Thành viên idoc2012

Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho khu vực công nghiệp

- 12 tháng trước
Chia sẻ
/273 trang
Tải xuống
Thành viên idoc2012

Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho khu vực công nghiệp

- 12 tháng trước
464
Báo lỗi

Khu công nghiệp được xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, trên một diện tích rộng lớn gồm có 5 nhà máy và một khu dân cư. Các nhà máy đều là những nhà máy công nghiệp nhẹ và dân dụng, có công suất vừa và nhỏ, nhưng có tầm quan trọng khá lớn trong nền kinh tế quốc dân. Do đó ta xếp các nhà máy và khu dân cư vào hộ loại 1, cần được cung cấp điện liên tục và an toàn

Nội dung
untitled

TRƯỜNG ………………….

KHOA……………………….

-----(((((-----

Đồ án tốt nghiệp

Đề tài:

Thiết kế cung cấp điện cho khu vực công nghiệp

LỜI NÓI ĐẦU CHƯƠNG I

I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ VAI TRÒ KINH TẾ................................................................ 6

II. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ PHỤ TẢI........................................................................... 6

III. ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ.................................................................................... 8

CHƯƠNG II

XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA NHÀ MÁY VÀ KHU CÔNG NGHIỆP

2..1. TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN .. 9

2.1.1. Khái niệm về phụ tải tính toán......................................................................... 9

2.1.2. Các phương pháp xác định phụ tải tính toán. ................................................. 9

2.2. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA NHÀ MÁY LIÊN HỢP DỆT........ 13

2.2.1. Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí ........................ 13

2.2.2. Xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng khác trong toàn nhà máy. .. 19

2.2.3. Xác định phụ tải tính toán của toàn nhà máy. ............................................... 23

2.2.4. Biểu đồ phụ tải của các phân xưởng và nhà máy. ......................................... 23

2.3. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA KHU CÔNG NGHIỆP ................. 25

2.3.1. Xác định phụ tải tính toán của toàn khu công nghiệp. .................................. 25

2.3.2. Biểu đồ phụ tải của khu công nghiệp............................................................. 26

CHƯƠNG III

THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP CHO KHU CÔNG NGHIỆP

3.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MẠNG CAO ÁP CỦA KHU CÔNG NGHIỆP .... 27

3.2. CHỌN CẤP ĐIỆN ÁP VẬN HÀNH CỦA KHU CÔNG NGHIỆP.................. 27

3.3. ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN ............................. 28

3.1. Xác định tâm phụ tải của khu công nghiệp....................................................... 28

3.2. Đề xuất các phương án sơ đồ cung cấp điện. ................................................... 29

3.4. SƠ BỘ LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN ............................................................... 31

3.4.1. Chọn công suất trạm biến áp trung tâm của khu công nghiệp. ..................... 31

3.4.2. Chọn tiết diện dây dẫn. .................................................................................. 32

3.4.3. Chọn máy cắt. ................................................................................................ 40

3.5. TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THUẬT ĐỂ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN .......... 44

2.5.1. Phương án đi dây 1 ........................................................................................ 45

2.5.2. Phương án đi dây 2 ........................................................................................ 49

3.6. THIẾT KẾ CHI TIẾT CHO PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN ............................... 53

2.6.1. Chọn dây dẫn 110kV từ hệ thống về khu công nghiệp................................... 53

2.6.2. Tính ngắn mạch cho mạng cao áp ................................................................. 53

2.6.3. Chọn và kiểm thiết bị điện cho mang cao áp của khu công nghiệp .............. 57

2.6.4. Kiểm tra các thiết bị điện phía hạ áp của MBATT đã chọn sơ bộ ............... 58

2.6.5. Sơ đồ nguyên lý mạng cao áp của khu công nghiệp ...................................... 60

CHƯƠNG IV

THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP CHO NHÀ MÁY LIÊN HỢP DỆT

4.1. ĐẶT VẤN ĐỀ . ..................................................................................................... 61

4.2. CÁC PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY. ............................................. 61

4.2.1. Phương án về các trạm biến áp phân xưởng ................................................ 61

4.2.2. Chọn các máy biến áp phân xưởng ............................................................... 62

4.2.3 Xác định vị trí các trạm biến áp phân xưởng ................................................ 63

4.3.PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN CHO CÁC TBAPX ..................................... 64

4.3.1.Các phương án cung cấp điện cho trạm biến áp phân xưởng........................ 64

4.3.2. Xác định vị trí đặt trạm biến áp trung gian , trạm phân phối trung tâm của nhà máy:................................................................................................................... 66

4.3.3. Lựa chọn phương án nối dây của mạng cao áp............................................. 67

4.4. TÍNH TOÁN KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO CÁC PHƯƠNG ÁN .................. 70

4.4.1. Phương án 1................................................................................................... 70

4.4.2.Phương án 2.................................................................................................... 77

4.4.3.Phương án 3.................................................................................................... 79

4.4.4.Phương án 4.................................................................................................... 83

4.5. THIẾT KẾ CHI TIẾT MẠNG CAO ÁP CỦA NHÀ MÁY:............................. 87

4.5.1.Chọn dây dẫn từ trạm biến áp trung gian về trạm phân phối trung tâm ....... 87

4.5.2. Chọn cáp cao áp và hạ áp của nhà máy ........................................................ 87

4.5.3. Tính toán ngắn mạch để lựa chọn các thiết bị điện....................................... 87

4.5.4.Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị điện............................................................ 91

4.6.THUYẾT MINH VÀ VẬN HÀNH SƠ ĐỒ ................................................................. 100

4.6.1. Khi vận hành bình thường. .......................................................................... 100

4.6.2. Khi bị sự cố .................................................................................................. 100

4.6.3. Khi cần sửa chữa định kỳ............................................................................. 100

CHƯƠNGV

THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ

5.1. ĐÁNH GIÁ VỀ PHỤ TẢI CỦA PHÂN XƯỞNG SỦA CHỮA CƠ KHÍ ...... 101

5.2.LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIÊN CHO PHÂN XƯỞNG : .................................. 101

5.2.1. Lựa chọn sơ đồ cung cấp điên cho phân xưởng: ......................................... 101

5.2.2. Chọn vị trí tủ động lực và phân phối:......................................................... 104

5.2.3. Sơ đồ đi dây trên mặt bằng và phương thức lắp đặt các đường cáp: ......... 104

5.3. LỰA CHỌN TỦ PHÂN PHỐI VÀ TỦ ĐỘNG LỰC. ................................................ 104

5.3.1. Nguyên tắc chung: ....................................................................................... 104

5.3.2. Chọn tủ phân phối........................................................................................ 104

5.3.3. Chọn tủ động lực và dây dẫn từ tủ động lực tới các thiết bị ....................... 106

5.4.TÍNH NGẮN MẠCH PHÍA HẠ ÁP CỦA PXSCCK ĐỂ KIỂM TRA CÁP VÀ ATM.. 109

5.4.1.Các thông số của sơ đồ thay thế :................................................................. 110

5.4.2.Tính toán ngắn mạch và kiểm tra các thiết bị đã chọn : .............................. 111

CHƯƠNG VI

THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ

6.1. MỤC ĐÍCH VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CHIẾU SÁNG:....................... 115

6.2. HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG .................................................................................... 115

6.2.1. Các hình thức chiếu sáng: ........................................................................... 115

6.2.2. Chọn hệ thống chiếu sáng............................................................................ 115

6.2.3.Chọn loại đèn chiếu sáng.............................................................................. 115

6.2.4. Chọn độ rọi cho các bộ phận....................................................................... 116

6.3. TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG : .................................................................................. 116

6.4. THIÉT KẾ MẠNG ĐIỆN CHIẾU SÁNG. ................................................................ 118

CHƯƠNG VII

TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG

ĐỂ NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT CỦA NHÀ MÁY

7.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................... 122

7.2. CHỌN THIẾT BỊ BÙ ........................................................................................ 123

7.3. XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN BỐ DUNG LƯỢNG BÙ. ............................................ 123

7.3.1.Xác định dung lượng bù................................................................................ 123

7.3.2. Phân bố dung lượng bù cho các trạm biến áp phân xưởng......................... 123

CHƯƠNG VIII

THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP B3

8.1. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VÀ LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA TRẠM .......... 130

8.1.1. Chọn máy biến áp B3 ................................................................................... 132

8.1.2. Chọn thiết bị phía cao áp : .......................................................................... 132

8.1.3. Chọn thiết bị hạ áp..................................... 132Error! Bookmark not defined.

8.2. THIẾT KẾ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP PHÂN XƯỞNG . ............. 135

8.2.1. Hệ số nối đất của trạm biến áp phân xưởng B3. ......................................... 135

8.2.2. Tính toán hệ thống nối đất:.......................................................................... 135

8.3. KẾT CẤU TRẠM VÀ SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THIẾT BỊ TRONG TRẠM ................... 138

TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 139

LỜI NÓI ĐẦU

Nước ta đang trong giai đoạn phát triển nhanh chóng. Do yêu cầu phát triển của đất nước thì điện năng cũng phát triển để theo kịp nhu cầu về điện. Để có thể đưa điện năng tới các phụ tải cần xây dựng các hệ thống cung cấp điện cho các phụ tải này. Lĩnh vực cung cấp điện hiện là một lĩnh vực đang có rất nhiều việc phải làm. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của sản xuất, truyền tải điện năng nói chung và thiết kế cung cấp điện nói riêng, trường ĐH Bách Khoa Hà Nội đang đào tạo một đội ngũ đông đảo các kỹ sư hệ thống điện.

Trong nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp, em được phân công về phần thiết kế cung cấp điện. Được sự hướng dẫn, giảng dạy nhiệt tình của các thầy, cô giáo trong bộ môn và đặc biệt là của thầy Bạch Quốc Khánh , em đã hoàn thành nhiệm vụ được giao. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên bản đồ án của em có thể còn nhiều sai sót, em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy, cô.

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Bạch Quốc Khánh cùng các thầy cô giáo khác trong bộ môn Hệ Thống Điện.

Hà Nội , ngày 10 tháng 5 năm 2007

Sinh viên thực hiện:

Phan Tuấn Nghĩa

CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP

I.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ VAI TRÒ KINH TẾ:

Khu công nghiệp được xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, trên một diện tích rộng lớn gồm có 5 nhà máy và một khu dân cư. Các nhà máy đều là những nhà máy công nghiệp nhẹ và dân dụng, có công suất vừa và nhỏ, nhưng có tầm quan trọng khá lớn trong nền kinh tế quốc dân. Do đó ta xếp các nhà máy và khu dân cư vào hộ loại một, cần được cung cấp điện liên tục và an toàn.

II. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ PHỤ TẢI

Phụ tải điện của khu công nghiệp được cấp điện từ nguồn hệ thống có khoảng cách

15 km qua đường dây trên không nhôm lõi thép với cấp điện áp là 35 kV hoặc 110 kV. Dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp khu vực 400 MVA. Thời gian xây dựng công trình là 1năm, suất triết khấu là 12%/năm, thời gian vận hành công trình là 30 năm.

Bảng 1.1 – Phụ tải khu công nghiệp

STT

Tên phân xưởng

Công suất đặt

(kW)

Tmax (h)

1

Nhà máy chế tạo phụt ùng ô tô xe

máy

10000

4000

2

Nhà máy chế biến gỗ

5500

3500

3

Nhà máy đường

7000

5000

4

Nhà máy chế biến nông sản

4000

5000

5

Nhà máy dệt

Theo tính toán

5000

6

Khu dân cư

5000

3000

Bảng 1.2 – Phụ tải của nhà máy liên hợp dệt

STT

Tên phân xưởng

Công suất đặt( kW)

Loại hộ

tiêu thụ

1

PX kéo sợi

1400

I

2

PX dệt vải

2500

I

3

PX nhuộm và in hoa

1200

I

4

PX giặt là đóng gói

600

I

5

PX sửa chữa cơ khí

Theo tính toán

III

6

PX mộc

150

III

7

Trạm bơm

100

III

8

Khu nhà văn phòng

150

III

9

Kho vật liệu trung tâm

50

III

10

Chiếu sáng phân xưởng

Theo diện tích

III.ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ

Khu công nghiệp bao gồm một khu liên hợp, được xây dựng gần với khu dân cư để tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt vừa tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng mạng điện cho khu công nghiệp. Đây đều là nhũng ngành công nghiệp nhẹ và các nhà máy hoạt động độc lập.

CHƯƠNG II

XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA KHU CÔNG NGHIỆP

1. TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

1.1 Khái niệm về phụ tải tính toán

Phụ tải tính toán là một số liệu rất cơ bản dùng để thiết kế hệ thống cung

cấp điện.

Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế ( biến đổi ) về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất. Nói một cách khác, phụ tải tính toán cũng làm nóng vật dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra. Như vậy nếu chọn các thiết bị điện theo phụ tải tính toán thì có thể đảm bảo an toàn về mặt phát nóng cho các thiết bị đó trong mọi trạng thái vận hành.

1.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán

Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về các phương pháp xác định phụ tải tính toán, nhưng các phương pháp được dùng chủ yếu là:

a. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu :

Một cách gần đúng có thể lấy Pđ = Pđm

n

Ptt

Q tt

�= K nc ∑ Pdi

i=1

= Ptt * tgϕ

Khi đó

2 2 tt tt tt

n

�= Ptt

Cosϕ

Trong đó :

�Ptt

�= K nc * ∑ Pdmi

i =1

- Pđi, Pđmi : công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ i ( kW)

- Ptt, Qtt, Stt : công suất tác dụng, phản kháng và toàn phần tính toán của nhóm thiết bị ( kW, kVAR, kVA )

- n : số thiết bị trong nhóm

- Knc : hệ số nhu cầu của nhóm hộ tiêu thụ đặc trưng tra trong sổ tay tra cứu

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, thuận tiện. Nhược điểm của phương pháp này là kém chính xác. Bởi hệ số nhu cầu tra trong sổ tay là một số liệu cố định cho trước, không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm.

b. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị

diện tích sản xuất : Công thức tính :

Trong đó :

�Ptt

�= po * F

- po : suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất ( W/m2 ). Giá trị po đươc tra trong các sổ tay.

- F : diện tích sản xuất ( m2 )

Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng khi có phụ tải phân bố đồng đều trên diện tích sản xuất, nên nó được dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ, thiết kế chiếu sáng.

c. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một

đơn vị thành phẩm :

Công thức tính toán :

M.W0 tt

Tmax

Trong đó :

M : Số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong một năm

Wo : Suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm ( kWh ) Tmax : Thời gian sử dụng công suất lớn nhất ( giờ )

Phương pháp này được dùng để tính toán cho các thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít biến đổi như : quạt gió, máy nén khí, bình điện phân… Khi đó phụ tải tính toán gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tính toán tương đối chính xác.

d. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số

cực đại

Công thức tính :

Ptt

�n

= K max .K sd .∑ P dmi

i =1

Trong đó :

n : Số thiết bị điện trong nhóm

Pđmi : Công suất định mức thiết bị thứ i trong nhóm Kmax : Hệ số cực đại tra trong sổ tay theo quan hệ Kmax = f ( nhq, Ksd )

nhq : số thiết bị sử dụng điện có hiệu quả là số thiết bị giả thiết có cùng công suất và chế độ làm việc, chúng đòi hỏi phụ tải bằng phụ tải tính toán của nhóm phụ tải thực tế.( Gồm có các thiết bị có công suất và chế độ làm việc khác nhau )

Công thức để tính nhq như sau :

2

⎛ ⎞

⎜ ∑Pdmi ⎟

n = ⎝ i=1 ⎠

Trong đó :

�hq n

∑(Pdmi )

i =1

Pđm : công suất định mức của thiết bị thứ i n : số thiết bị có trong nhóm

Khi n lớn thì việc xác định nhq theo phương pháp trên khá phức tạp do đó có thể xác định nhq một cách gần đúng theo cách sau :

+ Khi thoả mãn điều kiện :

m = Pdm max ≤ 3

Pdm min

và Ksd ≥ 0,4 thì lấy nhq = n

Trong đó Pđm min, Pđm max là công suất định mức bé nhất và lớn nhất của các thiết bị

trong nhóm

+ Khi m > 3 và Ksd ≥ 0,2 thì nhq có thể xác định theo công thức sau :

2

⎛ ⎞

⎜ 2∑ Pdmi ⎟

⎝ i=1 ⎠

hq

Pdmmax

+ Khi m > 3 và Ksd < 0,2 thì nhq được xác định theo trình tự như sau :

.Tính n1 - số thiết bị có công suất ≥ 0,5Pđm max

.Tính P1- tổng công suất của n1 thiết bị kể trên :

n1

Pl =∑ P dmi

i=1

.

Tính n* = n1

n

; P* = P1

P

P : tổng công suất của các thiết bị trong nhóm :

n

P = ∑ Pdmi

i=1

Dựa vào n*, P* tra bảng xác định được nhq* = f (n*,P* ) Tính nhq = nhq*.n

Cần chú ý là nếu trong nhóm có thiết bị tiêu thụ điện làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì phải quy đổi về chế độ dài hạn khi tính nhq theo công thức :

Pqd=Pdm. Kd%

Kd : hệ số đóng điện tương đối phần trăm .

Cũng cần quy đổi về công suất 3 pha đối với các thiết bị dùng điện 1 pha.

+ Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp pha : Pqd = 3.Pđmfa max

+ Thiết bị một pha đấu vào điện áp dây :

Pqd = 3 .Pđm

Chú ý : Khi số thiết bị hiệu quả bé hơn 4 thì có thể dùng phương pháp đơn giản sau

để xác định phụ tải tính toán :

+ Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị gồm số thiết bị là 3 hay ít hơn có thể lấy bằng công suất danh định của nhóm thiết bị đó :

n

Ptt

�= ∑ Pdmi

i=1

n : số thiết bị tiêu thụ điện thực tế trong nhóm.

Khi số thiết bị tiêu thụ thực tế trong nhóm lớn hơn 3 nhưng số thiết bị tiêu thụ hiệu quả nhỏ hơn 4 thì có thể xác định phụ tải tính toán theo công thức :

n

Ptt

�= ∑ K ti .Pdmi

i=1

Trong đó : Kt là hệ số tải . Nếu không biết chính xác có thể lấy như sau : Kt = 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn .

Kt = 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại.

e. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số

hình dáng

Công thức tính : Ptt = Khd.Ptb

Qtt = Ptt.tgφ

2 2

Stt =

�Ptt

�+ Qtt

Trong đó Khd : hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải tra trong sổ tay

T

∫ Pdt A

P = 0 =

tb T T

Ptb : công suất trung bình của nhóm thiết bị khảo sát

A : điện năng tiêu thụ của một nhóm hộ tiêu thụ trong khoảng thời gian T.

f. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch trung bình bình phương

Công thức tính : Ptt = Ptb ± β.δ

Trong đó : β : hệ số tán xạ.

δ : độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình.

Phương pháp này thường được dùng để tính toán phụ tải cho các nhóm thiết bị của phân xưởng hoặc của toàn bộ nhà máy. Tuy nhiên phương pháp này ít được dùng trong tính toán thiết kế mới vì nó đòi hỏi khá nhiều thông tin về phụ tải mà

chỉ phù hợp với hệ thống đang vận hành.

g. Xác định phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị

Theo phương pháp này thì phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị sẽ xuất hiện khi thiết bị có dòng khởi động lớn nhất mở máy còn các thiết bị khác trong nhóm làm việc bình thường và được tính theo công thức sau :

Iđn = Ikđ max + Itt – Ksd.Iđm max

Trong đó :

Ikđ max - dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi động lớn nhất trong nhóm. Itt - dòng tính toán của nhóm máy .

Iđm max - dòng định mức của thiết bị đang khởi động.

Ksd - hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động.

2. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA NHÀ MÁY LIÊN HỢP DỆT

2.1. Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng sửa chữa cơ khí

2.1.1 Phân loại và phân nhóm phụ tải điện trong phân xưởng sửa chữa cơ khí.

- Các thiết bị phần lớn đều làm việc ở chế độ dài hạn. Chỉ có phụ tải máy biến áp hàn làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại và sử dụng điện áp dây. Do đó cần quy đổi về chế độ làm

việc dài hạn :

Pqd = 3.Pdm.

�kd %

�= 3.24, 6. 0, 25 = 21, 3(kW)

- Để phân nhóm phụ tải ta dựa theo nguyên tắc sau :

+ Các thiết bị trong nhóm nên có cùng một chế độ làm việc .

+ Các thiết bị trong nhóm nên gần nhau tránh chồng chéo và giảm chiều dài dây dẫn hạ áp.

+ Công suất các nhóm cũng nên không quá chênh lệch nhóm nhằm giảm chủng loại tủ động lực.

- Căn cứ vào vị trí, công suất của các máy công cụ bố trí trên mặt bằng phân xưởng ta chia ra làm 5 nhóm thiết bị phụ tải như sau :

+ Nhóm 1 : 1; 3; 7; 6; 4; 2; 8

+ Nhóm 2: 12; 13; 11; 22; 20; 19; 21; 17; 18; 28

+ Nhóm 3 : 9; 14; 10; 16; 23; 24; 25; 15; 26

+ Nhóm 4 : 34; 32; 33; 38; 31; 35; 37

+ Nhóm 5 : 39; 42; 36; 43; 40

Bảng 2-1 : Bảng phân nhóm thiết bị điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí

TT

Tên nhóm và tên thiết bị

Ký hiệu trên mặt bằng

Số

lượng

Công suất đặt

( kW)

Toàn bộ

(kW)

Nhóm 1

1

Máy tiện ren

1

2

7

14

2

Máy tiện ren

2

2

7

14

3

Máy tiện ren

3

2

10

20

4

Máy tiện ren cấp chính xác cao

4

1

1,7

1,7

5

Máy doa toạ độ

5

1

2

2

6

Máy bào ngang

6

2

7

14

7

Máy xọc

7

1

2,8

2,8

8

Máy phay vạn năng

8

1

7

7

Cộng theo nhóm 1

12

75,5

Nhóm 2

9

Máy mài tròn

11

2

4.5

9

10

Máy mài phẳng

12

1

2,8

2,8

11

Máy mài tròn

13

1

2,8

2,8

12

Máy mài vạn năng

17

1

1,75

1,75

13

Máy mài dao cắt gọt

18

1

0,65

0,65

14

Máy mài mũi khoan

19

1

1,5

1,5

15

Máy mài sắc mũi phay

20

1

1

1

16

Máy mài dao chốt

21

1

0,65

0,65

17

Máy mài mũi khoét

22

1

2,9

2,9

18

Máy mài thô

28

1

2,8

2,8

Cộng theo nhóm 2

11

25,85

Nhóm 3

19

Máy phay ngang

9

1

7

7

20

Máy phay đứng

10

2

2,8

5,6

21

Máy khoan đứng

14

1

2,8

2,8

22

Máy khoan đứng

15

1

4,5

4,5

23

Máy cắt mép

16

1

4,5

4,5

24

Thiết bị để hoá bền kim loại

23

1

0,8

0,8

25

Máy giũa

24

1

2,2

2,2

26

Máy khoan bàn

25

2

0,65

1,3

27

Máy mài tròn

26

1

1,2

1,2

Cộng theo nhóm 3

11

29,9

Nhóm 4

28

Máy tiện ren

31

3

4,5

13,5

29

Máy tiện ren

32

1

7

7

30

Máy tiện ren

33

1

7

7

31

Máy tiện ren

34

3

10

30

32

Máy tiện ren

35

1

14

14

33

Máy khoan hướng tâm

37

1

4,5

4,5

34

Máy bào ngang

38

1

2,8

2,8

Cộng theo nhóm 4

11

78,8

Nhóm 5

35

Máy khoan đứng

36

2

4,5

9

36

Máy bào ngang

39

1

10

10

37

Máy mài phá

40

1

4,5

4,5

38

Máy khoan bào

42

1

0,65

0,65

39

Máy biến áp hàn

43

1

21,3

21,3

Cộng theo nhóm 5

6

45,45

2.1.2 Xác định phụ tải tính toán của các nhóm phụ tải ( Các gíá trị ksd, cosφ và kmax tra ở phụ lục …….) a. Tính toán cho nhóm 1

Bảng 2-2: Danh sách thiết bị thuộc nhóm 1

TT

Tên nhóm và tên thiết bị

Ký hiệu trên mặt bằng

Số lượng

Công suất

đặt

( kW)

Côngsuất toàn bộ (kW)

Nhóm 1

1

Máy tiện ren

1

2

7

14

2

Máy tiện ren

2

2

7

14

3

Máy tiện ren

3

2

10

20

4

Máy tiện ren cấp chính xác cao

4

1

1,7

1,7

5

Máy doa toạ độ

5

1

2

2

6

Máy bào ngang

6

2

7

14

7

Máy xọc

7

1

2,8

2,8

8

Máy phay vạn năng

8

1

7

7

Cộng theo nhóm 1

12

75,5

Tra phụ lục PL 1.1 TL1 tìm được ksd = 0,15 ; cosφ = 0,6 ta có :

n = 12 ; n1 = 5

n* =

�n1 9

=

n 12

= 0,75

P* =

�P1 14 +14 + 20 +14 + 7

P = 75, 5

= 0,91

Tra phụ lục 1.4 tìm được nhq* = 0,84

Số thiết bị dùng điện hiệu quả nhq = nhq*.n = 10,08

Tra hụ lục 1.5 TL1 với ksd = 0,15 và nhq = 10 tìm được kmax = 2,1

Phụ tải tính toán nhóm 1 :

n

Ptt = kmax. ksd.∑ Pdmi = 0,15.2,1.75, 5 = 23, 78 (KW)

i=1

Qtt = Ptt.tgφ = 23,78.1,33 = 31,7 (kVAR)

Stt =

�Ptt

cosϕ =

23, 78 = 39, 63

0, 6

(kVA)

Tính toán tương tự cho các nhóm phụ tải còn lại .

Ta có bảng tổng kết phụ tải điện phân xưởng sửa chữa cơ khí

Bảng 2.3 – Kết quả phân nhóm phụ tải của phân xưởng sửa chữa cơ khí

đm, sd

max tt tt hq

Máy phay ngang

9

1

7

0,15

0,6/1,33

Máy phay đứng

10

2

2x2,8

0,15

0,6/1,33

Máy khoan đứng

14

1

2,8

0,15

0,6/1,33

Máy khoan đứng

15

1

4,5

0,15

0,6/1,33

Máy cắt mép

16

1

4,5

0,15

0,6/1,33

Thiết bị để hoá bền kim loại

23

1

0,8

0,15

0,6/1,33

Máy giũa

24

1

2,2

0,15

0,6/1,33

Máy khoan bàn

25

2

2x0,65

0,15

0,6/1,33

Máy mài tròn

26

1

1,2

0,15

0,6/1,33

Cộng theo nhóm 3

11

29,9

10,76

0,15

0,6/1,33

7,7

2,48

11,12

14,83

18,54

Nhóm 4

Máy tiện ren

31

3

3x4,5

0,15

0,6/1,33

Máy tiện ren

32

1

7

0,15

0,6/1,33

Máy tiện ren

33

1

7

0,15

0,6/1,33

Máy tiện ren

34

3

3x10

0,15

0,6/1,33

Máy tiện ren

35

1

14

0,15

0,6/1,33

Máy khoan hướng tâm

37

1

4,5

0,15

0,6/1,33

Máy bào ngang

38

1

2,8

0,15

0,6/1,33

Cộng theo nhóm 4

11

78,8

5

0,15

0,6/1,33

9,13

2,2

26

34,67

43,34

Nhóm 5

Máy khoan đứng

36

2

2x4,5

0,15

0,6/1,33

Máy bào ngang

39

1

10

0,15

0,6/1,33

Máy mài phá

40

1

4,5

0,15

0,6/1,33

Máy khoan bào

42

1

0,65

0,15

0,6/1,33

Máy biến áp hàn

43

1

21,3

0,15

0,6/1,33

Cộng theo nhóm 5

6

45,45

32,77

0,15

0,6/1,33

4,1

3,11

21,2

28,2

35,34

2.1.3. Xác định phụ tải chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa cơ khí

Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa cơ khí xác định theo phương pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích:

Pcs = po.F Trong đó :

po : suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích (W/m2 ) F : Diện tích được chiếu sáng (m2)

Trong phân xưởng SCCK hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn sợi đốt . Tra PL 1.7 TL1 ta tìm được po = 14 W/m2

Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng :

Pcs = po.F = 14.363,25 = 5,12 (KW)

Qcs = Pcs.tgφcs = 0 (đèn sợi đốt cosφcs = 0 )

2.1.4. Xác định phụ tải tính toán toàn phân xưởng

* Phụ tải tác dụng ( động lực ) của toàn phân xưởng :

5

. Pdl =Kdt ∑Ptti

i=1

�= 0,9.(23,78+8,96+11,12+26+21,2) = 81,96 kW

Trong đó Kdt là hệ số đồng thời của toàn phân xưởng , lấy Kdt = 0,9

* Phụ tải phản kháng của phân xưởng :

5

Qdl =Kdt ∑Qtti

i=1

�= 0,9.(31,7+11,94+14,83+34,67+28,2) = 109,21 kVAr

* Phụ tải toàn phần của phân xưởng kể cả chiếu sáng: Pttpx = Pdlpx + Pcspx =81,96+5,12 = 87,08 ( kW) Qttpx = Qdlpx =109,21 ( kVAr )

Sttpx =

�2 2

tt tt =

87,082 +109,212

= 139,68 ( kVA )

Pttpx

87, 08 = 0, 62

Cosφpx =

�= 139, 68

ttpx

2.2. Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng khác trong toàn nhà máy

Do chỉ biết trước công suất đặt và diện tích của các phân xưởng nên ở đây ta sử

dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.

2.2.1 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu :

Ptt

Q tt

�n

= K nc ∑ Pdi

i=1

= Ptt * tgϕ

2 2 tt tt tt

�= Ptt

Cosϕ

Một cách gần đúng có thể lấy Pđ = Pđm

Khi đó

Trong đó :

Ptt

�n

= K nc * ∑ Pdmi

i =1

- Pđi, Pđmi : công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ i ( kW)

- Ptt, Qtt, Stt : công suất tác dụng, phản kháng và toàn phần tính toán của nhóm thiết bị ( kW, kVAR, kVA )

- n : số thiết bị trong nhóm

- Knc : hệ số nhu cầu của nhóm hộ tiêu thụ đặc trưng tra trong sổ tay tra cứu

2.2.2 Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng

Việc tính toán cho các phân xưởng là hoàn toàn giống nhau . Ta tính một phân xưởng mẫu. Lấy phân xưởng mộc làm ví dụ:

Tính toán cho phân xưởng mộc

Công suất đặt 150 kW, diện tích 750 m2;

Tra phụ lục 1.3 TL1 ta có: Knc = 0,4 ; cosφ = 0,7 ; tgφ = 1,02 . Ở đây ta dùng đèn sợi đốt có cosφcs =1 ; tgφcs = 0

Tra phụ lục 1.2 ta có suất chiếu sáng po = 14 W/m2

Công suất tính toán động lực

Pdl = Knc.Pđ = 0,4.150 = 60 kW

Qdl = Pdl.tgφ = 60.1,02 = 61,21kVAr

Công suất tính toán chiếu sáng:

Pcs = po.F = 14.750 = 10,5 kW

Qcs = Pcs.tgφcs = 10,5.0 = 0 kVAr

Công suất tính toán của phân xưởng:

Ptt = Pdl + Pcs = 60 + 10,5 =70,5 kW

Qtt = Qdl + Qs = 61,21 + 0 =61,21 kVAr

2 2 2 2

Stt =

�Ptt

�+Qtt

�= 70,5 +61,21 = 93,37 (kVA)

Tính toán tương tự cho các phân xưởng còn lại. Riêng đối với khu nhà văn phòng ta chọn đèn huỳnh quang có cosφcs =0,85 ; tgφcs = 0,62 còn lại ta dùng đèn sợi đốt có cosφcs = 1; tgφcs = 0. Ta có bảng tổng kết sau đây:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

Bảng 2.4 - Kết quả tính toán phụ tải các phân xưởng

nc

Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Hệ thống điện1 – Khóa 47 22

2.3. Xác định phụ tải tính toán của toàn nhà máy

* Phụ tải tính toán tác dụng của toàn nhà máy:

9

Pttnm = Kdt.

