Chia sẻ 5,000 VNĐ
Tài liệu này có phí 5,000 VNĐ

bạn cần mua tài liệu để được xem đầy đủ nội dung

Hệ thống đang nâng cấp. Tài liệu này chưa thể xem online
Thành viên phanduclinh

Giáo án Đại số 9 cả năm 2011 - 2012

- 12 tháng trước
1,611
Báo lỗi

Giáo án đầy đủ, chi tiết và dễ chỉnh sửa. Phù hợp với HS miền núi

Nội dung

Đại số 9 Phan Đức Linh Trường PTCS Đức Hạnh

Đại số 9 Phan Đức Linh Trường PTCS Đức Hạnh

CHƯƠNG I. CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA

Tiết 1: §1. CĂN BẬC HAI

Ngày soạn:.....................................

Lớp

Ngày dạy

Học sinh vắng mặt

Ghi chú

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Hiểu khái niệm căn bậc hai của số không âm, kí hiệu căn bậc hai, phân biệt được căn bậc hai dương và căn bậc hai âm của cùng một số dương, định nghĩa căn bậc hai số học.

- Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.

2. Kĩ năng.

- Tính được căn bậc hai của số hoặc biểu thức là bình phương của số hoặc bình phương của biểu thức khác.

- So sánh được các số.

3. Thái độ.

- Rèn luyện tư duy lôgíc, tính cẩn thận, trung thực, chính xác.

II. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giả quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

III. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ, phấn màu, bút dạ.

- HS: Ôn lại kiến thức căn bậc hai ở lớp 7, đọc trước bài.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Ổn định tổ chức lớp. (1')

2. Kiểm tra bài cũ.

3. Bài mới.

TG

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

23'

HĐ1: Căn bậc hai số học.

GV: Cho HS nhắc lại đn căn bậc hai học ở lớp 7.

HS: Nhắc lại căn bậc hai ở lớp 7.

? Với a > 0 có mấy căn bậc hai? Cho VD?

? Nếu a = 0 , số 0 có mấy căn bậc hai?

? Với a < 0 có mấy căn bậc hai?

HS: Lần lượt trả lời.

GV: Cho HS làm .

HS: Làm .

GV: Giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học, yêu cầu HS đọc và tìm VD.

HS: Đọc định nghĩa và tim 1 số VD.

GV: Đưa ra chú ý SGK.

GV: Yêu cầu HS làm .

HS: Làm .

GV: Giới thiệu:

GV: Cho HS làm .

HS: Làm .

GV: Nhận xét, chốt lại.

1. Căn bậc hai số học.

a) Căn bậc hai của 9 là 3 và -3

b) Căn bậc hai của là và

......

* Định nghĩa : (SGK - 4)

* Ví dụ 1:

Căn bậc hai của 4 là :

* Chú ý: Với a ( 0,ta có

Nếu x = thì x ( 0 và x2 = a

Nếu x ( 0 và x2 = a thì x =

Viết:

- Phép toán tìm căn bậc hai số học của số không âm gọi là phép khai phương.

15'

HĐ2: So sánh các căn bậc hai số học.

GV: Cho a,b ( 0.

? Nếu a< b thì so với như thế nào?

HS: Ta có thể cm điều ngược lại.

GV: Đưa ra định lý SGK. Yêu cầu HS đọc định lý. Hướng dẫn HS làm VD2.

Cho HS làm tương tự VD2.

HS: Làm .

GV: Hướng dẫn HS làm VD3. Yêu cầu HS làm .

HS: Làm .

GV: Nhận xét, chốt lại.

2. So sánh các căn bậc hai số học.

* Định lý: Với a ; b ( 0; ta có:

* VD2: (SGK - 6)

a) 16 > 15

b) 11 > 9

* VD3:

a) 2 = , nên có nghĩa

Vì x ( 0 nên .

b) 1 = , nên có nghĩa

Vì x ( 0 nên

......

4. Củng cố. (5')

Bài tập 2 (SGK - 6):

a) 4 > 3 ⇒ > ⇒ 2 > .

b) 36 < 41 ⇒ < ⇒ 6 < .

5. Hướng dẫn về nhà. (1')

- Nắm vững định nghĩa căn bậc hai số học của a ( 0

- Bài 1, 3, 4, 5 SGK tr7.

- Xem trước bài : Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 2: §2. CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC

Ngày soạn:...................................

Lớp

Ngày dạy

Học sinh vắng mặt

Ghi chú

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Biết cách tìm điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa) của .

- Biết cách chứng minh định lý .

2. Kĩ năng.

- Có kĩ năng tìm ĐKXĐ của khi biểu thức A không phức tạp.

- Vận dụng hằng đẳng thức để rút gọn biểu thức.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

III. CHUẨN BỊ

- GV: Thước thẳng ,bảng phụ, phấn màu, bút dạ.

- HS: Làm BT ở nhà, đọc trước bài mới.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp. (1')

2. Kiểm tra bài cũ. (5')

- Định nghĩa căn bậc hai số học của a. Viết dưới dạng ký hiệu.

- So sánh: 8 và .

3. Bài mới.

TG

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

13'

HĐ1: Căn thức bậc hai.

GV: Cho HS làm

Vì sao AB =

HS: Trả lời theo định lý Pitago.

GV: Giới thiệu căn thức bậc hai và biểu thức lấy căn.

HS: Đọc tổng quát SGK.

? xác định khi nào?

GV: Cho HS đọc VD1SGK.

? Nếu x = 0 ; x = 3 thì lấy giá trị nào?

GV: Yêu cầu HS làm .

HS: Làm : Với giá trị nào của x thì xác định?

1. Căn thức bậc hai.

* Tổng quát: (SGK - 8)

* VD1: xác định khi 3x ≥ 0 tức là khi x ≥ 0.

Với x = 2 thì = ;...

xác định khi 5 − 2x ≥ 0, tức là x ≤ .

20'

HĐ2: Hằng đẳng thức .

GV: Cho HS làm .

HS: Thực hiện.

GV: Cho HS nhận xét quan hệ giữa và a.

GV: giới thiệu định lý SGK.

Để chứng minh ta cần chứng minh: |a| ( 0 và |a|2 = a2

HS: lên bảng chứng minh.

GV: Hướng dẫn cho HS làm VD2, VD3 SGK.

HS: Thực hiện.

GV: Cho HS đọc chú ý SGK.

HS: Đọc chú ý.

GV: Hướng dẫn HS vận dụng chú ý để làm VD4 SGK.

HS: Làm VD4 dưới sự hướng dẫn của GV.

GV: Nhận xét, chốt lại.

2. Hằng đẳng thức .

a

-2

-1

0

2

3

4

1

0

4

9

2

1

0

2

3

* Định lý:

Với mọi số a, ta có .

Chứng minh: (SGK - 9)

* VD2: Tính:

a) = |12| = 12.

b) = |−7| = 7.

VD3: Rút gọn:

a) = = (vì >1)

Vậy = .

b).........

* Chú ý: (SGK - 10)

VD4: Rút gọn:

a) (vì x ≥ 2).

b) .

Vì a < 0 nên a3 < 0, do đó |a3| = −a3.

Vậy = −a3 (với a < 0).

4. Củng cố. (5')

- Hướng dẫn HS làm bài tập 9 SGK tr11.

a) d)

5. Hướng dẫn về nhà. (1')

- Làm BT 6, 7, 8, 10 SGK tr10, 11.

- Làm trước các BT phần luyện tập.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: LUYỆN TẬP

Ngày soạn:...................................

Lớp

Ngày dạy

Học sinh vắng mặt

Ghi chú

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Củng cố kiến thức về căn bậc hai của một số và của biểu thức, liên hệ giữa phép khai phương và thứ tự.

2. Kĩ năng.

- Rèn luyện kỹ năng tìm x để căn thức bậc hai có nghĩa, áp dụng hằng đẳng thức để rút gọn.

- Luyện tập về phép khai phương để tính giá trị biểu thức số, phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. PHƯƠNG PHÁP

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

III. CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ ghi đề các bài tập 11, 12, 13, 15 SGK.

HS: Bài cũ, bảng nhóm ghi đề bài 13 SGK.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp. (1')

2. Kiểm tra bài cũ. (8')

- HS1: Làm BT 8a,b SGK.

a) (Vì ).

b) (Vì ).

- HS2: Làm BT 12a,b SGK.

a) có nghĩa khi: 2x + 7 ≥ 0 ⇒ 2x ≥ −7 ⇒ x ≥ .

b) có nghĩa khi: −3x + 4 ≥ 0 ⇒ −3x ≥ −4 ⇒ x ≥ .

3. Bài mới.

TG

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

35'

GV: Cho HS làm BT 11 SGK.

? Nêu thứ tự thực hiện các phép tính ở biểu thức trên?

HS: Trả lời.

HS1: Làm câu a, b.

HS2: Làm câu c, d.

GV: Cho HS làm BT 12c,d SGK.

? Căn thức này có nghĩa khi nào?

HS: Lên bảng thực hiện.

GV: Yêu cầu HS làm BT 13s,b SGK tr11.

2 HS lên bảng thực hiện.

GV: Cho HS làm BT 14 SGK.

? Nhắc lại các hằng đẳng thức đã học ở lớp 8?

Cho 2 HS lên bảng làm câu a,d.

HS: Thực hiện.

GV: Hướng dẫn HS làm BT 15 SGK.

HS: Thực hiện.

Bài 11 (SGK - 11):

a) = 4.5 + 14: 7 = 22

b) = −11

c) .

d) .

Bài 12 (SGK - 11):

c) có nghĩa ( ,

có 1>0 ( -1 + x > 0 ( x > 1.

d) có nghĩa với mọi x.

Bài 13 (SGK - 11):

a) Với a < 0 có: .

b) Với a ( 0 có:

.

Bài 14 (SGK - 11):

a) x2 – 3 = .

d) .

Bài 15 (SGK - 11):

a) x2 – 5 = 0

Phương trình có 2nghiệm

b)

Phương trình có nghiệm

4. Củng cố.

5. Hướng dẫn về nhà. (1')

- Ôn kiến thức §1; §2.

- Làm BT 16 SGK tr12.

- Xem trước bài §3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 4: §3. LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG

Ngày soạn:...................................

Lớp

Ngày dạy

Học sinh vắng mặt

Ghi chú

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS nắm nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương.

2. Kĩ năng.

- Có kỹ năng dùng quy tắc khai phương một tích và nhân căn thức bậc hai trong tính toán.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

III. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi BT kiểm tra bài cũ và các BT .

- HS: Đọc trước bài.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp. (1')

2. Kiểm tra bài cũ. (5')

HS1: Điền dấu “x” vào ô thích hợp:

Câu

Nội dung

Đúng

Sai

1

xác định khi x (

x

2

xác định khi

x ( 0

x

3

x

4

x

5

x

1. Sửa: x ≤

4. Sửa: = −4

3. Bài mới.

TG

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

10'

HĐ1: Định lý.

GV: Cho HS làm .

HS: Làm . Tính và so sánh:

GV: Giới thiệu định lý.

Hướng dẫn HS chứng minh như SGK.

? Em cho biết định lý trên được cminh dựa trên cơ sở nào?

GV: Cho HS đọc chú ý.

HS: Đọc.

1. Định lý.

Tính và so sánh:

⇒ .

* Định lý :

Với hai số a và b không âm, ta có

Chứng minh: (SGK - 13)

* Chú ý:

Định lý trên có thể mở rộng cho tích nhiều số không âm.

20'

HĐ2: Áp dụng.

GV: Cho HS nhận thấy định lý cho phép ta suy luận theo hai chiều ngược nhau.

Hướng dẫn HS làm VD1 SGK.

Yêu cầu HS làm

HS: Làm theo nhóm.

Đại diện nhóm lên trình bày.

HS: Thực hiện.

GV: Nhận xét. Giới thiệu quy tắc nhân các căn bậc hai.

Hướng dẫn HS làm VD2.

Cho HS làm theo nhóm.

HS: Thực hiện.

GV: Giới thiệu chú ý SGK trang 14.

GV: Hướng dẫn HS làm VD3 SGK.

Yêu cầu HS làm .

HS: Thực hiện.

GV: Nhận xét, chốt lại.

2. Áp dụng.

a) Quy tắc khai phương một tích:

(SGK - 13)

VD1: (SGK - 13)

a)

b)

b) Quy tắc nhân các căn bậc hai:

(SGK - 13)

VD2: (SGK - 13)

a)

b)

* Chú ý:

A, B là biểu thức không âm,có

Đặc biệt A ( 0 có

VD3: (SGK - 14)

Rút gọn (với a, b không âm):

a)

b)

4. Củng cố. (8')

? Phát biểu và viết định lý liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương.

? Phát biểu quy tắc khai phương một tích , quy tắc nhân các căn bậc hai.

- HS làm bài 17(b,c) tr14 SGK.

- HS làm bài 19(b,d) tr14 SGK.

5. Hướng dẫn về nhà. (1')

- Học định lý và các quy tắc, chứng minh định lý.

- Làm bài tập 18,19,20,21,22,23 SGK tr14,15 SGK.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 5: LUYỆN TẬP

Ngày soạn:...................................

Lớp

Ngày dạy

Học sinh vắng mặt

Ghi chú

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Củng cố về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương: Khai phương 1 tích, nhân các căn thức bậc hai.

2. Kĩ năng.

- Rèn luyện kĩ năng dùng quy tắc khai phương một tích và nhân căn thức bậc hai trong tính toán.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

III. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi đề các bài tập 22, 23, 24, 26 trang 16 SGK.

- HS: Bài tập về nhà, bảng nhóm ghi bài 23 SGK.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp. (1')

2. Kiểm tra bài cũ. (8')

- HS1: Phát biểu và viết định lý liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương.

Rút gọn: với a ≥ 0.

- HS2: Phát biểu quy tắc khai phương một tích . Nhân các căn bậc hai.

Rút gọn: với a ≥ 0.

3. Bài mới.

TG

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

35'

Dạng 1: Tính giá trị căn thức.

GV: Cho HS làm BT 22 SGK.

? Nêu thứ tự thực hiện các phép tính ở biểu thức trên?

HS: Trả lời.

GV: Gọi 2 HS len bảng tính.

HS1: Câu a,b.

HS2: Câu c,d.

GV: Cho HS làm BT 24 SGK.

? Căn thức này có nghĩa khi nào?

HS: Lên bảng thực hiện.

GV: Hướng dẫn HS rút gọn, sau đó thay giá trị x hoặc a,b vào biểu thức.

HS: Thực hiện.

Dạng 2: Chứng minh.

GV: Cho HS làm BT 23 SGK.

? Thế nào là hai số nghịch đảo của nhau?

HS: Lên bảng thực hiện.

GV: Cho HS làm bài 26 SGK.

1HS thực hiện câu a.

GV: Hướng dẫn HS thực hiện câu b.

HS: Thực hiện.

Dạng 3: Tìm x.

GV: Cho HS làm BT 25 SGK.

GV: Gợi ý: Hãy vận dụng định nghĩa căn bậc hai.

HS: lên bảng giải câu a.

GV: Cho HS hoạt động nhóm câu d.

HS: Hoạt động nhóm. Đại diện nhóm lên trình bày. Các nhóm nhận xét lẫn nhau.

GV: Nhận xét, chốt lại.

Bài 22 (SGK - 15):

a) .

b) .

Bài 24 (SGK - 15):

a) Rút gọn:

Thay x = vào biểu thức, ta được: (21,029.

b) Rút gọn:

Thay a = −2 và b = vào biểu thức:

Bài 23 (SGK - 15):

b)Xét tích:

.

Kết luận:

Bài 26 (SGK - 16):

a) So sánh:

= 5 + 3 = 8 =

b) Với a > 0 , b> 0

.

Do đó a + b < a + + b

Bài 25 (SGK - 16):

a) 16x = 82 ( x = 4

(TMĐK: x ( 0)

d) KQ: x1= −2 ; x2 = 4

4. Củng cố.

5. Hướng dẫn về nhà. (1')

- Xem lại các bài tập đã giải.

- Bài 22(c,d), 24(b), 25(b,c), 27 SGK tr 15,16.

- Đọc trước bài §4: Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 6: §4. LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG

Ngày soạn:...................................

Lớp

Ngày dạy

Học sinh vắng mặt

Ghi chú

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS nắm nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép chia và phép khai phương.

2. Kĩ năng.

- Có kỹ năng dùng quy tắc khai phương một thương và chia căn thức bậc hai trong tính toán.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

III. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi BT kiểm tra bài cũ và các BT .

- HS: Đọc trước bài.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp. (1')

2. Kiểm tra bài cũ. (5')

- Tìm x biết: a) .

b) .

3. Bài mới.

TG

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

10'

HĐ1: Định lí.

GV: Cho HS làm .

HS: Làm : Tính và so sánh:

và .

GV: Nhận xét. Giới thiệu định lí.

HS: Đọc định lí SGK.

GV: Hướng dẫn HS c/m như SGK.

HS: Thực hiện.

1. Định lí.

;

⇒ .

* Định lý: (SGK - 16)

Với hai số a không âm và b dương, ta có

.

Chứng minh: (SGK - 16)

20'

HĐ2: Áp dụng.

GV: Giới thiệu quy tắc khai phương 1 thương.

GV: Cho HS nhận thấy định lý cho phép ta suy luận theo hai chiều ngược nhau:

Khai phương một thương

(a ( 0 , b > 0)

Chia các căn thức bậc hai

GV: Hướng dẫn HS làm VD1.

Cho HS áp dụng VD1 để làm theo nhóm.

HS: Thực hiện.

GV: Giới thiệu quy tắc chia các căn bậc hai. Hướng dẫn làm VD2. Cho HS áp dụng quy tắc làm theo nhóm.

GV: Giới thiệu chú ý trang 14.

HS: Đọc chú ý.

GV: Hướng dẫn HS làm VD3. Yêu cầu HS làm tương tự như VD3.

HS: Làm .

GV: Nhận xét, chốt lại.

2. Áp dụng.

a) Quy tắc khai phương một thương:

(SGK - 17)

VD1:

a)

b) .

Tính:

a) .

b) .

b)Quy tắc chia các căn bậc hai:

(SGK - 17)

VD2:

a) .

b) .

Tính:

a)

b)

* Chú ý: A là biểu thức không âm và biểu thức B dương, ta có:

.

VD3: (SGK - 18)

Rút gọn:

a) .

b) .

4. Củng cố. (8')

- HS làm bài 28(b,d) tr18 SGK.

- HS làm bài 30(a) tr19 SGK.

5. Hướng dẫn về nhà. (1')

-Học định lí và các quy tắc , chứng minh định lí.

-Làm bài tập 28,29,30,31 SGK tr 18.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 7: LUYỆN TẬP

Ngày soạn:...................................

Lớp

Ngày dạy

Học sinh vắng mặt

Ghi chú

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Củng cố về liên hệ giữa phép chia và phép khai phương: Khai phương 1 thương, chia các căn thức bậc hai.

2. Kĩ năng.

- Rèn luyện kĩ năng dùng quy tắc khai phương một thương và chia căn thức bậc hai trong tính toán.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

III. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi đề các bài tập 32, 33, 34, 36 trang 19, 20 SGK.

- HS: Bài tập về nhà, bảng nhóm ghi bài 36 SGK.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp. (1')

2. Kiểm tra bài cũ. (5')

- Phát biểu và viết định lý khai phương một thương.

- Rút gọn biểu thức:

với x < 0, y > 0.

3. Bài mới.

TG

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

38'

Dạng 1: Tính.

GV: Cho HS làm BT 32 SGK.

? Hãy nêu cách thực hiện.

HS: Trả lời.

HS1 làm câu a.

HS2 làm câu d.

GV: Yêu cầu HS làm BT 36 SGK.

Treo bảng phụ bài 36. Cho HS thực hiện vào bảng nhóm đã chuẩn bị.

HS: Làm BT theo nhóm. Đại diện nhóm lên trình bày.

Các nhóm nhận xét.

GV: Nhận xét.

Dạng 2: Giải phương trình.

GV: Cho HS làm BT 33 SGK.

Gợi ý: Áp dụng quy tắc khai phương một tích để biến đổi phương trình.

HS: Lên bảng thực hiện.

GV: Cho HS làm BT 35 SGK.

Gới ý: Áp dụng để biến đổi.

HS: Thực hiện câu a.

GV: Hướng dẫn HS thực hiện câu b.

Gọi HS lên bảng thực hiện.

HS: Thực hiện.

Dạng 3: Rút gọn biểu thức.

GV: Cho HS hoạt động nhóm thực hiện BT 34.

HS: Hoạt động nhóm. Đại diện nhóm lên bảng trình bày.

GV: Hướng dẫn HS làm BT 43 SBT.

HS: Thực hiện.

GV: Nhận xét, chốt lại.

Bài 32 (SGK - 19):

a)

d)

Bài 36 (SGK - 20):

a) Đúng.

b) Sai, vì vế phải không có nghĩa.

c) Đúng.

d) Đúng.

Bài 33 (SGK - 19):

b)

.

c)

.

Bài 35 (SGK - 20):

a)

.

Bài 34 (SGK - 19):

a) KQ: .

b) .

Bài 43 (SBT):

ĐKXĐ: x > 1 hoặc x

Kq: x = (TMĐK: x < 1)

4. Củng cố.

5. Hướng dẫn về nhà. (1')

- Xem lại các bài tập đã giải.

- Bài 32(b,c); 33(a,d); 34(b,d); 35(b) ; 37 SGK.

- Chuẩn bị bảng số với bốn chữ số thập phân.

- Đọc trước bài §5: Bảng căn bậc hai.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 8: §5. BẢNG CĂN BẬC HAI

Ngày soạn:...................................

Lớp

Ngày dạy

Học sinh vắng mặt

Ghi chú

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Hiểu được cấu tạo của bảng căn bậc hai.

2. Kĩ năng.

- Biết dùng bảng số và máy tính bỏ túi để tính căn bậc hai của số dương cho trước.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

III. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ, bảng số, máy tính, tấm bìa cứng hình L.

- HS: Bài tập về nhà, máy tính bỏ túi, bảng số.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp. (1')

2. Kiểm tra bài cũ. (5')

- Tìm x biết: .

3. Bài mới.

TG

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

8'

HĐ1: Giới thiệu bảng.

GV: Để tìm căn bậc hai của một số dương, người ta dùng bảng tính sẵn các căn bậc hai.

GV: Giới thiệu bảng số Bradixơ và bảng IV dùng để khai căn bậc hai.

HS: Lắng nghe.

? Em hãy nêu cấu tạo bảng?

HS: Trả lời.

GV: Giới thiệu bảng như trang 20, 21 SGK.

1. Giới thiệu bảng.

20'

HĐ2: Cách dùng bảng.

GV: Hướng dẫn HS làm VD1 SGK.

HS: Làm VD1 dưới sự hướng dẫn của GV:

Tìm .

GV: Hướng dẫn như SGK.

N

.....

8

.....

1,6

1,296

GV: Hướng dẫn HS làm VD2.

HS: Làm VD2: Tìm .

GV: Hướng dẫn như SGK.

N

.....

1

.....

8.

.....

39,6

6,253

6

? Dùng bảng số, hãy giải

HS: Làm .

GV: Yêu cầu HS đọc VD3: Tìm .

GV: Phân tích 1680 = 16,8.100.

Tra bảng còn 100 = 102.

? Cơ sở nào để làm VD trên.

HS: Hoạt động nhóm làm .

GV: Hướng dẫn HS làm VD4:

Tìm

GV: Phân tích 0,00168=16,8.10000

rồi làm như trên.

GV: Cho HS đọc chú ý SGK tr 22.

HS: Đọc.

GV: Yêu cầu HS làm .

HS: Làm .

GV: Nhận xét, chốt lại.

2. Cách dùng bảng.

a) Tìm căn bậc hai của số lớn hơn 1 và nhỏ hơn 100.

VD1:

Tìm :

Tra bảng được:

.

VD2: (SGK - 21)

Tra bảng ta được:

HS ghi .

a) .

b)

b)Tím căn bậc hai của số lớn hơn 100.

VD3: (SGK - 22)

a) .

Trả bảng được:

⇒ .

b)

c)Tìm căn bậc hai của số không âm và nhỏ hơn 1.

VD4:

* Chú ý : (SGK - 22)

4. Củng cố. (5')

- Nối mỗi ý cột A với cột B để được kết quả đúng:

Cột A

Cột B

1.

a. 5,568

2.

b. 98,45

3.

c. 0,8426

4.

d. 0,03464

5.

e. 2,324

6.

g. 10,72

5. Hướng dẫn về nhà. (1')

- Xem và làm lại BT khai căn bậc hai bằng bảng số.

- Làm bài 47, 48, 53, 54 SBT tr 11.

- Đọc mục "Có thể em chưa biết".

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 9: §6. BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC

CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS nắm cơ sở của việc đưa thừa số ra ngoài dấu căn và vào trong dấu căn.

2. Kĩ năng.

- Có kỹ năng đưa thừa số ra ngoài dấu căn và vào trong dấu căn.

- Biết vận dụng các phép biến đổi để so sánh , rút gọn biểu thức.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi , , , , phấn màu.

- HS: Đọc trước bài.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ. (5')

- HS1: Dùng bảng căn bậc hai tìm x, biết:

a) x2 = 15. b) x2 = 22,8.

Đáp án:

a) x1 ≈ 3,8730; x2 ≈ −3,8730. b) x1 ≈ 4,7749; x2 ≈ −4,7749.

- HS2: Tìm tập hợp các số x thỏa mãn bất đẳng thức: và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.

Đáp án: ĐK: x ( 0. Ta có: .

Biểu diễn tập nghiệm trên trục số

2. Bài mới.

TG

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

15'

HĐ1: Đưa thừa số ra ngoài dấu căn.

GV: Cho HS làm .

HS: Làm .

? Đẳng thức trên được chứng minh dựa trên cơ sở nào?

HS: Trả lời.

GV: Phép biến đổi trên gọi là đưa thừa số ra ngoài dấu căn.

? Cho biết thừa số nào được đưa ra ngoài dấu căn?

HS: Trả lời.

GV: Hướng dẫn HS làm VD1.

HS: Thực hiện.

GV: Cho HS làm VD2.

HS: Thực hiện.

GV: Giới thiệu căn thức đồng dạng.

Cho HS hoạt động nhóm làm .

HS: Hoạt động nhóm làm .

? Từ các ví dụ trên ta có quy tắc tổng quát ntn?

HS:Trả lời như SGK.

GV: Hướng dẫn HS làm VD3.

HS: Thực hiện.

GV: Yêu cầu HS làm .

HS: Làm .

1. Đưa thừa số ra ngoài dấu căn.

( Vì a ; b ( 0 ).

Ví dụ 1:

a)

b)

Ví dụ 2: Rút gọn biểu thức

* Tổng quát: (SGK - 25)

Với hai biểu thức A, B mà B ( 0, ta có

.

Ví dụ 3: (SGK - 25)

a)

b)

15'

HĐ2: Đưa thừa số vào trong dấu căn.

GV: Cho HS nhận thấy phép biến đổi theo hai chiều ngược nhau:

Đưa thừa số ra ngoài dấu căn

( B ( 0 )

Đưa thừa số vào trong dấu căn

GV: Hướng dẫn HS làm VD4.

HS: Thực hiện.

GV: Tương tự VD4, em hãy làm .

HS: Làm theo nhóm.

Đại diện nhóm lên trình bày.

Các nhóm nhận xét lẫn nhau.

GV: Chốt lại.

GV: Đưa thừa số ra ngoài dấu căn hoặc vào trong dấu căn có tác dụng:

- So sánh các số được thuận tiện

- Tính giá trị gần đúng của biểu thức số với độ chính xác cao hơn

GV: Hướng dẫn HS làm VD5:

C1: (Vận dụng: đưa thừa số vào trong dấu căn).

C2: (Vận dụng: đưa thừa số ra ngoài dấu căn).

HS: Thực hiện.

2. Đưa thừa số vào trong dấu căn.

Ví dụ 4: (SGK - 26)

a)

b)

c)

d)

Ví dụ 5: So sánh và .

(SGK - 26)

3. Củng cố. (9')

Bài 43 (SGK - 27):

d) .

e) .

Bài 44 (SGK - 27):

.

Với x ( 0 ; y ( 0 thì có nghĩa

.

4. Hướng dẫn về nhà. (1')

- Học thuộc bài.

- Làm bài tập 43a,b,c; 44; 45; 46; 47 SGK tr27.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 10: LUYỆN TẬP

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS củng cố, khắc sâu quy tắc đưa thừa số ra ngoài dấu căn và vào trong dấu căn.

2. Kĩ năng.

- Rèn luyện kỹ năng biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai: Đưa thừa số ra ngoài (vào trong) dấu căn.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi đề bài tập, phấn màu.

- HS: Làm BT về nhà.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ. (9')

- HS1: Trình bày tổng quát cách đưa thừa số ra ngoài dấu căn.

Vận dụng: Đưa thừa số ra ngoài dấu căn: .

- HS2: Trình bày tổng quát cách đưa thừa số vào trong dấu căn.

Vận dụng: Đưa thừa số vào trong dấu căn: .

2. Bài mới.

TG

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

35'

GV:Cho HS làm BT 45 SGK.

Gợi ý HS cách thực hiện: Ta có thể đưa thừa số vào trong dấu căn hoặc phân tích số trong dấu căn thành các thừa số rồi đưa ra ngoài dấu căn.

HS: Thực hiện: HS lên bảng làm câu a, b.

GV: Hướng dẫn HS làm câu c: Đưa và vào trong dấu căn.

HS: Thực hiện.

GV: Nhận xét. Cho HS làm BT 46 SGK.

Gợi ý: Dựa vào những căn thức đồng dạng để rút gọn.

HS: Thực hiện: 2HS lên bảng.

Các HS khác làm vào vở và nhận xét.

GV: Cho HS làm BT 47 SGK.

Gợi ý: a) Đưa biểu thức (x + y)2 ra ngoài dấu căn và rút gọn.

b) Biến đổi biểu thức trong dấu căn theo hằng đẳng thức, sau đó đưa ra ngoài dấu căn.

HS: Thực hiện.

GV: Nhận xét. Cho HS làm BT 58(a,c) SBT tr12: Vận dụng kiến thức đưa thừa số ra ngoài dấu căn để rút gọn biểu thức.

HS: Thực hiện.

GV: Nhận xét, chốt lại.

Bài 45 (SGK - 27): So sánh:

a) .

Vì 27 >12 ( .

Vậy .

b)

Vì 3 > 2 ; nên

Vậy .

c)

Vì nên

Vậy:

Bài 46 (SGK - 27):

a) Với x ( 0

= .

b)

Bài 47 (SGK - 27):

a) Với x ( 0; y ( 0; x ( y:

.

b) Với a > 0,5 ( 2a-1>0

.

Bài 58 (SBT - 12):

a)

c) với a ( 0 có:

.

3. Củng cố.

4. Hướng dẫn về nhà. (1')

- Xem lại các BT đã giải.

- Đọc trước bài §7: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai (tiếp).

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 11: §7. BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC

CĂN THỨC BẬC HAI (tiếp theo)

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS biết khử mẫu của biểu thức lấy căn, trục căn thức ở mẫu.

2. Kĩ năng.

- Biết cách phối hợp và sử dụng các phép biến đổi trên.

- Biết vận dụng các phép biến đổi để so sánh, rút gọn biểu thức.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi , , phấn màu.

- HS: Đọc trước bài.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ. (6')

? Rút gon biểu thức sau:

- HS1: với a ≥ 0.

Đáp án: .

- HS2: với b ≥ 0.

Đáp án: .

2. Bài mới.

TG

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

15'

HĐ1: Khử mẫu của biểu thức lấy căn.

GV: Khi biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai, người ta có thể sử dụng phép khử mẫu của biểu thức lấy căn.

Hướng dẫn HS làm VD1.

HS: Làm VD1 dưới sự hướng dẫn của GV.

? có biểu thức lấy căn là biểu thức nào? Mẫu là bao nhiêu?

GV: Em hãy nêu rõ cách khử mẫu của biểu thức lấy căn.

HS:Nêu như phần tổng quát SGK.

GV: Yêu cầu HS làm .

HS: Làm .

GV: Nhận xét.

1. Khử mẫu của biểu thức lấy căn.

Ví dụ 1: Khử mẫu của biểu thức lấy căn:

a)

b) .

* Tổng quát:

Với các biểu thức A, B mà A.B ( 0 và B ( 0, ta có .

a) .

b)

c) .

15'

HĐ2: Trục căn thức ở mẫu.

GV: Khi biểu thức có chứa căn thức ở mẫu, việc biến đổi làm mất căn thức ở mẫu gọi là trục căn thức ở mẫu.

GV: Đưa VD2 SGK. Hướng dẫn HS cách giải.

HS: Làm VD2 dưới hướng dẫn của GV.

GV: Giới thiệu: Biểu thức và biểu thức là hai biểu thức liên hợp của nhau.

GV: Vậy để trục căn thức ở mẫu ta sẽ có 3 trường hợp xảy ra.

Yêu cầu HS đọc tổng quát trong SGK.

HS: Đọc tổng quát.

GV: Yêu cầu HS làm .

HS: Làm .

GV: Nhận xét, chốt lại.

2. Trục căn thức ở mẫu.

Ví dụ 2: Trục căn thức ở mẫu:

a) .

b) .

.

* Tổng quát:

a)Với các biểu thức A,B mà B > 0, có:

.

b)Với các biểu thức A,B,C mà A ( 0 và A ( B2 , có:

.

c)Với các biểu thức A,B,C mà A ( 0 , B ( 0 và A ( B, có:

.

3. Củng cố. (8')

- Khử mẫu của biểu thức lấy căn:

; .

- Trục căn thức ở mẫu:

; ; .

4. Hướng dẫn về nhà. (1')

- Làm BT phần còn lại bài 48; 49; 50;51; 52 SGK tr29,30.

- Chuẩn bị trước BT luyện tập.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 12: LUYỆN TẬP

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS được củng cố các kiến thức về biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai: đưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số vào trong dấu căn, khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu.

2. Kĩ năng.

- HS có kĩ năng thành thạo trong việc phối hợp và sử dụng các phép biến đổi trên.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi sẵn hệ thống bài tập..

- HS: Làm trước các BT về nhà.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ. (9')

- HS1: Khử mẫu của biểu thức lấy căn và rút gọn:

với (Đáp án: vì )

- HS2: Trục căn thức ở mẫu và rút gọn:

a)

c) .

2. Bài mới.

TG

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

35'

GV: Cho HS làm BT 53a,d SGK.

? Với câu a ta sử dụng công thức nào để rút gọn?

HS: ( và phép biến đổi thừa số ra ngoài dấu căn).

GV: Gọi HS lên bảng trình bày cả lớp ghi vào vở.

? Nêu cách làm câu b? Tìm biểu thức liên hợp của mẫu?

HS: Trả lời, lên bảng trình bày.

GV: Hướng dẫn HS các thứ 2 là đặt làm nhân tử chung và rút gọn.

Vậy khi trục căn thức ở mẫu ngoài cách tìm biểu thức liên hợp ta còn cách rút gọn.

HS: Làm câu b theo cách thứ 2.

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm BT 55 SGK. Sau 3 phút HS đại diện nhóm lên trình bày.

HS: Thực hiện.

Lớp nhận xét, chữa bài.

GV: Cho HS làm BT 56 SGK.

? Làm NTN để xắp xếp được các căn thức bậc hai trên?

HS: (Đưa thừa số vào trong dấu căn rồi so sánh).

GV: Cho HS lên bảng trình bày.

GV: Yêu cầu HS làm bài 57 SGK.

? Để chọn câu đúng ta làm NTN?

HS: Trả lời: Rút gọn biểu thức, sau đó tìm x.

GV: Cho HS lên bảng trình bày.

HS: Thực hiện.

điều kiên:

Bài 53 (SGK - 30):

a)

Kết quả:

b)

Bài 55 (SGK - 30):

Phân tích đa thức thành nhân tử:

a)

b)

Bài 56 (Tr 30 SGK)

Sắp xếp theo thứ tự tăng dần:

a/

Giải:

b/

Giải:

Bài 57 (Tr 30 SGK)

Tìm x biết:

Khi x bằng:

A. 1; B. 3; C. 9; D. 81.

Đáp án: D.

3. Củng cố.

4. Hướng dẫn về nhà. (1')

- Xem lại các BT đã giải.

