Tài liệu

Đề cương lịch sử việt nam

Chia sẻ bởi
Lượt xem: 1574     Tải về: 12     Lượt mua: 0    
Báo lỗi
Bình luận
Nhúng
/ 244
Tài liệu Đề cương lịch sử việt nam - tài liệu, sách iDoc.Vn.   Xưa cháu ba đời của Viêm Đế họ Thần Nông là Đế Minh sinh ra Đế Nghi, sau Đế Minh nhân đi tuần phương Nam, đến
Châu Tiến Lộc
Lịch sử Việt Nam (1919 2000)
TRÖÔØNG TRUNG HOÏC PHOÅ THOÂNG THUÛ ÑÖÙC
NAÊM HOÏC : 2009 – 2010
Ñeà cöông oân taäp
Ch©u TiÕn Léc
Châu Tiến Lộc
Lịch sử Việt Nam (1919 2000)
Diễn đàn : Suhoctre.hisforum.net
-
Trang
2
-
CHƯƠNG I
VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN 1930
CHUYÊN ĐỀ 1
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
I/ CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN THỨ HAI
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 1918), các nước thắng trận phân chia lại thế giới, hình
thành hệ thống Vécxai – Oasinhtơn.
- Hậu quchiến tranh làm các ờng quốc tư bản châu Âu gặp khó khăn, Cách mạng tháng Mười
Nga thắng lợi, Nga Xô viết được thành lập, Quốc tế cộng sản ra đời Tình hình trên tác động mạnh đến
Việt Nam.
- Sau chiến tranh, đế quốc Pháp tuy nước thắng trận nhưng bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt
quệ. Để đắp những thit hại to lớn trong chiến tranh, trên sở đó khôi phục lại địa vkinh tế của
mình trong hệ thống tư bản chủ nghĩa. Đế quốc Pháp vừa c lột nhân dân trong nước, vừa tiến hành
Chương trình khai thác lần hai ở Đông Dương.
b. Nội dung chương trình khai thác thuộc địa :
- Từ năm 1924 đến 1929, tổng số vốn Pháp đầu vào Việt Namng 6 lần so với trước chiến tranh.
- Đầu tư chủ yếu vào nông nghiệp và khai mỏ.
* Nông nghiệp:
- Thực dân Pháp đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân đ lập các đồn điền mà chủ yếu
là đồn điền lua và cao su.
- Năm 1927, vốn đầu tư vào nông nghip của Pháp là 400 triệu Phrăng (gấp 10 lần trước chiến
tranh); diện tích trồng cao su tăng t 15 ngàn hécta năm 1918, lên 120 ngàncta năm 1930.
- Thực dân Pháp vốn đầu tư gấp 10 lần trước chiến tranh;
- Lập đồn điền cao su, diện tích trồng cao su tăng từ 15 ngàn ha năm 1918 lên 120 ngàn hécta năm
1930
- Nhiều công ty cao su lớn ra đời (ncông ty đất đ, Công ty Misơlanh..).
* Khai mỏ (chủ yếu mỏ than)
* Pháp chú ý khai thác hai ngànhyvì:
+ Chỉ cần bỏ vốn ít mà thu lợi nhuận cao, thu hồi vốn nhanh.
+ Không làmnh hưởng đến sự phát triển của nền công nghiệp chính quốc.
* Thương nghiệp (chính ch thuế khoá nặng nề) : Để độc chiếm thtrường Đông Dương, thực
dân Pháp ban hành đạo luật đánh thuế nặng vào các hàng hoá nhập của nước ngoài (chủ yếu ng
Trung Quốc Nhật Bản), nhờ vậy hàng hoá Pháp tràn vào Đông Dương ngày càng nhiều: trước chiến
tranh 37%, sau my năm tăng 62% (trong tổng số hàng nhập).
Tư bản Pháp
tập trung đầu
tư vào lĩnh
vực khai thác
than và
khoáng sản
Các công ty than đã có trước đây: tăng cường đầu tư và khai thác.
L
ập th
êm nhi
ng ty than H
Long
-
Đ
ồng
Đăng; ng ty than kim khí Đông Dương; Công ty than Tuyên
Quang; Công ty than Đông Triều.
Nh÷ng chuyÓn biÕn vÒ kinh tÕ vµ x· héi ë ViÖt Nam
sau ChiÕn tranh thÕ giíi thø nhÊt
Châu Tiến Lộc
Lịch sử Việt Nam (1919 2000)
Diễn đàn : Suhoctre.hisforum.net
-
Trang
3
-
* Ngân hàng Đông ơng : Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chhuy các ngành kinh tế Đông
Dương. Từ 1912 1930, ngân sách Đông Dương ng gấp 3 lần nhờ vào việc đánh thuế nặng các loại
thuế đất, thuế thân, thuế rượu, thuế muối, thuế thuốc phiện....
* Công nghiệp chế biến : Tư bản Pháp mở thêm một số cơ sở mới (sợi Hải Phòng, rượu Hà Nội,
diêm Bến Thuỷ,...)
* Vgiao thông vận tải : ng được đầu tư để phát triển thêm phục vụ đắc lực cho cuộc khai thác
chuyên chở hàng hoá trong ngoài c. Đưng sắt xuyên Đông Dương được nối liền nhiều đoạn
như Đồng Đăng – Na Sầm (1922), Vĩnh – Đông Hà (1927).
c. Kết quả :
- Về kinh tế :
+ Thực dân Pháp đã du nhập vào Vit Nam thông qua quan hệ sản xuất bản chnghĩa, xen kẽ
với quan hệ sản xuất phong kiến.
