Chia sẻ Download
Tài liệu Địa  lí địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế
/44
Thành viên nguyenlong0981

Địa lí địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế

- 11 tháng trước
2,773
Báo lỗi

Nội dung

1

LỜI NÓI ĐẦU

Thực hiện công văn số 5977/ BGD-ĐT / GDTrH ngày 7 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục-Đào tạo về việc thực hiện nôi dung giáo dục địa phương bậc trung học, Sở Giáo dục-Đào tạo Thừa Thiên Huế đã chỉ đạo biên soạn tài liệu giáo dục địa phương cho các môn học. Tập tài liệu giáo dục địa phương môn Địa lí được biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy kiến thức Địa lí địa phương cho học sinh bậc trung học theo qui định trong chương trình Địa lí của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo.

Phần Địa lí địa phương ở lớp 9 được dạy 4 tiết; Lớp 12: 2 tiết ở chương trình cơ bản và 3 tiết ở chương trình nâng cao. Tài liệu giáo dục Địa lí địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế gồm các nội dung chính : - Phần Địa lí tự nhiên. - Phần Địa lí dân cư. -Phần Địa lí kinh tế. Phần Địa lí tự nhiên đề cập đến các đặc điểm của tự nhiên như: vị trí-lãnh thổ, quá trình hình thành lãnh thổ, đặc điểm địa hình - khí hậu - thuỷ văn - thổ nhưỡng - khoáng sản - sinh vật. Phần Địa lí dân cư đề cập về đặc điểm dân cư, phân bố dân và những nguyên nhân mang lại những đặc điểm đó, các cơ cấu dân số và vấn đề sử dụng lao động. Phần Địa lí kinh tế đã đề cập đến đặc điểm kinh tế, quá trình tăng trưởng kinh tế, hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các ngành kinh tế hiện tại, hướng phát triển kinh tế của tỉnh trong tương lai.

Ngoài ra, tài liệu còn cung cấp các bảng số liệu cập nhật và phần đọc thêm, đề xuất hướng giảng dạy cho từng tiết học của từng khối lớp nhằm tạo sự thuận lợi cho giáo viên tham khảo soạn giáo án, cập nhật các số liệu về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh.

Tập tài liệu Địa lí địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế là tập tài liệu giới hạn trong phạm vi lãnh thổ nhỏ hẹp. Vì thế, quá trình biên soạn chúng tôi đã gặp khá nhiều trở ngại về tài liệu, nhất là các loại bản đồ riêng về tỉnh Thừa Thiên Huế, do vậy tài liệu này không tránh khỏi những thiếu sót hoặc chưa hoàn chỉnh. Chúng tôi mong đón nhận được những ý kiến góp ý chân tình của giáo viên, phụ huynh và học sinh để có được một tài liệu hoàn chỉnh hơn cho những năm học về sau.

Nhóm tác giả

2

PHẦN 1: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

I .VỊ TRÍ ĐỊA LÍ - PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ SỰ PHÂN CHIA HÀNH CHÍNH.

1.Vị trí địa lí -phạm vi lãnh thổ 1.1.Vị trí địa lí

Thừa Thiên Huế là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ trải dài từ 15o58’B đến 16o45’B và từ 107o03’Đ đến 108o08’Đ, trên biển đến 117o20'Đ .

1.2. Phạm vi lãnh thổ Tổng diện tích: 5062,59 km2. Phía bắc Thừa Thiên Huế giáp tỉnh Quảng Trị, phía

nam giáp thành phố Đà Nẵng, phía tây giáp nước Lào với đường biên giới dựa vào dãy Trường Sơn, phía đông là biển Đông với tổng chiều dài đường bờ biển 126 km.Thừa Thiên Huế có đường sắt Bắc-Nam, quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh chạy dọc theo chiều dài của tỉnh.

1.3. Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế-xã hội Thừa Thiên Huế có nhiều thuận lợi để mở rộng quan hệ kinh tế xã hội với các

tỉnh trong cả nước, với nước bạn Lào và thế giới qua đường biển. Từ xưa Thừa Thiên Huế được xác định là tỉnh có vị trí chiến lược quan trọng và ngày nay Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của miền Trung. 2. Sự phân chia hành chính 2.1. Quá trình hình thành tỉnh 2.11. Quá trình lịch sử Những di chỉ khảo cổ học được tìm thấy ở Thừa Thiên Huế chứng tỏ đây là vùng đất được khai phá từ ngàn xưa. Năm 1306, sau Sính lễ của Huyền Trân Công Chúa với vua Chiêm Thành là Chế Mân, vùng đất này được sát nhập vào lãnh thổ Đại Việt. Từ năm 1307, người Việt bắt đầu đến châu Thuận và châu Hoá lập nghiệp. Đến thế kỷ XV, lãnh thổ Thừa Thiên Huế gồm ba huyện: Kim Trà, Tư Vinh, Đan Điền có 180 xã thôn, phường, ấp.

Thời kỳ Nguyễn Hoàng (1558- 1643) vào trấn thủ đất Thuận Hoá, Thừa Thiên Huế đã được khai thác một cách quy mô.

Sau khi thắng Tây Sơn, Nguyễn Ánh lên ngôi lập nên triều đại nhà Nguyễn. Huế trở thành kinh đô của một quốc gia hùng thịnh trong khu vực Đông Nam Á.

Năm 1858, Pháp xâm lược Việt Nam. Phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp liên tiếp nổ ra dưới nhiều hình thức đã thể hiện ý chí kiên cường bất khuất của nhân dân Thừa Thiên Huế .

Tháng 4-1930, tỉnh Đảng bộ Đảng Cộng sản Đông Dương Thừa Thiên Huế ra đời, lịch sử Thừa Thiên Huế bước sang trang mới.

Sau năm 1954, nhân dân Thừa Thiên Huế lại phải đứng lên tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ, Thừa Thiên Huế trở thành một địa bàn chiến lược quan trọng .

Ngày 26-03-1975, Thừa Thiên Huế được giải phóng và cùng với cả nước đi vào kỷ nguyên độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội. Ngày 01.05.1976, Thừa Thiên hợp nhất với Quảng Trị, Quảng Bình để trở thành tỉnh Bình Trị Thiên. Ngày 1.7.1989, trở lại tỉnh cũ với tên gọi: Thừa Thiên Huế gồm thành phố Huế, 6 huyện vùng đồng bằng và hai huyện miền núi có tổng diện tích 5.062, 59 km2.

3

2.1.2. Lịch sử phát triển địa chất Đầu đại Cổ sinh (cách đây 600 triệu năm), vùng đất Thừa Thiên Huế là một bộ

phận của địa máng Trường Sơn. Trải qua những biến động địa chất vùng phía tây được nâng cao thành lục địa. Cuối kỷ Đêvôn, vận động tạo núi Hecxini tạo miền núi uốn nếp đi kèm hiện tượng phun trào, xâm nhập mác ma hình thành những khối granit làm nền móng vững chắc và ổn định.

Vào cuối kỷ Palêoxen với vận động tạo núi Himalaya tiếp tục tác động nâng cao bộ phận địa hình phía tây, đồng thời hoạt động của ngoại lực được tăng cường đã hình thành nên địa hình Trường Sơn hiện nay.

Không bị tác động bởi quá trình tạo núi, vùng địa máng phía đông trở thành nơi tiếp nhận những vật liệu bị bào mòn từ vùng núi phía tây, quá trình bồi đắp còn được sự tham giá tích cực của biển trong suốt kỷ Đệ tứ. Vì vậy, vùng đồng bằng có chứa nhiều trầm tích của sông và biển. 2.2. Các đơn vị hành chính Tỉnh Thừa Thiên Huế gồm: thành phố Huế là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh. Phân bố chung quanh thành phố Huế có 8 huyện, cùng với tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa quá trình đô thị hóa tại chỗ cũng phát triển theo, đến nay mỗi huyện đều có các thị trấn là trung tâm của huyện và tương lai sẽ trở thành các đô thị vệ tinh của thành phố Huế. II. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1.ĐỊA HÌNH 1.1. Những đặc điểm chính của địa hình Địa hình Thừa Thiên Huế khá phức tạp gồm nhiều dạng: vùng đồi núi, đồng bằng, biển. -Cấu trúc của địa hình theo chiều ngang từ đông sang tây gồm: biển, đầm phá, đồng bằng nhỏ hẹp, vùng đồi thấp và núi. 1.2. Các dạng địa hình chủ yếu - Vùng đồi núi

Hệ thống núi của Thừa Thiên Huế chiếm khoảng 75% diện tích của tỉnh, là bộ phận phía nam của dải Trường Sơn Bắc. Dãy núi phía tây chạy theo hướng tây bắc-đông nam càng về phía nam càng cao dần và bẻ quặt theo hướng tây - đông (dãy Bạch Mã). Độ cao trung bình từ 500m – 600m, độ cao này tăng dần về phía tây, phía nam và đông nam. Những đỉnh cao đều cấu tạo từ đá Granit đỉnh nhọn, sườn dốc: đỉnh Bạch Mã: 1444m; Động Ngãi 1744m (thượng nguồn sông Bồ), đỉnh núi Mang: 1708m (sau dãy Bạch Mã), đỉnh Kovaladut:1360m, đỉnh Relao: 1481m …Các đỉnh núi cao không nằm ở vùng biên giới mà phân bố phần lớn ở phía nam gần sát biển tạo dáng địa hình cao dốc về phía biển và thoải về phía Lào. Hệ thống núi thống nhất thành khối liên tục, sườn dốc, bị sông ngòi cắt xẻ nên khá hiểm trở. Giữa vùng núi cao là những thung lũng màu mỡ như: lũng A Lưới, lũng A Sầu dọc sông Reolao. - Vùng đồng bằng duyên hải

Dải đồng bằng duyên hải: được hình thành vào kỷ Đệ tứ chiếm khoảng 15,3% diện tích đất tự nhiên, bao gồm những cồn cát duyên hải, các bãi phù sa biển, vũng, phá, các vùng trũng chưa được phù sa bồi đắp đầy đủ.

Đồng bằng Thừa Thiên Huế: hẹp ngang, nơi rộng nhất khoảng 16 km và hẹp nhất chỉ 4 km (Cầu Hai). Hoạt động sản xuất nông nghiệp theo chiều ngang này bị thu hẹp

4

hơn do hàng năm có sự xâm lấn của những trảng cát nội đồng và dải cát ven biển. Phía tây đồng bằng tiếp cận với vùng đồi núi có độ chênh cao khoảng 10m. Đây là vùng có thổ nhưỡng thô gồm phù sa lẫn cát sỏi, đất nghèo chất mùn, thực vật tự nhiên chỉ phát triển các loại chịu được hạn như: chổi, sim, tràm....(sự có mặt của tràm tại đây là một chứng tích của biển khá rõ nét). Phía đông là dải đất thấp xuôi về đầm phá ven biển gồm những đồng bằng nhỏ. Do nguồn gốc hình thành khác nhau nên thành phần vật chất cấu tạo không đồng nhất: những bãi cát rộng của Phong Điền, những vùng cát xen kẽ giữa các vùng đồi đá gốc (Phò Trạch, Phong Thu), các đồng bằng hẹp do phù sa sông bồi tụ như Quảng Điền, Phú Vang, Hương Thuỷ ...đất khá phì nhiêu, thích hợp để trồng trọt cây lương thực.

-Vùng đầm phá Là một hệ cảnh quan độc đáo của Thừa Thiên Huế, vùng đầm phá có diện tích

22.040 ha, dài 68 km, bắt đầu từ cửa sông Ô Lâu phía bắc chạy song song với bờ biển đến cửa Tư Hiền, chiều rộng từ 1 đến 6 km. Độ sâu tăng dần từ Tây sang Đông. Hiện nay sự lắng tụ phù sa, làm độ sâu của đầm phá đang có chiều hướng cạn dần.