�∑ Pttpxi

i =1

Trong đó : Kdt hệ số đồng thời lấy bằng 0,85

Pttpxi phụ tải tính toán của các phân xưởng dã xác định được ở trên

Pttnm = 0,85. 4892,6 = 4158,71 ( KW) Phụ tải tính toán phản kháng của toàn nhà máy :

9

Qttnm = Kdt.

�∑Qttpxi

i=1

= 0,85.4652,09 = 3950,05 (KVAr)

Phụ tải tính toán toàn phần của toàn nhà máy :

2 2 2 2

Sttnm =

�Pttnm

�+Q ttnm

�= 4158,71 +3950,05 = 5735,66 (KVA)

Hệ số công suất của toàn nhà máy :

Pttnm

�= 4158,71

= 0,73

cosφnm =

Sttnm 5735,66

2.4. Biểu đồ phụ tải của các phân xưởng và nhà máy

2.4.1Tâm phụ tải điện

Tâm phụ tải điện là điểm thhoả mãn điều kiện momen phụ tải đạt giá trị cực tiểu

n

∑ X i li → Min

i =1

Trong đó :

Pi và li là công suất và khoảng cách của phụ tải thứ I đến tâm phụ tải

Để xác định toạ độ của tâm phụ tải có thể sử dụng các biểu thức sau:

n

∑ xiSi

x = i=1

o n

∑Si

i=1

�n

∑ yiSi

y = i=1

; o n

∑Si

i=1

�n

∑ ziSi

z = i=1

; o n

∑Si

i=1

Trong đó

xo; yo ; zo toạ độ của tâm phụ tải điện

xi ; yi ; zi toạ độ của phụ tải thứ I tính theo một hệ trục toạ độ XYZ tuỳ chọn

Si công suất của phụtải thứ i

Trong thực tế thường ít quan tâm đến toạ độ z. Tâm phụ tải điện là vị trí tốt nhất để đặt các trạm biến áp , trạm phân phối , tủ động lực nhằm mục đích tiết kiệm chi phí cho dây dẫn và giảm tổn thất trên lưới điện..

2.4.2 Biểu đồ phụ tải điện:

Biểu đồ phụ tải điện là một vòng tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm trùng với tâm của phụ tải điện, có diện tích tương ứng với công suất của phụ tải theo tỷ lệ xích nào đó tuỳ chọn. Biểu đồ phụ tải điện cho phép người thiết kế hình dung được sự phân bố phụ tải trong phạm vi khu vực cần thiết kế, từ đó có cơ sở để lập các phương án cung cấp điện. Biểu đồ phụ tải điện dược chia thành hai phần : Phần phụ tải động lực ( phần hình quạt gạch chéo ) và phần phụ tải chiếu sáng ( phần hình quạt để trắng ).

Để vẽ dược biểu đồ phụ tải cho các phân xưởng, ta coi phụ tải của các phân xưởng phân bố đều theo diện tích phân xưởng nên tâm phụ tải có thể lấy trùng với tâm hình học của phân xưởng trên mặt bằng.

Bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải của phụ tải thứ i được xác định qua biểu thức :

R i =

Si

m.Π

Trong đó : m là tỉ lệ xích , ở đây chọn m = 3 kVA/ mm2

Góc của phụ tải chiếu sáng nằm trong biểu đồ dược xác định theo công thức sau:

360.Pcs

cs

Ptt

Kết quả tính toán Ri và αcsi của biểu đồ phụ tải các phân xưởng được ghi trong bảng sau:

Bảng 2.5- Bán kính R và góc chiếu sáng của biểu đồ phụ tải các phân xưởng

tt cs

Biểu đồ phụ tải của toàn nhà máy

O

2.3. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA KHU CÔNG NGHIỆP

2.3.1. Xác định phụ tải tính toán của toàn khu công nghiệp

Tính toán tương tự như cho các phân xưởng vói hệ số đồng thời của khu công nghiệp lấy bằng 0,8 ta có kết quả

Bảng 2.6 – Kết quả tính toán phụ tải của toàn nhà máy

TT

Tên nhà máy

Pđ, kW

Knc

cosφ

Ptt, kW

Qtt, kVAr

Stt, kVA

1

NM phụ tùng ô tô xe máy

10000

0.23

0.68

2300

2479.98

3382.35

2

Nhà máy chế biến gỗ

5500

0.19

0.68

1045

1126.77

1536.76

3

Nhà máy đường

7000

0.33

0.7

2310

2356.67

3300.00

4

Nhà máy chế biến nông sản

4000

0.4

0.7

1600

1632.33

2285.71

5

Nhà máy dệt

0.73

4158.71

3950.05

5735.66

6

Khu dân cư

5000

0,8

0,8

4000

3000

5000

Tổng

15413,71

14545,8

21240.49

Phụ tải tính toán tác dụng của khu công nghiệp

Ptt kcn = Kdt kcn.Ptt = 0,75. 15413,71 = 11560,28 KW Phụ tải tính toán phản kháng của khu công nghiệp

Qtt kcn = Kdt kcn. Qtt = 0,75. 14545,8 = 10909,35 KVAr

Phụ tải tính toán toàn phần của khu công nghiệp

2 2 2 2

Sttkcn =

�Pttkcn

�+Q ttkcn

�= 11560,28 +10909,35 = 15895,1 (KVA)

2.3.2. Xác định tâm phụ tải khu công nghiệp và vẽ biểu đồ phụ tải

Tương tự ta xác định được bán kính và tọa độ tâm phụ tải của các nhà máy như sau.

Bảng 2.7- Tọa độ tâm phụ tải và bán kính R của phụ tải của các nhà máy.

TT

Tên nhà máy

X(mm)

Y(mm)

R (mm)

1

Nhà máy chế tạo phụ tùng ô tô xe máy

45

74

18.94

3382.35

2

Nhà máy chế biến gỗ

154

61

12.77

1536.76

3

Nhà máy đường

75

13

18.71

3300.00

4

Nhà máy chế biến nông sản

130

27

15.57

2285.71

5

Nhà máy dệt

48.5

40.5

24.67

5735.66

6

Khu dân cư

85

70

23.03

5000

biểu đồ phụ tải của khu công nghiệp

1

3382,35

�6

5000

2

1536,76

5

5735,66

4

2285.71

3

3300

O

CHƯƠNG III

THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP CỦA KHU CÔNG NGHIỆP

3.1. KHÁI NIỆM MẠNG CAO ÁP KHU CÔNG NGHIỆP

HÖ thèng ®iÖn

HÖ thèng cung cÊp ®iÖn nhµ m¸y1

HÖ thèng cung cÊp ®iÖn khu c«ng nghiÖp

�M¹ng cao ¸p khu c«ng nghiÖp

HÖ thèng cung cÊp ®iÖn nhµ m¸y 3

HÖ thèng cung cÊp ®iÖn nhµ m¸y 2

Mạng cao áp nhận điện từ HTĐ đến máy biến áp nguồn cung cấp cho các nhà máy

Thiết kế đứng trên quan điểm của nhà cấp điện, chỉ xét chi phí vốn đầu tư ở phạm vi khu công nghiệp không xét trong các nhà máy.

3.2 .CHỌN CẤP ĐIỆN ÁP VẬN HÀNH

Cấp điện áp vận hành là cấp điện áp liên kết hệ thống cung cấp điện của khu công nghiếp với Hệ thống điện .Cấp điện áp vận hành phụ thuộc vào công suất truyền tải và khoảng cách truyền tải theo một quan hệ khá phức tạp.

Công thức kinh nghiệm để chọn cấp điện áp truyền tải:

. U = 4, 34. l + 0, 016.P ( kV )

Trong đó :

P – công suất tính toán của nhà máy ( kW)

l – khoảng cách từ trạm biến áp trung gian về nhà máy ( km) Như vậy cấp điện áp hợp lý để truyền tải điện năng về nhà máy sẽ là :

Phụ tải tính toán của nhà máy có kể đến sự phát triển của phụ tải trong tương lai. St = S0.(1+α.t)

Trong đó

St - Phụ tải tính toán dự báo tại thời diểm sau t năm

S0 - phụ tải tính toán xác định tại thời điểm ban đầu.

t - số năm dự báo. lấy t= 10 năm

α - hệ số gia tăng của phụ tải . lấy α = 0.05

Ta có :

Pt = P0.(1 + α.t) = 11560,28.(1 + 0,05.10) = 17340,42 kW Qt = Q0.(1 + α.t) = 10909,35.(1+0,05.10) = 16364,03 kVAr St = S0(1+α.t) = 15895,1.(1+ 0,05.10) = 23842,65 kVA

Cấp điện áp vận hành xác định theo công thức kinh nghiệm.

U = 4, 34. l + 0, 016.P = 4, 34. 15 + 0, 016.17340,42 = 74, 22 ( kV )

Từ kết quả tính toán ta chọn cấp điện áp 110 kV liên kết từ hệ thống điện tới khu công nghiệp.

3.3. ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN

3.3.1Tâm phụ tải điện

Tâm phụ tải điện là điểm thhoả mãn điều kiện momen phụ tải đạt giá trị cực tiểu

n

∑ X i li → Min

i =1

Trong đó :

Pi và li là công suất và khoảng cách của phụ tải thứ i đến tâm phụ tải

Để xác định toạ độ của tâm phụ tải có thể sử dụng các biểu thức sau:

n

∑ xiSi

x = i=1

o n

∑Si

i=1

�n

∑ yiSi

y = i=1

; o n

∑Si

i=1

�n

∑ ziSi

z = i=1

; o n

∑Si

i=1

Trong đó

xo; yo ; zo - toạ độ của tâm phụ tải điện

xi ; yi ; zi - toạ độ của phụ tải thứ i tính theo một hệ trục toạ độ OXYZ tuỳ chọn

Si - công suất của phụtải thứ i n - số phụ tải điện.

Trong thực tế thường ít quan tâm đến toạ độ z. Tâm phụ tải điện là vị trí tốt nhất để đặt các trạm biến áp , trạm phân phối , tủ động lực nhằm mục đích tiết kiệm chi phí cho dây dẫn và giảm tổn thất trên lưới điện.

Tâm phụ tải điện của khu côg nghiệp:

45.3382,35+154.1536,76+75.3300+130.2285,71+48,5.5735,66+85.5000

xo = = 77, 06

21240, 49

yo = 84.3382,35+71.1536,76+23.3300+37.2285,71+50,5.5735,66+80.5000 = 58, 54

21240, 49

Tâm phụ tải của khu công nghiệp là Mo(xo;yo) = Mo(77,06; 58,54 )

3.3.2 Đề xuất các phương án và sơ đồ cung cấp điện:

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng điện phụ thuộc rất nhiều vào sơ đồ của nó. Vì vậy các sơ đồ cung cấp điện phải có chi phí nhỏ nhất, đảm bảo độ tin cậy cung cấp

điện cần thiết và chất lượng điện năng yêu cầu của các hộ tiêu thụ, an toàn trong vận hành

khả năng phát triển trong tương lai và tiếp nhận các phụ tẩi mới.

Ta đề xuất 2 kiểu sơ đồ nối điện chính như sau:

a. Kiểu đi dây 1 :

tõ hÖ thèng ®iÖn ®Õn

BATT

b. Kiểu đi dây 2:

tõ hÖ thèng ®iÖn ®Õn

BATT

3.4. SƠ BỘ LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN

3.4.1. Chọn công suất trạm biến áp trung tâm của khu công nghiệp.

Các nhà máy trong khu công nghiệp được xếp vào hộ loại I với phụ tải tính toán của cả khu công nghiệp có kể đến sự phát triển trong 10 năm tới là:

SttCN(0)= 15896,1 kVA.

SttCN(10) = 23842,65 kVA

Vì vậy trạm biến áp trung tâm được đặt 2 máy biến áp và chọn máy biến áp của Việt nam sản xuất nên không cần hiệu chỉnh theo nhiệt độ (khc=1).

Xét trường hợp một máy biến áp bị sự cố máy biến áp còn lại có khả năng chạy quá tải

trong thời gian ngắn. Trong trường hợp này công suất máy biến áp được xác định theo công thức sau:

- Chế độ bình thường: S ≥ Stt

k hc .NB

, kVA

- Chế độ sự cố: S ≥ Sttsc

k hc .kqt .(NB -1)

, kVA

Trong đó: -Sttsc là công suất mà phụ tải cần tải khi sự cố tức bị sự cố 1 máy

(Stt = Sttsc= SttCN(10)).

-kqt là hệ số quá tải (kqt=1,4).

-NB là số lượng MBA trong trạm (NB=2).

23842,65

Vậy: SđmBA ≥

�1× 2

23842,65

�= 11931,32 kVA

SđmBA ≥

�1×1,4 × (2-1)

�= 17030,46

�kVA

Tra bảng bảng 16 TL2 ta chọn được loại máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây do Việt nam chế tạo nhãn hiệu TDH-25000/110 cho cả 3 cấp điện áp trung áp 35kV, 22kV, 10kV

chế tạo theo đơn đặt hàng thông số như sau:

c h

3.4.2 Chọn thiết diện dây dẫn

Đường dây cung cấp từ trạm biến áp trung tâm của khu công nghiệp về tới các nhà máy sử dụng đường dây trên không, lộ kép, dây nhôm lõi thép. Trong một số trường hợp ta có thể dùng nhiều xuất tuyến từ TBATT tới các nhà máy.

Các nhà máy trong khu công nghiệp có Tmax lớn nên dây dẫn sẽ được chọn theo

điều kiện mật độ dòng kinh tế Jkt (tra theo bảng 4.1 trang143 TL5)

Khi đó mật độ dòng kinh tế Jkt của các nhà máy được chọn ở bảng 2.1.

Đối với mạng điện khu vực tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ kinh tế của

dòng điện nghĩa là :

Fkt =

�Imax

jkt

Dòng điện làm việc chạy trong dây.

Imax =

Sttnm

n. 3Udm

. (A)

Trong đó :

n - số mạch đường dây

Udm - điện áp định mức mạng điện , kV Stt nm ở đây lấy theo phụ tải dự báo

Với lưới trung áp do khoảng cách tải điện xa tổn thất điện áp lớn vì thế ta phải

kiểm tra theo điều kiện tổn thất cho phép: ΔUbtcp=5%.Udm ΔUsccp=10%.Udm

Bảng 3.1. Thông số các nhà máy trong khu công nghiệp

T T

Jkt

(A/mm2

)

1 1,1

2 1,1

3 1,1

4 1,1

5 1,1

6 Khu dân cư 6000.00 4500.00 7500.00 3000 1,1

3.4.2.1. Phương án đi dây 1

Với cấp điện áp trung áp UTA = 35 kV

• Chọn dây dẫn từ TBATT đến nhà máy chế tạo phụ tùng ôtô xe máy

- Dòng điện tính toán chạy trên mỗi dây dẫn:

S

Ilvmax = ttNM1

n. 3.Udm

�= 5073.53 = 41,85(A)

2. 3.35

- Tiết diện kinh tế:

Ftt =

Ilvmax = 41,85 = 38,04(mm2 ) Jkt 1,1

Chọn dây nhôm lõi thép tiết diện 50 mm2. Tra bảng 2 sách lưới điện 1 dây dẫn AC-50 có

Icp = 210A.

- Kiểm tra dây dẫn khi sự cố đứt 1 dây:

Isc=2.Ilvmax = 2.41,85= 83,69 A < Icp = 210A

Vậy dây dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện phát nóng khi sự cố.

- Kiểm tra dây theo điều kiện tổn thất điện áp:

Với dây AC-50 có khoảng cách trung bình hình học là Dtb=2m, với các thông số kỹ thuật r0 = 0,65Ω/km; x0 = 0,392 Ω/km; l = 10,48 km.

U% =

�PttNM .R+QttNM .X .100

Udm

= 3450.0,65.10,48+3719,97.0,392.10,48 .100

1000.2.352

ΔU% = 1,58% < ΔUcp% = 5% Dây dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp

cho phép.

PttNM, QttNM tính theo đơn vị MW và MVAr

Vậy chọn dây AC-50.

• Chọn dây dẫn từ TBATT đến các nhà máy còn lại trong khu CN

Tương tự với các đường dây còn lại ta có kết quả ở bảng 3.2:

Với cấp điện áp trung áp UTA = 22 kV

Với cấp điện áp trung áp 22kV ta cũng tiến hành tương tự kết quả ở bảng 3.3: Với cấp điện áp trung áp UTA = 10 kV

Ta nhận thấy với cấp điện áp trung áp là 10 kV thì phải dùng rất nhiều dây dẫn không

phù hợp vói thiết kế thực tế nên ta loại phương án có cấp điện áp trung áp là 10 kV.

3.4.2.2. phương án đi dây 2

Tính toán tương tự như phương án 1 với 2 cấp điện áp trung áp 35kV, 22kVkết quả cho ở

các bảng: bảng 3.5; bảng 3.6 .

Bảng 3.2. Thông số đường dây trên không cấp điện áp 35kV– PA1

Đường dây

�ΔUcp

(%)

TBA-NMchế tạo phụ tùng ô tô xe máy

1.58

TBA-Nhà máy chế biến gỗ

1.37

TBA-Nhà máy đường

1.53

TBA-Nhà máy chế biến nông sản

1.83

TBA-Nhà máy dệt

1.26

TBA-Khu dân cư

6000.00

4500.00

7500.00

9.98

2

61.86

56.24

AC-70

123.72

265

0.460

0.382

1.82

Bảng 3.3. Thông số đường dây trên không cấp điện áp 22kV – PA1

Đường dây

�ΔUcp

(%)

TBA-NMchế tạo phụ tùng ô tô xe máy

3.26

TBA-Nhà máy chế biến gỗ

3.45

TBA-Nhà máy đường

3.13

TBA-Nhà máy chế biến nông sản

4.64

TBA-Nhà máy dệt

2.40

TBA-Khu dân cư

6000.00

4500.00

7500.00

9.98

2

98.41

89.47

AC-95

196.82

330

0.330

0.371

3.76

Bảng 3.4. Thông số đường dây trên không cấp điện áp 10kV– PA1

Đường dây

�ΔUcp

(%)

TBA-NMchế tạo phụ tùng ô tô xe máy

4.85

TBA-Nhà máy chế biến gỗ

4.53

TBA-Nhà máy đường

3.42

TBA-Nhà máy chế biến nông sản

4.58

TBA-Nhà máy dệt

3.88

TBA-Khu dân cư

6000.00

4500.00

7500.00

9.98

6

72.17

65.61 AC-150

86.60

445

0.210

0.358

4.78

Bảng 3.5. Thông số đường dây trên không cấp điện áp 35kV– PA2

Đường dây

�ΔUcp

(%)

TBA-NMchế tạo phụ tùng ô tô xe máy

1.58

NMchế biến nông sản -NM chế biến gỗ

0.80

TBA-Nhà máy đường

1.53

TBA-Nhà máy chế biến nông sản

3.06

TBA-Nhà máy dệt

1.26

TBA-Khu dân cư

6000.00

4500.00

7500.00

9.98

2

61.86

56.24

AC-70

123.72

265

0.460

0.382

1.82

Bảng 3.6. Thông số đường dây trên không cấp điện áp 22kV– PA2

Đường dây

�ΔUcp

(%)

TBA-NMchế tạo phụ tùng ô tô xe máy

3.26

NMchế biến nông sản -NM chế biến gỗ

2.01

TBA-Nhà máy đường

3.13

TBA-Nhà máy chế biến nông sản

3.14

TBA-Nhà máy dệt

2.41

TBA-Khu dân cư

6000.00

4500.00

7500.00

9.98

2

98.41

89.47 AC-95

196.82

330

0.330

0.376

3.79

3.4.3 Chọn máy cắt.

Máy cắt điện là thiết bị đóng cắt mạch điện cao áp (>1000V). Ngoài nhiệm vụ đóng cắt phụ tải phục vụ công tác vận hành, máy cắt còn có chức năng cắt dòng ngắn mạch để bảo vệ các phần tử của hệ thống điện. Máy cắt được chọn sơ bộ theo các điều kiện sau:

+ Điện áp định mức: UdmMC ≥ Udmm

S

+ Dòng điện định mức: IdmMC ≥Icb với Icb= ttNM

3.UTA

Trong quá tình chọn sơ bộ MC ta chỉ chọn MC phía trung áp.

TBATT

TA

NM-1 NM-2

3.4.3.1. Phương án đi dây 1

Với cấp điện áp 35 kV.

*) Chọn máy cắt phía hạ MBATT:

+ Điện áp định mức: Udmm=35kV

+ Dòng cưỡng bức qua máy cắt Icb=

SttCN(10)

3.UTA

= 23842,65 = 393,3 A

3.35

Chọn máy cắt SF6 do Schneider chế tạo loại F400 với thông số cho ở bảng 3.7:

*) Chọn máy cắt trên mạch đường dây nối với nhà máy nhà máy chế tạo phụ tùng ôtô xe máy

Chọn máy cắt SF6 do Schneider chế tạo loại F400 với thông số cho ở bảng 3.7:

+ Điện áp định mức: UdmMC = 36 kV ≥ Udmm=35kV

+ Dòng điện định mức: IdmMC =1250A ≥Icb=

�SttCN(10)

3.UTA

�= 5073,53 = 83,69 A

3.35

*) Tương tự với các mạch đường dây còn lại kết quả ở trong bảng 3.7.

Bảng 3.7. Chọn máy cắt cấp điện áp 35 kV

Chọn máy cắt SF6 do Schneider chế tạo

Các lộ đường dây

Icb(A)

SL

Loại MC

Udm

(kV)

Idm

(A)

Icắtdm

(kA)

Iôđn/tôđn

(kA)

Iôđđ

(kA)

Phía hạ TBATT

393.30

3

F400

36

1250

25

25/1

40

TBA_NM chế tạo phụ tùng ô tô xe máy

83.69

5

F400

36

1250

25

25/1

40

TBA-Nhà máy chế biến gỗ

38.03

5

F400

36

1250

25

25/1

40

TBA-Nhà máy đường

81.65

5

F400

36

1250

25

25/1

40

TBA-Nhà máy chế biến nông sản

56.56

5

F400

36

1250

25

25/1

40

TBA-Nhà máy dệt

141.92

5

F400

36

1250

25

25/1

40

TBA_Khu dân cư

123.72

5

F400

36

1250

25

25/1

40

Tổng số máy cắt

33

Với cấp điện áp 22 kV.

Bảng 3.8. Chọn máy cắt cấp điện áp 22 kV

Chọn máy cắt SF6 do Schneider chế tạo

Các lộ đường dây

Icb(A)

SL

Loại MC

Udm

(kV)

Idm

(A)

Icắtdm

(kA)

Iôđn/tôđn

(kA)

Iôđđ

(kA)

Phía hạ TBATT

625.71

3

24GI-E16

24

1250

16

16

40

TBA_NM chế tạo phụ tùng ô tô xe máy

133.15

5

24GI-E16

24

1250

16

16

40

TBA-Nhà máy chế biến gỗ

60.49

5

24GI-E16

24

1250

16

16

40

TBA-Nhà máy đường

129.90

5

24GI-E16

24

1250

16

16

40

TBA-Nhà máy chế biến nông sản

89.98

5

24GI-E16

24

1250

16

16

40

TBA-Nhà máy dệt

225.78

5

24GI-E16

24

1250

16

16

40

TBA_Khu dân cư

196.82

5

24GI-E16

24

1250

16

16

40

Tổng số máy cắt

33

3.4.3.2. Phương án đi dây 2

Ta tiến hành chọn sơ bộ như MC như phương án 1:

Với cấp điện áp 35 kV.

Bảng 3.9. Chọn máy cắt cấp điện áp 35 kV

Chọn máy cắt SF6 do Schneider chế tạo

Các lộ đường dây

Icb(A)

SL

Loại MC

Udm

(kV)

Idm

(A)

Icắtdm

(kA)

Iôđn/tôđn

(kA)

Iôđđ

(kA)

Phía hạ TBATT

393.30

3

F400

36

1250

25

25/1

40

TBA_NM chế tạo phụ tùng ô tô xe máy

83.69

5

F400

36

1250

25

25/1

40

NM chế biến nông sản-NM chế biến gỗ

38.03

5

F400

36

1250

25

25/1

40

TBA-Nhà máy đường

81.65

5

F400

36

1250

25

25/1

40

TBA-Nhà máy chế biến nông sản

94.57

5

F400

36

1250

25

25/1

40

TBA-Nhà máy dệt

141.92

5

F400

36

1250

25

25/1

40

TBA_Khu dân cư

123.72

5

F400

36

1250

25

25/1

40

Tổng số máy cắt

33

Với cấp điện áp 22 kV

Bảng 3.10. Chọn máy cắt cấp điện áp 22 kV

Chọn máy cắt SF6 do Schneider chế tạo

Các lộ đường dây

Icb(A)

SL

Loại MC

Udm

(kV)

Idm

(A)

Icắtdm

(kA)

Iôđn/tôđn

(kA)

Iôđđ

(kA)

Phía hạ TBATT

625.71

3

24GI-E16

24

1250

16

16

40

TBA_NM chế tạo phụ tùng ô tô xe máy

133.15

5

24GI-E16

24

1250

16

16

40

NM chế biến nông sản-NM chế biến gỗ

60.49

5

24GI-E16

24

1250

16

16

40

TBA-Nhà máy đường

129.90

5

24GI-E16

24

1250

16

16

40

TBA-Nhà máy chế biến nông sản

50.15

9

24GI-E16

24

1250

16

16

40

TBA-Nhà máy dệt

225.78

5

24GI-E16

24

1250

16

16

40

TBA_Khu dân cư

196.82

5

24GI-E16

24

1250

16

16

40

Tổng số máy cắt

37

Nhận xét: Từ tính toán ở trên ta thấy với cấp điện áp trung áp là 10 KV thì sử dụng rất nhiều dây dẫn do đó sử dụng nhiều máy cắt nên rất tốn kém về mặt kinh tế và không phù hợp trong thiết kế thực tế ngoài ra tổn thất điện áp trong các phương án có cấp điện áp 10

KV cũng là rất lớn do đó ta sẽ loại các phương án này ra. Ta sẽ chỉ so sánh các phương án có cấp điện áp trung áp là 22 kV va 35 kV để tìm phương án tối ưu.

3.5. TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THUẬT ĐỂ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

Nhiệm vụ của người thiết kế là chọn được phương án cung cấp điện tốt nhất, vừa thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật đã đề ra lại vừa rẻ về vốn đầu tư và chi phí vận hành. Vì vậy ta phải đưa ra nhiều phương án rồi tiến hành tính toán so sánh để chọn được phương án thiết kế.

Trong một số trường hợp khi chúng ta chỉ quan tâm đến hai yếu tố là vốn đầu tư và chi phí vận hành hàng năm hàng năm đồng thời và coi là không đổi qua các năm. Tuy nhiên đối với những công trình lớn (khu công nghiệp) giả thiết này không còn phù hợp nữa. Khi đó cần xét hiệu quả của vốn đầu tư trong các giai đoạn khác nhau và sự biến đổi của chi phí vận hành qua các năm, tức là phải xét đến yếu tố thời gian.

Để so sánh kinh tế kỹ thuật giữa các phương án ta dùng hàm chi phí vòng đời:

Cvđ =V+Cvh

Trong đó:

- V: là tổng vốn đầu tư bao gồm các vốn đầu tư về:

+ Đường dây ( chủ yếu xét phía trung áp).

+ Trạm biến áp ( chỉ xét trạm biến áp trung tâm).

+ Máy cắt (phía trung áp).

- Cvh: là chi phí vận hành hàng năm được tính theo biểu thức: Cvh= Cbd+Ckh+CE+Cmđ+Cnc+Cphụ

+ Cbd : chi phí về tu sửa bảo dưỡng

Cbq = kbq.V với kbq– hệ số bảo quản

+ Ckh : chi phí về khấu hao

Ckh= kkh.V với kkh là hệ số khấu hao

+ CE : chi phí tổn thất về điện

CE = CP+CA=αP.ΔP+αA.ΔA

Với ΔP; ΔA là tổn thất công suất tác dụng và tổn thất điện năng

αP; αA là giá 1kW.đồng; 1kWh.đồng

+ Cmđ : tổn thất kinh tế do mất điện

+ Cnc : chi phí về lương cán bộ và nhân công vận hành

+ Cphụ : chi phí phụ khác như làm mát, sưởi ấm…

Trong khi thiết kế có thể giả thiết Cbd; Ckh; Cnc; Cphụ; Cmđ là như nhau trong các phương án nên có thể bỏ qua. Cp chỉ xét khi phụ tải rất lớn trong trường hợp này ta cũng bỏ qua.

T

Vậy : Cvđ = V + CA = V+ ∑

�CAj

j =V+CA0 .(P/A,i,T) = V+CA0.

�(1+i)T -1

T

j=1 (1+i)

Trong đó: - CA0 : chi phí về tổn thất điện năng năm 0.

CA0 = ΔAαA lấy αA=1000 đ/kWh.

- i : suất triết khấu (i=12%).

- T : thời gian vận hành của công trình (T=30 năm).

- j : năm vận hành của công trình.

�i(1+i)

Xác định tổn thất điện năng trạm biến áp trung tâm.

Tổn thất điện năng được xác định theo công thức :

2

⎛ ⎞

ΔA =n.ΔP .t+ 1 ΔP .

�Stt

.τ , kWh

B 0 n ⎜ ⎟

Trong đó:

�n ⎝ SdmBA ⎠

n - Số máy biến áp ghép song song.

t - Thời gian máy biến áp vận hành, với MBA vận hành suốt năm t = 8760 h.

τ - Thời gian tổn thất công lớn nhất [h].

τ = (0,124 +Tmax.10-4)2.8760

ΔP0, ΔPn - Tổn thất không tải và tổn thất công suất ngắn mạch của MBA[kW].

Stt - Công suất tính toán của MBA [kVA].

SdmBA - Công suất định mức của MBA [kVA].

Xác định tổn thất điện năng trên dây dẫn.

- Tổn thất công suất tác dụng

S2

ΔP = ttNM .R.10-3

, kW

D 2

dm

1

Trong đó : R - Điện trở lộ cáp

�R= n .r0 .L , Ω

l - chiều dài lộ từ TBATT đến các nhà máy [ km ] S [kVA] ; U [kV]

r0 - điện trở trên một đơn vị chiều dài cáp [ Ω/km ]

- Tổn thất điện năng

ΔAD= ΔPDτ , kWh

Trong đó : τ - thời gian tổn thất công suất lớn nhất [h]

3.5.1. Phương án đi dây 1

3.5.1.1. Với cấp điện áp 35 kV

1- Tính tổn thất điện năng trong 1 năm.

a) Tổn thất điện năng trong máy biến áp (chỉ xét TBATT: TDH-25000/110).

2

⎛ ⎞

ΔA =n.ΔP .t+ 1 ΔP .

�Stt

.τ , kWh

B 0 n ⎜ ⎟

n ⎝ SdmBA ⎠

Trong đó: - n=2; t = 8760h; ΔP0 = 29kW; ΔPn = 120 kW; SdmBA=25000 kVA.