- Đọc trước bài §8: Rút gon biểu thức chứa căn thức bậc hai.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 13: §8. RÚT GỌN BIỂU THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS được củng cố lại các phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai, áp dụng để rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai.

2. Kĩ năng.

- HS biết phối hợp các kĩ năng biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai.

- HS biết sử dụng kĩ năng biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai giải các bài toán liên quan.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi lại các phép biến đổi căn thức bậc hai, bài tập và bài giải mẫu.

- HS: Bảng phụ nhóm, bút dạ, ôn tập các phép biến đổi căn thức bậc hai.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ. (9')

Rút gọn biểu thức sau:

- HS1: . Đáp án: 2

- HS2: . Đáp án: .

2. Bài mới.

TG

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

35'

GV: Trên cơ sở các phép biến đổi căn thức bậc hai, ta phối hợp để rút gọn các biểu thức chứa căn thức bậc hai.

Đưa ra VD1 SGK.

? Các căn thức bậc hai đó có nghĩa không?

? Ban đầu ta cần thực hiện phép biến đổi nào?

HS: (Đưa thừa số ra ngoài dấu căn và khử mẫu của biểu thức lấy căn).

GV: Hướng dẫn HS làm VD1.

HS: Thực hiện.

GV: Cho HS làm .

HS: Cả lớp làm bài .

Cho 1 em lên bảng thực hiện.

GV: Cho HS đọc VD2 SGK.

HS: Đọc ví dụ 2.

? Khi biến đổi vế trái ta áp dụng những hăng đẳng thức nào?

HS: Trả lời.

GV: Cho HS làm .

HS: Làm bài .

? Để cm đẳng thức trên ta tiến hành như thế nào?

HS: Để cm đẳng thức trên ta biến đổi vế trái bằng vế phải.

? Nêu nhận xét vế trái ?

HS: Vế trái có HĐT số 6.

GV: Cho HS cm đẳng thức.

HS: Thực hiện.

GV: Đưa đề bài VD3 lên bảng phụ.

? Nêu thứ tự thực hiện các phép toán trong P.

HS: (Qui đồng mẫu – thu gọn trong ngoặc - rồi thực hiện bình phương và nhân).

? P < 0 Tương đương với bất đăng thức nào?

HS: Trả lời.

GV: Hướng dẫn HS làm VD3 như SGK.

Yêu cầu HS làm bài .

Cho 2 HS lên bảng trình bày.

HS: Làm , nửa lớp làm câu a, còn lai làm câu b.

Các HS khác nhận xét.

GV: Nhận xét, chốt lại.

Ví dụ1: Rút gọn

Với a > 0.

Giải: (SGK - 31)

với

Ví dụ2: Chứng minh đẳng thức:

Giải: (SGK - 31)

= (vế phải)

Vậy đẳng thức được chứng minh.

Ví dụ3:

Với .

b/ Tìm a để

Giải: (SGK - 32)

a)

b) Với a ≥ 0 và a ≠ 1, ta có:

3. Củng cố.

4. Hướng dẫn về nhà. (1')

- Vem lại các VD và bài tập đã giải.

- Làm các BT 58 đến 65 SGK.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 14: LUYỆN TẬP

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS củng cố lại các phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai, áp dụng để rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai.

2. Kĩ năng.

- HS biết phối hợp các kĩ năng biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai.

- HS biết sử dụng kĩ năng biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai giải các bài toán liên quan.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi lại các phép biến đổi căn thức bậc hai, bài tập.

- HS: Bảng phụ nhóm, bút dạ, ôn tập các phép biến đổi căn thức bậc hai.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

TG

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

15'

15'

10'

GV: Cho HS rút gọn bài 62ab SGK.

Lưu ý HS: tách các thừa số chính phương để đưa ra ngoài dấu căn, thực hiện các phép biến đổi biểu thức chứa căn.

HS: Thực hiện.

GV: Quan sát, hướng dẫn HS làm bài.

HS: Nhận xét lẫn nhau.

GV: Cho HS làm BT 64 SGK.

? HS nhận dạng vế trái có dạng nào? Phân tích để có dạng đó.

HS: VT có dạng HĐT.

GV: Cho HS biến đổi =?

HS: Ca lớp làm bài tập -1HS lên bảng trình bày.

GV: Đưa đề bài ở bảng phụ.

? Tại sao và ?

HS: Trả lời.

GV: Cho HS lam BT 65 SGK.

? Nêu cách rút gọn biểu thức M.

HS: Thực hiện.

? Để so sánh M với 1 ta làm ntn?

HS: Ta tính hiệu M − 1.

GV: Gợi ý HS có thể giải theo cách khác:

với

Ta có

GV: Treo đề BT sau lên bảng phụ. Cho HS làm theo nhóm.

HS: Thực hiện.

Các nhóm nhận xét lẫn nhau.

GV: Nhận xét, chốt lại.

Bài 62 (SGK - 33):

a)

b/

Bài 64 (SGK - 33): Chứng minh:

a/

Kết luận với VP = VT

Vậy đẳng thức cm.

Bài 65 (Tr 34 SGK)

so sánh M với 1.

Ta có:

.

Hay

Bài tập:

a, Rút gọn Q với

b, tìm a để Q = −1

c, Tìm a để Q > 0

Kết quả: a)

b) (TMĐK)

c) a > 4 (TMĐK).

3. Củng cố. (4')

- Nhắc lại các cách để biến đổi một biểu thức có chứa dấu căn.

- Hướng dẫn HS làm BT 66 SGK: Rút gọn biểu thức đã cho để tìm giá trị của biểu thức.

Đáp án: (C) −4.

4. Hướng dẫn về nhà. (1')

- Xem lại các BT đã giải.

- Làm tiếp các BT còn lại.

- Đọc trước bài §9: Căn bậc ba.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 15: §9. CĂN BẬC BA

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Hiểu được khái niệm căn bậc ba của một số thực.

- Biết được một số tính chất của căn bậc ba.

2. Kĩ năng.

- Tính được căn bậc ba của các số biểu diễn được thành lập phương của số khác.

- HS được giới thiệu cách tìm căn bậc ba nhờ bảng số và máy tính bỏ túi.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi định nghĩa, bài tập, nhận xét, bảng số với 4 chữ số thập phân.

- HS: Ôn tập ĐN, tính chất của căn bậc hai, bảng số, máy tính bỏ túi.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ. (7')

- Tìm x biết ; Điều kiện: .

- Kết quả x = −1 (TMĐK).

2. Bài mới.

TG

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

15'

HĐ1: Khái niệm căn bậc ba.

GV: Cho HS đọc bài toán SGK và tóm tắt đề bài.

HS: Đọc bài toán SGK và tóm tắt đề bài toán.

GV: Hướng dẫn HS lập phương trình theo công thức .

GV: Từ người ta gọi 4 là căn bậc ba của 64.

? Vậy căn bậc ba của một số a là một số ntn?

HS: Đọc định nghĩa trong SGK.

? Tìm căn bậc ba của 8,0,-1,-125.

HS: (2,0,-1,-5).

? Với mỗi số có mấy căn bậc ba?

HS: Có 1 căn bậc ba (Dương là dương, âm là âm,0 là 0).

Chú ý: Sự khác nhau này giữa căn bậc hai và căn bậc ba.

GV: Phép tìm căn bậc ba của một số là phép khai căn bậc ba. Yêu cầu HS làm bài .

GV: Hướng dẫn HS sử dụng máy tính để tìm căn bậc ba của một số.

GV: Cho HS đọc nhận xét trong SGK.

HS: Đọc.

1. Khái niệm căn bậc ba.

Bài toán: (SGK - 34)

Giải: (SGK)

Định nghĩa:

- Căn bậc ba của một số a là một số x sao cho .

Kí hiệu:

3 là chỉ số của căn.

Ví dụ 1: (SGK - 35)

Mỗi số đều có duy nhất một căn bậc ba

Chú ý:

15'

HĐ2: Tính chất.

GV: Nêu bài tập:Điền vào dấu chấm (...) để hoàn thành công thức sau:

GV: Tương tự , căn bậc ba có các tính chất sau:

GV: Cho HS đọc tính chất trong SGK.

HS: Đọc tính chất.

GV: Công thức này cho ta qui tắc Khai phương một tích căn bậc ba. Nhân các căn thức bậc ba.

GV: Hướng dẫn HS làm VD2,3 SGK.

Sau đó vận dụng làm .

HS: Làm bài .

GV: Hướng dẫn HS trình bày theo 2 cách. Cho HS thực hiện trên bảng.

HS: Thực hiện.

2. Tính chất.

Bài tập: Điền vào dấu chấm (...) để hoàn thành công thức sau:

Với a,b ( 0:

a < b ( ;

Với a ( 0; b> 0:

Tính chất:

a < b (

Với b ( 0, ta có

Ví dụ 2: So sánh 2 và

Vì Vậy

Ví dụ 3:

C1:

C2:

3. Củng cố. (7')

- Bài 69 (SGK - 36): So sánh:

a) 5 và

Ta có: , mà .

b) và .

Gợi ý: Đưa về 53.6 và 63.5 rồi so sánh. Kết quả: .

4. Hướng dẫn về nhà. (1')

- Đọc bài đọc thêm: Tìm căn bậc ba nhàơ vào bảng số và máy tính bỏ túi.

- Làm BT 67, 68 SGK tr36 và các BT trong SBT.

- Ôn tập lại các kiến thức của chương I.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 16: ÔN TẬP CHƯƠNG I

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS nắm được các kiến thức cơ bản về căn thức bậc hai một cách có hệ thống.

2. Kĩ năng.

- Biết tổng hợp các kĩ năng về tính toán, biến đổi biểu thức số, phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi, một vài bài mẫu.

- HS: Ôn tập chương I, làm các câu hỏi ôn tập và bài ôn tập chương, bảng số.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

2. Bài mới.

TG

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

14'

HĐ1: Ôn tập lý thuyết.

GV: Đặt câu hỏi HS trả lời.

? Phát biểu định nghĩa căn thức bậc hai của một số không âm. Cho VD.

HS: Trả lời.

? Nêu điều kiện .

HS: Trả lời.

? HS Tìm x để có nghĩa.

Cho HS chứng minh.

GV: Phát biểu và chứng minh định lý về mối liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương . Cho ví dụ.

GV: Phát biểu và chứng minh định lý về mối liên hệ giữa phép chia và phép khai phương . Cho ví dụ.

HS: Lần lượt trả lời.

GV:Cho HS xem lại các công thức biến đổi căn thức SGK tr 39.

A - Câu hỏi.

1. Định nghĩa:

với a ≥ 0.

Ví dụ:

2. Đ/K của

có nghĩa .

Ví dụ: Tìm đ/k để có nghĩa

Giải: có nghĩa

3. Chứng minh HĐT (SGK)

Rút gọn

KQ: .

* Các công thức biến đổi căn thức:

(SGK - 39)

30'

HĐ2: Bài tập.

GV: Cho HS chữa bài tập 70c,d SGK. HS: Lên bảng thực hiện.

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 71a, c (SGK - 40).

Đưa các công thức biến đổi căn thức lên bảng phụ yêu cầu HS giải thích mỗi công thức đó thể hiện định lí nào của căn bậc hai.

GV: Gọi 2 HS lên bảng giải.

HS: Nêu các bước thực hiện( Phép phân phối- Rồi đưa thừa số ra ngoài dấu căn, thực hiện).

? Biểu thức này nên thực hiện theo thứ tự nào?

HS: Khử mẫu của biểu thức lấy căn đưa thừa số ra ngoài dấu căn, thu gọn trong ngoặc rồi thực hiện chia thành nhân.

- HS hoạt theo nhóm:

-Hướng dẫn chung cho cả lớp.

- Sau đó cho HS lên bảng trình bày - lớp nhận xét.

GV: Hướng dẫn HS làm BT 72 SGK.

Gợi ý HS áp dụng các hằng đẳng thức đã biết cho phù hợp.

HS: Thực hiện.

B - Bài tập.

Bài 70 (SGK - 40):

c)

d) �� EMBED Equation.3

Bài 71 (SGK - 40):

Rút gọn biểu thức:

a)

.

c)

Bài 72 (SGK - 40): Phân tích đa thức thành nhân tử với và .

Kết quả:

3. Củng cố.

4. Hướng dẫn về nhà. (1')

- Xem lại các bài tập đã giải.

- Làm các BT 73, 74, 75, 76 SGK.

- Ôn tiếp các câu 4, 5 trong phần câu hỏi và xem lại các công thức biến đổi.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 17: ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiếp theo)

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS nắm được các kiến thức cơ bản về căn thức bậc hai một cách có hệ thống.

2. Kĩ năng.

- Biết tổng hợp các kĩ năng về tính toán, biến đổi biểu thức số, phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi, một vài bài mẫu.

- HS: Ôn tập chương I, làm các câu hỏi ôn tập và bài ôn tập chương, bảng số.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

2. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Lý thuyết.

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Phát biểu và Cm định lí về mối liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương. Cho ví dụ

- Phát biểu và Cm định lí về mối liên hệ giữa phép chia và phép khai phương.

- Nêu sự khác nhau về điều kiện của 2 định lí trên? Việc chứng minh hai định lí trên dựa vào tính chất nào? (ĐN).

HS: Thực hiện.

I. Lý thuyết.

- ĐLí: Với

Cm: (SGK)

Ví dụ:

- ĐLí: Với

Cm: (SGK)

Ví dụ: Tìm giá trị đúng:

bằng:

HĐ2: Bài tập.

GV: Cho cả lớp thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV.

+ Bước1: Đk…

+ Bước2: Viết về hằng đẳng thức .

+ Bước3: Đưa về giá trị tuyệt đối và thu gọn.

HS: Trình bày theo 2 cách.

- Rút gọn

GV: Cho HS làm BT 75c,d theo nhóm. Mỗi nhóm làm 1 ý.

HS: Hoạt động theo nhóm và mỗi nhóm trình bày.

- Đại diện nhóm trình bày.

- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.

GV: Hướng dẫn HS làm BT 76 SGK.

HS: Thực hiện.

Kết quả rút gọn:

a)

b) Thay

II. Bài tập.

Bài 73 (SGK - 40):

Rút gọn rồi tính giá trị biểu thức

a/ Tại

Giải: Đk:

Thay vào biểu thức. Ta được:

b/ Tại

Đk:

Thay vào

Bài 75 (SGK - 40):

Chứng minh đẳng thức:

c)

Với

VT

Vậy đẳng thức được chứng minh.

d)

Bài 76 (SGK - 41)

Cho Với

a/ Rút gọn Q

b/ Xác định Q khi a = 3b.

3. Củng cố.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Làm bài tập 103,104,106 (Tr 19,20 SBT.

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.

- Ôn các câu hỏi và công thức.

- Xem lại các dạng bài tập.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 18: KIỂM TRA 1 TIẾT

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. Môc tiªu

1. KiÕn thøc.

- KiÓm tra viÖc n¾m kiÕn thøc c¬ b¶n cña HS vÒ: C¨n bËc hai vµ h»ng ®¼ng thøc , c¸c phÐp tÝnh vµ c¸c phÐp biÕn ®æi ®¬n gi¶n vÒ c¨n bËc hai.

2. KÜ n¨ng.

- TÝnh ®­îc c¨n bËc hai cña sè hoÆc biÓu thøc.

- Thùc hiÖn ®​­îc c¸c phÐp tÝnh vÒ c¨n bËc hai.

- Thùc hiÖn ®​­îc c¸c phÐp biÕn ®æi ®¬n gi¶n vÒ c¨n bËc hai.

3. Th¸i ®é.

- HS cã ý thøc lµm bµi, tr×nh bµy cÈn thËn, chÝnh x¸c.

II. H×nh thøc ®Ò kiÓm tra

- Tr¾c nghiÖm kh¸ch quan + Tù luËn (TNKQ 30%, TL 70%).

III. Néi dung kiÓm tra

1. Ma trËn ®Ò.

Chñ ®Ò

NhËn biÕt

Th«ng hiÓu

VËn dông

Céng

CÊp ®é thÊp

CÊp ®é cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1. C¨n thøc bËc hai vµ h»ng ®¼ng thøc .

- BiÕt ®­îc c¨n bËc hai cña A cã nghÜa khi A lÊy gi¸ trÞ kh«ng ©m.

- VËn dông h»ng ®¼ng thøc ®Ó rót gän biÓu thøc.

Sè c©u

Sè ®iÓm

TØ lÖ %

1 (C©u 1)

0,5

5%

1 (C©u 2)

0,5

5%

2

1

10%

2. Liªn hÖ gi÷a phÐp nh©n, chia vµ phÐp khai ph­¬ng.

- VËn dông quy t¾c khai ph­¬ng 1 tÝch (th­¬ng) vµ quy t¾c nh©n (chia) c¸c c¨n thøc bËc hai ®Ó tÝnh to¸n.

- VËn dông quy t¾c khai ph­¬ng 1 tÝch (th­¬ng) vµ quy t¾c nh©n (chia) c¸c c¨n thøc bËc hai ®Ó tÝnh to¸n.

Sè c©u

Sè ®iÓm

TØ lÖ %

2 (C©u 3, 4)

1

10%

1 (C©u 7)

2

20%

3

3

30%

3. BiÕn ®æi ®¬n gi¶n biÓu thøc chøa c¨n thøc bËc hai

- HiÓu ®­îc c¸c ph­¬ng ph¸p biÕn ®æi c¨n thøc bËc hai.

- VËn dông c¸c phÐp biÕn ®æi biÓu thøc chøa c¨n thøc bËc hai ®Ó rót gän biÓu thøc.

Sè c©u

Sè ®iÓm

TØ lÖ %

1 (C©u 5)

0,5

5%

1 (C©u 8)

3

30%

2

3,5

35%

4. Rót gän biÓu thøc chøa c¨n thøc bËc hai.

- VËn dông thÝch hîp c¸c phÐp tÝnh vµ c¸c phÐp biÕn ®æi c¨n thøc bËc hai.

- VËn dông thÝch hîp c¸c phÐp tÝnh vµ c¸c phÐp biÕn ®æi c¨n thøc bËc hai ®Ó chøng minh ®¼ng thøc.

Sè c©u

Sè ®iÓm

TØ lÖ %

1 (C©u 6)

0,5

5%

1 (C©u 9)

2

20%

2

2,5

25%

Céng

1

0,5

5%

1

0,5

5%

4

2

20%

3

7

70%

9

10

100%

2. Đề kiểm tra.

I. Trắc nghiệm (3 điểm):

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

Câu 1: có nghĩa khi:

A. B. C. D.

Câu 2: bằng:

A. x + 2 B. (x + 2)2 C. D.

Câu 3: Kết quả của phép tính là:

A. 8 B. 64 C. 32 D. 2

Câu 4: Kết quả của phép tính là:

A. 5 B. 11 C. 121 D. 12

Câu 5: Để rút gọn được biểu thức , trước tiên ta áp dụng phương pháp nào là hợp lý nhất:

A. Khử mẫu của biểu thức lấy căn. B. Đưa thừa số ra ngoài dấu căn.

C. Đưa thừa số vào trong dấu căn. D. Trục căn thức ở mẫu.

Câu 6: Rút gọn biểu thức được kết quả là:

A. 12 B. 35 C. D.

II. Tự luận (7 điểm):

Câu 7 (2đ): Tính theo hai cách:

a) b)

Câu 8 (3đ): Rút gọn các biểu thức sau:

a) b)

Câu 9 (2đ): Chứng minh đẳng thức:

3. Đáp án và biểu điểm.

I. Trắc nghiệm (3 điểm):

Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

D

A

B

D

A

II. Tự luận (7 điểm):

Câu 7 (2đ):

a) Cách 1: (0,5đ)

Cách 2: (0,5đ)

b) Cách 1: (0,5đ)

Cách 2: (0,5đ)

Câu 8 (3đ): Mỗi ý đúng được 1,5 điểm.

a)

b)

Câu 9 (2đ):

Biến đổi vế trái:

Sau khi biến đổi, ta thấy VT = VP. Đẳng thức được chứng minh.

IV. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

CHƯƠNG II: HÀM SỐ BẬC NHẤT

Tiết 19: §1. NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- K/N Hàm số: Hàm số có thể cho bằng bảng, bằng công thức.

- Hàm số f(x) là giá trị của hàm f tại x.

- Hiểu được hàm số đồng biến và nghịch biến.

2. Kĩ năng.

- Hình thành kĩ năng biểu diễn các cặp số (x,y) lên măt phẳng toạ độ và vẽ được hàm số y = ax.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi sẵn , .

- HS: Đọc trước bài.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

2. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Khái niệm hàm số.

GV: Cho HS nhắc lại về hàm số đã được học ở lớp 7.

HS: Nhắc lại.

? Khi nào hai đại lượng y và x là hàm số?

HS: Trả lời.

? Hàm số có thể viết dưới dạng nào?

HS: Công thức - Bảng - Đồ thị.

GV: Cho HS nghiên cứu Ví dụ1a,b.

GV: Đưa ra ví dụ 1a để giới thiệu (cứ mỗi x ứng với 1 giá trị y duy nhất).

GV: Giới thiệu cho HS cách viết hàm số bằng công thức.

GV: Nhắc khi y là hàm số của x ta viết .

Khi ta viết .

GV: Giới thiệu cho HS về hàm hằng.

Cho HS làm bài .

HS: Thực hiện.

GV: Vẽ hệ trục Oxy.

HS: Biểu diễn các điểm. 2 HS lên bảng, mỗi HS làm một câu.

? Nêu cách vẽ và trình bày?

HS: Thực hiện.

? Thế nào là đồ thị của hàm số ?

Ta cùng tìm hiểu phần 2.

1. Khái niệm hàm số.

* Khái niệm: (SGK - 42)

Ví dụ1:

a) y là hàm số của x được cho bằng bảng:

x

1

2

3

4

y

6

4

2

1

Ví dụ1b: (Cho bằng công thức)

- Hàm số luôn luôn xác định với mọi x.

- Hàm số hàm số lấy những giá trị khác 0.

- Khi x thay đổi mà y luôn luôn nhận giá trị không đổi thì hàm số y được gọi là hàm hằng.

;

; ; ...

HĐ2: Đồ thị hàm số.

GV: Yêu cầu HS làm .

HS: Thực hiện.

? Đồ thị Hàm số là gì?

HS: Trả lời theo SGK.

GV: Yêu cầu HS vẽ đồ thị hàm số trên.

HS: Thực hiện.

GV: Hướng dẫn HS các bước vẽ đồ thị.

2. Đồ thị hàm số.

a)

b) Đồ thị hàm số y = 2x.

HĐ3: Hàm số đồng biến, nghịch biến.

GV: Treo bảng phụ. Cho HS tính giá trị ở .

HS: Thực hiện.

? Cho biết ĐKXĐ của hàm số trên?

HS: Nêu TXĐ của Hàm số.

? Nhìn vào bảng cho biết khi giá trị x tăng thì y như thế nào?

GV: Khẳng định: Hàm số có x tăng y tăng là hàm số đồng biến.

GV: Hướng dẫn phần hàm số nghịch biến cũng tương tự như câu a.

GV: Cho HS đọc phần tổng quát ở SGK.

HS: Đọc.

3. Hàm số đồng biến, nghịch biến.

a) Xét Hàm số y = 2x + 1.

- Xác định với mọi x ∈ R.

- Khi x tăng y cũng tăng nên hàm số

y = 2x + 1 là hàm đồng biến.

b) Xét Hàm số y = −2x + 1

Xác định với mọi x ∈ R.

- Khi x tăng y giảm.

- Hàm số y = −2x + 1 là Hàm số nghịch biến.

* Tổng quát: (SGK - 44)

3. Củng cố.

- Hướng dẫn HS làm BT 2 SGK tr45.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Làm các BT 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 SGK tr 45, 46.

- Giờ sau luyện tập.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 20: LUYỆN TẬP

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Củng cố khái niệm: "Hàm số", "biến số", "đồ thị của Hàm số", Hàm số đồng biến trển, Hàm số nghịch biến trên R.

2. Kĩ năng.

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính giá trị của Hàm số, kĩ năng vẽ đồ thị Hàm số, kĩ năng “đọc” đồ thị.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi sẳn hệ trục toạ độ, thước, compa.

- HS: Làm bài tập về nhà.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

- HS1: Nêu Khái niệm Hàm số và cho ví dụ bằng công thức. Làm bài 1a (Tr 44 SGK).

- HS2: Nêu tính chất của Hàm số . Chữa bài tập 2a (Tr 45 SGK).

- HS3: Vẽ cùng một mặt phẳng Oxy hai đường thẳng và .

Trong 2 Hàm số đã cho Hàm số nào đồng biến? Vì sao?

2. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV: Đưa đề bài 4 SGK có đủ hình vẽ treo ở bảng. Cho HS hoạt động nhóm. Sau đó cho HS đại diện trình bày lại các bước.

HS: Thực hiện:

+ Xác định điểm

+ Vẽ đường thẳng OA đó là đồ thị.

- Hàm số

HS: Vẽ đồ thị vào vở (bằng thước và compa).

GV: Cho HS đọc đề bài 5 SGK. GV tranh thủ kẻ hệ trục Oxy.

? Tìm 2 điểm có x = 1 của 2 đồ thị?

HS: Thực hiện.

GV: Cho HS lên bảng biểu diễn trên hệ trục tọa độ.

HS: Thực hiện.

GV: Cho HS trả lời miệng câu b.

HS: Trả lời miệng:

Xác định toạ độ A, B.

? Trên hệ trục Oxy, AB = ?

? Hãy tính OA,OB. Công thức tính?

? Dựa vào đồ thị tính . Công thức tính?

HS: Lần lượt trả lời.

? Tìm cách tính khác nữa.

HS: .

Bài 4 (SGK - 45):

- Vẽ hình vuông cạnh 1 đơn vị, đỉnh O, đường chéo

- Trên Ox đặt điểm C:

- Vẽ hình chữ nhật có đỉnh O cạnh:

- Trên tia Oy đặt điểm E:

Bài 5 (SGK - 45):

a)

b) Toạ độ:

Chu vi:

.

3. Củng cố.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Làm tiếp các BT còn lại.

- Đọc trước bài §2: Hàm số bậc nhất.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 21: §2. HÀM SỐ BẬC NHẤT

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng .

- Hàm số bậc nhất luôn xác định với mọi giá trị của biến số x thuộc R.

- Hàm số bậc nhất đồng biến trên R khi , nghịch biến trên R khi

2. Kĩ năng.

- Nhận biết được hàm số bậc nhất và tính được giá trị của hàm số.

- HS biết xác định hàm số đồng biến hay nghịch biến trên R.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ bài toán của SGK, , , , đáp án bài , bài tập 8 SGK.

- HS: Làm bài tập về nhà, đọc trước bài.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

? Hàm số là gì? Cho ví dụ bằng công thức. Thế nào là hàm số đồng biến, nghịch biến?

2. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Khái niệm về hàm số bậc nhất.

GV: Đưa bài toán ở SGK lên bảng phụ. Yêu cầu HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán.

HS: Đọc to đề bài toán và tóm tắt.

GV: Vẽ sơ đồ chuyển động như SGK. Yêu cầu HS điền vào .

HS: Điền vào chổ trống cho đúng .

GV: Nhận xét và cho HS làm .

HS: Thực hiện.

HS khác nhận xét.

? Giải thích tại sao đại lượng S là hàm số của t?

HS: Mỗi giá trị của t chỉ có một giá trị của S. Do đó 8 là hằng số của t.

GV: Nếu thay , ta có nếu thay , ta có công thức . Đây là hàm bậc nhất.

? Vậy hàm số bậc nhất là hàm số như thế nào?

HS: Nêu Đ/n hàm số bậc nhất.

GV: Giới thiệu phần chú ý.

HS: Đọc chú ý.

1. Khái niệm về hàm số bậc nhất.

Bài toán: Tóm tắt:

v = 50km/h.

Tính S = ? sau t giờ biết s1 = 8km.

Sau 1 giờ, ôtô đi được: 50 (km).

Sau t giờ, ôtô đi được: 50t (km).

Sau t giờ, ôtô cách trung tâm Hà Nội là:

S = 50t + 8 (km).

t = 1 ⇒ S = 50 . 1 + 8 = 58 (km).

t = 2 ⇒ S = 50 . 2 + 8 = 108 (km).

t = 3 ⇒ S = 50 . 3 + 8 = 158 (km).

t = 4 ⇒ S = 50 . 4 + 8 = 208 (km).

* Định nghĩa: (SGK - 47)

Hàm số bậc nhất có dạng: y = ax + b (a≠0)

Chú ý: Khi hàm số có dạng

Ví dụ:

HĐ2: Tính chất.

GV: Đưa ra VD như SGK.

? Tìm ĐKXĐ của hàm số? Khi cho x1 > x2 thì sẽ như thế nào? Hãy xét xem lớn hơn 0 hay nhỏ hơn 0?

HS: Lần lượt trả lời.

? Vậy hàm số đồng biến hay nghịch biến trên R?

HS: Hàm số nghịch biến trên R.

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm .

HS: Hoạt động theo nhóm bài .

? ĐKXĐ của hàm số là gì?

? x1 < x2 thì ta được x2 − x1 lớn hơn hay nhỏ hơn 0? Tính được f(x2) − f(x1) lớn hơn 0 hay nhỏ hơn 0? Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên R.

HS: Lần lượt trả lời. 1HS lên bảng thực hiện.

GV: Từ VD và ta có kết luận tổng quát sau.

HS: Đọc tổng quát trong SGK.

GV: Chốt lại vấn đề:

Khi xét hàm số bậc nhất đồng biến hay nghịch biến ta xét hệ số a.

GV: Yêu cầu HS làm .

HS: Tự giải bài . HS khác nhận xét.

GV: Nhận xét, chốt lại.

2. Tính chất.

Ví dụ:

Xét hàm số .

ĐKXĐ: ∀x ∈ R.

Lấy sao cho hay , ta có:

hay

Vậy Hàm số là hàm số nghịch biến trên R.

Hàm số y = 3x + 1.

x1 < x2 ⇒ x2 − x1 > 0, ta có:

f(x2) − f(x1) = 3x2 + 1 − 3x1 − 1

= 3(x2 − x1) > 0.

* Tổng quát:

Hàm số bậc nhất xác định với mọi giá trị của x thuộc R và có tính chất sau:

a/ Đồng biến trên R khi

b/ Nghịch biến trên R khi

3. Củng cố.

GV: Treo bảng phụ BT 8 SGK. Hướng dẫn HS thực hiện:

- Tìm hàm số bậc nhất. Hàm số bậc nhất nào là đồng biến, nghịch biến.

a) y = 1 − 5x là hàm số bậc nhất và nghịch biến.

b) y = − 0,5x là hàm số bậc nhất và nghịch biến.

c) là hàm số bậc nhất và đồng biến.

d) y = 2x2 + 3 không phải hàm số bậc nhất.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm vững định nghĩa, tính chất của hàm bậc nhất.

- Làm các bài tập 9,10 (Tr 48 SGK); 6, 8 (Tr 57 SBT).

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 22: LUYỆN TẬP

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Củng cố định nghĩa hàm số bậc nhất, tính chất của hàm số bậc nhất.

2. Kĩ năng.

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng “nhận dạng” hàm số bậc nhất, kỹ năng áp dụng hàm số bậc nhất để xét xem hàm số đó đồng biến hay nghịch biến trên R (xét tính biến thiên của hàm số bậc nhất), biểu diễn điểm trên mặt phẳng toạ độ.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ vẽ sẵn hệ trục Oxy.

- HS: Thước kẻ, làm bài tập về nhà.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

- HS1: Nêu định nghĩa hàm số bậc nhất. Chữa bài tập 6c,d,e (SBT):

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất ? Hãy xác định các hệ số a, b và xét xem hàm số nào đồng biến ? Hàm số nào nghịch biến ?

c) y = 5 − 2x2 ; d) y = ( − 1)x + 1; e) y = (x − ).

- HS2: Nêu tính chất hàm số bậc nhất. Làm bài tập 10 (Tr 48 SGK):

Một hình chữ nhật có các kích thước là 20cm và 30cm. Người ta bớt mỗi kích thước của hình đó đi x (cm) được hình chữ nhật mới có chu vi là y (cm). Hãy lập công thức tính y theo x.

2. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV: Cho HS làm BT 12 SGK:

Cho hàm số .

Tìm hệ số a biết: .

GV: Hướng dẫn HS thay x, y vào hàm số và giải phương trình bậc nhất để tìm a.

HS: Thực hiện.

GV: Yêu cầu HS làm BT 13 SGK tr48:

Với những giá trị nào của m thi mỗi hàm sau là hàm số bậc nhất:

? Biến x trong hàm số đã cho có bậc mấy?

Để hàm số là hàm số bậc nhất, ta phải xét đến yếu tố nào?

HS: x có bậc 1. Ta phải xét yếu tố a ≠ 0.

? Ở câu a có hệ số a là biểu thức có dấu căn thì ta phải có ĐK gì?

HS: Trả lời.

? Câu b có hệ số a là 1 phân thức thì ta phải có ĐK gì?

HS: Trả lời.

GV: Hướng dẫn HS cách trình bày bài giả.

HS: Thực hiện.

GV: Cho HS làm BT 11 SGK:

Hãy biểu diễn các điểm sau lên mặt phẳng toạ độ:

GV: Treo bảng phụ có kẻ sẵn hệ trục tọa độ Oxy. Gọi 2 HS lên bảng thực hiện.

HS: Thực hiện.

GV: Hướng dẫn HS làm BT 14 SGK.

? Muốn tính giá trị của y khi biết ta phải làm như thế nào?

? Muốn tính giá trị của x khi ta phải làm như thế nào?

HS: Trả lời và lên bảng thực hiện.

Bài 12 (SGK - 48):

Giải:

Thay vào hàm số ta được: .

Hệ số của hàm số trên là

Bài 13 (SGK - 48):

a/ là hàm bậc nhất.

b/ .

Bài 11 (SGK - 48):

Bài 14 (SGK - 48):

Thay giá trị vào

Thay giá trị vào

3. Củng cố.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Làm các bài tập 11,12ab,13ab (Tr 58 SBT).

- Ôn lại định nghĩa, các tính chất về hàm số và cách vẽ đồ thị hàm số .

- Đọc trước bài §3: Đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0).

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 23: §3. ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax + b (a ≠ 0)

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS hiểu được đồ thị của HSố là đường thẳng luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là b, song song với đường thẳng nếu hoặc trùng với đường thẳng nếu .

2. Kĩ năng.

- HS biết vẽ đồ thị HSố bằng cách xác định 2 điểm phân biệt thuộc đồ thị.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ vẽ sẵn hình 7, "Tổng quát", cách vẽ đồ thị của hàm số, câu hỏi, đề bài, vẽ sẵn hệ trục Oxy và lưới ô vuông.

- HS: Ôn tập đồ thị hàm số, đồ thị hàm số và cách vẽ, thước kẻ, ê ke, bút chì.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

2. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0).

GV: Treo bảng phụ hệ trục tọa độ Oxy trên lưới ô vuông. Yêu cầu HS lên bảng làm .

HS: Làm vào vở . Một HS lên bảng xác định điểm.

? Nhận xét về vị trí các điểm A, B, C. Tại sao?

HS: Vì có toạ độ thoả mãn .

HS tiếp tục nhận xét các điểm A’,B’,C’.

GV: Gợi ý HS chứng minh ABCD là hình bình hành: Có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau AA’//BB’ và AA’=BB’. Chứng minh tương tự A’,B’,C’ thẳng hàng .

GV: Từ đó rút ra kết luận: A,B,C (d) thì A’,B’,C’ (d’) song song với (d).

Yêu cầu HS làm .

HS: Thực hiện. HS dùng bút chì điền vào bảng ở SGK. 1 HS điền vào bảng phụ.

? Với cùng một biến x. Giá trị tương ứng của hàm và có quan hệ như thế nào?

HS: Trả lời.

GV: Treo bảng phụ đồ thị của 2 hàm số trên. Yêu cầu HS nhận xét.

HS: Nêu nhận xét như SGK.

GV: Từ , và đồ thị ở trên, ta có được tổng quát sau:

HS: Đọc tổng quát trong SGK.

GV: Giới thiệu phần chú ý.

HS: Đọc chú ý.

1. Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0).

x

-2

-1

-0.5

0

0.5

1

2

y= 2x

-4

-2

-1

0

1

2

4

y= 2x+3

-1

1

2

3

4

5

7

* Tổng quát: (SGK - 50)

Chú ý: Đồ thị của hàm số còn gọi là đường thẳng , b gọi là tung độ gốc của đường thẳng.