Vùng đầm phá Thừa Thiên Huế có giá trị kinh tế lớn, nổi bật là sự phong phú về nguồn lợi thuỷ sản nước lợ và rừng nước mặn. Đầm phá cùng với hệ thống sông ngòi tạo thành một mạng lưới giao thông đường thuỷ nối các vùng từ Bắc đến Nam dọc theo tuyến biển khá thuận lợi. 1.3. Ảnh hưởng của địa hình đến phân bố dân cư và phát triển kinh tế xã hội -Do ảnh hưởng của địa hình, đại bộ phận dân cư của tỉnh Thừa Thiên Huế phân bố không đều: phía đông mật độ dân số trung bình trên 250 người/km2, phía tây thưa dân (A Lưới, Nam Đông) mật độ dân số trung bình dưới 40 người/km2 . Miền núi là địa bàn cư trú của đồng bào thiểu số, người Kinh phần lớn cư trú ở đồng bằng. -Sự phân hoá của địa hình đã tạo nên nhiều vùng tự nhiên khá thuận lợi cho phát triển nhiều ngành kinh tế khác nhau như: sản xuất nông nghiệp trồng trọt được cây lương thực, cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn, phát triển thủy sản…phát triển lâm nghiệp, giao thông vận tải nhiều loại hình, phát triển du lịch sinh thái… Tuy vậy, địa hình vùng trung du nhỏ hẹp (nhiều nơi không có) làm độ dốc giảm khá đột ngột từ vùng núi đến đồng bằng gây ra hiện tượng xói mòn mạnh, nhất là trong mùa mưa lũ. Đồng bằng lại tiếp cận với những đụn cát duyên hải đang có khuynh hướng lấn dần đồng bằng làm giới hạn khả năng đất canh tác. 2. Khí hậu 2.1. Đặc điểm chung của khí hậu

Đặc điểm chung của khí hậu Thừa Thiên Huế là nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, mưa theo mùa. Do vị trí địa lý và sự kéo dài của lãnh thổ theo vĩ tuyến, kết hợp với hướng địa hình và hoàn lưu khí quyển đã tác động sâu sắc đến việc hình thành một kiểu khí hậu đặc trưng và tạo nên những hệ quả phức tạp trong chế độ mưa, chế độ nhiệt và các yếu tố khí hậu khác. 2.1.1. Chế độ nhiệt Nhiệt độ trung bình hàng năm của Thừa Thiên Huế khoảng 25oC. Tổng lượng bức xạ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam của tỉnh và dao động trong khoảng từ 110 đến 140 kcal/cm2, ứng với hai lần mặt trời qua thiên đỉnh tổng lượng bức xạ có hai cực đại: lần thứ nhất vào tháng V và lần thứ hai vào tháng VII, lượng bức xạ thấp nhất vào tháng 12. Cán cân bức xạ nhiệt trung bình từ 75 đến 85 kcal/cm2, ngay cả tháng lạnh

5

nhất vẫn mang trị số dương. Do tác động của vị trí, địa hình và hình dạng lãnh thổ, nhiệt độ có sự thay đổi theo không gian và thời gian :

+ Phân bố theo không gian: theo chiều Đông - Tây nhiệt độ vùng núi (Nam Đông và A Lưới) trung bình năm thường chênh lệch với vùng đồng bằng từ 0o5C đến 3oC. Riêng trong mùa lạnh, sự phân hoá nhiệt sâu sắc hơn.

+ Phân bố theo thời gian: do sự tác động của gió mùa nên đã hình thành hai mùa với sự khác biệt về chế độ nhiệt rõ rệt .

- Mùa lạnh: là khoảng thời gian nhiệt độ trung bình trong ngày ổn định dưới 20oC. Thời gian lạnh của Thừa Thiên Huế tuỳ theo vùng có thể kéo dài từ 30 đến 60 ngày.

- Mùa nóng: là thời kỳ nhiệt độ trung bình ổn định trên 25oC. Mùa nóng bắt đầu từ tháng IV đền hết tháng IX. Những tháng đầu mùa nhiệt độ tăng khá đều trên các vùng, nhiệt độ cực đại vào tháng VII và giảm dần cho đến tháng I năm sau.Từ tháng V đến tháng IX, hiệu ứng phơn Tây Nam đã làm nhiệt độ tăng cao, độ ẩm giảm thấp gây ra những đợt nóng kéo dài ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt và các hoạt động sản xuất nông nghiệp.

- Biên độ nhiệt: Thừa Thiên Huế có biên độ nhiệt trung bình hàng năm gần 10oC. Đây là một điểm rất đặc biệt vì tính cách khắc nghiệt của khí hậu gần giống với những vùng lãnh thổ có vĩ độ cao hay của những lãnh thổ nằm sâu trong lục địa. 2.1.2. Độ ẩm

Do sự tác động phối hợp giữa địa hình và hướng dịch chuyển của các khối khí theo mùa, Thừa Thiên Huế có thời kỳ khô và ẩm bị lệch pha so với cả nước.

- Từ tháng IX đến tháng III độ ẩm không khí cao trên 90% trùng với mùa mưa và thời gian hoạt động của khối không khí lạnh biến tính từ biển Đông tràn vào lãnh thổ.

-Từ tháng IV đến tháng VIII : độ ẩm dưới 90%. Tuỳ theo cường độ hoạt động của gió mùa Tây Nam mà độ ẩm có thể giảm xuống có khi dưới 45%. Sự hạ thấp độ ẩm cùng với nhiệt độ tăng cao kéo dài ngày làm cho hoạt động của sinh vật bị ức chế, đất kiệt nước, bốc phèn và nhiễm mặn gây tác hại nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp. 2.1.3. Gió mùa và mưa Gió mùa + Gió mùa Đông Bắc : từ tháng X đến tháng IV, thổi từ cao áp lục địa châu Á, mang theo không khí lạnh và tăng ẩm khi qua biển, đập vào bức chắn địa hình, cùng hoạt động của frông lạnh làm nhiệt độ hạ thấp và gây mưa cho Thừa Thiên Huế vào mùa đông. Lượng mưa tập trung lớn ở các vùng phía nam. + Gió mùa Tây Nam: Từ tháng V đến tháng IX, gió Tây Nam khi vượt qua dãy Trường Sơn đã tạo ra hiệu ứng phơn làm tăng nhiệt độ và hạ thấp độ ẩm tại Thừa Thiên Huế . Mưa + Hàng năm Thừa Thiên Huế nhận được một lượng mưa lớn, trung bình trên 3000mm, song phân bố không đều. Mưa phần lớn tập trung vào tháng X và XI, trong khoảng thời gian này bão thường xuất hiện gây nên những cơn lũ lớn. Năm 1953 (4937mm); năm 1975 (3278mm) lụt vượt mức báo động 3 với đỉnh lũ là 5,08m ; năm 1999 mưa lớn dài ngày đã gây lụt lớn với đỉnh lũ là 6m (Kim Long).

2.2. Ảnh hưởng của khí hậu đến sản xuất và đời sống. Khí hậu của tỉnh Thừa Thiên Huế vừa có sự thuận lợi cho phát triển các ngành

kinh tế nông nghiệp. Tuy nhiên, khí hậu có nhiều biến động khá phức tạp, hiện tượng

6

lệch pha so với khí hậu cả nước đòi hỏi Thừa Thiên Huế phải có kế hoạch sản xuất và tổ chức đời sống phù hợp. 3.Thủy văn 3.1.Sông ngòi 3.1.1. Đặc điểm chung

Do cấu tạo địa chất, địa hình, và tính chất nhiệt-ẩm, mưa theo mùa, sông ngòi của Thừa Thiên Huế có các đặc điểm sau :

+ Phần lớn các sông đều bắt nguồn từ phía đông của Trường Sơn, chảy theo hướng tây - đông, đầu nguồn độ dốc lớn, ở hạ lưu sông chảy quanh co, độ dốc thấp và cửa sông hẹp.

+ Diện tích các lưu vực sông không lớn, lớn nhất là sông Hương với diện tích lưu vực khoảng 1626 km2. Lớp phủ thực vật miền núi của các sông đang bị nghèo đi, dễ gây lũ quét và ngập úng cho vùng đồng bằng.

+ Chế độ nước sông phụ thuộc chế độ mưa, lượng nước các sông thay đổi và chênh lệch lớn theo mùa trong năm.

Sông Lưu lượng TB tháng IV: m3/s Lưu lượng TB tháng XI : m3/s Sông Bồ 11,25 605 Sông Hương 14 1990

+ Hàm lượng phù sa thấp trung bình 77,5g/m3. Lượng phù sa thay đổi theo mùa : mùa khô có lượng phù sa thấp và tăng cao vào mùa mưa. 3.1.2. Các sông chính

+ Sông Ô Lâu : bắt nguồn từ phía bắc huyện Phong Điền với hai nhánh chảy song song . Quá Mỹ Chánh, hai sông gặp nhau ở cầu Phước Tích rồi chảy vào Vân Trình để đổ vào phá Tam Giang.

+ Sông Bồ: bắt nguồn từ vùng núi Đông Nam A Lưới chảy về phía Bắc, dọc đường tiếp nhận thêm nhiều nguồn nước của các sông : Rào Nhỏ, Rào La, Rào Tràng...., khi về đồng bằng hội với sông Hương ở ngã ba Sình.(sông Bồ được xem là phụ lưu của sông Hương)

+ Sông Hương: thượng nguồn gồm 2 nhánh: Tả Trạch và Hữu Trạch. Tả Trạch bắt nguồn từ khối núi Bạch Mã, núi Mang và Aline, đổ về phía bắc qua Lương Miêu và nhập lưu với Hữu Trạch tại Bản Lãng. Tại đây, sông mở rộng có tên Hương Giang. sông Hương chảy vào thành phố Huế, hạ lưu chia thành nhiều nhánh đổ ra biển ở cửa Thuận An.

+ Sông Truồi: Bắt nguồn từ vùng núi Bạch Mã, sông đào lòng mạnh ở vùng thượng nguồn, chảy theo hướng bắc rồi chuyển sang đông bắc đổ vào đồng bằng và thoát nước ra đầm Cầu Hai.

3.2. Nước ngầm, hồ Thừa Thiên Huế lượng mưa trung bình năm lớn, cân bằng ẩm luôn luôn dương

cho nên lượng nước ngầm rất lớn. Nước ngầm phân bố khá rộng trừ các vùng có cấu tạo địa chất là các khối đá nền granit hoặc đá vôi.

Hồ thiên nhiên ở Thừa Thiên Huế có diện tích không lớn lắm. Trong những năm gần đây do nhu cầu phát triển kinh tế và trị thủy nhiều hồ nhân tạo đã được xây dựng phân bố phần lớn đầu nguồn sông. Vấn đề này mang lại những hiệu quả tích cực cho sản xuất và đời sống. Tuy vậy, không tránh khỏi sự biến đổi môi trường tự nhiên-xã hội.

7

3.3. Hệ thống thủy văn với đời sống và sản xuất +Cung cấp phù sa cho các đồng bằng: sông ngòi lưu lượng nhỏ và hàm lượng phù sa không cao.Tổng lượng phù sa các sông bồi đắp cho các đồng bằng hàng năm đạt gần 1 triệu tấn. Sông ngòi của Thừa Thiên Huế được phân bố khá đều trên lãnh thổ nên đã cung cấp một lượng nước cần thiết cho sản xuất và sinh hoạt, đảm bảo tưới cho 25.746 ha trên tổng số 26.706 ha đất canh tác của tỉnh Thừa Thiên Huế.Tuy nhiên, do lượng nước thấp vào mùa khô, thuỷ triều lại xâm nhập sâu vào hạ lưu làm nước sông bị nhiễm mặn. Mùa mưa thường gây lũ lụt ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống. Thực tế này đòi hỏi cần phải chú ý các công trình thuỷ lợi vừa có tác dụng chống hạn vừa chống được úng. +Khai thác thuỷ sản: Thừa Thiên Huế có khả năng phát triển ngành thủy sản dựa vào hệ thống đầm phá, vùng biển, sông ngòi, hồ, vịnh, vũng. Đây là ngành mũi nhọn được định hướng trong cơ cấu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Ngoài ra, những bãi biển đẹp như Thuận An, Lăng Cô đang trở thành những điểm du lịch nổi tiếng. + Giao thông đường thuỷ: mạng lưới sông ngòi và đầm phá ở Thừa Thiên- Huế phân bố rộng từ đất liền ra biển, nối liền các huyện và thành phố rất thuận lợi cho giao thông vận tải đường thuỷ, phục vụ du lịch. Các cảng biển Thuận An, Chân Mây thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu hàng hóa. 4. Thổ nhưỡng 4.1. Các loại thổ nhưỡng, đặc điểm và phân bố 4.1.1. Đất đồng bằng -Đất cát biển: hình thành từ sản phẩm trầm tích biển của kỷ Đệ tứ, chiếm 10% trong tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh, trải dài từ bờ biển Phong Điền đến Phú Lộc. Đất có thành phần cơ giới nhẹ, cát chiếm 75% đến 90%, hạt sét từ 10 đến 15%, độ pH : 4,5 đến 5,5, tỷ lệ mùn và đạm thấp.

- Đất mặn: tập trung chủ yếu vùng phía tây phá Tam Giang chiếm 13.250 ha chiếm 2,7% diện tích đất tự nhiên. Đất được hình thành do sản phẩm bồi tụ của sông và biển song gần đầm, phá nên thường xuyên bị nhiễm mặn, độ pH: 4,4 đến 4,8.

- Đất phù sa: được hình thành do sự bồi đắp phù sa của các sông diện tích khoảng 41.073 ha (8,9% diện tích đất tự nhiên). Có thể phân các loại:

+ Đất phù sa bãi bồi ven sông: được bồi đắp phù sa hàng năm nên rất màu mỡ, tỷ lệ mùn và đạm cao, thích hợp với các cây ngô, khoai, ớt, lạc.

+ Đất phù sa trồng lúa nước: Có diện tích 35.967 ha. Thành phần cơ giới của loại đất này phụ thuộc vào địa hình, khả năng ngập lũ và mức độ canh tác. Nhìn chung, đất có độ phì cao hơn các loại khác, thích hợp cho việc canh tác lúa nước có năng suất cao. 4.1.2. Đất ở trung du và miền núi

- Đất feralit đỏ vàng: có diện tích 339.197 ha, chiếm 66,3% diện tích đất của tỉnh. Phần lớn được hình thành trên đá mẹ granit, đá trầm tích ( phiến thạch, sa thạch..) đá biến chất (đá phiến, mi ca, gơnai.. ) đất thường chua, tầng đất mỏng, thành phần cơ giới thay đổi theo đá mẹ. Các loại đất feralit dưới rừng mới khai thác có hàm lượng mùn, đạm và kali tương đối cao.