6

∑SNMi .Tmaxi

- τ = (0,124 +TmaxCN.10-4)2.8760 với TmaxCN = i=1

∑SNMi

i=1

⇒ TmaxCN =

�5073,53.4000+2305,15.3500+4950.5000

31860,73

+ 3428,57.5000+8603,49.5000+7500.3000

31860,73

= 4261,43 h

⇒ τ = (0,124 + 4261,43 .10-4)2.8760 = 2651,28 h

2

1 ⎛ 33853,6 ⎞

Vậy: ΔAB35 =2.29.8760+ 2 .120.⎜

25000

�⎟ .4261,43 = 652769,24 kWh.

⎝ ⎠

b) Tổn thất điện năng trên đường dây.

Xét đường dây từ TBATT-Nhà máy chế tạo phụ tùng ôtô- xe máy

2

ΔP = SttNM1 .R.10-3

�với R = 1 .0, 65.10, 48 = 3,41 Ω

D1 2

dm

2

ΔP = 5073, 53

.3,41.10-3 = 71,57 kW

D1 352

Với Tmax = 4000 h ⇒ τ = 2405,29 h

ΔAD1= ΔPD1.τ = 71,57 .2405,29 = 172145,47 kWh

Tương tự với các đường dây còn lại ta thu được bảng tổng kết 2.14

Vậy ta có tổng tổn thất điện năng trên đường dây là:

ΔAD35 = ΣΔADi = 1172424,62 kWh

Bảng 3.11. Tổn thất điện năng trên đường dây 35kV- PA1

Đường dây ΔAi

(kWh)

TBA-NM1 172145.47

TBA- NM2 55187.42

TBA- NM3 228385.32

TBA- NM4 189563.47

TBA- NM5 285845.46

TBA - KDC 165989.51

Tổng 1097116,66

⇒ Tổng tổn thất điện năng của PA1-35kV là:

ΔA1-35 = ΔAD35 + ΔAB35 = 1097116,66 + 652769,24 = 1749885,89 kWh

2- Tính chi phí tính toán vòng đời (Cvđ).

a) Tính vốn đầu tư (V): V = VB + VD + VMC

- Cho TBATT(110/35kV): VB35 = 2.3720.106 = 7440.106 đ.

- Cho đường dây: Vdi = 1,8.Kdi.Li (với 1,8 là hệ số đồng thời cho 1 lộ kép)

Bảng 3.12. Vốn đầu tư cho đường dây 35kV- PA1

Đường dây Thành tiền

(106đ)

TBA-NM1 3723.8

TBA- NM2 7067.3

TBA- NM3 3659.8

TBA- NM4 6331.8

TBA- NM5 2560.5

TBA - KDC 4237.7

ΣVD35 = 27580,8.106đ

- Cho máy cắt ( chỉ tính cho máy cắt trung áp – cấp 35kV): sử dụng 33 MC trung áp, mỗi

MC có giá là 26000 USD = 416,52.106đ ( tỉ giá 1USD=16020đ ) VMC35 = 33. 416,52.106 = 13745,16.106

⇒ Tổng vốn đầu tư cho PA1 - 35kV là:

V1-35 = VB + VD + VMC = 7440.106+27580,8.106+13745,16.106

= 48766.106đ

b) Tính chi phí tính toán vòng đời:

Cvđ = V + CA = V+CA0.

Trong đó: - V = 48766.106đ

�(1+i)T -1 i(1+i)T

- CA0 = ΔA1-35.αA với αA= 1000đ/kWh; ΔA1-35= 1749885,89 kWh

⇒ CA0 = 1749885,89.1000 = 1749,89.106đ

- i = 12%; T=30 năm.

Vậy: Cvđ1-35 = 48766.106+ 1749,89.106.

= 62861,7.106đ

3.5.1.2. Với cấp điện áp 22 kV

�(1+0,12)30 -1

0,12(1+0,12)30

Hoàn toàn tương tự như phương án trên ta có kết quả như sau:

1- Tính tổn thất điện năng trong 1 năm.

a) Tổn thất điện năng trong máy biến áp.

Các thông số của MBATT ở cấp 22kV giống với cấp 35kV ta có:

ΔAB22 = 652769,24 kWh.

b) Tổn thất điện năng trên đường dây.

Bảng 3.13. Tổn thất điện năng trên đường dây 22kV- PA1

Đường dây ΔAi

(kWh)

TBA-NM1 308340.66

TBA- NM2 139678.91

TBA- NM3 409075.42

TBA- NM4 479783.59

TBA- NM5 424646.90

TBA- KDC 301389.05

Tổng 2062914,54

Vậy ta có tổng tổn thất điện năng trên đường dây là:

ΔAD22 = ΣΔADi = 2062914,54 kWh

⇒ Tổng tổn thất điện năng của PA1-22kV là:

ΔA1-22 = ΔAD22 + ΔAB22 =2062914,54 +652769,24 = 2715683,77 kWh

2- Tính chi phí tính toán vòng đời (Cvđ).

a) Tính vốn đầu tư (V): V = VB + VD + VMC

- Cho TBATT(110/22kV): VB35 = 2.3600.106 = 7200.106 đ.

- Cho đường dây: Vdi = 1,8.Kdi.Li

Bảng 3.14. Vốn đầu tư cho đường dây 22kV- PA1

Đường dây Thành tiền

(106đ)

TBA-NM1 3235.2

TBA- NM2 5137.6

TBA- NM3 3179.6

TBA- NM4 4602.9

TBA- NM5 2476.9

TBA-KDC 3609.0

ΣVD22 = 22241,1.106đ

- Cho máy cắt: sử dụng 33MC trung áp 22kV, mỗi MC có giá là 22000 USD =

352,44.106đ

VMC22 = 33. 352,44.106 = 11630,5.106

⇒ Tổng vốn đầu tư cho PA1 - 22kV là:

V1-22 = VB + VD + VMC = 7200.106+22241,1.106+11630,5.106

= 41071,6.106đ

b) Tính chi phí tính toán vòng đời:

Trong đó:

Cvđ = V + CA = V+CA0.

- V = 41071,6.106đ

�(1+i)T -1 i(1+i)T

- CA0 = ΔA1-22.αA = 2715683,77.1000 = 2715,68.106đ

- i = 12%; T=30 năm.

Vậy: Cvđ1-22 = 41071,6.106 + 2715,68.106.

�(1+0,12)30 -1

0,12(1+0,12)30

= 62947.106đ

3.5.2. Phương án đi dây 2

Phương án 2 được tính toán hoàn toàn tương tự như phương án 1

3.5.2.1. Với cấp điện áp 35 kV

1- Tính tổn thất điện năng trong 1 năm.

a) Tổn thất điện năng trong máy biến áp (chỉ xét TBATT: TDH-25000/110).

2

ΔA =2.29.8760+ 1 .120.⎛ = 33853,6 ⎞

.4261,43 = 652769,24 kWh.

B35

�2 ⎜ 25000 ⎟

⎝ ⎠

b) Tổn thất điện năng trên đường dây.

Riêng: T = 8603,49.5000+2305,15.3500

8603,49+2305,15

= 2965,98 h

Bảng 3.15. Tổn thất điện năng trên đường dây 35kV- PA2

Đường dây

Lộ

L (km)

r0

(Ω/km)

R (Ω)

Stt

(kVA)

ΔPDi

(kW)

Tmaxi

(h)

τι

(h)

ΔAi

(kWh)

TBA-NM1

2

10.48

0.65

3.41

5073.53

71.570

4000

2405.29

172145.47

NM 4- NM2

2

11.59

0.65

3.77

2305.15

16.339

2965.98

1549.67

25320.22

TBA- NM3

2

10.30

0.65

3.35

4950.00

66.957

5000

3410.93

228385.32

TBA- NM4

2

17.82

0.65

5.79

5733.19

155.399

5000

3410.93

530055.39

TBA- NM5

2

6.03

0.46

1.39

8603.49

83.803

5000

3410.93

285845.46

TBA- KDC

2

9.98

0.46

2.30

7500.00

105.401

3000

1574.84

165989.51

Tổng

1407731,47

Vậy ta có tổng tổn thất điện năng trên đường dây là:

ΔAD35 = ΣΔADi = 1407731,47kWh

⇒ Tổng tổn thất điện năng của PA2-35kV là:

ΔA2-35 = ΔAD35 + ΔAB35 = 1407731,47+ 652769,24 = 2060510,61 kWh

2- Tính chi phí tính toán vòng đời (Cvđ).

a) Tính vốn đầu tư (V): V = VB + VD + VMC

- Cho TBATT(110/35kV): VB35 = 2.3720.106 = 7440.106 đ.

- Cho đường dây: Vdi = 1,8.Kdi.Li (với 1,8 là hệ số đồng thời cho 1 lộ kép)

Bảng 3.16. Vốn đầu tư cho đường dây 35kV- PA2

Đường dây

Lộ

L (km)

Dây

Đơn giá

(106đ/km)

Thành tiền

(106đ)

TBA-NM1

2

10.48

AC-50

197.4

3723.8

NM4- NM2

2

11.59

AC-50

197.4

4118.2

TBA- NM3

2

10.3

AC-50

197.4

3659.8

TBA- NM4

2

17.82

AC-50

197.4

6331.8

TBA- NM5

2

6.03

AC-70

235.9

2560.5

TBA- KDC

2

9.98

AC-70

235.9

4237.7

ΣVD35 = 24631,7.106đ

- Cho máy cắt ( chỉ tính cho máy cắt trung áp – cấp 35kV): sử dụng 33 MC trung áp, mỗi

MC có giá là 26000 USD = 416,52.106đ

VMC35 = 33. 416,52.106 = 13745,16.106

⇒ Tổng vốn đầu tư cho PA2 - 35kV là:

V2-35 = VB + VD + VMC = 7440.106+24631,7.106+13745,16.106

= 45816,8.106đ

b) Tính chi phí tính toán vòng đời:

(1+i)T -1

Cvđ = V + CA = V+CA0.

i(1+i)T

Trong đó: - V = 45816,8.106đ

- CA0 = ΔA2-35.αA = 2060510,61.1000 = 2060,51.106đ

- i = 12%; T=30 năm.

Vậy: Cvđ2-35 = 45816,8.106 + 2060,51.106.

�(1+0,12)30 -1

0,12(1+0,12)30

= 45816,8.106 + 2060,51.106. 8,0552 = 62414,7.106đ

3.5.2.2. Với cấp điện áp 22 kV

Hoàn toàn tương tự như phương án trên ta có kết quả như sau:

1- Tính tổn thất điện năng trong 1 năm.

a) Tổn thất điện năng trong máy biến áp.

Các thông số của MBATT ở cấp 22kV giống với cấp 35kV ta có:

ΔAB22 = 652769,24 kWh.

b) Tổn thất điện năng trên đường dây.

Bảng 3.17. Tổn thất điện năng trên đường dây 22kV- PA2

Đường dây

Lộ

L (km)

r0

(Ω/km)

R (Ω)

Stt

(kVA)

ΔPDi

(kW)

Tmaxi

(h)

τι

(h)

ΔAi

(kWh)

TBA-NM1

2

10.48

0.46

2.41

5073.53

128.193

4000

2405.29

308340.66

NM4- NM2

2

11.59

0.65

3.77

2305.15

41.354

2965.9849

1549.67

64085.27

TBA- NM3

2

10.30

0.46

2.37

4950.00

119.931

5000

3410.93

409075.42

TBA- NM4

4

17.82

0.46

2.05

5733.19

139.172

5000

3410.93

474707.90

TBA- NM5

2

6.03

0.27

0.81

8603.49

124.496

5000

3410.93

424646.90

TBA- NM6

2

9.98

0.33

1.65

7500.00

191.378

3000

1574.84

301389.05

Tổng

1982245,21

Vậy ta có tổng tổn thất điện năng trên đường dây là:

ΔAD22 = ΣΔADi = 1982245,21kWh

⇒ Tổng tổn thất điện năng của PA2-22kV là:

ΔA2-22 = ΔAD22 + ΔAB22 =1957892.81+652769,24 = 2635014,45 kWh

2- Tính chi phí tính toán vòng đời (Cvđ).

a) Tính vốn đầu tư (V): V = VB + VD + VMC

- Cho TBATT(110/22kV): VB35 = 2.3600.106 = 7200.106 đ.

- Cho đường dây: Vdi = 1,8.Kdi.Li

Bảng 3.18. Vốn đầu tư cho đường dây 22kV- PA2

Đường dây

Lộ

L (km)

Dây

Đơn giá

(106đ/km)

Thành tiền

(106đ)

TBA-NM1

2

10.48

AC-70

171.5

3235.2

TBA- NM2

2

11.59

AC-50

143.5

2993.7

TBA- NM3

2

10.3

AC-70

171.5

3179.6

TBA- NM4

4

17.82

AC-70

171.5

11002.1

TBA- NM5

2

6.03

AC-120

228.2

2476.9

NM 4- NM6

2

9.98

AC-95

200.9

3609.0

ΣVD22 = 26496,4.106đ

- Cho máy cắt: sử dụng 37 MC trung áp 22kV, mỗi MC có giá là 22000 USD =

352,44.106đ

VMC22 = 37. 352,44.106 = 13040,3.106

⇒ Tổng vốn đầu tư cho PA2 - 22kV là:

V2-22 = VB + VD + VMC = 7200.106+26496,4.106+13040,3.106

= 46736,7.106đ

b) Tính chi phí tính toán vòng đời:

Trong đó:

Cvđ = V + CA = V+CA0.

- V = 46736,7.106đ

�(1+i)T -1 i(1+i)T

- CA0 = ΔA2-22.αA = 2635014,45.1000 = 2635,01.106đ

- i = 12%; T=30 năm.

Vậy: Cvđ2-22 = 46736,7.106 + 2635,01.106.8,0552 = 67962,25.106đ

Từ các số liệu đã tính toán được các số liệu cho trong bảng dưới đây.

Bảng 3.19 - Tổng hợp tính toán chi phí tính toán cho các phương án

Phương án

Vốn đầu tư

(106đ)

Tổn thất điện năng (kWh)

Chi phí vòng đời

(106 đ)

Phương án 1

48766,0

1749885,89

62861,7

Phương án 2

41071,6

2715683,77

62947

Phương án 3

45816,8

2060510,61

62414,7

Phương án 4

46736,7

2635014,45

67962,25

Nhận Xét : Qua kết quả tính toán ta thấy phương án 2 và 4 có chi phí vòng đời và tổn thất điện năng là lớn nhất ta loại hai phương án này ra. phương án 1 có chi vòng đời xấp xỉ phương án 3 nhưng tổn thất điện năng và tổn thất điện áp nhỏ hơn phương án

3.Ngoải ra phương án 1 là phương án hình tia nên vận hành dễ dàng và dễ phát triển trong tương lai. Ta chọn phương án 1 làm phương án thiết kế mạng cao áp của khu công nghiệp. ( Phương án có cấp điện áp trung áp35 KV và kiểu đi dây 1)

3.6. THHIẾT KẾ CHI TIẾT CHO PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

3.6.1. Chọn dây dẫn 110kV từ hệ thống về khu công nghiệp

Lựa chọn đường dây cung cấp từ Hệ thống điện về trạm TBATT của khu công nghiệp là đường dây trên không (ĐDK), chọn loại dây dẫn là dây nhôm lõi thép AC cấp điện áp là 110 kV với khoảng cách l = 15km.

- Với TmaxCN = 4261,43 giờ (tính toán trong phần 3.5.1), tra bảng tìm được: Jkt= 1,1 A/mm2

IttCN =

�SttCN

2. 3.UCA

�= 23842,65

2. 3.110

= 62,57A

⇒ Fkt =

�IttCN

Jkt

�= 62,57

1,1

= 56,88 mm2

- Chọn đường dây lộ kép dây dẫn có tiết diện AC- 70 có r0 = 0,46 Ω/km x0= 0,442 Ω/km với khoảng cách trung bình hình học Dtb= 5m; Icp= 265 A

+ Kiểm tra dây dẫn đã chọn theo điều kiện dòng sự cố. Khi đứt một dây, dây còn lại sẽ phải truyền tải toàn bộ công suất, do đó ta có :

Isc = 2.IttCN = 2.62,57 = 125,14 A

có Icp = 265 A → Isc < Icp .Như vậy dây đã chọn thoả mãn điều kiện Isc.

+ Kiểm tra dây dẫn đã chọn theo điều kiện tổn thất điện áp :

Tổn thất điện áp trên đường dây :

ΔU % = PttCN .R + Q ttCN .X .100 = (17340,42 .0,46.15 + 16364,03.0,442.15) .100

bt U 1000.2.1102

= 1% < ΔUcp% = 10 % (PttKCN, QttKCN tính theo đơn vị MW và MVAr )

⇒ Dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện tổn thất điện áp cho phép.

3.6.2. Tính ngắn mạch cho mạng cao áp

1) Sơ đồ các điểm ngắn mạch:

- Sơ đồ nguyên lý rút gọn:

N1 N2 N3

HT

MC MC

�BATT

�MC MC

ĐDK:HT-TBATT ĐDK:TBATT-HT

- Sơ đồ thay thế :

HT

N1 N2 N3

X HT Z DHT Z BAT T Z DNM

2) Mục đích tính các điểm ngắn mạch

- Tính điểm ngắn mạch N1 để chọn và kiểm tra khí cụ điện phía cao áp trạm BATT

110 kV gồm máy cắt và thanh góp.

- N2,N3 để chọn và kiểm tra khí cụ điện phía hạ áp trạm BATT 35 kV gồm máy cắt, thanh góp và các thiết bị trên đường dây từ TBA về các nhà máy.

3) Tính các thông số của sơ đồ thay thế

Ta tiến hành tính toán các thông số trong hệ đơn vị tương đối với

Scb = 100 MVA và Ucb = Utb do đó ta có ngay (với Utb = 1,05.Udm): Ucb35 = Utb35 = 36,75 kV; Ucb110 = Utb110 = 115 kV

* Điện kháng của hệ thống được tính theo công thức :

U2 S

X = tb110 . cb

HT

Trong đó:

�2

N cb110

SN - Công suất ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp khu vực.

SN = 400 MVA

1152

�100

XHT = 400 .1152

�= 0, 25; UHT = 1.

* Điện trở và điện kháng của đường dây :

ZD = (r0 +jx 0 ).l.

�Scb

U2

Trong đó :

�cb110

r0, x0 - điện trở và điện kháng trên 1 km dây dẫn [Ω/km] .

l - Chiều dài đường dây [km].

- Với đường dây từ HT về TBATT:

ZDHT =

�1 .(0,46+j0,442).15. 100

2 1152

= 0,026+j0,025

- Với đường dây từ TBATT về nhà máy chế tạo phụ tùng ôtô-xe máy

Z = 1 .(0,21+j0,358).11,92.

�100

= 0,252+j0,152

D1 2 36,752

- Tương tự với các lộ đường dây còn lại ta có bảng tổng kết

Bảng 3.21. Thông số các đường dây trên không

Đương Dây

L [Km ]

Lộ

Tiết diện

[mm2]

r0

[Ω/km]

x0

[Ω/km]

RDi

[Ω]

XDi

[Ω]

HT - TBATT

15

2

AC-70

0.46

0.442

0.026

0.025

TBATT – 1

10.48

2

AC-50

0.65

0.392

0.252

0.152

TBATT – 2

19.89

2

AC-50

0.65

0.392

0.479

0.289

TBATT – 3

10.30

2

AC-50

0.65

0.392

0.248

0.149

TBATT – 4

17.82

2

AC-50

0.65

0.392

0.429

0.259

TBATT – 5

6.03

2

AC-70

0.46

0.382

0.103

0.085

TBATT – 6

9.98

2

AC-70

0.46

0.382

0.170

0.141

• Điện trở và điện kháng MBATT với các thông số:

c h

2 2

R = ΔPN .U dm .

�Scb

�= 120.115

�. 100 .10-3 = 0,0192

B S2

�2

dm cb110

�252

�1152

U %.U2

�S 10,5.1152

�100

X = N dm . cb = .

�= 0,42

B 2

dm cb110

�100.25 1152

ZB = 0,0192 + j0,42

4) Tính dòng ngắn mạch 3 pha đối xứng tại các điểm ngắn mạch

Trong quá trình tính toán ngắn mạch ta có thể coi nguồn có công suất vô cùng lớn và tiến hành tính toán gần đúng trong hệ đơn vị tương đối cơ bản. Ở đây ta chỉ xét ngắn mạch là 3 pha đối xứng.

* Dòng ngắn mạch trong hệ đơn vị tương đối:

I = UHT = 1

N ZN

với ZN

là tổng trở ngắn mạch trong hệ đơn vị tương đối.

* Dòng điện ngắn mạch trong hệ đơn vị có tên.:

I(3)

N =I*N .

�Scb

3.Ucb

, kA

* Dòng điện ngắn mạch xung kích (ixk) được tính như sau:

ixk = kxk . 2 .I(3)N với kxk = 1,8 là hệ số xung kích đối với ngắn mạch xa nguồn. a) Dòng ngắn mạch tại điểm N1:

Ta có: XHT = 0,25; ZDHT = 0,026+j0,025;

ZN1 = XHT + ZDHT = j0,25+ 0,026+j0,025 = 0,026+j0,275

I*N1 =

�1 =

ZN1

(0,026

�1

2 + 0,2752 )

�= 3,62

I(3)

N1 =I*N1.

Scb

3.Ucb110

= 3, 62.

100

3.115

= 1,82 kA

ixkN1 = kxk . 2 .I(3)

=1,8. 2 . 8,77 = 4,63 kA

b) Dòng ngắn mạch tại điểm N2:

ZN2 = ZN1 + ZB = 0,026+j0,275+ 0,0192 + j0,42 = 0,0452+j0,695

I*N2 =

�1 =

ZN2

(0,0452

�1

2 + 0,6952 )

�= 1,436

I(3)

N2 =I*N2 .

Scb

3.Ucb35

= 1,436.

100

3.36, 75

= 2,256 kA

ixkN2= kxk . 2 .I(3)N2=1,8. 2 .2,256 = 5,742 kA

c) Dòng ngắn mạch tại điểm N3:

* Tuyến đường dây từ TBATT tới nhà máy chế tạo phụ tùng ôtô- xe máy. ZN3-1 = ZN2 + ZD1 = 0,0452+j0,695+0, 252 + j0, 152 = 0,297+ j0,847

I*N3-1 =

�1 =

ZN3-1

(0,297

�1

2 + 0,8472 )

�= 1,114

I(3)

N3-1 =I*N3-1.

Scb

3.Ucb35

= 1,176.

100

3.36, 75

= 1,750 kA

ixkN3-1= kxk . 2 .I(3)N3-1=1,8. 2 .1,750 = 4,454kA

Tương tự với các tuyến đường dây còn lại ta thu được bảng sau:

Bảng 2.24. Dòng ngắn mạch tại điểm N3

Lộ ixkN3i(kA) TBATT –1 4.454

TBATT –2 3.588

TBATT –3 4.473

TBATT –4 3.755

TBATT –5 5.035

TBATT –6 0.215 0.836 1.158 1.819 4.632

3.6.3. Chọn và kiểm thiết bị điện cho mang cao áp của khu công nghiệp

1) Chọn MC phía 110 kV

Điều kiện chọn và kiểm tra:

- Điện áp định mức, kv : UđmMC ≥ Uđm.m =110kV

- Dòng điện lâu dài định mức, A : I ≥ I = SttCN = 23842,65 = 125,14 A

3.UCA

- Dòng điện cắt định mức, kA : Iđm.cắt ≥ IN1= 1,82 kA

- Dòng ổn định động, kA : Iđm.đ ≥ ixkN1 = 4,63 kA

t

�3.110

- Dòng ổn định nhiệt : tđm.nh≥ I∞

�qd

t

dm.nh

- Chọn máy cắt SF6 cao áp loại SB6 do SCHNEIDER chế tạo có bảng thông số sau (tra bảng 5.14- TL3) :

Loại

iđ, kA

SB6 123

2000

31,5

80

Máy cắt có dòng định mức Iđm > 1000A do đó không phải kiểm tra dòng ổn định nhiệt.

2) Chọn máy biến dòng điện (BI) phía 110 kV

* Điều kiện chọn máy biến dòng:

- Điện áp định mức: UđmBI ≥ Uđmmạng = 110 kV

- Dòng điện cắt định mức: IđmBI ≥ Icb = 125,14 A

- Phụ tải thứ cấp: Z2đmBI ≥ Z2 = r2

- Dòng ổn định động: Iôđđ = Kđ. 2 .Iđms ≥ ixk = 4,63 kA (Kđ bội số ổn định động)

- Dòng ổn định nhiệt: (knhđm.I1đn)2 . tnh ≥ BN (Knhđm bội số ổn định nhiệt)

Tra bảng 8.11- TL 3 . Ta chọn loại máy biến dòng có mã hiệu TΦHP–35 và TΦHд–

110M do LIÊN XÔ chế tạo có các thông số như bảng sau:

Loại BI

�Inh/tnh

(kA)

TΦHд–110M -

TΦHP–35 35 2000 0,5

Vì dòng điện định mức sơ cấp của máy biến dòng > 1000 A nên ta không cần kiểm tra ổn

định nhiệt.

3) Chọn máy biến điện áp (BU) phía 110 kV

* Trên thanh cái phía cao áp của TBATT ta đặt 1 máy biến điện áp đo lường 3 pha đấu theo sơ đồ.

Tra TL 5 ta chọn được loại máy biến điện áp loại HKΦ-110-57 và HOM-35-54 do Liên

Xô chế tạo có các thông số kỹ thuật

Loại máy biến

điện áp

�Cấp chính xác

HOM-35-54 0,5

HKΦ-110-57 110 110/ 3 100/ 3 400 0,5

4) Chọn dao cách ly (DCL) phía 110 kV

- Điện áp định mức, kV : UđmDCL ≥ Uđm.m =110 kV

- Dòng điện lâu dài định mức, A : Iđm.DCL ≥ Icb = 125,14 A

- Dòng ổn định động, kA : iđm.đ ≥ ixkN1 = 4,63 kA

- Dòng ổn định nhiệt, kA : tđm.nh.I2 đm.nh ≥ tqđ.I2∞

* Tra TL 5 Chọn dao cách li đặt ngoài trời, lưỡi dao quay trong mặt phẳng nằm ngang

loại 3DP2 do SIEMENS chế tạo:

Loại

IN max, kA

3DP2

123

1250

20

60

DCL có dòng định mức Iđm > 1000A do đó không phải kiểm tra dòng ổn định nhiệt.

5) Chọn CSV phía 110 kV và 35 kV

- Chống sét van được lựa chọn theo cấp điện áp do đó ta chọn loại chống sét van do Liên xô chế tạo loại PBC-110 kV.và PBC-35 kV

3.6.4. Kiểm tra các thiết bị điện phía hạ áp của MBATT đã chọn sơ bộ

1) Kiểm tra dây dẫn

Ở đây dây dẫn là đường dây trên không do trong quá trình chọ sơ bộ ta chọn theo điều kiện phát nóng và kiểm tra theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép. Nên ta không cần kiểm tra trong trường hợp này.

2)Kiểm tra máy cắt trung áp

Từ mục IV.4.3.2 ta chọn được MC trung áp SF6 loại F400 do Schneider chế tạo có các thông số như sau:

Loại MC Iôđđ

(kA)

F400 36 1250 25 25/1 40

* Với MC phía hạ áp TBATT xét cho điểm ngắn mạch N2:

Điều kiện kiểm tra:

- Điện áp định mức, kv : UđmMC ≥ Uđm.m =35 kV

S 23842,65

- Dòng điện lâu dài định mức, A : Iđm.MC ≥ Icb = ttCN = = 393,3 A

3.UTA

- Dòng điện cắt định mức, kA : Iđm.cắt ≥ IN2 = 2,256 kA

- Dòng ổn định động, kA : Iđm.đ ≥ ixkN2 = 5,742 kA

�3.35

- Máy cắt có dòng định mức Iđm > 1000A do đó không phải kiểm tra dòng ổn định nhiệt.

* Tương tự với các MC trên đường dây về các nhà máy trong khu công nghiệp xét cho

điểm ngắn mạch N3 ta nhận thấy đã đảm bảo các điều kiện kiểm tra:

3.6.5. Sơ đồ nguyên lý mạng cao áp của khu công nghiệp

AC - 70 / 15km AC - 70 / 15km

110 kV

3DP2

�3DP2

SB6

HKΦ-110-57

�HKΦ-110-57

TΦH -110M TΦH -110M

SB6

CSV:PBC-110

SB6

CSV:PBC-110

TDH25000/110 TDH25000/110

35 kV

�CSV:PBC-35 CSV:PBC-35

F400 F400 F400 F400 F400 F400 F400

�F400

�F400 F400 F400 F400 F400 F400 F400

Tù dïng Tù dïng

F400

u

NM-1 NM-2 NM-3 NM-4

NM-5

KDC

CHƯƠNG IV

THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CỦA NHÀ MÁY LIÊN HỢP DỆT

4.1. ĐẶT VẤN ĐỀ:

Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của hệ thống. Một sơ đồ cung cấp điện được coi là hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau:

1. Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật.

2. Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện.

3. Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành.

4. An toàn cho người và thiết bị.

5. Dễ dàng phát triển để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của phụ tải trong tương lai.

6. Đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế.

Trình tự tính toán thiết kế mạng cao áp cho nhà máy bao gồm các bước :

1. Vạch phương án cung cấp điện.

2. Lựa chọn vị trí, số lượng, dung lượng của các trạm biến ápvà lựa chọn tiết diện các đường dây cho các phương án.

3. Tính toán kinh tế kỹ thuật để lựa chọn phương án hợp lý.

4. Thiết kế chi tiết cho phương án được chọn.

4.2. VẠCH CÁC PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Theo tính toán ở chương trước thì cấp điện áp truyền tải từ trạm biến áp trung tâm của khu công nghiệp về nhà máy là 35 KV.

4.2.1. Phương án về các trạm biến áp phân xưởng:

Các trạm biến áp phân xưởng được lựa chọn trên nguyên tắc sau:

1. Vị trí đặt trạm phải thỏa mãn yêu cầu : gần tâm phụ tải; thuận tiện cho việc vận chuyển, lắp đặt , vận hành , sửa chữa máy biến áp an toàn kinh tế.

2. Số lượng máy biến áp ( MBA) đặt trong các các TBA phải được lựa chọn căn

cứ vào yêu cầu cung cấp điện của phụ tải; điều kiện vận chuyển và lắp đặt , chế độ làm việc của phụ tải. Các hộ hụ tải loại І và ІІ chỉ nên đặt hai MBA, các hộ phụ tải loại ІІІ thì chỉ nên đặt một MBA.

3. Dung lượng các MBA được chọn theo điều kiện:

n.khc.SdmB ≥ Stt

Và kiểm tra theo điều kiện quá tải sự cố: ( n- 1). khc.kqt.SdmB ≥ Sttsc

Trong đó :

n - số máy biến áp có trong trạm biến áp

khc - hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, ta chọn loại máy biến áp chế tạo tại Việt Nam nên không cần hiệu chỉnh nhiệt độ, khc = 1. kqt - hệ số quá tải sự cố, kqt = 1,4 nếu thỏa mãn điều kiện MBA vận hành quá tải không quá 5

ngày đêm. Thời gian quá tải trong một ngày đêm không vựơt quá 6h, trước khi quá tải MBA vận hành với hệ số tải ≤ 0,93.

Sttsc – công suất tính toán sự cố. Khi sự cố một MBA có thể loại bỏ một số

phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ được vốn đầu tư và tổn thất của trạm trong trường hợp vận hành bình thường. Giả thiết trong các hộ loại І có 30% là phụ tải loại ІІІ nên Sttsc = 0,7 SttІ

Đồng thời cũng cần hạn chế chủng loại MBA dùng trong nhà máy để tạo điều kiện

thuận tiện cho việc mua sắm, lắp đặt, thay thế, vận hành, sửa chữa và kiển tra định kỳ.