HĐ2: Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0).

? Đồ thị hàm số y = 2x là đường ntn?

HS: Trả lời.

? Theo tổng quát ở trên thì đồ thị hàm số là đường ntn?

? Tìm tung độ gốc của đường thẳng , ?

Khi b= 0 thì hàm số có dạng .

? Muốn vẽ đồ thị của hàm số này ta làm như thế nào?

GV: Hướng dẫn HS vẽ theo từng bước.

? Trong thực hành thường xác định 2 điểm đặc biệt. Làm thế nào để xác định 2 điểm này?

HS: Đọc to các bước vẽ đồ thị SGK.

GV: Cho HS làm a.

HS: Thực hiện.

GV: Cho HS lên bảng xác định các điểm đặc biệt của hàm số.

HS: Xác định các điểm đặc biệt và vẽ đồ thị của hàm số.

2. Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax+b (a≠0).

Để vẽ đồ thị của HSố ta xác định hai điểm phân biệt thuộc đường thẳng đó.

Bước1: Cho thì ,

Cho thì ,

Bước2: Vẽ đường thẳng đi qua A,B

(Ghi tên vào cạnh đường thẳng đó).

Đồ thị hàm số y = 2x − 3:

x = 0 ⇒ y = −3.

y = 0 ⇒ x = 1,5.

3. Củng cố.

- Cho HS làm b tương tự như câu a.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm vững kết luận về đồ thị hàm số .

- Làm các bài tập 15,16(Tr 57 SGK), bài 14(Tr 58 SBT).

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 24: LUYỆN TẬP

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS được củng cố: Đồ thị HSố là một đường thẳng luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b, song song với đường thẳng nếu hoặc trùng với đường thẳng nếu .

2. Kĩ năng.

- HS vẽ thành thạo đồ thị hàm số bằng cách xác định 2 điểm phân biệt thuộc đồ thị (thường là hai giao điểm của đồ thị với hai trục toạ độ).

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ kẻ sẵn hệ toạ độ Oxy có lưới ô vuông, vẽ sẵn bài làm của bài 15,16,19.

- HS: 1 số trang giấy của vở ô ly hoặc giấy kẻ để vẽ đồ thị rồi kẹp vào vở.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

? Diễn giải bằng lời và nêu cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0).

2. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV: Hướng dẫn HS làm BT 16 SGK.

Yêu cầu HS vẽ đồ thị hàm số y = x.

? Để vẽ đồ thị hàm số y = 2x + 2 ta làm như thế nào?

HS: Xác định 2 điểm đặc biệt thuộc đồ thị hàm số y = 2x + 2.

GV: Yêu cầu HS vẽ đồ thị h/s y = 2x + 2.

HS: Vẽ đồ thị.

GV: Hướng dẫn HS xác định tọa độ điểm A.

HS: Xác định toạ độ điểm A(-2; -2).

GV: Hướng dẫn HS làm câu c.

? Tính SABC = ?

? Nêu công thức tính chu vi?

? Tính chu vi ?

HS: Thực hiện.

GV: Cho HS đọc đề bài 18 SGK.

Cho nửa lớp làm bài tập 18a.

Cho nửa lớp làm bài tập 18b.

(Có thể HS làm nhiều cách).

GV hướng dẫn HS thực hiện.

Sau khi làm xong yêu cầu HS lên bảng trình bày.

HS: Thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. Các nhóm nhận xét lẫn nhau.

GV: Nhận xét, chốt lại.

GV: Treo bảng phụ bài 16 tr59 SBT.

? Đồ thị của hàm số y = ax + b là gì?

(Luôn cắt trục tung tại điểm có giá trị bằng bao nhiêu? Hay tung độ gốc là bao nhiêu? Vậy a =?).

HS: Trả lời.

GV: Hướng dẫn HS vẽ đồ thị.

HS: Thực hiện.

? Đồ thị của hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng -3 nghĩa là gì? Hãy xác định a? thì .

Bài 16 (SGK - 51):

a) Vẽ đồ thị:

b)Toạ độ điểm A(-2; -2).

c)

Xét

Xét

Chu vi

Bài 18 (SGK - 52):

a) Tìm được b = −1 và hàm số có dạng

y = 3x − 1.

Cho x = 0 thì y = -1, được (0; -1)

Cho x = 1 thì y = 2, được (1; 2)

b) Tương tự.

Bài 16 (SBT - 59):

3. Củng cố.

- Hướng dẫn HS làm bài 19 tr52 SGK:

Áp dụng vẽ đồ thị hàm số .

5. Hướng dẫn về nhà.

- Làm các bài tập 17,19 (Tr 52 SGK) 14,15,16c (Tr 58 SBT).

- Đọc trước bài §4: Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

(Thực hiện theo phân phối chương trình mới)

Tiết 24: §4. ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

VÀ ĐƯỜNG THẲNG CẮT NHAU

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS nắm vững điều kiện hai đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và y = a'x + b' (a' ≠ 0) cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau.

2. Kĩ năng.

- HS biết chỉ ra các cặp đường thẳng song song, cắt nhau. HS biết vận dụng lí thuyết vào việc tìm giá trị của tham số trong các hàm số bậc nhất sao cho đồ thị của chúng là hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ có kẻ sẵn ô vuông để kiểm tra HS vẽ đồ thị. Vẽ sẵn trên bảng phụ các đồ thị của , các kết luận câu hỏi, bài tập. Thước kẻ, phấn màu.

- HS: Ôn kĩ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0). Thước kẻ, compa.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

? HS1: Vẽ đồ thị Hàm số y = 2x và y = 2x + 3. Nhận xét về đồ thị 2 hàm số đó.

2. Bài mới.

GV: Trong cùng một mặt phẳng tọa độ, hai đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và y = a'x+b (a' ≠ 0) có thể song song, có thể cắt nhau hoặc cũng có thể trùng nhau.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Hai đường thẳng song song.

GV: Vẽ đồ thị của hàm số y = 2x. Sau đó cho HS lên bảng làm : Vẽ đồ thị của hàm số:

y = 2x + 3 (1) và y = 2x − 2 (2) trên cùng hệ trục tọa độ.

HS: Thực hiện. Lần lượt 2HS lên bảng, mỗi HS vẽ đồ thị của 1 hàm số.

GV: Cho HS nhận xét:

? Hai đường thẳng (1) và (2) có vị trí như thế nào với đường thẳng y = 2x?

HS: Song song với đường thẳng .

? Vậy ta có nhận xét gì về vị trí tương đối của đường thẳng (1) và (2)?

HS: Hai đường thẳng đó song song.

GV: Em có nhận xét gì về các hệ số a và b của hàm số (1) và (2)?

HS: Trả lời.

GV: Từ đó ta rút ra kết luận sau.

HS: Đọc kết luận.

1. Hai đường thẳng song song.

* Kết luận:

Hai đường thẳng

và song song với nhau khi và chỉ khi

và trùng nhau khi chỉ khi

HĐ2: Đường thẳng cắt nhau.

GV: Theo mục 1 ta thấy, d và d' song song hoặc trùng nhau khi hệ số a và a' ntn?

? Nếu a ≠ a' thì d và d' có trùng nhau hoăch song song nữa không? Nếu không thì chúng sẽ ntn?

HS: Trả lời.

GV: Yêu cầu HS làm . Hướng dẫn HS xét các hệ số a của mỗi hàm số.

HS: Làm .

GV: Đưa hình vẽ lên bảng minh hoạ.

? Từ ta rút ra được kết luận gì?

HS: Đọc kết luận trong SGK.

GV: Cho HS quan sát đồ thị của 2 hàm số y = 0,5x + 2 và y = 1,5x + 2 trong rồi giới thiệu phần chú ý.

HS: Đọc chú ý.

2. Đường thẳng cắt nhau.

y = 0,5x + 2 và y = 1,5x + 2 cắt nhau.

y = 0,5x − 1 và y = 1,5x + 2 cắt nhau.

* Kết luận:

Hai đường thẳng

và cắt nhau khi chỉ khi

d cắt d’ �� EMBED Equation.3

Chú ý: thì hai đường thẳng cùng tung độ gốc do đó chúng cắt nhau tại một điểm trên trục tung có tung độ là b.

HĐ3: Bài toán áp dụng.

GV: Đưa đề bài trước lớp.

HS: Đọc to đề bài.

? Hàm số đó có hệ số a, b, a’, b’ bằng bao nhiêu?

HS: Trả lời.

? Tìm điều kiện của m để Hàm số là hàm bậc nhất?

HS: Chia lớp thành 2 nhóm để thực hiện rồi lên bảng trình bày.

Các nhóm nhận xét.

GV: Chốt lại.

3. Bài toán áp dụng.

a) Hàm số và y = (m+1)x+2 là hàm số bậc nhất nên

Đồ thị hai hàm số trên cắt nhau khi

hay

Vậy hai đường thẳng cắt nhau.khi

b) và

(TMĐK)

3. Củng cố.

Cho HS làm BT 20 SGK tr54.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Học thuộc bài.

- Làm các bài tập 22,23,24(Tr 55 SGK) 18,19(Tr 59 SBT).

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 25: LUYỆN TẬP

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS được củng cố điều kiện để hai đường thẳng và cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau.

2. Kĩ năng.

- HS biết xác định các hệ số a,b trong các bài toán cụ thể. Rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị HSố bậc nhất. Xác định được giá trị của các tham số đã cho trong các HSố bậc nhất sao cho đồ thị của chúng là hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ có kẻ sẵn ô vuông để thuận lợI cho việc vẽ đồ thị. Thước kẻ, phấn màu.

- HS: Ôn kĩ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0). Thước kẻ, compa.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

? Nêu các điều kiện để hai đường thẳng và song song, cắt nhau, trùng nhau. Chữa bài 22a(SGK - 55).

2. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV: Cho HS làm bài 23 tr55 SGK.

? Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng −3 thì tung độ gốc bằng bao nhiêu?

HS: Trả lời.

? Đồ thị HSố đi qua điểm A(1; 5) em hiểu điều đó như thế nào?

HS: Trả lời và lên bảng thực hiện câu b.

GV: Cho HS làm BT 24 SGK. Đưa đề bài lên bảng phụ.

Gọi 3 HS lên bảng trình bày mỗi em một câu.

HS: Thực hiện, các HS khác nhận xét.

GV: Gợi ý HS dựa vào các tính chất hai đường thẳng song song, trùng nhau và cắt nhau.

GV: Yêu cầu HS làm BT 25 SGK. Treo bảng phụ đã kẻ sẵn hệ trục toạ độ. Yêu cầu cả lớp vẽ vào vỡ, 1 HS lên bảng trình bày.

HS: Thực hiện.

GV: Hướng dẫn HS làm BT 26 SGK.

? Câu a, tọa độ giao điểm của hai đường thẳng trên là bao nhiêu?

HS: Trả lời.

2HS lên bảng làm câu a, b.

GV: Nhận xét.

Bài 23 (SGK - 55):

a)Đồ thị HSố cắt tung độ tại điểm có tung độ bằng –3 Vậy tung độ gốc

b)Ta thay vào hàm số

Bài 24 (SGK - 55):

a) (d)

(d’)

ĐK:

(d) cắt (d’)

kết hợp với ĐK (d) cắt (d’)

b)

c)

Bài 25 (SGK - 55):

a) Vẽ đồ thị hàm số: và

b) ;

Bài 26 (SGK - 55):

a) Gọi giao điểm của 2 hàm số trên là A.

Với x = 2 thì y = 3 ⇒ A(2; 3).

Thay tọa độ của A vào hàm số (1) được:

3 = a . 2 − 4 ⇒ a = .

b) Tương tự.

3. Củng cố.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm vững điều kiện để đồ thị HSố bậc nhất là một đồ thị đi qua gốc toạ độ, điều kiện để đồ thị 2 HSố cắt nhau - song song - trùng nhau.

- Bài tập về nhà 26(Tr 25 SGK) số 20,21,22(Tr 60 SBT).

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 26: §5. HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG y = ax + b (a ≠ 0)

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS nắm vững khái niệm góc tạo bởi đường thẳng và trục Ox, khái niệm hệ số góc của đường thẳng và hiểu được rằng hệ số góc của đường thẳng liên quan mật thiết với góc tạo bởi đường thẳng đó và trục Ox.

2. Kĩ năng.

- HS biết tính góc hợp bởi đường thẳng và trục Ox trong trường hợp hệ số theo công thức . Trường hợp có thể tính góc α một cách gián tiếp.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ có kẻ sẵn ô vuông để thuận lợi cho việc vẽ đồ thị. Thước kẻ, phấn màu, máy tính bỏ túi, bảng phụ vẽ sẵn hình 10 và 11.

- HS: Ôn kĩ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0). Thước kẻ, compa.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

? Vẽ trên cùng mặt phẳng toạ độ đồ thị HSố và .

Nêu nhận xét về đồ thị của 2 HSố này.

2. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0).

GV: Nêu vấn đề 2: về sự phụ thuộc của a với góc tạo bởi tia Ox và đường thẳng.

GV: Đưa hình 10a.

? a > 0 thì góc như thế nào?

HS: Trả lời.

GV: Đưa hình 10b.

? Nêu nhận xét về độ lớn?

GV: Đưa bảng phụ có vẽ đồ thị 2 HSố và

? Xác định góc và nhận xét về các góc này?

HS: Các góc này bằng nhau vì đó là 2 góc đồng vị của 2 đường thẳng song song.

GV: Đưa ra hình vẽ 11a, b trên bảng phụ. Yêu cầu HS làm .

? Trong hình 11a, hãy xác định hệ số a các hàm số rồi so sánh mối quan hệ giữa a với các góc (.

HS: Thực hiện.

GV: Chốt lại:

Khi hệ số a > 0 thì ( nhọn.

a tăng thì ( tăng ( ( <900)

? Trong hình 11b, hãy xác định hệ số a các hàm số rồi so sánh mối quan hệ giữa hệ số a với các góc (.

HS: Thực hiện.

GV: Chốt lại.

GV: Giới thiệu phần chú ý.

HS: Đọc chú ý trong SGK.

1. Khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0).

a) Góc tạo bởi đường thẳng và trục Ox.

góc là góc nhọn.

góc là góc tù.

b) Hệ số góc

Các góc có cùng hệ số a thì tạo với trục Ox các góc bằng nhau.

a) Hệ số góc càng lớn thì góc càng lớn.

y = 0,5x + 2 có a1 = 0,5 >0

y = x + 2 có a2 = 1 >0

y = 2x + 2 có a3 = 2 >0

0 < a1< a2< a3 => (1< (2< (3< 900

b) y = −2x + 2 có a1 = −2<0

y = −x + 2 có a2 = −1 <0

y = −0,5x + 2 có a3 = −0,5 <0

a1< a2< a3 <0 => 900 <(1< (2< (3 <1800

HĐ2: Ví dụ.

GV: Cho HS làm ví dụ 1. Cho HS lên bảng vẽ đồ thị.

HS: Thực hiện.

? Xác định toạ độ giao điểm của đồ thị với trục hoành và trục tung?

HS: Thực hiện.

GV: Hướng dẫn HS làm câu b: Xác định góc tạo bởi đường thẳng và trục Ox.

Gợi ý: Tính α dựa vào các tỉ số lượng giác trong tam giác vuông OAB.

HS: Thực hiện.

Chú ý: tg và 3 chính là hệ số góc của đường thẳng .

Sử dụng máy tính để tính góc .

2. Ví dụ.

Ví dụ 1: (SGK - 59)

b) Gọi góc tạo bởi đường thẳng và trục Ox là ta có

Xét vuông ta có tg

3 chính là hệ số góc của đường thẳng.

Tính được α = 71034’.

3. Củng cố.

- Hướng dẫn HS làm BT 27 SGK.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Cần ghi nhớ liên quan giữa hệ số a và .

- Biết tính góc bằng máy tính hoặc bảng số.

- Bài tập về nhà 28,29(Tr 58,59 SGK).

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 27: LUYỆN TẬP

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS được củng cố mối liên quan giữa hệ số a và góc (góc tạo bởi đường thẳng với trục Ox.

2. Kĩ năng.

- HS được rèn luyện kĩ năng xác định hệ số góc a, hàm số , vẽ đồ thị hàm số , tính góc , tính chu vi và diện tích tam giác trên mặt phẳng toạ độ.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ có kẻ sẵn ô vuông để thuận lợi cho việc vẽ đồ thị. Thước kẻ, phấn màu, máy tính bỏ túi.

- HS: Ôn kĩ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0). Thước kẻ, compa.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

? Cho hàm số xác định hệ số góc của hàm số và tính góc .

Vẽ đồ thị của hàm số.

2. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV: Hướng dẫn HS làm BT 29SGK.

HS: Đọc đề bài.

? Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng −1,5 thì tung độ bằng bao nhiêu?

HS: Trả lời.

GV: Hướng dẫn HS thay a, x, y vào hàm số để tính b.

HS: Thực hiện.

? Đồ thị hàm số y = ax + b song song với đồ thị hàm số thì hệ số a bằng bao nhiêu?

HS: Trả lời.

GV: Hướng dẫn HS làm câu c tương tự như câu b.

GV: Cho HS làm bài 30a.

HS: Lên bảng vẽ đồ thị.

GV: Hướng dẫn HS làm câu b. Gợi ý HS: Hệ số góc a = tgα.

HS: Thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV

GV: Hướng dẫn HS tính độ dài các cạnh AC và BC dựa vào định lí Pitago, sau đó tính chu vi .

? Tính diện tích tam giác theo công thức nào?

HS: Trả lời và lên bảng thực hiện.

GV: Cho HS làm BT 31 SGK.

HS: Vẽ đồ thị các hàm số.

GV: Hướng dẫn: Dựa vào định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn đối với các tam giác vuông có đỉnh góc vuông là O trên đồ thị để tính tgα, tgβ, tgγ.

HS: Thực hiện.

? Nếu không vẽ đồ thị có xác định được các góc không?

HS: Có thể xác định được góc (Dựa vào hệ số a).

Bài 29 (SGK - 59):

a) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 1,5

Thay vào PT:

Vậy hàm số đó là

c)

Đồ thị hàm số song song với đường thẳng

Ta thay vào pt:

Vậy Hàm số đó là

Bài 30 (SGK - 59):

a)

b)

TgA

TgB ;

c)

Bài 31 (SGK - 59):

a)

b) Tg

Tg

Tg

3. Củng cố.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Xem lại các BT đã giải.

- Trả lời trước các câu hỏi ôn tập chương.

- Làm BT 32, 33, 34 SGK tr61.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 28: ÔN TẬP CHƯƠNG II

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HÖ thèng hãa c¸c kiÕn thøc c¬ b¶n cña ch­¬ng vÒ c¸c kh¸i niÖm hµm sè, biÕn sè, ®å thÞ cña hµm sè , kh¸i niÖm cña hµm sè bËc nhÊt y = ax+b, tÝnh ®ång biÕn, nghÞch biÕn cña hµm sè bËc nhÊt .

- Gióp häc sinh nhí l¹i c¸c ®iÒu kiÖn hai ®­êng th¼ng c¾t nhau, song song vµ trïng nhau.

- HS hiểu về hệ số góc và biết xác định hệ số góc của hàm số.

2. Kĩ năng.

- Gióp häc sinh vÏ thµnh th¹o ®å thÞ hµm sè bËc nhÊt , x¸c ®Þnh ®­îc gãc cña ®­êng th¼ng y = ax+b vµ trôc Ox, x¸c ®Þnh hµm sè y = ax+b tháa m·n vµi ®iÒu kiÖn nµo ®ã (th«ng qua viÖc x¸c ®Þnh c¸c hÖ sè a, b) .

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Thước kẻ, phấn màu,máy tính bỏ túi. Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, bảng tóm tắt kiến thức cần nhớ.

- HS: Ôn lại bài cũ, trả lời trước các câu hỏi ôn tập chương và làm trước các bài tập. Thước kẻ, compa.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

2. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Lý thuyết.

GV: Cho HS trả lời các câu hỏi 1, 2 SGK tr59, 60.

? Khi nào thì hàm số y = ax + b (a ≠ 0) đồng biến, nghịch biến?

HS: Trả lời.

? Khi nào thì hai đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và y = a'x + b (a' ≠ 0) cắt nhau, song song, trùng nhau?

HS: Trả lời.

GV: Cho HS đọc phần tóm tắt các kiến thức cần nhớ trong SGK tr60.

HS: Đọc, ôn lại lý thuyết.

I- Lý thuyết.

1, 2, 3, 4 (SGK - 60)

5) (SGK - 60)

Ví dụ: y = 2x ; y = -3x + 3

Giải:

+ TXĐ

+ Có Hàm số đồng biến.

+ Có Hàm số nghịch biến

6) SGK

7) a có quan hệ với

nhọn.

tù.

a càng lớn càng lớn và Tg ; Tg với là kề bù với

8)

d cắt d’

d // d’

d d’

d d’

HÐ2: Bài tập.

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm các bài tập 32,33,34,35 SGK.

HS: Nửa lớp làm bài 32, 33.

Nửa lớp làm bài 34, 35

Các nhóm nhận xét.

GV: Nhận xét, chốt lại.

GV: Cho HS làm câu a bài 37 SGK.

HS: 2HS lên bảng vẽ đồ thị.

GV: Hướng dẫn HS làm câu b.

- Xác định tọa độ giao điểm C.

HS: Thực hiện.

II- Bài tập.

Bài 32 (SGK - 61):

a) Hàm số y=(m-1)x+3 đồng biến

m-1>0 và m (1 m>1

b) Hàm số y = (5 - k)x+1 nghịch biến 5-k < 0 và 5 - k (0 k > 5

Bài 33 (SGK - 61):

Hàm số y = 2x+(3+m) và y = 3x+(5-m) đều là hàm số bậc nhất , đã có a a' nên đồ thị của chúng cắt nhau mà giao điểm nằm trên trục tung nên:

3+m = 5-m 2m = 2 m = 1

Bài tập 37 :

y = 0,5x+2

x

0

-4

y

2

0

y =-2x+5

x

0

2,5

y

5

0

b) Vì (1) và (2) cắt nhau tại C nên hoành độ của C là nghiệm của phương trình:

0,5x + 2 = −2x + 5

⇔ 0,5x + 2x = 5 − 2

⇔ 2,5x = 3 ⇔ .

⇒ y = 0,5 . 1,2 + 2 = 2,6.

Vây C(1,2; 2,6)

3. Củng cố.

- Hướng dẫn HS làm câu c, d bài 37 bằng cách áp dụng định lý Pitago với các tam giác vuông.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Học kĩ lý thuyết, xem lại các BT đã giải và làm tiếp các BT còn lại.

- Giờ sau kiểm tra 1 tiết.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 29: KIỂM TRA 1 TIẾT

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Kiểm tra việc nắm kiến thức cơ bản của HS về: Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số; Đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau; Hệ số góc của đường thẳng.

2. Kĩ năng.

- Nhận biết hàm số bậc nhất, xét được tính đồng biến, nghịch biến của hàm số.

- Có kĩ năng vẽ đồ thị của hàm số.

- Xác định các đường thẳng song song, trùng nhau, cắt nhau và tìm được giao điểm của chúng.

- Tính được các góc tạo bởi đồ thị hàm số với trục tung, trục hoành.

3. Thái độ.

- HS có ý thức làm bài, trình bày cẩn thận, chính xác.

II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

- Trắc nghiệm khách quan + Tự luận (TNKQ 40%, TL 60%).

III. NỘI DUNG KIỂM TRA

1. Ma trận đề.

Cấp độ

Chủ đề

Nhận biêt

Thông hiểu

Vận dung

Cộng

Cấp độ Thấp

Cấp độ Cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Hàm số bậc nhất và đồ thị

Nhận biết được hàm số bậc nhất ; hàm số đồng biến, nghịch biến.

Biết vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất y = ax + b ( a 0).

Biết đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b.

Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị.

Biết xác định điểm thuộc đồ thị, điểm không thuộc đồ thị hàm số.

Tìm được các hệ số của hàm số khi biết tọa độ của điểm thuộc đồ thị hàm số đó.

Số câu hỏi

Số điểm

Tỉ lệ %

2 (Câu 1, 3)

1

10%

2 (Câu 9b, 10a)

3

10%

2 (Câu 2, 4)

1

10%

1(Câu 10b)

1

5%

7

6

60%

Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau

Nhận biết được vị trí tương đối của hai đường thẳng là đồ thị của hàm số bậc nhất.

Căn cứ vào các hệ số xác định được vị trí tương đối của hai đường thẳng là đồ thị của hàm số bậc nhất.

Số câu hỏi

Số điểm

Tỉ lệ %

2 (Câu 5, 8)

1

10%

2 (Câu 6, 7)

1

10%

4

2

20%

Hệ số góc của đường thẳng

Nhận biết và xác định được hệ số góc của đường thẳng.

Tính được góc tạo bởi đồ thị hàm số và trục hoành.

Số câu hỏi

Số điểm

Tỉ lệ %

1 (Câu 9a)

1

10%

1 (Câu 10c)

1

10%

2

2

20%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

5

3

30%

4

4

40%

4

3

30%

13

10

100%

2. Nội dung đề kiểm tra.

A. TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm):

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Hàm số y = (m − 1)x + 3 là hàm số bậc nhất khi:

A. m −1 B. m ±1 C. m > ±1 D. m 1

Câu 2: Điểm nằm trên đồ thị hàm số y = −2x + 1 là:

A. ( ; 0) B. ( ; 1) C. (2; −4) D. (−1; −1)

Câu 3: Hàm số bậc nhất y = (k − 3)x − 6 đồng biến khi:

A. k 3 B. k −3 C. k > −3 D. k > 3

Câu 4: Đường thẳng y = 3x + b đi qua điểm (−2 ; 2) thì hệ số b của nó bằng:

A. −8 B. 8 C. 4 D. −4

Câu 5: Đường thẳng y = ( k − 2)x + 2 và y = 2x + 3 song song với nhau khi:

A. k = −4 B. k ≠ −4 C. k = 4 D. k ≠ 4

Câu 6: Hai đường thẳng y = −x + và y = x + có vị trí tương đối là:

A. Song song B. Cắt nhau tại một điểm có tung độ bằng

C. Trùng nhau D. Cắt nhau tại một điểm có hoành độ bằng

Câu 7: Cho hàm số : y = –x –1 có đồ thị là đường thẳng (d).

Đường thẳng nào sau đây đi qua gốc tọa độ và cắt đường thẳng (d)?

A. y = – 2x –1 B. y = – x C. y = – 2x D. y = – x + 1

Câu 8: Hàm số y = – 4x + 2 có đồ thị là (d). Khẳng định nào sau đây là sai:

A. Đường thẳng d là đường thẳng song song với đường thẳng y = 4x + 5

B. Góc tạo bởi đường thẳng d với trục Ox là góc tù.

C. Đường thẳng d cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2.

D. Hàm số trên nghịch biến trên R.

B.TỰ LUẬN (6 điểm):

Câu 9 ( 2điểm): Cho đường thẳng y = (2 – k)x + k – 1 (d)

a) Với giá trị nào của k thì (d) tạo với trục Ox một góc tù ?

b) Tìm k để (d) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 5 ?

Câu 10 (4 điểm): Cho hai hàm số y = 2x – 4 (d) và y = – x + 4 (d’)

a) Vẽ đồ thị hai hàm số trên cùng mặt phẳng tọa độ.

b) Gọi C là giao điểm của (d) và (d'). Xác định tọa độ điểm C.

c) Gọi α là góc nhọn tạo bởi (d) với trục Ox. Tính góc α.

IV. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

A. TRẮC NGHIỆM (4 điểm):

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

D

A

D

B

C

B

C

A

B. TỰ LUẬN (6 điểm):

Câu 9 (2 điểm): Mỗi ý trả lời đúng được 1 điểm.

a) Để đường thẳng (d) tạo với trục Ox một góc tù thì a < 0

Tức là : 2 – k < 0 k > 2

b) Để đường thẳng (d) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 5 thì b = 5

Tức là : k – 1 = 5 k = 6

Câu 10 (4 điểm):

a) * Hàm số y = 2x + 4:

Cho x = 0 ⇒ y = −4;

Cho y = 0 ⇒ x = 2.

* Hàm số y = −x + 4:

Cho x = 0 ⇒ y = 4;

Cho y = 0 ⇒ x = 4.

b) Vì C là giao điểm của hai đường thẳng (d) và ( d’) nên ta có phương trình hoành độ giao điểm: 2x − 4 = −x + 4

3x = 8 x =

y = −x + 4 = − + 4 =

Vậy C( ; ).

c) Ta có: tgα = = 2 ⇒ α ≈ 63028'.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Chương III: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Tiết 30: §1. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó.

- Hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó.

2. Kĩ năng.

- Biết cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diển tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi và xét thêm các phương trình ; Thước thẳng, compa, phấn màu.

- HS: Ôn phương trình bậc nhất một ẩn.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

2. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn.

GV: Giới thiệu Pt bậc nhất hai ẩn. Cho HS nhắc lại định nghĩa.

HS: Đọc khái niệm nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn.

GV: Cho HS lấy ví dụ và tìm các PT bậc nhất 2 ẩn.

HS: Thực hiện.

GV: Giới thiệu về nghiệm của pt.

? Một cặp số là nghiệm của phương trình khi nào?

HS: Trả lời và tìm thêm các nghiệm khác của pt .

GV: Cho HS đọc chú ý.

HS: Đọc phần chú ý.

GV: Yêu cầu HS làm , .

HS: Thực hiện , .

GV: Cho HS đọc phần thông báo trong SGK.

1. Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn.

- Phương trình trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức có dạng: ax + by = c

Trong đó a, b và c là các số đã biết hoặc ; là nghiệm của phương trình .

* Ví dụ:

là những phương trình bậc nhất hai ẩn.

Xét phương trình : cặp số là nghiệm của phương trình vì

* Chú ý: (SGK - 5)

PT 2x − y = 1 có vô số nghiệm.

- Đối với phương trình bậc nhất hai ẩn. Khái niệm tập hợp nghiệm và khái niệm phương trình tương đương cũng tương tự đối với phương trình một ẩn.

HĐ2: Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn.

GV: Yêu cầu HS vẽ đường thẳng trên hệ trục.

HS: Vẽ đường thẳng

HS làm trên bảng phụ.

GV: Yêu cầu HS tìm 2 nghiệm cụ thể của pt đã cho.

HS: Thực hiện.

GV: Xét phương trình

? Hãy chỉ ra vài nghiệm của phương trình .

Vậy nghiệm tổng quát?

HS: Trả lời. Nghiệm tổng quát là

GV: Biểu diễn tập hợp nghiệm bằng đồ thị.

HS vẽ đồ thị

GV: Xét phương trình .

? Nêu nghiệm tổng quát và biểu diễn tập hợp của phương trình ?

HS: Nghiệm tổng quát

Đường thẳng biểu diễn trùng với trục hoành

GV: Xét pt: 4x + 0y = 6:

Đường thẳng biểu diễn là đường thẳng song song vớI trục tung tại điểm có hoành độ bằng 1,5

Đường thẳng biểu diễn là đường thẳng trùng với trục tung.

GV: Như vậy ta có tổng quát sau:

HS đọc phần tổng quát (SGK)

2. Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn.

Xét phương trình

Vậy phương trình có : hoặc .

* Xét phương trình

Vài nghiệm của pt: (0; 2), (1; 2),...

Nghiệm tổng quát:

* Xét phương trình

Nghiệm tổng quát:

* Xét pt: 4x + 0y = 6:

Đường thẳng biểu diễn là đường thẳng song song vớI trục tung tại điểm có hoành độ bằng 1,5

* Tổng quát:

(SGK - 7)

3. Củng cố.

- HS đọc tổng quát của cả 2 phần.

- Làm bài tập 1 SGK tr7.

4. Hướng dẫn về nhà.

- HS đọc lại đinh nghĩa và phần tổng quát.

- Bài tập về nhà 2,3 Tr 9 SGK, 1,2,3,4 Tr 3 SBT.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 31: §2. HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS nắm được khái niệm nghiệm của hệ hai bậc nhất hai ẩn.

- Phương pháp minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

- Khái niệm hai phương trình tương đương.

2. Kĩ năng.

- Biết vẽ đường thẳng biểu diển tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn. Giao điểm của 2 đường thẳng đó là nghiệm của hệ 2 phương trình bậc nhất hai ẩn.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ hoặc giấy trong ghi câu hỏi bài tập, vẽ đường thẳng. Thước thẳng, ê ke, phấn màu.

- HS: Ôn tập cách vẽ đồ thị Hàm số bậc nhất, khái niệm hai phương trình tương đương. Thước kẻ, ê ke.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

HS1: Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất hai ẩn.

Cho ví dụ: Thế nào là nghiệm của PT bậc nhất hai ẩn? Số nghiệm của nó?

Cho phương trình . Viết nghiệm tổng quát và biểu diễn tập hợp nghiệm bằng đồ thị.

2. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

GV: Cho HS làm .

HS thực hiện

GV: Cho HS đọc phần tổng quát.

HS đọc phần tổng quát.

HS ghi nội dung phần tổng quát vào vở.

1. Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

Xét 2 pt: 2x + y = 3 và x − 2y = 4.

vừa là nghiệm của phương trình (1) và (2) nên ta nói: là nghiệm của hệ phương trình:

* Tổng quát: Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn và Khi đó ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

- Nếu hai phương trình có nghiệm chung thì là nghiệm của hệ (I).

- Nếu hai phương trình không có nghiệm chung thì ta nói hệ (I) vô nghiệm.

- Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm của nó.

HĐ2: Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

GV cho HS làm .

HS thực hiện .

GV: Cho HS đọc ví dụ 1 và thực hiện.

HS vẽ đồ thị hai HSố trên lên cùng một mặt phẳng toạ độ.

HS vẽ đồ thị và nhận xét số nghiệm của hệ.

(Ví dụ 2 làm tương tự).

GV: Cho HS làm ví dụ 3.

HS: Thực hiện: Nhận thấy tập nghiệm của 2 pt trong hệ được biểu diễn bởi cùng 1 đường thẳng y = 2x - 3.

GV: Yêu cầu HS đọc tổng quát.

HS đọc phần tổng quát.

GV: Cho HS đọc chú ý.

2. Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

Ví dụ 1: Xét hệ PT

Toạ độ là nghiệm của hệ.

Ví dụ 2: Xét hệ phương trình

(Tương tự ví dụ 1)

Hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

Ví dụ 3: Xét hệ phương trình

Hệ có vô số nghiệm.

Tổng quát:

Nếu d1 cắt d2 hệ có 1 nghiệm duy nhất.

Nếu d1 // d2 hệ vô nghiệm.

Nếu hệ có vô số nghiệm.

Chú ý: (SGK - 11)

HĐ3: Hệ phương trình tương đương.

? Thế nào là hai phương trình tương đương?

HS: Trả lời.

GV: tương tự hãy định nghĩa hai hệ phương trình tương đương.

HS: Thực hiện.

3. Hệ phương trình tương đương.

Định nghĩa: Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có chung 1 tập hợp nghiệm.

Kí hiệu tương đương

3. Củng cố.

- Đọc tổng quát của từng phần.

- Đọc định nghĩa hệ phương trình tương đương.

- Làm bài tập 4 SGK tr11.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Làm bài tập 5,6,7(Tr 11,12 SGK) 8,9(Tr 4,5 SBT).

- Nắm vững số nghiệm của hệ qua xét vị trí tương đốicủa hai đường thẳng.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 32: §3. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế.

2. Kĩ năng.

- HS cần nắm vững cách giảI hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế.

- HS không bị lúng túng khi gặp trường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô số nghiệm).

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi sẵn qui tắc thế, chú ý và cách giải mẫu một số hệ phương trình.

- HS: Giấy kẻ ô vuông, đọc trước bài.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

HS1: Đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ phương trình ?

Giải thích.

2. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Quy tắc thế.

GV giới thiệu quy tắc thế gồm hai bước thông qua ví dụ 1

(I)

? Từ pt (2) ta rút ra x bằng bao nhiêu?

HS: x = 3y + 2 (1’)

GV: từ (1) biểu diễn x theo y rồi thế vào phương trình (2)

GV: đưa quy tắc thế lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.

1. Quy tắc thế.

Ta có phương trình một ẩn y

-2.(3y+2)+5y = 1 (2’)

Hệ phương trình

( ...<=>

Vậy hệ (I) có nghiệm duy nhất

(x;y) = (-13;-5)

HĐ2: Áp dụng.

