Tài liệu

Đề cương ôn tập môn Khoa học quản lý

Chia sẻ bởi
Lượt xem: 25226     Tải về: 179     Lượt mua: 0     Định dạng:  
Báo lỗi
Bình luận
Nhúng
/ 12
Tài liệu Đề cương ôn tập môn Khoa học quản lý - tài liệu, sách iDoc.VnĐề cương ôn tập môn Khoa học quản lý,Quản lý là tác động có ý thức, bằng quyền lực của chủ thể quản lý sử dụng công cụ, phương pháp nguyên tắc, quy trình tác động…
Đề cương Quản lý
1. Quản gì? Phân tích đặc trưng của quản lý và vai trò của quản đối với sự phát triển của
xã hội
Quản tác động ý thức, bằng quyền lực của chủ thể quản sử dụng công cụ, phương pháp
nguyên tắc, quy trình tác động lên đối ợng quản để đạt đc mục tiêu chung trong một môi trường
luôn biến động.
Vd: trường dhqg sử dụng biện pháp điểm danh quy định sv nào vắng mặt 20% số buổi điểm
danh thì sẽ bị cấm thi lần I
Phân tích đặc trưng của quản lý:
- thứ nhất: quản lý là hoạt động tất yếu, phổ biến và mang tính lịch sử
- thứ hai: quản là thể hiện mối quan hệ giữa con ng với con ng (ng ql và ng bị ql) nhằm hướng
tới thực hiện mục tiêu chung.
- Thứ ba: quyền lực là hạt nhân của hoạt động quản lý.
- Thứ tư: ql là một quy trình bao gồm: lập kế hoạch tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra.
- Thứ năm: ql vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật
- Thứ sáu: thông tin là nhân tố đặc biệt quan trọng của ql
- Thứ bảy: ql có xu hướng vươn tới tự quản
Vd: từ xa xưa các chủ nô đã sử dụng bạo lực, roi vọt, quyền uy của mình để buộc các lệ làm việc
cho mình
Giám đốc một công ty đưa ra dự án kinh doanh mới tổ chức những nhân viên của nh vào
một cấu để thực hiện dự án, ủy quyền cho trưởng dự án hoặc lãnh đạo trực tiếp, luôn thực hiện
kiểm tra định kì để kiểm soát tiến độ và chất lượng dự án.
Vai trò của ql đối với sự phát triển của xã hội
- vai trò định hướng
- vai trò thiết kế
- vai trò phối hợp
- vai trò thúc đẩy
- vai trò điều chỉnh
vd: nnc đưa ra hiến pháp, quản xh bằng luật pháp, phối hợp nhiều quan, bộ phận hội
vào những mục tiêp phát triển chung của xh
2. Phân loại quản lý và rút ra bản chất của quản lý/ Phân tích các yếu tố tác động tới quản
Phân loại quản lý:
- căn cứ vào quy mô: quản lý vi mô, quản lý vĩ
- căn cứ vào đối tượng: quản lí giới tự nhiên. Ql hệ thống vật tư, kĩ thuật, ql con người-xã hội
- căn cứ vào lĩnh vự của đời sống xã hội: ql chính trị, ql kt, ql văn hóa, xã hội…
- căn cứ vào chủ thể: ql nhà nc, ql hành chính nhà nc, ql xã hội…
- căn cứ vào c yếu tcấu thành của tchức (thế chế, cấu, con ng): ql chiến lược, ql cấu
tổ chức, ql nguồn nhân lực, ql chính sách, ql hệ thống thông tin, ql văn hóa t chức, ql môi
trường của tổ chức…
- căn cứ vào tính chất của hoạt động ql: ql biến đổi, ql hài hòa, ql chất lượng, ql đổi mới, ql khủng
hoảng, ql quyền biến…
bản chất của ql biểu hiện của mối quan hệ giữa con người con người (chủ thể ql đối
tượng ql)
Phân tích các yếu tố chung nhất của môi trường bên ngoài tác động tới quản lý của các tổ chức, các
thể chế, các lĩnh vực và các quá trình của đời sống xã hội:
- Nhân tố kt-kĩ thuật và công nghệ:
thuận lợi và khó khăn
tác động tích cực hoặc tiêu cực
tác động trực tiếp và gián tiếp
(các nhân tố kt-kĩ thuật và công nghệ bao gồm: trong nc, khu vực và quốc tế)
- Nhân tố chính trị, pháp luật:
Thuận lợi và khó khăn
Tác động tích cực hoặc tiêu cực
Tác động trực tiếp và gián tiếp
(các nhân tố chính trị và pháp luật bao gồm: trong nc, khu vực và quốc tế)
- Nhân tố văn hóa
Thuận lợi và khó khăn
Tác động tích cực hoặc tiêu cực
Tác động trực tiếp và gián tiếp
(các nhân tố vưn hóa bao gồm: trong nc, khu vực và quốc tế)
Ngoài các nhân tố trên còn phải tính tới những nhân tố khác như đối tượng phục vụ, đối thủ cạnh
tranh.