Căn cứ vào độ lớn, sự phân bố phụ tải của nhà máy ta đặt 5 TBA phân xưởng trong đó :

* Trạm B1 cung cấp cho phụ tải của phân xưởng kéo sợi và khu nhà văn phòng.

* Trạm B2 cung cấp cho phụ tải của phân xưởng dệt vải.

* Trạm B3 cung cấp cho phụ tải của phân xưởng nhuộm và in hoa

* Trạm B4 cung cấp cho phụ tải của phân xưởng giặt là đóng gói và phân xưởng sửa chữa cơ khí.

* Trạm B5 cung cấp cho phụ tải của phân xưởng mộc, trạm bơm và kho vật liệu trung tâm.

4.2.2.Chọn các máy biến áp phân xưởng

* Trạm biến áp B1:

Điều kiện chọn MBA:

n.khc.SdmB ≥ Stt = 1616,63 KVA

1616, 83

SdmB ≥

�2 = 808,313 ( kVA)

Chọn MBA tiêu chuẩn có SdmB = 1000 kVA Kiểm tra lại theo điều kiện quá tải sự cố:

( n.-1).khc.kqtsc.SdmB ≥ SttSC = 0,7. Stt

0, 7.1616, 83

SdmB ≥

�= 808,313 kVA

1, 4

Như vậy MBA đã chọn thỏa mãn các điều kiện. Trạm B1 ta đặt 2 MBA có SdmB = 1000 kVA

Tính toán tương tự cho các trạm còn lại ta có kết quả chọn MBA như sau.

Tính toán tương tự ta có kết quả chọn MBA cho các TBA phân xưởng như sau

Bảng 4.1- Kết quả chọn MBA cho các trạm biến áp phân xưởng

Trạm

Số lượng

MBA

Stt

( KVA)

SttB

( KVA)

Ssc

( KVA)

(n-1).khckqtsc.Sdm

( kVA )

SdmB

( KVA )

B1

2

1780.47

890.24

1246.33

1780.47

1000

B2

2

2872.50

1436.25

2010.75

2872.50

1600

B3

2

1066.87

533.44

746.81

1066.87

560

B4

2

830,62

415,31

577.05

830,62

560

B5

1

217.36

217.36

-

-

250

4.2.3 Xác định vị trí các trạm biến áp phân xưởng:

Trong các trạm nhà máy thường sử dụng các kiểu trạm biến áp phân xưởng:

* Các trạm biến áp cung cấp cho một phân xưởng có thể dùng loại liền kề có một tường của trạm chung với tường của phân xưởng nhờ vậy tiết kiệm được vốn xây dựng và ít ảnh hưởng đến các công trình khác.

* Trạm lồng cũng được sử dụng để cung cấp điện cho một phần hoặc toàn bộ một phân xưởng vì có chi phí đầu tư thấp, vận hành bảo quản thận lợi song về mặt an toàn khi có sự cố trong trạm không cao.

* Các trạm biến áp dùng chung cho nhiều phân xưởng nên đặt gần tâm phụ tải, nhờ vậy có thể đưa điện áp cao tới gần hộ tiêu thụ điện và rút ngắn khá nhiều chiều dài mạng phân phối cao áp của xí nghiệp cũng như mạng hạ áp phân xưởng, giảm chi phí kim loại màu và giảm tổn thất. Cũng vì vậy nên dùng trạm độc lập tuy nhiên vốn đầu tư xây dựng trạm sẽ gia tăng.

Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể có thể lựa chọn một trong cá loại trạm biến áp đã nêu. Để đảm bảo an toàn cho người cũng như thiết bị, đảm bảo mỹ quan công nghiệp ở đây sẽ dùng loại trạm xây đặt gần tâm phụ tải, gần các trục giao thông trong nhà máy, song cũng cần phải tính đến khả năng phát triển và mở rộng sản xuất.

Để lựa chọn được vị trí đặt các TBA phân xưởng cần xác định tâm phụ tải của các các phân xưởng hay nhóm phân xưởng được cung cấp điện từ các TBA đó.

Xác định vị trí đặt trạm biến áp B4 ( phương án 1 ) cung cấp điện cho phụ tải của phân xưởng giặt là đóng gói và phụ tải của phân xưởng sửa chữa cơ khí:

n

∑ xiSi

�690, 94.90, 5 +139, 68.110

x = i=1 = = 93, 78

o n

∑Si

i=1

n

∑ yiSi

�690, 94 +139, 68

690, 94.75 +139, 68.67

y = i=1 = = 73, 65

o n

∑Si

i=1

�690, 94 +139, 68

Chọn vị trí thực của trạm B4 là (94,25;70)

Căn cứ vào vị trí của nhà xưởng và tính toán tương tự ta xác định được vị trí của các trạm biến áp phân xưởng như sau.

Bảng 4.2 - Kết quả xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng:

Tên Trạm

Vị trí đặt

Xoi

Yoi

B1

24.3

52.5

B2

49

52.5

B3

93.6

70

B4

94,25

70

B5

99

23

4.3 PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN CHO CÁC TRẠM BIẾN ÁP PHÂN XƯỞNG

4.3.1Các phương án cung cấp điện cho trạm biến áp phân xưởng:

Hình 4.1 Các kiểu sơ đồ cung cấp điện

HÖ thèng

~

�HÖ thèng

~

35 - 110 kV

Tr¹m 1

Tr¹m 2

Tr¹m 3

6 – 20 kV

�Tr¹m 4

a) b)

HÖ thèng

~

35 - 220 kV

�HÖ thèng

~

35 - 220 kV

6 - 20 kV

�6 - 20 kV

�20 - 35 kV

c) d)

4.3.1.1. Kiểu sơ đồ có trạm biến áp trung tâm (H-a):

Với loại sơ đồ này thì điện lấy từ hệ thống (điện áp 35 kV) vào trạm biến áp trung tâm đặt ở trọng tâm (hoặc gần trọng tâm) của nhà máy và được biến đổi xuống cấp điện áp nhỏ hơn là 10 kV hoặc 6 kV để tiếp tục đưa đến các trạm biến áp phân xưởng.

*) Ưu điểm của sơ đồ:

- Có độ tin cậy cấp điện khá cao

- Chi phí cho các thiết bị không lớn (giảm vốn đầu tư cho mạng điện cao áp trong nhà máy cũng như các trạm biến áp phân xưởng)

- Vận hành thuận lợi .

*) Nhược điểm của sơ đồ:

- Số lượng của thiết bị sẽ nhiều do lắp đặt trạm biến áp trung tâm .

- Đầu tư xây dựng trạm biến áp trung tâm.

- Gia tăng tổn thất trong mạng cao áp của Nhà Máy.

⇒Loại sơ đồ này thường được áp dụng trong các trường hợp nhà máy có các

phân xưởng đặt tương đối gần nhau và ở xa hệ thống.

4.3.1.2. Kiểu sơ đồ không có trạm phân phối trung tâm (sơ đồ dẫn sâu H-b):

Với loại sơ đồ này thì điện được lấy từ hệ thống về đến tận trạm biến áp phân xưởng sau đó sẽ hạ cấp xuống 0,4 kV để dùng trong các phân xưởng

*) Ưu điểm của sơ đồ :

- Giảm được tổn thất ΔP, ΔA, ΔU

- Nâng cao năng lực truyền tải của lưới

*) Nhược điểm của sơ đồ:

- Độ tin cậy cung cấp điện không cao, muốn năng độ tin cậy cung cấp điện thì phải tốn kém nhiều kinh phí

- Các thiết bị sử dụng trong sơ đồ giá thành đắt và yêu cầu trình độ vận hành phải cao.

⇒Loại sơ đồ này áp dụng cho các nhà máy có các phân xưởng có công suất lớn và

được bố trí tương đối tập trung nên ở đây ta không xét đến phương án này.

4.3.1.3. Kiểu sơ đồ sử dụng trạm phân phối trung tâm (H-c,d):

Với loại sơ đồ này thì điện được lấy từ hệ thống cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng thông qua TPPTT. Tại trạm biến áp phân xưởng điện áp được hạ cấp xuống 0,4 kV để dùng cho các thiết bị trong phân xưởng .

*) Ưu điểm của sơ đồ :

- Giảm được tổn thất ΔP, ΔA, ΔU.

- Việc quản lý, vận hành mạng điện cao áp của nhà máy được thuận lợi.

- Độ tin cậy cung cấp điện được đảm bảo.

*) Nhược điểm của sơ đồ:

- Đầu tư cho mạng cao áp khá lớn .

- Các thiết bị sử dụng trong sơ đồ giá thành đắt và yêu cầu trình độ vận hành phải cao.

⇒Loại sơ đồ này thương áp dụng cho các nhà máy có các phân xưởng công suất lớn và

khi điện áp nguồn không cao.

Nếu sử dụng phương án này, vì nhà máy là hộ loại І nên phải đặt 2 MBA với công suất dược chọn theo điều kiện ( có xét đến sự phát triển của phụ tải nhà máy trong vòng 10

năm ):

n.khc.SdmB ≥ SttNM(10) = 8603,49 kW

SdmBA ≥

�SttNM(10)

2 =

�8603,49

2 = 4315,25 ( kVA)

Chọn MBA tiêu chuẩn có công suất định mức Sdm = 5600 kVA Kiểm tra theo điều kiện quá tải:

( n- 1). khc.kqt.SdmB ≥ Sttsc

SdmBA ≥

�0,7.SttNM(10)

1,4 =

�0,7.8603,49

1,4 = 4315,25 kVA

Vậy MBA đã chọn thỏa mãn.

4.3.2. Xác định vị trí đặt trạm biến áp trung gian , trạm phân phối trung tâm của nhà máy:

Dựa vào hệ trục tọa độ XOY đã chọn có thể xác định được tâm phụ tải điện của nhà máy :

n

∑ xi Si

x = i=1 = 53, 71

�n

∑ yiSi

y = i=1 = 59, 93

o n

∑Si

i=1

�o n

∑Si

i=1

Vị trí tốt nhất để đặt TBATG hay TPPTT có tọa độ là M(62;60 ) theo vị trí nhà xưởng.

4.3.3. Lựa chọn phương án nối dây của mạng cao áp:

Nhà máy thuộc hộ loại І nên ta dùng đường dây kép từ KCN đến nhà máy.

Do tính chất quan trọng của các phân xưởng nên mạng cao áp trong nhà máy nên ta dùng sơ đồ hình tia hoặc liên thông. Với phân xưởng loại 1 ta dùng lộ kép, với phân xưởng thuộc hộ loại 3 ta dùng đường dây đơn. Sơ đồ loại này có nhiều ưu điểm là sơ đồ đấu dây rõ ràng, các trạm biến áp phân xưởng được cấp điện từ một đường dây riêng nên ít ảnh hưởng lẫn nhau, độ tin cậy cung cấp điện tương đối cao, dễ thực hiện bảo vệ và tự động hóa, dễ vận hành. Các đường cáp cao áp đều được đặt trong các đường xây riêng trong đất dọc theo các tuyến giao thông nội bộ.

Từ phân tích trên ta đưa ra 4 phương án thiết kế mạng cao áp của nhà máy được trình bày trên hình vẽ:

Hình 4.2 – Các phương án thiết kế mạng cao áp

PH¦¥NG ¸N 1

Tõ HÖ Thèng §Õn

3 4

B3 B4 5

1 2 TBATG

B1 B2

6

9

B5

8

7

PH¦¥NG ¸N 2

Tõ HÖ Thèng §Õn

3 4

B3 B4 5

1 2 TBATG

B1 B2

6

9

B5

8

7

PH¦¥NG ¸N 3

Tõ HÖ Thèng §Õn

3 4

B3 B4 5

1 2 TPPTT

B1 B2

6

9

B5

8

7

PH¦¥NG ¸N 4

Tõ HÖ Thèng §Õn

3 4

B3 B4 5

1 2 TBATG

B1 B2

6

9

B5

8

7

4.4. TÍNH TOÁN KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO CÁC PHƯƠNG ÁN.

Để so sánh kinh tế kỹ thuật giữa các phương án ta dùng hàm chi phí vòng đời:

Cvđ =V+Cvh

Trong đó:

- V: là tổng vốn đầu tư bao gồm các vốn đầu tư về:

+ Đường dây ( chủ yếu xét phía cao áp của nhà máy

+ Trạm biến áp

+ Máy cắt

- Cvh: là chi phí vận hành hàng năm được tính theo biểu thức: Cvh= Cbd+Ckh+CE+Cmđ+Cnc+Cphụ

+ Cbd : chi phí về tu sửa bảo dưỡng

Cbq = kbq.V với kbq– hệ số bảo quản

+ Ckh : chi phí về khấu hao

Ckh= kkh.V với kkh là hệ số khấu hao

+ CE : chi phí tổn thất về điện

CE = CP+CA=αP.ΔP+αA.ΔA

Với ΔP; ΔA là tổn thất công suất tác dụng và tổn thất điện năng

αP; αA là giá 1kW.đồng; 1kWh.đồng

+ Cmđ : tổn thất kinh tế do mất điện

+ Cnc : chi phí về lương cán bộ và nhân công vận hành

+ Cphụ : chi phí phụ khác như làm mát, sưởi ấm…

Trong khi thiết kế có thể giả thiết Cbd; Ckh; Cnc; Cphụ; Cmđ là như nhau trong các phương án nên có thể bỏ qua. Cp chỉ xét khi phụ tải rất lớn trong trường hợp này ta cũng bỏ qua.

T

Vậy : Cvđ = V + CA = V+ ∑

�CAj

j =V+CA0

.(P/A,i,T) = V+C

A0.

�(1+i)T -1

T

j=1 (1+i)

Trong đó: - CA0 : chi phí về tổn thất điện năng năm 0.

�i(1+i)

CA0 = ΔAαA lấy αA=1000 đ/kWh.

- i : suất triết khấu (i=12%).

- T : thời gian vận hành của công trình (T=30 năm).

- j : năm vận hành của công trình.

.

4.4.1 Phương án 1 :

Phương án 1 sử dụng trạm biến áp trung gian ( TBATG ) nhận điện 35 kV từ hệ thống về

, hạ xuống điện áp 10 kV sau đó cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng. Các trạm biến áp phân xưởng hạ từ cấp 10 kV xuống 0,4 kV để cấp điện cho các phụ tải trong phân xưởng.

Hình 4.3- Sơ đồ phương án 1

PH¦¥NG ¸N 1

Tõ HÖ Thèng §Õn

3 4

B3 B4 5

1 2 TBATG

B1 B2

6

9

B5

8

7

1.Chọn máy biến áp phân xưởng và xác định tổn thất điện năng trong các trạm biến áp.

* Chọn MBA phân xưởng:

Trên cơ sở chọn được công suất MBA ở phần 3.2.1 ta có bảng kết quả chọn MBA cho các trạm biến áp phân xưởng:

Bảng 4.3 – Các thông số của máy biến áp trong phương án 1

Tên

TBA

�Thành tiền

(106 Đ)

TBATG 1010

B1 250

B2 409,6

B3 139,6

B4 139,6

B5 42,3

Tổng vốn đầu tư cho TBA: VB = 1991,1.106 đ

Các MBA được sản xuất theo đơn đặt hàng tại công ty thiết bị điện Đông Anh nên không cần phải hiệu chỉnh nhiệt độ.

* Xác định tổn thất điện năng trong các TBA:

1 .ΔP .⎛

Stt

�2

.τ kWh

ΔA = n.ΔPo.t + n

�N ⎜ S ⎟

Trong đó :

�⎝ dmB ⎠

n - số MBA làm việc song song.

t - thời gian MBA vận hành, với MBA vận hành suốt năm t = 8760 h

τ - thời gian tổn thất công suất lớn nhất,với nhà máy dệt có Tmax = 5000h

τ = ( 0,124 + 10 - 4.Tmax)2.8760 = 3410,93 h

ΔPo, ΔPN - tổn thất công suất không tải và tổn thất công suất ngắn mạch trong

MBA.

Stt - công suất tính toán của trạm biến áp. SdmB - công suất định mức của MBA.

TÍnh tổn thất điện năng cho trạm biến áp trung gian

Stt = 8603,49 kVA SdmB = 5600 kVA ΔPo = 5,27 kW ΔPN = 34,5 kW

1 .34,5.⎛ 8603,49 ⎞

.3410,93= 231208.95 kWh

Ta có : ΔA = 2.5,27.8760 + 2

�⎜ 5600 ⎟

⎝ ⎠

Tính toán tương tự cho các TBA khác, kết quả tính toán cho trong bảng sau

Bảng 4.4 - Kết quả tính toán tổn thất điện năng trong các TBA phương án 1

TÊN TBA

SỐ MÁY

STT( kVA)

SĐM(kVA)

Δ PO(kW)

Δ PN (kW)

ΔA(kWh)

TBATG

2

8603.49

5600

5.27

34.5

231208.95

B1

2

1780.47

1000

1.55

9

75814.28

B2

2

2872.50

1600

2.1

15.5

121994.82

B3

2

1066.87

560

0.94

5.21

48718.90

B4

2

830.62

560

0.94

5.21

35723.62

B5

1

217.36

250

0.64

3

13341.86

Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp: Δ AB = 526820,43

2.Chọn dây dẫn và xác định tổn thất công suất, tổn thất điện năng trong mạng điện:

* Chọn cáp từ TBATG về các TBA phân xưởng

Cáp cao áp được chọn theo mật độ kinh tế của dòng điện Jkt. Đối với nhà máy liên hợp dệt có Tmax = 5000 h .sử dụng cáp lõi đồng, tra bảng 2.10 TL1 tìm được Jkt = 3,1 A/mm2

Tiết diện kinh tế của cáp:

Imax 2

Fkt = mm

kt

Dòng điện làm việc cực đại qua một sợi cáp :

Trong đó:

Imax =

�Sttpx

A

n. 3.Udm

n - số lộ cáp

Dựa vào trị số Fkt tính được, tra bảng lựa chọn tiết diện tiêu chuẩn cáp gần nhất. Kiểm tra tiết diện đã chọn theo điều kiện phát nóng:

khc.Icp ≥ Isc

Trong đó :

Isc – dòng điện qua cáp khi sự cố đứt 1 dây. Isc = 2. Imax

khc - hệ số hiệu chỉnh. khc = k1.k2

k1 - hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ. k1 = 1

k2 - hệ số hiệu chỉnh về số dây cáp cùng đặt trong một rãnh, vớicác rãnh đặt 2 cáp, khoảng cách giữa các sợi là 300 mm. Theo PL VI.11 TL1 ta có k2 = 0,93.

với rãnh chỉ đặt 1 sợi thì k2 = 1.

Vì chiều dài từ TBATG tới các TBA ngắn nên tổn thất điện áp nhỏ ta có thể bỏ qua không cần kiểm tra lại theo điều kiện tổn thất điện áp ΔUcp.

*Chọn cáp từ TBATG đến B1:

Imax =

�Sttpx

2. 3.Udm

�= 1780,47

2. 3.10

= 51,4 A

Fkt =

�Imax

Jkt

�= 51,4

3,1

= 16,58 mm2

Tra PL 4.32 TL1 , lựa chọn cáp tiêu chuẩn phù hợp là cáp có tiết diện 25 mm2, cáp đồng 3 lõi 10 kV cách điện XLPE , đai thép, vỏ PVC do hãng FURUKAWA ( Nhật ) chế tạo có Icp = 140 A .

Kiểm tra cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:

0,93.Icp = 0,93.140 = 130,2 > Isc = 2.Imax = 2.51,4= 102,8

Vậy cáp đã chọn thỏa mãn điều kiện.

Tính toán tương tự cho các lộ cáp khác ta có kết quả tính toán chọn tiết diện cáp cao áp như sau:

Bảng 4.5- Kết quả chọn cáp cao áp của phương án 1

ĐƯỜNG CÁP

STT

F

L

ro

R

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN

(kVA)

(mm2)

(m)

(Ω/km)

(Ω )

(103 /m)

(103 /m)

TBATG - B1

1780.47

25

113

0.977

0.055

125

28250

TBATG - B2

2872.50

50

50

0.494

0.012

174

17400

TBATG - B3

1066.87

16

58

1.47

0.042

80

9200

TBATG - B4

824.36

16

106

1.47

0.078

80

16920

TBATG - B5

217.36

16

181

1.47

0.266

80

14480

Tổng vốn đầu tư cho đường dây: VD = 86250.103 Đ

* Xác định tổn thất công suất tác dụng trên đường dây:

Công thức xác định tổn thất công suất tác dụng trên đường dây:

ΔP =

�Sttpx

.R.10-3

Trong đó:

Udm

�( kW).

1 .r .l ( Ω )

R = n 0

n - số đường dây đi song song

- Tổn thất ΔP trên đoạn cáp từ TBATG – B1 :

ΔP = 1780,47 .0,052.10-3 = 1,66 kW

102

Tính toán tương tự cho các đường dây khác ta có kết quả :

Bảng 4.6 - Tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây c ủa phương án 1

ĐƯỜNG CÁP

F (mm2)

L (m)

ro

(Ω/km)

R (Ω )

STT

ΔP

(kVA)

(kW)

TBATG - B1

25

113

0.927

0.052

1780.47

1.660

TBATG - B2

50

50

0.494

0.012

2872.50

1.019

TBATG - B3

16

58

0.977

0.028

1066.87

0.320

TBATG - B4

16

106

1.47

0.078

824.36

0.528

TBATG - B5

16

181

1.47

0.266

217.36

0.126

Tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây: ∑ΔPD = 3,653 kW

* Xác định tổn thất điện năng trên đường dây:

Tổn thất điện năng trên các đường dây được xác định theo công thức:

ΔAD = ∑ ΔPD.τ

Trong đó :

τ - thời gian tổn thất công suất lớn nhất, τ = 3410,93 h. với Tmax = 5000 h

ΔAD = 3,653.3410,93 = 12460,15 kWh

3. Vốn đầu tư mua máy cắt điện trong mạng điện cao áp của phương án 1: Chọn máy cắt điện:

Chọn máy cắt phía hạ áp của TBATG:

Icb =

�Snm = (n-1). 3.Udm

�8630,49

(2-1). 3.10

= 496,72 (A)

Chọn máy cắt F200 của hãng Schneider( Pháp) có Iđm = 1250 A. Giá mỗi máy là 17000

USD. Máy cắt liên lạc ta cũng chọn là máy cắt F200

Chọn máy cắt cho mạch cáp từ TBATG đến B1:

Dòng điện cưỡng bức khi sự cố hỏng một đường cáp:

Icb =

�Sttpx

(n-1). 3.Udm

= 1780,47 = 102.8 (A) (2-1). 3.10

Chọn máy cắt F200 của hãng Schneider ( Pháp) có Iđm = 1250 A, giá mỗi máy là 17000

USD.

Tính toán tương tự cho các mạch cáp khác ta có bảng kết quả chọn cáp mhư sau:

Bảng 4.7 - Kết quả chọn máy cắt cao áp phương án I

ĐƯỜNG CÁP

STT

( kVA )

SỐ

MẠCH

Icb

(A)

LOẠI MÁY CẮT

ĐƠN GIÁ (USD)

THÀNH TIỀN (USD)

TBATG

8603,49

2

496,72

F200

17000

34000

MCLL

-

1

-

F200

17000

17000

TBATG - B1

1780.47

2

102.80

F200

17000

34000

TBATG - B2

2872.50

2

165.84

F200

17000

34000

TBATG - B3

1066.87

2

61.60

F200

17000

34000

TBATG - B4

824.36

2

47.59

F200

17000

34000

TBATG - B5

217.36

1

12.55

F200

17000

17000

Tổng vốn đầu tư cho máy cắt: VMC = 204000 USD = 3268,08.106Đ

.4. Chi phí vòng đời của phương án 1:

* Khi tính toán vốn đầu tư xây dựng mạng điện ở đây ta chỉ tính đến giá thành cáp, MBA

và máy cắt điện khác nhau của các phương án.(V =VB + VD + VMC). những phần giống nhau được bỏ qua để giảm nhẹ khối lượng tính toán.

* Tổn thất điện năng trong các phương án bao gồm tổn thất điện năng trong các trạm biến áp và tổn thất điện năng trong các đường dây: ΔA = ΔAB + ΔAD

* Chi phí vòng đời của phương án 1 :

- Vốn đầu tư:

V1 = VB + VD + VMC = (1991,1 + 86.25 + 3268,08).106 = 5345,43 .106 đ

-Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp và đường dây:

ΔA1 = ΔAB + ΔAD = 526802,43 + 12460,15 = 539262,58 (kWh)

- Chi phí vòng đời :

Cvđ = V + CA = V+CA0.

�(1+i)T -1 i(1+i)T

Trong đó: - V = 5345,43.106đ

- CA0 = ΔA1.αA với αA= 1000đ/kWh; ΔA1= 539262,58 kWh

⇒ CA0 = 539262,58.1000 = 539,26.106đ

- i = 12%; T=30 năm.

Vậy: Cvđ1= 5345,43.106+ 539,26.106.

�(1+0,12)30 -1

0,12(1+0,12)30

= 5345,43.106+ 539,26.106. 8,0552 = 9689,28.106đ

4.4.2 Phương án II

Trong phương án 2, ta dùng chung đường cáp cho 2 trạm B1 và B2 là đoạn TBATG – B2, dùng chung đường cáp cho 2 trạm B3 và B4 là đoạn TBATG – B3. Phương án về TBA phân xưởng không thay đổi.

Hình 4.4 - Sơ đồ phương án 2

PH¦¥NG ¸N 2

Tõ HÖ Thèng §Õn

3 4

B3 B4 5

1 2 TBATG

B1 B2

6

9

B5

8

7

1. Chọn MBA phân xưởng và xác định tổn thất điện năng ΔA trong các TBA

Tính toán tương tự như ở phương án 1 ta có các kết quả sau:

Bảng 4.8 - Kết quả chọn MBA phân xưởng cho phương án 2

Tên

TBA

Sdm

( kVA )

UC/UH

(kV)

ΔPO

(kW)

ΔPN

(kW)

UN

(%)

IO

(%)

Số

lượng

Giá

(106Đ)

Thành tiền

(106 Đ)

TBATG

5600

35/10

5,27

34,5

7

0,7

2

505

1010

B1

1000

10/0,4

1,55

9

5

1,3

2

125

250

B2

1600

10/0,4

2,1

15,5

5,5

1,0

2

204,8

409,6

B3

560

10/0,4

0,94

5,21

4

1,5

2

69,8

139,6

B4

560

10/0,4

0,94

5,21

4

1,5

2

69,8

139,6

B5

250

10/0,4

0,64

3

4

1,7

1

42,3

42,3

Tổng vốn đầu tư cho TBA: KB = 1991,1.106 đ

Xác định tổn thất điện năng trong các trạm biến áp:

Bảng 4.9 - Kết quả tính toán tổn thất điện năng trong các TBA phương án 2

TÊN TBA

SỐ MÁY

STT( kVA)

SĐM(kVA)

Δ PO(kW)

Δ PN (kW)

ΔA(kWh)

TBATG

2

8603.49

5600

5.27

34.5

231208.95

B1

2

1780.47

1000

1.55

9

75814.28

B2

2

2872.50

1600

2.1

15.5

121994.82

B3

2

1066.87

560

0.94

5.21

48718.90

B4

2

830,62

560

0.94

5.21

35723.62

B5

1

217.36

250

0.64

3

13341.86

Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp: Δ AB = 526820,43

2. Chọn đây dẫn và xác định tổn thất công suất, tổn thất điện năng trong mạng điện:

Bảng 4.10 - Kết quả chọn cáp cao áp của phương án 2

ĐƯỜNG CÁP

STT

F

L

ro

R

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN

(kVA)

(mm2)

(m)

(Ω/km)

(Ω)

(103Đ/m)

(

103Đ/m)

TBATG - B2

4652.97

70

50

0.342

0.017

208

20800

TBATG - B3

1891.24

25

58

0.927

0.054

125

14500

B2 - B1

1780.47

25

63

0.927

0.058

125

15750

B3 - B4

824.36

16

48

1.47

0.071

80

7720

TBATG - B5

217.36

16

181

1.47

0.266

80

14480

Tổng vốn đầu tư cho đường dây: KD = 73250.103Đ

Bảng 4.11 - Tổn thất công suất trên các đường dây của phương án II

ĐƯỜNG CÁP

F (mm2)

L (m)

ro

(Ω/km)

R (Ω )

STT

ΔP

(kVA)

(kW)

TBATG - B2

70

50

0.342

0.009

4652.97

1.851

TBATG - B3

25

58

0.927

0.027

1891.24

0.962

B2 - B1

25

63

0.927

0.029

1780.47

0.926

B3 - B4

16

48

1.47

0.035

824.36

0.241

TBATG - B5

16

181

1.47

0.266

217.36

0.126

Tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây: ∑ΔPD = 4,105 kW

Tổng tổn thất điện năng trên các đường dây trong phương án II:

ΔAD = 4,105.3410.93 = 14001,95 (kWh)

3. Vốn đầu tư mua máy cắt điện trong mạng cao áp của phương án II :

Bảng4.12. - Kết quả chọn máy cắt phương án II

ĐƯỜNG CÁP

STT

( kVA )

SỐ

MẠCH

Icb

(A)

LOẠI MÁY CẮT

ĐƠN GIÁ (USD)

THÀNH TIỀN (USD)

TBATG

8603.49

2

496.72

F200

17000

34000

MCLL

-

1

-

F200

17000

17000

TBATG - B2

4652.97

2

268.64

F200

17000

34000

TBATG - B3

1891.24

2

109.19

F200

17000

34000

TBATG - B5

217.36

1

12.55

F200

17000

17000

Tổng vốn đầu tư cho máy cắt: VMC =136000 USD = 2178,72.106Đ

4. Chi phí vòng đời của phương án II :

* Chi phí vòng đời của phương án II :

-Vốn đầu tư:

V2 = VB + VD + VMC = (1991,1 + 73,25 + 2178,72).106 = 4243,07.106 đ

- Tổng tổn thất điện năng trong các TBA và đường dây:

ΔA2 = ΔAB + ΔAD = 526820,43 + 14001,95 = 540822,38 kWh

- Chi phí vòng đời:

Cvđ = V + CA = V+CA0.

�(1+i)T -1 i(1+i)T

Trong đó: - V2 = 4243,07.106 đ

- CA0 = ΔA2.αA với αA= 1000đ/kWh; ΔA2= 540822,38 kWh

⇒ CA0 = 540822,38.1000 = 540,82.106đ

- i = 12%; T=30 năm.

Vậy: Cvđ2= 4243,07.106 + 540,82.106.

�(1+0,12)30 -1

0,12(1+0,12)30

= 4243,07.106 + 540,82.106. 8,0552 = 8599,48.106Đ

4.4.3 Phương án III:

Phương án này sử dụng trạm PPTT nhận điện từ hệ thống về cấp cho trạm biến áp phân xưởng. Các trạm biến áp B1, B2, B3, B4, B5 hạ từ cấp 35 kV xuống cung cấp cho các phân xưởng. Các đường đi dây cáp là độc lập với nhau.

Hình 4.5- Sơ đồ phương án 3.