GV: Hướng dẫn HS làm VD2.

Ví dụ 2: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

HS: Thực hiện.

GV: cho HS làm .

? Ta sẽ biểu diễn đại lượng nào theo đại lượng nào?

HS làm .

GV: Cho HS đọc chú ý trong SGK.

GV yêu cầu HS đọc ví dụ 3 SGK

GV: cho HS làm .

HS: Vẽ đồ thị 2 đường thẳng đó ra và thấy rằng 2 đường thẳng đó trùng nhau.

GV: cho HS làm

HS: Thực hiện.

2. Áp dụng.

Biếu diễn y theo x từ phương trình (1)

( (.....(

Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (2;1)

Vậy hệ pt có 1 nghiệm (7; 5).

3. Củng cố.

- Cho HS làm BT 12 a,b SGK.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Làm bài tập 14 đến 18 SGK tr 15, 16; BT 10,12,13Tr 5,6 SBT.

- Nắm vững kết luận về số nghiệm của hệ phương trình.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 33: ÔN TẬP HỌC KỲ I

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HÖ thèng hãa c¸c kiÕn thøc c¬ b¶n vÒ c¨n bËc hai c¸c kh¸i niÖm hµm sè , biÕn sè, ®å thÞ cña hµm sè , kh¸i niÖm cña hµm sè bËc nhÊt y = ax+b , tÝnh ®ång biÕn, nghÞch biÕn cña hµm sè bËc nhÊt .

- Gióp häc sinh nhí l¹i c¸c ®iÒu kiÖn hai ®​­êng th¼ng c¾t nhau, song song vµ trïng nhau.

2. Kĩ năng.

- Gióp häc sinh vÏ thµnh th¹o ®å thÞ hµm sè bËc nhÊt , x¸c ®Þnh ®​­îc gãc cña ®­​êng th¼ng y = ax+b vµ trôc Ox , x¸c ®Þnh hµm sè y = ax+b tháa m·n vµi ®iÒu kiÖn nµo ®ã (th«ng qua viÖc x¸c ®Þnh c¸c hÖ sè a, b).

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ có kẻ sẵn ô vuông để vẽ đồ thị, thước kẻ, phấn màu, máy tính bỏ túi.

- HS: Giấy kẻ ô vuông, ôn lại các kiến thức đã học trong kỳ I.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

2. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Lý thuyết.

GV: Hệ thống hóa lại các kiến thức đã học trong kỳ I bằng cách đặt ra các câu hỏi cho HS trả lời.

HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.

Câu 1: Nêu định nghĩa căn bậc hai số học. Điều kiện tồn tại của .

Câu 2: So sánh các căn bậc hai của a, b.

Câu 3: Nêu hằng đẳng thức .

Câu 4: Liên hệ giữa phép nhân, phép chia và phép khai phương.

Câu 5: Biến đổi đơn giản căn thức bậc hai.

I. Lý thuyết.

1. Định nghĩa căn bậc hai số học - Điều kiện tồn tại của

. x = �� EMBED Equation.3

. có nghĩa

2. So sánh các căn bậc hai

Với các số a, b không âm ta có

3. Hằng đẳng thức

Nếu A ≥ 0

Nếu A ≤ 0

4. Liên hệ giữa phép nhân , phép chia và phép khai phương

- Với các số a, b không âm ta có:

- Với số a không âm và số b dương ta có :

5. Biến đổi đơn giản căn thức bậc hai

1. Đưa thừa số ra ngoài dấu căn:

2. Đưa thừa số vào trong dấu căn

3. Khử mẫu của biểu thức lấy căn:

4. Trục căn thức ở mẫu:

HĐ2: Bài tập.

GV: Treo bảng phụ BT 1, cho 3HS lên bảng thực hiện.

HS: Thực hiện.

HS khác nhận xét.

GV: Nhận xét, chốt lại.

GV: Cho HS thảo luận nhóm làm BT 2. Đại diện nhóm lên bảng trình bày.

HS: Thực hiện.

Các nhóm nhậnn xét.

GV: Nhận xét.

GV: Yêu cầu HS thảo luận làm BT dạng tìm x.

Hướng dẫn HS vận dụng các phương pháp đã học: Đưa thừa số ra ngoài dấu căn, đặt nhân tử chung...

HS: Thực hiện.

GV: Nhận xét.

GV: Hướng dẫn HS làm BT 4: Rút gọn đẳng thức:

Bài 4: Cho đẳng thức P:

Với a > 0 và a 1

a) Rút gọn P.

b) Tìm giá trị của a để P > 0.

HS: Thực hiện.

GV: Nhận xét, chốt lại.

II. Bài tập.

Bài 1: Tính

Bài 2: Rút gọn các biểu thức sau:

Bài 3: Giải phương trình :

Bài 4:

Giải:

Vậy Với a > 0 và a 1

b) Do a > 0 và a 1 nên P <0 khi và chỉ khi

3. Củng cố.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Ôn lại các kiến thức và BT chương II.

- Giờ sau tiếp tục ôn tập.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 34: ÔN TẬP HỌC KỲ I (tiếp theo)

Ngày soạn:.....................................

Ngày dạy:..................................... tại lớp............. Sĩ số HS:............... vắng:......................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HÖ thèng hãa c¸c kiÕn thøc c¬ b¶n vÒ c¨n bËc hai c¸c kh¸i niÖm hµm sè , biÕn sè, ®å thÞ cña hµm sè , kh¸i niÖm cña hµm sè bËc nhÊt y = ax+b , tÝnh ®ång biÕn, nghÞch biÕn cña hµm sè bËc nhÊt .

- Gióp häc sinh nhí l¹i c¸c ®iÒu kiÖn hai ®​­êng th¼ng c¾t nhau, song song vµ trïng nhau.

2. Kĩ năng.

- Gióp häc sinh vÏ thµnh th¹o ®å thÞ hµm sè bËc nhÊt , x¸c ®Þnh ®​­îc gãc cña ®­​êng th¼ng y = ax+b vµ trôc Ox , x¸c ®Þnh hµm sè y = ax+b tháa m·n vµi ®iÒu kiÖn nµo ®ã (th«ng qua viÖc x¸c ®Þnh c¸c hÖ sè a, b).

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ có kẻ sẵn ô vuông để vẽ đồ thị, thước kẻ, phấn màu, máy tính bỏ túi.

- HS: Giấy kẻ ô vuông, ôn lại các kiến thức đã học trong kỳ I.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

2. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Lý thuyết.

GV: Hệ thống hóa lại các kiến thức đã học trong kỳ I bằng cách đặt ra các câu hỏi cho HS trả lời.

HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.

Câu 1: Nêu khái niệm hàm số bậc nhất.

Câu 2: Tính chất của hàm số bậc nhất.

Câu 3: Điều kiện để góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) với trục Ox là góc nhọn, góc tù ?

Câu 4: Khi nào thì hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau?

I. Lý thuyết.

1. Haøm soá baäc nhaát coù daïng y = ax + b (a,b ( R; a ≠ 0)

2. Tính chaát haøm soá baäc nhaát:

- Taäp xaùc ñònh vôùi moïi x thuoäc R.

- Neáu a > 0 haøm soá ñoàng bieán treân R. Neáu a < 0 haøm soá nghòch bieán treân R.

3. Cho ñöôøng thaúng (d) : y = ax + b (a≠0), goïi a laø goùc taïo bôûi (d) vôùi truïc Ox.

*/ a > 0 goùc a nhoïn.

*/ a < 0 goùc a tuø.

4. Cho hai ñöôøng thaúng (d1) : y = a1x + b1 vaø (d2) : y = a2x + b2 (a1 vaø a2 khaùc 0)

*/ (d1) caét (d2) khi a1 ≠ a2.

*/ (d1) song song (d2) khi a1= a2 vaø b1≠ b2

*/ (d1) truøng (d2)khi a1= a2 vaø b1= b2

HĐ2: Bài tập.

GV: Đưa ra hệ thống bài tập về hàm số bậc nhất cho HS thảo luận theo nhóm và là BT. Lần lượt từng đại diện nhóm lên trình bày. Các nhóm nhận xét lẫn nhau.

HS: Thảo luận nhóm và trả lời.

Đại diện nhóm lên bảng thực hiện.

GV: Nhận xét, chốt lại.

II. Bài tập.

Baøi 1:

a) Tìm m ñeå haøm soá y = (2m – 4)x + 5 ñoàng bieán treân R.

b) Tìm m ñeå haøm soá y = (2m – 4)x + 5 nghòch bieán treân R.

c) Tìm m ñeå haøm soá y = (m2 + 2m + 5)x + 5 ñoàng bieán treân R.

d) Tìm m ñeå haøm soá y = (m2 + 2m + 1)x + 5 nghòch bieán treân R.

Baøi 2:

a) Tìm m ñeå haøm soá y = (m2 – 100)x2 + (2m – 20)x + 2009 laø haøm soá baäc nhaát.

b) Tìm m ñeå haøm soá y = (2m – 4)x + 5 khoâng phaûi laø haøm soá baäc nhaát.

c) Tìm m ñeå haøm soá y = 3m − 2007 . x + 2007 laø haøm soá baäc nhaát.

d) Tìm m ñeå haøm soá y = 2

Baøi 3:

Goïi A laø giao ñieåm cuûa ñöôøng thaúng

y = x + 4 vôùi truïc tung . Goïi D laø giao ñieåm cuûa ñöôøng thaúng y = –x – 2 vôùi truïc hoaønh. Goïi M laø giao ñieåm cuûa hai ñöôøng thaúng treân. Tính dieän tích

töù giaùc AMDO.

Baøi 3:

Cho 2 ñöôøng thaúng d1: y = (m2– 3)x + 5 d2: y = 6x + m + 2. Tìm m ñeå

a) Hai ñöôøng thaúng song song ;

b) Hai ñöôøng thaúng caét nhau ;

c) Hai ñöôøng thaúng truøng nhau.

Bài 4:

a) Tính goùc taïo bôûi ñöôøng thaúng y = – x + 4 taïo vôùi truïc Ox.

b) Tính goùc taïo bôûi ñöôøng thaúng y = 2x + 4 taïo vôùi truïc Ox.

c) Tính goùc taïo bôûi ñöôøng thaúng

y = –3x + 3 taïo vôùi truïc Ox.

3. Củng cố.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Ôn tập, hệ thống hóa lại các kiến thức đã học của chương I và II.

- Xem lại các BT đã giải.

- Tuần sau thi học kỳ I.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 35, 36: KIỂM TRA HỌC KỲ I

(Phòng GD&ĐT Bảo Lâm ra đề)

Tiết 37: §4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ

Ngày soạn: 23/12/2011

Ngày dạy: 02/01/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số.

- HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số.

2. Kĩ năng.

- Kĩ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi sẵn quy tắc cộng đại số, lời giải mẫu, tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.

- HS: Đọc trước bài.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

2. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Quy tắc cộng đại số.

GV: Giíi thiÖu quy t¾c céng ®¹i sè gåm hai b­íc th«ng qua vÝ dô 1.

? Céng tõng vÕ hai ph­¬ng tr×nh víi nhau ta ®­îc pt nµo?

? Dïng pt míi thay cho mét trong hai pt cña hÖ (I) ta ®­îc hÖ pt nµo?

HS: Nghe vµ tr¶ lêi c©u hái.

GV: PhÐp biÕn ®æi hÖ pt nh­ trªn gäi lµ quy t¾c céng ®¹i sè

L­u ý: ta cã thÓ trõ tõng vÕ hai pt trong hÖ cho nhau => cho Hs lµm .

HS: Lµm d­íi líp sau ®ã t¹i chç nªu hÖ pt míi thu ®­îc

? H·y nh¾c l¹i quy t¾c céng ®¹i sè?

- Ta cã thÓ sö dông quy t¾c céng trªn ®Ó gi¶i hÖ pt => ®ã lµ ph­¬ng ph¸p céng ®¹i sè.

1. Quy tắc cộng đại số.

* Quy t¾c: (SGK - 16)

+ VD1: XÐt hÖ pt : (I)

B1: Céng tõng vÕ hai pt cña hÖ (I) ta ®­îc: (2x – y) + (x + y) = 1 + 2

3x = 3

B2: Dïng pt míi thay cho mét trong hai pt cña hÖ (I) ta ®­îc hÖ:

HoÆc

HoÆc

HĐ2: Áp dụng.

? HÖ sè cña y trong hai ph­¬ng tr×nh cã ®Æc ®iÓm g× => h.dÉn Hs lµm bµi.

HS : HÖ sè cña y trong hai ph­¬ng tr×nh lµ ®èi nhau.

? Céng hai vÕ cña hai ph­¬ng tr×nh trong hÖ (II) ta ®­îc pt nµo.

HS : -Ta ®­îc 3x = 9

? Ta ®­îc hÖ ph­¬ng tr×nh míi nµo.

? Gi¶i hÖ pt nµy ntn.

HS: -T×m x --> t×m y

GV -Cho Hs gi¶i hÖ (III) th«ng qua ?3

? H·y gi¶i hÖ (III) b»ng c¸ch trõ tõng vÕ hai pt

GV-Hd Hs lµm bµi, gäi Hs nhËn xÐt bµi lµm cña Hs trªn b¶ng

GV-Nªu t.hîp 2 vµ ®­a ra vd4.

- Ychs nhËn xÐt hÖ sè cña x trong hai pt

HS: NhËn xÐt

GV-Yªu cÇu hs nh¾c l¹i c¸ch biÕn ®æi t­¬ng ®­¬ng pt

? H·y ®­a hÖ (IV) vÒ t.hîp 1

HS: -Nh¾c l¹i c¸ch biÕn ®æi t­¬ng ®­¬ng pt => biÕn ®æi ®­a hÖ (IV) vÒ t.hîp 1

(nh©n hai vÕ cña pt (1) víi 2, cña pt (2) víi 3)

GV-Gäi mét Hs lªn b¶ng gi¶i tiÕp

HS: Mét Hs lªn b¶ng lµm tiÕp

? Cßn c¸ch nµo kh¸c ®Ó ®­a hÖ (IV) vÒ t.hîp 1 hay kh«ng?

HS: Lµm ?5

GV-Cho Hs ®äc tãm t¾t.

HS : -§äc tãm t¾t.

2. Áp dụng.

a, Tr­êng hîp 1: HÖ sè cña mét Èn b»ng nhau hoÆc ®èi nhau.

+VD2: XÐt hÖ pt: (II)

VËy hÖ (II) cã nghiÖm duy nhÊt: (3;-3)

+VD3: XÐt hÖ pt: (III)

VËy ........: ( ;1)

b) Tr­êng hîp 2: HÖ sè cña cïng mét Èn kh«ng b»ng nhau, kh«ng ®èi nhau.

+VD4: XÐt hÖ pt: (IV)

VËy nghiÖm cña hÖ (IV) lµ: (3;-1)

*Tãm t¾t c¸ch gi¶i hÖ pt b»ng p2 céng :

(SGK - 18)

3. Củng cố.

Bài 20 (SGK - 19): Gi¶i hÖ ph­¬ng tr×nh b»ng ph­¬ng ph¸p céng:

a, c,

? H·y nh¾c l¹i quy t¾c céng ®¹i sè.

? Nªu c¸c b­íc gi¶i hÖ pt b»ng ph­¬ng ph¸p céng ®¹i sè.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Häc kü quy t¾c céng ®¹i sè, biÕt ¸p dông vµo gi¶i hÖ pt

- Xem l¹i c¸c VD, bµi tËp ®· lµm.

- BTVN: 20b, 21, 22/19-Sgk

- ChuÈn bÞ tiÕt sau luyÖn tËp.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 38: LUYỆN TẬP

Ngày soạn: 28/12/2011

Ngày dạy: 07/01/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Học sinh được củng cố cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế.

2. Kĩ năng.

- Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bằng các phương pháp.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi sẵn đề bài tập.

- HS: Học bài cũ, làm trước các BT.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

- HS1: Giải hệ pt sau bằng phương pháp thế:

2. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV: Yêu cầu HS làm BT 15 SGK.

Hướng dẫn HS: Thay a vào hệ pt và giải pt bằng phương pháp thế.

HS: Thực hiện.

Các HS khác nhận xét.

GV: Nhận xét, chốt lại.

GV: Cho HS làm BT 16 SGK theo nhóm. Mỗi nhóm làm 1 ý a, b, c.

HS: Làm việc theo nhóm.

Đại diện nhóm lên bảng trình bày.

Các nhóm nhận xét.

GV: Nhận xét và chốt lại.

GV: Hướng dẫn HS làm BT 18 SGK: Thay nghiệm (1 ; -2) vào hệ pt sau đó giải hệ pt mới với ẩn là a, b.

HS: Thực hiện.

GV: Nhận xét, chốt lại.

Bài 15 (SGK - 15):

a)

Hệ pt vô nghiệm vì pt 0y = -4 vô nghiệm.

b)

Bài 16 (SGK - 16):

a)

b)

c)

Bài 18 (SGK - 16):

Thay nghiệm (1; -2) vào hệ pt, ta có:

Vậy a = 3, b = -4.

b) Làm tương tự.

3. Củng cố.

- Nhắc lại các phương pháp giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.

- Nêu các bước cụ thể.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Làm tiếp các BT giải hệ pt bằng phương pháp cộng đại số.

- Giờ sau tiếp tục luyện tập.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 39: LUYỆN TẬP

Ngày soạn: 31/12/2011

Ngày dạy: 10/01/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Học sinh được củng cố cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế.

2. Kĩ năng.

- Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bằng các phương pháp.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi sẵn đề bài tập.

- HS: Học bài cũ, làm trước các BT.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

- HS1: Giải hệ pt sau bằng phương pháp cộng đại số:

2. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV: Đưa đề bài 22 SGK lên bảng, gọi 2 Hs lên bảng làm bài.

HS: Hai em lên bảng làm bài, có thể giải theo phương pháp cộng hoặc phương pháp thế.

HS dưới lớp làm bài vào vở sau đó nhận xét bài trên bảng.

GV: Theo dõi, hướng dẫn học sinh làm bài

Gọi Hs nhận xét bài trên bảng.

? Khi giải hệ pt mà xuất hiện một pt có hệ số của hai ẩn đều bằng 0 thì ta có kết luận gì?

HS: KL: Hệ đã cho vô nghiệm hoặc vô số nghiệm.

GV: Xho HS làm BT 23 SGK.

? Có nhận xét gì về hệ số của ẩn x trong hệ pt trên.

HS: Các hệ số của ẩn x đều bằng nhau

? Khi đó em biến đổi hệ phương trình như thế nào? (dùng phương pháp gì để giải hệ pt?)

Yêu cầu một Hs lên bảng giải hệ pt trên.

H.dẫn Hs làm bài cho chính xác.

HS: Một Hs lên bảng trình bày lời giải

GV: Gọi Hs nhận xét bài làm trên bảng

HS: Nhận xét bài làm trên bảng

GV: Cho HS làm BT 24 SGK.

? Em có nhận xét gì về hệ pt trên.

HS: Không có dạng như các phương trình đã làm.

? Nêu cách giải

HS: Cần phá ngoặc, thu gọn rồi giải.

GV: Yêu cầu một Hs lên bảng làm bài

HS: Một em lên bảng làm, dưới lớp làm bài vào vở.

HS khác nhận xét k.quả

? Còn cách nào khác để giải hệ pt trên không

Ngoài cách giải trên còn có thể giải bằng cách sau --> giới thiệu cách đặt ẩn phụ.

? Đặt x + y = u; x – y = v ta được hệ pt nào.

HS : Làm theo hướng dẫn của Gv và trả lời câu hỏi.

? Hãy giải hệ pt với ẩn u, v

HS : Giải hệ pt với ẩn u và v

? Với u, v vừa tìm được ta có hệ pt nào với ẩn x, y

HS : Trả lời

GV : Yêu cầu một Hs giải tiếp.

HS : Giải tiếp hệ pt với ẩn x, y vừa tìm được và trả lời bài toán.

Bài 22 (SGK - 19): Giải hệ pt bằng phương pháp cộng hoặc phương pháp thế.

b,

�� EMBED Equation.DSMT4

p.trình 0x+0y = 27 vô nghiệm

Vậy hệ pt vô nghiệm.

c,

p.trình 0x + 0y = 0 có vô số nghiệm.

Vậy hệ pt có vô số nghịêm:

Bài 23 (SGK - 19):

Vậy nghiệm của hệ đã cho là:

Bài 24 (SGK - 19): Giải hệ pt.

a,

Vậy nghiệm của hệ đã cho là:

*Cách khác.

Đặt x + y = u; x – y = v ta được hệ pt:

Thay u = x + y; v = x – y ta được:

Vậy ................................

3. Củng cố.

? Có những cách nào để giải hệ phương trình.

? Nêu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Xem lại các bài tập đã chữa.

- BTVN: 24b, 25, 26 tr19 Sgk.

- Đọc trước bài §5: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 40: §5. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH

LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

Ngày soạn: 04/01/2012

Ngày dạy: 14/01/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Học sinh nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

2. Kĩ năng.

- Học sinh có kĩ năng giải các loại toán: toán về phép viết số, quan hệ số, toán chuyển động.

- Có kĩ năng phân tích bài toán và trình bày lời giải.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

- HS: Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập pt, đọc trước bài.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ.

2. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV: Cho HS nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình và nhắc lại một số dạng toán về pt bậc nhất.

HS: Toán chuyển động, toán năng suất, quan hệ số, phép viết số, ...

GV: Để giải bài toán bằng cách lập hệ pt ta cũng làm tương tự như giải bài toán bằng cách lập phương trình nhưng khác ở chỗ: ta chọn hai ẩn, lập 2 pt, giải hệ pt.

GV: Đưa ví dụ1.

? Ví dụ trên thuộc dạng toán nào.

HS: Thuộc dạng toán viết số.

? Nhắc lại cách viết số tự nhiên dưới dạng tổng các luỹ thừa của 10.

HS: = 100a + 10b + c

? Bài toán có những đại lượng nào chưa biết

HS: Chưa biết chữ số hàng chục, hàng đơn vị.

GV: Ta đặt ẩn cho hai đại lượng chưa biết đó.

? Hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn.

HS: Chọn chữ số hàng chục là x, chữ số hàng đơn vị là y

(x, y N; 0

? Tại sao cả hai ẩn đều phải khác 0

? Số cần tìm.

HS: = 10x + y

? Số viết theo thứ tự ngược lại.

HS: = 10y + x

? Ta có phương trình nào.

HS : Ta được pt: 2y – x = 1 và

10x+ y) – (10y + x) = 27

? Vậy ta có hệ pt nào.

? Hãy giải hệ pt và trả lời bài toán

Nhận xét.

Cách làm trên là giải bài toán bằng cách lập hệ pt.

? Hãy tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập hệ pt

HS: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ pt:

B1: Chọn ẩn và lập hệ phương trình.

B2: Giải hệ pt

B3: Đối chiếu điều kiện và trả lời bài toán.

GV: Cho Hs làm tiếp ví dụ 2

Vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán lên bảng.

HS: Đọc to ví dụ 2, vẽ sơ đồ tóm tắt vào vở.

? Khi hai xe gặp nhau, hời gian xe khách, xe tải đã đi là bao nhiêu.

HS: Xe khách đi được: 1h48' = giờ.

Xe tải đã đi: 1h + h = giờ

? Bài toán y.cầu gì.

HS: Bài toán hỏi vận tốc mỗi xe.

? Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn.

GV: Cho Hs hoạt động nhóm làm , , .

Sau 5' y.cầu đại diện nhóm trình bày kết quả

HS: Hoạt động nhóm.

Sau 5' đại diện nhóm trình bày kết quả và giải thích.

GV: Nhận xét kết quả làm của các nhóm

GV: Yêu cầu Hs đọc đề bài 28 SGK.

? Bài toán cho gì, yêu cầu gì.

? Nhắc lại mối liên hệ giữa số bị chia, số chia, thương và số dư.

HS: Số bị chia = số chia x thương + số dư.

GV: Yêu cầu hs làm vào vở, một hs lên bảng làm.

* Ví dụ 1:

Giải

- Gọi chữ số hàng chục là x (x N, 0

chữ số hàng đơn vị là y (y N, 0

Ta được số cần tìm là: = 10x + y.

Số viết theo thứ tự ngược lại là:

= 10y + x.

- Hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 1 đơn vị nên ta có:

2y – x = 1 hay –x + 2y = 1 (1)

- Số mới bé hơn số cũ 27 đơn vị nên ta có: (10x+ y) – (10y + x) = 27 hay

x – y = 3 (2)

- Từ (1) và (2) ta có hệ pt:

(T.mãn đ.kiện)

Vậy số phải tìm là: 74.

2. Ví dụ 2:

Giải

-Gọi vận tốc của xe tải là x km/h (x>0)

vận tốc của xe khách là y km/h (y>0)

-Vì xe khách đi nhanh hơn xe tải 13km/h nên ta có pt: y – x = 13

hay –x + y = 13

-Từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau xe khách đi được: x (km); xe tải đi được: y (km), nên ta có pt:

x + y = 189 hay 14x + 9y = 945

-Ta có hệ pt:

(Thoả mãn điều kiện)

Vậy vận tốc của xe tải là: 36 (km/h)

vận tốc của xe khách là: 49 (km/h)

Bài 28 (SGK - 22):

-Gọi số lớn là x,số nhỏ là y (x, y N; y > 124)

-Tổng hai số bằng 1006 nên ta có pt:

x + y =1006 (1)

-Số lớn chia số nhỏ bằng 2 dư 124 nên ta có: x = 2y + 124 hay x–2y = 124 (2)

-Từ (1) và (2) ta có hệ pt:

(T.mãn đ.kiện)

Vậy số lớn là: 712

số bé là: 294

3. Củng cố.

? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

? So sánh với giải bài toán bằng cách lập phương trình.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Học kỹ các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

- BTVN: 29, 30 tr22 Sgk; BT 35, 36 tr9 Sbt.

- Đọc trước bài §6: Giải bài toán bằng cách lập hệ pt.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 41: §6. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH

LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)

Ngày soạn: 07/01/2012

Ngày dạy: 17/01/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Học sinh được củng cố về phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

- Học sinh có kỹ năng phân tích và giải bài toán dạng làm chung, làm riêng, vòi nước chảy.

2. Kĩ năng.

- Có kĩ năng phân tích bài toán và trình bày lời giải.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ kẻ bảng phân tích ví dụ, bài tập.

- HS: Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập pt, đọc trước bài.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- HS làm bài tập 30 SGK tr22.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ pt.

HS: Tại chỗ nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ pt

GV: Giới thiệu, yêu cầu Hs đọc ví dụ 3

HS: Đọc to vd3

? Nhận dạng bài toán

HS: Dạng toán làm chung, làm riêng

GV: Nhấn mạnh lại nội dung đề bài.

? Bài toán có những đại lượng nào.

HS: Thời gian hoàn thành, năng suất công việc.

? Thời gian hoàn thành và năng suất là hai đại lượng có quan hệ ntn.

HS: Tỉ lệ nghịch

GV: Đưa ra bảng phân tích và yêu cầu Hs điền vào.

HS: Một em lên điền vào bảng phân tích.

? Qua bảng phân tích hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn

? Một ngày mỗi đội làm được bao nhiêu công việc

HS: Trả lời

? Dựa vào bài toán ta có những phương trình nào.

HS: = 1,5 . và + =

? Nêu cách giải hệ pt trên.

HS: Dùng phương pháp đặt ẩn phụ.

? Hãy giải hệ pt.

GV: Theo dõi, hd Hs giải dưới lớp và trên bảng .

GV: Gọi Hs nhận xét bài trên bảng

GV: Đưa ra cách giải khác.

? Khi giải bài toán dạng làm chung, làm riêng ta cần chú ý gì?

HS: Chú ý:

+Không cộng cột thời gian

+Năng suất và thời gian là hai đại lượng nghịch đảo nhau.

GV: Ngoài cách giải trên ta còn cách giải khác

GV: Cho Hs làm .

-Sau 3’ yêu cầu Hs đưa kết quả bảng phân tích và hệ pt.

-Cho Hs về tự giải và so sánh kết quả.

HS: Thực hiện.

* Ví dụ 3: (SGK - 22)

Năng suất 1 ngày

T.gian hoàn thành

Hai đội

cv

24

Đội A

cv

x (ngày)

Đội B

cv

y (ngày)

Lời giải

-Gọi thời gian đội A làm riêng để hoàn thành công việc là x ngày (x > 24).

Thời gian đội B làm riêng để hoàn thành công việc là y ngày (y > 24).

-Một ngày đội A làm được c.việc.

đội B làm được c.việc.

-Một ngày đội A làm gấp rưỡi đội B nên ta có phương trình: = 1,5 . = .

-Một ngày hai đội làm được công việc nên ta có pt: + =

-Ta có hệ pt:

Đặt = u; = v (u,v > 0) ta được:

(TMĐK)

=> (TMĐK)

Vậy đội A làm 40 ngày

đội B làm 60 ngày

Năng suất 1 ngày

T.gian hoàn thành

Hai đội

24

Đội A

x (x > 0)

Đội B

y (y > 0)

Ta có hệ phương trình:

4. Củng cố.

? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

? Khi giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình ta cần chú ý gì. ( chú ý đến dạng toán)

? Nêu tên các dạng toán thường gặp.

5. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm vững cách phân tích và trình bày bài toán

- BTVN: 31, 33, 34 tr23,24 Sgk.

- Tiết sau luyện tập.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 42: LUYỆN TẬP

Ngày soạn: 11/01/2012

Ngày dạy: 21/01/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Học sinh biết cách phân tích các đại lượng trong bài toán bằng cách thích hợp, lập được hệ phương trình và biết cách trình bày bài toán.

- Cung cấp được cho học sinh kiến thức thực tế và thấy được ứng dụng của toán học vào đời sống.

2. Kĩ năng.

- Rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, tập chung vào dạng toán phép viết số, quan hệ số, chuyển động.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi đề bài, bảng phân tích. Thước thẳng.

- HS: Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập hệ pt, xem trước bài tập.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV: Yêu cầu Hs đọc to đề bài 34 SGK.

? Trong bài toán này có những đại lượng nào.

HS: Trong bài toán này có các đại lượng là: số luống, số cây trồng một luống và số cây cả vườn.

? Hãy điền vào bảng phân tích đại lượng.

HS: Một Hs lên điền bảng.

? Nêu điều kiện của ẩn.

? Lập hệ phương trình bài toán.

HS: Trả lời

Gv: Yêu cầu Hs trình bày miệng bài toán

HS: Một Hs trình bày miệng bài toán.

? Hãy nhận xét bài bạn

Gv: Đưa đề bài 36 SGK lên bảng phụ

HS: Một Hs đọc to đề bài, cả lớp theo dõi

? Bài toán này thuộc dạng nào đã học.

HS: Bài toán này thuộc dạng toán thống kê mô tả.

? Nhắc lại công thức tính giá trị trung bình của biến lượng X.

HS: Công thức tính:

với N: Tổng tần số xk: Giá trị biến lượng nk: Tần số

? Chọn ẩn số, nêu điều kiện của ẩn.

? Lập hệ phương trình bài toán.

HS: Đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi của Gv

GV: Yêu cầu một Hs lên bảng giải hệ PT

GV: Gọi HS nhận xét bài bạn.

Gv: Đưa đề bài 42 SBT lên bảng phụ.

? Hãy chọn ẩn số, nêu điều kiện của ẩn.

? Lập các PT của bài toán.

? Lập hệ PT và giải.

HS: Thực hiện.

Bài 34 (SGK - 24):

Số luống

Số cây/luống

Số cây/vườn

Ban đầu

x

y

x.y

Thay đổi 1

x + 8

y – 3

(x+8)(y-3)

Thay đổi 2

x - 4

y + 2

(x-4)(y+2)

Giải

- Gọi số luống là x (xN, x>4)

Số cây trong 1 luống là y (yN, y>3)

Ta có số cây trong vườn là: xy

- Nếu tăng 8 luống và mỗi luống giảm 3 cây thì số cây trong vườn giảm đi 54 cây nên ta có p.trình: (x+8)(y+2)=xy-54.

- Nếu giảm 4 luống, mỗi luống tăng 2 cây thì số cây tăng thêm 32 cây nên ta có phương trình: (x-4)(y+2) = xy + 32.

- Ta có hệ pt:

(tmđk)

Vậy số cây rau trong vườn là:

50.15 = 750 cây.

Bài 36 (SGK - 24):

-Gọi số lần bắn được điểm 8 là x

Số lần bắn được điểm 6 là y

(x, y N*)

-Tổng số lần bắn là 100 nên ta có pt:

25 + 42 + x + 15 + y = 100

x + y = 18 (1)

-Điểm số TB là 8,69 nên ta có pt:

-Ta có hệ pt:

x = 14, y = 4 thoả mãn điều kiện.

Vậy số lần bắn được điểm 8 là: 14

số lần bắn được điểm 6 là: 4

Bài 42 (SBT - 10):

- Gọi số ghế dài của lớp là x (ghế)

Số Hs của lớp là y (Hs)

(x, y N*, x>1)

- Nếu xếp mỗi ghế 3 Hs thì 6 Hs không có chỗ, ta có PT: y = 3x + 6

- Nếu xếp mỗi ghế 4 Hs thì thừa ra một ghế, ta có PT: y = 4(x – 1)

- Ta có hệ PT:

Vậy số ghế dài của lớp là 10 ghế

số Hs của lớp là 36 Hs

4. Củng cố.

? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT.

? Khi giải bài toán bằng cách lập hệ PT ta cần chú ý điều gì.

5. Hướng dẫn về nhà.

- Khi giải bài toán bằng cách lập hệ PT ta cần đọc kỹ đề bài, xác định dạng, tìm các đại lượng trong bài, mối quan hệ giữa chúng,... rồi trình bày bài toán theo 3 bước đã biết.

- BTVN: 37, 38, 39 (SGK-24,25)

- Nếu còn thời gian Gv hd bài 37 (Đưa lên bảng phụ).

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 43: LUYỆN TẬP

Ngày soạn: 21/01/2012

Ngày dạy: 31/01/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Học sinh biết cách phân tích các đại lượng trong bài toán bằng cách thích hợp, lập được hệ phương trình và biết cách trình bày bài toán.

- Cung cấp được cho học sinh kiến thức thực tế và thấy được ứng dụng của toán học vào đời sống.

2. Kĩ năng.

-Tiếp tục rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập hệ pt, tập chung vào dạng toán làm chung, làm riêng, vòi nước chảy và bài toán phần trăm.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi đề bài, bảng phân tích. Thước thẳng.

- HS: Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập hệ pt, xem trước bài tập.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

? Chữa bài 45/ tr10 Sbt:

T.gian hoàn thành công việc

Năng suất 1 ngày

Hai người

4 ngày

c.v

Người I

x ngày

c.v

Người II

y ngày

c.v

đk: x, y > 4

Hệ pt:

( x = 12; y = 6 )

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV: Yêu cầu Hs đọc đề bài 38 SGK và tóm tắt đề bài.

HS: Đọc và tóm tắt đề bài.

+ Hai vòi(h)-> đầy

+ Vòi I (h) + vòi II (h) --> bể

+ Hỏi mỗi vòi chảy bao lâu thì đầy bể.

? Dạng toán gì, có những đại lượng nào.

HS: Dạng toán vòi nước chảy

GV: Đưa bảng và yêu cầu Hs điền vào bảng phân tích.

HS: Điền vào bảng phân tích

? Hãy chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn --> lập hệ pt.

HS: Lên bảng chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn -->Lập hệ pt.

? Giải hệ pt trên.

HS: Lên bảng giải hệ pt, dưới lớp làm vào vở.

GV: Nhận xét, chốt lại.

GV: Nêu đề bài 46 SBT tr10.

? Tóm tắt đề bài.

HS: Theo dõi đề bài

- Tóm tắt:

+ 2cẩu lớn(6h) + 5cẩu bé(3h) --> xong công việc.

? Lập bảng phân tích các đại lượng.

HS: Chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn

? Lập hệ pt.

HS: Lập hệ pt từ bảng phân tích

? Nêu cách giải hệ pt.

HS: C1:Đặt ẩn phụ

C2: P2 cộng.

GV: Yêu cầu Hs về nhà trình bày lời giải bài toán.

HS: Thực hiện.

GV: Gọi Hs đọc đề bài 39 SGK tr25.

-Đây là bài toán nói về thuế VAT. Nếu một loại hàng có thuế VAT là 10% em hiểu như thế nào?

