Chia sẻ Download
Tài liệu Đề cương bài giảng triết học cho sinh viên cao học không chuyên
/27 trang
Thành viên idoc2012

Đề cương bài giảng triết học cho sinh viên cao học không chuyên

- 12 tháng trước
679
Báo lỗi

Nho giáo xuất hiện vào khoảng thế kỷ VI trước công nguyên, dưới thời xuân thu, người sáng lập là Khổng Tử (551-479 trước CN). Đến thời Chiến Quốc, Nho giáo được Mạnh Tử và Tuân Tử hoàn thiện và phát triển theo hai xu hướng khác nhau: duy vật và duy tâm, trong đó dòng Nho giáo Khổng - Mạnh có ảnh hưởng rộng và lâu dài nhất trong lịch sử Trung Hoa và một số nước lân cận.

Nội dung
C©u hái 1

Câu h i 1ỏ Trình bày nh ng n i dung c a Tri t h c Nho giáo v th gi i. Phân tích nh ngữ ộ ủ ế ọ ề ế ớ ữ

giá tr và h n ch c a nó. ị ạ ế ủ Tr l i:ả ờ Nho giáo xu t hi n vào kho ng th k VI tr c công nguyên, d i th i xuân thu, ng iấ ệ ả ế ỷ ướ ướ ờ ườ

sáng l p là Kh ng T (551-479 tr c CN). Đ n th i Chi n Qu c, Nho giáo đ c M nh Tậ ổ ử ướ ế ờ ế ố ượ ạ ử và Tuân T hoàn thi n và phát tri n theo hai xu h ng khác nhau: duy v t và duy tâm, trongử ệ ể ướ ậ đó dòng Nho giáo Kh ng - M nh có nh h ng r ng và lâu dài nh t trong l ch s Trung Hoaổ ạ ả ưở ộ ấ ị ử và m t s n c lân c n. ộ ố ướ ậ

+ Trong quan ni m v th gi i, t t ng c a Kh ng T luôn có nh ng mâu thu n. Trongệ ề ế ớ ư ưở ủ ổ ử ữ ẫ h c thuy t c a Nho giáo, Kh ng T th ng nói đ n Tr i, đ o tr i, m nh tr i. T t ng c aọ ế ủ ổ ử ườ ế ờ ạ ờ ệ ờ ư ưở ủ ông v các lĩnh v c này, không rõ ràng là duy v t hay duy tâm. M c đích c a ông khi bàn đ nề ự ậ ụ ủ ế các v n đ trên là làm ch d a cho h c thuy t và đ o lý c a mình, đ ông đi sâu vào các v nấ ề ỗ ự ọ ế ạ ủ ể ấ đ chính tr - đ o đ c xã h i. ề ị ạ ứ ộ

+ M t m t, khi ch ng l i ch nghĩa th n bí, tôn giáo đ ng th i, ông th a nh n s v t,ộ ặ ố ạ ủ ầ ươ ờ ừ ậ ự ậ hi n t ng trong t nhiên luôn luôn v n đ ng, bi n hoá không ph thu c vào m nh l nh c aệ ượ ự ậ ộ ế ụ ộ ệ ệ ủ tr i. Tr i đ i v i Kh ng T có ch nh là m t quy lu t, là tr t t c a v n v t. ờ ờ ố ớ ổ ử ỗ ư ộ ậ ậ ự ủ ạ ậ

"Tr i có nói gì đâu, b n mùa v n thay đ i, trăm v t v n sinh tr ng", " cũng nh dòngờ ố ẫ ổ ậ ẫ ưở ư n c ch y, m i v t đ u trôi đi, ngày đêm không ng ng, không ngh ". ướ ả ọ ậ ề ừ ỉ

Đây là t t ng bi n ch ng t phát c a ông. ư ưở ệ ứ ự ủ + Trong h c thuy t c a Nho giáo k th a t t ng th i Chu, khái ni m "tr i" có ýọ ế ủ ế ừ ư ưở ờ ệ ờ

nghĩa b c nh t. Nh ng khi gi ng gi i đ o lý c a mình, Kh ng T l i không nói rõ ràng và cóậ ấ ư ả ả ạ ủ ổ ử ạ h th ng. Sau này quan ni m v tr i đ t đã l n l t đ c các danh Nho đ i Hán v sau bệ ố ệ ề ờ ấ ầ ượ ượ ờ ề ổ sung.

+ T t ng c a Kh ng T g p tr i đ t muôn v t vào m t th Kh ng T thư ưở ủ ổ ử ộ ờ ấ ậ ộ ể ổ ử ư ng chú ýờ đ n tính ch t đ ng nhi u h n tính ch t tĩnh. Quan ni m v v n đ này bi u hi n đ y đ , rõế ấ ộ ề ơ ấ ệ ề ấ ề ể ệ ầ ủ ràng và bao quát b ng t "D ch". D ch là đ i, bao hàm c ý nghĩa thay đ i, trao đ i, bi n đ i.ằ ừ ị ị ổ ả ổ ổ ế ổ Nguyên lý phép t c c a nó đ c ghi trong Kinh D ch. ắ ủ ượ ị

