tích cung cấp số liệu thì người ta mới tin được.

- Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng ngày trên báo chí đài em thường gặp những kiểu văn bản nào? kể tên?

*. GV cho HS đọc văn bản "Chống nạn thất học".

- Bác Hồ viết văn bản này nhằm mục đích gì?

- Để thực hiện mục đích ấy bài viết nêu ra những ý kiến nào? Nêu luận điểm của bài?

- Tìm những câu văn mang luận điẻm?

- Để ý kiến có sức thuyết phục bài viết đã nêu ra những lý lẻ nào?

- Bài văn nghị luận dưới dạng ý kiến nào?

- Tác gải có thể thực hiện mục đích của mình bằng văn kể chuyện, miêu tả bằng văn biểu cảm được không? vì sao?

- Em hiểu thế nào là văn bản nghị luận?

- Văn bản nghị luận đòi hỏi yêu cầu gì?

- Trong giai đoạn sau cách mạng tháng 8 bài nghị luận của Bác có ý nghĩa thực tế đời sống như thế nào?

- Em có nhận xét gì về tư tưởng quan điểm trong bài nghị luận?

Hoạt động 2: Ghi nhớ

Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì?

Hoạt động 3:

*. GV cho HS đọc bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.

- Đây có phải là bài văn nghị luận không? tại sao?

- Tác giả đề xuất ý kiến gì?

- Để thuyết phục người đọc tác giả nêu những lý lẻ và dẫn chứng nào?

- Em có nhận xét gì về vấn đề bài văn nghị luận?

- Em có tán thành ý kiến của bài viết không? vì sao? Nhận xét về cách trình bày

- Đọc xong văn bản em có suy nghĩ và quan điểm gì về vấn đề nêu ra trong văn bản nghị luận?

* Hãy đọc văn bản "Hai biển hồ"

- Đây là văn bản tự sự hay nghị luận? Vì sao?

- Văn bản nhằm xác lập cho người đọc, người nghe tư tưởng gì?

- Để đạt được mục đích bài nghị luận sử dụng mấy luận điểm những dẫn chứng và lí lẽ nào?

- Em có nhận xét gì về cách trình bày vấn đề trong văn bản?

- Em có tán thành ý kiến trên không? Vì sao?

Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì?

Tìm hiểu về nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.

- HS đọc

- HS suy nghĩ và trả lời

- Đây là vấn đề thường gặp trong đời sống.

- Không, vì đòi hỏi phải có lý lẽ xác đáng, có sức thuyết phục, phải sử dụng khái niệm thì nghe mới hiểu và tin được.

- Bàn luận, chứng minh, giải thích là những nhu cầu nghị luận trong cuộc sống.

( đó là những tư duy, khái niệm có sử dụng nghị luận thì mới đáp ứng yêu cầu trả lời các câu hỏi loại đó trong cuộc sống.

- Các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, bài xã luận, bình luận, bài phát biểu trên báo chí

- HS đọc văn bản

- Kêu gọi nhân dân đi học.

- Tác hại của chính sách ngu dân của Pháp đối với dân trí Việt Nam.

- Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà.

- Các ..... để chống mù chữ.

- Đưa ra những biện pháp cụ thể.

- Bài xã luận kêu gọi, tuyên truyền.

- Không, vì không đáp ứng được nhu cầu trả lời, không đưa ra được các dẫn chứng, lí lẻ thuyết phục người đọc, người nghe.

Luyện tập

- HS đọc văn bản

- Có, vì nhan đề của nó là một ý kiến, một luận điểm nhằm xác lập cho người đọc, người nghe quan điểm, tư tưởng "cần tạo ra ..." bài văn có luận điểm rõ ràng, lí lẻ dẫn chứng giàu sức thuyết phục.

* Dẫn chứng:

- Thói quen tốt: đạy sớm, ...

- Thói quen xấu: Hút thuốc, ...

- Nhằm trúng vấn đề trong thực tế đời sống

- Em có tán thành vì đó là ý kiến đúng, được trình bày rõ ràng, có lí lẻ và dẫn chứng giàu sức thuyết phục.

- Có thói quen tốt

- HS đọc

I Nhu cầu nghị luận,văn bản nghị luận

1. Nhu cầu nghị luận

- Nghị luận là đưa ra những nhận định, suy nghĩ, quan điểm, trình độ của mình trước một vấn đề đặt ra.

- Văn bản nghị luận tồn tại khắp nơi trong cuộc sống.