3. Quy luật quản lý là gì? Tại sao phải quản lý theo quy luật?
Quy luật ql qtrình khách quan hóa những tác động quản lý sự tiếp nhận những tác động đó
của chủ thể và đối tượng ql, nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu chung của tổ chức.
Phải ql theo quy luật khi Chủ thể ql khách quan hóa những tác động ql, đối tượng ql khách quan
hóa việc tiếp nhận những tác động ql từ phía chủ thql thì cả chủ thể ql đối tượng ql mới thực hiện
đc mục tiêu chung. Nếu chủ thể ql hay đối tượng ql chủ quan hóa các chức năng nhiệm vụ của nh
(ko tuân theo quy luật ql) sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu lực và hiệu quả của hđ ql.
4. Làm rõ đối tượng của KHQL. Phân tích mối quan hệ của KHQL với các khoa học khác
Đối tượng ql:
- là bên tiếp nhận những tác động quản lý
- Có khả năng tự điều chỉnh hành vi của mình
- Là 1 nhóm ng 1 (1 lớp) ,cộng đồng ng (xã hội)
- Có quy mô khác nhau (một nhóm, một phòng, một công ty…)
- nhu cầu lợi ích nhất định. Nếu nhu cầu của đối tượng ql = nhu cầu của chủ thể ql thì sẽ
đạt đc hiệu quả ql (vd: nhân viên đạt đc thỏa thuận với chủ về mức tiền lương như mình mong
muốn thì làm việc sẽ rất thoải mái, cv trôi chảy)
- bộ phận bị điều khiển bời chủ thể ql, bao gồm như: toàn bộ nhân viên trong tchức, phương
tiện, thiết bị đc sử dụng trong hđ của tổ chức, cơ sở vật chất đảm bảo cho tổ chức tồn tại và hđ.
Phân tích mối quan hệ của KHQL với các KH khác.
- với chủ nghĩa M-L: KHQL coi các KH chung (triết học, kt chính trị học, CNXHKH) sở lý luận
và phương pháp luận
- với KH tự nhiên, KHXH-nhân văn KH hành vi: KHQL có quan mật thiết hữu cớ với KH tự
nhiên KHXH-nhân văn và các KH hành vi
- với các khoa học ql chuyên ngành: KHQL đóng vai trò sở luận phương pháp luận cho
các KHQL chuyên ngành. Thành tựu của các KHQL chuyên ngành góp phần làm sở để KHQL
khái quát những nguyên lý, lý luận ql.
5. Phân tích đặc điểm của KHQL. Tại sao phải học tập và nghiên cứu KHQL
Phân tích đặc điểm của KHQL:
- KH ql một hệ thống tri thức phản ánh thực tiễn ql để xây dựng luận quản nhằm chỉ đạo
thực tiễn ql. Với cách đó KH ql một trong những KH ra đời tương đối muộn so với các KH
khác (khoảng cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX)
- Hệ thống tri thức của KHQL mang tính khái quát, trừu tượng bao gồm các nội dung liên quan tời:
chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu, quy luật ql, nguyên tắc, phương pháp các chức
năng ql
- KHQL đặc biệt quan tâm đến vấn đề con người, nhất người ql, ng lãnh đạo. chỉ ra những
phẩm chất, năng lực cần phải có của một nhà ql. Đồng thời xđ cách thức để tạo lập những phẩm
chất và năng lực ấy.
- KHQL quan hệ với nhiều ngành KH khác: KHQL coi các KH chung (triết học, kt chính trị học,
CNXHKH) là sở luận phương pháp luận. KHQL quan mật thiết hữu cớ với KH tự
nhiên KHXH-nhân văn các KH hành vi. KHQL đóng vai trò sluận phương pháp
luận cho các KHQL chuyên ngành. Thành tựu của các KHQL chuyên ngành góp phần làm sở
để KHQL khái quát những nguyên lý, lý luận ql.
