Chia sẻ Download
Tài liệu Giáo án Hoá 9 - LUYỆN TẬP CHƯƠNG II: KIM LOẠI
/11 trang
Thành viên idoc2012

Giáo án Hoá 9 - LUYỆN TẬP CHƯƠNG II: KIM LOẠI

- 12 tháng trước
5,012
Báo lỗi

Kiến thức: Hs ôn tập, hệ thống lại: Dãy hoạt động hoá học của kim loại. Tính chất hoá học của kim loại nói chung: Tác dụng với phi kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối và điều kiện để phản ứng xảy ra. Tính chất giống nhau và khác nhau giữa kim loại nhôm, sắt: Nhôm và sắt cùng có những tính chất hoá học của kim loại nói chung. Trong các hợp chất, nhôm chỉ có hoá trị III, sắt vừa có hoá trị II, III. Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm tạo thành muối và giải phóng khí H2. Thành phần , tính chất và sản xuất gang, thép. Sản xuất nhôm bằng cách điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm oxit và criolit. Sự ăn mòn kim loại là gì? Biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn.

Nội dung
Microsoft Word - Giao an Hoa 9 - 28

LUYỆN TẬP CHƯƠNG II: KIM LOẠI

A. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

Hs ôn tập, hệ thống lại:

 Dãy hoạt động hoá học của kim loại

 Tính chất hoá học của kim loại nói chung: Tác dụng với phi

kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối và điều kiện để

phản ứng xảy ra.

 Tính chất giống nhau và khác nhau giữa kim loại nhôm, sắt:

Nhôm và sắt cùng có những tính chất hoá học của kim loại nói

chung.

Trong các hợp chất, nhôm chỉ có hoá trị III, sắt vừa có hoá trị II,

III. Nhôm

phản ứng với dung dịch kiềm tạo thành muối và giải phóng khí H2

 Thành phần , tính chất và sản xuất gang, thép.

 Sản xuất nhôm bằng cách điện phân hỗn hợp nóng chảy của

nhôm oxit và criolit

 Sự ăn mòn kim loại là gì? Biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn

mòn.

2) Kĩ năng:

 Biết hệ thống hoá, rút ra những kiến thức cơ bản của chương

 Biết so sánh để rút ra những tính chất giông và khác nhau giữa

nhôm và sắt.

 Biết vận dụng ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để

viết các phương trình hoá học và xét các phản ứng có xảy ra hay

không.Giải thích hiện tượng xảy ra trong thực tế.

 Vận dụng để giải các bài tập hoá học có liên quan.

B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

+ Gv giao một số câu hỏi, yêu cầu Hs tự ôn tập ở nhà.

+ Phiếu bài tập để Hs thực hiện tại lớp.

+ Máy chiếu và bản trong, bút dạ, bảng phụ, giấy Ao...để:Giao

nhiệm vụ cho Hs, Hs làm bài tập trên bảng trong và trình bày trước lớp, tóm

tắt kiến thức đã được hệ thôïng hoá..v.v..

C.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ (22phút)

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

Gv: Chiếu lên màn hình mục tiêu của

tiết ôn tập - Những kiến thức, kĩ năng

cần được ôn lại trong tiết học.

Gv: Yêu cầu Hs viết dãy hoạt động

hoá học của một số kim loại (Gv

chiếu lên màn hình)

Gọi Hs nêu ý nghĩa của dãy hoạt động

hoá học của kim loại(Gv chiếu lên

màn hình)

1. Tính chất hoá học của kim loại

Hs: Nêu các tính chất hoá học của

kim loại.

Hs: Viết dãy hoạt động hoá học của

một số kim loại: K, Na, Mg, Al, Zn,

Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.

* Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá

học của kim loại:

- Mức độ hoạt động hoá học của các

kim loại giảm dần từ trái sang phải.

- Kim loại đứng tược Mg (K, Na,

Ba, Ca...) phản ứng với nước ở điều

kiện thường.