- Đất feralit nâu vàng trên phù sa cổ: có diện tích 8.822 ha, phân bố vùng chân núi thấp, nằm sát các đồng bằng như: Hương Chữ, Hương Long, Hương Thọ, Phong Thu, Phong Sơn....đất có màu nâu vàng, xám vàng, thành phần cơ giới nhẹ, tương đối xốp ... đất được sử dụng để trồng cây lâu năm, cây công nghiệp ngắn ngày, lập vườn cây ăn quả...

8

Ngoài các loại đất trên Thừa Thiên Huế còn có các loại sau : - Đất bồi tụ vùng thung lũng. - Đất bạc màu : diện tích khoảng 1.341 ha. - Đất feralit bị xói mòn trơ sỏi đá : diện tích khoảng 13.363 ha - Đất feralit mùn trên núi: diện tích khoảng 20.529 ha, phân bố ở vùng núi cao

(Bạch Mã, ReLao...) 4.2.Hiện trạng sử dụng nguồn đất trồng Thừa Thiên Huế - Đất trồng khá đa dạng. Việc khai thác cần chú ý đến đặc điểm của mỗi loại đất để đạt năng suất cao mà không giảm đi độ phì vốn dĩ đã không lớn của đất trồng.

+ Vùng đất cát ven biển: đang được cải tạo, khai thác để trồng cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, ớt, khoai lang). Việc khai thác ở đây cần thực hiện theo phương châm nông - lâm kết hợp: trồng phi lao phòng hộ, bón phân xanh, phân hữu cơ, bón vôi chống chua...

+ Đất phù sa thích hợp trồng lúa nước: đã được tích cực khai thác và hình thành những vùng trọng điểm lúa của tỉnh (Phú Vang, Hương Thuỷ, Quảng Điền, Hương Trà....) Quá trình khai thác đất cần chú ý giải quyết vấn đề thuỷ lợi, chống hạn, chống úng, chống hiện tượng cát bay, cát nhảy, kết hợp bón lân, đạm, kali để tăng độ phì..

+ Vùng đất feralit ở đồi núi: có khả năng để hình thành những vùng trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả... Do địa hình dốc, quá trình khai thác cần phải thực hiện tích cực các biện pháp : trồng rừng đầu nguồn, canh tác theo đường đồng mức để chống xói mòn, có cơ cấu cây trồng hợp lí để che phủ đất, giữ ẩm trong mùa khô, bón phân xanh, phân hữu cơ để tăng độ xốp, những nơi đất trống đồi trọc cần phục hồi rừng hoặc lập vườn cây ăn quả. 5. Tài nguyên sinh vật 5.1. Hiện trạng thảm thực vật tự nhiên

- Thừa Thiên Huế có vị trí chuyển tiếp của 2 miền khí hậu Bắc và Nam đã hình thành thảm thực vật rừng nhiệt đới đa dạng, hội tụ nhiều loại cây : cây bản địa như lim, gõ, kiền, chò…(cây họ đậu phương Bắc) cây di cư như dẻ, re, thông, bàng và các cây họ dầu phương Nam....Diện tích rừng chiến khoảng 57% đất tự nhiên, độ che phủ 55% (2008)

- Do hậu quả chiến tranh và khai thác bừa bãi, diện tích rừng đang giảm sút. Rừng giàu còn tập trung chủ yếu ở vúng sâu tại Phú Lộc, Nam đông, A Lưới...phần còn lại là rừng trung bình và nghèo, trữ lượng gỗ trung bình từ 80m3 đến 150m3/ha. Ngoài hệ thống rừng tự nhiên, rừng được trồng mới đang được đẩy mạnh. Từ năm 2004 - 2008 đã trồng được 25.568 ha rừng. 5.2. Các loại động vật tự nhiên Động vật thiên nhiên của Thừa Thiên Huế khá phong phú, có giá trị kinh tế cao.

+ Động vật rừng: ngoài những động vật phổ biến trong rừng như: khỉ, hươu, nai, công, gà rừng...nhiều động vật quý hiếm đã được phát hiện ở Nam Đông, Phú Lộc, A Lưới như: voi, hổ, trĩ, sao, gà lôi, chồn bay, gấu chó...

+ Thuỷ sản : Với gần 126 km đường bờ biển, 22.000 ha đầm phá và một hệ sông ngòi phong phú, Thừa Thiên Huế có lượng thuỷ sản đa dạng với nhiều loại quý hiếm có giá trị kinh tế cao: sò huyết, mực, tôm, rau câu... 5.3.Giá trị kinh tế của tài nguyên sinh vật thiên nhiên

+ Rừng là một nguồn tài nguyên tự nhiên vô cùng quý giá. Với trữ lượng hiện nay, rừng có khả năng cung cấp gỗ các loại (năm 2008: 61.135m3 gỗ, 171.448m3 củi),

9

các loại tre, nứa...., các chất sơn, ta nanh, các hương liệu, dược liệu...Từ năm 2004 đến nay công tác trồng rừng và bảo vệ rừng tương đối có hiệu quả. Tuy vậy, diện tích rừng bị cháy vẫn còn lớn (năm 2008 có 58ha diện tích rừng bị cháy, 2ha rừng bị chặt phá).

+ Ngoài giá trị cung cấp các nguyên liệu, rừng còn có tác dụng to lớn trong việc chống xói mòn, giữ nước, điều hoà khí hậu. Trong chiến tranh bảo vệ đất nước, những vùng rừng núi: Mỏ Tàu, Ba Lòng, A Sao.. là những căn cứ địa cách mạng của quân và dân Thừa Thiên Huế .

+ Rừng là môi trường sinh thái và cảnh quan du lịch. Vùng rừng quốc gia Bạch Mã có khí hậu mát mẻ cùng sự đa dạng sinh vật ...đã trở thành một trung tâm du lịch sinh thái hấp dẫn. 6. Tài nguyên khoáng sản 6.1. Đặc điểm khoáng sản

- Nguồn khoáng sản của Thừa Thiên Huế không giàu, các mỏ và điểm quặng có trữ lượng thấp, phân bố rải rác, loại khoáng sản có nguồn gốc trầm tích chiếm ưu thế.

- Có giá trị kinh tế cao nhất thuộc về khoáng sản không kim loại, gồm nhiều loại, phân bố rộng rãi, trữ lượng lớn, dễ khai thác. 6.2. Các loại khoáng sản, sự phân bố và ý nghĩa kinh tế xã hội

+ Khoáng sản nhiên liệu: -Than bùn : trữ lượng 1,6 triệu tấn, phân bố ở Phong Điền, Phú Vang, Phú

Lộc. Than bùn đã được khai thác để làm chất đốt dân dụng, nung gạch ngói, làm phân bón và sản xuất acid humic.

+ Khoáng sản kim loại: -Quặng Titan: trữ lượng 5 triệu tấn, là nguyên liệu quan trọng đối với công

nghiệp hiện đại. Titan được sử dụng trong việc sản xuất thép đặc biệt, que hàn, sơn cao cấp ... Titan có trong những dải cát trầm tích ven biển (Bắc Thuận An, Nam Thuận An và Vinh Mỹ). Thành phần sa khoáng trong cát có Inmenit (FetiO3), Rutin (TiO2 ) Zircon....

-Quặng sắt : trữ lượng 3 triệu tấn, phân bố ở Phong Mỹ, Thuỷ Bằng, Lộc Trì, Nam đông, tất cả có điểm chung về thành phần quặng gồm: hematit, manhetit, limonit ..., hàm lượng sắt không cao.

- Quặng Antimoin (Sb): ở Phong An (Phong Điền). Quặng được phát hiện từ thời Pháp và đã được Pháp khai thác hàng chục tấn.

- Quặng vàng : ước tính trữ lượng khoảng từ 1000 kg - 1500 kg, phân bố chủ yếu ở Phú Lộc và A Lưới, Nam Đông. Điểm quặng Phổ Cầm (Lộc An, Phú Lộc), điểm quặng Thượng Long (Nam Đông), vàng sa khoáng dọc suối Aron với hàm lượng khá cao. Vàng gốc nằm trong các mạch thạch anh-acsene pyrit có hàm lượng 0,1g đến 0,4g/tấn đất đá.

Ngoài ra còn có những điểm khác ở Rào Trang (Phong Điền), dọc theo sông Rào Quán ( A Lưới )

+ Khoáng sản không kim loại - Đá vôi: khoảng 944 triệu tấn. Mỏ đá vôi Long Thọ có trữ lượng 15 triệu tấn;

mỏ đá vôi Văn Xá có trữ lượng 229,5 triệu tấn. Hai mỏ đá vôi này hiện đang được khai thác để sản xuất vôi và xi măng.

- Sét xi măng: gồm đá phiến sét vôi, đá phiến sét xi- măng ở Long Thọ trữ lượng hơn 1 triệu tấn, đang được khai thác.

- Sét gạch ngói: khá phong phú và được phân bố rộng: Phong Điền, Hương Trà, Hương Thuỷ... đang được khai thác để sản xuất gạch ngói.

-Sét Bentonit: sử dụng trong ngành hoá chất, dược phẩm có ở Phú Bài.

10

-Đá xây dựng và trang trí: như granit, gabro... tập trung ở Hương Trà, Phú Lộc, Nam Đông, A Lưới.

- Nguyên liệu gốm sứ: mỏ cao lanh Văn Xá có trữ lượng 7,9 triệu tấn, chất lượng cao để sản xuất sứ cao cấp; mỏ cao lanh A Lưới có chất lượng cao để làm chất độn cho giấy, cao su và làm sứ cao cấp để xuất khẩu.; mỏ cao lanh Phú Bài trữ lượng 2 triệu tấn, đang được khai thác.

- Nguyên liệu sản xuất hoá chất và phân bón: Pyrit là nguyên liệu hoá chất quan trọng để sản xuất acid sulfuric, phân bón và nhiều loại hoá chất khác. Mỏ Pyrit Nam Đông có thành phần đơn khoáng thuộc loại giàu hàm lượng S(32%), trữ lượng: 2 triệu tấn (đứng thứ hai trong cả nước, sau mỏ Giáp Lai (Vĩnh Phú).

+ Nước khoáng: có giá trị cao, dùng để chữa các bệnh và trở thành các điểm du lịch của Thừa Thiên Huế. Những điểm nước khoáng có giá trị như: Thanh Tân, Mỹ An và Thanh Phước. Mặc dù khoáng sản ở tỉnh Thừa Thiên Huế trữ lượng thấp, nhưng trên quan điểm phát triển kinh tế vùng lại khá thuận lợi cho phép phát triển ngành công nghiệp khai khoáng, chế biến khoáng sản, cung cấp cho ngành cơ khí, xuất khẩu thu ngoại tệ cho tỉnh nhà. Vấn đề cần đặt ra là cần tăng cường nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật, mở rộng hệ thống giao thông vận tải để khai thác và bảo vệ có hiệu quả nguồn tài nguyên quí giá này. Câu hỏi và bài tập _______________________________________________________________________ 1. Hãy phân tích vai trò vị trí - lãnh thổ Thừa Thiên Huế đối với việc phát triển kinh ké xã hội của tỉnh. 2. Trình bày đặc điểm địa hình của tỉnh Thừa Thiên Huế. Đặc điểm đó có ảnh hưởng gì đến việc hình thành cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh? 3. Dựa vào bảng số liệu dưới đây: Nhiệt độ trung bình tháng và nhiệt độ trung bình năm tại các trạm khí tượng của tỉnh Thừa Thiên Huế. (Diễn biến từ 2004-2008) Đơn vị : oC

Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB năm Huế

19,8 20,48 22,7 25,62 27,56 29,24 28,76 28,16 26,78 25,08 23,22 20,64 24,8

Nam Đông

20,08 20,98 23,36 26,06 27,26 26,72 27,98 27,52 26,38 24,46 22,9 20,52 24,5

A Lưới

17,34 18,12 20,44 22,6 23,98 25,52 24,9 24,52 23,24 21,74 20,08 17,84 21,7

Hãy nhận xét và giải thích sự diễn biến nhiệt độ của 3 trạm khí tượng Huế, Nam Đông và A Lưới.

11

Phần II : ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ LAO ĐỘNG.

1.Gia tăng dân số 1.1. Dân số, tỷ lệ tăng dân số qua các năm

-Năm 2008, tổng dân số khoảng 1.148.324người, mật độ trung bình 226,8 người/km2. So với mật độ trung bình chung của cả nước, mật độ dân số tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc loại trung bình, nhưng cao hơn các tỉnh khác thuộc khu vực Duyên hải miền Trung. -Tỷ suất tăng dân số của tỉnh Thừa Thiên Huế từ 1998 đến 2008 đã giảm đáng kể. Trung bình tỉ suất tăng dân số gần tương đương với tỷ suất tăng dân số cả nước 1,2%. 1.2. Nguyên nhân của sự tăng dân số -Gia tăng dân số của tỉnh chủ yếu là gia tăng tự nhiên. Sự hạ thấp về tỷ suất tăng tự nhiên trong những năm qua là nhờ sự thành công của chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình. Tuy nhiên, tỷ suất tăng tự nhiên đã diễn ra không đều ở các khu vực nông thôn, thành thị và trong mỗi vùng vẫn có sự khác biệt lớn. Theo quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của tỉnh thì tỷ suất tăng dân số tự nhiên của tỉnh sẽ hạ xuống dưới 1,2% vào năm 2010. Điều đó đòi hỏi phải nỗ lực trong quá trình thực hiện đồng bộ các biện pháp kinh tế, xã hội của tỉnh.

