Tài liệu

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÔN KINH TẾ VI MÔ - Đề số 1

Chia sẻ bởi
Lượt xem: 498     Tải về: 5     Lượt mua: 0     Định dạng:  
Báo lỗi
Bình luận
Nhúng
/ 7
Tài liệu ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÔN KINH TẾ VI MÔ - Đề số 1 - tài liệu, sách iDoc.VnĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÔN KINH TẾ VI MÔ - Đề số 1,Khái niệm nào sau đây không thể lí giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) a Cung cầu. c Sự khan hiếm. b Quy luật chi phí cơ…
background image

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                           ĐỀ 1 

 

         1/ Khái niệm nào sau đây không thể lí giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) 

  a 

Cung cầu. 

  b 

Quy luật chi phí cơ hội tăng dần. 

  c 

Sự khan hiếm. 

  d 

Chi phí cơ hội 

 2/ Chính phủ các nước hiện nay có các giải pháp kinh tế khác nhau trước tình hình suy thoái kinh tế hiện nay, vấn 
đề này thuộc về 
  a 

Kinh tế vi mô, chuẩn tắc 

  b 

Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc 

  c 

Kinh tế vĩ mô, thực chứng 

  d 

Kinh tế vi mô, thực chứng 

  3/  Qui luật nào sau đây quyết định dạng của đường giới hạn khả năng sản xuất ? 
  a 

Qui luật năng suất biên giảm dần 

  b 

Qui luật cung 

  c 

Qui luật cầu 

  d 

Qui luật cung - cầu 

  4/ Các hệ thống kinh tế giải quyết các vấn đề cơ bản :sản xuất cái gì? số lượng bao nhiêu? sản xuất như thế nào? 
sản xuất cho ai? xuất phát từ đặc điểm: 
  a 

Nguồn cung của nền kinh tế. 

  b 

Đặc điểm tự nhiên 

  c 

Tài nguyên có giới hạn. 

  d 

Nhu cầu của xã hội

  5/ Doanh nghiệp trong ngành cạnh tranh độc quyền, cạnh tranh với nhau bằng việc: 
  a 

Bán ra các sản phẩm riêng biệt, nhưng có thể thay thế nhau 

  b 

Bán ra sản phẩm hoàn toàn không có sản phẩm khác thay thế được 

  c 

Bán ra các sản phẩm có thể thay thế nhau một cách hoàn toàn 

  d 

Cả ba câu đều sai 

  6/ Đường cầu của doanh nghiệp trong ngành cạnh tranh độc quyền: 
  a 

Là đường cầu dốc xuống từ trái sang phải 

  b 

Là đường cầu thẳng đứng song song trục giá 

  c 

Là đường cầu của  toàn bộ thị trường 

  d 

Là đường cầu nằm ngang song song trục sản 

lượng 

  7/ Trong “mô hình đường cầu gãy” (The kinked demand curve model), tại điểm gãy của đường cầu, khi doanh 
nghiệp có chi phí biên MC thay đổi thì: 
  a 

Giá P tăng, sản lượng Q giảm 

  b 

Giá P tăng, sản lượng Q không đổi 

  c 

Giá P không đổi, sản lượng Q giảm 

  d 

Giá  P và sản lượng Q không đổi 

  8/ Trong  “mô hình đường cầu gãy” (The kinked demand curve model) khi một doanh nghiệp giảm giá thì các 
doanh nghiệp còn lại sẽ: 
  a 

Giảm giá 

  b 

Không thay đổi giá 

  c 

Không biết được 

  d 

Tăng giá 

  9/ Hiện nay chiến lược cạnh tranh chủ yếu của các xí nghiệp độc quyền nhóm là: 
  a 

Cạnh tranh về quảng cáo và các dịch vụ hậu 

mãi 
  b 

Cạnh tranh về sản lượng 

  c 

Cạnh tranh về giá cả 

  d 

Các câu trên đều sai 

 10/ Đặc điểm cơ bản của ngành cạnh tranh độc quyền là: 

 