Phải học tập nghiên cứu KHQL vì: con người muốn tồn tại thì phải hoạt động để đáp ứng các nhu
cầu của nó. Nhu cầu của con ng hết sức đa dạng phong vì thế hoạt động của cũng hết
sức đa dạng phong phú. Mỗi một loại hình thì tất yếu phát sinh ql. Mỗi loại hình hoạt động
ql thì có KH về loại hình ql đó như
Hđ chính trị -> quản lý chính trị -> KH về ql chính trị
kinh tế-> quản lý kinh tế -> KH về ql kinh tế
Hđ văn hóa-> quản lý văn hóa-> KH về ql văn hóa
Hđ xã hội-> quản lý xã hội-> KH về ql xã hội
KHQL đại cương lấy thực tiễn ql ở tất cả các nh vực, các cấp độ ql làm đối tượng nghiên cứu để t
đó chỉ ra cái chung nhất của thực tiễn ql ở tất cả các lĩnh vực và cấp độ đó là quy luật ql. Học tập và
nghiên cứu KHQL giúp ta hiểu đc quy luật quản lý. Làm theo quy luật quản sẽ đạt đc mục tiêu
quản lý.
6. Phân tích điều kiện kt-xh và tiền đề lý luận của sự ra đời của KHQL
7. Làm rõ kn “nguyên tắc quản lý”. Phân tích đặc trưng của các nguyên tắc ql cơ bản
Nguyên tắc quản lý: hệ thống những quan điểm ql tính định hướng những quy định, quy
tắc bắt buộc đối với chủ thể ql phải tuân thủ trong việc thực hiện quyền lực và thẩm quyền nhằm đạt đc
hiệu quả cao nhất của tổ chức
Hệ thống quan điểm quản lý:
- hệ thống quan điểm ql liên quan tới việc trả lời cho những vấn đề: quan lý của ai (chủ thể ql)? Ql
bằng cách nào (phương thức ql)? Ql ai (mục tiêu của ql)? Như vậy, quan điểm ql ở những điều
kiện kt-xh khác nhau là ko giống nhau.
- Hệ thống quan điểm ql mang tính định hướng, là yếu tố động của hệ thống nguyên tắc ql,
có tính khuyến cáo đối với chut hể ql trong việc hướng tới hiệu quả của hđ ql.
- Hệ thống quan điểm ql tồn tại dưới các nh thức: triết ql, phương châm ql, khẩu hiệu ql, biểu
tượng ql… vậy hệ thống quan điểm ql có quan hệ mật thiết với văn hóa ql song giữa chúng ko
đồng nhất với nhau.
Hệ thống quy định và quy tắc quản lý:
- hệ thống quy định quy tắc ql yếu tố mang nh bắt buộc, tùy thuộc vào quy mô tchức
phạm vi của hđ quản lý mà nó có thể tồn tại dưới các hình thức: pháp luật, nội quy, quy chế…
- hệ thống quy định quy tắc ql chi phối chủ thể ql trong việc ra quyết định quản (mục tiêu,
nội dung phương thức ra quyết định), tổ chức thực hiện quyết định ql kiểm tra, đánh giá
quyết định ql
Phân tích đặc trưng của các nguyên tắc ql cơ bản: (Nhờ cô gợi ý phân tích)
- tính khách quan
- tính phổ biến
- tính bao quát
- tính ổn định
- tính bắt buộc
8. Phân tích đặc trưng của nguyên tắc sử dụng quyền lực hợp trong quản và đánh giá việc
thực hiện nguyên tắc này ở cơ quan, đơn vị mà anh (chị) đang công tác, học tập
Chủ thể ql phải sd quyền lực trong giới hạn cho phép tức thực thi đúng quyền hạn. Điều đó
nghĩa là, trong một cơ cấu tổ chức, tuyến quyền lực tồn tại ở những tần nấc khác nhaumỗi một chức
vị trong tuyến quyền lực có một thẩm quyền nhất định.
Nguyên tắc này yêu cầu chủ thể ql ko đc vi phạm vào các trường hợp sau: độc quyền, chuyên
quyền, lạm quyền, tiếm quyền hay bỏ rơi quyền lực
Để thực hiện đc nguyên tắc này thì công việc quản phải đc tả ràng, cụ thể. Phải thực hiện
việc ủy quyền hợp lý để tránh quá tải trong việc thiết lập hệ thống kiểm tra rộng rãi.
