Chia sẻ Download
Tài liệu Giáo án Địa lý lớp 6 : Tên bài dạy : SÔNG VÀ HỒ.
/10
Thành viên ankomankom

Giáo án Địa lý lớp 6 : Tên bài dạy : SÔNG VÀ HỒ.

- 12 tháng trước
2,765
Báo lỗi

Giáo án Địa lý lớp 6 : Tên bài dạy : SÔNG VÀ HỒ.MỤC TIÊU: a. Kiến thức: - Học sinh hiểu khái niêm phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng nước, chế độ nước. - Nắm được khái niệm hồ, biết nguyên nhân hình thành một số hồ và các loại hồ. b. Kỹ năng: - Kỹ năng đọc bản đồ, Quan sát mô hình. c...

Nội dung

SÔNG VÀ HỒ.

1. MỤC TIÊU:

a. Kiến thức:

- Học sinh hiểu khái niêm phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu

vực sông, lưu lượng nước, chế độ nước.

- Nắm được khái niệm hồ, biết nguyên nhân hình thành một số

hồ và các loại hồ.

b. Kỹ năng:

- Kỹ năng đọc bản đồ, Quan sát mô hình.

c. Thái độ: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi trường.

2. CHUẨN BỊ:

a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, mô hình hệ thống sông,

bản đồ SNVN

b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.

3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng bản đồ khai thác

kiến thức

- Sử dụng mô hình khai thác kiến thức. – Hoạt động nhóm.

4. TIẾN TRÌNH:

4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.

4.2. Ktbc : không.

4. 3. Bài mới: 37’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

TRÒ.

NỘI DUNG.

Giới thiệu bài.

Hoạt động 1.

** Sử dụng bản đồ khai thác kiến thức.

** Sử dụng mô hình, bảng số liệu khai

thác kiến thức

+ Bằng những hiểu biết em hãy mô tả

lại những dòng sông mà em thường

gặp? Quê em có dòng sông nào?

TL: - Học sinh mô tả.

- Sông Vàm Cỏ Đông.

+ Sông là gì? Nguồn cung cấp nước

cho dòng sông?

1. Sông và lượng

nước của sông:

- Sông là dòng nước

TL: - Sông là dòng nước chảy thường

xuyên, tự nhiên, tương đối ổn định trên

bề mặt thực địa.

- Nguồn cung cấp nước là nước

mưa, nước ngầm, băng tan.

+ Quan sát bản đồ TNVN chỉ một số

hệ thống sông hình thành khái niệm

lưu vực sông?

TL: - Học sinh lên bảng xác định.

+ Vậy lưu vực sông là gì? Đặc điểm

dòng chảy phụ thuộc yếu tố nào?

TL: - Lưu vực sông là diện tích đất

đai cung cấp nước thường xuyên cho

sông gọi là lưu vực.

- Khí hậu.

chảy thường xuyên, tự

nhiên, tương đối ổn

định trên bề mặt thực

địa.

- Nguồn cung cấp

nước là nước mưa,

nước ngầm, băng tan.

- Giáo viên: + Đặc điểm lòng sông:

phụ thuộc vào địa hình như miền núi

sông lắm thác nhiều ghềnh chảy xiết.

+ Đồng bằng dòng sông

mở rộng nước chảy êm, uốn khúc.

- Quan sát H 59 ( hệ thống sông) hay

mô hình hệ thống sông.

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh

hoạt động từng đại diện nhóm trình bày

bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và

ghi bảng.

* Nhóm 1: Hãy cho biết những bộ

phận nào hình thành nên một dòng

sông?

TL:

# Giáo viên: - Phụ lưu – sông chính –

chi lưu.

- Xác định dòng sông Hồng. phụ lưu

- Hệ thống sông gồm

phụ lưu, chi lưu và

sông chính.

gồm sông ( Đà, Lô, Chảy); chi lưu gồm

sông ( Đáy, Đuống, Luộc, Ninh Cơ).

* Nhóm 2: Vậy hệ thống sông là gì?