Biểu đồ tỷ suất tăng dân số tự nhiên tỉnh Thừa Thiên Huế

0

0.5

1

1.5

2

2.5

19 98

19 99

20 00

20 01

20 02

20 03

20 04

20 05

20 06

20 07

20 08

Tỉ suất %

2.Kết cấu dân 2.1. Kết cấu dân số theo độ tuổi. Cơ cấu dân số theo tuổi của tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn còn trong cơ cấu dân số trẻ và đang có xu hướng đi vào ổn định. Độ tuổi dưới lao động chiếm khoảng 42,7% dân số và tiếp tục giảm. Độ tuổi trong lao động khoảng 45,3 % dân số và độ tuổi ngoài lao động khoảng 13% dân số. Tuy vậy, so với tốc độ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà thì vấn đề giải quyết công ăn việc làm vẫn còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn khá cao. 2.2. Kết cấu dân số theo giới tính Năm 2007, tỷ lệ nam trong dân số của tỉnh chiếm từ 49,17%. Từ năm 1998 đến 2008 tỷ lệ giới tính thay đổi không đáng kể. So với cả nước thì tỷ lệ nam và tỷ lệ nữ của tỉnh Thừa hiên Huế vẫn đang duy trì một tỷ lệ phù hợp. 2.3. Kết cấu dân số theo lao động

(%)

Năm

12

Hiện nay tỉnh ta có 520.594 người trong độ tuổi lao động, chiếm 45,3%. Đây là một tỷ lệ cao, thể hiện một cơ cấu dân số trẻ và là một nguồn lực lớn. Lao động của Thừa Thiên Huế có kinh nghiệm, cần cù, sáng tạo, nhưng lực lượng lao động đã qua đào tạo còn thấp, công nhân có tay nghề cao chỉ chiếm 11% (so với toàn quốc : 14%), số người chưa có việc làm đang chiếm tỷ lệ trên 7% (ở thành thị 5,3%). Cơ cấu lao động chuyển biến chậm, tỷ lệ lao động trong công nghiệp vẫn còn thấp so với nông nghiệp và dịch vụ.Vì thế, đẩy mạnh phát triển công nghiệp, đào tạo nhân lực, tổ chức hướng nghiệp, phân luồng học sinh, đầu tư để phát triển hệ thống trường dạy nghề, giải quyết việc làm .....đang là những vấn đề cấp bách, có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.

Biểu đồ cơ cẩu lao động tỉnh Thừa Thiên Huế.

0

20

40

60

80

100

120

2004 2005 2006 2007 2008

DV% CN% NN%

2.4. Thành phần dân tộc Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, người Kinh hiện chiếm 96,7%, phần lớn cư trú ở đồng bằng. Đồng bào thiểu số như: PaKô , Tà Ôi (2,1%.)., Cờ Tu (1%), Bru, Vân Kiều (0,1%)...Các dân tộc ít người cư trú tập trung tại hai huyện vùng núi Nam Đông và A Lưới. 3. Phân bố dân cư và đô thị hoá

+Thừa Thiên Huế có mật độ dân số bình quân là người 226,8 người/km2. Dân cư phân bố không đều giữa các địa phương: vùng đồng bằng với mật độ trung bình trên 250 người/ km2 trong khi ở các vùng núi, mật độ trung bình khoảng dưới 40 người/km2.

+ Đô thị hoá: hiện nay, dân số sống ở thành thị là 397.328 người (chiếm 31,43%). Kết quả của phát triển công nghiệp, dịch vụ, sự mở rộng địa bàn thành phố về nông thôn và sự di dân từ nông thôn vào thành thị đã tăng nhanh tỷ lệ thị dân. Quá trình này ít nhiều ảnh hưởng đến tài nguyên, môi trường trước khi tiến đến sự ổn định cư dân đô thị.

+Các loại hình cư trú: Thừa Thiên Huế là một tỉnh có nhiều loại hình cư trú khá độc đáo. Ở thành phố Huế, việc cư trú của người dân theo cấu trúc thành phố xưa dọc theo các trục đường bàn cờ, ngày nay đã xuất hiện cấu trúc thành phố hiện đại cư trú ở chung cư lớn đã có tác động lớn đến phong cách sống của người dân xứ Huế. Sự hình thành các khu vực định cư mới sẽ làm mất dần khu vực cư dân vạn đò, giảm bớt ô nhiễm môi trường, đổi mới cảnh quan đô thị.

%

13

4.Tình hình phát triển văn hoá, giáo dục và y tế +Các loại hình văn hoá dân gian: vốn là kinh đô thời phong kiến, Thừa Thiên Huế có một nền văn hoá dân gian độc đáo mang sắc thái riêng của Huế như: Nhã nhạc Cung Đình đã được Unesco công nhận di sản thế giới, phong tục địa phương như tế làng, cúng Thành Hoàng, rước Thánh Mẫu, Ca Huế, vật làng Sình, đua ghe, lễ hội Cầu Ngư, tế Trời hàng năm……. Các kiểu kiến trúc, bố trí không gian của cung điện, đền chùa, các dòng thơ ca về đất Thừa Thiên Huế đã thể hiện bản sắc của xứ Huế ngàn năm văn vật. + Tình hình phát triển giáo dục: tổng số học sinh của tỉnh Thừa Thiên Huế từ cấp học mẫu giáo đến phổ thông chiếm khoảng 24% dân số. Từ năm học 2007-2008, 100% các xã, phường đều có trường mẫu giáo, trường cấp 2. 100% các huyện thành phố có trường cấp 3. Thành phố Huế là trung tâm giáo dục của cả tỉnh. Số phòng học kiên cố và số giáo viên ngày càng tăng cả số lượng và chất lượng. Tuy vậy, những xã vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn vẫn còn gặp nhiều khó khăn cả cơ sở vật chất và đội ngũ giảng dạy. +Tình hình phát triển y tế: nhờ được đầu tư của trung ương và địa phương, cùng với việc nâng cao đời sống, ngành y tế đã có những bước phát triển nhanh. Bệnh viện Trung ương Huế và các bệnh viện mới được xây dựng trên qui mô lớn hiện đại không những phục vụ khá tốt cho người dân của tỉnh mà còn phục vụ cho các tỉnh trong cả nước. Các cơ sở y tế phát triển đến tận tuyến xã, phường, mỗi huyện đều có bệnh viện đã nâng cao khả năng chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho người dân tại chỗ có hiệu quả rõ rệt. Năm 2008, tỷ lệ Bác sĩ khoảng 10,03 người/10000dân, tỷ lệ giường bệnh 36,8 giường/10000 dân. Tỷ lệ này so với nhu cầu thực tế vẫn còn thấp, nhưng so với nhiều tỉnh trong cả nước thì Thừa Thiên Huế vẫn cao hơn nhiều. Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi khoảng 20,2%. Đây là điều cần phải chú ý trong chương trình y tế cộng đồng. Câu hỏi và bài tập _______________________________________________________________________ 1. Tình hình tăng dân số của tỉnh Thừa thiên Huế như thế nào? Hậu quả của sự tăng dân số và hướng phát triển dân số của tỉnh? 2. Cho bảng số liệu sau: Lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế năm 2004-2008. Đơn vị: người.

Ngành 2004 2005 2006 2007 2008* Nông-Lâm-Ngư Tỷ lệ : %

211130 42,17

216264 42,17

205129 38,68

206593 39,7

203357 39,1

Công nghiệp-xây dựng Tỷ lệ %

126326 25,23

129398 25,23

136779 26,46

138117 26,53

139093 26,7

Dịch vụ Tỷ lệ : %

163116 32,6

167081 32,6

175037 33,86

175935 33,77

178144 34,2

Tổng Tỷ lệ : %

500572 100

512743 100

516945 100

520645 100

520594 100

14

Hãy nhận xét cơ cấu lao động và sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế qua các năm.

PHẦN III: PHẦN ĐỊA LÝ KINH TẾ I/ ĐẶC ĐIỂM CHUNG:

1/ Tình hình phát triển: Thừa Thiên Huế bắt đầu chuyển đổi cơ chế quản lý từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ

chế thị trường có sự quản lý của nhà nước từ năm 1986. Từ năm 1986-1990 là thời kì đan xen giữa hai cơ chế. Từ năm 1991 nền kinh tế của

tỉnh bước đầu đi vào ổn địnhvà có sự tăng trưởng. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực.

2/ Tăng trưởng kinh tế: Kinh tế tỉnh đã liên tục tăng trưởng trong những năm qua. Tổng sản phẩm trên địa

bàn tỉnh năm 2008 đạt 4.909,1 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2000- 2008 là 10,35%, nền kinh tế đã bắt đầu có tích lũy. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng hiện có (Xem phụ lục 15)

3/ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: -Cơ cấu kinh tế của tỉnh đang chuyển dịch theo hướng tích cực. Tỷ trọng GDP của

các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đang tăng dần, tỷ trọng của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp đang giảm dần. So với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung , tỷ trọng khối ngành dịch vụ trong GDP của toàn tỉnh tăng nhanh hơn, tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng chậm hơn

Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Thừa Thiên- Huế (%) - Bên cạnh cơ cấu ngành, cơ cấu vùng kinh tế của Thừa Thiên Huế đang từng

bước hình thành quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Các vùng đồng bằng, vùng gò đồi miền núi, vùng đầm phá ven biển đã được đầu tư theo các chương trình dự án trọng điểm, phân bố lại lao động để phát huy tốt các thế mạnh của vùng

- Cơ cấu kinh tế giữa các thành phần chuyển dịch theo hướng phát huy tiềm năng thế mạnh của mỗi thành phần: khu vực kinh tế nhà nước đang từng bước sắp xếp lại để thể hiện vai trò chủ đạo; Khu vực kinh tế ngoài nhà nước được khuyến khích phát triển góp phần phát triển các ngành nghề, giải quyết việc làm, tăng sản phẩm; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tỷ trọng tăng nhanh qua các năm.

II/ CÁC NGÀNH KINH TẾ 1. CÔNG NGHIỆP 1.1 Đặc điểm

Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp, xây dựng Dịch vụ

2008

18,2

36,5

45,3

2005

21,6

34,8

43,6

2003 33,9

43,5 22,6

15

- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của giá trị sản xuất công nghiệp Thừa Thiên Huế giai đoạn 2000-2008 là 1,35%. Cơ cấu và phân bố công nghiệp đã có chuyển biến theo hướng tích cực để phát huy các thế mạnh, tạo nhiều sản phẩm và hình thành các khu công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu.

- Công nghiệp của tỉnh đã góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế và lao động của tỉnh, tuy nhiên quá trình chuyển dịch này vẫn còn chậm.

1.2 Các ngành công nghiệp 1.2.1 Công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống Là một ngành kinh tế quan trọng của tỉnh. Theo giá cố định năm 1994 giá trị sản xuất

của ngành năm 2008 chiếm giá trị cao nhất trong giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn ( 30,63%) và chiếm hơn 25 % lao động công nghiệp toàn tỉnh.

- Hiện tỉnh có hơn 3243 cơ sở xản xuất thực phẩm và đồ uống , trong đó chủ yếu là các cơ sở cá thể

- Sản xuất bia các loại :132.274.000 lít (2008), đây là sản phẩm có doanh thu lớn trên địa bàn tỉnh và là một trong những sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao

- Thủy sản xuất khẩu: 1220 tấn; nước mắm : 4,2triệu lít (2008)... Ngành sản xuất thực phẩm và đồ uống phát triển nhanh do có nhiều điều kiện thuận

lợi như nguyên liệu tại địa phương, thị trường tiêu thụ sản phẩm, đòi hỏi vốn đầu tư không lớn..

- Phân bố: Thành phố Huế, Phú Vang, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc... 1.2.2 Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng là ngành có tốc độ phát triển nhanh. - Năm 2008 chiếm 27,9 % giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn và khoảng 12%

lao động công nghiệp toàn tỉnh - Sản xuất xi măng: 1.166.000 tấn ( Xi măng Long Thọ, xi măng Luksvaxi) - Gạch nung: 241,8 triệu viên, gạch men sứ 1,650 triệu m2 - Vôi: 18.960 tấn... - Phân bố: Hương Trà, Hương Thủy, Phong Điền... Nếu thị trường được mở rộng, trong thời gian tới thì cùng với ngành sản xuất thực

phẩm và đồ uống, ngành sản xuất vật liệu xây dựng cũng sẽ là ngành mũi nhọn của tỉnh. 1.2.3 Công nghiệp dệt may Giữ vị trí quan trọng trên địa bàn tỉnh. Năm 2008 giá trị sản xuất của ngành chiếm

16,3% giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh và 22 % lao động công nghiệp toàn tỉnh. Một số sản phẩm chủ yếu:

- Sợi toàn bộ:15.521 tấn - Thêu xuất khẩu: 4.788 bộ - Quần áo may sẵn:4.969 cái. Đây là ngành giải quyết được nhiều việc làm cho lao động và đóng góp nhiều mặt

hàng cho xuất khẩu tỉnh Thừa Thiên Huế. 1.2.4 Công nghiệp khai khoáng Hiện nay công nghiệp khai khoáng vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ, năm 2008 chiếm 4,4 %

giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn và khoảng 9 % lao động công nghiệp trên toàn tỉnh.

Khóang sản Thừa Thiên Huế bao gồm kim loại, phi kim loại, các mỏ và điểm quặng có trữ lượng tương đối lớn có thể khai thác để phục vụ phát triển kinh tế như đất sét, đá vôi, đá granit, cao lanh,ti tan, quặng khác...