PH¦¥NG ¸N 3

Tõ HÖ Thèng §Õn

3 4

B3 B4 5

1 2 TPPTT

B1 B2

6

9

B5

8

7

1. Chọn máy biến áp phân xưởng và xác định tổn thất điện năng trong các MBA:

Tính toán tương tự như phương án 1, với chú ý ở phương án này không dùng trạm BATG, các MBA có cấp cao áp định mức là 35 kV, hạ áp là 0,4 kV

Bảng 4.13 - Kết quả chọn MBA trong các TBA ở phương án III

Tên

TBA

Sdm

( kVA )

UC/UH

(kV)

ΔPO

(kW)

ΔPN

(kW)

UN

(%)

IO

(%)

Số

lượng

Giá

(106Đ)

Thành tiền

(106 Đ)

B1

1000

35/0,4

1,68

10

6

1,3

2

141,6

283.2

B2

1600

35/0,4

2,4

16

6,5

1

2

223,2

446.4

B3

560

35/0,4

1,06

5,47

5

1,5

2

83,5

167

B4

560

35/0,4

1,06

5,47

5

1,5

2

83,5

167

B5

250

35/0,4

0,72

3,2

5

1,7

1

52,6

52.6

Tổng vốn đầu tư cho TBA: VB = 1116,2.106Đ

Bảng 4.14 - Tổn thất điện năng trong các TBAPP phương án III:

TÊN TBA

SỐ MÁY

STT( kVA)

SĐM(kVA)

Δ PO(kW)

Δ PN (kW)

ΔA(kWh)

B1

2

1780.47

1000

1,68

10

83498.36

B2

2

2872.50

1600

2,4

16

129999.30

B3

2

1066.87

560

1,06

5,47

52430.71

B4

2

830,62

560

1,06

5,47

39095.10

B5

1

217.36

250

0,72

3,2

14558.36

Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp: Δ AB = 319581,83 kWh

1. Chọn dây dẫn và xác định tổn thất điện năng trong mạng điện:

Bảng 4.15 - Kết quả chọn tiết diện dây dẫncủa phương án III

ĐƯỜNG CÁP

STT

F

L

ro

R

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN

(kVA)

(mm2)

(m)

(Ω/km)

(Ω )

(103Đ/m)

( 103 /m)

TBATG - B1

1780.47

50

113

0.494

0.028

282

63732

TBATG - B2

2872.50

50

50

0.494

0.012

282

28200

TBATG - B3

1066.87

50

58

0.494

0.014

282

32430

TBATG - B4

824.36

50

106

0.494

0.026

282

59643

TBATG - B5

217.36

50

181

0.494

0.089

282

51042

Tổng vốn đầu tư cho đường dây: VD = 235047.103 Đ

Bảng 4.16 - Tổn thất công suất trên các đường dây của phương án III

ĐƯỜNG CÁP

F

L

ro

R

STT

ΔP

(mm2)

(m)

(Ω/km)

(Ω )

(kVA)

(kW)

PPTT - B1

50

113

0.494

0.028

1780.47

0.072

PPTT - B2

50

50

0.494

0.012

2872.50

0.083

PPTT - B3

50

58

0.494

0.014

1066.87

0.013

PPTT - B4

50

106

0.494

0.026

824.36

0.014

PPTT - B5

50

181

0.494

0.089

217.36

0.003

Tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây: ∑ΔPD = 0,187 kW

Tổng tổn thất điện năng trên các dường dây của phương án III :

ΔAD = 0,187.3410,93 = 636.309 kWh

2. Vốn đầu tư mua máy cắt điện trong mạng cao áp của phương án III:

Bảng4.17. - Kết quả chọn máy cắt phương án III

ĐƯỜNG CÁP

STT

( kVA )

SỐ

MẠCH

Icb

(A)

LOẠI MÁY CẮT

ĐƠN GIÁ (USD)

THÀNH TIỀN (USD)

TPPTT

8603.49

2

141.92

F400

26000

52000

MCLL

-

1

-

F400

26000

26000

PPTT - B1

1780.47

2

29.37

F400

26000

52000

PPTT - B2

2872.50

2

47.38

F400

26000

52000

PPTT - B3

1066.87

2

17.60

F400

26000

52000

PPTT - B4

830,62

2

13.60

F400

26000

52000

PPTT - B5

217.36

1

3.59

F400

26000

26000

Tổng vốn đầu tư mua máy cắt VMC = 312000 USD = 4998,24.106 Đ

4. Chi phí tính toán của phương án III:

- Vốn đầu tư:

V3 = VB + VD +VMC = 1116,2.106 + 235,05.106 + 4998,24.106 = 6349,49.106 Đ

- Tổng tổn thất điện năng của các TBA và đường dây:

ΔA3 = ΔAB + ΔAD = 319581,83 + 636,309 = 320218,14 kWh

- Chi phí vòng đời:

Cvđ = V + CA = V+CA0.

�(1+i)T -1 i(1+i)T

Trong đó: - V3 = 6349,49.106 đ

- CA0 = ΔA3.αA với αA= 1000đ/kWh; ΔA3= 320218,14 kWh

⇒ CA0 = 320218,14.1000 = 320,22.106đ

- i = 12%; T=30 năm.

Vậy: Cvđ3= 6349,49.106 + 320,22.106.

�(1+0,12)30 -1

0,12(1+0,12)30

= 6349,49.106 + 320,22.106. 8,0552 = 8928,93.106Đ

4.4.4Phương án IV:

Hình 4.6- Sơ đồ phương án 4

PH¦¥NG ¸N 4

Tõ HÖ Thèng §Õn

3 4

B3 B4 5

1 2 TBATG

B1 B2

6

9

B5

8

7

Phương án này sử dụng trạm PPTT nhận điện từ hệ thống về cấp cho các trạm biến áp phân xưởng. Các TBA phân xưởng hạ từ cấp 35kV xuống cấp 0,4 kV cung cấp cho phụ tải của các phân xưởng.

Tính toán tương tự như phương án 1 ta có:

1. Chọn máy biến áp phân xưởng và xác định tổn thất điện năng trong các trạm biến áp phân xưởng.

Bảng 4.18 - Kết quả chọn MBA trong các TBA ở phương án IV

Tên

TBA

Sdm

( kVA )

UC/UH

(kV)

ΔPO

(kW)

ΔPN

(kW)

UN

(%)

IO

(%)

Số

lượng

Giá

(106Đ)

Thành tiền

(106 Đ)

B1

1000

35/0,4

1,68

10

6

1,3

2

141,6

283.2

B2

1600

35/0,4

2,4

16

6,5

1

2

223,2

446.4

B3

560

35/0,4

1,06

5,47

5

1,5

2

83,5

167

B4

560

35/0,4

1,06

5,47

5

1,5

2

83,5

167

B5

250

35/0,4

0,72

3,2

5

1,7

1

52,6

52.6

Tổng vốn đầu tư cho TBA: VB = 1116,2.106Đ

Bảng 4.19 - Tổn thất điện năng trong các TBAPP phương án IV:

TÊN TBA

SỐ MÁY

STT( kVA)

SĐM(kVA)

Δ PO(kW)

Δ PN (kW)

ΔA(kWh)

B1

2

1780.47

1000

1,68

10

83498.36

B2

2

2872.50

1600

2,4

16

129999.30

B3

2

1066.87

560

1,06

5,47

52430.71

B4

2

830,62

560

1,06

5,47

39095.10

B5

1

217.36

250

0,72

3,2

14558.36

Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp: Δ AB = 319581,83 kWh

2. Chọn dây dẫn và xác định tổn thất điện năng trong mạng điện:

Bảng4.20- Kết quả chọn cáp cao áp phương án IV

ĐƯỜNG CÁP

STT

F

L

ro

R

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN

(kVA)

(mm2)

(m)

(Ω/km)

(Ω)

(103Đ/m)

(

103Đ/m)

TBATG - B2

4652.97

50

50

0.494

0.025

282

28200

TBATG - B3

1891.24

50

58

0.494

0.029

282

32712

B2 - B1

1780.47

50

63

0.494

0.031

282

35532

B3 - B4

824.36

50

48

0.494

0.024

282

27213

TBATG - B5

217.36

50

181

0.494

0.089

282

51042

Tổng vốn đầu tư cho đường dây: VD = 174699.103 Đ

Bảng4.21 - Tổn thất công suất trên các đường dây của phương án IV:

ĐƯỜNG CÁP

F

L

ro

R

STT

ΔP

(mm2)

(m)

(Ω/km)

(Ω )

(kVA)

(kW)

PPTT - B2

50

50

0.494

0.012

4652.97

0.218

PPTT - B3

50

58

0.494

0.014

1891.24

0.042

B2 - B1

50

63

0.494

0.016

1780.47

0.040

B3 - B4

50

48

0.494

0.012

824.36

0.007

PPTT - B5

50

181

0.494

0.089

217.36

0.003

Tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây: ∑ΔPD = 0.31 kW

* Xác định tổn thất điện năng trên các đường dây:

ΔAD = 0.31.3410,93 = 1058,85 kWh

3. Vốn đầu tư mua máy cắt điện trong mạng cao áp của phương án IV:

Bảng 4.22 - Kết quả chọn máy cắt phương án IV

ĐƯỜNG CÁP

STT

( kVA )

SỐ

MẠCH

Icb

(A)

LOẠI MÁY CẮT

ĐƠN GIÁ USD

THÀNH TIỀN USD

TPPTT

8603.49

2

141.92

F400

26000

52000

MCLL

-

1

-

F400

26000

26000

PPTT - B2

4652.97

2

76.75

F400

26000

52000

PPTT - B3

1891.24

2

31.20

F400

26000

52000

PPTT - B5

217.36

1

3.59

F400

26000

26000

Tổng vốn đầu tư cho máy cắt: VMC =208000 USD = 3332,16.106Đ

4. Chi phí tính toán của phương án IV:

- Vốn đầu tư :

V4 = VB + VD + VMC = 1116,2.106 + 174,7.106 + 3332,16.106 = 4623,06.106 Đ

- Tổng tổn thất điện năng trong các TBA và đường dây:

ΔA4 = ΔAB + ΔAD = 319581,83 + 1058,85 =320640,68 kWh

- Chi phí vòng đời:

Cvđ = V + CA = V+CA0.

�(1+i)T -1 i(1+i)T

Trong đó: - V4 = 4623,06.106 đ

- CA0 = ΔA4.αA với αA= 1000đ/kWh; ΔA4= 320640,68 kWh

⇒ CA0 = 320640,68.1000 = 320,64.106đ

- i = 12%; T=30 năm.

Vậy: Cvđ4= 4623,06.106 + 320,64.106.

�(1+0,12)30 -1

0,12(1+0,12)30

= 4623,06.106 + 320,64.106. 8,0552 = 7205,88.106Đ

Từ đó ta có bảng tổng kết kết quả tính toán

Bảng 4.23 - Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các phương án.

PHƯƠNG ÁN

VỐN ĐẦU TƯ

( 106 Đ)

TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG ( kWh )

CHI PHÍ VÒNG ĐỜI ( 106 Đ)

Phương án I

5345,43

539262,58

9689,28

Phương án II

4243,07

540822,38

8599,48

Phương án III

6349,49

320218,14

8928,93

Phương án IV

4623,06

320640,68

7205,88

Nhận xét :

Từ kết quả tính toán ta thấy phương án IV là phương án tối ưu vì có vốn đầu tư và chi phí vòng đời nhỏ nhất, mặt khác tổn thất điện năng cũng rất nhỏ.vì thế ta sử dụng phương án IV làm phương án để thiết kế mạng cao áp cho nhà máy.

4.5 THIẾT KẾ CHI TIẾT MẠNG CAO ÁP CỦA NHÀ MÁY

4.5.1 Chọn dây dẫn từ trạm biến áp trung tâm của khu công nghiệp về trạm phân phối trung tâm.

Đường dây dẫn từ trạm biến áp trung tâm của khu công ngiệp về trạm phân phối

trung tâm có chiều dài 6,03 Km, ta chọn dây 2AC-70 theo tính toán ở chương trước.

4.5.2 Chọn cáp cao áp và hạ áp của nhà máy.

Chọn cáp hạ áp của nhà máy:

Cáp từ trạm biến áp B4 tới phân xưởng 5:

Imax =

�Sttpx =

3.Udm

�139,68

3.0.38

= 212,22(A)

Chỉ có 1 cáp đi trong rãnh nên k2 = 1. Điều kiện chọn cáp: Icp ≥ Imax

Tra PL4.28 TL1 chọn cáp đồng hạ áp 3 lõi + trung tính cách điện PVC do hãng LENS

chế tạo tiết diện 3*70+50 mm2 với Icp = 246 A.

Tương tự cho các tuyến cáp hạ áp khác ta có bảng kết quả chọn cáp:

Bảng4.24 - Tổng hợp kết quả chọn cáp cho nhà máy

ĐƯỜNG CÁP PPTT - B2

F (mm2)

50

L (m)

50

Icp, A

200

k1.k2kIcp, A

186

Icb, A

76.75

PPTT - B3

50

58

200

186

31.20

B2 - B1

50

63

200

186

29.37

B3 - B4

50

48

200

186

13.60

PPTT - B5

50

181

200

186

3.59

B1 -8

3*95+50

90

298

298

248.94

B5 - 7

3*50+35

23

192

192

135.45

B5 - 9

3*50+35

61

192

192

52.95

B4 - 5

3*70+50

34

246

246

202.71

4.5.3 Tính toán ngắn mạch và lựa chọn các thiết bị điện :

Mục đích của tính toán ngắn mạch là kiểm tra điều kiện ổn định động và ổn định nhiệt của thiết bịvà dây dẫn được chọnkhi có ngắn mạch trong hệ thống. Dòng điện ngắn mạch tính toán để chọn khí cụ điện là dòng ngắn mạch 3 pha.

Để lựa chọn, kiểm tra dây dẫn và các khí cụ điện ta cần tính toán 6 điểm ngắn

mạch:

N- ngắn mạch trên thanh cái trạm phân phối trung tâm để kiểm tra máy cắt và thanh cái. N1,N2 …, N5 – Các điểm ngắn mạch phía cao áp của các trạm biến áp phân xưởng để kiểm tra cáp và thiết bị cao áp của các trạm.

Điện kháng của hệ thống được tính theo công thưc sau:

U 2

Trong đó :

�XHT =

� tb

SN

�(Ω)

SN – công suất ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp khu vực, SN = 400 MVA. Utb - điện áp trung bình của phần lưới làm việc chứa thanh cái.

Utb = 1,05 Udm

Điện trở và điện kháng của đường dây:

1 .r l (Ω)

R= n 0

1 .x l (Ω)

X= n 0

Trong đó :

r0, x0 - điện trở và điện kháng trên 1 km dây dẫn ( Ω/km)

l - chiều dài đường dây.(km)

Do ngắn mạch xa nguồn nên dòng ngắn mạch siêu quá độ I” bằng dòng dòng điện ngắn mạch ổn định I, nên ta có thể viết :

I = I"

Trong đó :

= I∞ =

�U tb

3.ZN

ZN - tổng trở từ hệ thống điện đến điểm ngắn mạch thứ i (Ω) Trị số dòng điện xung kích đựơc tính theo công thức sau :

ixk = 1,8. 2 .IN ( kA).

Sơ đồ tính toán ngắn mạch.

CÁP N2 N3

BATG

�N

DDK

N3

MC

XH ZD

�PPTT

N ZC

�CÁP

�N2

ZC

N2 ZB

�BAPX

ZB N3

N3

Bảng 4.25. – Thông số của đường dây trên không và cáp

0 0

* Tính dòng điện ngắn mạch tại điểm N trên thanh cái của trạm phân phối trung tâm.

U 2 36.752

X = tb = = 3, 376(Ω)

SN

X = XDDK

�400

+ XHT = 1.15173+3,376=4,5281 (Ω)

R = R DDK

�= 1,3869 (Ω)

I = U tb =

36.75

= 4, 48(kA)

N

iXK

�3.ZN 3. (1, 38692 + 4, 52812 )

= 1,8. 2.IN = 1,8. 2.4,48 = 11,405 (kA)

Tính ngắn mạch tại điểm N1 trên thanh góp phía cao áp của trạm biến áp phân xưởng B2:

R N1 = R DDK + R C1 = 1,3869 +0,0124=1,3993(Ω)

X N1 = XDDK

�+ XHT + XC1 = 1.15173+3,376+0,0033=4,5314 (Ω)

I = Utb =

36, 75

= 4, 474(kA)

N1-2

i xk N1-2

�3.ZN2-2 3. (1, 39932 + 4, 53142 )

= 1,8. 2.I N = 1,8. 2.4,474 = 11,389(kA)

Các điểm ngắn mạch khác dược tính toán tương tự, kết quả ghi trong bảng

Bảng4.26- Kết quả tính dòng điện ngắn mạch

ĐIỂM NGẮN MẠCH

VỊ TRÍ

IN, kA

iXK, kA

N

Thanh cái PPTT

4.480

11.405

N1-1

Thanh cái B1

4.466

11.368

N1-2

Thanh cái B2

4.474

11.389

N1-3

Thanh cái B3

4.473

11.386

N1-4

Thanh cái B4

4.467

11.371

N1-5

Thanh cái B5

4.434

11.287

Tính ngắn mạch tại N2 trên thanh cái phía hạ áp trạm biến áp phân xưởng B2:

Điện trở và điện kháng của máy biến áp được tính theo công thức

2 2

R = ΔPN .U dm = 16.0,4

�.106 = 1(mΩ)

B 2

dm

�16002

2 2

X = U N %.U dm =

�6,5.0,4

�.106 = 6, 5(mΩ)

100.Sdm 100.1600

Tính tương tự đối với các trạm biến áp khác ta có kết quả

Bảng 4.27 – Điện trở và điện kháng của các máy biến áp phân xưởng

Máy biến áp

Sđm,kVA

ΔPo,kW

ΔPN,kW

ΔUN,%

R,mΩ

X,mΩ

B1

1000

1.68

10

6

1.60

9.60

B2

1600

2.4

16

6.5

1.00

6.50

B3

560

1.06

5.47

5

2.79

14.29

B4

560

1.06

5.47

5

2.79

14.29

B5

250

0.72

3.2

5

8.19

32.00

Điện trở và điện kháng của các phần tử cấp 35kV quy đổi về cấp 0,4 kV:

⎛ U R qd = R 35kV .⎜

�2

tb0,4 ⎞

= R 35kV .

0,42

⎝ U 36,752

⎛ U Xqd = X35kV .⎜

�2

tb0,4 ⎞

= X35kV .

0,42

⎝ U 36,752

Kết quả quy đổi các thông số cấp 35 kV sang cấp 0,4 kV

Bảng 4.28- Bảng các thông số quy đổi của điện trở

TT

Cấp 35 kV

Cấp 0,4 kV

R, Ω

X, Ω

R, mΩ

X, mΩ

HT

3.376

0.4

TBATTKCN- TPPTT

1.3869

1.1517

0.1643

0.1364

TBATG - B2

0.0124

0.0033

0.0015

0.0004

TBATG - B3

0.0143

0.0038

0.0017

0.0004

B2 - B1

0.0156

0.0041

0.0018

0.0005

B3 - B4

0.0119

0.0031

0.0014

0.0004

TBATG - B5

0.0894

0.0235

0.0106

0.0028

Dòng điện ngắn mạch tại điểm N2-2

XN2 = XDDK + XHT + XC1 + XB2 = 0,1364+0,4+0,0004+3,25=3,7868 (mΩ)

R N2 = R DDK + R C1 +R B2 = 0,1643 +0,0015+0,5=0,6658(mΩ)

I = Utb =

0, 4

= 60, 06(kA)

N2-2

�3.Z 3.10−3

�(3, 78682 + 0, 66582 )

i xk N2-2 = 1,8. 2.I N2-2 = 1,8. 2.60,06 = 152,9(kA)

Tính toán tương tự cho các điểm khác ta có kết quả:

Bảng 4.29 - Kết quả tính ngắn mạch phía hạ áp của các trạm biến áp phân xưởng.

Điểm

R, mΩ

X, mΩ

IN, kA

ixk, kA

N2-1

0.9676

5.3373

42.57

108.38

N2-2

0.6658

3.7868

60.06

152.90

N2-3

1.5614

7.6797

29.47

75.01

N2-4

1.5628

7.6801

29.47

75.01

N2-5

8.3669

32.5392

6.87

17.50

4.5.4Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị điện:

1. Trạm phân phối trung tâm:

Trạm phân phối trung tâm là nơi trực tiếp nhận điện từ hệ thống về để cung cấp điện cho nhà máy, do đó việc lựa chọn sơ đồ nối dây của trạm có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến vấn đề an toàn cung cấp điện cho nhà máy. Sơ đồ cần phải thỏa mãn các điều kiện cơ bản sau: đảm bảo điều kiện cung cấp điện liên tục theo yêu cầu phụ tải, phải rõ ràng và thuận tiện trong vận hành , sử lý sự cố, an toàn lúc vận hành và sửa chữa, hợp lý về mặt kinh tế trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật .

a. lựa chọn và kiểm tra máy cắt, thanh dẫn của trạm PPTT:

Các máy cắt đặt tại trạm PPTT gồm có 2 máy cắt đường dây trên không và một máy cắt phân đoạn, các máy cắt đường dây đặt ở đầu các đường cáp nối vào thanh cái. Tất cả các máy cắt này đều được chọn là máy cắt F400 của hãng Schneider ( Pháp).

Các điều kiện để chọn máy cắt:

Điện áp định mức : UdmMC ≥ Udmm

Dòng điện định mức: IdmMC ≥ Icb = 2.Ilvmax

Dòng điện cắt định mức : Idmcắt ≥ IN

Dòng điện ổn định động cho phép: idm d ≥ ixk

Bảng4.30 Thông số của máy cắt được chọn:

Lo¹i

U®m (kV)

I®m (A)

Ic¾t®m

(kA)

I«®n/t«®n

(kA/s)

I«®® (kA)

F400

36

1250

25

25/1

40

Như vậy các điều kiện chọn máy cắt đều thỏa mãn .

* Chọn thanh dẫn của trạm phân phối trung tâm :

Chọn thanh dẫn đồng- nhôm tiết diện hình máng có sơn có các thông số:

Bảng 4.31- Thông số của thanh dẫn

Kích thước,mm

Tiết diện một cực mm2

Mômen trở kháng cm3

Mômen quán tính cm4

Dòng điện cho phép lâu dài cả hai thanh, A

h

b

c

r

Một thanh

Hai thanh

Một thanh

Hai thanh

Đồng

Nhôm

75

35

5,5

6

695

14,1

3,17

30,1

53,1

7,6

113

3250

2670

Thanh dẫn đã cho chọn vượt cấp nên không cần kiểm tra điều kiện ổn định động. b. Lựa chọn và kiểm tra BU:

Máy biến áp đo lường ( máy biến điện áp) có chức năng biến đổi điện áp sơ cấp bất

kì xuống 100 V hoặc 100/ 3 cấp nguồn áp cho mạch đo lường, điều khiển và bảo vệ.

Các BU thường đấu theo sơ đồ V/V; Y/Y. ngoài ra còn có loại BU 3 pha 5 trụ

Y0/Y0/ ∠ , ngoài chức năng thông thường cuộn tam giác hở có nhiệm vụ báo chạm đất 1

pha. BU này thường dùng cho mạng trung tính cách điện ( 10 kV, 35 kV).

BU được chọn theo điều kiện :

Điện áp định mức : UdmBU ≥ Udm m = 35 kV

Bảng 4.32– Thông số kỹ thuật của BU loại 4MS36

Thông số kỹ thuật

Udm kV

36

U chịu đựng tần số công nghiệp 1' ,kV

70

U chịu đựng xung 1,2/50 µs , kV

170

U1dm , kV

35/ 3

U2 dm ,V

120/ 3

Tải định mức , VA

400

Trọng lượng , kG

55

c. Lựa chọn và kiểm tra máy biến dòng điện BI:

Máy biến dòng điện BI có chức năng biến đổi dòng điện sơ cấp xuống 5 A ( 1A

hoặc 10 A) nhằm cấp nguồn dòng cho đo lường tự động hóa và bảo vệ rơ le. BI được chọn theo điều kiện sau:

Điện áp định mức : Udm BI ≥ Udmm = 35 kV

Dòng điện sơ cấp định mức : I ≥ Icb max = 8630,49 =118,64(A)

dmBI 1,2 1,2. 3.35

Chọn BI loại 4ME16 kiểu hình trụ do hãng Siemens chế tạo

Bảng 4.33– Thông số kỹ thuật của BI loại 4ME16

Thông số kỹ thuật

4ME16

Udm, kV

36

U Chịu đựng tần số công nghiệp 1', kV

70

U Chịu đựng xung 1,2/50µs kV

170

I1 dm , A

5-1200

I2 dm, A

1 hoặc 5

I ôđnhiệt1s , kA

80

Iôđ động , kA

120

d. Lựa chọn chống sét van:

Chống sét van là thiết bị điện trở phi tuyến có nhiệm vụ chống sét truyền từ đường dây không cho truyền vào trạm phân phối và trạm biến áp. Với điện áp định mức của lưới điện, điện trở chống sét có trị rất lớn không cho dòng điện đi qua, kkhi có quá điện áp khí quyển, điện trở của chống sét van giảm xuống rất bé tháo dòng điện sét xuống đất.

Chống sét van được chọn theo cấp điện áp Udmm = 35 kV.

Chọn loại chống sét van PBC-35 do Liên Xô chế tạo có Udm = 35 kV

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

Tñ MC

®Çu vµo

�C¸c tñ MC ®Çu ra cña ph©n ®o¹n TG1

�Tñ BU

vµ CSV

�Tñ MC

ph©n ®o¹n

�Tñ BU

vµ CSV

�C¸c tñ MC ®Çu ra cña ph©n ®o¹n TG2

�Tñ MC

®Çu vµo

Hình 4.7 – Sơ đồ ghép nối trạm trung tâm

tất cả các tủ hợp bộ đều của hãng SIEMENS, cách điện bằng SF6 , không cần bảo trì.

Dao cách ly có 3 vị trí : Hở mạch , nối đất và tiếp đất

Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Lớp Hệ Thống Điện 1-Khóa 47 - 94 -

2.Trạm biến áp phân xưởng:

Các trạm biến áp phân xưởng đều đặt các máy biến áp do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo theo đơn đặt hàng. Vì các trạm biến áp phân xưởng đặt không xa TPPTT, nên phía cao áp chỉ cần đặt cầu dao và cầu chì. Cầu dao dùng để cách ly máy biến áp khi sửa chữa. Cầu chì dùng để bảo vệ ngắn mạch và quá tải cho máy biến áp. Phía hạ áp đặt áp tô mát tổng và các áp tô mát nhánh , thanh cái hạ áp được phân đoạn bằng áp tô mát phân đoạn để hạn chế dòng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm ta chọn phương thức các máy biến áp làm việc độc lập.

Hình 4.8 - Sơ đồ trạm 1 máy biến áp

Tñ cao ¸p MBA 250-

35/0,4

�Tñ A tæng Tñ A nh¸nh

Sơ dồ trạm 2 máy biến áp

Tñ cao ¸p MBA 35/0,4 Tñ A tæng Tñ A nh¸nh Tñ A

ph©n ®o¹n

�Tñ A nh¸nh

�Tñ A tæng

�MBA 35/0,4

�Tñ cao ¸p

a. Lựa chọn và kiểm tra dao cách ly cao áp:

Cầu dao hay còn gọi là dao cách ly có nhiệm vụ chủ yếu là cách ly phần mang điện và phần không mang điện , tạo khoảng cách an toàn trông thấy , phục vụ cho công tác sửa chữa , kiểm tra, bảo dưỡng lưới điện. Dao cách ly cũng có thể đóng cắt dòng không tải của máy biến áp. Cầu dao được chế tạo ở mọi cấp điện áp.

Ta dùng chung một loại dao cách ly cho tất cả các trạm biến áp để dễ dàng cho việc mua sắm lắp đặt và thay thế. Dao cách ly được chọn theo các điều kiện sau:

Điện áp định mức: UdmCL ≥ Udm m = 35kV

Dòng điện định mức : IdmCL ≥ Icbmax = 39.65 A

Dòng điện ổn định động cho phép: idmd ≥ ixk = 11,389 kA Chọn loại 3DC do hãng Siemens chế tạo

Bảng 4.34 – Thông số kỹ thuật của dao cách ly 3DC

UĐM, kV

IĐM, A

INt, kA

INmax, kA

36

630-2500

20-31,5

50-80

b. Lựa chọn và kiểm tra cầu chì cao áp:

Cầu chì là thiết bị bảo vệ quá tải và ngắn mạch. Cầu chì có nhiều kiểu, được chế tạo ở nhiều cấp điện áp khác nhau. Ở cấp điện áp cao áp và trung áp thường dùng loại cầu chì ống.

Điều kiện chọn cầu chì:

Điện áp định mức : Udmcc ≥ Udmm = 35 kV

1,4.SdmBA

Dòng điện định mức: Idmcc ≥ Icb =

Dòng điện cắt định mức: Idmcắt ≥ IN(3)

Chọn cầu chì ống cao áp do Siemens chế tạo.

Bảng 4.35 - Kết quả chọn cầu chì cao áp

3.Udm

TRẠM

Icb, A

IN(3), kA

LOẠI CẦU CHÌ

UĐM, kV

IĐM, A

ICẮTNMIN, A

ICẮTN, kA

B1

23.09

2.161

3GD1 606-5B

36

25

230

31,5

B2

36.95

2.162

3GD1 608-5D

36

40

315

31,5

B3

12.93

2.162

3GD1 604-5B

36

20

120

31,5

B4

12.93

2.161

3GD1 603-5B

36

16

62

31,5

B5

4.12

2.155

3GD1 601-5B

36

6

315

31,5

c. Lựa chọn và kiểm tra áptômát:

Áptômát là thiết bị đóng cắt hạ áp, có chức năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch. Do có ưu điểm hơn hẳn cầu chì là khả năng làm việc chắc chắn , tin cậy, an toàn, đóng cắt đồng thời 3 pha và khả năng tự đọng hóa cao, nên áptômát dù đắt tiền vẫn được sử dụng rộng rãi trong lưới điện hạ áp công nghiệp cũng như lưới điện sinh hoạt.

Áptômát tổng, áptômát nhánh và áptômát phân đoạn đều chọn dùng các áptômát của hãng

Merlin Gerin chế tạo.

Áptômát được chọn theo các điều kiện sau

* Đối với áptômát tổng và áptômát phân đoạn:

Điện áp định mức : UdmA ≥ Udmm = 0.38 kV

1,4.SdmBA

Dòng điện định mức : IdmA ≥ Icb =

3.Udm

Bảng 4.36 -Kết quả chọn áptômát tổng và áptômát phân đoạn:

TRẠM

Icb, A

Loại

Số

lượng

Udm, V

Idm, A

IcắtN, kV

Số cực

B1

2127.08

M25

3

690

2500

75

3--4

B2

3403.33

M40

3

690

4000

75

3--4

B3

1191.16

M12

3

690

1250

40

3--4

B4

1191.16

M12

3

690

1250

40

3--4

B5

379.84

M08

1

690

800

40

3--4

*Đối với áptômát nhánh

Điện áp định mức: UdmA ≥ Udmm = 0,38 kV

Sttpx

Dòng điện định mức: IdmA ≥ Itt =

n. 3.Udmm

Trong đó : n - số áptômát nhánh đưa điện về phân xưởng.

Bảng4.37 - kết quả chọn áptômát nhánh

Tên phân xưởng

STT, kVA

ITT, A

Loại

SL

Udm, V

Idm, A

IcắtN, kA

PX kéo sợi

1616.63

1228.10

M12

2

690

1250

40

PX dệt vải

2872.50

2182.15

M25

2

690

2500

55

PX nhuộm và in hoa

1066.87

810.47

M10

2

690

1000

40

PX giặt là và đóng gói

690.94

524.89

M08

2

690

800

40

PX sửa chữa cơ khí

139,68

212,22

M08

1

690

800

40

PX mộc

93.37

141.85

M08

1

690

800

40

Trạm bơm

89.15

135.45

M08

1

690

800

40

Khu nhà văn phòng

163.85

248.94

M08

1

690

800

40

Kho vật liệu trung tâm

34.85

52.95

M08

1

690

800

40

e. Lựa chọn thanh góp:

Thanh góp góp là nơi nhận điện năng từ nguồn cung cấp đến và phân phối điện năng cho các phụ tải tiêu thụ. Thanh góp là phần tử cơ bản của thiết bị phân phối .