HS: Phải tính thêm 10% giá trị của loại hàng đó

? Trong bài toán có đại lượng nào chưa biết

HS: Giá của mỗi loại hàng

? Chọn ẩn.

? Với mức thuế VAT 10% cho hàng thứ nhất, 8% cho hàng thứ hai ta có pt nào?

HS: Pt:

+ = 2,17

? Với mức thuế VAT 9% cho cả hai loại hàng ta có pt nào.

HS: Pt:

(x + y) = 2,18

? Hãy giải hệ pt trên và trả lời bài toán.

HS: Thực hiện.

Bài 38 (SGK - 24):

T.gian chảy đầy bể

Năng suất 1 giờ

Hai vòi

giờ

bể

Vòi I

x giờ

bể

Vòi II

y giờ

bể

Giải

- Gọi thời gian vòi I chảy một mình đầy bể là x giờ, thời gian để vòi II chảy một mình đầy bể là y giờ (x, y > )

- Mỗi giờ hai vòi chảy được bể nên ta có pt: + =

- Mở vòi I 10 phút = giờ, mở vòi II 12 phút = giờ được bể nên ta có pt:

-Ta có hệ pt:

x = 2, y = 4 thoả mãn điều kiện.

Vậy ......

Bài 46 (SBT - 10):

T.gian hoàn thành công việc

Năng suất 1 giờ

Cần cẩu lớn

x giờ

Cần cẩu bé

y giờ

Đk: x > 0; y > 0

- Ta có hệ pt:

(TMĐK)

Vậy ....

Bài 39 (SGK - 25):

- Gọi số tiền phải trả cho mỗi loại hàng (không kể thuế VAT) lần lượt là x, y (triệu đồng) (x, y > 0)

- Loại hàng I với thuế VAT 10% phải trả:

x + 10%x = triệu đồng.

Loại hàng II với thuế VAT 8% phải trả:

y + 8%y = triệu đồng

Ta có pt: + = 2,17

110x + 108y = 217

- Cả hai loại hàng với thuế VAT 9% phải trả: (x + y) triệu đồng

Ta có pt: (x + y) = 2,18 x + y = 2

- Ta được hệ pt:

(TMĐK)

Vậy ...

4. Củng cố.

- Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ pt

- Có những dạng toán nào ta đã gặp khi giải bài toán bằng cách lập hệ pt.

- Khi giải bài toán bằng cách lập hệ pt ta cần chú ý gì

5. Hướng dẫn về nhà.

- Xem lại các bài tập đã chữa.

- Làm câu hỏi ôn tập chương III

- Học phần tóm tắt các kiến thức cần nhớ.

- BTVN: 40, 41, 42 tr27 Sgk.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 44: ÔN TẬP CHƯƠNG III

Ngày soạn: 21/01/2012

Ngày dạy: 04/02/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Củng cố khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

- Củng cố các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn : Phương pháp thế và phương pháp cộng đại số.

2. Kĩ năng.

- Củng cố và nâng cao kỹ năng giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi đề bài. Thước thẳng.

- HS: Ôn lại cách giải hệ pt, trả lời trước các câu hỏi ôn tập chương.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là pt bậc nhất hai ẩn, cho ví dụ?

Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu nghiệm?

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV: Đưa bài tập lên bảng.

HS: Một em lên bảng khoanh tròn vào câu trả lời.

GV: Gọi Hs nhận xét bài tập trên bảng.

? Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu nghiệm? Tập nghiệm của nó biểu diễn trên mặt phẳng toạ độ là gì ?

HS: Có vô số nghiệm

GV: Chốt: mỗi nghiệm của pt là một cặp số (x;y) thoả mãn pt, trong mặt phẳng toạ độ tập nghiệm của nó được biểu diễn bởi đthẳng ax + by = c

? Nêu định nghĩa hệ pt bậc nhất hai ẩn.

HS: Tại chỗ nêu định nghĩa.

? Một pt bậc nhất hai ẩn có thể có bao nhiêu nghiệm.

HS: trả lời

? Khi nào hệ (I) có một nghiệm, vô nghiệm, vô số nghiệm.

GV: Yêu cầu Hs làm câu hỏi 2 Sgk tr25.

Gợi ý:

? Viết hai phương trình của hệ về dạng hàm số bậc nhất.

? Hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau khi nào?

HS: trả lời gv ghi lên bảng.

? Nêu các phương pháp giải hệ pt bậc nhất hai ẩn

GV: Đưa đề bài 40a,b lên bảng và nêu câu hỏi: dựa vào các hệ số của hệ pt hãy nhận xét số nghiệm của hệ?

GV: Gọi 2 em lên bảng, một em giải bằng phương pháp thế, một em giải bằng phương pháp cộng.

GV: Yêu cầu Hs dưới lớp làm vào vở.

HS: làm bài

GV: Gọi Hs nhận xét

- Nhận đánh giá bài làm của Hs.

- Khi vẽ các đường thẳng ta nên để nguyên dạng ax+by=c và tìm các điểm thuộc đường thẳng đó

GV: Cho HS làm BT 41 SGK tr27.

? Có nhận xét gì về các hệ số của ẩn trong hai pt của hệ?

? Muốn khử ẩn x thì ta phải biến đổi như thế nào?

- Yêu cầu một Hs lên bảng làm

HS: Thực hiện.

? Khi giải hệ pt trên ta cần chú ý gì?

? Nêu cách giải hệ pt trên

HS: Trả lời.

GV: Yêu cầu Hs giải tiếp dưới lớp và cho biết kết quả u,v tìm được.

HS: Thực hiện.

1. Phương trình bậc nhất hai ẩn

BT (B.phụ): Các pt sau pt nào là pt bậc nhất hai ẩn?

a, 2x – y = 3 d, 5x – 0y = 0

b, 0x + 2y = 4 e, x + y – z = 7

c, 0x + 0y = 7 f, x2 + 2y = 5

(x, y, z là các ẩn số)

2. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

- Định nghĩa: (I)

- Hệ (I) (Với a, b, c, a’, b’, c’ 0)

+ Có vô số nghiệm nếu:

+ Vô nghiệm nếu:

+Có một nghiệm duy nhất nếu:

Bài 40 (SGK - 27):

a,

Phương trình 0x = -3 vô nghiệm.

Vậy hệ đã cho vô nghiệm.

b,

Vậy nghiệm của hệ đã cho là:

Bài 41 (SGK - 47):

a,

Vậy nghiệm của hệlà:

b, đk:

Đặt: = u; = v

Ta được hệ:

4. Củng cố.

? Có mấy phương pháp giải hệ pt bậc nhất hai ẩn?

? Nêu từng phương pháp giải.

5. Hướng dẫn về nhà.

- Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

- Làm các BT 43, 44, 45, 46 SGK tr27.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 45: ÔN TẬP CHƯƠNG III (tiếp)

Ngày soạn: 28/01/2012

Ngày dạy: 07/02/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

2. Kĩ năng.

- Củng cố và nâng cao kỹ năng giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi đề bài. Thước thẳng.

- HS: Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ pt, làm trước các BT.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

? Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình?

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV: Gọi Hs đọc đề bài 45 SGK và tóm tắt đề bài.

HS: đọc và tóm tắt.

GV: Đưa bảng phân tích các đại lượng.

GV: Ta chọn đại lượng nào làm ẩn?

HS: Trả lời.

? Nêu điều kiện của x, y ?

GV: Gọi một Hs lên bảng trình bày lời giải để lập xong pt (1), sau đó gọi một Hs khác lên hoàn thành bài giải.

HS: Thực hiện.

GV: Gọi Hs dưới lớp nhận xét bài làm trên bảng, sau đo Gv nhận xét đánh giá bài làm trên bảng.

GV: Cho HS đọc đề bài 46 SGK và tóm tắt đề bài.

HS: Thực hiện.

GV:Hướng dẫn HS lập bảng phân tích bài toán. Gọi học sinh trình bày miệng cho đến khi lập được hệ pt.

HS: Thực hiện.

? Năm ngoái hai đơn vị thu hoạch được 720 tấn--> ta có phương trình nào?

? Tương tự ta có pt nào?

? Hãy giải hệ pt trên.

HS:Thực hiện.

? Trả lời bài toán?

HS: Trả lời.

Bài 45 (SGK - 27):

T.gian hoàn thành

Năng suất một ngày

Hai đội

12 ngày

Đội I

x ngày

Đội II

y ngày

Giải

-Gọi thời gian để đội I làm riêng hoàn thành công việc là x ngày ( x > 12)

Thời gian để đội II làm riêng hoàn thành công việc là y ngày ( y > 12).

Vậy một ngày đội I làm được cv

đội II làm được cv

-Hai đội một ngày làm được công việc nên ta có pt: + = (1)

-Phần việc còn lại đội II hoàn thành trong 3,5 ngày với năng suất gấp đôi là: 1 -

=> ta có pt: 3,5 . 2 . = hay

-Ta có hệ pt:

x = 28; y = 21 tmđk.

Vậy .......

Bài 46 (SGK - 27):

Năm ngoái

Năm nay

Hai đơn vị

720 tấn

819 tấn

Đơn vị I

x tấn

115%x

Đơn vị II

y tấn

112%y

Giải

-Gọi số thóc năm ngoái đơn vị I thu hoạch được là x tấn, đơn vị II thu hoạch được là y tấn (x, y > 0)

Vậy năm nay đơn vị I thu hoạch được là 115%x tấn, đơn vị II thu hoạch được là 112%y tấn.

-Năm ngoái hai đơn vị thu hoạch được 720 tấn => pt: x + y = 720

-Năm nay hai đơn vị thu hoạch được 819 tấn => pt: 115%x + 112%y = 819

-Ta có hệ pt:

(tmđk)

Vậy ....

4. Củng cố.

- Ta đã ôn được những kiến thức nào?

- Cần nắm những kiến thức và kỹ năng cơ bản nào?

5. Hướng dẫn về nhà.

- Ôn lại toàn bộ kiến thức trong chương, xem lại các bài tập đã chữa.

- BTV: 42, 43, 44, 45 tr27-Sgk.

- Giờ sau kiểm tra 1 tiết.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 46: KIỂM TRA 1 TIẾT

Ngày soạn: 01/02/2012

Ngày dạy: 11/02/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:.................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Kiểm tra việc nắm kiến thức cơ bản của HS về: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

2. Kĩ năng.

- Có kĩ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

3. Thái độ.

- HS có ý thức làm bài, trình bày cẩn thận, chính xác.

II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

- Trắc nghiệm khách quan + Tự luận (TNKQ 30%, TL 70%).

III. NỘI DUNG KIỂM TRA

1. Ma trận đề.�

Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1. Phương trình bậc nhất hai ẩn

Nhận biết phương trình bậc nhất hai ẩn

Biết được khi nào một cặp số (x0;y0) là một nghiệm của pt ax + by =c

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

0.5

5%

1

0.5

5%

2

1.0

10%

2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Biết được khi nào một cặp số (x0;y0) là một nghiệm của hệ pt bậc nhất 2 ẩn

Dùng vị trí tương đối giữa hai đường thẳng đoán nhận số nghiệm của hệ pt

Tìm được tham số m để hệ pt bậc nhất 2 ẩn có nghiệm.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

0.5

5%

1

0.5

5%

2

1.0

10%

4

2.0

20%

3. Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, phương pháp thế.

Giải được hệ pt bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2

4

40%

2

4

40%

4. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

Biết chọn ẩn và đặt đk cho ẩn

Biểu diễn được các đại lượng chưa biết trong bài toán qua ẩn và tìm được mối liên hệ giữa các đại lượng để thiết lập hệ pt

Giải được bài toán, so sánh đk và kết luận được nghiệm của bài toán

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

0.5

5%

1

1.5

15%

1

1

10%

3

3

3%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

2

1.0

10%

1

0.5

5%

2

1.0

10%

1

1.5

15%

2

1.0

10%

3

5

50%

11

10

100%

2. Nội dung đề kiểm tra.

I- TRẮC NGHIỆM: ( 3điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

Câu1: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất 2 ẩn ?

A. 3x2 + 2y = -1 B. 3x + y = -1

C. 3x – 2y – z = 0 D. + y = 3

Câu 2: Phương trình bậc nhất 2 ẩn ax+by =c có bao nhiêu nghiệm ?

A. 2 nghiệm B. 1 nghiệm duy nhất

C. Vô nghiệm D. Vô số nghiệm

Câu 3: Cặp số(1;-2) là nghiệm của phương trình nào sau đây:

A. 2x -y = -3 B. x + 4y = 2

C. x - 2y = 5 D. x -2y = 1

Câu 4: Hệ phương trình : có bao nhiêu nghiệm ?

A. Vô nghiệm B. 1 nghiệm duy nhất

C. Hai nghiệm D.Vô số nghiệm

Câu 5: Hệ phương trình vô nghiệm khi :

A. m = - 6 B. m = 1 C. m = -1 D. m = 6

Câu 6: Hệ phương trình có một nghiệm duy nhất khi :

A. B. C. D.

II- TỰ LUẬN:(7 điểm)

Câu 7 (4 điểm): Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thích hợp:

a) b)

Câu 8 (3 điểm):

Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi 46 mét, nếu tăng chiều dài 5 mét và giảm chiều rộng 3 mét thì chiều dài gấp 4 lần chiều rộng . Hỏi kích thước khu vườn đó là bao nhiêu?

3. Đáp án và biểu điểm.

I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm):

Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

D

C

A

A

C

II. TỰ LUẬN (7 điểm):

Câu 7 (4 điểm): Giải đúng mỗi hệ phương trình được 2 điểm.

a)

b)

Câu 8 (3 điểm):

Gọi x, y (m) lần lượt là chiều rộng, chiều dài khu vườn hình chữ nhật

(ĐK: 0

Chu vi khu vườn là 2(x + y) = 46 (1)

Nếu tăng chiều dài 5 mét: y + 5 (m) và giảm chiều rộng 3 mét : x -3 (m)

Được chiều dài gấp 4 lần chiều rộng: y + 5 = 4(x-3) (2) (1,5 điểm)

Từ (1) và (2) ta có hệ phượng trình.

Giải hệ pt ta được: thoả mãn điều kiện

Vậy chiều rộng khu vườn là 8 (m); chiều dài là 15 (m). (1 điểm)

V. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Chương IV: HÀM SỐ y = ax2 (a ≠ 0)

PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Tiết 47: §1. HÀM SỐ y = ax2 (a ≠ 0)

Ngày soạn: 04/02/2012

Ngày dạy: 14/02/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Học sinh thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y = ax2 (a 0). Nắm được tính chất và nhận xét về hàm số y = ax2 (a 0).

- Học sinh biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số.

2. Kĩ năng.

- Học sinh thấy được liên hệ hai chiều của toán học với thực tế: toán học xuất phát từ thực tế và nó quay trở lại phục vụ thực tế.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ , , thước thẳng.

- HS: Đọc trước bài, thước thẳng.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Ví dụ mở đầu.

GV : Yêu cầu Hs đọc ví dụ mở đầu.

? Với t = 1, tính S1 = ?

? Với t = 4, tính S4 = ?

HS: Tại chỗ tính và cho biết kết quả.

? Mỗi giá trị của t xác định được mấy giá trị tương ứng của S.

HS: Mỗi giá trị t cho duy nhất một giá trị S.

? Trong công thức S = 5t2, nếu thay S bởi y, thay t bởi x, thay 5 bởi a thì ta có công thức nào.

HS: Hs:y = ax2 (a0).

1. Ví dụ mở đầu.

- Quãng đương rơi tự do của 1 vật được biểu diễn bởi công thức: s = 5t2

t

1

2

3

4

s

5

20

45

80

- Công thức s = 5t2 biểu thị một hàm số dạng

y = ax2 (a0).

HĐ2: Tính chất cơ bản của hàm số

y = ax2 (a ≠ 0).

Gv: Trong thực tế ta còn gặp nhiều cặp đại lượng cũng liên hệ bởi công thức dạng y = ax2 như diện tích hình vuông và cạnh của nó.

-Hàm số y = ax2 là dạng đơn giản nhất của hàm số bậc hai. Sau đây ta xét tính chất của các hàm số đó qua các vd sau.

Gv: Đưa bảng phụ

HS: 2 hs lên bảng

GV: Gọi Hs nhận xét bài làm của hai bạn trên bảng.

Gv nêu ycầu của

Gv khẳng định: với hai hàm số cụ thể là y = 2x2 và y = -2x2 thì ta có kết luận trên. Tổng quát hàm số y = ax2 (a0) có tính chất sau:

=> nêu tính chất Sgk tr29

Gv ycầu Hs làm

Gv đưa bảng phụ bài tập:

Điền vào chỗ (...) để được nhận xét đúng.

+ Nếu a > 0 thì y ..., x 0; y = 0 khi

x = .... Giá trị nhỏ nhất của hàm số là

y = ...

+ Nếu a < 0 thì y ..., x 0; y = ... khi x = 0. Giá trị ... của hàm số là y = 0.

GV: Cho mỗi nửa lớp làm một bảng của , sau 1--> 2 phút gọi Hs trả lời.

2. Tính chất cơ bản của hàm số

y = ax2 (a ≠ 0).

* Xét hàm số y = 2x2 và y = -2x2

x

-3

-2

-1

0

1

2

3

y=2x2

18

8

2

0

2

8

18

x

-3

-2

-1

0

1

2

3

y=-2x2

-18

-8

-2

0

-2

-8

-18

-Với hàm số y = 2x2

+Khi x tăng nhưng luôn âm => y giảm

+Khi x tăng nhưng luôn dương => y tăng

-Với hàm số y = -2x2

+Khi x tăng nhưng luôn âm => y tăng

+Khi x tăng nhưng luôn dương => y giảm

* Tính chất: Sgk tr29.

* Nhận xét: Sgk tr30

-Với hàm số y = x2 có: a = > 0 nên y > 0 với mọi x 0. y = 0 khi x = 0, giá trị nhỏ nhất của hàm số là y = 0.

-Với hàm số y = -x2 có: ....

4. Củng cố.

? Qua bài học ta cần nắm những kiến thức cơ bản nào?

+ Tính chất của hàm số y = ax2 (a 0)

+ Giá trị của hàm số y = ax2 (a 0)

Bài 1 tr30-Sgk:

+ Gv: hướng dẫn Hs giải BT.

+ Gv đưa phần a lên bảng phụ, Hs lên bảng tính giá trị của S rồi điền vào bảng.

a,

R (cm)

0,57

1,37

2,15

4,09

S = R2 (cm2)

1,02

5,89

14,52

52,53

+ Gv yêu cầu Hs trả lời miệng câu b, c:

b, R tăng 3 lần => S tăng 9 lần.

c, S = R2 => R = cm

5. Hướng dẫn về nhà.

- Học thuộc tính chất, nhận xét về hàm số y = ax2 (a0)

- BTVN: 2, 3/31-Sgk + 1, 2/36-Sbt.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiết 48: LUYỆN TẬP

Ngày soạn: 08/02/2012

Ngày dạy: 18/02/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Học sinh được củng cố lại cho vững chắc tính chất của hàm số y = ax2 và hai nhận xét sau khi học tính chất để vận dụng vào giải các bài tập và để chuẩn bị vẽ đồ thị hàm số y = ax2 ở tiết sau.

2. Kĩ năng.

- Học sinh biết tính giá trị của hàm số khi biết giá trị cho trước của biến số và ngược lại.

- Học sinh được luyện nhiều bài toán thực tế để thấy rõ toán học bắt nguồn từ thực tế cuộc sống và lại quay trở lại phục vụ thực tế.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ, thước thẳng.

- HS: BT về nhà, thước thẳng.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

? Nêu tính chất của hàm số y = ax2 (a 0)

Khi nào hàm số có giá trị nhỏ nhất, lớn nhất, là giá trị nào?

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV: Yêu cầu hs đọc đề bài 2 SBT tr36 và kẻ bảng sẵn gọi một học sinh lên bảng điền vào.

HS: Thực hiện.

GV: Gọi tiếp Hs lên bảng làm câu b. Gv vẽ sẵn hệ trục toạ độ.

HS: Một em lên bảng xác định các điểm và biểu diễn lên mặt phẳng toạ độ.

GV: Cho HS làm BT 5 SBT tr37.

GV: Cho Hs làm bài khoảng 3’ sau đó gọi một Hs lên bảng trình bày lời giải.

hs: Thực hiện.

GV: Đưa bảng kiểm nghiệm lên bảng cho Hs theo dõi:

t

0

1

2

4

y

0

0,24

1

4

?Hòn bi lăn được 6,25m thì dừng lại

=> t = ?

? t2 = 25 thì t = ? vì sao?

GV: Gọi một Hs lên điền vào bảng.

GV: Gọi Hs đọc đề bài 6 SBT tr37.

? Đề bài cho biết gì

? Còn đại lượng nào thay đổi

? a) Điền số thích hợp vào bảng.

b) Nếu Q = 60calo. Tính I=?

GV: Cho Hs suy nghĩ 2’, sau đó gọi 1 Hs lên bảng trình bày câu a,

GV: Gọi tiếp Hs lên bảng trình bay tiếp câu b

HS: Thực hiện.

Bài 2 (SBT - 36):

a,

x

-2

-1

0

1

2

y=3x2

12

3

0

3

12

b. A(-;)

A’(;)

B(-1;3)

B’(1;3)

C(-2;12)

C’(2;12)

Bài 5 (SBT - 37):

a) y=at2 a = (t0)

xét các tỉ số:

a = . Vậy lần đo đầu tiên không đúng.

b) Thay y = 6,25 vào công thức y= ta có: 6,25 = t2 = 6,25.4 = 25

t = 5 ( vì thời gian là số dương)

c)

t

0

1

2

3

4

5

6

y

0

0,25

1

2,25

4

6,25

9

Bài 6 (SBT - 37):

Q = 0,24. 10.I2.1 = 2,4.I2

a)

I (A)

1

2

3

4

Q (calo)

2,4

9,6

21,6

38,4

b)

Q = 2,4.I2

60 = 2,4.I2 I2 = 60:2,4 = 25

I = 5 (A)

4. Củng cố.

GV: nhắc lại cho học sinh thấy được nếu cho hàm số y = ax2 = f(x) có thể tính được f(1), f(2),... và nếu cho giá trị f(x) ta có thể tính được giá trị x tương ứng.

? Công thức y = ax2 (a0) có liên hệ với những dạng toán thực tế nào?

5. Hướng dẫn về nhà.

- Ôn lại tính chất của hàm số y = ax2 (a0) và các nhận xét về hàm số y = ax2 khi a > 0; a < 0

- Ôn lại khái niệm đồ thị hàm số y = f(x).

- BTVN: 2, 3 tr36-Sbt.

- Chuẩn bị thước, êke, bút chì để tiết sau học đồ thị hàm số y = ax2 (a0).

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiết 49: §2. ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax2 (a ≠ 0)

Ngày soạn: 11/02/2012

Ngày dạy: 21/02/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Học sinh biết được dạng đồ thị của hàm số y = ax2 (a0) và phân biệt đựơc chúng trong hai trường hợp a > 0 và a < 0.

- Nắm vững tính chất của đồ thị và liên hệ được tính chất của đồ thị với tính chất của hàm số.

- Biết cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax2 (a0).

2. Kĩ năng.

- HS có kĩ năng vẽ đồ thị y = ax2 (a0).

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ, thước thẳng.

- HS: BT về nhà, thước thẳng, đọc trước bài.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

HS1 : Điền vào ô trống.

x

-3

-2

-1

0

1

2

3

y=2x2

? Nêu tính chất của hàm số y = ax2 (a0).

HS2 : Điền vào ô trống.

x

-3

-2

-1

0

1

2

3

y=-x2

? Nêu nhận xét về hàm số y = ax2 (a0).

3. Bài mới.

* Đặt vấn đề: Ta đã biết trên mặt phẳng toạ độ, đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp các điểm M(x;f(x)). Để xác định một điểm của đồ thị ta lấy một giá trị của x làm hoành độ thì tung độ là giá trị tương ứng y = f(x). Ta đã biết đồ thị hàm số y = ax + b có dạng là một đường thẳng. Tiết này ta sẽ xem đồ thị của hàm số y = ax2 có dạng như thế nào. Ta xét các ví dụ sau:

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV ghi ví dụ1 vào bảng phụ (Ghi lên phía trên bảng giá trị mà HS1 đã làm ở phần kiểm tra bài cũ).

? Các cặp số tương ứng giữa x và y trong bảng, có ý nghĩa như thế nào đối với hàm số y = 2x2. Như vậy đồ thị của hàm số đi qua các điểm đó.

GV lấy các điểm A ; B ; C ; O ; A' ; B' , C'

Sau đó GV vẽ đường cong đi qua các điểm đó và yêu cầu HS quan sát đường đã vẽ.

Yêu cầu HS nhận xét dạng đồ thị đã vẽ.

HS làm bài tập

? Đồ thị nằm ở phía trên hay phía dưới trục hoành?

? Vị trí của các cặp điểm A, A' đối với trục Oy ?

Trả lời tương tự đối với các cặp điểm còn lại.

? Điểm nào là điểm thấp nhất của đồ thị đó?

Ví dụ 2 : Vẽ đồ thị hàm số y = – x2.

Hướng dẫn HS tương tự như ví dụ 1.

Sau đó GV nêu nhận xét tổng quát về đồ thị của hàm số dạng y = ax2 ( a ( 0).

GV đưa “ Nhận xét” ở SGK lên bảng phụ.

- Yêu cầu HS đọc to nhận xét đó.

GV: Cho HS làm bài

Yêu cầu HS hoạt động nhóm để giải bài này. Sau khi HS ở các nhóm làm xong câu a, GV đưa bảng nhóm lên để nhận xét bài làm của HS.

? Nếu bài toán không yêu cầu tìm tung độ của điểm D bằng hai cách, thì em nên chọn cách nào ? Vì sao?

GV: Cho HS tiếp tục làm câu b)

Sau đó GV nêu phần chú ý như SGK tr 35:

- Vì hàm số có giá trị bằng nhau ứng với hai giá trị đối nhau của x, nên khi tính giá trị của hàm số, ta chỉ cần tính với những giá trị dương của x từ đó suy ra các giá trị của y tương ứng với x âm.

- Vì đồ thị hàm số y = ax2 (a ( 0) luôn đi qua gốc toạ độ và nhận trục Oy làm trục dối xứng, nên khi vẽ đồ thị của hàm số này, người ta thường vẽ các cặp điểm đối xứng với nhau qua trục Oy.

* Ví dụ 1: Đồ thị của hàm số y = 2x2.

-Bảng một số cặp giá trị tương ứng.

x

-3

-2

-1

0

1

2

3

y=2x2

18

8

2

0

2

8

18

-Đồ thị hàm số đi qua các điểm:

A(-3;18) A’(3;18)

B(-2;8) B’(2;8)

C(-1;2) C’(1;2)

O(0;0)

-Đồ thị của hàm số y = 2x2 nằm phía trên trục hoành.

-A và A’ đối xứng nhau qua Oy

B và B’ đối xứng nhau qua Oy

C và C’ đối xứng nhau qua Oy

-Điểm O là điểm thấp nhất của đồ thị.

*Ví dụ 2: Đồ thị hàm số y = -x2

* Nhận xét: (SGK - 35)

a) Trên đồ thị hàm số y = -x2, điểm D có hoành độ bằng 3.

-C1: Bằng đồ thị suy ra tung độ của điểm D bằng -4,5

-C2: Tính y với x = 3, ta có:

y = -x2 = -.32 = -4,5.

b) Trên đồ thị, điểm E và E’ đều có tung độ bằng -5. Giá trị hoành độ của E khoảng 3,2; của E’ khoảng -3,2.

* Chú ý: (SGK - 35)

4. Củng cố.

? Đồ thị hàm số y = ax2 (a 0) có dạng như thế nào ? Đồ thị có tính chất gì ?

? Hãy điền vào ô trống mà không cần tính toán.

x

-3

-2

-1

0

1

2

3

y= x2

3

0

3

? Vẽ đồ thị hàm số y = x2.

5. Hướng dẫn về nhà.

- Bài tập 4,5 tr 36, 37 SGK; Bài 6,tr38 SGK.

- Hướng dẫn bài 5d) SGK:

Hàm số y = x2 ( 0 với mọi giá trị của x ( ymin = 0 ( x = 0.

- Đọc bài đọc thêm : “vài cách vẽ Parabol”.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiết 50: LUYỆN TẬP

Ngày soạn: 15/02/2012

Ngày dạy: 25/02/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS được củng cố nhận xét về đồ thị hàm số y = ax2 (a ( 0) thông qua việc vẽ đồ thị của hàm số y = ax2(a ( 0).

- HS được biết thêm mối liên hệ chặt chẽ của hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai để sau này có thêm cách tìm nghiệm phương trình bậc hai bằng đồ thị, cách tìm GTLN, GTNN qua đồ thị.

2. Kĩ năng.

- HS được rèn luyện vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a ( 0).

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ, thước thẳng.

- HS: BT về nhà, thước thẳng.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- Nêu nhận xét về đồ thị hàm số y = ax2 (a0).

- Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a0).

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV hướng dẫn HS làm bài 6(b,c,d).

- Hãy lên bảng dùng đồ thị để ước lượng giá trị (0,5)2 ; (–1,5)2 ; (2,5)2.

Các HS khác vẽ hình và ước lượng vào vở.

Gọi HS dưới lớp cho biết kết qủa.

- Dùng đồ thị để ước lượng các điểm trên trục hoành biểu diễn các số ;

- Các số ; thuộc trục hoành cho ta biết gì?

- Gía trị y tương ứng x = là bao nhiêu?

- Em có thể làm câu d) như thế nào?

GV: GV -Đưa đề bài lên bảng

? Hãy tìm hệ số a của hàm số.

? Điểm A(4 ;4) có thuộc đồ thị hàm số không

? Hãy tìm thêm hai điểm nữa và vẽ đồ thị hàm số.

? tìm tung độ của điểm thuộc Parabol có hoành độ là x = -3

?Tìm các điểm thuộc Parabol có tung độ

y = 6,25.

? Khi x tăng từ (-2) đến 4 thì giá trị nhỏ nhất, lớn nhất của hàm số là bao nhiêu

HS: Thực hiện.

GV: Gọi Hs đọc đề bài 9 SGK.

? Vẽ đồ thị hàm số y = -x + 6 như thế nào

GV: Gọi một Hs lên bảng làm câu a.

HS: Thực hiện.

G: Có thể hướng dẫn Hs lập bảng giá trị sau đó vẽ đồ thị.

? Tìm giao điểm của hai đồ thị.

HS: Thực hiện.

Bài 6 (SGK - 38):

Cho hàm số y = f(x) = x2

b) f(-8) = 64 f(-0,75) =

f(-1,3) = 1,69 f(1,5) = 2,25

c) (0,5)2 = 0,25

(-1,5)2 = 2,25

(2,5)2 = 6,25

d) Từ điểm 3 trên Oy, dóng đường với Oy cắt đồ thị y = x2 tại N, từ N dóng đường với Ox cắt Ox tại .

- Tương tự với điểm .

* Bµi tËp:

-§iÓm M ®å thÞ hµm sè y = ax2.

a) T×m hÖ sè a .

M(2;1) ®å thÞ hµm sè y = ax2

1 = a.22 a =

b) x = 4 y = = 4.

A(4;4) thuéc ®å thÞ hµm sè.

c) VÏ ®å thÞ hµm sè.

d) x = -3 y = .(-3)2 = = 2,25

e) y = 6,25 .x2 = 6,25

x2 = 25 x = 5

B(5;6,25) vµ B'(-5;6,25) lµ hai ®iÓm cÇn t×m.

f) Khi x t¨ng tõ (-2) ®Õn 4.

GTNN cña hµm sè lµ y = 0 khi x = 0.

GTLN cña hµm sè lµ y = 4 khi x = 4.

Bài 9 (SGK - 39):

a) Vẽ đồ thị y = x2

Bảng giá trị tương ứng giữa x và y : . . (HS lập bảng )

Đồ thị của hàm số y = x2 là một đường cong (P) có đỉnh là gốc toạ độ, nằm phía trên trục hoành ( vì a = > 0) và nhận trục Oy làm trục đối xứng.

+ Vẽ đồ thị hàm số y = –x + 6

Đường thẳng y = –x + 4 đi qua hai điểm (0; 6) và (6; 0).

b) Toạ độ giao điểm của hai đồ thị là :

A(3; 3) và B (–6; 12)

4. Củng cố.

? Có những dạng toán nào liên quan đến đồ thị hàm số y = ax2:

+ Vẽ đồ thị.

+ Tìm điểm thuộc đồ thị, tìm tung độ hoặc hoành độ.

+ Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất.

+ Tìm giao điểm hai đồ thị.

5. Hướng dẫn về nhà.

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa.

- BTVN: 8, 10 tr38,39 Sgk.

- Đọc trước bài §3: Phương trình bậc hai một ẩn.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiết 51: §3. PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN SỐ

Ngày soạn: 18/02/2012

Ngày dạy: 28/02/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS nắm được định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn; dạng tổng quát, dạng đặc biệt khi b hoặc c bằng 0 hoặc cả b và c bằng 0.

Luôn chú ý nhớ a ( 0.

2. Kĩ năng.

- HS biết giải riêng các phương trình hai dạng đặt biệt, giải thành thạo các phương trình thuộc hai dạng đặt biệt đó.

- HS biết biến đổi phương trình về dạng tổng quát để giải.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ, thước thẳng.

- HS: BT về nhà, thước thẳng, đọc trước bài.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Bài toán mở đầu.

GV giới thiệu bài toán mở đầu (đề bài và hình vẽ đưa trên bảng phụ. Yêu cầu HS hoạt động nhóm để giải bài tập.

HS: Thực hiện.

GV: Giới thiệu PT x2 – 28x +52 = 0 được gọi là phương trình bậc hai một ẩn.

1. Bài toán mở đầu.

- Gọi bề rộng mặt đường là x(m), 0<2< 24.

- Phần đất còn lại là hình chữ nhật có:

+ Chiều dài là: 32 – 2x (m);

+ Chiều rộng là: 24 – 2x (m)

- Diện tích là: (32 – 2x)(24 – 2x) (m2).

- Theo đầu bài ta có phương trình:

(32 – 2x)(24 – 2x) =560

hay x2 – 28x +52 = 560

HĐ:2: Định nghĩa.

GV Giới thiệu pt (*) là pt bậc hai một ẩn giới thiệu dạng tổng quát: ẩn x, các hệ số a, b, c. Nhấn mạnh điều kiện a 0

HS: Đọc định nghĩa trong SGK.

GV Nêu VD và yêu cầu Hs xác định các hệ số.

HS: Xác định hệ số.

? Lấy VD về pt bậc hai một ẩn.

HS: Trả lời và lấy ví dụ

GV Đưa lên bảng. Yêu cầu Hs xác định pt bậc hai và chỉ rõ hệ số.

HS: Thực hiện.

2. Định nghĩa.

* Định nghĩa:

- Là pt dạng: ax2 + bx + c = 0

ẩn: x

Hệ số: a, b, c (a0)

* Ví dụ:

x2 +50x – 15000 = 0

-2x2 + 5x = 0

2x2 – 8 =0

a) x2 – 4 = 0 (a = 1; b = 0; c = -4)

c) 2x2 + 5x = 0 (a = 2; b = 5; c = 0)

e) -3x2 = 0 (a = -3; b = 0; c = 0)

HĐ3: Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai.

GV: Vậy giải pt bậc hai ntn, ta sẽ bắt đầu từ những pt bậc hai khuyết.

GV: Đưa ra ví dụ 1. Yêu cầu HS nêu cách giải pt trên.

GV: Hướng dẫn HS biến đổi về dạng pt tích và giải.

HS: Thực hiện.

? Hãy giải pt: x2 – 3 = 0

HS: Thực hiện.

GV: Yêu cầu 2 Hs lên bảng làm , .

HS: Thực hiện.

GV Gọi Hs dưới lớp nhận xét.

?Giải pt: x2 + 3 = 0

HS: Thực hiện.

? Có nhận xét gì về số nghiệm của pt bậc hai.

HS: Trả lời.

GV: Hướng dẫn Hs làm .

HS: Làm .

GV: Yêu cầu Hs thảo luận nhóm làm , , .

Hs: thảo luận nhóm, sau 3’ đại diện nhóm trình bày kq.

GV: Hướng dẫn, gợi ý Hs làm bài

Gọi Hs nhận xét bài làm của nhóm

GV Cho Hs đọc VD3, sau đó yêu cầu Hs lên bảng trình bày lại

HS: Đọc và trình bày bài giải.