 

  a 

Mỗi doanh nghiệp chỉ có khả năng hạn chế ảnh hưởng tới giá cả sản phẩm của mình 

  b 

Có nhiều doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm có thể dễ thay thế cho nhau 

  c 

Cả hai câu đều sai                                                                      

d 

Cả hai câu đều đúng 

 11/  Hàm số cầu & hàm số cung sản phẩm X lần lượt là : P = 70 - 2Q  ;   P = 10 + 4Q. Thặng dư của người tiêu thụ 
(CS) & thặng dư của nhà sản xuất (PS) là : 
  a 

CS = 150  &  Ps = 200   

  b 

CS = 100  &  PS = 200 

  c 

CS = 200  &  PS = 100   

  d 

CS = 150  &  PS = 150 

 12/ Gỉa sử sản phẩm X có hàm số cung và cầu như sau:Qd = 180 - 3P,   Qs = 30 + 2P, nếu chính phủ đánh thuế 
vào sản phẩm làm cho lượng cân bằng giảm xuống còn 78 , thì số tiền thuế chính phủ đánh vào sản phẩm là  
  a 

10 

  b 

  c 

12 

  d 

 13/ Chính phủ đánh thuế mặt hàng bia chai là 500đ/ chai đã làm cho giá tăng từ 2500đ / chai lên 2700 đ/ chai. Vậy 
mặt hàng trên có cầu co giãn: 
  a 

Nhiều. 

  b 

ÍT  

  c 

Co giãn hoàn toàn. 

  d 

Hoàn toàn không co giãn. 

background image

 

 

 

 

 

 

 

 

 14/ Một sản phẩm có hàm số cầu thị trường và hàm số cung thị trường lần lượt QD = -2P + 200  và QS = 2P - 40  
.Nếu chính phủ tăng thuế là 10$/sản phẩm,  tổn thất vô ích (hay lượng tích động số mất hay thiệt hại mà xã hội 
phải chịu) do việc đánh thuế của chính phủ trên sản phẩm này là:  
  a 

P = 40$ 

  b 

P = 60$ 

  c 

P = 70$ 

  d 

P = 50$ 

 15/ Mặt hàng X có độ co giãn cầu theo giá là Ed = - 2 , khi giá của X tăng lên trong điều kiện các yếu tố khác 
không đổi ,thì lượng cầu của mặt hàng Y sẽ 
  a 

Tăng lên. 

  b 

Gỉam xuống 

  c 

Không thay đổi 

  d 

Các câu trên đều sai

16/ Khi giá của Y tăng làm cho lượng cầu của X giảm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Vậy 2 sản phẩm 
X và Y có mối quan hệ: 
  a 

 Thay thế cho nhau. 

  b 

 Độc lập với nhau. 

  c 

 Bổ sung cho nhau. 

  d 

 Các câu trên đều sai. 

 17/ Gỉa sử hàm số cầu thị trường của một loại nông sản:Qd = - 2P + 80, và lượng cung nông sản trong mùa vụ là 
50 sp.Nếu chính phủ trợ cấp cho người sản xuất là 2 đvt/sp thì tổng doanh thu của họ trong mùa vụ này là: 
  a 

850 

 

  b 

950 

  c 

750 

  d 

Không có câu nào đúng


 18/  Hàm số cầu cà phê vùng Tây nguyên hằng năm được xác định là : Qd = 480.000 - 0,1P. [ đvt : P($/tấn), 
Q(tấn) ]. Sản lượng cà phê năm  trước Qs

1

= 270 000 tấn. Sản lượng cà phê năm nay Qs

2

 = 280 000 tấn. Giá cà phê 

năm trước (P

1

) & năm nay (P

2

 ) trên thị trường là :  

  a 

P

=  2 100 000    &  P

2

 = 2 000 000 

   

  b 

P

=  2 100 000    &  P

2

 = 1 950 000 

  

  c 

P

=  2 000 000    &  P

2

 = 2 100 000 

  d 

Các câu kia đều sai 

 19/ Trong thị trường độc quyền  hoàn toàn, chính phủ đánh thuế không theo sản lựơng sẽ ảnh hưởng:  
       Người tiêu dùng và ngừoi sản xuất cùng gánh  
  b 

P tăng  

  c 

Q giảm  

  d 

Tất cả các câu trên đều sai.  