Tùy theo dòng phụ tải mà thanh góp có cấu tạo khác nhau.Các thanh góp được chọn theo điều kiện phát nóng cho phép. Dòng điện cưỡng bức tính với trạm biến áp có công suất lớn nhất là trạm B2 có Stt = 2872,50 kVA.

S 2872,50

k1.k2.Icp ≥ tt

3.Udm

�= = 4364,31 A

3.0,38

Ta chọn thanh dẫn đồng tiết diện hình chữ nhật có kích thước 100x10mm2 mỗi pha ghép

3 thanh có dòng điện cho phép Icp = 4650 A

k1 = 1 Với thanh góp đặt đứng

k2 = 1 ( hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường) Icp = 4650 > Icb = 4364,31 A

f. Kiểm tra cáp đã chọn:

Ta chỉ cần kiểm tra với tuyến cáp có dòng ngắn mạch lớn nhất IN2 = 4,474 kA Kiểm tra cáp đã chọn theo điều kiện ổn định nhiệt:

F ≥ α.I∞. Trong đó :

�tqd

α - hệ số nhiệt đọ , cáp lõi đồng α = 6

∞ - dong điện ngắn mạch ổn định.

tqd - thời gian quy đổi được xác định như tổng thời gian tác đọng của bảo vệ chính đặt tại máy cắt điện gần điểm sự cố với thời gian tác động toàn phần của máy cắt điện, tqd = f(β”, t).

t - thời gian tồn tại ngắn mạch ( thời gian cắt ngắn mạch), lấy t = 0,5 s

I"

β” =

�, ngắn mạch xa nguồn ( I” = I∞) nên β”= 1

I∞

Tra đồ thị trang 109 TLVI tìm được tqd = 0,4

Tiết diện ổn định của cáp: F ≥ α.I∞.

tqd

�= 6.4,474. 0, 4 = 17 mm2

Vậy cáp đã chọn có tiết diện 50 mm2 là hợp lý.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

S¬ ®å nguyªn lý m¹ng cao ¸p cña nhµ m¸y

F400 F400

35 kV

F400

�F400

�F400

�F400 F400 F400

4ME16 4ME16

4MS36

�4ME16

PBC-35 PBC-35

4MS36

4ME16

4ME16 4ME16

XPLE(3x50)

�XPLE(3x50)

3DC 3DC 3DC 3DC 3DC

3GD1 608-5D

B2

3GD1 606-5B

B1

3GD1 604-5B 3GD1 603-5B 3GD1 601-5B

B3 B4 B5

M40

M25 M12 M12 M08

PX2 PX1 PX8 PX3 PX4 PX5 PX9 PX6 PX7

Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Lớp Hệ Thống Điện 1-Khóa 47 - 99 -

4.6.THUYẾT MINH VÀ VẬN HÀNH SƠ ĐỒ

4.6.1. Khi vận hành bình thường.

Các áptômát liên lạc và máy cắt phân đoạn thanh cái 35 kV luôn ở trạng thái mở

4.6.2. Khi bị sự cố

* Ở trạm phân phối trung tâm.

- Khi 1 đường dây trên không bị sự cố thì thanh góp nối với đường dây đó bị mất điện,

mắy cắt trên đường dây đó mở và máy cắt phân đoạn thanh góp được đóng lại.

- Khi một thanh góp bị sự cố thì máy cắt phía đường dây và các máy cắt sau thanh góp

mở phụ tải nhà máy được cấp điện thông qua thanh góp còn lại của TPPTT.

* Ở trạm biến áp phân xưởng .

- Khi sự cố 1 đường cáp từ trạm TPPTT về trạm biến áp phân xưởng nào thì máy biến áp

nối vào đường cáp đó sẽ mất điện. ATM tổng của máy cắt đó sẽ được mở và ATM liên

lạc sẽ đóng lại

- Khi sự cố 1 máy biến áp thì dao cách ly và ATM tổng của MBA đó sẽ mở và ATM liên

lạc sẽ đóng lại

4.63 Khi cần sửa chữa định kỳ.

- Khi cần sửa chữa một máy biến áp thì ATM phân đoạn được đóng lại sau đó máy cắt

đầu đường dây và ATM tổn nối với MBA sẽ được mở và đưa máy biến áp ra sửa chữa( DCL có thể đóng cắt không tải với các MBA có công suất dưới 1000kVA).

- Khi cần sửa chữa phân đoạn thanh góp nào ở TPPTT thì máy biến áp nối vào thanh

đoạn góp đó sẽ mất điện.

CHƯƠNG V

THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP CỦA PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ

5.1. ĐÁNH GIÁ VỀ PHỤ TẢI CỦA PHÂN XƯỞNG SỦA CHỮA CƠ KHÍ:

Tổng công suất định mức (Pđm) của các thiết bị dùng điện trong PXSCCK là 255,5 kW trong đó công suất là của các thiết bị điện là các máy cắt gọt như tiện, phay ,bào, mài...,chiếm chủ yếu. Yêu cầu về cung cấp điện không cao lắm, điện áp yêu cầu không có gì đặc biệt mà chỉ là điện áp 0,38 kV . Còn lại là công suất của máy khoan và máy phay… ,các máy này cũng không có yêu cầu đặc biệt gì về cung cấp điện Như vậy qua phân tích trên ta đánh giá phụ tải phân xưởng sửa chữa cơ khí là hộ loại III.

Phân xưởng SCCK có diện tích là 363,25m2 gồm 51 thiết bị chia làm 5 nhóm. Công suất tính toán của phân xưởng là 139,68 kVA trong đó 5,12 kW sử dụng để chiếu

sáng. Trong tủ phân phối đặt 1 Áptômát tổng và 6 áptômat nhánh cấp điện cho 5 tủ động

lực và 1 tủ chiếu sáng

5.2. LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỚNG SỬA CHỮA CƠ

KHÍ

5.2.1.Lựa chọn sơ đồ cung cấp điên cho phân xưởng :

Mạng điện phân xưởng thường có các dạng sơ đồ chính sau:

- Sơ đồ hình tia :

Kiểu sơ đồ hình tia(H-1,2) mạng cáp các thiết bị được dùng điện được cung cấp trực tiếp từ các tủ động lực (TĐL) hoăc từ các tủ phân phối (TPP) bằng các đường cáp

độc lập. Kiểu sơ đồ CCĐ có độ tin cậy CCĐ cao, nhưng chi phí đầu tư lớn thường được dùng ở các hộ loại I và loại II

tpp

t®l

�tpp

t®l

t®l

h-1

t®l

�t®l

t®l

�t®l

®c ®c

h-2

- Sơ đồ đường dây trục chính:

Kiểu sơ đồ phân nhánh dạng cáp(H-3) các TĐL được CCĐ từ TPP bằng các

đường cáp chính các đường cáp này cùng một lúc CCĐ cho nhiều tủ động lực, còn các

thiết bị cũng nhận điện từ các TĐL như bằng các đường cáp cùng một lúc cấp tới một vài

thiết bị . Ưu điểm của sơ đồ này là tốn ít cáp , chủng loại cáp cũng ít. Nó thích hợp với các phân xưởng có phụ tải nhỏ, phân bố không đồng đều. Nhược điểm là độ tin cậy cung cấp điện thấp thường dùng cho các hộ loại III .

Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây (đường dây trục chính nằm trong nhà, H-

4). Từ các TPP cấp điện đến các đường dây trục chính (các đường dây trục chính có thể là

các cáp một sợi hoăc đường dây trần gá trên các sứ bu - li đặt dọc tường nhà xưởng hay

nơi có nhiều thiết bị). Từ các đường trục chính được nối bằng cáp riêng đến từng thiết bị

hoặc nhóm thiết bị. Loại sơ đồ này thuận tiện cho việc lắp đặt, tiết kiệm cáp nhưng không

đảm bảo được độ tin cầy CCĐ, dễ gây sự cố chỉ còn thấy ở một số phân xưởng loại cũ .

Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không(H-5). Bao gồm các đường trục chính và các đường nhánh đều được thực hiện bằng dây trần bắt trên các cột có xà sứ (các

đường nhánh có thể chỉ gồm 2 dây hoặc cả 4 dây). Từ các đường nhánh sẽ được trích đấu đến các phụ tải bằng các đường cáp riêng. Kiểu sơ đồ này chỉ thích ứng khi phụ tải khá phân tán công suất nhỏ (mạng chiếu sáng, mạng sinh hoạt) và thường bố trí ngoài trời. Kiểu sơ đồ này có chi phí thấp đồng thời độ tin cậy CCĐ cũng thấp, dùng cho hộ phụ tải loại III ít quan trọng.

- Sơ đồ thanh dẫn:

Kiểu sơ đồ CCĐ bằng thanh dẫn (thanh cái, H-6) . Từ TPP có các đường cáp dẫn

điện đến các bộ thanh dẫn ( bộ thanh dẫn có thể là các thanh đồng trần gá trên các giá đỡ

có sứ cách điện hoặc được gá đặt toàn bộ trong các hộp cách điện có nhiêù lỗ cắm ra trên

dọc chiều dài ).Các bộ thanh dẫy này thường được gá dọc theo nhà xưởng hoặc những nơi

có mật độ phụ tải cao, được gá trên tường nhà xưởng hoặc thậm chí trên nắp dọc theo các dẫy thiết bị có công suất lớn. Từ bộ thanh dẫn này sẽ nối bằng đường cáp mềm đến từng

thiết bị hoặc nhóm thiết bị (việc đấu nối có thể thực hiện trực tiếp lên thanh cái trần hoặc bằng cách cắm vào các ổ đấu nối với trường hợp bộ thanh dẫn là kiểu hộp). Ưu điểm của

kiểu sơ đồ này là việc lắp đặt và thi công nhanh, giảm tổn thất công suất và điện áp nhưng

đòi hỏi chi phí khá cao. Thường dùng cho các hộ phụ tải khi công suất lớn và tập chung

(mật độ phụ tải cao).

tpp tpp

t®l

t®l

t®l t®l

�........

®c ®c ®c

t®l

�h-3

�h-4

tpp

h-6 h-5

- Sơ đồ hỗn hợp:

Có nghĩa là phối hợp các kiểu sơ đồ trên tuỳ theo các yêu cầu riêng của từng

phụ tải hoặc của cấc nhóm phụ tải.

Từ những ưu khuyết điểm trên ta dùng sơ đồ hỗn hợp của hai dạng sơ đồ trên để cấp

điện cho phân xưởng, cụ thể là :

- Tủ phân phối của phân xưởng: Đặt 1 áptômát tổng phía từ trạm biến áp về và 6 áptômát

nhánh cấp điện cho 5 tủ động lực và 1 tủ chiếu sáng.

- Các tủ động lực: Mỗi tủ được cấp điện từ thanh góp tủ phân phối của phân xưởng bằng

một đường cáp ngầm hình tia, phía đầu vào đặt áptômát làm nhiệm vụ đóng cắt, bảo vệ

quá tải và ngắn mạch cho các thiết bị trong phân xưởng. Các nhánh ra cũng đặt các áptômát nhánh để cung cấp trực tiếp cho các phụ tải, thường các tủ động lực có tối đa 8 -

12 đầu ra vì vậy đối với các nhóm có số máy lớn sẽ nối chung các máy có công suất bé lại với nhau cùng một đầu ra của tủ động lực.

- Trong một nhóm phụ tải: Các phụ tải có công suất lớn thì được cấp bằng đường cáp

hình tia còn các phụ tải có công suất bé và ở xa tủ động lực thì có thể gộp thành nhóm và

được cung cấp bằng đường cáp trục chính.

- Mỗi động cơ máy công cụ: Được đóng cắt bằng một khởi động từ kèm theo sẵn trên

máy, trong khởi động từ có rơle nhiệt bảo vệ quá tải. Các áptômát nhánh đặt trên đầu ra

của tủ động lực có nhiệm vụ bảo vệ và cắt ngắn mạch khi có sự cố.

Sơ đồ nguyên lý hệ thống cấp điện

tpp

t®l1

�t®l2

�t®l3

�t®l4

�t®l5 tcs

®c ®c ®c

�®c ®c

�®c ®c ®c ®c

�®c ®c ®c ®c

5.2.2. Chọn vị trí tủ động lực và phân phối :

Nguyên tắc chung : Vị trí của tủ động lực và phân phối được xác định theo các nguyên tắc như sau:

+ Gần tâm phụ tải

+ Không ảnh hưởng đến giao thông đi lại

+ Thuận tiện cho việc lắp đặt và vận hành

+ Thông gió thoáng mát và không có chất ăn mòn và cháy chập

5.2.3. Sơ đồ đi dây trên mặt bằng và phương thức lắp đặt các đường cáp :

- Dẫn điện từ trạm biến áp B4 về phân xưởng dùng loại cáp ngầm đặt trong rãnh

- Dẫn điện từ tủ phân phối của phân xưởng đến các tủ động lực và đến các thiết bị sử dụng điện được dùng bằng cáp đi trong hầm cáp và các ống thép chôn dưới mặt sàn nhà xưởng.

5.3. CHỌN TỦ PHÂN PHỐI VÀ TỦ ĐỘNG LỰC

5.3.1. Nguyên tắc chung:`

- Đảm bảo điều kiện làm việc dài hạn: UđmA ≥ Umạng = 380V

IđmA ≥ Ilvmax (của nhóm hay phân xưởng)

Trong đó: UđmA là điện áp định mức của áptômát

IđmAlà sòng điện định mức của áptômat tổng

- số lộ ra và vào phù hợp với sơ đồ đi dây: Iđmra ≥ Itt

- Thiết bị bảo vệ phù hợp với sơ đồ nối dây và yêu cầu của phụ tải

- Kiểu loại tủ phù hợp với phương thức lắp đặt , vận hành , địa hình và khí hậu

5.3.2. Chọn tủ phân phối

Sơ đồ nguyên lý tủ phân phối

Atæng

A nh¸nh

ĐL1 ĐL2 Đ3 ĐL4 ĐL5 CS

* Phân xưởng sửa chữa cơ khí có:

+ 5 Nhóm máy và hệ thống chiếu sáng ; (kết quả bảng phân nhóm chương II)

+ Ilvmax = Ittpx =

�Sttpx =

3.Udm

�139,68

3.0.38

= 212,22 A

Vậy ta chọn loại tủ đặt trên sàn nhà xưởng có 1 đầu vào và 6 đầu ra

Uđmtủ = 690V Iđmtủ = 400 A

* Chọn áptômát tổng

+ Chọn áptômát đặt tại phía thanh góp trạm biến áp B4 và áptômát tổng của tủ

phân phối ta chọn cùng 1 loại. Chọn áptômát loại M08 có dòng điện cho phép là Icp =

800A

* Chọn ATM nhánh:

Tính toán tương tự như chọn áptômát chương III ta có bảng kết quả chọn áptômát nhánh như sau:

Bảng5.1 - Kết quả chọn áptômát nhánh

TUYẾN CÁP

STT, kVA

ITT , A

LOẠI

IĐM, A

UĐM, V

ICẮT, kA

SỐ

CỰC

Áptômát tổng

139.68

212.22

M08

800

690

40

4

TPP - TĐL1

39.63

60.21

NC125H

125

415

10

3

TPP - TĐL2

19.43

29.52

NC125H

125

415

10

3

TPP - TĐL3

18.54

28.17

NC125H

125

415

10

3

TPP - TĐL4

43.34

65.85

NC125H

125

415

10

3

TPP - TĐL5

35.34

53.69

NC125H

125

415

10

3

* Chọn cáp từ tủ phân phối tới các tủ động lực:

Các đường cáp từ tủ phân phối tới các tủ động lực được đi trong rãnh cáp nằm dọc theo tường phía trong và bên cạnh lối đi lại của phân xưởng . Cáp được chọn theo điều kiện phát nóng và điều kiện ổn định nhiệt khi có ngắn mạch. Do chiều dài cáp không lớn nên ta không cần kiểm tra lại theo điểu kiện tổn thất điện áp cho phép.

Điều kiện chọn cáp: khc.Icp ≥ Itt

Trong đó :

Itt – dòng điện tính toán của nhóm phụ tải.

Icp – dòng điện phát nóng cho phép tương ứng với từng loại dây, từng loại tiết diện.

Điều kiện kiểm tra phối hợp với thiết bị bảo vệ của cáp, khi bảo vệ bằng áptômát:

Ikdnh

�= 1,25.IdmA

Icp ≥

1,5 1,5

Với cáp chôn riêng từng tưyến dưới đất nên khc = 1. Chọn cáp từ TPP tới TĐL1:

khc.Icp = Icp ≥ Itt = 60,21 A

Ikdnh

�= 1,25.125

= 104,17 A

khc.Icp = Icp ≥

1,5 1,5

Kết hợp hai điều kiện trên lại ta chọn cáp đồng bốn lõi tiết diện 35 mm2 cách điện PVC

do hãng LENS chế tạo có Icp = 174 A.

Các tuyến cáp khác chọn tương tự. Ta có kết quả tính toán cho trong bảng sau

Bảng5.2 - Kết quả chọn cáp từ TPP tới các TĐL

TUYẾN CÁP

STT, kVA

ITT , A

Ikdnh

1,5

LOẠI

ICP, A

B4-TPP

139.68

212.22

-

3*70+50

254

TPP - TĐL1

39.63

60.21

104,17

4G35

174

TPP - TĐL2

19.43

29.52

104,17

4G35

174

TPP - TĐL3

18.54

28.17

104,17

4G35

174

TPP - TĐL4

43.34

65.85

104,17

4G35

174

TPP - TĐL5

35.34

53.69

104,17

4G35

174

5.3.3. Chọn tủ động lực và dây dẫn từ tủ động lực tới các thiết bị

Sơ đồ nguyên lý tủ động lực

Atæng

A nh¸nh

1. Chọn áptômát tổng:

Các áptômát tổng của các tủ động lực có thông số tương tự như các áptômát nhánh tương

ứng trong các tủ phân phối. Kết quả lựa chọn ghi trong bảng sau

Bảng 5.3- Kết quả chọn áptômat tổng của các tủ động lực

TT ĐM

�ĐM CẮT

2 .Chọn áptômát đến các thiết bị và nhóm thiết bị trong tủ động lực:

Điều kiện chọn:

UdmA ≥ Udmm = 0,38 kV IdmA ≥ Itt

+ áptômát bảo vệ máy tiên ren nhóm I Pđm= 7kW

IdmA ≥ Itt =

�Ptt =

3.cosϕ.Udm

�7

3.0,6.0,38

=17,73A

Tra bảng chọn áptômát C60a của hãng Merin Gerin chế tạo có IđmA = 25 A, UdmA = 440

V, IN = 10 kA

3. Chọn cáp theo điều kiện phát nóng cho phép:

knc.Icp ≥ Itt

Ở đây knc = 1

Và phối hợp với thiết bị bảo vệ của cáp khi bảo vệ bằng áptômát:

I kdnhn

�= 1, 25.I dmA

Icp ≥

1, 5 1, 5

Tính toán cho nhóm 1

+ Tính toán cho một máy tiện ren: Icp ≥ Itt = 17,73 A

I ≥ I kdnhn

�= 1, 25.25 = 20, 83( A)

cp 1, 5 1, 5

Tra PL 4.29 TL1chọn dây dẫn PVC do LENS chế tạo loại 4G2,5 có tiết diện 2,5mm2

có dòng điện cho phép là 31 A. Cáp được đặt trong ống thép có đường kính

3/4" chôn dưới nền phân xưởng.

Các áptômát và đường cáp khác được chọn tương tự, kết quả ghi trong bảng. Do công suất các thiết bị không lớn và đều được bảo vệ bằng áptômát nên ở đây không tính toán ngắn mạch trong phân xưởng để kiểm tra các thiết bị lựa chọn theo điều kiện ổn định động và điều kiện ổn định nhiệt.

Bảng5.4 - Kết quả chọn áptômát và cáp trong các tủ động lực đến thiết bị

Tên máy

Công suất đặt

Phụ tải

Dây dẫn

Áptômát

( kW)

Ptt (kW)

Idm, A

Dồng thép

Mã hiệu

Icp, A

Mã hiệu

Idm, A

Ikdnh/1,5

Nhóm1

Máy tiện ren

7

14

17.73

3/4"

4G2,5

31

C60a

25

20.83

Máy tiện ren

7

14

17.73

3/4"

4G2,5

31

C60a

25

20.83

Máy tiện ren

10

20

25.32

3/4"

4G4

42

C60a

40

33.33

Máy tiện ren cấp chính

xác cao

1,7

1.7

4.30

3/4"

4G1,5

23

C60a

10

8.33

Máy doa toạ độ

2

2

5.06

3/4"

4G1,5

23

C60a

10

8.33

Máy bào ngang

7

14

17.73

3/4"

4G2,5

31

C60a

25

20.83

Máy xọc

2,8

2.8

7.09

3/4"

4G1,5

23

C60a

10

8.33

Máy phay vạn năng

7

7

17.73

3/4"

4G2,5

31

C60a

25

20.83

Nhóm 2

3/4"

C60a

0.00

Máy mài tròn

4.5

9

11.40

3/4"

4G2,5

31

C60a

25

20.83

Máy mài phẳng

2,8

2.8

7.09

3/4"

4G1,5

23

C60H

10

8.33

Máy mài tròn

2,8

2.8

7.09

3/4"

4G1,5

23

C60a

10

8.33

Máy mài vạn năng

1,75

1.75

4.43

3/4"

4G1,5

23

C60a

10

8.33

Máy mài dao cắt gọt

0,65

0.65

1.65

3/4"

4G1,5

23

C60a

10

8.33

Máy mài mũi khoan

1,5

1.5

3.80

3/4"

4G1,5

23

C60a

10

8.33

Máy mài sắc mũi phay

1

1

2.53

3/4"

4G1,5

23

C60a

10

8.33

Máy mài dao chốt

0,65

0.65

1.65

3/4"

4G1,5

23

C60a

10

8.33

Máy mài mũi khoét

2,9

2.9

7.34

3/4"

4G1,5

23

C60a

10

8.33

Máy mài thô

2,8

2.8

7.09

3/4"

4G1,5

23

C60a

10

8.33

Nhóm 3

Máy phay ngang

7

7

17.73

3/4"

4G2,5

31

C60a

25

20.83

Máy phay đứng

2,8

5.6

7.09

3/4"

4G1,5

23

C60a

10

8.33

Máy khoan đứng

2,8

2.8

7.09

3/4"

4G1,5

23

C60a

10

8.33

Máy khoan đứng

4,5

4.5

11.40

3/4"

4G2,5

31

C60a

25

20.83

Máy cắt mép

4,5

4.5

11.40

3/4"

4G2,5

31

C60a

25

20.83

Thiết bị để hoá bền kim

loại

0,8

0.8

2.03

3/4"

4G1,5

23

C60a

10

8.33

Máy giũa

2,2

2.2

5.57

3/4"

4G1,5

23

C60a

10

8.33

Máy khoan bàn

0,65

1.3

1.65

3/4"

4G1,5

23

C60a

10

8.33

Máy mài tròn

1,2

1.2

3.04

3/4"

4G1,5

23

C60a

10

8.33

Nhóm 4

Máy tiện ren

4,5

13.5

11.40

3/4"

4G2,5

31

C60a

25

20.83

Máy tiện ren

7

7

17.73

3/4"

4G2,5

31

C60a

25

20.83

Máy tiện ren

7

7

17.73

3/4"

4G2,5

31

C60a

25

20.83

Máy tiện ren

10

30

25.32

3/4"

4G4

42

C60a

40

33.33

Máy tiện ren

14

14

35.45

3/4"

4G4

42

C60a

40

33.33

Máy khoan hướng tâm

4,5

4.5

11.40

3/4"

4G2,5

31

C60a

25

20.83

Máy bào ngang

2,8

2.8

7.09

3/4"

4G1,5

23

C60a

10

8.33

Nhóm 5

Máy khoan đứng

4,5

9

11.40

3/4"

4G2,5

31

C60a

25

20.83

Máy bào ngang

10

10

25.32

3/4"

4G4

42

C60a

40

33.33

Máy mài phá

4,5

4.5

11.40

3/4"

4G2,5

31

C60a

25

20.83

Máy khoan bào

0,65

0.65

1.65

3/4"

4G1,5

23

C60a

10

8.33

Máy biến áp hàn

21,3

21.3

53.94

3/4"

4G6

75

C60a

60

50.00

5.4. TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHÍA HẠ ÁP CỦA PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ ĐỂ KIỂM TRA CÁP VÀ ÁPTÔMÁT

Khi tính toán ngắn mạch phía hạ áp ta xem MBA B4 là nguồn ( được nối với hệ thống vô cùng lớn ) vì vậy điện áp trên thanh cái cao áp của trạm được coi là không thay đổi khi ngắn mạch ta có IN=I”=I∞.Giả thiết này sẽ làm giá trị dòng ngắn mạch tính toán được sẽ lớn hơn thực tê rất nhiềubởi rất khó giữ được điện áp trên thanh cái cao áp của TBAPP không thay đổi khi sảy ra ngắn mạch sau MBA. Song nếu có dòng ngắn mạch tính toán này mà các thiết bị đã chọn thoả mãn điều kiện ổn định động và ổn định nhiệt thì chúng có thể hoàn toàn làm việc trong điều kiện thực tế. Để giảm nhẹ việc tính toán ở đây

ta kiểm tra với tuyến cáp khả năng sảy ra sự cố nặng nề nhất. Khi cần thiết có thể kiểm tra thêm các tuyến cáp còn nghi vấn, việc tính toán cũng làm tương tự.

s¬ ®å nguyªn lý

S¬ ®å thay thÕ

5.4.1 Các thông số của sơ đồ thay thế:

- Điện trở và điện kháng của MBA.

SđmB= 560kVA ΔPN= 5,47kW UN%= 5

R B =

XB =

�2

N dm

2 dm

2

N dm

100.Sdm

�5,47.0,42 .106

= = 2,79 mΩ

5602

5.0,42106

= = 14,29 mΩ

100.560

- Thanh góp MBA Phân xưởng-TG1

- Kích thước (100x10) mm2 mỗi pha ghép 3 thanh có chiều dài l = 1,2 m

- Khoảng cách trung bình D =300mm

- Tra phụ lục ta tìm được

R = 1 .r .l =

�1 .0,02.1,2 = 0,008 mΩ

r0= 0,02 m Ω /m → TG1 3 0 3

X = 1 .x .l =

�1 .0,157.1,2 = 0,063 mΩ

x0= 0,157 m Ω /m → TG1 3 0 3

- Thanh góp trong tủ phân phối TG2

Chọn theo điều kiện:

Khc.Icp ≥ Ittpx= 212,22 A (lấy Khc=1) Chọn thanh cái bằng đồng có kích thước : (25x3) mm2

Với Icp= 340 A; chiều dài l = 1,2m

Khoảng cách trung bình hình học D=300mm

Tra bảng tìm được

r0= 0, 268 m Ω /m RTG2 = r0.l = 0,268.1,2 = 0,3216 m Ω

x0= 0,244m Ω /m XTG2 = x0.l = 0,244.1,2 = 0,2928 m Ω

- Điện trở và điện kháng của Áptômát:

Áptômát trạm biến áp phân xưởng B4 loại M12 ( A1):

XA1 = 0,065 mΩ

RA1 = 0,1 mΩ

Áptômát tổng của tủ phân phối loại M08 (A2):

XA2 = 0,09 mΩ

RA2 = 0,11 mΩ

Áptômát của tủ động lực loại NC125H (A3) :

XA3 = 0,6 mΩ

RA3 = 1mΩ

- Điện trở và điện kháng của cáp:

Cáp 1:3x70+50: Dài 40 m

r0= 0,378 m Ω /m; vậy RC1= 0,378.40 = 15,12 m Ω

x0= 0,15 m Ω /m; vậy XC1= 0,15.40 = 6 m Ω

Cáp 2: Loại 4G35: Dài 10m

r0= 0,524 m Ω /m; vậy RC1= 0,524.10 = 5,24 m Ω

x0= 0,1m Ω /m; vậy XC1= 0,1.10 = 1 m Ω

5.4.2. Tính toán ngắn mạch và kiểm tra các thiết bị đã chọn

- Tính toán ngắn mạch tại N1

R∑1 = RB+RA1+RTG1+2RA2+RC1

= 2,79 + 0,1 + 0,008+2.0,11+15,12 = 18,24 m Ω

X∑1 = XB+XA1+XTG1+2XA2+XC1

= 14,29 +0,065+0,063+2.0,09+6 = 20,6 m Ω

I N 1 =

�U dm =

3.ZΣ1

�400

3. 18, 242 + 20, 62

�= 8, 39kA

ixk

�= kxk . 2.I N1

Với lưới hạ áp nên ta chọn kxk = 1,3

ixkN1 = 1, 3. 2.8, 39 = 15, 42kA

- Kiểm tra áptômát M12 và M08 có dòng cắt ngắn mạch IN = 40kA ≥ IN1 = 8,39 kA Vậy áptômát ta đã chọn thoả mãn điều kiện ổn định động

Kiểm tra cáp tiết diện 3x70+50 mm2:

Tiết diện ổn định nhiệt của cáp: F ≥ α.I∞. Vậy cáp đã chon là hợp lý.

- Tính điểm ngắn mạch tại N2

�tqd

= 6.8,39. 0, 4 = 31,84mm2

R Σ2 =R Σ1 +2R A3 +R C2 +R TG2

= 18,24 + 2.1+5,24 + 0,3216 = 25,8m Ω

XΣ2 =XΣ1 +2.XA3 +XC2 +XTG2

= 20,6 + 2.0,6 +1+ 0,2928 = 23,09 m Ω

I N 2 =

�U dm =

3.ZΣ 2

�400

3. 25, 82 + 23, 092

�= 6, 67kA

ixkN 2 =

�2.kxk .I N 2 =

�2.1, 3.6, 67 = 12, 26kA

- Kiểm tra áptômát loại NC125H có Icắt=10kA ≥ IN2 = 6,67 kA

Vậy các áptômát ta đã chọn thoả mãn điều kiện ổn định động

- Kiểm tra cáp đã chọn:

Tiết diện ổn định nhiệt của cáp

F ≥ α.I∞ 2 .

�tqd

�= 6.6, 67. 0, 4 = 25, 31mm2

Vậy cáp ta đã chọn 4G35 mm2 là hợp lý.