GV: P.trình 2x2 – 8x + 1 = 0 là một pt bậc hai đủ. Khi giải ta biến đổi cho vế trái là bình phương của một biểu thức chứa ẩn, vế phải là một hằng số.

3. Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai.

* Ví dụ 1: Giải pt: 3x2 – 6x = 0

3x(x – 2) = 0

x = 0 hoặc x – 2 = 0

x = 0 hoặc x = 2

Vậy pt có hai nghiệm: x1 = 0; x2 = 2

* Ví dụ 2: Giải pt: x2 – 3 = 0

x2 = 3 x =

Vậy pt có hai nghiệm: x1 = ;

x2 =

Giải pt: (x - 2)2 =

Vậy pt có hai nghiệm:

x1 = ; x2 =

x2 – 4x + 4 = (x - 2)2 =

x2 – 4x = x2 – 4x + 4 =

2x2 – 8x = -1 x2 – 4x =

Ví dụ 3: Giải pt: 2x2 – 8x + 1 = 0

2x2 – 8x = -1

x2 – 4x =

x2 – 4x + 4 =

(x - 2)2 =

Vậy pt có hai nghiệm:

x1 = ; x2 =

4. Củng cố.

? Khi giải pt bậc hai ta đã áp dụng những kiến thức nào

+ Cách giải pt tích.

+ Căn bậc hai của một số.

+ Hằng đẳng thức.

5. Hướng dẫn về nhà.

- Học thuộc định nghĩa pt bậc hai một ẩn, nắm chắc hệ số của pt

- Xem lại các ví dụ.

- BTVN: 11, 12, 13, 14 tr43 Sgk.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiết 52: LUYỆN TẬP

Ngày soạn: 23/02/2012

Ngày dạy: 03/03/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Học sinh được củng cố lại khái niệm phương trình bậc hai một ẩn. Xác định thành thạo các hệ số a, b, c.

- Biết và hiểu cách biến đổi một số phương trình có dạng tổng quát ax2 + bx + c = 0 (a 0) để được một phương trình có vế trái là một bình phương, vế phải là một hằng số.

2. Kĩ năng.

- Giải thành thạo các phương trình thuộc dạng đặc biệt khuyết b (ax2 + c = 0) và khuyết c (ax2 + bx = 0).

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ, thước thẳng.

- HS: BT về nhà, thước thẳng.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- HS1: Viết dạng tổng quát của pt bậc hai.

Lấy ví dụ, chỉ rõ hệ số.

- HS2: Giải pt : 5x2 – 20 = 0.

- HS3: Giải pt : 2x2 + .x = 0

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Giải pt dạng khuyết.

GV: Đưa đề bài phần a, b lên bảng.

? Có nhận xét gì về hai phương trình trên.

? Cách giải như thế nào.

HS: Trả lời.

GV Gọi 2 Hs lên bảng giải pt.

GV Theo dõi, hướng dãn Hs làm bài cho chính xác.

GV Gọi Hs nhận xét bài làm.

GV Tiếp tục đưa đề bài phần c, d

? Có nhận xét gì về 2 pt trên.

? Biến đổi ntn và áp dụng kiến thức nào để giải.

HS: Trả lời và lên bảng giải.

GV Giới thiệu cách khác:

1,2x2 – 0,192 = 0

x2 - 0,16 = 0

x2- (0,4)2 = 0

(x – 0,4)(x + 0,4) = 0.

Dạng 1: Giải pt dạng khuyết.

a) -.x2 + 6x = 0

x(-.x + 6) = 0

x = 0 hoặc -.x + 6 = 0

x = 0 hoặc x = 3.

Vậy pt có hai nghiệm là :

x1 = 0 ; x2 = 3

b) 3,4x2 + 8,2x = 0

34x2 + 82x = 0

2x(17x + 41) = 0

Vậy pt có hai nghiệm là :

x1 = 0 ; x2 =

c) 1,2x2 – 0,192 = 0

1,2x2 = 0,192

x2 = 0,16

x = 0,4

Vậy pt có hai nghiệm là :

x1 = 0,4 ; x2 = -0,4

d) 115x2 + 452 = 0 115x2 = - 452

Phương trình vô nghiệm

(vì 115x2 > 0 ; - 452 < 0)

HĐ2: Giải pt dạng đầy đủ.

GV Đưa đề bài và gọi một Hs lên bảng làm phần a.

HS: Thực hiện.

? Còn cách giải nào khác không.

Gv biến đổi pt về dạng pt mà vế trái là một bình phương, còn vế phải là một hằng số.

HS: Giải pt.

GV Theo dõi, h.dẫn Hs làm bài.

GV Cho Hs hoạt động nhóm làm phần c. Sau khoảng 2’ gọi đại diện các nhóm trình bày lời giải.

HS: Đại diện nhóm lên trình bày.

Các nhóm khác nhận xét.

Dạng 2: Giải pt dạng đầy đủ.

a) (2x - )2 – 8 = 0

(2x - )2 = 8

2x - =

2x - =

Vậy pt có hai nghiệm là :

x1 = ; x2 = -

b) x2 – 6x + 5 = 0

x2 - 6x +9 – 4 = 0

(x - 3)2 = 4

x – 3 = 2

x – 3 = 2 hoặc x – 3 = -2

x = 5 hoặc x = 1

Vậy pt có hai nghiệm: x1 = 5; x2 = 1

c) 3x2 – 6x + 5 = 0

x2 – 2x + = 0

x2 – 2x = -

x2 – 2x + 1 = - + 1

(x – 1)2 = - (*)

Phương trình (*) vô nghiệm

(vì (x – 1)2 0; - < 0)

Vậy pt đã cho vô nghiệm.

HĐ3: Bài tập trắc nghiệm.

GV Đưa đề bài trắc nghiệm lên bảng phụ.

HS: Tại chỗ trình bày. Chỉ rõ kết luận nào là sai, lấy ví dụ minh hoạ

Dạng 3: Bài tập trắc nghiệm.

1) Kết luận sai là:

A. Phương trình bậc hai một ẩn

ax2 + bx + c = 0 phải luôn có điều kiện a0

B. Phương trình bậc hai một ẩn khuyết hệ số c không thể vô nghiệm.

C. Phương trình bậc hai một ẩn khuyết cả hệ số b và c luôn có nghiệm.

D. Phương trình bậc hai một ẩn khuyết hệ số b không thể vô nghiệm.

2) x1 = 2; x2 = -5 là nghiệm của pt:

A. (x – 2)(x – 5) = 0

B. (x + 2)(x – 5) = 0

C. (x – 2)(x + 5) = 0

D. (x + 2)(x + 5) = 0

4. Củng cố.

? Ta đã giải những dạng bài tập nào ?

? Áp dụng kiến thức nào để giải các dạng bài tập đó ?

5. Hướng dẫn về nhà.

- Xen lại các bài tập đã chữa.

- BTVN: 17, 18 tr40 Sbt.

- Đọc trước bài §4: Công thức nghiệm của phương trình bậc hai.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiết 53: §4. CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

Ngày soạn: 26/02/2012

Ngày dạy: 06/03/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Học sinh nhớ biệt thức = b2 – 4ac và nhớ kỹ điều kiện của để phương trình bậc hai một ẩn vô nghiệm, có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt.

2. Kĩ năng.

- Học sinh nhớ và vận dụng được công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc hai vào giải phương trình bậc hai.

- Rèn kỹ năng giải phương trình bậc hai cho học sinh.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ, thước thẳng.

- HS: BT về nhà, thước thẳng, đọc trước bài.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- Giải phương trình: 3x2 – 12x + 1 = 0

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Công thức nghiệm.

GV: Tương tự cách biến đổi pt trên, ta sẽ biến đổi pt bậc hai ở dạng tổng quát --> để tìm ra cách giải chung.

Gv Ta sẽ biến đổi pt sao cho vế trái là bình phương của một biểu thức, vế phải là một hằng số.

Gv Trình bày và hướng dẫn Hs biến đổi, giải thích cho Hs hiểu.

GV Vế trái của pt (2) là số không âm, vế phải có mẫu dương (4a2 > 0) còn tử thức là có thể âm, có thể dương, có thể bằng 0. Vậy nghiệm của pt (2) phụ thuộc vào như thế nào ?

HS: Trình bày theo hướng dẫn của GV.

GV Yêu cầu Hs làm  , .

HS : Thực hiện , .

GV Đưa bảng phụ  và gọi 2 Hs lần lượt lên bảng điền vào chỗ (...)

HS: Lên bảng thực hiện.

GV Gọi tiếp Hs làm  .

HS: Thực hiện.

? Từ kết quả  , hãy nêu cách giải phương trình bậc hai

=> đưa ra k.luận, yêu cầu Hs đọc k.luận.

HS: Đọc k.luận Sgk tr44.

1. Công thức nghiệm.

* Xét phương trình:

ax2 + bx + c = 0 (1) (a 0)

ax2 + bx = - c

x2 + x = -

x2 + 2.x +

(x + )2 = (2)

Đặt = b2 – 4ac (Delta)

+Nếu > 0 x + =

Phương trình (1) có hai nghiệm :

x1 = ; x2 =

+Nếu = 0 x + = 0

Phương trình (1) có nghiệm kép :

x1 = x2 =

Nếu < 0 phương trình (2) vô nghiệm phương trình (1) vô nghiệm

* Kết luận: (SGK - 44)

HĐ2: Áp dụng.

GV Đưa VD1 lên bảng và gọi Hs lên bảng làm bài.

? Hãy xác định các hệ số a, b, c.

? Tính

? Vậy để giải pt bậc hai bằng công thức nghiệm, ta thực hiện qua các bước nào.

HS: Trả lời:

+Xác định hệ số a,b,c

+Tính

+Tính nghiệm

GV Khẳng định : Có thể giải mọi pt bậc hai bằng công thức nghiệm, nhưng với pt bậc hai khuyết ta nên giải theo cách đưa về phương trình tích hoặc biến đổi vế trái thành một bình phương của một biểu thức.

GV Yêu cầu Hs làm  .

GV Gọi Hs lên bảng làm

GV Theo dõi, kiểm tra Hs giải pt.

HS: Giải pt.

? Phương trình ở câu b còn cách giải nào khác không.

? Ta nên chọn cách nào.

Hs: Trả lời

GV Nếu không yêu cầu về cách giải thì ta có thể chọn cách giải nào nhanh nhất.

GV Gọi Hs nhận xét bài làm trên bảng.

GV Cho Hs nhận xét hệ số a và c của pt câu c

? Vì sao pt có a và c trài dấu luôn có hai nghiệm phân biệt.

GV Đưa chú ý

2. Áp dụng.

*VD: Giải phương trình:

3x2 + 5x – 1 = 0

Có: a = 3; b = 5; c = -1

= b2 – 4ac

= 52 – 4.3.(-1) = 37 > 0

Phương trình có hai nghiệm :

x1 =  ; x2 =

Áp dụng công thức nghiệm, giải pt :

a) 5x2 – x + 2 =0

a = 5 ; b = -1 ; c = 2

= b2 – 4ac = (-1)2 – 4.5.22 = -39 < 0

Vậy pt vô nghiệm.

b) 4x2 - 4x + 1 = 0

a = 4 ; b = - 4 ; c = 1

= b2 – 4ac = (- 4)2 – 4.4.1 = 0

Phương trình có nghiệm kép :

x1 = x2 =

c) -3x2 + x + 5 = 0

a = -3 ; b = 1 ; c = 5

= b2 – 4ac = 12 – 4.( -3).5 = 61 > 0

Phương trình có hai nghiệm :

x1 =  

x2 =

*Chú ý: (SGK - 45)

4. Củng cố.

? Có mấy cách để giải pt bậc hai, đó là những cách nào.

- Lưu ý: Nếu pt có a < 0 ta nên nhân hai vế của pt với (-1) để a > 0 thì việc giải pt thuận tiện hơn.

5. Hướng dẫn về nhà.

- Học thuộc kết luận chung Sgk tr44.

- BTVN: 15, 16 tr45 Sgk.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiết 54: LUYỆN TẬP

Ngày soạn: 29/02/2012

Ngày dạy: 10/03/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS nhớ kĩ các điều kiện của ( để phương trình bậc hai một ẩn vô nghiệm, có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt.

2. Kĩ năng.

- HS vận dụng công thức nghiệm tổng quát vào giải phương trình bậc hai một cách thành thạo.

- HS biết linh hoạt với các trường hợp phương trình bậc hai đặc biệt không cần dùng đến công thức tổng quát.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ, thước thẳng.

- HS: BT về nhà, thước thẳng.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- Giải phương trình:

HS1: 2x2 - 7x + 3 = 0

HS2: 3x2 + 5x + 2 = 0

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV cho HS giải một số phương trình bậc hai.

GV: Hướng dẫn HS làm BT 21b SBT tr41.

b) 2x2 - (1 - 2)x - = 0

? Xác định các hệ số a, b, c của pt?

? Tính ∆ và xét xem ∆>0, ∆<0 hay ∆=0 ?

? Pt có bao nhiêu nghiệm? Tìm nghiệm của pt?

HS: Thực hiện.

GV cho 2 HS làm hai câu b, d của bài 20 SBT tr40.

HS: 2HS lên bảng thực hiện.

GV kiểm tra xem có HS nào làm cách khác thì cho kết quả ntn?

HS: Thực hiện.

GV nhắc lại cho HS, trước khi giải phương trình cần xem kĩ xem phương trình đó có đặc biệt gì không, nếu không ta mới áp dụng công thức nghiệm để giải phương trình.

GV: Gợi ý HS câu d) -3x2 + 2x + 8 = 0

- Hãy nhân cả hai vế với –1 để hệ số a > 0.

HS: Giải pt d.

GV: Cho HS làm BT 15d SBT tr40.

Giải phương trình:

-x2 - x = 0

Đây là phương trình bậc hai khuyết c, để so sánh hai cách giải, GV yêu cầu nửa lớp dùng công thức nghiệm, nửa lớp biến đổi phương trình tích.

HS: Nửa lớp giải theo cách 1, nửa lớp giải theo cách 2.

So sánh kết quả của 2 nhóm.

GV: Nhận xét, chốt lại.

Bài 21 (SBT- 41):

b) 2x2 - (1 - 2)x - = 0

a = 2 ; b = - (1 -2) , c = -

( = b2 - 4ac

= (1 - 2)2 - 4.2.(-)

= 1 - 4 + 8 + 8

= 1 + 4 + 8 = (1 + )2 > 0

do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt = 1 +

x1 = ; x1 =

x1 =

x2 =

Bài 20 (SBT- 40):

b) 4x2 + 4x + 1 = 0

a = 4 , b = 4 , c = 1

( = b2 - 4ac

= 16 - 16 = 0, do đó phương trình có nghiệm kép: x1 = x2 = -

Cách khác:

4x2 + 4x + 1 = 0

( (2x + 1)2 = 0

( 2x = -1

( x = -

d) -3x2 + 2x + 8 = 0

⇔ 3x2 - 2x - 8 = 0

a = 3 , b = -2 , c = -8

( = b2 - 4ac

= (-2)2 - 4.3.(-8)

= 4 + 96 = 100 > 0, do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt =10

x1 = ; x1 =

x1 = = 2 ; x2 =

Bài 15 (SBT- 40):

d) Cách 1: Dùng công thức nghiệm.

-x2 - x = 0

( x2 + x = 0

a = ; b = ; c = 0

( = ()2 - 4..0 = ()2 > 0

( =

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1 = = 0

x2 = = -

Cách 2: Đưa về phương trình tích.

-x2 - x = 0

( -x(x + ) = 0

( x = 0 hoặc x + = 0

( x = 0 hoặc x = -:

( x = 0 hoặc x = -

Kết luận nghiệm phương trình.

4. Củng cố.

- Nhắc lại công thức nghiệm của phương trình bậc hai.

- Khi giải phương trình bậc hai ta cần chú ý điều gì?

5. Hướng dẫn về nhà.

- Làm bài tập 21, 23, 24 (SBT- 41).

- Đọc “Bài đọc thêm”: Giải phương trình bậc hai bằng máy tính bỏ túi.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiết 55: §5. CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN

Ngày soạn: 03/03/2012

Ngày dạy: 13/03/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn.

- HS nhớ và vận dụng tốt công thức nghiệm thu gọn.

2. Kĩ năng.

- HS biết tìm b’ và biết tính ∆’, x1, x2 theo công thức nghiệm thu gọn.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ viết sẵn hai bảng công thức nghiệm của phương trình bậc hai, phiếu học tập, đề bài.

- HS: BT về nhà, thước thẳng.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- HS1: Giải pt: 3x2 + 4x + 1 = 0 (x1 = -1; x​2 = )

- HS2: Giải pt: 3x2 - 4x – 4 = 0 (x1 = ; x2 = )

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Công thức nghiệm thu gọn.

GV: Đặt vấn đề: Với pt ax2 + bx + c = 0 (a0) trong nhiều trường hợp nếu đặt

b = 2b’ rồi áp dụng công thức nghiệm thu gọn thì việc giải phương trình sẽ đơn giản hơn.

HS: Nghe Gv giới thiệu.

? Tính theo b’

HS: Thực hiện

GV Ta đặt: b’2 – ac = ’ => = 4’

? Có nhận xét gì về dấu của và ’

? Căn cứ vào công thức nghiệm đã học,

b = 2b’, = 4’ hãy tìm nghiệm của pt trong các trường hợp ’>0; ’= 0; ’ < 0

HS: Tìm nghiệm của pt theo dấu của ’

GV Đưa bảng công thức nghiệm thu gọn

? Hãy so sánh công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn.

HS: Thực hiện so sánh

1. Công thức nghiệm thu gọn.

Với phương trình: ax2 + bx + c = 0

Có : b = 2b’

= b’2 – ac.

* Nếu > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt : x1 =  ;

x2 =

* Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép : x1 = x2 =

* Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm.

HĐ2: Áp dụng.

GV Đưa bảng phụ. Yêu cầu Hs làm

HS: làm

GV Cho hs giải lại pt:

3x2 - 4x – 4 = 0 bằng công thức nghiệm thu gọn

HS: Giải bằng CTNTG

GV Yêu cầu Hs so sánh hai cách giải để thấy trường hợp dùng công thức nghiệm thu gọn thuận lợi hơn.

HS: Trả lời.

GV Gọi 2 Hs lên bảng làm .

HS: Hai em lên bảng làm bài tập, dưới lớp làm bài vào vở.

GV Gọi Hs nhận xét bài làm trên bảng.

? Khi nào ta nên dùng công thức nghiệm thu gọn

? Chẳng hạn b bằng bao nhiêu

(b = 8; b = -6; b = 2;

b = 2(m+1); ....)

HS: Ta nên dùng công thức nghiệm thu gọn khi b là số chẵn hoặc là bội chẵn của một căn, một biểu thức

2. Áp dụng.

Giải pt: 5x2 + 4x – 1 = 0

a = ... ; b’ = ... ; c = ....

= ...

= .....

Nghiệm của phương trình : x1 = ......

x2 = ......

a) 3x2 + 8x + 4 = 0

a = 3 ; b’ = 4 ; c = 4

= b’2 – ac = 42 – 3.4 = 4 > 0

= 2

Phương trình có hai nghiệm :

x1 =  ; x2 =

b) 7x2 - 6x + 2 = 0

a = 7 ; b’ = -3 ; c = 2

= (-3)2 – 7.2 = 4 > 0

= 2

Phương trình có hai nghiệm :

x1 =  ; x2 =

4. Củng cố.

? Có những cách nào để giải pt bậc hai.

? Đưa pt sau về dạng ax2 + 2b’x + c = 0 và giải:

(2x - )2 – 1 = (x + 1)(x – 1)

4x2 - 4x + 2 - 1 = x2 – 1

3x2 - 4x + 2 = 0

(a = 3; b’ = -2; c = 2)

= 2

=

Phương trình có hai nghiệm: x1 = ; x2 = .

5. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm chắc các công thức nghiệm

- BTVN: 17, 18(a,c,d), 19 tr49-Sgk

- Hd bài 19: Xét: ax2 + bx + c = a(x2 + x + ) = a(x2 + 2.x. + ()2 - ()2 + )

= a[(x + )2 - ]

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiết 56: LUYỆN TẬP

Ngày soạn: 07/03/2012

Ngày dạy: 17/03/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn và thuộc kỹ công thức nghiệm thu gọn.

2. Kĩ năng.

- HS vận dụng thành thạo công thức này để giải phương trình bậc hai.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ, thước thẳng.

- HS: BT về nhà, thước thẳng.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- Giải phương trình sau bằng công thức nghiệm thu gọn : 5x2 – 6x + 1 = 0

(x1 = 1 ; x2 = )

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Giải phương trình.

GV Đưa đề bài 20 SGK lên bảng, gọi Hs lên bảng làm.

HS: Bốn em lên bảng làm, mỗi em làm một câu

? Với pt a, b, c có những cách nào giải.

GV: Cho Hs so sánh các cách giải để có cách giải phù hợp

HS: Thực hiện.

? Với các pt a, b, c ta nên giải theo cách nào.

HS: Trả lời

GV: Chốt: Với những pt bậc hai khuyết, nhìn chung không nên giải bằng công thức nghiệm mà nên đưa về pt tích hoặc dùng cách giải riêng.

GV: Đưa đề bài 21 SGK lên bảng.

? Giải phương trình trên như thế nào.

HS: Đưa phương trình về dạng pt bậc hai để giải.

GV: Theo dõi nhận xét bài làm của Hs.

Dạng 1: Giải phương trình.

Bài 20 (SGK - 49):

a) 25x2 – 16 = 0

Vậy phương trình có hai nghiệm:

x1 = ; x2 = -

b) 2x2 + 3 = 0 vô nghiệm.

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

c) 4,2x2 + 5,46x = 0

Vậy pt có hai nghiệm: x1 = 0; x2 = -1,3

d) 4x2 - 2x + - 1 = 0

a = 4; b’ = -; c = - 1

= 3 – 4( - 1) = 3 - 4 + 4

= ( - 2)2 > 0

= - + 2

Phương trình có hai nghiệm:

x1 = ;

x2 =

Bài 21 (SGK - 49):

a) x2 = 12x + 288

= 36 + 288 = 324 > 0

= 18

Phương trình có hai nghiệm:

x1 = 6 + 18 = 24; x2 = 6 – 18 = -12

HĐ2: Không giải phương trình, xét số nghiệm.

? Ta có thể dựa vào đâu để nhận xét số nghiệm của phương trình bậc hai

HS: Có thể dựa vào dấu của hệ số a và hệ số c

? Hãy nhận xét số nghiệm của pt bậc hai trên.

HS: Tại chỗ nhận xét số nghiệm của hai pt trên.

GV: Nhấn mạnh lại nhận xét trên.

Dạng 2: Không giải phương trình, xét số nghiệm.

Bài 22 (SGK - 49):

a) 15x2 + 4x – 2005 = 0

có: a = 15 > 0; c = -2005 < 0

a.c < 0

Vậy pt có hai nghiệm phân biệt.

b)

Phương trình có: a.c = ().1890 < 0

Phương trình có hai nghiệm phân biệt.

HĐ3: Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm, vô nghiệm.

GV: Đưa đề bài 24 SGK lên bảng.

? Xác định các hệ số của pt

? Tính

HS: Thực hiện

? Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi nào.

HS: Khi > 0 hoặc

> 0

? Phương trình có nghiệm kép khi nào.

HS: Khi = 0

? Phương trình vô nghiệm khi nào.

HS: Khi < 0

GV: Trình bày lời giải phần a sau đó gọi Hs lên bảng làm các phần còn lại.

HS: Thực hiện.

Dạng 3: Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm, vô nghiệm.

Bài 24 (SGK - 50):

Cho phương trình:

x2 – 2(m-1)x + m2 = 0

a) = (m – 1) 2 – m2

= m2 - 2m + 1 – m2 = 1- 2m

b)

+ Phương trình có hai nghiệm phân biệt > 0

1 – 2m > 0

2m < 1 m <

+ Phương trình có nghiệm kép

= 0

1- 2m = 0

m =

+ Phương trình vô nghiệm

< 0

1 – 2m < 0

m >

Vậy pt có hai nghiệm m <

có nghiệm kép m =

vô nghiệm m >

4. Củng cố.

- Ta đã giải những dạng toán nào?

- Khi giải phương trình bậc hai ta cần chú ý gì?

5. Hướng dẫn về nhà.

- Học kỹ công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai.

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa.

- BTVN: 29, 31, 32, 34 tr42-Sbt.

- Đọc trước bài §6: Hệ thức Vi-ét và ứng dụng.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 57: §6. HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

Ngày soạn: 10/03/2012

Ngày dạy: 20/03/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS nắm vững hệ thức Vi-ét.

2. Kĩ năng.

- HS vận dụng được những ứng dụng của hệ htức Vi-ét như:

+ Biết nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai trong các trường hợp a + b + c = 0 ;

a – b + c = 0 hoặc trường hợp tổng và tích của hai nghiệm là những số nguyên với giá trị tuyệt đối không quá lớn.

+ Tìm được hai số biết tổng và tích của chúng.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ viết sẵn các bài tập, định lí Vi-ét và các kết luận trong bài, phiếu học tập đề bài.

- HS: Ôn tập công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc hai, đọc trước bài.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- Nêu công thức nghiệm tổng quát.

- Giải phương trình: .

Giải:

a = 2 ; b = -5 ; c = 3

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt.

;

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Hệ thức Vi-ét.

GV: Dựa vào công thức nghiệm trên bảng, hãy tính tổng và tích của hai nghiệm (trong trường hợp pt có nghiệm)

HS: Một em lên bảng làm .

-Dưới lớp làm bài vào vở.

GV: Nhận xét bài làm của Hs => định lí.

HS: Đọc định lý

GV: Nhấn mạnh: Hệ thức Viét thể hiện mối liên hệ giữa nghiệm và các hệ số của phương trình.

GV: Nêu vài nét về tiểu sử nhà toán học Pháp Phzăngxoa Viét

(1540 – 1603)

? Tính tổng và tích các nghiệm của pt sau:

2x2 - 9x + 2 = 0

GV: Yêu cầu Hs làm ,

HS: +Nửa lớp làm .

+Nửa lớp làm

-Hai em lên bảng làm

GV: Gọi đại diện hai nửa lớp lên bảng trình bày.

- Sau khi hai Hs làm bài xong, Gv gọi Hs nhận xét, sau đó chốt lại:

TQ: cho pt ax2 + bx + c = 0

+ Nếu: a + b + c = 0

x1 = 1; x2 = .

+ Nếu : a – b + c = 0

x1 = -1; x2 = -.

GV: Yêu cầu Hs làm 

? Khi giải pt bậc hai ta cần chú ý gì.

HS : Kiểm tra xem pt có nhẩm nghiệm được không, có là phương trình khuyết không

--> tìm cách giải phù hợp.

GV: Chốt : Khi giải pt bậc hai ta cần chú ý xem .....--> cách giải phù hợp.

1. Hệ thức Vi-ét.

x1 + x2 =

x1.x2 =

*Định lí Viét: (SGK - 51)

Cho phương trình : 2x2 – 5x + 3 = 0

a, a = 2 ; b = -5 ; c = 3

a + b + c = 2 – 5 + 3 = 0

b, Có : 2.12 – 5.1 + 3 = 0

=> x1 = 1 là một ghiệm của pt.

c, Theo hệ thức Viét : x1.x2 =

có x1 = 1 => x2 = =

Cho pt : 3x2 + 7x + 4 = 0

a, a = 3 ; b = 7 ; c = 4

a – b + c = 3 – 7 + 4 = 0

b, có : 3.(-1)2 + 7.(-1) + 4 = 0

=> x1 = -1 là một nghiệm của pt.

c, x1.x2 =  ; x1 = -1

=> x2 = - =

* Tổng quát:

a) -5x2 + 3x + 2 = 0

Có : a + b + c = -5 + 3 + 2 = 0

x1 = 1 ; x2 = =

b) 2004x2 + 2005x + 1 = 0

Có : a – b + c = 2004 – 2005 + 1 = 0

=> x1 = -1 ; x2 = - = -

HĐ2: Tìm hai số biết tổng và tích.

GV: Hệ thức Viét cho ta biết cách tính tổng và tích các nghiệm của pt bậc hai. Ngược lại nếu biết tổng của hai số nào đó là S, tích là P thì hai số đó có thể là nghiệm của một pt nào chăng?

GV: Yêu cầu Hs làm bài toán.

? Hãy chọn ẩn và lập pt bài toán

? Phương trình này có nghiệm khi nào

HS: +Pt có nghiệm khi

0

S2 – 4P 0

GV: Nêu KL: Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là nghiệm của pt:

x2 – Sx + P = 0

GV: Yêu cầu Hs tự đọc VD1 Sgk

HS: Nghe sau đó đọc VD1 Sgk

GV: Yêu cầu Hs làm

GV: Cho Hs đọc VD2 và giải thích cách nhẩm nghiệm.

2. Tìm hai số biết tổng và tích.

Bài toán: Tìm hai số biết tổng của chúng bằng S, tích của chúng bằng P.

Giải

- Gọi số thứ nhất là x

thì số thứ hai là S – x

- Tích hai số là P => pt: x(S – x) = P

x2 – Sx + P = 0 (1)

KL: Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình (1). Điều kiện để có hai số là: S2 – 4P 0.

VD1:

S = 1; P = 5 Hai số cần tìm là nghiệm của pt: x2 – 5x + 5 = 0

= 12 – 4.5 = -19 < 0

pt vô ghiệm

Vây không có hai số thỏa mãn điều kiện bài toán

VD2: Nhẩm nghiệm pt: x2 – 5x + 6 = 0

4. Củng cố.

? Phát biểu hệ thức Viét và viết công thức.

Bài 25 (SGK - 52):

Gv: Đưa bài tập lên bảng phụ.

Hs: Một em lên bảng điền, dưới lớp làm vào vở.

Điền vào chỗ (...)

a) 2x2 – 17x + 1 = 0; = ... ; x1 + x2 = ... ; x1.x2 = ...

b) 5x2 – x – 35 = 0; = ... ; x1 + x2 = ... ; x1.x2 = ...

c) 8x2 – x + 1 = 0; = ... ; x1 + x2 = ... ; x1.x2 = ...

d) 25x2 + 10x + 1 = 0; = ... ; x1 + x2 = ... ; x1.x2 = ...

? Nêu cách tìm hai số biết tổng của chúng là S và tích của chúng bằng P.

5. Hướng dẫn về nhà.

- Học thuộc định lí Viét và cách tìm hai số khi biết tổng và tích.

- Nắm vững các cách nhẩm nghiệm.

- BTVN: 26, 27, 28 tr53-Sgk.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiết 58: LUYỆN TẬP

Ngày soạn: 14/03/2012

Ngày dạy: 24/03/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Củng cố hệ thức Viét.

2. Kĩ năng.

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng hệ thức Viét để:

+ Tính tổng, tích các nghiệm của phương trình bậc hai.

+ Nhẩm nghiệm của phương trình trong các trường hợp có a + b + c = 0; a – b + c = 0 hoặc qua tổng, tích của hai nghiệm (Hai nghiệm là những số nguyên không quá lớn)

+ Tìm hai số biết tổng và tích của nó.

+Lập pt biết hai nghiệm của nó.

+ Phân tích đa thức thành nhân tư nhờ nghiệm của nó.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ viết sẵn các bài tập, định lí Vi-ét.

- HS: Học kĩ hệ thức Vi-ét, làm trước các BT.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- HS1: Viết hệ thức Viét, tính tổng và tích các ngiêm của các pt sau

a) 2x2 – 7x + 2 = 0 b) 5x2 + x + 2 = 0

- HS2: Nhẩm nghiệm các pt sau :

a) 7x2 – 9x + 2 = 0 b) 23x2 – 9x – 32 = 0

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV: Đưa đề bài 30 SGK lên bảng.

? Tìm m để pt có nghiệm. Tính tổng và tích các nghiệm của pt.

HS: Hai em lên bảng làm bài

GV: Có thể gợi ý: Phương trình có nghiệm khi nào?

GV: Đưa đề bài 31 SGK lên bảng.

? Có những cách nào để nhẩm nghiệm của pt bậc hai.

HS: C1: a + b + c = 0

C2: a - b + c = 0

C3: áp dụng hệ thức Viét

GV: Cho 3 tổ, mỗi tổ làm một câu a, b, d.

GV: Gọi Hs nhận xét bài làm trên bảng.

? Vì sao cần điều kiện m 1

HS: m 1 để m – 1 0 thì mới tồn tại pt bậc hai.

GV: Đưa thêm câu e, f lên bảng

? Nêu cách nhẩm nghiệm của hai pt này.

GV: Gọi Hs tại chỗ trình bày lời giải.

GV: Cho HS làm BT 32 SGK.

? Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng.

HS: Áp dụng hệ thức Viét

GV: Nêu đề bài 42 SBT, hướng dẫn Hs làm bài:

+ Tính tổng, tích của chúng.

+ Lập pt theo tổng và tích của chúng.

GV:- Yêu cầu Hs giải câu b tương tự phần a

GV: Đưa đề bài 33 SGK lên bảng phụ: Chứng tỏ nếu phương trình

ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm x1, x2 thì tam thức ax2 + bx + c =

GV:- Phân tích hdẫn Hs làm bài

- = ?

= ?

Sau đó đưa bài giải lên bảng phụ.

Bài 30 (SGK - 54):

a) x2 – 2x + m = 0

+) Phương trình có nghiệm 0

1 – m 0 m 1

+) Theo hệ thức Viét ta có:

x1 + x2 = = 2

x1.x2 = = m

b) x2 + 2(m – 1)x + m2 = 0

+) Phương trình có nghiệm 0

(m – 1)2 – m2 0

- 2m + 1 0 m

+) Theo hệ thức Viét ta có:

x1 + x2 = = - 2(m – 1)

x1.x2 = = m2

Bài 31 (SGK - 54):

Nhẩm nghiệm pt:

a) 1,5x2 – 1,6x + 0,1 = 0

Có: a + b + c = 0,5 – 0,6 + 0,1 = 0

x1 = 1; x2 = =

b) x2 – (1 - )x – 1 = 0

Có: a – b + c = + 1 - - 1 = 0

x1 = - 1; x2 = - = =

d) (m – 1)x2 – (2m + 3)x + m + 4 = 0

(m 1)

Có:

a + b + c = m – 1 – 2m – 3 + m + 4 = 0

x1 = 1; x2 = = .

e) x2 – 6x + 8 = 0

Có:

f) x2 – 3x – 10 = 0

Có:

Bài 32 (SGK - 54): Tìm u, v biết

a) u + v = 42; u.v = 441

Giải

u,v là hai nghiệm của pt:

x2 – 42x + 441 = 0

= 212 – 441 = 0

x1 = x2 = 21

Vậy hai số cần tìm là: u = v = 21.

Bài 42 (SBT - 44):

Lập phương trình có hai nghiệm là:

a) 3 và 5

có: S = 3 + 5 = 8

P = 3.5 = 15

Vậy 3 và 5 là hai nghiệm của pt:

x2 – 8x + 15 = 0

b) - 4 và 7

Bài 33 (SGK - 54):

ax2 + bx + c = a(x2 + x + )

4. Củng cố.

? Ta đã giải những dạng toán nào.

? áp dụng những kiến thức nào để giải các dạng toán đó.

5. Hướng dẫn về nhà.

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa.

- BTVN: 39, 41 tr44-Sbt.

- Đọc trước bài §7: Phương trình quy về phương trình bậc hai.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiết 59: §7. PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

Ngày soạn: 17/03/2012

Ngày dạy: 27/03/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Học sinh biết cách giải một số dạng phương trinh quy được về phương trình bậc hai như: phương trình trùng phương, phương trình có chứa ẩn ở mẫu thức, một vài dạng phương trình bậc cao có thể đưa về phương trình tích hoặc giải được nhờ ẩn phụ.

- Học sinh ghi nhớ khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức trước hết phải tìm điều kiện của ẩn và phải kiểm tra đối chiếu điều kiện để chọn nghiệm thoả mãn điều kiện đó.

2. Kĩ năng.

- Học sinh được rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ viết sẵn các bài tập .

- HS: Ôn tập cách giải pt tích, pt chứa ẩn ở mẫu, đọc trước bài.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

? Nêu các cách giải phương trình bậc hai.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Phương trình trùng phương.

GV: Giới thiệu dạng tổng quát của pt trùng phương.