2. Thế nào là văn bản nghị luận

a. Ví dụ: Vấn đề nghị luận : Chống nạn thất học

*. Tác hại

- Hạn chế mở trường

- 95% thất học

*. Những điều kiện

- Nâng cao dân trí

- Có kiến thức

-Biết đọc, biết viết

*. Các biện pháp

- Đưa ra một loạt những biện pháp cụ thể

- Có luận điểm rõ ràng

- Có lý luận dẫn chứng thuyết phục.

- Nạn dốt là nạn cần xoá bỏ nhanh thì mới có thể xây dựng nước nhà. Bài viết đã đề cập đến vấn đề bức xúc nhất lúc bây giờ thức tỉnh người đọc.

- Phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống

b. Kết luận:

- Là văn bản được viết ra nhằm xác lập đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. cho ng

II.Ghi nhớ: SGK

- Cần tạo ra những thói quen tốt trong đời sống xã hội.

- Lí lẽ 1: Có thói quen tốt và thói quen xấu

- Lí lẽ 2: Tạo được thói quen tốt là rất khó nhưng .... hiểu thói quen xấu ...

2. Văn bản: Hai biển hồ

- Văn bản nghị luận.

- Cần biết chia sẻ trong cuộc sống đó là hạnh phúc của cuộc đời

- 2 luận điểm

- 2 dẫn chứng

- 2 lí lẽ

- Vấn đề được trình bày trong văn bản rõ ràng, lí luận và dẫn chứng thuyết phục.

- Có, rất đúng

- HS đọc lại ghi nhớ.

4. Hướng dẫn học tập:

- Em có nhận xét gì về tư tưởng quan điểm trong bài nghị luận?

- Em có nhận xét gì về cách trình bày vấn đề trong văn bản?

- Em có nhận xét gì về vấn đề bài văn nghị luận?

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

Soạn "Tục ngữ về con người và xã hội

Tiết 77: Tục ngữ về con người.

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của người Việt Nam.

- Thấy được đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ về con người và xã hội.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1. Kiến thức

- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội.

-Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội.

2. Kĩ năng

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ.

- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống.

3.Th¸i ®é.

- Cần vận dụng những kiến thức đã học

Giáo dục HS những phẩm chất và lối sống tốt đẹp biết tôn trọng giá trị của con người.

III . Chuẩn bị:

- Giáo viên: +. Đọc tài liệu, Soạn bài

+ Kiến thức tích hợp : tiết 73

- Học sinh: +. Soạn bài

+. Học thuộc bài cũ và làm bài tập

IV.Các bước lên lớp

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài ca dao về thiên nhiên đất nước , con người.

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3. Bài mới : *. Giới thiệu bài

Tục ngữ là những lời vàng, ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời. Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và XH.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

- Gọi HS đọc

- Hỏi các chú thích

- Về nội dung có thể chia văn bản tục ngữ này làm mấy nhóm?

- Tại sao ba nhóm trên vẫn có thể hợp thành một văn bản?

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ.

-Câu tục ngữ thứ nhất có đặc điểm gì về hình thức?

- Tác dụng của câu tục ngừ này?

- Tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa?

- Hãy cho biết nghĩa của câu tục ngữ số 2?

- Kinh nhiệm nào của dân gian được đúc kết trong câu tục ngữ này?

- Lời khuyên từ kinh nghiệm này là gì?

Đọc câu 3

- Câu tục ngữ số 3 có mấy lớp nghĩa? Hãy phân tích?

- Từ kinh nghiệm sống dân gian muốn khuyên ta điều gì?

- Nhận xét về đặc điểm ngôn từ và tác dụng của nó trong câu tục ngữ?

- Nghĩa của câu tục ngữ?

- Từ đó, có thể nhận ra kinh nghiệm nào được đúc kết trong câu tục ngữ này?

- Ngày nay lời khuyên này còn có ý nghĩa tác dụng nữa không?

- Đọc câu 5, 6 và cho biết ý nghĩa của 2 câu tục ngữ?

- Hai câu tục ngữ trên có mâu thuẫn với nhau không? Nên hiểu học thầy, học bạn như thế nào cho đúng?

- Đọc

- Câu tục ngữ có sử dụng nghệ thuật gì?

- Nghĩa của câu tục ngữ?

- Lời khuyên từ câu tục ngữ này?

- Hãy phân tích nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ?

- Tại sao con người ta cần phải có lòng biết ơn?

- Hãy giải thích câu tục ngữ và cho biết câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?

- Trong thực tế ở trường học, câu tục ngữ này được áp dụng vào các hoạt động nào?

Hoạt động 3: Ghi nhớ

Hoạt động 4: Luyện tập

- Nêu cảm nghĩ về 1 câu tục ngữ mà em thích?

- Đọc phần đọc thêm

- Tìm những câu tục ngữ có nội dung tương tự?