TL:

+ Lưu lượng nước sông là gì?

TL:

+ Theo em lưu lượng của một con sông

phụ thuộc vào điều kiện nào? Mùa nào

nước chảy xiết, mùa nào chảy êm?

TL: - Diện tích lưu vực và nguồn

cung cấp nước.

- Mùa mưa lưu lượng nước lớn.

- Mùa khô lưu lượng sông nhỏ.

= Như vậy sự thay đổi lưu lượng

trong năm gọi là chế độ nước sông.

- Lưu lượng qua mặt

cắt ngang lòng sông ở

một địa điểm trong

một giây.( m3/s).

+ Vậy thủy chế là gì? Đặc điểm con

sông thể hiện yếu tố gì?

TL: - Là nhịp điệu thay đổi lưu lượng

của một con sông trong một năm.

- Đặc điểm cùa một con sông thể

hiện qua lưu lượng và chế độ chảy của

nó.

- Giáo viên: + Thủy chế đơn giản như

sông Hồng phụ thuộc vào mùa mưa(

mùa mưa chiếm 80% - (90% lượng

nước cả năm).

+ Thủy chế phức tạp phụ

thuộc nguồn tuyết, băng tan, mưa.

+ Thủy chế đặc biệt như

sông Mixixipi ở Bắc Mĩ.

+ Dựa vào trang 71 so sánh lưu vực và

tổng lượng nước của sông Mê Công và

sông Hồng?

2. Hồ:

TL: - Lưu vực sông Mê Công lớn.

- Tổng lượng nước sông Mê

Công lớn.

+ Lợi ích và tác hại của sông gây ra?

TL: - Cung cấp nước, cá tôm…

- Lũ lụt,…

Chuyển ý.

Hoạt động 2.

** Sử dụng bản đồ khai thác kiến thức.

+ Hồ là gì? Kể tên hồ ở địa phương

em?

TL: - Hồ Dầu Tiếng.

+ Có mấy loại hồ?

TL: Có hai loại nước mặn và nước

ngọt.

+ Nguồn gốc hình thành hồ? VN có hồ

- Là khoảng nước

đọng tương đối rộng

và sâu trong đất liền.

- Có nhiều nguồn gốc

hình thành hồ: Hồ

miệng núi lửa, hồ

nhân tạo, hồ vết tích

của khúc sông.

gì?

TL: - Hồ Tây, hồ Ba bể,…

- Xác định một số hồ trên bản đồ,

+ Hồ nhân tạo là gì? Xây dựng hồ nhận

tạo có tác dụng gì?

TL: - Do con người tạo nên.

- Tác dụng điều hòa dòng chảy,

giao thông tưới tiêu, phát điện, nuôi

trồng thủy sản

- Tạo cảnh đẹp, có khí hậu trong

lành, phục vụ an dưỡng, nghỉ ngơi du

lịch.

+ Vì sao tuổi thọ của hồ ngắn?

TL:

4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’

+ Hướng dẫn làm tập bản đồ.

+ Như thế nào là sông và lượng nước của sông?

- Sông là dòng nước chảy thường xuyên, tự nhiên, tương đối ổn

định trên bề mặt thực địa.

- Nguồn cung cấp nước là nước mưa, nước ngầm, băng tan.

- Hệ thống sông gồm phụ lưu, chi lưu và sông chính.

- Lưu lượng qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm trong

một giây.( m3/s).

+ Chọn ý đúng nhất: Hồ nhân tạo là hồ:

a. Hồ miệng núi lửa

@. Hồ do con người tạo nên.

c. Hồ vết tích của khúc sông.

4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’

- Học bài.

- Chuẩn bị bài mới: Biển và đại dương.

- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.

+ Muối được làm từ đâu?

5. RÚT KINH NGHIỆM:

………………………………………………………………… ………………………………………………………………… …………………………………………………………………

………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………

Đơn vị chủ quản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THIÊN THI
Địa chỉ: 41-43 Trần Cao Văn, P6, Q3, HCM
giấy phép MXH: 102/GXN - TTĐT