 20/ Thi trường độc quyền hoàn toàn với đừơng cầu P = - Q /10 + 2000, để đạt lợi nhuận tối đa doanh nghiệp cung 
ứng tại mức sản lựong:  
  a 

Q < 10.000 

  b 

Q với điều kiện MP = MC = P 

  c 

Q = 20.000 

  d 

Q = 10.000 

 21/ Giải pháp can thiệp nào của Chính phủ đối với doanh nghiệp trong thị trường độc quyền hoàn toàn buộc doanh 
nghiệp phải gia tăng sản lượng cao nhất : 
  a 

Đánh thuế không theo sản lượng. 

  b 

Quy định giá trần bằng với giao điểm giữa đừơng cầu và đường MC. 

  c 

Đánh thuế theo sản lượng.  

  d 

Quy định giá trần bằng với MR. 

 22/ Một doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn có hàm chi phí biên MC = Q, bán hàng trên hai thị trường có hàm số 
cầu như sau: P

1

 = - Q /10 +120, P

2

 = - Q /10  + 180, Nếu doanh nghiệp phân biệt giá trên hai thị trường thì giá 

thích hợp trên hai thị trường là: 
  a 

109,09 và 163,63 

  b 

136,37 và 165 

  c 

110 và 165 

  d 

Các câu trên đều sai 

 23/ Một doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn có hàm số cầu thị trường có dạng:P = - Q + 2400.Ở mức sản lượng tối 
đa hóa lợi nhuận có hệ số co giãn của cầu theo giá là -3, chi phí biên là 10.Vậy giá bán ở mức sản lượng tối đa hóa 
lợi nhuận: 
  a 

10             

b 

15                        

c

  20 

  d 

Các câu trên đều sai 

 24/ Một doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn có hàm chi phí: TC = Q 2 - 5Q +100, hàm số cầu thị trường có dạng:P 
= - 2Q + 55. Ở mức sản lượng 13,75 sp thì doanh nghiệp : 
  a 

Tối đa hóa sản lượng mà không bị lỗ. 

  b 

Tối đa hóa doanh thu. 

  c 

Tối đa hóa lợi mhuận 

  d 

Các câu trên đều sai. 

 

 25/ Trong ngắn hạn của thị trường độc quyền hoàn toàn, câu nào sau đây chưa thể khẳng định:  

background image

 

 

 

 

 

 

 

 

  a 

Doanh thu cực đại khi MR = 0 

  b 

Để có lợi nhuận tối đa luôn cung ứng tại mức sản lựong có cầu co giãn nhiều 

  c 

Doanh nghiệp kinh doanh luôn có lợi nhuận.                          d 

Đường MC luôn luôn cắt AC tại AC min 

 26/ Doanh nghiệp độc quyền bán phân chia khách hàng thành 2 nhóm, cho biết phương trình đường cầu của 2 
nhóm này lần lượt là: Q

1

 = 100 - (2/3)P

; Q

= 160 - (4/3)P

2 ; 

 tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp độc quyền 

TC = 30Q + 100. Để đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, và không thực hiện chính sách phân biệt giá, thì mức giá và 
sản lượng (P và Q) chung trên 2 thị trường lúc này là:  
  a 

P = 75 ;  Q = 60  

  b 

P = 80 ;  Q = 

100 

  c 

P = 90 ;  Q = 40 

  d 

tất cả đều sai. 

 27/ Tỷ lệ thay thế biên giữa 2 sản phẩm X và Y (MRSxy) thể hiện: 
  a 

Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trong tiêu 

dùng khi tổng hữu dụng không đổi 
  b 

Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trên thị trường 

  c 

Tỷ gía giữa 2 sản phẩm 

  d 

Độ dốc của đường ngân sách 

 28/ Đường đẳng ích biểu thị tất cả những phối hợp tiêu dùng giữa hai loại sản phẩm mà người tiêu dùng: 
  a 

Đạt  được mức hữu dụng như nhau 

  b 

Đạt  được mức hữu dụng giảm dần 

  c 

Đạt  được mức hữu dụng tăng dần 

  d 

Sử dụng hết số tiền mà mình có 

 29/ Giả sử người tiêu dùng dành hết thu nhập I để mua 2 loại hàng hoá X, Y với đơn giá là P