- Kim loại đứng trước H phản ứng

với một số dung dịch axit (HCl,

H2SO4 loãng...)

Gv: Chiếu câu hoií lên màn hình.

Các em hãy viết phương trình hoá học

minh hoạ cho các phản ứng sau:

* Kim loại tác dụng được với phi kim

- Clo

- Oxi

- Lưu huỳnh

* Kim loại tác dụng với nước

* Kim loại tác dụng với dung dịch

axit

* Kim loại tác dụng với dung dịch

muối

(Gv chiếu câu hỏi lên màn hình)

- Kim loại đứng trước (trừ Na, Ba,

Ca, K...) đẩy được kim loại đứng

sau ra khỏi muối.

Hs: Viết phương trình hoá học:

* Kim loại tác dụng với phi kim.

3Fe + 2O2  0t Fe3O4

Cu + Cl2  0t CuCl2

2Na + S  0t Na2S

* Kim loại tác dụng với nước

2K + 2H2O  2KOH + H2

* Kim loại tác dụng với dung dịch

axit

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

* Kim loại tác dụng với dung dịch

muối:

Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 +

2Ag

Gv: Chiếu câu hỏi đề mục 2 lên màn

hình và yêu cầu các nhóm Hs thảo

luận để:

- So sánh được tính chất hoá học

của nhôm và sắt

- Viết được các phương trình

phản ứng minh hoạ.

Gv: Chiếu ý kiến của các nhóm Hs

lên màn hình.

Gv: Chiếu lên màn hình bảng sau và

phát các bộ bìa cho nhóm Hs

Gang Thép

Thành phần

Tính chất

Sản xuất

Gv: Các em hãy dán những tấm bìa

vào bảng trên cho phù hợp.

(Gv dùng bảng phụ hoặc yêu cầu Hs

kẻ sẳn bảng vào khổ giấy A2)

2.Tính chất hoá học của kim loại

nhôm và sắt có gì giống nhau và

khác nhau.

Hs: Thảo luận nhóm

a) Tính chất hoá học giống nhau:

- Nhôm, sắt có những tính chất hoá

học của kim loại.

- Nhôm, sắt đều không tác dụng với

HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc

nguội.

b) Tính chất hoá học khác nhau:

- Nhôm có phản ứng với kiềm, còn

sắt thì không tác dụng với kiềm

- Trong các hợp chất, nhôm chỉ có

hoá trị III, còn sắt có cả 2 hoá trị II

và III

3.Hợp kim của sắt; thành phần

,tính chất và sản xuất gang, thép.

Hoặc có thể cho Hs tự điền các nội

dung có trong bảng cho phù hợp mà

không cần dùng bộ bìa.

Hs: Các nhóm thảo luận để dán bìa

(12 phút) hoặc thảo luận để điền

các phần thành phần, tính chất, cách

sản xuất gang, thép vào bảng cho

phù hợp

Bảng sau khi đã được Hs điền đầy đủ như sau:

Gang Thép

Thành

phần

Là hợp kim của sắt và

cacbon với một số nguyên tố

khác, trong đó hàm lượng

cacbon từ 25%

Là hợp kim của sắt với

cacbon và một số

nguyên tố khác.Trong

đó hàm lượng cacbon

< 2%

Tính chất

Giòn, không rèn, không dát

mỏng được

Đàn hồi, dẻo ( có thể

rèn, dát mỏng,kéo sợi

được), cứng

Sản xuất

Trong lò cao

Nguyên tắc dùng CO để khử

các oxit sắt ở nhiệt độ cao

Fe2O3+3CO  0t 2Fe+

3CO

Trong lò luyện thép

Nguyên tắc: Oxi hoá

các nguyên tố C, Mn,

Si,P... có trong gang.

FeO + C  0t Fe +

CO

Gv: Chiếu lên màn hình các câu hỏi

sau và yêu cầu Hs trả lời lần lượt:

- Thế nào là sự ăn mòn kim

loại?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng

đến sự ăn mòn kim loại?