16

Một số quặng có sản lượng khai thác lớn (2008): quặng Zincol, Rutin: 20.800 tấn, quặng Imenic:54.000 tấn. đá khai thác: 853.000 m3 . Phân bố chủ yếu ở Phú Vang, Phú Lộc, Hương Trà...

1.2.5 Công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản - Chiếm 5,6 % trong cơ cấu sản xuất công nghiệp trên địa bàn ( 2008) - Lao động của ngành đang ngày càng giảm, chỉ còn khoảng 10 % trong toàn bộ lao

động công nghiệp của tỉnh - Đây là ngành dựa trên nguồn nguyên liệu địa phương, nhưng do hạn chế về khai

thác rừng nên chủ yếu đi sâu vào sản xuất các mặt hàng gỗ tinh chế, mộc mỹ nghệ phục vụ sinh hoạt và xuất khẩu. Ngành công nghiệp này được phân bố khá rộng trên địa bàn tỉnh.

1.2.6 Công nghiệp cơ khí, hóa chất - Là hai ngành có tốc độ tăng trưởng khá nhanh - Chiếm khoảng 7,3% giá trị sản xuất công nghiệp và 9% lao động công nghiệp của

tỉnh (2008) - Sản xuất các loại hóa chất: Dược phẩm, xà phòng, sản phẩm từ cao su, plastic.. - Cơ khí: Sản xuất thiết bị điện tử, sản phẩm bằng kim loại, sửa chữa các loại máy

móc nông cụ, phương tiện giao thông vận tải... - Được phân bố chủ yếu ở địa bàn thành phố Huế và vùng phụ cận 1.2.7 Ngành tiểu thủ công mỹ nghệ Đây là ngành nghề truyền thống của tỉnh Thừa Thiên Huế, được phát triển dưới hình

thức các hợp tác xã: thêu, đúc, mộc mỹ nghệ, điều khắc, chạm khảm, kim hoàn...Mặc dù đang gặp những khó khăn trong tìm kiếm thị trường, nhưng những ngành nghề này mang bản sắc đặc trưng và đang được lưu giữ phát triển đặc biệt là thông qua các kỳ Festival nghề truyền thống của Thừa Thiên Huế.

2. NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP 2.1 Nông nghiệp 2.1.1 Đặc điểm chung - Thừa Thiên Huế hiện có 55.418,9 ha đất nông nghiệp, với 63,5% dân sống ở khu

vực nông thôn (2008) -Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 935.253 triệu đồng (giá so sánh 1994) và chiếm

khoảng 18,2% tổng giá trị sản phẩm của toàn tỉnh. -Trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, trồng trọt vẫn giữ vị trí quan trọng, chiếm 66,5%

tỷ trọng, chăn nuôi tăng không đáng kể: 29,7%, đóng góp của dịch vụ nông nghiệp chỉ 3,8% giá trị sản xuất nông nghiệp

2.1.2 Các ngành nông nghiệp a. Ngành trồng trọt * Sản xuất lương thực: Lúa là cây lương thực chính, diện tích trồng lúa chiếm đến

97,1 % diện tích cây lương thực có hạt - Diện tích sản xuất lương thực của toàn tỉnh so với tỉnh khác tuy không lớn nhưng do

tập trung sản xuất theo chiều sâu, áp dụng khoa học kỷ thuật nên năng suất và sản lượng lương thực không ngừng tăng , đặc biệt là lúa.

- Các địa phương sản xuất lúa có năng suất cao: Hương Trà, Hương Thủy, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc..

- Các loại cây hoa màu như ngô, khoai, sắn với diện tích không lớn, sản lượng chưa ổn định, năng suất thấp và tùy thuộc vào các yếu tố thời tiết

*Cây công nghiệp ngắn ngày: mía, lạc, đậu, vừng, thuốc lá.. Diện tích khoảng 4.797 ha, năng suất không ổn định. Trước đây diện tích mía nguyên liệu được trồng nhiều ở

17

vùng gò đồi và một số diện tích đất pha cát, nhung sau này do nhà máy đường không hoạt động nữa nên diện tích mía đã giảm và chuyển sang trồng lạc, đậu và một số cây ăn quả khác. Cây công nghiệp ngắn ngày chủ yếu tập trung ở Hương Trà, Quảng Điền, Phong Điền..

* Cây công nghiệp lâu năm: cao su, hồ tiêu, cà phê, chè, quế.. diện tích khoảng 9798 ha. Trong những năm qua tỉnh đã tập trung nhiều nguồn lực đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm nhằm tạo sự chuyển biến trong cơ cấu cây trồng, góp phần phá thế độc canh, tạo việc làm cho lao động. Trong số các cây công nghiệp lâu năm thì diện tích cây cao su đã tăng lên nhanh chóng, tập trung chủ yếu ở huyện Nam Đông, Hương Trà, Phong Điền. Tuy nhiên do đặc điểm sinh thái nên năng suất cây cao su chưa cao như các vùng khác, hơn nữa việc tiêu thụ sản phẩm hiện nay đang gặp khó khăn. Vì vậy trong thời gian tới cùng với việc tổ chức tốt khâu khai thác, chế biến mủ cao su cần tăng cường tìm kiếm và ổn định thị trường tiêu thụ.

* Cây ăn quả: Đã được chú trọng phát triển và tăng diện tích trồng cây ăn quả ở hầu hết các huyện, khuyến khích phát triển kinh tế vườn : Sa phu chê, thanh trà, cam, ổi, mãng cầu, chuối...Diện tích trồng cây ăn quả toàn tỉnh khoảng 3884 ha.

b. Ngành chăn nuôi: Giá trị ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng nhỏ trong sản xuất nông nghiệp. Năm 2008

chiếm 29,7% giá trị sản xuất nông nghiệp. Giai đoạn từ 2005-2007 sự phát triển của ngành chăn nuôi bị chững lại: năm 2003 chiếm 33,2%; năm 2007chiếm 28,9% giá trị sản xuất nông nghiệp. Nguyên nhân của tình hình này là do việc đầu tư cho chăn nuôi chưa tương xứng với yêu cầu phát triển. Mặc dù số lượng đàn gia súc có tăng nhưng chăn nuôi theo kiểu trang trại và công nghiệp hiệu quả chưa cao, vấn đề giải quyết thức ăn, chế biến và tiêu thụ sản phẩm còn nhiều hạn chế.

- Các vùng chăn nuôi gia súc phân theo các vùng trồng cây lương thực Lợn: Phú Vang, Phú Lộc, Quảng Điền Bò: Hương Trà, A Lưới, Phú lộc Trâu: Hương Thủy, Phong Điền, Quảng Điền Gia cầm: phân bố rộng khắp các địa phương trong tỉnh 2.2 Lâm nghiệp: Thừa Thiên Huế hiện có 289.087 ha đất lâm nghiệp có rừng, chiếm 57,1% diện tích

đất tự nhiên. Trong đó rừng sản xuất: 118.132 ha, rừng phòng hộ: 110.192 ha, rừng đặc dụng: 60.763 ha

- Diện tích rừng trồng mới được tăng thêm hàng năm: 2005 tăng 5184 ha, 2008 tăng 5429 ha, nâng độ che phủ rừng từ 44,9% (2000) lên 55% (2008)

1300

78

956

0

415

628

400

982

0

200

400

600

800

1000

1200

1400

Ha

Phong Điền

Quảng Điền

Hương Trà

Phú Vang

Hương Thủy

Phú Lộc

Nam Đông

A lưới Huyện

DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG MỚI PHÂN THEO HUYỆN NĂM 2008

18

- Rừng giàu tập trung chủ yếu ở Phú Lộc, A Lưới, Nam Đông. Rừng có nhiều loại gỗ quý như gõ, kiền, chò, trầm hương... với trữ lượng lớn các loại tre, nứa, mây..

- Chế biến gỗ: Phân bố rộng rãi trên địa bản tỉnh, chủ yếu là sản xuất các đồ dùng sinh hoạt và phục vụ xuất khẩu.

- Hiện nay diện tích rừng chặt phá đang có xu hướng giảm (2007: 19,1 ha, năm 2008 còn 2 ha), tuy nhiên để khôi phục diện tích rừng đã mất thì khâu bảo vệ, khai thác hợp lý, khoanh nuôi và trồng rừng cần được đẩy mạnh, kết hợp với mô hình kinh tế vườn rừng, vườn đồi, thực hiện nông lâm kết hợp là những xu hướng phát triển tích cực đảm bảo tài nguyên rừng và bảo vệ môi trường sinh thái.

2.3 Ngành thủy sản: - Dựa vào ưu thế của điều kiện tự nhiên: Với diện tích mặt nước 5.381,1 ha (nước

mặn lợ: 3783,2ha, ngọt: 1598,1 ha), dải đầm phá 22.040 ha...ngành nuôi trồng thủy sản của tỉnh đang phát triển với tốc độ nhanh, với nhiều loại thủy hải sản có giá trị cao như tôm, cua, cá, rong câu...

CƠ CẤU GIÁ TRỊ THỦY SẢN THEO NGÀNH NĂM 2008 (%)

53,4

44,2

2,4

Khai thác Nuôi trồng Dịch vụ thủy sản

- Ngành thủy sản Thừa Thiên Huế đang được chú trọng phát triển, duy trì được nhịp độ tăng trưởng. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản vẫn ổn định và có chiều hướng tăng lên, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực và đang thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh ( Xem phụ lục 19)

3/ KHỐI NGÀNH DỊCH VỤ: 3.1 Du lịch, thương mại: 3.1.1 Du lịch - Là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, với các lợi thế về tài nguyên tự nhiên và tài

nguyên nhân văn đã tạo cho Thừa Thiên Huế có khả năng phát triển mạnh ngành du lịch. + Tài nguyên tự nhiên: Với nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng về sông, núi, biển,

rừng, suối nước nóng, suối nước khoáng, thác, hồ... + Tài nguyên nhân văn: Hệ thống kiến trúc thành quách, cung điện, chùa, di sản văn

hóa (được công nhận là di sản văn hóa thế giới). Tài nguyên phi vật thể: lễ hội, ẩm thực, làng nghề, nhã nhạc cung đình Huế (di sản văn hóa phi vật thể)...

Các tài nguyên đó đã tạo cho Thừa Thiên Huế có tiềm năng to lớn để trở thành trung tâm du lịch của cả nước.

- Tình hình phát triển Thời gian qua ngành du lịch tỉnh đã có tốc độ tăng trưởng khá nhanh. Doanh thu từ

du lịch và lượng khách du lịch đến Huế tăng nhanh qua các năm, năm 2008 doanh thu tăng 34,6%.

19

Với vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, du lịch Thừa Thiên Huế đang phải có những bước tiến mới trong việc nâng cấp cơ sở vật chất, trình độ lao động, đa dạng hóa các hoạt động du lịch, vui chơi, giải trí ... để tăng ngày khách lưu trú và tăng doanh thu, đồng thời khai thác tốt hơn tiềm năng du lịch của tỉnh.

3.1.2 Thương mại - Nội thương: hoạt động nội thương trên địa bàn tỉnh ngày càng tạo được nguồn hàng

phong phú, góp phần ổn định giá cả. Tổng mua bán lẻ hàng hóa xã hội năm 2007 : 6.643.925 tỷ đồng, năm 2008 đã tăng 9.274.962 tỷ đồng

- Ngoại thương: hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh đang chuyển biến theo hướng tích cực. Tổng giá trị xuất nhập khẩu 2008 là 189.414 nghìn đôla.

Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là hàng hải sản (hải sản đông và hải sản khô), các nông sản, thức uống, hàng tiểu thủ công mỹ nghệ, hàng thêu may và các quặng khoáng sản (Ti tan, Zincol, Imenhic..)...

Hàng nhập khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất, nguyên liệu gia công (nguyên liệu sản xuất bia, xản xuất bao bì xi măng...)hàng tiêu dùng. - Đầu tư nước ngoài ( FDI) tăng 378,2 triệu đôla (2007) lên 1.148,0 triệu đô la (2008) - Chỉ số năng lực cạnh tranh( PCI) của Thừa Thiên Huế từ vị trí thứ 38(2006) lên vị thứ 15(2007) và lên vị thứ 10(2008). Điều này phản ánh sự lạc quan và niềm tin vào xu hướng phát triển kinh tế của Thừa Thiên Huế

57119 58553

80881

54683

107680

81734

0

20000

40000

60000

80000

100000

120000

1000đola

2005 2007 2008 Năm

GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA THỪA THIÊN HUẾ TỪ 2005-2008

Xuất

Nhập

3.2 Giao thông vận tải

Thừa Thiên Huế được nối với cả nước và khu vực qua hệ thống quốc lộ 1, quốc lộ 49, đường sắt xuyên Việt, cảng Thuận An, cảng Chân Mây và sân bay Phú Bài.

3.2.1 Đường bộ - Mạng lưới giao thông đường bộ của Thừa Thiên Huế bao gồm các đoạn tuyến quốc

lộ, tỉnh lộ, đường huyện, xã, đường ven đô thị, nội thị. Đến năm 2008 tổng số chiều dài tuyến quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ là 1653 km, trong đó đường nhựa chỉ chiếm 39%

- Mật độ bình quân khoảng 0,63 km/km2 nhưng phân bố không đều: vùng đô thị, đồng bằng mật độ cao, miền núi, ven biển mật độ thấp hơn. Tuy nhiên hiện nay hệ thống đường bộ ở nhiều tuyến đang bị xuống cấp, cần phải đầu tư nâng cấp, mở rộng.