HS: Nghe và ghi bài

? Hãy lấy ví dụ về pt trùng phương.

HS: Tại chỗ lấy ví dụ.

? Làm thế nào để giải được pt trùng phương.

GV: Gợi ý: đặt x2 = t thì ta thu được pt nào => cách giải

GV: Yêu cầu Hs làm VD1.

HS: Làm VD1, một em lên bảng trình bày đến lúc tìm được t.

? t cần có điều kiện gì?

? Hãy giải pt với ẩn t.

? Với t1 = 9; t2 = 4 ta có điều gì?

? Vậy pt đã cho có mấy nghiệm.

HS: Tại chỗ trả lời

GV: Cho Hs làm . Đưa thêm câu c:

x4 – 9x2 = 0

GV: Yêu cầu mỗi tổ làm một phần.

GV: Gọi Hs nhận xét bài trên bảng.

? Pt trùng phương có thể có bao nhiêu nghiệm.

HS: Trả lời

1. Phương trình trùng phương.

* Dạng: ax4 + bx2 + c = 0 (a 0)

VD1: Giải pt: x4 - 13x2 + 36 = 0

Đặt x2 = t (t 0)

Ta được pt: t2 – 13t + 36 = 0

= (-13)2 – 4.1.36 = 25

= 5

t1 = = 9 (TMĐK)

t2 = = 4 (TMĐK)

+ t1 = 9 x2 = 9 x = 3

+ t2 = 4 x2 = 4 x = 2

Vậy pt đã cho có 4 nghiệm:

x1 = - 2; x2 = 2; x3 = - 3; x4 = 3

Giải các pt trùng phương:

a) 4x4 + x2 - 5 = 0

Phương trình có hai nghiệm:

x1 = 1; x2 = - 1

b) 3x4 + 4x2 + 1 = 0

Phương trình đã cho vô nghiệm.

c) x4 – 9x2 = 0

Phương trình có ba nghiệm:

x1 = 0; x2 = 3; x3 = - 3

HĐ2: Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức

? Nêu các bước giải pt có chứa ẩn ở mẫu.

HS: Nhắc lại các bước giải pt có chứa ẩn ở mẫu.

GV: Cho Hs làm

? Tìm điều kiện của ẩn x.

HS: Đk: x

GV: Yêu cầu Hs giải tiếp.

HS: Thực hiện.

2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức.

* Cách giải: (SGK - 55)

Giải pt: (1)

- Đk: x

- Pt (1) x2 – 3x + 6 = x + 3

x2 – 4x + 3 = 0

Có a + b + c = 0

x1 = 1 (TMĐK); x2 = = 3 (loại)

Vậy nghiệm của pt (1) là: x = 1.

HĐ3: Phương trình tích.

GV: Đưa ví dụ 2

? Một tích bằng 0 khi nào.

HS: Khi trong tích có một nhân tử bằng 0.

? Giải VD2.

GV: Cho Hs làm .

HS: làm ?3

? Dạng pt

? Cách giải

HS: trả lời

GV: Gọi Hs trình bày lời giải.

3. Phương trình tích.

VD2: Giải pt: (x + 1)(x2 + 2x – 3) = 0

x + 1 = 0 hoặc x2 + 2x – 3 = 0

*Giải x + 1 = 0 x1 = - 1

*Giải x2 + 2x – 3 = 0 có a + b + c = 0

x2 = 1; x3 = = - 3

Vậy pt có 3 nghiệm:

x1 = - 1; x2 = 1; x3 = - 3

Giải pt: x3 + 3x2 + 2x = 0

x(x2 + 3x + 2) = 0.

x = 0 hoặc x2 + 3x + 2 = 0

*Giải x2 + 3x + 2 = 0

Có a – b + c = 0

x2 = - 1; x3 = - 2

Vậy pt có 3 nghiệm:

x1 = 0; x2 = - 1; x3 = - 2.

4. Củng cố.

? Nêu cách giải pt trùng phương. (Đặt ẩn phụ đưa về pt bậc hai)

? Khi giải pt có chứa ẩn ở mẫu cần lưu ý các bước nào. (Xác định đk và kl nghiệm)

? Ta có thể giải một số pt bậc cao bằng cách nào. (Đưa về pt tích hoặc đặt ẩn phụ)

- Giải pt:

a) (x1 = 4; x2 = )

b) (3x2 – 5x + 1)(x2 – 4) = 0 ( x1 = ; x2 = ; x3 = 2; x4 = -2)

GV: Đưa đề bài lên bảng

Hs: Hai em lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở sau đó nhận xét bài trên bảng.

5. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm vững cách giải từng loại pt, xem lại các VD, bài tập đã chữa.

- BTVN: 34, 35(a,c), 36b/Sgk-56.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiết 60: LUYỆN TẬP

Ngày soạn: 21/03/2012

Ngày dạy: 31/03/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Học sinh củng cố các kiến thức về phương trình quy về phương trình bậc hai.

2. Kĩ năng.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải một số dạng phương trình quy về được về phương trình bậc hai: phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, một số dạng phương trình bậc cao.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ viết sẵn các bài tập.

- HS: Ôn các bước giải phương trình, làm BT về nhà.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- HS1 : Giải pt: 2x4 – 3x2 – 2 = 0 (x1 = ; x2 = - )

- HS2 : Giải pt : (x1 = 7 ; x2 = - 3)

- HS3 : Giải pt : (x – 1)(x2 + 3x + 3) = 0 (x = 1)

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV: Đưa đề bài 37 SGK lên bảng.

? Hai pt có dạng như thế nào

HS: Dạng pt trùng phương và pt có chứa ẩn ở mẫu.

? Cách giải

HS: Tại chỗ nêu cách giải.

GV: Yêu cầu 2 Hs lên bảng, dưới lớp làm bài vào vở

GV: Theo dõi hướng dẫn Hs làm bài.

GV: Gọi Hs nhận xét bài trên bảng.

GV: Đưa đề bài 38 SGK lên bảng.

? Nêu cách giải pt a

HS: Khai triển, biến đổi pt về dạng đơn giản.

? Nêu cách giải pt e

GV: Gọi Hs lên bảng làm

HS: Thực hiện.

GV: Nêu đề bài 39 SGK, cho hs hoạt động nhóm,

HS: Hoạt động nhóm.

GV: Kiểm tra hoạt động của các nhóm. Sau 5’ kiểm tra kết quả làm bài của các nhóm.

GV: Cho HS làm BT 40 SGK.

? Trong pt a ta đặt gì làm ẩn.

HS: Đặt x2 + x = t

? Đặt x2 + x = t ta được pt nào

HS: Ta được pt: 3t2 – 2t – 1 = 0

GV: Yêu cầu Hs lên bảng giải pt với ẩn t.

? Với t1 = 1 ta có gì?

HS: Có: x2 + x = 1

? Với t2 = - ta có gì?

HS: Có: x2 + x = -

GV: Yêu cầu Hs giải tiếp hai pt trên để tìm x.

? Với pt c ta đặt gì làm ẩn

? t cần có điều kiện gì? Vì sao?

? Ta có pt nào ?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu Hs giải tiếp.

Bài 37 (SGK - 56):

c) 0,3x4 + 1,8x2 + 1,5 = 0

Đặt x2 = t 0 ta được pt:

0,3t2 + 1,8t + 1,5 = 0

Có a – b + c = 0,3 – 1,8 + 1,5 = 0

t1 = - 1 (loại); t2 = = - 5 (loại)

Vậy pt đã cho vô nghiệm.

d) 2x2 + 1 = - 4 (Đk: x 0)

2x4 + 5x2 - 1 = 0

Đặt x2 = t 0 ta được pt:

2t2 + 5t – 1 = 0

= 25 + 8 = 33

t1 = (TMĐK)

t2 = < 0 (loại)

Với t1 = x2 =

x​1 = ; x2 =

Bài 38 (SGK - 56):

a) (x – 3)2 + (x + 4)2 = 23 – 3x

x2 – 6x + 9 + x2 + 8x + 16 = 23 – 3x

2x2 + 5x + 2 = 0

.....................

x1 = - ; x2 = - 2

e) (1)

- Đk: x 3

- Pt (1) 14 = x2 – 9 + x + 3

x2 + x – 20 = 0

.........

x1 = 4 (TMĐK); x2 = - 5 (TMĐK)

Bài 39 (SGK - 57):

c) (x2 – 1)(0,6x + 1) = 0,6x2 + x

(x2 – 1)(0,6x + 1) – x(0,6x + 1) = 0

(0,6x + 1)(x2 – 1 – x) = 0

0,6x + 1 = 0 hoặc x2 – x – 1 = 0

* 0,6x + 1 = 0 x1 = -

* x2 – x – 1 = 0

= 1 + 4 = 5

x2 = ; x3 =

d, (x2 + 2x + 5)2 = (x2 – x + 5)2

(x2 + 2x + 5)2 - (x2 – x + 5)2 = 0

(x2 + 2x + 5 - x2 + x - 5)( x2 + 2x + 5 + x2 – x + 5) = 0

(2x2 + x)( 3x – 10) = 0

2x2 + x = 0 hoặc 3x – 10 = 0

* 2x2 + x = 0 x(2x + 1) = 0

x1 = 0; x2 =

* 3x – 10 = 0 x3 =

Bài 40 (SGK - 57):

a) 3(x2 + x)2 – 2(x2 + x) – 1 = 0

Đặt x2 + x = t ta được pt:

3t2 – 2t – 1 = 0

Có a + b + c = 3 – 2 – 1 = 0

t1 = 1; t2 = -

*Với t1 = 1 ta có ...........

*Với t2 = - ta có .......

Phương trình đã cho có hai nghiệm:

x1 = ; x2 =

c) x - = 5 + 7

Đặt = t (t 0)

ta được pt: t2 – 6t – 7 = 0

4. Củng cố.

- Khi giải pt ta cần chú ý gì? (Xác định dạng của pt => tìm cách giải phù hợp)

- Khi giải pt bằng phương pháp đặt ẩn phụ ta cần chú ý gì? (chú ý điều kiện của ẩn phụ).

5. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm chắc cách giải pt bậc hai và các dạng pt đã học

- Xem lại các bài tập đã chữa.

- BTVN: 37, 38, 39, 40 (các phần còn lại)/Sgk-56,57.

- Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 61: §8. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

Ngày soạn: 24/3/2012

Ngày dạy: 03/4/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

2. Kĩ năng.

- Học sinh chọn ẩn , đặt điều kiện cho ẩn

- Học sinh phân tích mối quan hệ giữa các đại lượng để lập phương trình bài toán .

- Học sinh biết trình bày bài giải của một bài toán bậc hai.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ viết sẵn ví dụ và các bài tập.

- HS: Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, đọc trước bài.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Ví dụ.

? Để giải bài toán bằng cách lập phương trình ta phải làm những bước nào ?

HS : Nêu các bước thực hiện

GV: Ghi ví dụ vào bảng phụ học sinh đọc to đề bài.

? Cho biết bài toán này thuộc dạng nào ?

HS: Thuộc dạng toán năng suất.

? Chọn đại lượng nào làm ẩn, điều kiện của ẩn?

HS: Trả lời.

GV: Kẽ bảng phân tích đại lượng , yêu cầu một HS lên bảng điền.

GV: Yêu cầu HS nhìn vào bảng phân tích trình bày bài toán .

GV: Yêu cầu 1 HS lên giải phương trình và trả lời bài toán .

HS: Thực hiện.

? Sau khi tìm được nghiệm x1, x2, ta phải làm gì?

HS: Đối chiếu với điều kiện của ẩn.

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm .

HS: Thực hiện.

GV: Kiểm tra các nhóm làm việc.

HS: Đại diện 1 nhóm lên trình bày. Các nhóm khác nhận xét.

GV: Chốt lại.

Ví dụ: (SGK - 57)

Giải:

- Gọi số áo phải may trong 1 ngày theo kế hoạch là x ( x > 0 ; x )

- Thời gian quy định may xong 3000 áo là (ngày)

- Số áo thực tế may được trong 1 ngày là : x + 6 (áo)

- Thời gian may xong 2650 áo là

(ngày)

- Vì xưởng may xong 2650 áo trước khi hết hạn 5 ngày

Nên ta có pt :

Học sinh giải được : x​1 = 100 (t/mđk)

x2 = - 36 (loại)

Trả lời : Theo kế hoạch mỗi ngày xưởng phải may xong 100 áo.

Giải:

- Gọi chiều dài mảnh vườn là x (m) (x≥4).

Chiều rộng mảnh vườn là: x - 4 (m)

- Diện tích mảnh vườn là: x(x - 4) (m2)

- Theo đầu bài ta có phương trình:

x(x - 4) = 320

⇔ x2 - 4x - 320 = 0

Giải pt trên ta được: x1 = 20 (TMĐK)

x2 = -16 (loại)

Vậy: Chiều dài mảnh vườn là 20m, chiều rộng là 20 - 4 = 16m.

HĐ2: Luyện tập.

GV: Đưa đề bài 41 SGK lên bảng phụ.

? Chọn ẩn số và lập phương trình bài toán

? Giải phương trình .

? Cả 2 nghiệm này có nhận được không ?

HS: Thực hiện.

GV: Nhận xét.

Bài 41 (SGK - 58):

Gọi số nhỏ là x

Số lớn là x + 5

Tích của 2 số bằng 150

Vậy ta có pt : x(x + 5) = 150

x2 + 5x = 150

x2 + 5x – 150 = 0

= 52 + 4.150 = 625

x1 = ; x1 =

Vậy 2 số cần tìm là 10 và - 15

4. Củng cố.

Bài 44 (SGK - 58):

Gọi số phải tìm là x

Theo bài ra ta có phương trình

x2 – x – 2 = 0 x1 = - 1 ; x2 = 2

Vậy số phải tìm là - 1 và 2.

5. Hướng dẫn về nhà.

+ Làm bài tập 43 , 46 , 47, 49, 50, 51 trang 58- 59 SGK

+ Chú ý các bài toán ch. động, năng suất, dài rộng, diện tích nên phân tích các đại lượng bằng bảng để dẽ lập phương trình.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiết 62: LUYỆN TẬP

Ngày soạn: 28/3/2012

Ngày dạy: 07/4/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- HS củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

2. Kĩ năng.

- Học sinh chọn ẩn , đặt điều kiện cho ẩn

- Học sinh phân tích mối quan hệ giữa các đại lượng để lập phương trình bài toán .

- Học sinh biết trình bày bài giải của một bài toán bậc hai.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ viết sẵn các bài tập.

- HS: Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, làm BT về nhà.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- Chữa bài tập 45 trang 59 SGK:

Gọi số tự nhiên nhỏ là x

Suy ra số tự nhiên liền sau là x + 1

Tích của 2 số là : x(x + 1)

Tổng của 2 số là : 2x + 1

Theo đề bài ta có pt : x(x + 1) – (2x + 1) = 109

x2 + x – 2x – 1 – 109 = 0

x2 – x – 110 = 0

(t/mđk) ; (loại)

Vậy 2 số cần tìm là 11 và 12

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV: Đưa đề bài 59 SBT lên bảng phụ

GV: Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm giải bài tập đến khi lập xong phương trình bài toán.

Gợi ý:

​- Chọn đại lượng nào làm ẩn?

- Biểu diển vận tốc và thời gian xuồng khi xuôi dòng và ngược dòng.

- Thời gian xuồng đi 59,5km khi nước yên lặng?

- Lập phương trình.

- Giải phương trình và kết luận.

HS: Hoạt động nhóm và trình bày lời giải.

GV: Nhận xét.

GV: Đưa đề bài 46 SGK lên bảng phụ.

? Chọn ẩn số ? đơn vị ? điều kiện ?

? Biểu thị các đại lượng khác và lập phương trình bài toán ?

? Giải phương trình và rút ra kết luận.

HS: Lần lượt thực hiện.

GV: Nhận xét.

Bài 59 (SBT - 47):

Gọi vận tốc của xuồng khi đi trên hồ yên lặng là x (km/h)

( ĐK : x > 3)

Vận tốc xuôi dòng của xuồng là

x + 3 (km/h)

Vận tốc khi ngược dòng của xuồng là

x – 3 (km/h)

Thời gian xuồng xuôi dòng 30 km

là (h)

Thời gian xuồng ngược dòng

là (h)

Thời gian xuồng đi 59,5 km trên mặt hồ yên lặng là

Ta có pt : + =

x1 = 17 (t/mđk) ; x2 = - 21 (loại)

Vậy …

Bài 46 (SGK - 59):

Gọi chiều rộng của mảnh đất là x (m)

( ĐK : x > 0)

Vì diện tích của mảnh đất là 240 m2 nên chiều dài là (m)

Theo bài ra ta có phương trình :

(x + 3)( - 4) = 240

(t/mđk) ; x2 = - 15 (loại)

Vậy chiều rộng mảnh đất là 12 (m)

Chiều dài mảnh đất là (m)

4. Củng cố.

- Hướng dẫn HS làm BT 52 SGK tr60.

5. Hướng dẫn về nhà.

- Làm tiếp các BT còn lại.

- Ôn tập các kiến thức chương IV, trả lời trước các câu hỏi SGK tr 60, 61.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiết 63: ÔN TẬP CHƯƠNG IV

Ngày soạn: 31/3/2012

Ngày dạy: 10/4/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Ôn tập một cách hệ thống lí thuyết của chương.

- Giới thiệu với HS giải phương trình bậc hai bằng đồ thị (qua bài tập 54).

2. Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng giải phương trình bậc hai, trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình tích …

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ viết sẵn các nội dung lý thuyết, bài tập.

- HS: Ôn lại kiến thức chương IV, làm BT về nhà.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Lý thuyết.

GV: Cho HS ôn lại lý thuyết bằng các câu hỏi trong SGK.

HS: Hoạt động nhóm và trả lời các câu hỏi SGK tr60, 61.

GV: Treo bảng phụ những kiến thức trọng tâm.

I- Lý thuyết.

HĐ2: Bài tập.

GV: Cho HS làm BT 54 SGK.

? Để vẽ được đồ thị, trước tiên ta phải làm gì?

HS: Trả lời.

GV: Treo bảng phụ các giá trị của x, yêu cầu HS lên điền các giá trị tương ứng của hai hàm số đã cho.

HS: Thực hiện.

GV: Yêu Cầu HS vẽ đồ thị 2 hàm số trên cùng mặt phẳng tọa độ.

HS: Vẽ đồ thị.

GV: Hướng dẫn HS vẽ hình theo câu a và tìm hoành độ của M, M'.

HS: Thực hiện.

GV: Để tìm điểm N trên đồ thị hàm số có cùng hoành độ với M, ta làm như thế nào?

HS: Kẻ đường thẳng qua M và song song với Oy, cắt đồ thị h/s tại N.

GV: Câu hỏi tương tự với điểm N'.

? Tung độ của N, N' bằng bao nhiêu?

HS: Trả lời.

GV: Cho HS làm BT 55 SGK tr63.

? Ta giải pt theo phương pháp nào?

HS: Áp dụng hệ thức Vi-ét.

GV: Gọi 1HS lên bảng giải.

HS: Thực hiện.

GV: Cho HS vẽ 2 đồ thị theo câu b.

HS: Thực hiện.

GV: Hướng dẫn HS chứng minh rằng hai nghiệm tìm được trong câu a là hoành độ giao điểm của 2 đồ thị câu b.

HS: Chứng minh.

GV: Cho HS làm BT 56a SGK.

? Pt thuộc dạng pt gì HS: Pt trùng phương.

? Giải pt này bằng cách nào?

HS: Đặt ẩn phụ.

GV: Gọi 1HS lên bảng giải. Các HS khác làm tại chỗ.

GV: Cho HS làm BT 57b SGK.

GV gợi ý HS: Trước khi giải pt bậc hai này, ta khử mẫu ở 2 vế để pt có dạng

ax2 + bx + c = 0.

HS: Giải pt.

GV: Cho HS làm BT 61 SGK.

GV hướng dẫn HS tìm 2 số dựa vào ứng dụng của hệ thức Vi-ét.

? u và v sẽ là nghiệm của pt nào?

HS: Trả lời và lên bảng giải.

II- Bài tập.

Bài 54 (SGK - 63):

Giải

Lập bảng:

x

-2

-1

0

1

2

1

1/4

0

1/4

1

-1

-1/4

0

-1/4

-1

Vẽ đồ thị của hai hàm số như sau:

a) Hoành độ của M và M’ thỏa phương trình:

Vậy M(4; 4), M’(-4; 4)

b) N’ đối xứng với M’ qua Ox nên N’(-4;-4)

N đối xứng với M qua Ox nên N(4; -4)

Đường thẳng NN’ song song với Ox vì N, N’ thuộc đường thẳng y = -4.

Tìm tung độ N theo công thức:

Bài 55 (SGK - 63):

Giải

a) Có

;

b) Bảng giá trị

x

-2

-1

0

1

2

y = x2

4

1

0

1

4

x

0

1

y = x + 2

2

3

Vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng một hệ trục tọa độ:

c) Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phương trình:

Bài 56 (SGK - 63):

a) . Đặt , ta có:

Phương trình thỏa mãn điều kiện nên có hai nghiệm:

(TMĐK), (TMĐK)

Vậy phương trình có 4 nghiệm.

Bài 57 (SGK - 63):

b)

, ;

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

; . Vậy

Bài 61 (SGK - 64):

a) Biết u + v = 12, uv = 28 và u > v.

Ta có u và v là hai nghiệm của phương trình

, ;

Phương trình có nghiệm:

, .

Vì nên:

, .

b) Biết u + v = 3, uv = 6.

Ta có u và v là hai nghiệm của phương trình

.

Vì nên phương trình vô nghiệm.

Vậy không có hai số u và v nào thỏa mãn các điều kiện đã cho.

4. Củng cố.

5. Hướng dẫn về nhà.

- Yêu cầu HS về nhà làm tiếp các bài còn lại.

- GV hướng dẫn qua để tiết sau tiếp tục ôn tập.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiết 64: ÔN TẬP CHƯƠNG IV (tiếp)

Ngày soạn: 04/4/2012

Ngày dạy: 14/4/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Tiếp tục cố kiến thức chương IV thông qua giải các bài tập:

+ Giải phương trình bậc hai

+ Giải bài toán bằng cách lập phương trình

2. Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng giải phương trình bậc hai, trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình tích …

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ viết sẵn các nội dung lý thuyết, bài tập.

- HS: Ôn lại kiến thức chương IV, làm BT về nhà.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV: Cho HS làm BT 59b SGK.

? Pt này có ẩn ở mẫu, vậy trước khi giải ta phải làm gì?

HS: Đặt điều kiện cho ẩn.

? Để giải được pt này ta phải làm thế nào?

HS: Đặt ẩn phụ.

? Ta đặt biểu thức nào là ẩn phụ.

HS: Đặt .

GV: Yêu cầu HS lên bảng giải pt.

HS: Thực hiện.

GV: Cho HS làm BT 60 SGK tr 64.

? Khi đã biết 1 nghiệm, ta sẽ tìm nghiệm còn lại bằng cách nào?

HS: Dựa vào hệ thức Vi-ét.

GV: Yêu cầu HS lên bảng giải bài.

HS: Thực hiện.

GV: Cho HS làm BT 62 SGK.

? Để tìm được giá trị của m, ta phải làm như thế nào?

HS: Tính △.

GV: Hướng dẫn HS tính tổng các bình phương hai nghiệm.

HS: Thực hiện.

GV: Hướng dẫn HS làm BT 64 SGK.

? Ta đặt đại lượng nào là ẩn? Điều kiện của ẩn là gì?

HS: Trả lời.

GV: Yêu cầu HS lập pt và giải pt.

HS: Thực hiện.

GV: Hướng dẫn HS làm BT 65 SGK.

? Ta đặt đại lượng nào là ẩn? Điều kiện của ẩn là gì?

HS: Trả lời.

GV: Yêu cầu HS biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn và các đại lượng đã biết.

HS: Thực hiện.

? Xe lửa thứ hai đi sau một giờ, vậy ta sẽ có được pt như thế nào?

HS: Lập pt.

? Đây là pt có dạng gì?

HS: Pt tích.

GV: Yêu cầu HS giải pt.

HS: Thực hiện.

? Nghiệm của pt có thỏa mãn điều kiện của ẩn không?

HS: Trả lời.

GV: Kết luận.

Bài 59 (SGK - 63):

b) Điều kiện: x ≠ 0. Đặt

Ta được:

Có: a + b + c = 1 – 4 + 3 = 0

;

* , →

Phương trình vô nghiệm.

* , →

;

Đó cũng là hai nghiệm của phương trình đã cho.

Vậy

Bài 60 (SGK - 64):

a) Theo Vi-ét ta có:

b)

c)

d)

Bài 62 (SGK - 64):

a) với ∀ giá trị của m. Do đó phương trình có nghiệm với ∀ giá trị của m.

b) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình, ta có:

Bài 64 (SGK - 64):

Gọi số mà đầu bài đã cho là x, x nguyên dương.

Bạn Quân đã chọn số x – 2 để nhân với x.

Vì tích này là 120 nên ta có phương trình:

Giải phương trình, ta tìm được nghiệm dương là x = 12.

Nhưng đầu bài yêu cầu tìm tích của với . Vậy kết quả đúng phải là 12.14 = 168.

Bài 65 (SGK - 64):

Gọi vận tốc của xe lửa thứ nhất là x (km/h), x > 0.

Khi đó vận tốc của xe lửa thứ hai là x + 5 (km/h)

Thời gian xe lửa thứ nhất đi từ Hà Nội đến chỗ gặp nhau là (giờ)

Thời gian xe lửa thứ hai đi từ Bình Sơn đến chỗ gặp nhau là (giờ)

Vì xe lửa thứ hai đi sau một giờ, nghĩa là thời gian đi đến chỗ gặp nhau ít hơn xe thứ nhất 1 giờ. Do đó, ta có phương trình:

Giải phương trình: hay , ,

Phương trình có hai nghiệm:

(TMĐK); (Loại).

Trả lời:

Vận tốc của xe lửa thứ nhất là 45 km/h.

Vận tốc của xe lửa thứ hai là 50 km/h.

4. Củng cố.

5. Hướng dẫn về nhà.

- Ôn kĩ lý thuyết, xem lại các BT đã giải.

- Giờ sau kiểm tra 1 tiết.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiết 65: KIỂM TRA 1 TIẾT

Ngày soạn: 07/04/2012

Ngày dạy: 17/04/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:.................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Kiểm tra việc nắm kiến thức cơ bản của HS về: Hàm số y = ax2 (a ≠ 0), phương trình bậc hai một ẩn, công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn, hệ thức Vi-ét và ứng dụng, phương trình quy về phương trình bậc hai, giải bài toán bằng cách lập phương trình.

2. Kĩ năng.

- Có kĩ năng giải phương trình, giải bài toán bằng cách lập phương trình.

3. Thái độ.

- HS có ý thức làm bài, trình bày cẩn thận, chính xác.

II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

- Trắc nghiệm khách quan + Tự luận (TNKQ 30%, TL 70%).

III. NỘI DUNG KIỂM TRA

1. Ma trận đề.

Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1. Hàm số

y = ax2 (a≠0). Tính chất, đồ thị

- Biết được điểm thuộc hoặc không thuộc đồ thị hàm số y = ax2

- Hiểu các tính chất của hàm số y = ax2.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 (câu 1)

0,5

5%

1 (câu 2)

0,5

5%

2

1

10%

2. Phương trình bậc hai một ẩn. Công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn

- Nhận ra và xác định được các hệ số, biệt thức của phương trình bậc hai một ẩn.

- Hiểu khái niệm phương trình bậc hai một ẩn.

- Vận dụng được cách giải phương trình bậc hai một ẩn, đặc biệt là công thức nghiệm của phương trình đó (nếu phương trình có nghiệm(.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 (câu 4)

0,5

5%

1 (câu 3)

0,5

5%

2 (câu 7a,b)

1,5

15%

4

2,5

25%

3. Hệ thức

Vi-ét và ứng dụng

- Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụng của nó: tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 (câu 5,6)

1

10%%

2

1

10%

4. Phương trình quy về phương trình bậc hai

- Giải được các phương trình quy về phương trình bậc hai (Phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình tích).

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 (câu 8a,b)

2,5

25%

2

2,5

25%

5. Giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Vận dụng các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình để giải các bài toán đơn giản

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 (câu 9)

3

30%

1

3

30%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

2

1

10%

2

1

10%

2

1

10%

5

7

70%

11

10

100%

2. Nội dung đề kiểm tra.

A. Trắc nghiệm (3 điểm):

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số ?

A. (2; 2) B. (−2; 2) C. (2; −2) D. (2; 1)

Câu 2: Câu nào sau đây là đúng khi nói về tính chất của hàm số y = 3x2 ?

A. Hàm số đồng biến khi x < 0 và nghịch biến khi x > 0.

B. Hàm số nghịch biến khi x < 0 và đồng biến khi x > 0.

C. Hàm số đồng biến với mọi x ∈ R.

D. Hàm số nghịch biến với mọi x ∈ R.

Câu 3: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai một ẩn ?

A. B.

C. D.

Câu 4: Cho phương trình x2 + 5x + 4 = 0. Biệt thức △ của phương trình đó bằng:

A. 21 B. 0 C. 25 D. 9

Câu 5: Nghiệm của phương trình x2 − 3x − 4 =0 là:

A. x1 = −1; x2 = 4 B. x1 = 1; x2 = 4

C. x1 = −1; x2 = −4 D. x1 = 1; x2 = −4

Câu 6: Nghiệm của phương trình 2x2 − 5 + 3 = 0 là:

A. x1 = −1; x2 = B. x1 = 1; x2 =

C. x1 = −1; x2 = D. x1 = 1; x2 =

B. Tự luận (7 điểm):

Câu 7 (1,5 điểm): Giải các phương trình sau:

a) 2x2 + 7x + 3 = 0

b) 5x2 − 8x − 4 = 0

Câu 8 (2,5 điểm): Giải các phương trình quy về phương trình bậc hai:

a) x4 − 8x2 − 9 = 0

b) x3 − 5x2 − x + 5 = 0

Câu 9 (3 điểm):

Một ô tô tải và một xe du lịch khởi hành đồng thời từ thành phố A đến thành phố B. Xe du lịch có vận tốc lớn hơn ô tô tải là 20 km/h, do đó nó đến B trước xe ô tô tải 25 phút. Tính vận tốc mỗi xe, biết rằng khoảng cách giữa hai thành phố là 100 km.

IV. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

A. Trắc nghiệm (3 điểm):

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

C

B

B

D

A

D

B. Tự luận (7 điểm):

Câu

Nội dung bài giải

Điểm

7

a) 2x2 + 7x + 3 = 0

Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

;

0,25

0,5

b) 5x2 − 8x − 4 = 0

Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

;

0,25

0,5

8

a) x4 − 8x2 − 9 = 0 (1)

Đặt t = x2 (t ≥ 0). Ta có phương trình: t2 − 8t − 9 = 0 (2)

Ta thấy: 1 − (−8) − 9 = 0 ⇒ phương trình (2) có nghiệm:

t1 = −1 (loại); t2 = 9 (TMĐK)

Với t2 = 9 ⇒ x2 = 9 ⇔ x = ±3.

Vậy phương trình (1) có 2 nghiệm: x1 = −3; x2 = 3.

0,5

0,5

0,5

b) x3 − 5x2 − x + 5 = 0

⇔ x2(x − 5) − (x − 5) = 0

⇔ (x2 − 1).(x − 5) = 0

⇔ x2 − 1 = 0 hoặc x − 5 = 0

⇔ x = ±1 hoặc x = 5.

Vậy phương trình có 3 nghiệm: x1 = −1; x2 = 1; x3 = 5.

0,5

0,5

9

Gọi vận tốc xe ôtô tải là x(km/h) (ĐK x > 0)

Vậy vận tốc xe du lịch là x + 20 (km/h)

Thời gian ôtô tải đi từ A đến B là (h)

Thời gian xe du lịch đi từ A đến B là

Vì xe du lịch đến B trước ôtô tải là 25’ = nên ta có phương trình:

Giải phương trình có hai nghiệm

Vậy vận tốc ôtô tải là 40 km/h ; vận tốc xe du lịch là 60 km/h.

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiết 66: ÔN TẬP CUỐI NĂM

Ngày soạn: 11/4/2012

Ngày dạy: 21/4/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Ôn tập hệ thống kiến thức lí thuyết và bài tập của chương căn bậc hai.

2. Kĩ năng.

- Rèn luyện kỉ năng rút gọn, biến đổi biểu thức, tính giá trị của biểu thức và một vài dạng câu hỏi nâng cao trên cơ sở rút gọn biểu thức chứa căn.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ viết sẵn các nội dung lý thuyết, bài tập.

- HS: Ôn lại kiến thức chương I, làm BT về nhà.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Lý thuyết.

GV: Cho HS ôn lại các lý thuyết về căn bậc hai, các phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai.

HS: Ôn lại lý thuyết.

I. Lý thuyết.

HĐ2: Bài tập.

GV: Cho HS làm BT 5 SGK tr132. Chứng minh giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào biến.

- Hướng dẫn: tìm điều kiện để biểu thức xác định rồi rút gọn biểu thức.

HS: Giải BT dưới sự hướng dẫn của GV.

GV: Cho HS làm BT 7 SBT tr148.

P =

a) Rút gọn P

b) Tính P với x = 7 - 4

c) Tìm giá trị lớn nhất của P (dành cho HS khá)

GV: Hướng dẫn HS tìm ĐK, quy đồng mẫu thức và thực hiện các phép tính để rút gọn phân thức.

HS: Thực hiện.

GV: Hướng dẫn câu b:

x = 7 - 4 ��EMBED Equation.DSMT4

HS: Thực hiện.

GV: Hướng dẫn câu c: Viết P dưới dạng:

P = a- với a là một số

HS: Thực hiện.

GV: Cho HS làm BT sau. Đưa đề bài lên bảng phụ.

Cho biểu thức

P =

a) rút gọn

b) tìm các giá trị của x để P < 0

c) Tìm các số m để giá trị của x thỏa mãn:

P . (dành cho HS khá)

GV: yêu cầu HS nêu điều kiện của x và rút gọn

HS: Thực hiện.

c) GV hướng dẫn HS làm:

- Thay P = và thu gọn phương trình

Đặt = t. Tìm điều kiện của t?

HS: Thực hiện.

? Để phương trình ẩn t có nghiệm cần điều kiện gì?

HS: Trả lời.

? Hãy xét tổng và tích hai nghiệm khi 0

t1+ t2 = - 1cho ta nhận xét gì?

HS: Trả lời.

? vậy để phương trình có nghiệm dương và khác 1 thì m cần có điều kiện gì?

HS: Trả lời.

II. Bài tập.

Bài 5 (SGK - 132):

ĐK: x > 0 ; x 1

=

= = 2

Kết luận: Với x> 0 x 1thì giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến

Bài 7 (SBT - 148):

a) P =

ĐK: x

P = .

P=

P =

b) Thay x = 7 - 4 vào biểu thức ta được:

c) P = = - (x - )

= -

Có - ��EMBED Equation.DSMT40 với mọi x thuộc ĐKXĐ

củaP = ��EMBED Equation.DSMT4TMĐK

Bài 3:

a) P=

ĐK: x> 0; x 1

P =

b) P < 0 < 0 x – 1 < 0 x < 1

Kết hợp điều kiện 0 < x < 1 thì P < 0

c) P . ĐK:

Vậy x + - m – 1 = 0

Đặt = t. Ta có phương trình:

t2 + t – 1 – m = 0 ĐK:

Cần = 1 – 4 (-1 – m) = 5 + 4m

(1)

Theo hệ thức Vi-ét: t1+ t2 = = - 1

t1 . t2 = = -(1 – m)

t1+ t2 = - 1 phương trình có nghiệm âm.

Để phương trình có nghiệm dương thì:

t1.t2 =-(1 – m) < 0 1 + m < 0 m >-1 (2)

Để có nghiệm dương khác 1 cần

a + b + c 0 hay 1 + 1 – 1 – m 0

(3). Từ (1) (2) (3) ta có :

Điều kiện của m để các giá trị của x thỏa mãn P . là m > -1 và m 1

4. Củng cố.

5. Hướng dẫn về nhà.

- Ôn tập về hàm số bậc nhất , hàm số bậc hai và giải phương trình , hệ phương trình

- Làm bài tập: 4, 5, 6 tr 132, 133 SBT và BT 6, 7, 9 tr 132, 133 SGK.