X

, P

Y

 và số lượng là 

x, y và đạt được lợi ích tối đa có: 
  a 

MU

X

/P

= MU

Y

/P

Y

 

  b 

MRS

xy

 = Px/Py    

  c 

MU

X

/ MU

Y  

=  Px/P

Y

  

  d 

Các câu trên đều đúng 

 30/ Trong giới hạn ngân sách và sở thích, để tối đa hóa hữu dụng người tiêu thụ mua số lượng sản phẩm theo 
nguyên tắc: 
  a 

Hữu dụng biên của các sản phẩm phải bằng nhau.                  b 

Số tiền chi tiêu cho các sản phẩm phải 

bằng nhau. 
  c 

Hữu dụng biên trên mỗi đơn vị tiền của các sản phẩm phải bằng nhau. 

  d 

Ưu tiên mua các sản phẩm có mức giá rẽ hơn. 

 31/  Nếu Lộc mua 10 sản phẩm X và 20 sản phẩm Y, với giá Px = 100$/SP; Py = 200$/SP. Hữu dụng biên của 
chúng là MUx = 20đvhd; MUy = 50đvhd. Để đạt tổng hữu dụng tối đa Lộc nên: 
  a 

Tăng lượng Y, giảm lượng X 

  b 

Giữ nguyên  lượng X, giảm lượng Y 

  c 

Giữ nguyên số lượng hai sản phẩm 

  d 

Tăng lượng X, giảm lượng Y 

 32/

 

X và Y là hai mặt hàng  thay thế hoàn toàn và tỷ lệ thay thế biên MRS

XY

 = -ΔY/ΔX = - 2. Nếu P

x

 = 3P

y

 thì rổ 

hàng người tiêu dùng mua: 
  a

 

Chỉ có hàng X            

    b

 

Có cả X và Y 

    c

 

Chỉ có hàng Y

 

 

  d 

Các câu trên đều sai.          

 33/ Tỷ lệ thay thế biên của 2 sản phẩm X và Y giảm dần, điều đó chứng tỏ rằng đường cong bàng quan (đẳng ích) 
của 2 sản phẩm có dạng 
  a 

Là đường thẳng dốc xuống dưới từ trái sang 

phải. 
  b 

Mặt lồi hướng về gốc tọa độ. 

  c 

Mặt lõm hướng về gốc tọa độ 

  d 

Không có câu nào đúng 

 34/ Một người tiêu thụ dành một số tiền là 2 triệu đồng / tháng để chi tiêu cho 2 sản phẩm X và Y với giá của X là 
20000 đồng và của  Y là 50000. đường ngân sách của người này là: 
  a 

X = 5Y /2 +100 

  b 

Y = 2X / 5 +40 

  c 

 Cả a và b đều sai. 

  d 

Cả a và b đều đúng. 

 35/ Một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn có hàm tổng chi phí dài hạn:LTC = Q 2 + 64, mức giá 
cân bằng dài hạn: 
  a 

  b 

16 

  c 

64 

  d 

32 

 36/  Cho biết số liệu về chi phí sản xuất của một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn như sau. Điểm hòa vốn và 
điểm đóng cửa sản xuất của doanh nghiệp là những điểm tương ứng với các mức sản lượng: 
        Q:           0          10         12          14          16          18         20 
      TC:          80       115        130       146         168        200       250 

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÔN KINH TẾ VI MÔ - Đề số 1

Khái niệm nào sau đây không thể lí giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) a Cung cầu. c Sự khan hiếm. b Quy luật chi phí cơ hội tăng dần. d Chi phí cơ hội

Gửi nhận xét của bạn về tài liệu này
Tài liệu liên quan
Giải bài tập xác suất thống kê Lượt tải: 1449 Lượt xem: 114510
Bài tập kiểm toán căn bản có lời giải Lượt tải: 556 Lượt xem: 109447
Bài giảng Hoán vị đại động mạch Lượt tải: 4 Lượt xem: 88232
Có thể bạn quan tâm
Bài giảng Hoán vị đại động mạch Lượt tải: 4 Lượt xem: 88232
Khái niệm văn bản và phân loại văn bản Lượt tải: 238 Lượt xem: 72985
tâm lý học đại cương Lượt tải: 323 Lượt xem: 66497
Bái giảng Giáo dục quốc phòng An ninh Lượt tải: 252 Lượt xem: 52304
Bài tập ma trận và định thức Lượt tải: 184 Lượt xem: 51488