(Nhờ cô gợi ý phần đánh giá việc thực hiện ở cơ quan, đơn vị…)
9. Phân tích đặc trưng của nguyên tắc quyền hạn tương xứng với trách nhiệm đánh giá việc
thực hiện nguyên tắc này ở cơ quan, đơn vị mà anh (chị) đang công tác, học tập
Quyền hạn trong ql là tính độc lập của những chức vị trong việc ban hành, tổ chức thực thi và đánh
giá quyết định quản lý.
Trách nhiệm là yêu cầu cần phải hoàn thành công việc của mỗi chức vụ trong cơ cấu tổ chức
Sự tương xứng giữa quyền hạn trách nhiệm sự thể hiện mỗi quan hgiữa quyền lực đc chi
phối, điều chỉnh hành vi của ng khác với kq hậu qung khác đã thực hiện cv đã đc phân công.
Như vậy, quyền hạn của ng quản càng lớn thì trách nhiệm càng cao. Ng ql khác với ng ko ql ở chỗ anh
ta vừa chịu trách nhiệm với hành vi của mình mà còn phải chịu trách nhiệm với hành vi của cấp dưới.
Để thực hiện đc nguyên tắc này, nhà quản lý cần phải:
- nâng cao chất lượng của các quyết định quản
- chuẩn bị tốt các điều kiện để thực thi các quyết định
- quan tâm đến việc kiểm tra, giám át và đánh giá quyết định ql
(Nhờ cô gợi ý phần đánh giá việc thực hiện ở cơ quan, đơn vị…)
10. Phân tích đặc trưng của nguyên tắc kết hợp i hòa các lợi ích đánh giá việc thực hiện
nguyên tắc này ở cơ quan, đơn vị mà anh (chị) đang công tác, học tập
Quản lý là nhằm hướng đến thực hiện mục tiêu chung của tổ chức, tuy nhiên để thực hiện đc điều đó
đảm bào cho tổ chức phát triển lâu dài và bền vững thì chủ thquản lý phải nhận đc hệ thống lợi ích
và quản hệ lợi ích, đảm bảo thực hiện chúng một cách hài hòa
Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Đề cương ôn tập môn Khoa học quản lý

Quản lý là tác động có ý thức, bằng quyền lực của chủ thể quản lý sử dụng công cụ, phương pháp nguyên tắc, quy trình tác động lên đối tượng quản lý để đạt đc mục tiêu chung trong một môi trường luôn biến động.Vd: trường dhqg sử dụng biện pháp điểm danh và quy định sv nào vắng mặt 20% số buổi điểm danh thì sẽ bị cấm thi lần IPhân tích đặc trưng của quản lý:-          thứ nhất: quản lý là hoạt động tất yếu, phổ biến và mang tính lịch sử-          thứ hai: quản lý là thể hiện mối quan hệ giữa con ng với con ng (ng ql và ng bị ql) nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu chung.-          Thứ ba: quyền lực là hạt nhân của hoạt động quản lý.-          Thứ tư: ql là một quy trình bao gồm: lập kế hoạch tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra.-          Thứ năm: ql vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật-          Thứ sáu: thông tin là nhân tố đặc biệt quan trọng của ql-          Thứ bảy: ql có xu hướng vươn tới tự quản

Chia sẻ bởi
Lượt xem: 25226     Tải về: 179     Lượt mua: 0     Định dạng:  
Gửi nhận xét của bạn về tài liệu này
Tài liệu liên quan
Đề cương ôn tập môn Khoa học quản lý Lượt tải: 179 Lượt xem: 25226
Bài giảng CÁC NGUYÊN TẮC TRONG GIAO TIẾP Lượt tải: 20 Lượt xem: 5332
Kỹ năng giao dịch thư tín trong kinh doanh Lượt tải: 30 Lượt xem: 4543
Kỹ năng quản lý thời gian Lượt tải: 20 Lượt xem: 2753
Có thể bạn quan tâm
Kỹ năng quản lý thời gian Lượt tải: 20 Lượt xem: 2753
Lý thuyết về quản trị văn phòng Lượt tải: 5 Lượt xem: 2738
Học Cách Quản Lý Bản Thân Lượt tải: 13 Lượt xem: 2602
Giáo trình quản trị nhân sự Lượt tải: 14 Lượt xem: 2271