- Giờ sau ôn tập phần hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai, phương trình và hệ phương trình.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiết 67: ÔN TẬP CUỐI NĂM (tiếp)

Ngày soạn: 14/4/2012

Ngày dạy: 24/4/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Ôn tập hệ thống kiến thức lí thuyết và bài tập của chương về hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai.

2. Kĩ năng.

- Rèn luyện kĩ năng giải phương trình , giải hệ phương trình, áp dụng hệ thức Vi ét vào giải bài tập.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ viết sẵn các nội dung lý thuyết, bài tập.

- HS: Ôn lại kiến thức, làm BT về nhà.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV: Cho HS làm bài tập số 6 SGK

Cho hàm số y= a x + b. tìm a, b biết đồ thị hàm số đi qua hai điểm A(1; 3); B(- 1; - 1)

? Để tìm được a, b ta phải làm ntn?

HS: Thay tọa độ A, B vào hàm số.

GV: Gọi HS lên bảng thực hiện.

HS: Thực hiện.

GV: Hướng dẫn HS làm BT 13 SGK tr132

Xác định hệ số a của hàm số y = a x2, biết rằng đồ thị của nó đi qua điểm A(- 2; 1).

Vẽ đồ thị hàm số đó.

HS: Thực hiện.

GV: Cho HS làm BT 7 SGK tr132.

? (d1) y = a x + b và (d2) y = a’x + b’ song song với nhau, trùng nhau, cắt nhau khi nào?

GV yêu cầu HS trình bày 3 trường hợp.

HS: Thực hiện.

GV: Hướng dẫn HS làm BT 9 SGK tr133.

Giải các hệ phương trình:

a)

b)

GV gợi ý bài a) cần xét hai trường hợp

y < 0 và y 0.

Bài b) cần đặt điều kiện cho x và y và giải hệ phương trình bằng đặt ẩn phụ.

HS có thể giải hệ bằng phương pháp cộng hoặc phương pháp thế.

HS: Thực hiện.

HS lớp nhận xét bài làm của bạn.

GV: Cho HS làm BT 13 SBT tr150.

Cho phương trình x2 – 2x + m = 0 (1)

Với giá trị nào của m thì (1)

a) Có nghiệm

b) Có hai nghiệm dương.?

c) Có hai nghiệm trái dấu?

GV: - Phương trình (1) có hai nghiệm khi nào?

- Phương trình (1) có hai nghiệm dương khi nào?

Phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu khi nào ?

HS: Lần lượt trả lời.

GV: Cho HS làm BT 16 SGK tr 133.

Giải các phương trình:

a) 2x3 – x2 + 3x + 6 = 0

GV: gợi ý vế trái phương trình có tổng các hệ số bậc lẻ bằng tổng các hệ số bậc chẵn, để phân tích vế trái thành các nhân tử, ta cần biến đổi đa thức đó để có từng cặp hạng tử có hệ số bằng nhau và hạ bậc.

2x3 + 2x2 – 3x2 – 3x + 6x + 6 = 0

x(x + 1)(x + 4)(x + 5) = 12

HS: Thực hiện.

Bài 6 (SGK - 132):

Thay x = 1; y = 3 vào phương trình

y = ax + b

Ta được a + b = 3

Thay x =-1; y = - 1vào phương trình y = a x + b

Ta được – a + b = - 1

Ta có hệ phương trình:

��EMBED Equation.DSMT4

Bài 13 (SGK - 133):

Thay x = - 2; y = 1vào phương trình

y = ax2 ta được

a.(- 2)2= 1

vậy hàm số

đó là y= x2

Bài 7 (SGK - 132):

(d1) (d2) ��EMBED Equation.DSMT4

(d1) cắt (d2)

(d1 ) // (d2) ��EMBED Equation.DSMT4

Bài 9 (SGK - 133):

a) I xét trường hợp:

* y

(TMĐK)

* y < 0 ��EMBED Equation.DSMT4

(TMĐK)

b) II ��EMBED Equation.DSMT4ĐK: x, y 0

Đặt

II

(TMĐK)

;

Nghiệm của phương trình là: x = 0; y = 1

Bài 13 (SGK - 150):

Phương trình (1) có nghiệm

1

Pt (1) có hai nghiệm dương

TM

Pt có hai nghiệm trái dấu ��EMBED Equation.DSMT4m<0

Bài 16 (SGK - 133):

a) 2x3 – x2 + 3x + 6 = 0

2x3 + 2x2 – 3x2 – 3x + 6x + 6 = 0

2x2(x + 1) – 3x(x + 1) + 6(x + 1) = 0

(x + 1)(2x2 – 3x + 6) = 0

(1) x + 1 = 0 ⇔ x = −1.

(2) 2x2 −3x + 6 = 0 : Pt vô nghiệm.

4. Củng cố.

5. Hướng dẫn về nhà.

- Xem lại bài tập đã chữa, làm các bài tập còn lại

- Ôn giải bài toán bằng cách lập phương trình.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiết 68: ÔN TẬP CUỐI NĂM (tiếp)

Ngày soạn: 18/4/2012

Ngày dạy: 28/4/2012. Tại lớp: 9. Sĩ số học sinh: 26. Vắng:................

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Ôn tập hệ thống kiến thức lí thuyết và bài tập về giải bài toán bằng cách lập phương trình (bao gồm cả lập hệ phương trình).

2. Kĩ năng.

- Rèn luyện kĩ năng phân loại toán, phân tích đại lượng và trình bày bài giải.

3. Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ viết sẵn các nội dung lý thuyết, bài tập.

- HS: Ôn lại kiến thức, làm BT về nhà.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Tìm và giải quyết vấn đề.

- Tích cực hóa hoạt động của HS.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

GV: Hướng dẫn HS làm BT 12 SGK.

? Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?

HS: Trả lời.

? Ta chọn đại lượng nào làm ẩn?

? Lập hệ pt và giải hệ.

HS: Thực hiện.

GV: Hướng dẫn HS giải hệ pt vừa tìm được bằng phương pháp cộng:

- Nhân cả 2 vế của pt 1 với 5, nhân cả 2 vế của pt 2 với 4.

- Lấy pt 1 trừ pt 2.

HS: Thực hiện.

GV: Hướng dẫn HS làm BT sau về dạng toán năng suất.

Theo kế hoạch 1 công nhân phải hoàn thành 60 sản phẩm trong thời gian nhất định. Nhưng do cải tiến kỉ thuật nên mỗi giờ người công nhân đó làm thêm 2 sản phẩm. Vì vậy, chẳng những hoàn thành kế hoạch sớm hơn dự định 30 phút mà còn vượt mức 3 sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch , mỗi giờ công nhân đó phải làm bao nhiêu sản phẩm.

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài.

? Hãy phân tích các đại lượng bằng bảng.

HS: Đọc đề và phân tích.

GV: Yêu cầu HS giải bài toán.

HS: Thực hiện.

GV:Hướng dẫn HS giải bài toán dạng làm chung làm riêng:

Để hoàn thành công việc ,hai tổ phải làm chung trong 6 giờ. Sau 2 giờ làm chung thìtổ 2 được điều đi làm việc khác, tổ 1 làm công việc còn lại trong 10 giờ mới xong. Hỏi nếu mỗi tổ làm riêng thì sau bao lâu mới xong công việc đó?

GV: Cần phân tích các đại lượng bằng bảng và trình bày bài giải.

HS: Thực hiện.

GV thông báo : Giải hệ phương trình ta được x = 15 và y = 10 (TMĐK)

Trả lời :

Tổ 1 làm riêng HTCV hết 15 giờ.

Tổ 2 làm riêng HTCV hết 10 giờ.

GV: Khi giải bài toán bằng cách lập phương trình cần phân loại dạng toán, nếu có thể thì phân tích bằng bảng, trên cơ sở đó trình bày bài toán theo 3 bước đã học.

Bài 12 (SGK - 133):

Gọi vận tốc lúc lên dốc của người đó là x(km/h) vận tốc khi xuống dốc của người đó là y(km/h)

ĐK: 0 < x < y

Đi từ A đến B thời gian hết 40phút = h nên ta có phương trình: ��EMBED Equation.DSMT4

Khi đi từ B về A hết 41 phút = h

nên ta có phương trình:

Ta có hệ phương trình:

(TM)

Trả lời: Vận tốc khi lên dốc của người đó là 12(km/h).

Vận tốc khi xuống dốc của người đó là 15(km/h).

Bài toán năng suất:

Số SP

Thời gian

Số SP mỗi giờ

Kế hoạch

60 SP

(h)

x(SP)

Thực hiện

63SP

(h)

x + 2 (SP)

ĐK: x > 0 và lập phương trình:

- =

Một HS trình bày bài giải miệng

HS cả lớp giải phương trình

Kết quả: x1 = -20 (loại) ; x2 = 12 (TM)

Trả lời theo kế hoạch mỗi giờ công nhân đó phải làm 12 sản phẩm.

Bài toán dạng làm chung làm riêng:

Thời gian HTCV

Năng suất 1 giờ

Tổ 1

x (h)

(CV)

Tổ 2

y ( h)

(CV)

Hai tổ

6 (h)

(CV)

Gọi thời gian tổ 1 làm riêng hoàn thành công việc là x (h) và thời gian tổ 2 hoàn thành công việc là y (h) ĐK: x, y > 6

Vậy trong 1 giờ tổ 1 làm được (CV)

Trong 1 giờ tổ 2 làm được (CV)

Hai tổ cùng làm thì hoàn thành công việc trong 6h, vậy trong 1giờ hai tổ làm được công việc.

Ta có phương trình: + = (1)

Hai tổ làm chung trong 2giờ được 2. = công việc nên ta có phương trình:

= 1 hay (2)

Ta có hệ phương trình:

4. Củng cố.

5. Hướng dẫn về nhà.

- Ôn kĩ lý thuyết, xem lại các bài tập đã giải, làm tiếp các bài tập còn lại.

- Chuẩn bị cho thi học kỳ II.

V. RÚT KINH NGHIỆM

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiết 69 - 70: THI HỌC KỲ II

(Đề thi và lịch thi theo Phòng GD&ĐT)

A

D

B

C

� EMBED CorelDRAW.Graphic.10 ���

� EMBED CorelDRAW.Graphic.10 ���

� EMBED CorelDRAW.Graphic.10 ���

� EMBED CorelDRAW.Graphic.10 ���

y

y

�EMBED Excel.Sheet.8���

�EMBED Excel.Sheet.8���

- 4

5

2.5

C

2

�EMBED Equation.DSMT4���

�EMBED Equation.DSMT4���

A

O

B

x

^

>

α

α

(2đ)

(0,5đ)

(0,5đ)

(1đ)

� EMBED Equation.DSMT4 ���

24m

x

x

x

x

32m

Nhân với 4

Nhân với 5

172

173

_1382034013.unknown _1390676301.unknown _1394541284.unknown _1394544586.unknown _1394907332.unknown _1395253549.unknown _1395255456.unknown _1395261132.unknown _1395263105.unknown _1395263146.unknown _1395511337.unknown _1395261133.unknown _1395255589.unknown _1395260893.unknown _1395255551.unknown _1395253588.unknown _1395253601.unknown _1395253561.unknown _1395252463.unknown _1395252639.unknown _1395252664.unknown _1395252571.unknown _1395241784.unknown _1395251931.unknown _1394907333.unknown _1394885524.unknown _1394886298.unknown _1394906531.unknown _1394907330.unknown _1394907331.unknown _1394907329.unknown _1394886306.unknown _1394886084.unknown _1394886128.unknown _1394885930.unknown _1394546471.unknown _1394547001.unknown _1394548066.unknown _1394548501.unknown _1394548562.unknown _1394548620.unknown _1394548628.unknown _1394548587.unknown _1394548526.unknown _1394548344.unknown _1394548461.unknown _1394548269.unknown _1394547557.unknown _1394547839.unknown _1394547933.unknown _1394547606.unknown _1394547315.unknown _1394547480.unknown _1394547138.unknown _1394546648.unknown _1394546849.unknown _1394546933.unknown _1394546715.unknown _1394546580.unknown _1394546619.unknown _1394546555.unknown _1394546313.unknown _1394546392.unknown _1394546435.unknown _1394546356.unknown _1394546377.unknown _1394546265.unknown _1394543351.unknown _1394544252.unknown _1394544425.unknown _1394544449.unknown _1394544565.unknown _1394544434.unknown _1394544363.unknown _1394544390.unknown _1394544285.unknown _1394543748.unknown _1394543816.unknown _1394543839.unknown _1394543797.unknown _1394543663.unknown _1394543703.unknown _1394543591.unknown _1394542917.unknown _1394543166.unknown _1394543225.unknown _1394543272.unknown _1394543195.unknown _1394542989.unknown _1394543082.unknown _1394542955.unknown _1394542125.unknown _1394542198.unknown _1394542616.unknown _1394542149.unknown _1394541675.unknown _1394542000.unknown _1394541437.unknown _1391925868.unknown _1393269333.unknown _1393435502.unknown _1393435861.unknown _1393435869.unknown _1394213077.unknown _1393435546.unknown _1393435479.unknown _1393435492.unknown _1393269423.unknown _1393435405.unknown _1393435471.unknown _1393271738.unknown _1393269405.unknown _1391948322.unknown _1393268627.unknown _1393269324.unknown _1391948922.unknown _1391947880.unknown _1391948293.unknown _1391948301.unknown _1391948321.unknown _1391947881.unknown _1391931912.unknown _1390930913.unknown _1391925799.unknown _1391925848.unknown _1391925858.unknown _1391925810.unknown _1390932963.unknown _1391925664.unknown _1391925712.unknown _1391925725.unknown _1391925674.unknown _1391925148.unknown _1390931304.unknown _1390932952.unknown _1390930914.unknown _1390676952.unknown _1390930398.unknown _1390930911.unknown _1390930912.unknown _1390930909.unknown _1390930910.unknown _1390930908.unknown _1390676954.unknown _1390676955.unknown _1390676953.unknown _1390676745.unknown _1390676772.unknown _1390676779.unknown _1390676951.unknown _1390676760.unknown _1390676704.unknown _1390676725.unknown _1390676734.unknown _1390676712.unknown _1390676311.unknown _1387286080.unknown _1387305641.unknown _1387305685.unknown _1390244911.unknown _1390675570.unknown _1390676152.unknown _1390676153.unknown _1390675676.unknown _1390674315.unknown _1390674419.unknown _1390246782.unknown _1387306172.unknown _1390244141.unknown _1390244845.unknown _1387648567.unknown _1387651436.unknown _1387651533.unknown _1387306184.unknown _1387305687.unknown _1387306161.unknown _1387305688.unknown _1387305686.unknown _1387305677.unknown _1387305681.unknown _1387305683.unknown _1387305684.unknown _1387305682.unknown _1387305679.unknown _1387305680.unknown _1387305678.unknown _1387305673.unknown _1387305675.unknown _1387305676.unknown _1387305674.unknown _1387305643.unknown _1387305672.unknown _1387305642.unknown _1387304460.unknown _1387304468.unknown _1387305637.unknown _1387305639.unknown _1387305640.unknown _1387305638.unknown _1387304470.unknown _1387305636.unknown _1387304469.unknown _1387304464.unknown _1387304466.unknown _1387304467.unknown _1387304465.unknown _1387304462.unknown _1387304463.unknown _1387304461.unknown _1387303403.unknown _1387304456.unknown _1387304458.unknown _1387304459.unknown _1387304457.unknown _1387304454.unknown _1387304455.unknown _1387303839.unknown _1387302855.unknown _1387303094.unknown _1387303286.unknown _1387302893.unknown _1387302602.unknown _1387302614.unknown _1387302555.unknown _1387301314.unknown _1383466594.unknown _1384682270.unknown _1384686902.unknown _1384687016.unknown _1384687018.unknown _1387286059.unknown _1384687017.unknown _1384687014.unknown _1384687015.unknown _1384686903.unknown _1384685975.unknown _1384686356.unknown _1384686803.unknown _1384686804.unknown _1384686614.unknown _1384686011.unknown _1384682330.unknown _1384682409.unknown _1384682271.unknown _1384682272.unknown _1384630915.unknown _1384682265.unknown _1384682267.unknown _1384682268.unknown _1384682269.unknown _1384682266.unknown _1384682263.unknown _1384682264.unknown _1384630979.unknown _1384630586.unknown _1384630708.unknown _1384630727.unknown _1384630674.unknown _1384630416.unknown _1384630585.unknown _1383466886.unknown _1383218630.unknown _1383462911.unknown _1383463510.unknown _1383466566.unknown _1383466581.unknown _1383463522.unknown _1383463278.unknown _1383463496.unknown _1383462945.unknown _1383219193.unknown _1383462680.unknown _1383462899.unknown _1383227077.unknown _1383218632.unknown _1383218633.unknown _1383218631.unknown _1382034475.unknown _1382044044.unknown _1383218619.xls Sheet1 y=-2x+5 Sheet2 Sheet3 Sheet4 Sheet5 Sheet6 _1383218628.unknown _1383218629.unknown _1383218623.unknown _1383218627.unknown _1383218625.unknown _1383218621.xls Sheet1 y=0,5x+2 Sheet2 Sheet3 Sheet4 Sheet5 Sheet6 _1382045008.unknown _1382045014.unknown _1382044521.unknown _1382044994.unknown _1382035017.unknown _1382035762.unknown _1382034781.unknown _1382034075.unknown _1382034235.unknown _1382034240.unknown _1382034084.unknown _1382034063.unknown _1382034068.unknown _1382034022.unknown _1380785012.unknown _1380808069.unknown _1381689888.unknown _1382032450.unknown _1382032684.unknown _1382032915.unknown _1382032960.unknown _1382033409.unknown _1382032955.unknown _1382032760.unknown _1382032891.unknown _1382032756.unknown _1382032660.unknown _1382032671.unknown _1382032675.unknown _1382032666.unknown _1382032538.unknown _1382032548.unknown _1382032473.unknown _1381691369.unknown _1381691485.unknown _1382031812.unknown _1382032022.unknown _1381691486.unknown _1381691403.unknown _1381691484.unknown _1381691391.unknown _1381690842.unknown _1381691346.unknown _1381691353.unknown _1381691133.unknown _1381690808.unknown _1381690818.unknown _1381690803.unknown _1380836103.unknown _1381513917.unknown _1381514004.unknown _1381514111.unknown _1381689851.unknown _1381514008.unknown _1381513992.unknown _1381513998.unknown _1381513931.unknown _1380836790.unknown _1381513887.unknown _1381513903.unknown _1381513388.unknown _1380836167.unknown _1380836638.unknown _1380836145.unknown _1380836158.unknown _1380836120.unknown _1380808378.unknown _1380829520.unknown _1380836075.unknown _1380836083.unknown _1380836008.unknown _1380829448.unknown _1380829457.unknown _1380829428.unknown _1380829437.unknown _1380829408.unknown _1380808115.unknown _1380808125.unknown _1380808129.unknown _1380808120.unknown _1380808105.unknown _1380808111.unknown _1380808074.unknown _1380803183.unknown _1380805979.unknown _1380807055.unknown _1380807723.unknown _1380807782.unknown _1380807803.unknown _1380807777.unknown _1380807353.unknown _1380807357.unknown _1380807347.unknown _1380806553.unknown _1380806947.unknown _1380807040.unknown _1380806942.unknown _1380806185.unknown _1380806409.unknown _1380806036.unknown _1380803958.unknown _1380805954.unknown _1380805965.unknown _1380805973.unknown _1380805961.unknown _1380804064.unknown _1380805949.unknown _1380803963.unknown _1380803741.unknown _1380803948.unknown _1380803953.unknown _1380803761.unknown _1380803494.unknown _1380803578.unknown _1380803529.unknown _1380803470.unknown _1380800088.unknown _1380801166.unknown _1380802770.unknown _1380802937.unknown _1380802941.unknown _1380802946.unknown _1380802790.unknown _1380802505.unknown _1380802521.unknown _1380802473.unknown _1380800842.unknown _1380800910.unknown _1380800915.unknown _1380800849.unknown _1380800206.unknown _1380800242.unknown _1380800254.unknown _1380800218.unknown _1380800122.unknown _1380799361.unknown _1380799665.unknown _1380799801.unknown _1380799964.unknown _1380799678.unknown _1380799371.unknown _1380799640.unknown _1380799366.unknown _1380798284.unknown _1380799355.unknown _1380798302.unknown _1380798955.unknown _1380798247.unknown _1380798269.unknown _1380797066.unknown _1378390571.unknown _1379694004.unknown _1379699633.unknown _1379702717.unknown _1379702911.unknown _1380784989.unknown _1380785007.unknown _1379702931.unknown _1379702848.unknown _1379702854.unknown _1379702819.unknown _1379699889.unknown _1379700290.unknown _1379702266.unknown _1379702273.unknown _1379702258.unknown _1379699936.unknown _1379699808.unknown _1379699851.unknown _1379699778.unknown _1379697936.unknown _1379699540.unknown _1379699575.unknown _1379699625.unknown _1379699596.unknown _1379699607.unknown _1379699554.unknown _1379699561.unknown _1379699546.unknown _1379698308.unknown _1379698886.unknown _1379699244.unknown _1379699265.unknown _1379699272.unknown _1379699254.unknown _1379698898.unknown _1379698388.unknown _1379698092.unknown _1379698198.unknown _1379698065.unknown _1379696739.unknown _1379697406.unknown _1379697825.unknown _1379697878.unknown _1379697718.unknown _1379697068.unknown _1379697172.unknown _1379696793.unknown _1379696032.unknown _1379696322.unknown _1379696445.unknown _1379696300.unknown _1379694093.unknown _1379694188.unknown _1379694029.unknown _1378415450.unknown _1379691023.unknown _1379691492.unknown _1379693715.unknown _1379693759.unknown _1379693921.unknown _1379693729.unknown _1379693510.unknown _1379693693.unknown _1379691497.unknown _1379691331.unknown _1379691451.unknown _1379691464.unknown _1379691354.unknown _1379691447.unknown _1379691336.unknown _1379691130.unknown _1379691326.unknown _1379691125.unknown _1379690842.unknown _1379690931.unknown _1379690942.unknown _1379691008.unknown _1379690937.unknown _1379690922.unknown _1379690927.unknown _1379690916.unknown _1379690652.unknown _1379690663.unknown _1379690675.unknown _1379690658.unknown _1378415575.unknown _1378415999.unknown _1378415558.unknown _1378415574.unknown _1378415458.unknown _1378412440.unknown _1378414342.unknown _1378414509.unknown _1378414818.unknown _1378415126.unknown _1378414801.unknown _1378414362.unknown _1378414373.unknown _1378414352.unknown _1378414181.unknown _1378414291.unknown _1378414332.unknown _1378414262.unknown _1378414273.unknown _1378414249.unknown _1378412613.unknown _1378412719.unknown _1378412588.unknown _1378409605.unknown _1378411908.unknown _1378412349.unknown _1378412399.unknown _1378412090.unknown _1378409993.unknown _1378410043.unknown _1378409622.unknown _1378390750.unknown _1378408597.unknown _1378409420.unknown _1378390776.unknown _1378390689.unknown _1378390705.unknown _1378390599.unknown _1378072355.unknown _1378377369.unknown _1378386229.unknown _1378389356.unknown _1378390477.unknown _1378390539.unknown _1378390556.unknown _1378390483.unknown _1378389438.unknown _1378390460.unknown _1378389465.unknown _1378389433.unknown _1378386856.unknown _1378387908.unknown _1378387974.unknown _1378388038.unknown _1378387013.unknown _1378387725.unknown _1378386287.unknown _1378386382.unknown _1378386271.unknown _1378384218.unknown _1378385416.unknown _1378385789.unknown _1378386218.unknown _1378385781.unknown _1378385406.unknown _1378385412.unknown _1378385326.unknown _1378377871.unknown _1378383910.unknown _1378384004.unknown _1378377894.unknown _1378377491.unknown _1378377547.unknown _1378377801.unknown _1378377514.unknown _1378377395.unknown _1378133643.unknown _1378135027.unknown _1378371513.unknown _1378377335.unknown _1378377340.unknown _1378371521.unknown _1378371440.unknown _1378371503.unknown _1378135126.unknown _1378157545.unknown _1378134241.unknown _1378134960.unknown _1378135014.unknown _1378134868.unknown _1378134073.unknown _1378134127.unknown _1378133765.unknown _1378132383.unknown _1378133170.unknown _1378133455.unknown _1378133475.unknown _1378133187.unknown _1378133376.unknown _1378133401.unknown _1378133351.unknown _1378133179.unknown _1378132635.unknown _1378133051.unknown _1378133064.unknown _1378132752.unknown _1378132495.unknown _1378132562.unknown _1378132472.unknown _1378132389.unknown _1378132437.unknown _1378108335.unknown _1378114965.unknown _1378131727.unknown _1378131861.unknown _1378132347.unknown _1378131820.unknown _1378131396.unknown _1378131645.unknown _1378131379.unknown _1378114099.unknown _1378114428.unknown _1378114444.unknown _1378114118.unknown _1378113586.unknown _1378114055.unknown _1378108348.unknown _1378106943.unknown _1378107939.unknown _1378108114.unknown _1378108128.unknown _1378107996.unknown _1378108028.unknown _1378107962.unknown _1378106956.unknown _1378107807.unknown _1378106949.unknown _1378106822.unknown _1378106854.unknown _1378106931.unknown _1378106839.unknown _1378072382.unknown _1378106348.unknown _1378072362.unknown _1194275455.unknown _1375912932.unknown _1376386792.unknown _1378068971.unknown _1378070911.unknown _1378071802.unknown _1378072155.unknown _1378072330.unknown _1378072341.unknown _1378072323.unknown _1378071991.unknown _1378072148.unknown _1378071908.unknown _1378071439.unknown _1378071621.unknown _1378071753.unknown _1378071615.unknown _1378071088.unknown _1378071252.unknown _1378070972.unknown _1378070346.unknown _1378070675.unknown _1378070881.unknown _1378070887.unknown _1378070722.unknown _1378070729.unknown _1378070683.unknown _1378070379.unknown _1378070595.unknown _1378070602.unknown _1378070498.unknown _1378070362.unknown _1378069267.unknown _1378069994.unknown _1378070322.unknown _1378069278.unknown _1378069240.unknown _1378069252.unknown _1378068978.unknown _1376389718.unknown _1376390696.unknown _1378068914.unknown _1378068939.unknown _1378068964.unknown _1378068924.unknown _1376390831.unknown _1376841066.unknown _1377978396.unknown _1376390706.unknown _1376390152.unknown _1376390250.unknown _1376390547.unknown _1376390553.unknown _1376390440.unknown _1376390197.unknown _1376389859.unknown _1376389992.unknown _1376389832.unknown _1376389751.unknown _1376389798.unknown _1376387698.unknown _1376389357.unknown _1376389573.unknown _1376389593.unknown _1376389647.unknown _1376389493.unknown _1376389423.unknown _1376387838.unknown _1376388869.unknown _1376387832.unknown _1376387492.unknown _1376387551.unknown _1376387693.unknown _1376387540.unknown _1376387480.unknown _1376387486.unknown _1376387468.unknown _1376303233.unknown _1376338121.unknown _1376339620.unknown _1376340246.unknown _1376386246.unknown _1376386782.unknown _1376340613.unknown _1376339907.unknown _1376340043.unknown _1376339666.unknown _1376338909.unknown _1376339439.unknown _1376339549.unknown _1376339503.unknown _1376339496.unknown _1376339052.unknown _1376339196.unknown _1376338915.unknown _1376338458.unknown _1376338825.unknown _1376338128.unknown _1376317767.unknown _1376337878.unknown _1376337958.unknown _1376338038.unknown _1376338081.unknown _1376337911.unknown _1376337327.unknown _1376337502.unknown _1376317938.unknown _1376303777.unknown _1376303815.unknown _1376317709.unknown _1376303788.unknown _1376303597.unknown _1376303766.unknown _1376303283.unknown _1375914489.unknown _1375916354.unknown _1376302753.unknown _1376302962.unknown _1376303042.unknown _1376302772.unknown _1376302221.unknown _1376302351.unknown _1375916457.unknown _1375915580.unknown _1375916261.unknown _1375916309.unknown _1375915864.unknown _1375916161.unknown _1375916202.unknown _1375915963.unknown _1375915685.unknown _1375914757.unknown _1375915090.unknown _1375915455.unknown _1375915080.unknown _1375914534.unknown _1375913959.unknown _1375914216.unknown _1375914255.unknown _1375914442.unknown _1375914242.unknown _1375914201.unknown _1375913795.unknown _1375913826.unknown _1375913844.unknown _1375913812.unknown _1375913759.unknown _1375913778.unknown _1375913458.unknown _1375370532.unknown _1375372213.unknown _1375911739.unknown _1375912310.unknown _1375912842.unknown _1375912880.unknown _1375912904.unknown _1375912862.unknown _1375912578.unknown _1375912820.unknown _1375912549.unknown _1375911979.unknown _1375912078.unknown _1375912256.unknown _1375911999.unknown _1375911782.unknown _1375911798.unknown _1375911758.unknown _1375910674.unknown _1375911087.unknown _1375911241.unknown _1375911342.unknown _1375911203.unknown _1375910948.unknown _1375910969.unknown _1375910776.unknown _1375374023.unknown _1375374572.unknown _1375910355.unknown _1375374243.unknown _1375372647.unknown _1375373113.unknown _1375372531.unknown _1375371147.unknown _1375371905.unknown _1375372091.unknown _1375372184.unknown _1375371945.unknown _1375372022.unknown _1375371422.unknown _1375371423.unknown _1375371269.unknown _1375371270.unknown _1375371198.unknown _1375370813.unknown _1375370914.unknown _1375370992.unknown _1375371025.unknown _1375370845.unknown _1375370738.unknown _1375370778.unknown _1375370543.unknown _1375370683.unknown _1195762956.unknown _1375342547.unknown _1375363215.unknown _1375369919.unknown _1375370359.unknown _1375370360.unknown _1375369967.unknown _1375370199.unknown _1375363851.unknown _1375363371.unknown _1375363850.unknown _1375363329.unknown _1375344379.unknown _1375344425.unknown _1375363133.unknown _1375344392.unknown _1375344296.unknown _1375344328.unknown _1375344275.unknown _1321553055.unknown _1321969163.unknown _1322121881.unknown _1375342498.unknown _1375342526.unknown _1322121985.unknown _1374929657.unknown _1322122057.unknown _1322121902.unknown _1322119986.unknown _1322121863.unknown _1321969169.unknown _1321968169.unknown _1321969117.unknown _1321969125.unknown _1321968222.unknown _1321553079.unknown _1230151286.unknown _1230152330.unknown _1234423866.unknown _1267430281.unknown _1296594310.unknown _1296594881.unknown _1296594990.unknown _1296595077.unknown _1296594722.unknown _1267431041.unknown _1234424287.unknown _1234424357.unknown _1234424368.unknown _1234424387.unknown _1234424337.unknown _1234423957.unknown _1234424234.unknown _1234424189.unknown _1234424204.unknown _1234423882.unknown _1234423630.unknown _1234423814.unknown _1234423832.unknown _1234423771.unknown _1231181983.unknown _1231182383.unknown _1231181938.unknown _1230151791.unknown _1230151911.unknown _1230152257.unknown _1230151873.unknown _1230151608.unknown _1230151665.unknown _1230151462.unknown _1201282703.unknown _1230150939.unknown _1230151051.unknown _1230151251.unknown _1230150982.unknown _1204735217.unknown _1209235767.unknown _1230150441.unknown _1230150896.unknown _1230150381.unknown _1209237198.unknown _1209235182.unknown _1209235402.unknown _1209235122.unknown _1204553303.unknown _1204735216.unknown _1204553334.unknown _1204553165.unknown _1195764091.unknown _1201279982.unknown _1201280166.unknown _1195907961.unknown _1195908011.unknown _1195763114.unknown _1195763258.unknown _1195763423.unknown _1195762993.unknown _1195709058.unknown _1195712848.unknown _1195713056.unknown _1195762004.unknown _1195762296.unknown _1195762388.unknown _1195762019.unknown _1195713635.unknown _1195761515.unknown _1195713070.unknown _1195712996.unknown _1195713012.unknown _1195712902.unknown _1195712967.unknown _1195709345.unknown _1195710752.unknown _1195710909.unknown _1195711427.unknown _1195710832.unknown _1195710693.unknown _1195709372.unknown _1195710639.unknown _1195709190.unknown _1195709327.unknown _1195709132.unknown _1194359861.unknown _1194412381.unknown _1195708647.unknown _1195709041.unknown _1194534301.unknown _1194421959.unknown _1194440604.unknown _1194440647.unknown _1194413969.unknown _1194410719.unknown _1194411314.unknown _1194409793.unknown _1194410053.unknown _1194368388.unknown _1194353889.unknown _1194354596.unknown _1194359003.unknown _1194354061.unknown _1194352218.unknown _1194353424.unknown _1194289668.unknown _1190614868.unknown _1194159404.unknown _1194161070.unknown _1194191542.unknown _1194191764.unknown _1194191833.unknown _1194191901.unknown _1194191948.unknown _1194191962.unknown _1194191930.unknown _1194191892.unknown _1194191765.unknown _1194191583.unknown _1194191762.unknown _1194191763.unknown _1194191636.unknown _1194191566.unknown _1194191444.unknown _1194191480.unknown _1194191497.unknown _1194191460.unknown _1194162038.unknown _1194191420.unknown _1194161153.unknown _1194159820.unknown _1194160147.unknown _1194160245.unknown _1194160292.unknown _1194160319.unknown _1194160185.unknown _1194159929.unknown _1194160138.unknown _1194159838.unknown _1194159556.unknown _1194159737.unknown _1194159775.unknown _1194159685.unknown _1194159453.unknown _1194159515.unknown _1194159439.unknown _1193924451.unknown _1194158282.unknown _1194158498.unknown _1194158714.unknown _1194159357.unknown _1194158657.unknown _1194158452.unknown _1194158482.unknown _1194158307.unknown _1193924706.unknown _1193924798.unknown _1193924837.unknown _1193924766.unknown _1193924546.unknown _1193924580.unknown _1193924534.unknown _1193922739.unknown _1193923006.unknown _1193923677.unknown _1193923989.unknown _1193924271.unknown _1193924325.unknown _1193923918.unknown _1193923351.unknown _1193922838.unknown _1193922849.unknown _1193922750.unknown _1191916023.unknown _1191997501.unknown _1192020390.unknown _1191916048.unknown _1190646488.unknown _1190648135.unknown _1191912404.unknown _1190647453.unknown _1190630826.unknown _1188889059.unknown _1188970217.unknown _1189166017.unknown _1190614546.unknown _1190614753.unknown _1190614806.unknown _1190614605.unknown _1189167104.unknown _1189167213.unknown _1190614510.unknown _1189231448.unknown _1189167181.unknown _1189166035.unknown _1188990509.unknown _1188991145.unknown _1189165897.unknown _1188990950.unknown _1188989818.unknown _1188990311.unknown _1188970485.unknown _1188912409.unknown _1188969480.unknown _1188970120.unknown _1188970124.unknown _1188969589.unknown _1188912567.unknown _1188912621.unknown _1188912438.unknown _1188909888.unknown _1188910321.unknown _1188912386.unknown _1188909967.unknown _1188889319.unknown _1188890219.unknown _1188889253.unknown _1187943524.unknown _1187980343.unknown _1188417529.unknown _1188419065.unknown _1188884163.unknown _1188418138.unknown _1188018019.unknown _1188416051.unknown _1187982166.unknown _1187960257.unknown _1187977885.unknown _1187980319.unknown _1187977832.unknown _1187944406.unknown _1187945796.unknown _1187944338.unknown _1187844460.unknown _1187849437.unknown _1187849605.unknown _1187849632.unknown _1187849453.unknown _1187848908.unknown _1187848971.unknown _1187844514.unknown _1187844590.unknown _1187844591.unknown _1187844589.unknown _1187844461.unknown _1187843451.unknown _1187844339.unknown _1187844358.unknown _1187843645.unknown _1187843763.unknown _1187843914.unknown _1187843719.unknown _1187843553.unknown _1187843241.unknown _1187843297.unknown _1187843335.unknown _1187843112.unknown _1169054191.unknown _1170786781.unknown _1167649802.unknown
Đơn vị chủ quản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THIÊN THI
Địa chỉ: 41-43 Trần Cao Văn, P6, Q3, HCM
giấy phép MXH: 102/GXN - TTĐT