- Hệ thống đường bộ đóng vai trò quan trọng trong việc giao thông và vận chuyển hàng hóa. Năm 2008 vận chuyển 8,9 triệu khách; 3,5 triệu tấn hàng hóa.

3.2.2 Đường sắt Tuyến đường sắt Bắc Nam qua Thừa Thiên Huế dài 101,2 km, đóng vai trò quan

trọng trong giao thông của tỉnh và tạo mối liên hệ với các tỉnh ven biển. Tuyến đường này thường xuyên được đầu tư nâng cấp, bảo dưỡng tạo điều kiện cho giao thông luôn

20

xuyên suốt. Lưu lượng khách qua các ga ở Thừa Thiên Huế tăng nhanh và đạt hơn 160.000 lượt người năm 2008.

3.2.3 Đường sông -Với tổng chiều dài 63 km đường sông, đầm phá. Mật độ trung bình 0,11 km/km2 so với cả nước thì mật độ sông Thừa Thiên Huế khá dày tạo điều kiện cho việc khai thác vận tải từ đất liền ra biển, phục vụ cho giao thông của các huyện đồng bằng và thành phố Huế.

- Một số tuyến đường sông và cảng chính: + Sông Hương: (Từ ngã ba Tuần đến cửa Thuận An) dài 33 km, lòng sông rộng 30-

50m, sâu 1,5-2,0m (khi triều thấp), tàu thuyền có trọng tải 50-100 tấn có thể vào được khi triều cao.

+ Cảng Thuận An Cảng biển Thuận An cách thành phố Huế 12 km về phía Đông Bắc. Cảng có năm cầu

tàu dài 150m, luồng từ cửa vào cảng khá sâu nên có thể tiếp nhận tàu có trọng tải 1000 tấn, được nhà nước công nhận là cảng biển quốc gia.

+ Cảng Chân Mây Cách thành phố Huế khảng 49 km về phía Nam (thuộc địa bàn huyện Phú Lộc), là

cảng nước sâu có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên cho phép tàu có trọng tải 200.000 tấn vào cảng. Sự đầu tư phát triển cảng Chân Mây tạo điều kiện khai thác lợi thế trục giao thông Bắc Nam và tuyến hành lang Đông Tây, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế của tỉnh.

+ Phá Tam Giang Tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thủy nối các huyện từ Phong Điền đến

Phú Lộc. Đây còn là tuyến đường thủy phục vụ du lịch Thuận An - Tam Giang. Tuy nhiên hiện nay do bị bồi lấp nên nhiều đoạn đã bị biến dạng ảnh hưởng đến hoạt động giao thông trên hệ thống này.

- Khối lượng vận chuyển hành khách tuyến đường sông 2008: 2.002.000 lượt người, hàng hóa 268,6 tấn.

3.2.4 Đường hàng không: Thừa Thiên Huế có sân bay quốc tế Phú Bài (thuộc huyện Hương Thủy). Sân bay có

diện tích 4 km2 cách thành phố Huế 1 km về phía Đông Nam. Nhà ga sân bay rộng 2100m2 với năng lực 260.000 khách/năm. Vận tải hàng không của Thừa Thiên Huế ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ cho phát triển kinh tế và du lịch của tỉnh.

III/ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG THỜI GIAN TỚI Dựa vào các nguồn lực tổng hợp về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế

- xã hội và con người cũng như tranh thủ các nguồn đầu tư trong và ngoài nước, trong thời gian tới Thừa Thiên Huế tiếp tục đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế trên cơ sở định hướng phát triển chung của tỉnh:

- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng khu vực I, tăng dần tỷ trọng khu vực II và III.

- Phát triển nông -lâm-ngư nghiệp dựa vào thế mạnh của tỉnh, khai thác lợi thế của vùng đầm phá ven biển, vùng gò đồi miền núi để mở rộng vững chắc phát triển nuôi trồng thủy sản, vùng trồng rừng, vùng trồng cây công nghiệp.

- Tập trung phát triển công nhiệp, đặc biệt là các ngành công nghiệp quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh: Công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống, công nghiệp dệt may, công nghiệp vật liệu xây dựng, từng bước phát triển các cơ sở công nghiệp kỹ thuật cao.

21

- Phát triển du lịch, dịch vụ trên cơ sở khai thác những thế mạnh về tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn, tạo động lực cho sự phát triển các ngành kinh tế khác trên địa bàn tỉnh.

- Kết hợp các nguồn lực từ trung ương, nguồn lực tại chỗ, trong dân và các nguồn lực khác để đẩy nhanh tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng về mạng lưới giao thông, điện, cấp thoát nước độ thị và đặc biệt là các công trình thủy lợi để tạo khả năng tăng tưởng nhanh cho nền kinh tế.

Câu hỏi và bái tập ______________________________________________________________________

1.Trình bày đặc điểm chung về tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế. 2.Nêu các cơ sở để phát triển các ngành kinh tế: Nông nghiệp, Công nghiệp và dịch

vụ của tỉnh Thừa Thiên Huế. 3.Hãy đề xuất các giải pháp để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh.

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1-Phạm Ngọc Toàn-Phan Tất Đắc, Khí hậu Việt Nam, NXBKH&KT, Hà Nội. 1978. 2-Lê Quí Đôn, Phủ biên tạp lục, NXBHN tái bản, 1996. 3-Vũ Tự Lập, Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXBKH&KT,Hà Nội, 1993. 4-Lê Khắc Phò, Khí hậu đồng bằng Thừa Thiên Huế, NXB Thuận Hóa, 1992. 5-Lê Bá Thảo, Thiên nhiên Việt Nam, NXBKH&KT,HN, 1990. 6-Lê Xuân Bân, Tài liệu Địa lí Thừa Thiên Huế (lưu hành nội bộ), 1998. 7-Niên giám thống kê 2007, 2008. Cục TK Thừa Thiên Huế. 8-Các tài liệu trên mạng Internet. 9- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Báo cáo tổng hợp phát triển kinh tế-xã hội Thừa Thiên Huế, năm 2007. 10- Nguyễn Tưởng, Một số vấn đề lý luận về công tác tổ chức không gian du lịch và việc vận dụng vào dải ven biển Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam, báo cáo hội thảo khoa học, năm 2003. 11- Trần Thị Cẩm Tú, Đánh giá hiện trạng giao thông vận tải Thừa Thiên Huế, những ảnh hưởng đối với việc phát triển du lịch, tiểu luận khoa học, năm 1996. 12-Hoàng Nữ Hảo Tâm, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thừa Thiên Huế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Luận văn thạc sĩ địa lý kinh tế-xã hội năm 2003. 13-Trần Văn Thắng, Nguyễn Tưởng, Trần Thị Cẩm Tú, Hoàng Nữ Hảo Tâm, Bùi Ngọc Thanh Tâm, Tổ chức lãnh thổ kinh tế-xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế, đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ, năm 2006. 14.thuathienhue.gov.vn, Thừa Thiên Huế tiềm năng và cơ hội đầu tư, tháng 7 năm 2009.

22

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY PHẦN ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Ở LỚP 9

Bài 41 Tiết 1. ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ I.Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: -Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ. Phân tích ý nghĩa quan trọng của vị trí và phạm vi lãnh thổ đối với việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. -Biết được đặc điểm chung của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên từ đó nhận thức được mặt mạnh và hạn chế trong việc sử dụng các yếu tố tự nhiên. 2. Kỹ năng: -Đọc được bản đồ, phân tích được sơ đồ và các bảng số liệu thống kê. 3. Thái độ: -Nhận thức được những thuân lợi và khó khăn về tự nhiên từ đó xây dựng ý thức bảo vệ và gìn giữ môi trường tự nhiên. II. Phương tiện dạy học: -Bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế. -Atlat Địa lí Việt Nam. III. Tiến trình dạy học: Nội dung 1: Vị trí địa lí-phạm vi lãnh thổ. -Giáo viên đặt câu hỏi: Hãy quan sát bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc Atlat Địa lí VN để nêu vị trí địa lí - phạm vi lãnh thổ của tỉnh Thừa Thiên Huế. Vị trí địa lí - phạm vi lãnh thổ có thuận lợi gì cho vấn đề phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh? -Học sinh quan sát bản đồ trả lời cá nhân hoặc theo nhóm. -Giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng. Nội dung 2: Đặc điểm tự nhiên-tài nguyên thiên nhiên. -Giáo viên tiến hành phân nhón và phân các nhóm làm việc theo các nội dung trên phiếu học tập. Nhóm 1: Phiếu số 1. Các dạng địa hình chủ yếu

Các đặc điểm chính Ảnh hưởng đến phân bố dân cư và phát triển kinh tế

23

Nhóm 2: Phiếu số 2. Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng bảng phụ lục 3, 4, 5 của tài liệu để rút ra kết luận chung về đặc điển khí hậu của tỉnh Thừa Thiên Huế. Nhóm 3: Phiếu số 3. Học sinh sử dụng Atlat Đia lí VN trang bản đồ thổ nhưỡng và sinh vật để lập bảng thống kê theo mẫu và trình bày giá trị kinh tế, môi trường của 2 loại tài nguyên đã lập được.

Thổ nhưỡng Sinh vật Các loại đất Thực vật Động vật Hiện trạng khai thác.

Hướng khai thác.

Giá trị môi trường.

Nhóm 4: Phiếu số 4. Sử dụng Atlat Địa lí VN hoặc tờ bản đồ Bắc Trung Bộ, kết hợp với tài liệu để trả lời. Các loại khoáng sản Trữ lượng Phân bố Giá trị kinh tế

IV. Củng cố bài: -Học sinh trả lời câu hỏi sau: + Nêu lại vị trí địa lí - lãnh thổ và vai trò của vị trí đối với vấn đề phát triển kinh tế-xã hội. +Trình bày hiện trạng sử dụng các tài nguyên đất đai, sinh vật, khoáng sản của tỉnh Thừa Thiên Huế.

V. Hoạt động nối tiếp: Sử dụng các thông tin trên mạng, vào thư mục thuathienhue. gov.vn đọc các thông tin về tỉnh Thừa Thiên Huế.

24

ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (tt) Bài 42 - Tiết 2. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ LAO ĐỘNG I.Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: -Học sinh biết được đặc điển dân cư và nguồn lao động của tỉnh Thừa Thiên Huế. -Phân tích được mối liên hệ giữa nguyên nhân và hậu quả của quá trình tăng dân số. Biết được cấu trúc lao động, tình hình phat triển y tế, giáo dục trong mối quan hệ với trình độ phát triển kinh tế của tỉnh nhà. 2. Kỹ năng: -Phân tích được bản đồ, sơ đồ và các bảng số liệu thống kê về các vấn đề xã hội. 3. Thái độ: -Nhận thức được những thuân lợi và khó khăn về xã hội từ đó xây dựng thái độ tích cực tham gia tuyên truyền về chính sách dân số của tỉnh nhà. II. Phương tiện dạy học: -Atlat Địa lí Việt Nam. -Xây dựng các biểu đồ về dân cư và lao động từ các số liệu có ở phần phụ lục. III. Tiến trình dạy học: Nội dung 1: Gia tăng dân số. -Giáo viên sủ dụng số liệu ở bảng phụ luc 1 để cung cấp thông tin số lượng dân số năm 2008 và yêu cầu học sinh tính mật độ trung bình. -Học sinh nhận xét chung về mật độ dân số giữa các đơn vị hành chính và tìm cách giải thích. -Giáo viên sử dụng số liệu ở bảng phụ lục 9. -Học sinh phân tích và rút ra những kết luận về tăng dân số và nguyên nhân của sự tăng dân số. Nội dung 2: Kết cấu dân số. -Giáo viên sử dụng bảng số liệu ở phụ lục 10, 11. -Học sinh phân tích và rút ra những kết luận về cơ cấu dân số theo độ tuổi-theo giới tính-theo lao động-theo thành phần kinh tế, đồng thời đề xuất những giải pháp về sử dụng dân cư và nguồn lao động hiện nay. (Giáo viên có thể hình thành các nhóm học tập, mỗi nhón nghiên cứu mỗi tiểu mục. Sau khi học sinh hoàn thành bài làm, giáo viên phân công các nhóm nhận xét và nhóm phản biện, yêu cầu từng nhóm trình bày sản phẩm). -Giáo viên bổ sung và chuẩn kiến thức. Nội dung 3: Phân bố dân cư và đô thị hóa.

25

-Giáo viên cho học sinh tính toán đơn giản từ bảng số liệu phụ lục 8, 10. -Học sinh lập bảng thống kê theo các nội dung ghi trong phiếu học tập dưới đây. Số TT Huyện-thành phố Mật độ dân số Tỷ lệ % dân số

thành thị Tỷ lệ % dân số nông thôn

-Học sinh từ kết quả đã có trả lời câu hỏi sau: +Hãy nhận xét và giải thích sự phân bốdân cư của tỉnh Thừa Thiên Huế. +Nêu những nét nổi bật của các loại hình cư trú của tỉnh Thừa Thiên Huế. +Sự phân bố dân cư phán ánh thế nào đối với việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Nội dung 4 : Tình hình phát triển văn hóa, giáo dục, y tế. -Giáo viên phân công 3 nhóm làm việc trên 3 bảng số liệu phụ lục 12, 13, 14. -Học sinh nhận xét để có kết luận về sự phát triển văn hóa, giáo dục, y tế của tỉnh. IV. Củng cố bài: -Học sinh trả lời câu hỏi sau: + Sự phân bố dân cư hiện nay của tỉnh là kết quả của các nhân tố nào? +Trình bày đặc điểm về cơ cấu dân số của tỉnh. + Vấn đề văn hóa, giáo dục, y tế của tỉnh phát triển như thế nào? Em có nguyện vọng gì về vấn đề giáo dục của tỉnh nhà?