- HS đọc

- HS trao đổi cặp

- HS đọc câu tục ngữ trả

lời

Còn người còn của

"Người ta là hoa đất"

"Người sống đống vàng"

"Người làm ra củachứ của ..."

- Cái răng cái tóc là một bộ phận quan trọng của con người, làm nên vẻ đẹp hình thể của con người.

- Hs trả lời

- Đói cho sạch, rách ...

- HS trao đối nhanh

- HS nhận xét

- HS trả lời

- Lời khuyên này vẫn có giá trị với cuộc sống của chúng ta hôm nay.

- Câu 5: Đề cao học thầy.

- Câu 6: Đề cao học bạn.

- Bạn cùng lứa tuổi, cùng trang lứa nên dê bảo ban học hỏi nhau hơn.

- HS đọc

- HS trả lời

- Nghĩa đen: Khi ăn quả ta phải nhớ tới công sức người trồng ra quả đó.

- Số lượng nhiều ( tạo núi cao.

- HS tự bộc lộ

- HS đọc

- HS đứng tại chỗ trả lời

- HSđọc

- Thi theo tổ: mỗi tổ tìm một câu

I. Đọc- tìm hiểu chung

1. Đọc

2. Chú thích

3. Nội dung văn bản: Chia thành ba nhóm

- Tục ngữ về phẩm chất con người: câu 1,2,3.

- Tục ngữ về học tập, tu dưỡng: câu4,5,6.

- Tục ngữ về quan hệ ứng xử: câu 7,8,9.

* Ba nhóm trên vẫn hợp thành một văn bản vì:

- Về nội dung chúng đều là những kinh nghiệm và những bài học của dân gian về con người và XH.

- Về hình thức chúng đễu có cấu tạo ngắn, có vần, nhịp, thường dùng so sánh, ẩn dụ.

II.Tìm hiểu văn bản

1. Những kinh nghiệm và bài học về phẩm chất con người:

* Câu 1: "Một mặt người ..."

- Hình thức: Ngắn gọn, gieo vần lưng

- Nghệ thuật: So sánh, đối lập đơn vị

chỉ số lượng.

- Nội dung: Khẳng định sự quí giá của con người thể hiện tư tưởng coi trọng con người hơn của cải vật chất, đề cao, tôn vinh con người.

*. Câu 2:

- Tầm quan trọng của cái răng, cái tóc

- Phần nào thể hiện tình trạng sức khoẻ của con người và góp phần làm đẹp cho con người.

- Kinh nghiệm: Người đẹp từ những thứ nhỏ nhất, mọi biểu hiện ở con người đều phản ánh vẻ đẹp của anh ta.

- Lời khuyên:

+ Hãy biết hoàn thiện mình từ những điều nhỏ nhất

+ Có thể xem xét tư cách con người từ những biểu hiện nhỏ của chính mình.

*. Câu 3:

- Nghĩa đen: Dù đói cũng phải ăn uống sạch sẽ, không được ăn bẩn, mất vệ sinh. Dù thiếu mặc rách cũng phải thơm tho.

- Nghĩa bóng: Cuộc sống có thiếu thốn nghèo túng cũng không được làm điều xấu xa, tội lỗi mà phải giữ bản chất lương thiện, trong sạch.

- Lời khuyên: Hãy biết giữ gìn nhân phẩm. Dù trong bất kì cảnh ngộ nào cũng không được để nhân phẩm hoen ố

2. Những kinh nghiệm và bài học về học tập tu dưỡng

*. Câu 4: "Học ăn, học nói..."

- Lặp lại từ học bốn lần( nhấn mạnhviệc học toàn diện tỉ mỉ.

- Khuyên con người học ăn nói, cách ứng xử, tế nhị, lối sống thanh bạch ( Lời khuyên về lối sống

- Kinh nghiệm:

+ Con người cần thành thạo mọi việc, khéo léo trong giao tiếp.

+ Học hành để trở thành giỏi giang là vô cùng.

+ Việc học phải toàn diện, tỉ mỉ.

*. Câu 5, 6

- Hai câu tục ngữ không mâu thuẫn mà bổ sung ý nghĩa cho nhau. Ngoài việc học thầy ta còn phải học điều tốt ở bạn.

- Ta phải biết học cả thầy và bạn bè để không ngừng nâng cao trình độ của bản thân, phải biết nhớ công lao của thầy vì thầy đem cho ta sự hiểu biết, lớn lên về trí tục dẫn ta tới tầm cao của trí thức.

3. Kinh nghiệm và bài học ứng xử

*. Câu 7:

- Nghệ thuật: So sánh

- Nghĩa câu tục ngữ: thương mình như thế nàp thì thương người như thế ấy.