Sơ đồ đấu dây và sơ đồ nguyên lý của mạng hạ áp phân xưởng sửa chửa cơ khí

s¬ ®å nguyªn lý m¹ng ®iÖn h¹ ¸p ph©n x−ëng söa ch÷a c¬ khÝ

0,4kv TPP

�Tõ tr¹m B4 ®Õn

M08 pvc (3x70+50)

M08

TG Tr¹m B4

NC125H

�NC125H NC125H

�NC125H NC125H C60L

4G35

4G35

�4G2,5

�Tñ chiÕu s¸ng

NC125H NC125H

T§L4

T§L5

C60a

C60a

C60a

C60a

C60a

C60a

C60a

C60a

C60a

C60a

C60a

C60a

C60a

C60a

C60a

C60a

KH 31

�31 31 32 33 34

�34 34 35

�37 38

�KH 2 2

�2 2 8 8

P®m

[kW

�4,5

�4,5 4,5 7

�7 10

�10 10 14

�4,5 2,8

�P®m

[kW

�4,5

�4,5 10 4,5

�0,65 21,3

Itt[A]

�11,4

�11,4 11,4 17,73

�17,73 25,32

�25,32 25,32

�35,45 11,4 7,09

�Itt[A]

�11,4

�11,4 25,32

�11,4

�1,65

�53,94

4G35

�4G35

NC125H NC125H

T§L2

T§L3

C60a

�C60a

�C60a

�C60a

�C60a

�C60a

�C60a

�C60a

�C60a

�C60a

�C60a

�C60a

�C60a

�C60a

�C60a

�C60a

�C60a

�C60a

�C60a

�C60a

KH 11

�11 12 13

�28 18

�17 19 20

�21 22

�KH 9

�10 10 14 15

�16 23

�24 25 25 26

P®m

[kW

�4,5

�4,5 2,8

�2,8

�2,8 0,65

�1,75

�1,5 1

�0,65 2,9

�P®m 7 [kW

�2,8 2,8

�2,8

�4,5 4,5

�0,8

�2,2

�0,65

�0,65 1,2

Itt[A]

�11,40 11,40

�7,09

�7,09 7,09

�1,65

�4,43

�3,8

�2,53

�1,65 7,34

�Itt[A]

�17,73 7,09

�7,09 7,09

�11,4

�11,4 2,03

�5,57

�1,65

�1,65

�3,04

NC125H

T§L1

C60a

C60a

C60a

C60a

C60a

C60a

C60a

C60a

C60a

C60a

KH 1 1

�2 2 3 3

�4 6 6

�7 8 5

P®m 7 7 7 7 [kW

�10 10

�1,7 7

�7 2,8 7 2

Itt[A]

�17,73 17,73

�17,73 17,73

�25,32 25,32

�4,3

�17,73 17,73

�7,09

�17,73 5,06

CHƯƠNG VI

THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO MẠNG ĐIỆN PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ

6.1. MỤC ĐÍCH VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CHIẾU SÁNG

Trong bất kỳ xí nghiệp, nhà máy nào thì ngoài chiếu sáng tự nhiên còn phải sử dụng đến chiếu sáng nhân tạo và đèn điện chiếu sáng thường được sử dụng để làm chiếu sáng nhân tạo vì các thiết bị đơn giản, dễ sử dụng giá thành rẻ và tạo ra được ánh sáng gần giống với tự nhiên.

Trong công nghiệp dệt nói chung nếu độ rọi tăng 1,5 lần thì năng suất lao động sẽ tăng từ 4 đến 5% vì đã giảm được các thao tác chủ yếu xuống từ 8 đến 25 % nếu như không đủ ánh sáng thì sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ gây ra mất năng suất lao động, thậm trí có thể gây tai nạn lao động...

Vì vậy vấn đề chiếu sáng được nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực trong đó có chiếu sáng công nghiệp với những yêu cầu về chất lượng mà khi thiết kế chiếu sáng bắt buộc phải tuân theo như :

+ Đảm bảo đủ và ổn định chiếu sáng Quang thông phân bố đều trên mặt bằng cần

được chiếu sáng

+ Không được có ánh sáng chói chang vùng nhìn của mắt

6.2. HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG

6.2.1. Các hình thức chiếu sáng :

Các hệ thống chiếu sáng được dùng trong các nhà máy như :

a/ Chiếu sáng chung: Là hình thức chiếu sáng tạo nên độ rọi đồng đều trên toàn diện tích sản xuất của phân xưởng , với hình thức chiếu sáng này thì đèn được treo cao trên tầm theo qui định nào đó để có lợi nhất. Chiếu sáng chung được dùng trong các phân xưởng có yêu cầu về độ rọi ở mọi chỗ gần như nhau và còn được sử dụng ở các nơi mà ở đó không đòi hỏi mắt phải làm việc căng thẳng.

b/ Chiếu sáng cục bộ : là hình thức chiếu sáng ở những nơi cần quan sát chính xác tỷ mỷ và phân biệt rõ các chi tiết, với hình thức này thì đèn chiếu sáng phải được đặt gần vào nơi cần quan sát. Chiếu sáng cục bộ dùng để chiếu sáng các chi tiết gia công trên máy công cụ, ở các bộ phận kiểm tra, lắp máy.

c/ Chiếu sáng hỗn hợp : Là hình thức chiếu sáng bao gồm chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ . Chiếu sáng chung hỗn hợp được dùng ở những nơi có các công việc thuộc cấp I, II,II và cũng được dùng khi cần phân biệt màu sắc , độ lồi lõm, hướng xắp xếp các chi tiết ...

6.2.2. Chọn hệ thống chiếu sáng :

Qua phân tích các hình thức chiếu sáng ở mục trên ta thấy phân xưởng sửa chữa cơ khí có những đặc điểm thích hợp với hình thức chiếu sáng hỗn hợp vì vậy ta chọn hệ thống chiếu sáng cho phân xưởng sửa chữa cơ khí là hệ thống chiếu sáng hỗn hợp.

6.2.3. Chọn loại đèn chiếu sáng:

Hiện nay ta thường dùng phổ biến các loại bóng đèn như: Đèn dây tóc và đèn

huỳnh quang

a/ Đèn dây tóc: đèn dây tóc làm việc dựa trên cơ sở bức xạ nhiệt. Khi dòng điện đi qua sợi dây tóc làm dây tóc phát nóng và phát quang.

- Ưu điểm của đèn dây tóc là chế tạo đơn giản, rẻ tiền đễ lắp đặt và vận hành

- Nhược điểm của đèn dây tóc là quang thông của nó rất nhạy cảm với điện áp. Nếu điện áp bị dao động thường xuyên thì tuổi thọ của bóng đèn cũng giảm đi

b/ Đèn huỳnh quang:

là loại đèn ứng dụng hiện tượng phóng điện trong chất khí áp suất thấp.

- Ưu điểm của đèn huỳnh quang là : Hiệu suất quang lớn, khi điện áp chỉ thay đổi trong phạm vi cho phép thì quang thông giảm rất ít (1%), tuổi thọ cao

- Nhược điểm của đèn huỳnh quang là : Chế tạo phức tạp, giá thành cao, cosϕ thấp làm tăng tổn hao công suất tác dụng và làm giảm hiệu suất phát quang của đèn, quang thông của đèn phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ, phạm vi phát quang cũng phụ thuộc nhiệt độ,

khi đóng điện thì đèn không thể sáng ngay được. do quang thông thay đổi nên hay làm cho mắt mỏi mệt và khó chịu.

c/ Chọn đèn chiếu sáng cho phân xưởng sửa chữa cơ khí :

- Qua phân tích các ưu và nhược điểm của hai loại bóng đèn trên ta thấy đối với phân xưởng sửa chữa cơ khí thì ta dùng loại đèn sợi đốt là thích hợp.

- Phân xưởng SCCK gồm: Chiều dài : 32,5 m Chiều rộng : 11,18 m

Tổng diện tích là : 363,25 m2

Nguồn điện áp sử dụng: U = 220 V lấy từ tủ chiếu sáng của TPP của TBA B4

6.2.4. Chọn độ rọi cho các bộ phận :

- Độ rọi là một độ quang thông mà mặt phẳng được chiếu nhận được từ nguồn sáng ký hiệu là E

- Tuỳ theo tính chất của công việc , yêu cầu đảm bảo sức khoẻ cho người làm việc, khả năng cấp điện mà nhà nước có các tiêu chuẩn về độ rọi cho các công việc khác nhau, do vậy ta phải căn cứ vào tính chất công việc của từng bộ phận có trong phân xưởng sửa chữa cơ khí để chọn được độ rọi thích hợp.

- Phần lớn tính chất công việc của phân xưởng sửa chữa cơ khí là cần độ chính xác vừa như các máy công cụ gia công chi tiết, lắp ráp và các phòng làm việc, thử nghiệm, và phòng kiểm tra có yêu cầu về độ rọi tương đối cao.

- Qua phân tích tính chất công việc của phân xưởng ta tra bảng được độ rọi cho phân xưởng sửa chữa cơ khí như sau:

E = 30LX.

6.3. TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG :

- Ta có hệ số dự trữ : k = 1,3

- Khoảng cách từ đèn đến mặt công tác:

- Trong đó:

�- H = h – hc – hlv = 4,5 – 0,7 – 0,8 = 3 m

+ h – chiều cao của phân xưởng (tính từ nền đến trần của phân xưởng)

h = 4,5m

+ hc-Khoảng cách từ trần đến đèn, hc=0,7

+ hlv-Chiều cao từ nền phân xưởng đến mặt công tác, hlv=0,8

Hệ số phản xạ của tường: Ptg= 30 % Hệ số phản xạ của trần: Ptr= 50 %

- Sơ đồ tính toán chiếu sáng

hc = 0,7m

H=3m

lv

Để tính toán chiếu sáng Phân xưởng SCCK ở đây ta sẽ áp dụng phương pháp hệ số

sử dụng:

Công thức tính toán:

Trong đó:

�F= E.S.Z.k n.ksd

F- quang thông của mỗi đèn (lumen) E- độ rọi yêu cầu (Lx)

S- điện tích cần chiếu sáng (m2)

k- hệ số dự trữ k = 1,3

n- số bóng đèn có trong hệ thống chiếu sáng chung

ksd- hệ số sử dụng.

Z- hệ số phụ thuộc vào loại đèn và tỷ số L/H

Các hệ số tra ở các bảng 5.1 đến 5.5 -TL2

Ta thường lấy Z = 0.8 : 1,4. Tra bảng 5.1 - TL2 ta tìm được L/H = 1,8

L = 1,8 . H = 1,8 . 3 = 5,4 m , chọn L = 4m

Căn cứ vào mặt bằng phân xưởng ta sẽ bố trí đèn như sau:

Dãy nhà phân xưởng bố trí 3 dãy đèn, mỗi dãy gồm 8 bóng, khoảng cách các bóng

đèn là 4mét, khoảng cách từ phân xưởng đến bóng đèn gần nhất theo chiều dài phân

xưởng là 2,25m, theo chiều rộng phân xưởng là 1,59m. tổng số bóng đèn cần dùng là n =

24 bóng.

Chỉ số của phòng

ϕ =

a.b

= 32, 5.11,18

= 2, 89

H .(a + b) 3.(32, 5 +11,18)

Trong đó : a, b là chiều dài, chiều rộng của phân xưởng

Tra bảng VIII.1- TL2 ta tìm được Ksd= 0,45

F = E.S.Z .K

n.K sd

�= 30.363, 25.1,1.1, 3 = 1442, 9lm

24.0, 45

Chọn đèn sợi đốt có công suất pđ = 150W, có quang thông

F = 2200 lm

Tổng công suất sử dụng để chiếu sáng của phân xưởng SCCK là

Pcs = 24.pđ = 24 . 150 = 3600 W = 3,6 kW

6.4. THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CHIẾU SÁNG:

* Để cung cấp điện cho hệ thống chiếu sáng chung của phân xưởng SCCK ta đặt 1

tủ chiếu sáng trong phân xưởng gồm 1 áptômát tổng loại 3 pha 4 cực và 8 áptômát nhánh

1 pha 2 cực, cấp cho 8 dãy đèn mỗi dãy có 3 bóng.

* Chọn Áptômát tổng:

Chọn áptônát tổng theo các điều kiện

Điện áp định mức : UđmA≥ Uđmm= 0,38kV Dòng điện định mức:

IdmA ≥ Itt =

�Pcs =

3.Udm .cosϕ

�3,6

3.0,38.1

=5,47A

Chọn A loại C60L do hãng Merlin Gerlin chế tạo có các thông số sau: Iđm = 25A ; Icắt N = 20kA

Uđm = 440V ; 4 cực

- Chọn cáp từ TPP phân xưởng đến tủ chiếu sáng: chọn cáp theo điều kiện phát nóng

cho phép.

khc.Icp ≥ Itt = 5,47A

Trong đó: Itt – dòng điện tính toán của hệ thống chiếu sáng chung.

Icp – Dòng điện cho phép tương ứng với từng loại dây, từng

tiết diện.

khc – Hệ số hiệu chỉnh, ở đây lấy khc = 1

Kiểm tra điều kiện phối hợp với thiết bị bảo vệ bằng Áptômát

Icp

�≥ 1,25.IdmA = 1,25.25 =20,83A

1,5 1,5

Chọn cáp loại 4G 2,5 cách điện PVC của LENS có Icp = 31A

- Chọn áptômát nhánh:

Điện áp định mức: Uđm ≥ Uđmm = 0,22kV Dòng điện định mức:

I ≥ I = n.pd = 3.0,15 =2,05A

Udm

�0,22

Chọn Áptômát loại NC60a do Merlin Gerlin chế tạo có các thông số như sau: IđmA= 10A

Icắt N= 3kA

Uđm= 440V loại 2 cực

- Chọn dây dẫn từ tủ chiếu sáng đến các bóng đèn.

Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng cho phép:

Khc.Icp ≥ Itt

Kiểm tra theo điều kiện kết hợp với thiết bị bảo vệ bằng áptômát.

I ≥ Ikddt

�= 1, 25.IdmA

�= 1, 25.10 = 8, 33A

cp 1, 5 1, 5 1, 5

Chọn cáp đồng 2 lõi tiết diện 2x1,5mm2 có Icp = 26A cách điện PVC do hãng LENS chế

tạo.

s¬ ®å nguyªn lý m¹ng ®iÖn chiÕu s¸ng ph©n x−ëng söa ch÷a c¬ khÝ

0,4kV TPP

C60L

ĐL1

�ĐL2 ĐL3 ĐL4 ĐL5

0,22kV

�C60L

TCS

C60a C60a C60a C60a C60a C60a C60a C60a

CHƯƠNG VII

TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG ĐỂ NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT CHO NHÀ MÁY

7.1. ĐẶT VẤN ĐỀ:

Vấn đề sử dụng hợp lý và tiết kiệm năng lượng trong các xí nghiệp công nghiệp có ý nghĩa rất to lớn đối với nền kinh tế vì các xí nghiệp này tiêu thụ khoảng 55% tổng lượng

điện năng sản xuất ra. Hệ số công suất cosϕ là một trong những chỉ tiêu để đánh giá xí nghiệp dùng điện có hợp lý và tiết kiệm hay không. Nâng cao hệ số công suất cosϕ là

một chủ trương lâu dài gắn liền với mục tiêu phát huy hiệu quả cao nhất quá trình sản

xuất , phân phối và sử dụng điện năng.

Phần lớn các thiết bị dùng điện tiêu dùng đều tiêu thụ công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q. Công suất tác dụng là công suất được biến thành cơ năng hoặc nhiệt năng trong các thiết bị dùng điện, còn công suất phản kháng là công suất từ hóa trong máy điện xoay chiều, nó không sinh công. Việc tạo ra công suất phản kháng không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng của động cơ sơ cấp quay máy phát điện. Mặt khác công suất phản kháng cung cấp cho hộ tiêu thụ điện không nhất thiết phải là nguồn . Vì vậy để tránh truyền tải một lượng công suất phản kháng khá lớn trên đường dây, người ta đặt gần các hộ dùng điện các máy sinh ra công suẩt phản kháng( tụ điện, máy bù đồng bộ…) để cung cấp trực tiếp cho phụ tải, làm như vạy được gọi là bù công suất phản kháng. Khi bù công suất phản

kháng thì góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp sẽ nhỏ đi, do đó hệ số cosϕ của mạng

được nâng cao, giữa P, Q và góc ϕ có mối quan hệ sau:

ϕ = arctg P Q

Khi lượng P không đổi nhờ có bù công suất phản kháng , lượng Q truyền trên dây giảm xuống, do đó góc ϕ giảm, kết quả là cosϕ tăng lên.

Hệ số công suất cosϕ được nâng lên cao sẽ đưa đến những hiệu quả sau:

* Giảm được tổn thất công suất và tổn thất điện năng trong mạng điện.

*Giảm tổn thất điện áp trong mạng điện.

* Tăng khả năng truyền tải của đường dây và máy biến áp.

* Tăng khả năng phát của máy phát điện

Các biện pháp nâng cao hệ số công suất cosϕ:

* Nâng cao hệ số công suất cosϕ tự nhiên: là tìm các biện pháp để các hộ tiêu thụ giảm

bớt đựợc lượng công suất phản kháng tiêu thụ như:hợp lý hóa quá trình sản xuất, giảm

thời gian chạy không tải của các động cơ, thay thế các động cơ thường xuyên làm việc non tải bằng động cơ có công suất hợp lý….Nâng cao hệ số cosϕ tự nhiên rất có lợi vì

đưa lại hiệu quả kinh tế cao mà không cần đặt thêm thiết bị bù.

Nâng cao hệ số cosϕ bằng biện pháp bù công suất phản kháng.Thực chất là đặt

các thiết bị bù ở gần các hộ tiêu thụ điện để cung cấp công suất phản kháng theo yêu cầu

của chúng, nhờ vậy sẽ giảm được lượng công suất phản kháng phải truyền tải trên đưòng dây theo yêu cầu của chúng.

7.2. CHỌN THIẾT BỊ BÙ:

Để bù công suất phản kháng cho các hệ thống cung cấp điện có thể sử dụng tụ bù tĩnh , máy bù đồng bộ làm việc ở chế độ quá kích thích…Ở đây ta chọn các tụ điệ làm thiết bị bù cho nhà máy. Sử dụng các bộ tụ bù có ưu điểm là giá rẻ, tiêu hao ít công suất tác dụng, không có phần quay như máy bù đồng bộ nên lắp ráp, vận hành và bảo quản dễ dàng, tụ điện được chế tạo thành những đơn vị nhỏ vì thế có thể tùy theo sự phát triển của phụ tải trong quá trình sản xuất mà chúng ta có thể ghép dần tụ điện vào mạng khiến hiệu suất nâng cao và vốn đầu tư được sử dụng triệt để. Trong thực tế với các nhà máy , xí nghiệp có công suất phản không thật lớn thường dùng tụ điện bù tĩnh để bù công suất

phản kháng nhằm mục đích nâng cao hệ số công suất cosϕ.

Vị trí đặt các thiết bị bù có ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu quả bù . Các bộ tụ điện bù

có thể đặt tại TPPTT, thanh cái cao áp , hạ áp của TBAP, tại các tủ phân phối tủ động lực hoặc tại các đầu cực các phụ tải lớn. Để xác định chính xác vị trí đặt và dung lượng bù cần phải tính toán so sánh kinh tế kỹ thuật cho từng phương án đặt bù cho một hệ thống cung cấp điện cụ thể. Song theo kinh nghiệm thực tế, trong trường hợp công suất và dung lượng bù không thật lớn có thể phân bố dung lượng bù cần thiết đặt tại thanh cái hạ áp của các TBAPP giảm nhẹ vốn đầu tư và thuận tiện cho công tác quản lý vận hành.

7.3 XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN BỐ DUNG LƯỢNG BÙ:

7.3.1.Xác định dung lượng bù:

Dung lượng bù cần thiết cho nhà máy được xác định theo công thức sau: Qbù = Pttnm(tgφ1 – tgφ2).α

Trong đó:

Pttnm - Phụ tải tác dụng tính toán của nhà máy.(kW)

φ1 – góc ứng với hệ số công suẩttung bình trước khi bù, cosφ1 = 0,73

φ2 – góc ứng với hệ số công suất bắt buộc sau khi bù. cos φ2 =0,95

α - hệ số xét tới khả năng nâng cao cosφ bằng những biện pháp đòi hỏi đặt thiết bị

bù, α = 0,9 ÷ 1.

Với nhà máy đang thiết kế ta tìm được dung lượng bù cần đặt:

Qbù = Pttnm.(tgφ1 – tgφ2).α = 4158,71(0,936 – 0,329) = 2524,3 kVAr

7.3.2. Phân bố dung lượng bù cho các trạm biến áp phân xưởng:

Từ trạm phân phối trung tâm về các máy biến áp phân xưởng là mạng phân nhánh có sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế như sau:

Hình 6.1 Sơ đồ thay thế mạng cao áp để phân bố dung lượng bù

TPPTT

1

RC RC RC

2 3

RC RB2

RB1

�RB3 RC

RB4 RB5

5 6 7 8 4

Một mạng phân nhánh có thể coi như nhiều mạng hình tia ghép lại. Quan niệm như vậy ta có công thức tính cho trường hợp phân nhánh.

Dung lượng bù của nhánh thứ n được tính theo công thức sau:

Qbu = Qn -

Trong đó :

�(Q(n-1)n

�- Qbu dat n ).Rtdn

rn

Qn - phụ tải phản kháng của nhánh thứ n;

Q(n-1)n - phụ tải phản kháng chạy trên đoạn từ điểm n-1 tới điểm n;

Qbù đăt n – dung lượng bù đặt tại điểm n;

Rtdn - điện trở tương đương của mạng điện kể từ điểm n trở về sau.

rn - điện trở của nhánh n.

Có thể tách mạng ở hình thành 3 mạng hình tia như sau:

TPPTT 2 3

1 Q BU2 Q BU3

R 21 R 31

2 3

�R 4 R 25 R 26

4 5 6

�R 37 R 38

7 8

Q BU2 QBU3 Q BU4

Q BU 5 Q BU6

�Q BU 7 Q BU8

Điện trở của máy biến áp được tính theo công thức:

ΔP .U2

RB =

� N dmBA

2

dmBA

�.103

�(Ω)

Trong đó :

ΔPN - tổn thất ngắn mạch trong máy biến áp

Sdm - công suất định mức của máy biến áp kVA

UdmBA - điện áp định mức của máy biến áp, UdmBA = 35 kV

Căn cứ vào số liệu chương IV ta có kết quả tính điện trở của các trạm biến áp và cáp như sau

Kết quả tính điện trở trạm biến áp và cáp:

TRẠM BIẾN ÁP

Sdm, kVA

ΔPN, kW

RB ,Ω

CÁP

RC ,Ω

B1

1000

10

6.125

PPTT - B2

0.012

B2

1600

16

3.828

PPTT - B3

0.014

B3

560

5.47

10.684

B2 - B1

0.016

B4

560

5.47

10.684

B3 - B4

0.012

B5

250

3.2

62.720

PPTT - B5

0.089

Tính điện trở tương đương của mạng:

R25 = RB1+ RC B2-B1 = 6,125+0,016 = 6,141 Ω

R26 = RB2 = 3,828 Ω

R37 = RB3 = 10,684 Ω

R38 = RB4 + RC B3-B4 = 10,684 + 0,012 = 10,696 Ω

-1

R2 = ⎜

�1 + 1

�⎞ = 2,358 Ω

⎝ 6,141 3,828 ⎠

R21= R2 + RCPPTT-B2 =2,358+0,012= 2,37 Ω

-1 -1

⎛ 1 1 ⎞ = ⎛

�1 1 ⎞

R3 = ⎜ R

�+ R ⎟ ⎜ 10,684 + 10,696 ⎟

�= 5,345Ω

⎝ 37 38 ⎠ ⎝ ⎠

R31 = R3 + RCPPTT-B3 = 5,345 + 0,014= 5,359 Ω

R4 = RB5 + RC PPTT-B5 = 62,72 + 0,089 = 62,809 Ω

-1 -1

⎛ 1 1 1 ⎞ ⎛

�1 1 1 ⎞

R1 = ⎜ R

�+ R + R ⎟

�= ⎜ 2,37 + 5,359 + 62,809 ⎟

�= 1,6 Ω

⎝ 21 31 4 ⎠ ⎝ ⎠

Xác định dung lượng bù tối ưu cho các nhánh:

Đối vói mạng hình tia 1:

TPPTT

1

R21 R31 R4

2 3 4

QBU2 QBU3 QBU4

Qbu2 = Q2 -

Tương tự:

(Q - Qbu dat 1 ).R1 =3280,36- R 2

�(4652,09 - 2524,3).1,6 =1843,88kVAr

2,37

Qbù3 = 593,63 kVAr

Qbù4 = 88,62kVAr

Đối với mạng hình tia 2:

2

QBU2

R25 R26

5 6

QBU5 QBU6

Qbu5 = Q5 -

Tương tự:`

(Q2 - Qbu dat 2 ).R 2 =1239,95- R 25

�(3280,36 - 1843,88).2,358 =688,37kVAr

6,141

Qbù6 = 1155,56 kVAr

Đối với mạng hình tia 3:

3

QBU3

R37 R38

7 8

QBU7 QBU8

Qbu7 = Q7 -

Tương tự:

(Q3 - Qbu dat 3 ).R3 =630- R37

(1228,91 - 593,957).5,345 =312,18kVAr

10,684

Qbù8 = 281,45 kVAr

Ta chọn các tụ bù cosφ do Liên Xô chế tạo.( PL6.1-TL1)

Kết quả phân bố dung lượng bù và chọn tụ bù cho từng nhánh được ghi trong bảng:

Bảng- Kết quả chọn tụ bù và dung lượng bù trong nhà máy.

TRẠM BIẾN ÁP

ĐIỂM BÙ

LOẠI TỤ

S Ố

PHA

QBÙ, kVAr

SỐ BỘ

Tổng QBÙ, kVAr

QBÙ yêu cầu, kVAr

B1

5

KC2-6,3-75-2Y3

3

75

10

750

688,37

B2

6

KC2-6,3-75-2Y3

3

75

16

1200

1155,56

B3

7

KC2-6,3-75-2Y3

3

75

5

375

312,18

B4

8

KC2-6,3-75-2Y3

3

75

4

300

281,45

B5

4

KC2-0,38-50-3Y3

3

50

2

100

88,62

Hình 6.2 Sơ đồ lắp ráp tụ bù cosφ cho trạm 1 máy biến áp

Tñ ¸pt«m¸t tæng

Tñ PP

cho c¸c PX

�Tñ bï cosφ

Sơ đồ lắp ráp tụ bù cosφ cho trạm 2 máy biến áp

Tñ ¸pt«m¸t tæng

Tñ PP

cho c¸c PX

�Tñ bï cosφ

�Tñ ¸pt«m¸t tæng

�Tñ bï cosφ

Tñ PP

cho c¸c PX

�Tñ ¸pt«m¸t tæng

* Cosφ của nhà máy sau khi đặt tụ bù:

-Tổng công suất của các tụ bù : Qtb=2725 kVAr

-Lượng công suất phản kháng truyền trong lưới nhà máy:

Q = Qttnm – Qtb= 3950,05 -2725 = 1225,05 kVAr

Hệ số công suất của nhà máy sau khi bù:

tgφ =

�Q

Pttnm

�= 1225, 05 = 0.294

4158, 71

tgφ = 0,294 → cosφ = 0,96

Kết luận :

Sau khi đặt tụ bù cho lưới điện hạ áp của nhà máy hệ số công suất cosφ của nhà máy đã

đạt tiêu chuẩn.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

S¬ ®å nguyªn lý m¹ng cao ¸p cña nhµ m¸y

F400 F400

35 kV

F400

�F400

�F400

�F400 F400 F400

4ME16

�4MS36

PBC 35

PBC 35

XPLE(3x50)

�XPLE(3x50)

3GD1 608-5D

�3DC 3DC 3DC 3DC

3GD1 606-5B

3GD1 604-5B 3GD1 603-5B

3GD1 601-5B

B2 B1

�B3 B4 B5

M40

�M25 M12 M12 M08

qb5 qb5 qb6 qb6 qb7 qb7 qb8 qb8 qb4

PX2 PX1 PX8 PX3 PX4 PX5 PX9 PX6 PX7

Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Lớp Hệ Thống Điện 1-Khóa 47 - 129 -

CHƯƠNG VIII

THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP B3

Trạm biến áp là một phần tử quan trọng nhất trong hệ thống cung cấp điện. Trạm biến áp khi thiết kế phải đảm bảo an toàn cung cấp điện, an toàn tiện lợi cho người vận hành, sửa chữa, mặt khác phải căn cứ vào mặt đất đai, môi trường xung quanh, kinh phí xây dựng và mỹ quan, để lựa chọn kiểu TBA thích hợp cho từng công trình từng đối tượng khách hàng.

Nhà máy liên hợp dệt có số lượng máy biến áp phân xưởng trong nhà máy là 5 trạm biến áp, các trạm biến áp này có công suất Stm ≥ 250 kVA, ngoài ra còn có một trạm phân phối trung tâm.

Trạm biến áp được thiết kế ở đây là trạm B3, tại trạm có đặt 2 máy biến áp, công suất mỗi máy SđmB3 = 560 kVA – 35kV/0,4kV. Với trạm có 2 máy biến áp ta có thể bố trí

2 phòng. Nếu đặt chung 2 MBA 1 phòng thì sẽ tiết kiệm được tường xây nhưng sẽ nguy hiểm khi 1 máy sảy ra cháy nổ. Đặt mỗi máy một phòng sẽ tốn kém hơn nhưng mức độ an toàn cao hơn.

8.1. Sơ đồ nguyên lý và lựa chọn các phần tử cơ bản của trạm

Trạm biến áp phân xưởng B3 cung cấp điện cho phân xưởng nhuộm và in hoa (3). Do yêu cầu chung của nhà máy và tính chất của phụ tải (loại I) nên TBA B3 cần cung cấp điện liên tục. Phía cao áp nhận điện từ trạm PPTT bằng hai đường dây cáp 35kV qua dao cách ly và cầu chì cao áp vào 2 máy biến áp 560kVA-35/0,4kV. Phía hạ áp dùng 5 tủ tự tạo gồm:

+ Tủ đặt áptômát phân đoạn

+ 2 tủ đặt áptômát tổng

+ 2 tủ đặt áptômát nhánh

Để kiểm tra thường xuyên trên mỗi thanh cái của 1 máy biến áp có đặt 3 đồng hồ Ampe

kế kèm theo biến dòng điện , 1 đồng hồ đo Volt, 1 khoá chuyển mạch đo điện áp pha-dây,

2 công tơ hữu công và vô công 3 pha

s¬ ®å nguyªn lý tr¹m biÕn ¸p b3

2XLPE(3x50)mm2

3DC

�3DC

3GD1 604-5B

�3GD1 604-5B

XLPE(3x50)mm 2

3PVC (1x300)mm 2

�B3

2x560kVA

35kV/0,4kV

XLPE(3x50)mm 2

3PVC (1x300)mm 2

A A A

BI:3250/5a BI

�A A A

kWh kVArh

kVArh

kWh

M12 M12

V M12 - 1250A V CC CC

M10-800A M10

8.1.1. Chọn máy biến áp B3

- Phân xưởng nhuộm và in hoa có công suất tính toán Stt = 1066,87 (KVA).

- Trạm đặt 2 máy biến áp có Sđm = 560 kVA – 35/0,4kV của công ty thiết bị điện Đông

Anh chế tạo.

- Bảng thông số kỹ thuật của MBA:

SđmB3, kVA

I0%

560

35/0,4

1,06

5,47

5

1,5

8.1.2. Chọn thiết bị phía cao áp :

a. Chọn cáp cao áp

Cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp phân xưởng – B3 được chọn loại cáp 35kV cách điện XPLE, đai thép, vỏ PVC do Nhật chế tạo có thiết diện 50mm2 – XPLE ( 3x50)mm2 (được chọn và kiểm tra ở chương IV).

b. Chọn dao cách ly và cầu chì cao áp

Trạm đặt 2 MBA mỗi máy dùng 1 dao cách ly loại 3DC và 1 cầu chì cáo áp loại 3GD1 –

604 – 5B do hãng Siemen sản xuất (được chọn và kiểm tra ở chương IV).

c. Chọn sứ đỡ cao áp

Sứ đỡ phần cao áp gồm sứ đỡ phần trong nhà dùng đỡ dao cách ly, cầu chì thanh cái cao

áp trong buồng cao thế.