V. Hoạt động nối tiếp: Vào thư mục thuathienhue. gov.vn đọc các thông tin về kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế.

26

ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN-HUẾ (tt) Bài 4- Tiết 43. ĐỊA LÍ KINH TẾ I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: -Học sinh thấy được những thuận lợi, khó khăn của các điều kiện tác động đến nền kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế. - Học sinh biết được các thế mạnh và những hạn chế của nền kinh tế tỉnh nhà để có nhận thức đúng về hướng phát triển trong tương lai. 2. Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng phân tích các bảng thống kê số liệu về kinh tế. 3. Thái độ: -Qua quá trình tăng trưởng kinh tế của tỉnh tạo cho học sinh niềm tin và chuẩn bị thái độ tốt để xây dựng địa phương ngày càng giàu đẹp. II. Phương tiện dạy học: -Sử dung kênh bản đồ có trong tài liệu. -Giáo viên xây dựng bản đồ kinh tế cho từng ngành. -Sử dụng các bảng số liệu trong phần phụ lục của tài liệu. III. Tiến trình dạy học: Nội dung 1: Đặc điểm chung về tình hình kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế. - Giáo viên cung cấp các số liệu liên quan từ các bảng phụ lục 15, 16. - Học sinh sử dụng kỹ năng tính toán đơn giản về tốc độ tăng trưởng kinh tế, Nhận xét sự thay đổi số liệu GDP các ngành và rút ra kết luận về tốc độ tăng trưởng, cơ cấu ngành và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thành phần kinh tế. -Giáo viên bổ sung và chuẩn kiến thức. Nội dung 2: Các ngành kinh tế. Giáo viên phân nhóm, yêu cầu học sinh tham khảo tài liệu và hoàn thành các bài tập theo phiếu học tập. Nhóm 1. Nghiên cứu tình hình phát triển công nghiệp. Đặc điểm ngành công nghiệp

Các ngành công nghiệp Tình hình phát triển và phân bố

Nhóm 2. Nghiên cứu tình hình phát triển nông nghiệp. Đặc điểm ngành nông nghiệp

Các ngành nông nghiệp Tình hình phát triển và phân bố

27

Nhóm 3: Nghiên cứu tình hình phát triển ngành dịch vụ. Đặc điểm ngành dịch vụ Các ngành dịch vụ Tình hình phát triển và phân

bố

-Sau khi học sinh hoàn thành bài tập, giáo viên yêu cầu học sinh trình bày sản phẩm và yêu cầu các nhón nhận xét. -Giáo viên bổ sung tổng kết. IV. Củng cố: -Học sinh trả lời câu hỏi: Thử đề xuất nhũng giải pháp để kinh tế của tỉnh phát triển tốt trong tương lai. V. Hoạt động nối tiếp: -Hãy tập viết ở nhà bài nhận xét ngắn về tình hình phát triển của một ngành kinh tế.

28

ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN-HUẾ (tt) Bài 44- tiết 4. Thực hành: TÌM HIỂU VỀ ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ

I. Mục tiêu: -Học sinh biết xử lí số liệu và vẽ biểu đồ miền, có kỹ năng nhận xét biểu đồ. II. Tiến trình thực hành: Bước 1. -Giáo viên: nêu mục tiêu và yêu cầu của bài thưc hành. Cung cấp bảng số liệu. Bài tập thực hành: Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

Dân số tỉnh Thừa Thiên Huế phân theo khu vực qua các năm.

Năm 1998 2000 2002 2004 2007 2008 Dân số thành thị (người) 294.458 316.204 328.053 348.363 357.628 397.328 Dân số nông thôn (người) 738.810 748.859 763.945 766.380 780.280 747.931

1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu dân cư thành thị và nông thôn qua các năm. 2. Giải thích sự chuyển dịch dân cư giữa hai địa bàn trên. Bước 2. Phần hướng dẫn của giáo viên. -Xử lí số liệu: Tính tổng : dân số thành thị + dân số nông thôn Tính % dân số thành thị so vơi tổng. Hướng dẫn vẽ biểu đồ miền. Hướng dẫn nhận xét và giải thích. Bước 3. Giáo viên nhận xét về giờ thực hành về tinh thần, thái độ và kết quả đạt được của học sinh sau khi chấm một số bài tiêu biểu.

29

PHẦN PHỤ LỤC Phụ lục 1. Đơn vị hành chính có đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 tỉnh Thừa Thiên Huế

STT Huyện/thành phố Xã Phường Thị

trấn Diệntích (km2)

Dân số (người)

Mật độ ds (người/km2)

1 2 3 4 5 6 7 8 9

Thành phố Huế Huyện Phong Điền HuyệnQuảng Điền Huyện Hương Trà Huyện Phú Vang Huyện HươngThủy Huyện Phú Lộc Huyện A Lưới Huyện Nam Đông

3 15 10 15 19 11 16 20 10

24

0 1 1 1 1 1 2 1 1

70,99 953,99 1.632,29 522,05 279,87 458,17 729,56 1.232,72 615,95

339.822 107.122 91.799

117.654 176.896 97.278

151.636 42.392 23.725

4.786,9 112,3 562,2 225,4 632,1 212,3 207,8 34,4 36,4

Cộng Tỉnh Thừa Thiên Huế 119 24 9 5.062,59 1.148.324 226,8

Phụ lục 2. Bảng số liệu về các dạng địa hình Tỉnh Thừa Thiên Huế

Địa hình Diện tích (ha) Tỷ lệ % Đồi cát 14.000 2,80 Đầm phá 22.040 4,40 Đồng bằng 76.700 15,30 Núi 388.160 77,50 Cộng 500.900 100,00

(Không tính diện tích ao, hồ,sông ngòi)

Phụ lục 3. Nhiệt độ trung bình tháng và nhiệt độ trung bình năm (Diễn biến từ 2004-2008) Đơn vị : oC

Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB năm

Huế

19,8 20,48 22,7 25,62 27,56 29,24 28,76 28,16 26,78 25,08 23,22 20,64 24,8

Nam Đông

20,08 20,98 23,36 26,06 27,26 26,72 27,98 27,52 26,38 24,46 22,9 20,52 24,5

A Lưới

17,34 18,12 20,44 22,6 23,98 25,52 24,9 24,52 23,24 21,74 20,08 17,84 21,7

30

Phụ lục. 4: Bảng phân bố độ ẩm không khí của các trạm khí tượng ở tỉnh Thừa Thiên Huế. (Số liệu TB từ năm 2004-2008) Đơn vị : %

Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB năm

Huế 92,0 91,0 90,6 87,0 82,6 77,2 77,4 82,2 87,2 91,6 91,2 92,4 86,9

Nam Đông

91,2 89,2 87,4 84,2 82,8 80,0 81,4 84,0 88,4 91,8 92,0 93,2 81,1

A Lưới

92,4 91,2 91,0 89,0 86,4 79,8 81,8 83,6 89,8 92,4 92,8 93,4 88,6

Phụ lục 5 Lượng mưa trung bình tháng và lượng mưa trung bình năm (2004-2008) Đơn vị: mm

Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB năm

Huế 136,0 49, 2 55,5 78,0 102,2 81,2 88,6 221,8 392,9 1523,9 765,7 145,2 3910,1

Nam Đông

136,3 65,1 77,2 95,4 235,5 134,5 198,0 271,4 427,0 1265,7 1140,7 384,4 4449,1

A Lưới 62,6 45,0 50,2 184,0 283,0 148,8 190,5 318,0 456,6 1054,3 859,7 386,4 4038,7

Phụ lục 6 . Các sông chính của tỉnh Thừa Thiên Huế.

STT Sông Diện tích lưu vực (km2)

Độ dài (km)

1 Ô lâu 776 96 2 Bồ 1087 945

Hương 1626 + Từ ngã ba Tuần đến Thuận An 33 + Tả trạch 67 (Từ Thượng Nhật đến Tuần)

3

+ Hữu trạch 56 (Từ Hưng Nguyên đến Tuần) 4 Nông 99 20 5 Truồi 121 21 6 Đập Đinh 14,5 10 7 Cầu Hai 29 10 8 Bù lu 118 19

31

Phụ lục 7. Diện tích đất sử dụng của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2008 Tổng diện tích 2008 Tỉ lệ % Tổng diện tích 506.259,84ha 100,0

69,12 1. Đất nông nghiệp Trong đó:Đất lâm nghiệp có rừng

349.922,93ha 289.087,54ha

2. Đất chưa sử dụng 76.536,54 ha 15,12 3. Đất phi nông nghiệp. 79.800,37ha 15,76 Trong đó: - Đất khu dân cư 16.021,12 ha - Đất chuyên dùng (xây dựng, giao thông, thuỷ lợi) 20.946,64 ha

Phụ lục 8. Dân số các đơn vị hành chính có đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 ở T T Huế

STT Huyện/thành phố Xã Phường Thị trấn

Dân số (người)

Mật độ ds (người/km2)

1 2 3 4 5 6 7 8 9

Thành phố Huế Huyệ Phong Điền Huyện Quảng Điền Huyện Hương Trà Huyện Phú Vang Huyện Hương Thủy Huyện Phú Lộc Huyện A Lưới Huyện Nam Đông

3 15 10 15 19 11 16 20 10

24

0 1 1 1 1 1 2 1 1

339.822 107.122

91.799 117.654 176.896

97.278 151.636

42.392 23.725

4.786,9 112,3 562,2 225,4 632,1 212,3 207,8

34,4 36,4

Cộng Tỉnh Thừa Thiên Huế 119 24 9 1.148.324 226.8 Phụ lục 9 . Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử, tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số tỉnh Thừa Thiên Huế. Đơn vị : %o Năm 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 T L sinh 25,9 24,0 21,2 19,9 19,1 18,3 17,8 17,4 17,0 16,6 16,3

T L tử 6,1 5,7 4,9 4,4 4,6 4,3 4,2 4,1 4,2 4,0 4,2

TL tăng tự nhiên

19,8 18,3 16,0 15,5 14,5 14,0 13,6 13,3 12,8 12,6 12,1

Phụ lục 10. Dân số TB phân bố theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn (giai đoạn 1998-2007)

Phân theo giới tính Phân theo thành thị ,nông thôn

Năm Tổng số (người)

Tỉ lệ %

Nam (người) %

Nữ (người) %

Thành thị (người)

% Nông thôn (người)

%

1998 1999 2000 2001

1.033.268 1.049.460 1.066.172 1.079.923

100 100 100 100

509.239 517.695 525.164 531.279

49,21 49,28 49,33 49,26

524.029 531.765 540.998 548.644

50,79 50,72 50,67 50,74

294.458 309.100 316.204 320.649

26,67 28,50 29,45 29,66

738.810 746.360 749.958 759.274

72,33 71,50 70,55

32

2002 2003 2004 2005 2007 Ước 2008

1.091.998 1.103.312 1.114.743 1.126.293 1.137.962 1.145.259

100 100 100 100 100 100

536.570 541.579 546.620 552.365 559.518 563.613

49,20 49,14 49,09 49,04 49,04 49,17

554.28 561.733 568.123 573.928 578.444 581.646

50,80 50,86 50,91 50,96 50,96 50,83

328.053 344.271 348.363 352.249 357.628 397.328

20,69 30,04 31,32 31,25 31,28 31,43

763.945 759.041 766.380 774.044 780.280 747.931

70,34 70,31 69,96 68,96 68,75 68,72 68,57

. Phụ lục11: Lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế năm 2004-2008. Đơn vị: người.

Ngành 2004 2005 2006 2007 2008* Nông-Lâm-Ngư Tỷ lệ : %

211.130 42,17

216.264 42,17

205.129 38,68

206.593 39,7

203.357 39,1

Côngnghiệp-xdựng Tỷ lệ %

126.326 25,23

129.398 25,23

136.779 26,46

138.117 26,53

139.093 26,7

Dịch vụ Tỷ lệ : %

163.116 32,6

167.081 32,6

175.037 33,86

175.935 33,77

178.144 34,2

Tổng Tỷ lệ : %

500.572 100

512.743 100

516.945 100

520.645 100

520.594 100

Phụ lục 12 : Số liệu về giáo dục mẫu giáo

2004 2005 2006 2007 2008 Số trường học( trường) Số lớp học (lớp) Số phòng học(phòng) Số giáo viên(người) Số học sinh(người hs)

175 1.355 1.355 1.780 35.278

175 1.407 1.401 1.883 32.906

193 1.321 1.297 1.883 34.039

182 1.223 1.199 1.986 41.189

200 1.547 1.577 2.602 39.574

(Nam Đông –A Lưới chưa có trường ngoài công lập) Phụ lục 13: Số trường học, lớp học, phòng học, giáo viên và học sinh phổ thông.