- Lời khuyên: Hãy sống bằng lòng nhân ái, vị tha, không nên sống ích kỉ.

*. Câu 8:

- Nghĩa bóng: Hưởng công sức thành quả ta phải nhớ công ơn của những người đi trước, những người đã tạo dựng nên nó.

( Bài học về lòng biết ơn.

- Con người cần có lòng biết ơn vì:

+ không có gì tự nhiên có cho ta

+ mọi thứ ta được hưởng thụ đều do công sức của con nggười.

*. Câu 9:

- Đoàn kết sẽ tạo thành sức mạnh. Chia rẽ sẽ không việc nào thành công.

III. Tổng kết

*Ghi nhớ : (SGK)

IV LUYỆN TẬP

Nêu cảm nghĩ về câu tục ngữ:

“Học thầy không tày học bạn”.

4. Củng cố: Tất cả các câu tục ngữ được chia thành mấy nhóm?

Vì sao lại chia được như vậy?

Hướng dẫn học tập:

Học thuộc lòng các câu tục ngữ.

Soạn Câu rút gọn

Tiết 78 Câu rút gọn

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là rút gọn câu.

- Nhận biết được rút gọn trong văn bản.

- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1. Kiến thức

- Khái niệm câu rút gọn.

- Tác dụng của việc rút gọn câu.

- Cách dùng câu rút gọn.

2. Kĩ năng

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn.

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

3.Th¸i ®é

- Nghiªm tóc tù gi¸c trong häc tËp

- Cần vận dụng những kiến thức đã học

III. Chuẩn bị: - Giáo viên: +. Soạn bài

+. Tham khảo sách giáo viên

+. Tham khảo sách bài soạn, sách tham khảo

- Học sinh: +. Soạn bài

*. GV sử dụng bảng phụ

- Cấu tạo của 2 câu a, b có gì khác nhau?

- Tìm từ ngữ có thể làm chủ ngữ trong câu a?

- Vì sao chủ ngữ trong câu a có thể được lược bỏ?

- Trong những câu in đậm, thành phần nào của câu được lược bỏ?

*. GV gọi HS đọc ví dụ

- Những câu in đậm thiếu thành phần nào? Có nên rút gọn câu như vậy không? Vì sao?

- Cần thêm từ ngữ nào vào câu rút gọn (in đậm) dưới đây để thể hiện thái độ lễ phép?

- Tìm câu rút gọn khôi phục những thành phần câu được rút gọn.Vì sao trong thơ ca thường có nhưngc câu rút gọn?

*.GS gọi HS đọc và làm bài tập 2

- Tìm câu rút gọn? Khôi phục thành phần câu được rút gọn?

*GV gọi HS đọc mẫu chuyện vui

- Tìm sự hiểu lầm giữa người khách và chú bé?

- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì về cách nói năng?

- HS đọc 2 ví dụ đầu

- HS trả lời

- Chủ ngữ: Người Việt Nam; Chúng ta

- Đây là câu tục ngữ đua ra một lời khuyên cho tất cả mọi người.

- HS đọc ví dụ

- Thiếu chủ ngữ

- Không nên rút gọn vì câu rất khó hiểu

- Bài kiểm tra toán mẹ ạ.

- HS làm bài

- Diễn đạt đầy đủ không thành thơ được

- HS đọc bài tập

- Chú bé đã dùng 3 câu rút gọn khiến khách hiểu lầm.

1. Ví dụ:

*. Ví dụ 1:

- Câu b có thể thêm từ "Chúng ta" đóng vai trò chủ ngữ.

- Lược bỏ chủ ngữ vì lời khuyên này để nói chung chung với tất cả mọi người.

*. Ví dụ 2:

- Câu a: Lược bỏ vị ngữ

- Câu b: Lược bỏ chủ ngữ vị ngữ

( Tránh lặp lại thông tin

1.Ví dụ:

2. Kết luận

- Rút gọn câu nhưng không làm người đọc hiểu sai câu nói.

- Rút gọn cần tránh thái độ cộc lốc khiếm nhã.

Bài tập 1:

- Câu b rút gọn chủ ngữ

- Câu c rút gọc chủ ngữ

Bài tập 2:

a) câu 1, 7

b) câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8

- ý cô đọng hàm xúc

Bài tập 3:

D.Củng cố: Thế nào là câu rút gọn? Cách dùng câu rút gọn như thế nào?

Hướng dẫn học tập:

Học bài, thuộc ghi nhớ.

Làm bài tập 4.

Soạn Đặc điểm của văn nghị luận

Đơn vị chủ quản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THIÊN THI
Địa chỉ: 41-43 Trần Cao Văn, P6, Q3, HCM
giấy phép MXH: 102/GXN - TTĐT