+ Kinh tế Việt Nam phát triển thêm một bước nhưng vẫn bị kìm hảm và lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
- Về xã hội :
Có sự phân hoá sâu sắc bên cạnh giai cấp cũ (địa chủ, phong kiến, nông dân) xuất hiện những tầng
lớp, giai cấp mới (tư sản, tiểu tư sản, công nhân) với những lợi ích khác nhau.
II/ CHÍNH SÁCH VĂN HOÁ – CHÍNH TRỊ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, chính sách cai trị của thực dân Pháp không hề thay đổi :
* Về chính trị :
- Pháp tiến hành các chính sách :
+ Chuyên chế triệt để, mọi quyền hành trong nước thâu tóm trong tay bọn thực dân Pháp hoàn
toàn, trong khi đó bọn vua quan Nam triều chỉ là những tênnhìn tay sai.
+ Chính sách “chia để trịchia Việt Nam thành 3 với 3 chế đ khác nhau nhằm chia rn tộc
(đa số và thiểu số, giữa lương và giáo. Triệt để sử dụng bộ máy cưngo ở nông thôn. Pháp còn mở các
quan dân cử (Hội đồng quản hạt Nam Kì, Viện dân biểu) nhằm lôi kéo giới địa chủ sản Việt
Nam.
* Về văn hoá – giáo dục : Pháp thi hành chính sách :
+ Văn hoá nô dịch, nhằm y m tự tin, vong bả, khuyến khích các hoạt động tín dị đoan,
các tệ nạn xã hội...
+ Trường học chđược mở nhỏ giọt các thành phố ln (Hà Nội, Huế, Sài Gòn) vì Pp chỉ cần
đào tạo một đội ngũ công chức và công nhân lành nghề, phục vụ bộ máy cai trị ở thuộc địa.
+ Sách báo xuất bảnng khai nhằm tuyên truyền cho chính sách khai hoá” của bọn thực dân.
III/ THÁI ĐỘ CHÍNH TRỊ KHẢ NG CÁCH MẠNG CỦA CÁC GIAI CẤP TRONG XÃ
HỘI VIỆT NAM.
ới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đã m cho hội Vit
Nam bị phân a u sc hơn: Bên cạnh những giai cấp vẫn còn tồn tại bị phân hóa như địa chủ
phong kiến và nông dân, giờ đây xuất hiện những tầng lớp giai cấp mới: tư sản; tiểu tư sản; giai cấp công
nhân. Mỗi tầng lớp, giai cấp có quyền lợi và địa vị khác nhau, nên cũng có thái độ chính trị và khả năng
cách mạng khác nhau trong cuộc đấu tranh dân tộc giai cấp.
1. Giai cấp địa chủ phong kiến: chỗ dựa chyếu của Pháp, được Pháp dung dưỡng nên ngày càng
câu kết chặt chẽ với Pháp trong việc cướp đoạt ruộng đất, tăng cường c lột về kinh tế đàn áp v
chính trị đối với nhân dân. thế hkhông khnăng cách mạng. Tuy nhiên họ người Việt Nam,
nên cũng có một bộ phận nhỏ hoặc cá nhân có tinh thần yêu nước và sẵn sàng tham gia cách mạng khi
điều kiện.
2. Giai cấp nông dân: Chiếm trên 90% n số, họ bị đế quốc phong kiến c lột nặng nề, nên bị bần
cùng hóa psản trên quy mô lớn, họ căm thù thực n phong kiến.Vì vậy giai cấp nông dân Việt
Nam là lực lượng đông đảo và hăng haí nhất của cách mạng.
3. Giai cấp tư sản: Ra đời sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, chủ yếu là tiểu chtrung gian làm thầu
khoán, cung cấp nguyên vật liệu, hay làm đại lý hàng hóa cho Pháp.Do quyền lợi kinh tế và thái độ chính
trị nên giai cấp tư sản Việt Nam chia làm hai bộ phận:
+ Bộ phận tư sản mại bản: Có quyền lợi gắn liền với đế quốc nên câu kết chặt chẽ với đế quốc.
Đề cương lịch sử việt nam
.   Xưa cháu ba đời của Viêm Đế họ Thần Nông là Đế Minh sinh ra Đế Nghi, sau Đế Minh nhân đi tuần phương Nam, đến Ngũ Lĩnh8  lấy con gái Vụ Tiên, sinh ra vua [Kinh Dương Vương].   Vua là bậc thánh trí thông minh,   Đế Minh rất yêu quý, muốn cho nối ngôi.   Vua cố nhường cho anh, không dám vâng mệnh.   Đế Minh mới lập Đế Nghi là con nối ngôi, cai quản phương Bắc, phong cho vua làm Kinh Dương Vương, cai quản phương Nam, gọi là nước Xích Quỷ. Vua lấy con gái Động Đình Quân tên là Thần Long9  sinh ra Lạc Long Quân (Xét: Đường kỷ chép: thời Kinh Dương có người đàn bà chăn dê, tự xưng là con gái út của Động Đình Quân, lấy con thứ của
Chia sẻ bởi
Lượt xem: 1574     Tải về: 12     Lượt mua: 0    
Gửi nhận xét của bạn về tài liệu này
comments powered by Disqus
Tài liệu liên quan
Lịch sử văn minh thế giới Lượt tải: 368 Lượt xem: 35852
đề cương ôn tập môn lịch sử lớp 7 Lượt tải: 145 Lượt xem: 26905
Vai trò của nước đối với con người Lượt tải: 30 Lượt xem: 19986
Có thể bạn quan tâm
Lịch sử văn minh trung quốc Lượt tải: 56 Lượt xem: 9168
bài giảng lịch sử văn minh thế giới Lượt tải: 37 Lượt xem: 7967
Thuyết minh về tết cổ truyền Lượt tải: 7 Lượt xem: 7492
Vùng VH Trung Bộ Lượt tải: 25 Lượt xem: 7085