2004 2005 2006 2007 2008 Số trường học( trường) Số lớp học (lớp) Số phòng học(phòng) Số giáo viên (người) Số học sinh (người hs)

363 7.281 5.241 10.020

266.325

363 7.311 5.220 10.525

262.329

368 7.240 5.524 10.569

256.963

377 7.157 5.661 11.261

247.395

380 7.075 5.607 12.057

239.193

33

Phụ lục 14: Cơ sở y tế, giường bệnh, cán bộ ngành y tế.

2004 2005 2006 2007 2008

Cơ sở y tế (bệnh viện, phòng khám, nhà hộ sinh, trạm y tế) Giường bệnh Cán bộ( bác sĩ, y sĩ) Cán bộ ngành dược

190 3.474 3.178 515

189 3.489 3.214 513

191 3.797 3.423 508

193 4.193 3.555 598

187 4.099 5.143 619

Phụ lục 15: Tổng sản phẩm trong tỉnh phân theo khu vực kinh tế (Theo giá so sánh 1994) Đơn vị:triệu đồng

Năm Tổng số

Chỉ số phát triển % ( Năm trước

= 100%)

Nông, lâm, ngư

Công nghiệp, xây

dựng Dịch vụ

2003 2.862.772 109,2 609.268 999.485 1.254.019

2007 4.460.874 113,4 703.383 1.838.525 1.918.966

2008 4.909.188 110,0 707.249 2.039.128 2.167.811

Phụ lục 16: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế Thừa Thiên Huế (%)

Năm Khu vực nhà nước Khu vực ngoài nhà nước

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

2003 35,4 55,4 9,2

2007 33,5 55,2 11,3

2008 31,6 56,9 11,5

Phụ lục 17: Năng suất, sản lượng lúa qua các năm Năm Năng suất (Tạ/ha) Sản lượng (Tấn)

2003 45,6 235.736

2007 51,5 259.684

2008 54 274.813

34

Phụ lục 18 Số lượng gia súc, gia cầm 2003-2008(Con)

Năm Trâu Bò Lợn Gia cầm

2003 29.289 20.399 252.292 2.450.790

2007 37.975 28.018 266.806 1.631.150

2008 30.860 26.908 222.397 1.646.700

Phụ lục 19: Sản lượng thủy sản ( Tấn)

Năm Khai thác Nuôi trồng

2003 19.422 5.001

2007 25.085 8.335

2008 28.526 9.251

Phụ lục 20: Doanh thu và số khách du lịch đến Thừa Thiên Huế từ 2003-2006

Đơn vị Năm 2003 Năm 2007 Năm 2008

Doanh thu Triệu đồng 332.630 628.885 856.500

Khách trong nước Người 399.505 667.163 815.786

Khách quốc tế Người 211.060 636.135 769.473

35

Phụ lục 21: Phân bố các cụm du lịch

Cụm du lịch Đặc trưng của cụm Các điểm du lịch tập trung Sản phẩm du lịch

chủ đạo

Cụm du lịch trung tâm( Huế -Thuận An - Tam Giang)

Là cụm du lich lớn nhất của Thừa Thiên Huế, tập trung ở thành phố Huế và các vùng phụ cận, là cụm thu hút số lượng lớn khách trong và ngoài nước

- Ở trung tâm,phía Tây và Nam TP Huế - Trục Huế- Thuận An

Du lịch văn hóa, tham quan, nghiên cứu, hội nghị, hội thảo, di tích lịch sử, lễ hội, làng nghề...

Cụm Cảnh Dương- Bạch Mã - Lăng Cô - Hải Vân

Là cụm du lịch trải dài trên một không gian rộng về phía Đông Nam của TP Huế.Cụm có nhiều bãi tắm đẹp và rừng quốc gia Bạch Mã... được công nhận có giá trị lớn về về mặt di sản và khoa học

Trục Cầu hai - Hải Vân

Du lịch nghỉ dưỡng núi và biển

Cụm du lịch A Lưới - Đường Hồ Chí Minh

Nằm ở Tây Bắc của Thừa Thiên Huế, là địa bàn cư trú của dân tộc ít người với những tập quán, sinh hoạt văn hóa lễ hội truyền thống, có đường mòn Hồ Chí Minh lịch sử.Đây là cụm du lịch có tính đặc sắc kết hợp hài hòa các tài nguyên nhân văn và tự nhiên

Trục Tứ Hạ- A Lưới - đường Hồ Chí Minh

Du lịch tự nhiên, di tích lịch sử văn hóa, dân tộc thiểu số

Phụ lục 22: TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN THỪA THIÊN-HUẾ Nhóm khoáng sản Loại khoáng sản Trữ lượng Phân bố

Khoáng sản nhiên liệu Than bùn

1,6 triệu tấn

Phú Vang, Hương Thủy, Phú Lộc

Quặng titan 5 triệu tấn Phú Lộc, Phú Vang, Quảng Điền..

Quặng sắt( Ma nhê tit- Hê ma tit), Limonit 3 triệu m

3 Phong Điền, Nam Đông.. Khoáng sản kim loại

Vàng 1000-1500 kg A Lưới, Nam Đông, phú Lộc

Cao lanh 12.870.000 tấn Phong Điền, Hương Trà, Hương Thủy, A Lưới..

Sét 23 triệu tấn Hương Thủy, Phong Điền, Hương Trà...

Đá vôi 944 triệu m3 Nam Đông, Hương Trà, Phong Điền..

Đá Granit 29.950 triệu m3 Hương Trà, Nam Đông, A Lưới..

Cát Thủy tinh 90 triệu tấn Phong Điền,Phú Vang

Kháng sản phi kim loại

Đá gabropyroxenit 6,4 triệu m3 Phú Lộc, Nam Đông..

36

BÀI ĐỌC THÊM KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ BÀI

I/ Ví trí và đặc điểm: - Diện tích 818 ha. Khu công nghiệp nằm trong thị trấn Phú Bài, cách trung tâm thành

phố Huế 15km, nằm cạnh sân bay Phú Bài, nằm cạnh quốc lộ 1A và đường Bắc-Nam, cách cảng biển nước sâu Chân Mây 40 km. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư hoàn chỉnh. Ngoài ra còn có các dịch vụ khác như kho thông quan hàng hóa, ngân hàng, cung ứng xăng dầu, vận tải...

II/ Tình hình đầu tư: - Đến nay đã có 33 dự án, với tổng đầu tư 50 triệu USD, tổng vốn đăng ký 100 triệu

USD. - Về đầu tư: Giá thuê đất có hạ tầng: ưu đãi nhất. Được hỗ trợ 07 năm tiền thuê đất.

Đối với dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng KCN, được hỗ trợ tiền thuê đất 11 năm -Về thuế: Cơ sở sản xuất được hưởng mức thuế suất 15% trong 12 năm kể từ khi dự

án đầu tư bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Được miễn thuế 03 năm, từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 07 năm tiếp theo

- Đối với dự án kinh doanh và phát triển cơ sở hạ tầng KCN, dự án doanh nghiệp chế xuất:

* Được hưởng thuế suất 10% trong thời gian 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh

* Được miễn thuế 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % số thuế phải nộp trong 07 năm tiếp theo

- Ngoài ra còn được hưởng các ưu đãi khác của tỉnh ban hành KHU DU LỊCH SINH THÁI BẠCH MÃ

I/ Vị trí và đặc điểm: 1. Vị trí: Cách trung tâm thành phố Huế 40 km, trung tâm thành phố Đà Nẵng 60

km, cách quốc lộ 1A 19 km, nằm cạnh các khu du lịch biển như Cảnh Dương, Lăng Cô và vùng đầm phá Cầu Hai

2. Đặc điểm: - Diện tích:4.167 ha - Độ cao: Khoảng 1.440m so với mặt nước biển - Nhiệt độ trung bình hàng năm là 18-200 C Là điểm du lịch nghỉ mát được Pháp xây dựng từ năm 1933 với 139 biệt thự. Bạch Mã là vườn quốc gia thiên nhiên có hệ động thực vật phong phú (1.286 loài

thực vật, 723 loài động vật) giàu tính đặc hữu và thể hiện tính chất chuyển tiếp của hệ động thực vật phía Bắc và phía Nam

Hệ thống hạ tầng như :điện, nước, giao thông thuận tiện II/ Định hướng phát triển: - Giai đoạn đầu ưu tiên khai thác vùng đỉnh Bạch Mã, có diện tích 297 ha - Phát triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm, du lịch nghỉ dưỡng, khu

vui chơi giải trí với chất lượng cao, xây dựng các khu cắm trại, thể dục thể thao; gắn phát triển khu du lịch sinh thái Bạch Mã với khu cảnh quan hồ Truồi, Nam Đông và các khu du lịch biển để hình thành quần thể du lịch Bạch Mã - Cảnh Dương - Lăng Cô - Hải Vân

37

KHU KINH TẾ CHÂN MÂY- LĂNG CÔ

I/ Vị trí và đặc điểm: 1/Vị Trí: Khu kinh tế Chân Mây- Lăng Cô được thành lập và hoạt động theo quyết

định số 04/2006/QĐ-TTg ngày 05/01/2006 của thủ tướng Chính Phủ. Khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô nằm phía Tây Nam tỉnh Thừa Thiên Huế, thuộc huyện Phú Lộc. Cách sân bay Phú Bài 36 km về phía Bắc, cách sân bay Đà Nẵng 32 km về phía Nam

Tổng diện tích: 27.108 ha được chia làm các khu chức năng : - Khu kinh tế thương mại: 2.003 ha - Khu du lịch: 4.250 ha - Khu đô thị : 2.574 ha - Khu cảng : 684 ha - Đất khác :2.930 ha - Đất dự trữ phát triển dài hạn: 14.666 ha

2/ Đặc điểm: - Bao gồm các địa hình đa dạng: Biển, đầm, đồng bằng, gò đồi. Giao thông

thuận lợi: Quốc lộ 1A chạy qua khu vực. Đường sắt quốc gia chạy song song Quốc lộ 1A - Cảng nước sâu Chân Mây có độ sâu từ 9 đến 14 m, vùng có độ sâu trên 10m

chiếm 40 % diện tích của vịnh, có khả năng tiếp nhận các tàu trọng tải lớn. Hiện đã xây dựng xong bên cảng số 1 với chiều dài 320 m. Hệ thống điện, nước, bưu chính viễn thông đảm bảo.

II/ Định hướng phát triển: 1. KKT Chân Mây-Lăng Cô là cầu nối Huế-Đà Nẵng thành một cực phát

triển quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Là khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực. Là một trong những trung tâm du lịch, dịch vụ của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước. Là cửa ngõ qan trọng thông ra biển Đông của Nam Lào, Đông Bắc Campuchia và Đông Bắc của Thái Lan và cả tiểu vùng sông Mê Kông.

2. Chính sách ưu đãi: Tất cả các dự án đầu tư vào khu kinh tế Chân Mây- Lăng Cô được hưởng các chính sách ưu đãi nhất theo quy định hiện hành của luật pháp Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các luật về thuế khác và các điều ước quốc tế mà Việt Nam kí kết

KHU CÔNG NGHIỆP TỨ HẠ I/ Vị trí, đặc điểm, diện tích giai đoạn 1 - 100 ha đất dự trữ phát triển, 250 ha nằm tại thị trấn Tứ Hạ, huyện Hương Trà,tỉnh

Thừa Thiên Huế, cách trung tâm thành phố Huế 15 km, nằm cách sân bay Phú Bài 27 km, nằm cạnh quốc lộ 1 A và đường sắt Bắc-Nam, cách cảng biển nước sâu Chân Mây 55 km

II/ Chính sách ưu đãi - Về đầu tư: Giá thuê đất có hạ tầng: ưu đãi nhất. Được hỗ trợ 7 năm tiền thuê đất.

Đối với dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng KCN, được hỗ trợ tiền thuê đất 11 năm -Về thuế: Cơ sở sản xuất được hưởng mức thuế suất 15% trong 12 năm kể từ khi dự

án đầu tư bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Được miễn thuế 03 năm, từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 07 năm tiếp theo

38

- Đối với dự án kinh doanh và phát triển cơ sở hạ tầng KCN, dự án doanh nghiệp chế xuất:

* Được hưởng thuế suất 10% trong thời gian 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh

* Được miễn thuế 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % số thuế phải nộp trong 07 năm tiếp theo

- Ngoài ra còn được hưởng các ưu đãi khác của tỉnh ban hành KHU CÔNG NGHIỆP PHONG ĐIỀN

I /Vị trí và đặc điểm: - Diện tích: Giai đoạn 1: 200 ha - Đất dự trữ phát triển:1000 ha Nằm tại vị trí Phong Thu, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế cacsh trung tâm

thành phố Huế 32 km, cách sân bay Phú Bài 44 km, nằm cạnh quốc lộ 1A và đường sắt Bắc-Nam, cách cảng biển nước sâu Chân Mây 70 km

II/ Chính sách ưu đãi được áp dụng như KCN Phú Bài

39

Phụ lục bản đồ

Q U

Ả N

G T

R Ị

Đ À

N Ẵ

N G

40

41

42

43

44

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỪA THIÊN-HUẾ ------------------------------

TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9

Giáo viên biên soạn: Ths. Lê Xuân Bân Ths. Hoàng Nữ Hảo Tâm

Ths. Nguyễn Hữu

Tháng 7/2009

Đơn vị chủ quản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THIÊN THI
Địa chỉ: 41-43 Trần Cao Văn, P6, Q3, HCM
giấy phép MXH: 102/GXN - TTĐT