1,76.10-2 . l .i2

- Điều kiệnchọn sứ: Fcp = 0,6.Fph ≥ Ftt = a

Trong đó: Fcp- lực tác động cho phép lên sứ (kg) Fph- lực phá hoại quy định của sứ (kg)

�xkN1

Ftt - lực tính toán dòng điện tác động lên sứ

l- khoảng cách giữa các sứ đỡ của 1 pha, l = 80 cm

a- khoảng cách giữa các pha, a = 30 cm

Theo tính toán ở chương III, trạm biến áp B3 có ixkN1 = 11,386 kA

-2 80 2

Ftt = 1,76.10 . .(11,386) =6,04 kG

30

Tra bảng TL 5 – phụ lục chọn sứ 0F-35-375Y3 có Fph = 375 kG

8.1.3. Chọn thiết bị hạ áp.

a. Chọn thanh dẫn

Trạm dùng 1 hệ thống thanh góp đặt trong vỏ tủ tự tạo có số liệu tính toán như

Ilvmax = 1191,16A chạy qua thanh góp. Chọn thanh góp bằng đồng có kích thước (100 x

10)mm2, tiết diện 1000 mm2 với Icp = 4650 A.

* Kiểm tra ổn định động:

- Lấy khoảng cách giữa các pha là: a = 30 cm

- Lấy chiều dài nhịp sứ là: l = 80 cm

Theo tính toán ở chương III, trạm biến áp B3 có ixkN2 = 75,01 kA

- Tính lực tác dụng lên một nhịp thanh dẫn là:

Ftt =1,76.10-2.

a

.i2xkN2=1,76.10-2.

30

.75,012 = 264,07 kG

- Mô men uốn tác dụng lên một nhịp thanh dẫn là :

M = Ftt .l = 264,07.80

= 2112,56 kG.cm

10 10

- Ứng suất tính toán trong vật liệu thanh dẫn là :

M

σ tt =

WX

Trong đó : WX là mô men chống uốn của tiết diện thanh dẫn với trục thẳng góc với phương uốn khi đặt thanh dẫn nằm ngang.

W = 1 h 2 .b= 1 .122 .1=24 cm3

X 6 6

=> 2112,56 2

σ tt =

24

�= 88,02 kG/cm

Vì ứng suất cho phép của đồng là:

δcpcu=1400kG/cm2 > δtt = 88,02 kG/cm2

Như vậy thanh dẫn thoả mãn điều kiện ổn định động.

* Kiểm tra ổn định nhiệt: Thanh dẫn có Icp = 4650A > 1000A không cần kiểm tra ổn

định nhiệt.

b. Chọn sứ đỡ

Sứ đỡ phần hạ áp gồm sứ đỡ máy biến dòng dây dẫn, dây cáp phần hạ thế khi ngắn mạch

ở phía hạ thế có.

Theo tính toán ở chương IV, trạm biến áp B3 có ixkN2 = 75,01 kA

Ftt =1,76.10-2.

a

.i2xkN2=1,76.10-2.

30

.75,012 = 264,07 kG

Tra bảng TL [5] – phụ lục chọn sứ 0Φ-1-750BYT3 có Fph = 750 kG

c. Chọn Aptomat .

(Các ATM đã chọn ở chương IV)

- Chọn Aptomat tổng và phân đoạn: M12

- Aptomat nhánh loại:M10

- Bảng thông số kỹ thuật:

Loại Udm,V Idm, A ICN,kA

M12 690 1250 40

M10 690 1000 40

- Kiểm tra lại điều kiện cắt dòng ngắn mạch: Icắt.đm.A ≥ IN2 .

Dòng ngắn mạch trên thanh cái 0,4kV bằng I”N2 = 29,47 kA (được tính toán trong chương

IV)

→ ICN =40 kA > I”N2 = 29,47 kA.

Vậy Aptomat chọn thoã mãn

d. Chọn cáp hạ áp tổng

- Chọn theo điều kiện phát nóng.

Khc. Icp ≥ Itt

+ Nhiệt độ môi trường đặt cáp +250C, số tuyến cáp đặt trong hầm cáp bằng 3 trên 1 nhánh

MBA với khoảng cách giữa các sợi cáp là 300mm→ Khc = 0,86

+ Dòng phụ tải tính toán của cáp :

IlvmaxB7

�k .S

= qtSC dmBA

n. 3.UdmH

�= 1,4.560

3. 3.0,4

�= 377,2A

Ta chọn cáp đồng 1 lõi cách điện PVC do LENS chế tạo có F = 300mm2, Icp = 565A. ⇒ 0,86.565 = 485,9A > 377,2 A

- Bảng thông số kỹ thuật của cáp.

d, mm

2 0

0

Icp, A Trong nhà

1x300 20,1 27,5 31 2957 0,0601 565

- Cáp được bảo vệ bằng Aptomat tổng M12 có Iđm.A = 1250A Ta có điều kiện kết hợp với thiết bị bảo vệ:

Ikd.nh

' cp

�≤ 1,5

+ Ikđ.nh : dòng khởi động của bộ phận cắt mạch bằng nhiệt.

+ Ikđ.nh ≥ Iđm.A : để an toàn lấy Ikđ.nh = 1,25 IđmA

Ikđ.nh = 1,25.1250 = 1562,5 (A)

Ikd .nh

'

cp

�= 1562, 5 = 0, 75 < 1, 5

3.565

Vậy cáp đã chọn thoả mãn.

e. Chọn thiết bị đo đếm.

Các đồng hồ đồ đo, đếm được chọn theo cấp chính xác:

- Chọn đồng hồ Ampe(A):

Ilvmax

�k .S

= qtSC dmBA

3.UdmH

�= 1,4.560 = 1191,16 A

3.0,4

+ Thang đo: (0÷3250) A

+ Cấp chính xác: 0,5

- Chọn công tơ hữu công(kWh) và vô công(kVAr) là công tơ 3 pha có cấp chính xác như

sau: kWh(1,5) – kVAr(2).

- Chọn vôn kế(V):

+ Thang đo: (0÷400) V

+ Cấp chính xác: 1,5

- Chọn khóa chuyển mạch: thường có 7 vị trí trong đó có 3 vị trí pha, 3 vị trí dây và 1 vị

trí cắt.

CN AN

RN AC

AN OPP RC

- Chọn cầu chì bảo vệ vôn kế: có dòng định mức IdmCC = 5A

f. Chọn máy biến dòng.

+ Chọn theo các điều kiện :

- Điện áp định mức : Uđm.BI ≥ 0,4kV

- Dòng sơ cấp định mức :

k .S

I =

�= 1,4.560 = 1131,61 A

Iđm.BI ≥ qtSC dmBA

3.UdmH

�3.0,4

+ Chọn máy biến dòng loại có Iđm.BI =1500A/5A

- Các đồng hồ và biến dòng điện cùng đặt trong một tủ hạ áp nên khoảng cách dây nối

rất ngắn và điện trở của các đồng không đáng kể do đó phụ tải tính toán của mạch thứ cấp

của máy biến dòng ảnh hưởng không nhiều đến sự sự làm việc bình thường trong cấp chính xác yêu cầu vì vậy không cần kiểm tra điều kiện phụ tải thứ cấp.

g. Chọn kích thước tủ phân phối hạ áp.

Tủ phân phối được chọn có kích thước như sau:

- Kích thước thân tủ: 1600x600x800 theo chiều cao – sâu – rộng

- Kích thước đế tủ: 100x600x800

8.2. Thiết kế hệ thống nối đất cho trạm biến áp phân xưởng B3.

8.2.1. Hệ số nối đất của trạm biến áp phân xưởng B3.

- Nối đất làm việc phía trung tính hạ áp máy biến áp nhằm mục đích sử dụng điện

áp dây (Ud) và sử dụng điện áp pha (Uf).

- Nối đất an toàn : Đó là hệ thống nối đất bao gồm các cọc và dây đẫn tiếp đất, đảm

bảo điện áp bước (Ub) và điện áp tiếp xúc (Utx) nhỏ, không gây nguy hiểm cho người khi tiếp xúc với thiết bị điện.

Theo quy phạm trang bị điện, điện trở của hệ thống nối đất thì Rđ [ 4Ω (đối với máy biến

áp > 1000 kVA) mạng hạ áp có dây trung tính máy biến áp an toàn cho người vận hành và

sử dụng.

- Nối đất chống sét: Để bảo vệ các thiết bị trong trạm tránh sóng quá điện áp truyền từ đường dây vào. Phải đặt bộ chống sét van 35 kV ở đầu đường cáp 35 kV (đầu nối vào

đường dây 35 kV), tại cột chống sét van phải nối đất.

8.2.2. Tính toán hệ thống nối đất:

- Máy biến áp B3 có 2 cấp điện áp U = 35/0,4 kV. Ở cấp hạ áp có dòng lớn vì vậy điện trở

nối đất của trạm yêu cầu không vượt quá 4 Ω

- Theo số liệu địa chất ta có thể lấy điện trở xuất của đất tại khu vực xây dựng trạm biến

áp phân xưởng B3 là :

ρ = 0,4 . 104 Ω.cm

- Xác định điện trở nối đất của 1 cọc.

R = 0 ,366 .ρ .K

�⎡ 21 1 4t

lg + log

�+ 1⎤

( Ω )

1c l

Trong đó :

�max ⎢⎣ d 2

�4t − 1

ρ- điện trở xuất của đất Ω/cm

Kmax =1,5 hệ số mùa cọc

d- đường kính ngoài của cọc, m

l- chiều dài của cọc, m

t- độ chôn sâu của cọc, tính từ mặt đất tới điểm giữa của cọc (cm)

Đối với thép góc có bề rộng của cạnh là b, đường kính ngoài đẳng trị được tính :d = 0,95b

Ta dùng thép góc L60 x 60 x 6 dài 2,5m để làm cọc thẳng đứng của thiết bị nối đất, đặt

cách nhau 2,5m và chôn sâu 0,7m.

- Với tham số cọc như trên, công thức trên có thể tính gần đúng như sau: R1c = 0,00298 . ρmax = 0,00298 . Kmax . ρ (Ω)

R1c = 0,00298 . 1,5 . 0,4 . 104 = 17,88 (Ω)

- Xác định sơ bộ số cọc.

n =

Trong đó:

�R1c

Ksdc .Ryc

Ksdc - hệ số sử dụng cọc, tra bảng PL 6.6 TL[1] lấy sơ bộ Ksdc = 0,58 (với tỷ số a/l = 1)

Ryc- điện trở nối đất yêu cầu, Ryc = 4 Ω

Ta có :

�n = 17,88

0,58.4

= 7,71(cọc)

Ta lấy tròn số n = 8 cọc

- Xác định điện trở thanh nối nằm ngang

0, 366 2l 2

Rt =

�.ρmax t .lg

l bt

�(Ω)

Trong đó :

ρmaxt - là điện trở suất của đất ở độ sâu chôn thanh nằm ngang Ω/cm (lấy độ

sâu = 0,8m) lấy kmaxt = 3 .

ρmaxt = ρđ . 3 = 0,4 . 104 . 3 = 1,2.104 (Ω/cm)

l- chiều dài (chu vi) mạch vòng tạo nên bởi các thanh nối ,cm.

- Trạm biến áp thiết kế có kích thước là :

+ Chiều dài: a = 11,1 m

+ Chiều rộng: b = 3,1 m

Khi thiết kế nối đất cho trạm ta chôn hệ thống nối đất cách tường là 0,45 m về các phía

khi đó ta có:

Mạch vòng nối đất chôn xung quanh trạm thiết kế có chu vi: 2.(12+4) = 32 m

⇒ l = 3200 cm

b- bề rộng thanh nối b = 4 cm

t- chiều chôn sâu thanh nối t = 80 cm

0,366.1,2.104

�2.(3200)2

Ta có: R t = lg = 6,6 Ω

3200 4.80

- Điện trở của thanh nối thực tế còn cần phải xét đến hệ số sử dụng thanh Ksdt theo số cọc chôn thẳng đứng, tra bảng PL 6.6 TL1 ta tìm được Ksdt = 0,36 với n = 8:

- Vậy điện trở thực tế của thanh là:

R N =

�R t

Ksdt

�= 6,6

0,36

= 18,33 Ω

- Ta tính được điện trở nối đất cần thiết của toàn bộ số cọc là:

R c =

�R nd .R N

R N - R nd

�= 4.18,33

18,33 - 4

= 5,12 Ω

- Số cọc cần phải đóng là:

n = R1c

Ksd .R c

�= 17,88

0,58.5,12

= 6,02

Lấy tròn n = 6 cọc tra bảng PL 6.6 TL1 ta tìm được hệ số sử dụng cọc và thanh ngang là: Ksdc = 0,62; Ksdt = 0,4

- Từ công thức xác định điện trở khuếch tán của thiết bị nối đất gồm hệ thống cọc và thanh nối nằm ngang.

R nd =

�R c .R t

R c .Ksdt +n.R t .Ksdc

�= 5,12.6,6

5,12.0,4+6.6,6.0,62

= 3,53 Ω<4 Ω

Điện trở của hệ thống nối đất thỏa mãn yêu cầu kĩ thuật.

- Tóm lại hệ thống hệ thống nối đất cho trạm được thiết kế như sau:

Dùng 6 thanh thép góc L60 x 60 x 6 dài 2,5m chôn thành mạch vòng 32m.

8.3. Kết cấu trạm và sơ đồ bố trí các thiết bị trong trạm

MÆt c¾t A- A

MÆt c¾t B -B

8 8 8 8 8

6 7 5

3

2 2 2 2

�1

2 2 2

1 1

10 10

A 0,8m

4

3

3 9

0,6m

�B

1

6

2 2 2 2 2 2 2

0,55 m

1 – M¸y biÕn ¸p

3 – Tñ ®iÖn cao thÕ

4 – C¸p cao thÕ sang MBA

A 5 – Hép ®Çu c¸p cao ¸p

6 – C¸p h¹ thÕ

7 – Thanh dÉn cao ¸p

8 – Th«ng giã

9 – R·nh c¸p

10 – Hè dÇu sù cè

B

S¬ ®å bè trÝ hÖ thèng nèi ®Êt

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] – Nguyễn Công Hiền – Nguyễn Mạnh Hoạch. Hệ thống cung cấp điện của xí nghiệp công nghiệp đô thị và nhà cao tầng. NXB Khoa Học Kỹ Thuật, 2005

[2] – Ngô Hồng Quang – Vũ Văn Tẩm. Thiết kế cấp điện. NXB Học Kỹ Thuật, 2006 [3] – Ngô Hồng Quang. Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến

500kV. NXB Học Kỹ Thuật, 2000

[4] – Nguyễn Văn Đạm. Thiết kế các mạng và hệ thống điện. NXB Học Kỹ Thuật, 2005 [5] – Nguyễn Hữu Khái. Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp. NXB Học Kỹ Thuật,

2005.

[6] – Trịnh Hùng Thám- Nguyễn Hữu Khái - Đào Quang Thạch - Lã Văn Út - Phạm Văn

Hòa- Đào Kim Hoa. Nhà máy điện và trạm biến áp.

n

S = P + Q

P =

2

n

n =

P

Tên nhóm và thiết bị�

Ký hiệu trên bản vẽ�

Số

lượng�

P kW�

m = Pdm max

Pdm min�

K�

Cosφ/

tgφ�

n�

K�

P (kW)�

Qtt

(kVAr

)�

S (kVA)�

1�

2�

3�

4�

5�

6�

7�

8�

9�

10�

11�

12�

Nhóm 1�

Máy tiện ren�

1�

2�

2x7�

0,15�

0,6/1,33�

Máy tiện ren�

2�

2�

2x7�

0,15�

0,6/1,33�

Máy tiện ren�

3�

2�

2x10�

0,15�

0,6/1,33�

Máy tiện ren cấp chính xác�

4�

1�

1,7�

0,15�

0,6/1,33�

Máy doa toạ độ�

5�

1�

2�

0,15�

0,6/1,33�

Máy bào ngang�

6�

2�

2x7�

0,15�

0,6/1,33�

Máy xọc�

7�

1�

2,8�

0,15�

0,6/1,33�

Máy phay vạn năng�

8�

1�

7�

0,15�

0,6/1,33�

Cộng theo nhóm 1�

12�

75,5�

5,88�

0,15�

0,6/1,33�

10,08�

2,1�

23,78�

31,7�

39,63�

Nhóm 2�

Máy mài tròn�

11�

2�

2x4.5�

0,15�

0,6/1,33�

Máy mài phẳng�

12�

1�

2,8�

0,15�

0,6/1,33�

Máy mài tròn�

13�

1�

2,8�

0,15�

0,6/1,33�

Máy mài vạn năng�

17�

1�

1,75�

0,15�

0,6/1,33�

Máy mài dao cắt gọt�

18�

1�

0,65�

0,15�

0,6/1,33�

Máy mài mũi khoan�

19�

1�

1,5�

0,15�

0,6/1,33�

Máy mài sắc mũi phay�

20�

1�

1�

0,15�

0,6/1,33�

Máy mài dao chốt�

21�

1�

0,65�

0,15�

0,6/1,33�

Máy mài mũi khoét�

22�

1�

2,9�

0,15�

0,6/1,33�

Máy mài thô�

28�

1�

2,8�

0,15�

0,6/1,33�

Cộng theo nhóm 2�

11�

25,85�

6,92�

0,15�

0,6/1,33�

8,36�

2,31�

8,96�

11,94�

14,93�

Nhóm3�

+Q

S

`�

Tên Phân xưởng�

(kW)�

K�

Cosφ/

tgφ�

F (m2)�

Po

(W/m2)�

Pdl

(kW)�

Pcs

(kW)�

Ptt

( kW)�

Qtt

(kVAr)�

Stt,

( kVA)�

1�

Phân xưởng kéo sợi�

1400�

0,8�

0.7�

1687,5�

14�

1120�

23.63�

1143.63�

1142.63�

1616.63�

2�

Phân xưởng dệt vải�

2500�

0,8�

0,7�

1562,5�

14�

2000�

21.88�

2021.88�

2040.41�

2872.50�

3�

Phân xưởng nhuộm và in hoa�

1200�

0,7�

0,8�

1500�

14�

840�

21.00�

861.00�

630.00�

1066.87�

4�

Phân xưởng giặt là và đóng gói�

600�

0,8�

0,7�

531,25�

14�

480�

7.44�

487.44�

489.70�

690.94�

5�

Phân xưởng sửa chữa cơ khí�

0, 62�

365,63�

14�

81,96�

5,12�

87,08�

109,21�

139,68�

6�

Phân xưởng mộc�

150�

0.4�

0.7�

750�

14�

60�

10.50�

70.50�

61.21�

93.37�

7�

Trạm bơm�

100�

0,6�

0,7�

481,25�

10�

60�

4.81�

64.81�

61.21�

89.15�

8�

Khu nhà văn phòng�

150�

0.8�

0.8�

787,5�

15�

120�

11.81�

131.81�

97.32�

163.85�

9�

Kho vật liệu trung tâm�

50�

0,4�

0,7�

825�

10�

20�

8.25�

28.25�

20.40�

34.85�

Tổng�

4892.60�

4652,09�

S = P + Q

TT�

Tên phân xưởng�

Pcs,

kW�

P , kW�

Stt,

,kVA�

Tâm phụ tải�

R,mm�

α o�

x,

mm�

y,

mm�

1�

PX kéo sợi�

23.63�

1143.63�

1616.63�

23,5�

57,5�

13.10�

7.44�

2�

PX dệt vải�

21.88�

2021.88�

2872.50�

49�

57,5�

17.46�

3.89�

3�

PX nhuộm và in hoa�

21.00�

861.00�

1066.87�

75�

75�

10.64�

8.78�

4�

PX giặt là và đóng

gói�

7.44�

487.44�

690.94�

90,5�

75�

8.56�

5.49�

5�

PX sửa chữa cơ khí�

5.12�

87,08�

139,68�

110�

67�

3.85�

21,16�

6�

PX mộc�

10.50�

70.50�

93.37�

108�

26�

3.15�

53.62�

7�

Trạm bơm�

4.81�

64.81�

89.15�

103,5�

10,5�

3.08�

26.73�

8�

Khu nhà văn phòng�

11.81�

131.81�

163.85�

32,5�

13�

4.17�

32.26�

9�

Kho vật liệu trung

tâm�

8.25�

28.25�

34.85�

64�

22,5�

1.92�

105.13�

α =

đmBA

đmBA

Tên trạm TBATT�

Sdm

[kVA]�

U /U [kV]�

ΔP0

[kW]�

ΔPn

[kW]�

Un

[%]�

I0

[%]�

TDH-25000/110�

25000�

115/(35-22-11)�

29�

120�

10,5�

0,8�

Tên nhà máy Ptt(10) Qtt(10) Stt(10) Tmax

(kW) (kVAr) (kVA) (h)

Nhà máy chế tạo phụ tùng ô tô xe máy 3450.00 3719.97 5073.53 4000

Nhà máy chế biến gỗ 1567.50 1690.16 2305.15 3500

Nhà máy đường 3465.00 3535.01 4950.00 5000

Nhà máy chế biến nông sản 2400.00 2448.49 3428.57 5000

Nhà máy dệt 6238.07 5925.07 8603.49 5000

2

1567.50 1690.16 2305.15 19.89 2 19.01 17.28 AC-50 38.03 210 0.650 0.392

3450.00 3719.97 5073.53 10.48 2 41.85 38.04 AC-50 83.69 210 0.650 0.392

3465.00 3535.01 4950.00 10.30 2 40.83 37.12 AC-50 81.65 210 0.650 0.392

2400.00 2448.49 3428.57 17.82 2 28.28 25.71 AC-50 56.56 210 0.650 0.392

6238.07 5925.07 8603.49 6.03 2 70.96 64.51 AC-70 141.92 265 0.460 0.382

Ptt Qtt Stt l Ilvmax Ftkt Isc Icp r0 x0

(kW) (kW) (kVA) (km) Lộ (A) (mm2) Dây (A) (A) (Ω/km) (Ω/km)

3450.00 3719.97 5073.53 10.48 2 66.57 60.52 AC-70 133.15 265 0.460 0.382

1567.50 1690.16 2305.15 19.89 2 30.25 27.50 AC-50 60.49 210 0.650 0.392

3465.00 3535.01 4950.00 10.30 2 64.95 59.05 AC-70 129.90 265 0.460 0.382

2400.00 2448.49 3428.57 17.82 2 44.99 40.90 AC-50 89.98 210 0.650 0.392

6238.07 5925.07 8603.49 6.03 2 112.89 102.63 AC-120 225.78 380 0.270 0.365

Ptt Qtt Stt l Ilvmax Ftkt Isc Icp r0 x0

(kW) (kW) (kVA) (km) Lộ (A) (mm2) Dây (A) (A) (Ω/km) (Ω/km)

3450.00 3719.97 5073.53 10.48 8 36.62 33.29 AC-50 41.85 210 0.650 0.392

1567.50 1690.16 2305.15 19.89 6 22.18 20.16 AC-70 26.62 265 0.460 0.382

3465.00 3535.01 4950.00 10.30 6 47.63 43.30 AC-150 57.16 265 0.210 0.358

2400.00 2448.49 3428.57 17.82 6 32.99 29.99 AC-120 39.59 380 0.270 0.365

6238.07 5925.07 8603.49 6.03 6 82.79 75.26 AC-120 99.34 380 0.270 0.368

Ptt Qtt Stt l Ilvmax Ftkt Isc Icp r0 x0

(kW) (kW) (kVA) (km) Lộ (A) (mm2) Dây (A) (A) (Ω/km) (Ω/km)

3450.00 3719.97 5073.53 10.48 2 41.85 38.04 AC-50 83.69 210 0.650 0.392

1567.50 1690.16 2305.15 11.59 2 19.01 17.28 AC-50 38.03 210 0.650 0.392

3465.00 3535.01 4950.00 10.30 2 40.83 37.12 AC-50 81.65 210 0.650 0.392

3967.50 4138.65 5733.19 17.82 2 47.29 42.99 AC-50 94.57 210 0.650 0.392

6238.07 5925.07 8603.49 6.03 2 70.96 64.51 AC-70 141.92 265 0.460 0.382

Ptt Qtt Stt l L Ilvmax Ftkt Isc Icp r0 x0

(kW) (kW) (kVA) (km) ộ (A) (mm2) Dây (A) (A) (Ω/km) (Ω/km)

3450.00 3719.97 5073.53 10.48 2 66.57 60.52 AC-70 133.15 265 0.460 0.382

1567.50 1690.16 2305.15 11.59 2 30.25 27.50 AC-50 60.49 210 0.650 0.392

3465.00 3535.01 4950.00 10.30 2 64.95 59.05 AC-70 129.90 265 0.460 0.382

3967.50 4138.65 5733.19 17.82 4 37.61 34.19 AC-70 50.15 265 0.460 0.382

6238.07 5925.07 8603.49 6.03 2 112.89 102.63 AC-120 225.78 380 0.270 0.368

Ptt Qtt Stt l L Ilvmax Ftkt Isc Icp r0 x0

(kW) (kW) (kVA) (km) ộ (A) (mm2) Dây (A) (A) (Ω/km) (Ω/km)

6

U

2

U

Lộ L r0 R Stt ΔPDi Tmaxi τι

(km) (Ω/km) (Ω) (kVA) (kW) (h) (h)

2 10.48 0.65 3.41 5073.53 71.570 4000 2405.29

2 19.89 0.65 6.46 2305.15 28.040 3500 1968.16

2 10.30 0.65 3.35 4950.00 66.957 5000 3410.93

2 17.82 0.65 5.79 3428.57 55.575 5000 3410.93

2 6.03 0.46 1.39 8603.49 83.803 5000 3410.93

2 9.98 0.46 2.30 7500.00 105.401 3000 1574.84

Lộ L Dây Đơn giá

(km) (106đ/km)

2 10.48 AC-50 197.4

2 19.89 AC-50 197.4

2 10.3 AC-50 197.4

2 17.82 AC-50 197.4

2 6.03 AC-70 235.9

2 9.98 AC-70 235.9

Lộ L r0 R Stt ΔPDi Tmaxi τι

(km) (Ω/km) (Ω) (kVA) (kW) (h) (h)

2 10.48 0.460 2.41 5073.53 128.193 4000 2405.29

2 19.89 0.650 6.46 2305.15 70.969 3500 1968.16

2 10.30 0.460 2.37 4950.00 119.931 5000 3410.93

2 17.82 0.650 5.79 3428.57 140.660 5000 3410.93

2 6.03 0.270 0.81 8603.49 124.496 5000 3410.93

2 9.98 0.330 1.65 7500.00 191.378 3000 1574.84

Lộ L Dây Đơn giá

(km) (106đ/km)

2 10.48 AC-70 171.5

2 19.89 AC-50 143.5

2 10.3 AC-70 171.5

2 17.82 AC-50 143.5

2 6.03 AC-120 228.2

2 9.98 AC-95 200.9

max4-2

dm

S U

Tên trạm TBATT�

Sdm

[kVA]�

U /U [kV]�

ΔP0

[kW]�

ΔPn

[kW]�

Un

[%]�

I0

[%]�

TDH-25000/110�

25000�

115/35�

29�

120�

10,5�

0,8�

U

100.S U

Z

*N

N1

RDi XDi I*N3-i IN3-i(kA)

0.297 0.847 1.114 1.750

0.524 0.984 0.897 1.410

0.293 0.845 1.119 1.757

0.474 0.954 0.939 1.475

0.148 0.780 1.259 1.978

đm.MC cb

Uđm, kv Iđm, A Iđm.C, kA

Iđms Cấp Z2đm ilđđ

Uđm (kV) IđmT (A) Kđ

( A) chính xác (Ω) (kA)

110 400-8000 5 0,5 30 75 -

Cấp điện Uđm;kV Uđm;V thứ cấp Sđm;

áp;kV sơ cấp chính VA

35 35/ 3 100/ 3 150

Uđm, kv Iđm, A INt, kA

Udm Idm Icắtdm Iôđn/tôđn

(kV) (A) (kA) (kA)

AC70 ; L = 9,98km

AC50 ; L= 10,48 km

Sdm UC/UH ΔPO ΔPN UN IO Số Giá

( kVA ) (kV) (kW) (kW) (%) (%) lượng (106Đ)

5600 35/10 5,27 34,5 7 0,7 2 505

1000 10/0,4 1,55 9 5 1,3 2 125

1600 10/0,4 2,1 15,5 5,5 0,7 2 204,8

560 10/0,4 0,94 5,21 4 1,3 2 69,8

560 10/0,4 0,94 5,21 7 1,0 2 69,8

250 10/0,4 0,64 3 5 1,5 1 42,3

2

.

J

2

2

2

N

ĐƯỜNG DÂY�

SỐ

MẠCH�

F(mm2)�

I(km)�

r (Ω/km)�

x (Ω/km)�

R(Ω)�

X(Ω)�

TBATTKCN-

TPPTT�

2�

AC-70�

6.03�

0.46�

0.382�

1.3869�

1.15173�

TBATG - B2�

2�

3*50�

0.0500�

0.494�

0.13�

0.0124�

0.00325�

TBATG - B3�

2�

3*50�

0.0580�

0.494�

0.13�

0.0143�

0.00377�

B2 - B1�

2�

3*50�

0.0630�

0.494�

0.13�

0.0156�

0.0041�

B3 - B4�

2�

3*50�

0.0483�

0.494�

0.13�

0.0119�

0.00314�

TBATG - B5�

1�

3*50�

0.1810�

0.494�

0.13�

0.0894�

0.02353�

HT

S

B

tb35 ⎠

tb35 ⎠

N2-2

XPLE(3x50)

XPLE(3x50)

TUYẾN�

STT, kVA�

I , A�

LOẠI�

I , A�

U , V�

I , kA�

SỐ

CỰC�

TPP - TĐL1�

39.63�

60.21�

NC125H�

125�

415�

10�

3�

TPP - TĐL2�

19.43�

29.52�

NC125H�

125�

415�

10�

3�

TPP - TĐL3�

18.54�

28.17�

NC125H�

125�

415�

10�

3�

TPP - TĐL4�

43.34�

65.85�

NC125H�

125�

415�

10�

3�

TPP - TĐL5�

35.34�

53.69�

NC125H�

125�

415�

10�

3�

ΔP .U

S

U %.U

Tõ tr¹m b4 tíi

TPP

TDL5

TDL3

Buång th«ng giã

Kho

40

41

41

41

41

15

25

24

23

25

Phßng

Kho thö nghiÖm

26

Bé phËn mµi

10

16

10

14

18

9

39

29

42

36

Bé phËn dông cô

Bé phËn söa ch÷a

36 43

21

17

37

35

31

31

4

2

6

6

2

38

8

11

11

31

12

13

5

32

34

33

34

22

3

3

7

1

1

V¨n

phßng PX

20

30

27

30

19

34

TDL1

TDL4

4G2,5

4G2,5

4G2,5

4G2,5

4G2,5

4G4

4G4

4G4

4G4

4G2,5

4G35

4G35

4G35

4G2,5

4G2,5

4G4

4G2,5

4G1,5

4G6

4G1,5

4G1,5

4G1,5

4G1,5

4G1,5

4G1,5

4G1,5

4G35

4G2,5

4G1,5

4G1,5

4G1,5

4G2,5

4G2,5

4G1,5

4G1,5

4G1,5

4G1,5

4G2,5

4G2,5

4G1,5

4G2,5

4G2,5

4G2,5

4G2,5

4G4

4G4

4G2,5

4G2,5

4G1,5

4G2,5

h

dmA tt

4G2,5

S

XPLE(3x50)

XPLE(3x50)

Uđm, kV ΔP0,kW ΔPN,kW UN%

l

80

l

80

F, mm M R , Ω/km

vỏ

lõi kg/km ở 20 C

min max

I

I

lvmax

1,7m

1,7m

0,6m

Có thể bạn quan tâm
Đơn vị chủ quản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THIÊN THI
372/10 Điện Biên Phủ, Phường 17, Q.Bình Thạnh, HCM
giấy phép MXH: 102/GXN - TTĐT
Lên đầu trang