4.Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim

loại không bị ăn mòn

Hs: Trả lời các câu hỏi (các Hs khác

bổ sung)

- Tại sao phải bảo vệ kim loại

không bị ăn mòn?

- Những biện pháp bảo vệ kim

loại không bị ăn mòn?

Hãy lấy ví dụ minh hoạ

(Gv có thể chuẩn bị trước để chiếu

phần câu trả lời lên màn hình sau khi

Hs đã trả lời bổ sung)

Hoạt động 2

II. BÀI TẬP (20 phút)

Gv; Chiếu đề bài luyện tập 1 lên

màn hình.

Bài tập1: Có các kim loại Fe, Al,

Cu, Ag. Hãy cho biết trong các kim

loại trên, kim loại nào tác dụng được

với:

a) Dung dịch HCl

b) Dung dịch NaOH.

c) Dung dịch CuSO4

Hs: Làm bài tập vào vở.

a) Những kim loại tác dụng được với

HCl là: Fe, Al.

Phương trình phản ứng:

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2

b) Những kim loại tác dụng được với

d) Dung dịch AgNO3

Viết các phương trình phản ứng xảy

ra

Gv: Chiếu bài làm của Hs lên màn

hình, yêu cầu Hs giải thích và gọi

các Hs khác nhận xét.

Gv: Yêu cầu Hs làm bài tập 2

dung dịch NaOH là Al.

Phương trình phản ứng:

2Al + 2NaOH+2H2O  2NaAlO2 +

3H2

c) Những kim loại tác dụng được với

dung dịch CuSO4 là Al, Fe, Cu

Phương trình phản ứng:

2Al + 3CuSO4  Al2(SO4)3 + 3Cu

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

d)Những kim loại tác dụnh được với

dung dịch AgNO3 là Al, Fe, Cu.

Phương trình phản ứng:

Al + 3AgNO3  Al(NO3)3 + 3Ag

Fe + 2AgNO3  Fe(NO3)2 + 2Ag

Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

Hs: Làm bài tập 2

Phương trình phản ứng:

2R + 6HCl  2RCl3 + 3H2

Bài tập 2: Hoà tan 0,54 gam một

kim loại R ( có hoá trị III trong hợp

chất) bằng 50 ml dung dịch HCl 2M.

Sau phản ứng thu được 0,672 lít khí

(ở đktc)

a) Xác định kim loại R

b) Tính nồng độ mol của dung

dịch thu được sau phản ứng.

( Gv có thể gọi Hs làm từng bước,

đồng thời Gv chiếu từng phần bài

giải lên màn hình)

nH 2 =

4,22 672,0

4,22 

V = 0,03 (mol)

Theo phương trình:

nR = 3

203,0 3

2n 2H  

= 0,02 (mol)

Mg = n m

= 02,0 54,0 = 27

Vậy R là Al

b) nHCl = (đầu bài) CM  V = 2 

0,05

= 0,1 (mol)

nHCl = (phản ứng) = 2  nH 2 = 2 

0,03

= 0,06

(mol)

nHCl = 0,1 - 0,06 = 0,04 (mol)

nAlCl 3 = nAl = 0,02 (mol)

CM AlCl 3 = 05,0 02,0

 V n

= 0,4 M

CM HCl dư = 05,0 04,0

 V n

= 0,8 M

Gv: Nhận xét và chấm điểm.

Hoạt động 2

DẶN DÒ - RA BÀI TẬP VỀ NHÀ (2 phút)

Gv: Dặn Hs chuẩn bị cho buổi thực hành.

Bài tập về nhà: 1,2,3,4,5,6,7 SGK tr.69

Đơn vị chủ quản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THIÊN THI
Địa chỉ: 41-43 Trần Cao Văn, P6, Q3, HCM
giấy phép MXH: 102/GXN - TTĐT