+ Kh ng T cho r ng tr i có ý chí, có th chi ph i v n m nh c a con ng i. Đó làổ ử ằ ờ ể ố ậ ệ ủ ườ quan đi m v "Thiên m nh". Ông tin vào vũ tr quan "D ch", cu c v n hành bi n hoá khôngể ề ệ ụ ị ộ ậ ế ng ng sâu kín, m u nhi m c a vũ tr , con ng i không th c ng n i. Ông nói: "Than ôi,ừ ầ ệ ủ ụ ườ ể ưỡ ổ tr i làm m t đ o ta", "m c t i v i tr i không th c u đâu mà thoát đ c". Ông cho r ngờ ấ ạ ắ ộ ớ ờ ể ầ ở ượ ằ m i cá nhân, s s ng - ch t, phú quý hay nghèo hèn đ u là do "Thiên m nh" quy đ nh. Phúỗ ự ố ế ề ệ ị quý không th c u mà có đ c, do v y b t t t ph i c u. Tin vào "Thiên m nh", Kh ng Tể ầ ượ ậ ấ ấ ả ầ ệ ổ ử coi s "m nh tr i", hi u bi t "m nh tr i" là m t đi u ki n t t y u đ tr thành con ng iợ ệ ờ ể ế ệ ờ ộ ề ệ ấ ế ể ở ườ hoàn thi n là ng i quân t . ệ ườ ử

Đó là y u t duy tâm khách quan trong quan đi m c a ông. ế ố ể ủ Tuy nhiên, Kh ng T l i cho r ng con ng i b ng n l c ch quan c a mình cũng cóổ ử ạ ằ ườ ằ ỗ ự ủ ủ

th thay đ i đ c cái "Thiên tính" ban đ u. Ông nói, con ng i lúc sinh ra, cái "tính" tr i phúể ổ ượ ầ ườ ờ cho là gi ng nhau nh ng trong quá trình ti p xúc, h c t p… nó làm cho h khác nhau, có kố ư ế ọ ậ ọ ẻ trí, có ng i ngu ("Tính t ng c n, T p t ng vi n"). Đây là m t tích c c, ch "thêm vào"ườ ươ ậ ậ ươ ễ ặ ự ỗ c a Kh ng T so v i quan ni m "m nh tr i" tr c đó. ủ ổ ử ớ ệ ệ ờ ướ

+ Đ i v i qu th n, Kh ng T t ra có thái đ hoài nghi v s t n t i c a qu th nố ớ ỷ ầ ổ ử ỏ ộ ề ự ồ ạ ủ ỷ ầ cho nên m t m t ông ch tr ng tôn kính, m t m t l i xa lánh và c nh giác. Quan ni m quộ ặ ủ ươ ộ ặ ạ ả ệ ỷ th n c a ông có tính ch t l giáo h n tôn giáo. Ông cho r ng qu th n là do khí thiêng trongầ ủ ấ ễ ơ ằ ỷ ầ tr i đ t t o thành. Tuy nhiên, không th nhìn th y cũng nh không nghe th y, th nghi mờ ấ ạ ể ấ ư ấ ể ệ m i v t mà không b sót nh ng m i ng i đ u cung kính trang nghiêm đ t t thì qu th nọ ậ ỏ ư ọ ườ ề ể ế ự ỷ ầ c bên t , bên h u mình. M t khác, ông l i cho r ng qu th n không có tác d ng chi ph iả ở ả ữ ặ ạ ằ ỷ ầ ụ ố cu c s ng con ng i, ông mê tín qu th n: "kính nhi vi n chi". ộ ố ườ ỷ ầ ễ

Nh v y m i m t Kh ng T tuyên truy n s c m nh c a qu th n, nh ng m t khácư ậ ộ ặ ổ ử ề ứ ạ ủ ỷ ầ ư ặ ông l i nh n m nh vai trò quan tr ng c a ho t đ ng con ng i trong đ i s ng. Đây là m tạ ấ ạ ọ ủ ạ ộ ườ ờ ố ộ b c ti n b , m t s đ i m i v n i dung, quy n uy c a "ý tr i", qu th n đã b h n chướ ế ộ ộ ự ổ ớ ề ộ ề ủ ờ ỷ ầ ị ạ ế m t ph n. Tóm l i, h c thuy t Nho giáo nói v t nhiên không nhi u. Nh ng ng i sáng l pộ ầ ạ ọ ế ề ự ề ữ ườ ậ Nho giáo th a nh n có "thiên m nh", nh ng đ i v i qu th n l i xa lánh, kính tr ng. L pừ ậ ệ ư ố ớ ỷ ầ ạ ọ ậ

tr ng c a h v v n đ này r t mâu thu n. Đi u đó ch ng t tâm lý c a h là mu n g t bườ ủ ọ ề ấ ề ấ ẫ ề ứ ỏ ủ ọ ố ạ ỏ quan ni m th n h c th i Âu Chu nh ng không g t n i. Quan ni m "thiên m nh" c a Kh ngệ ầ ọ ờ ư ạ ổ ệ ệ ủ ổ T đ c đ i Hán Đ ng Tr ng Th h th ng hoá, xây d ng thành n i dung tri t h c duy tâmử ượ ờ ổ ọ ư ệ ố ự ộ ế ọ trong h th ng tri t h c c a Hán Nho. ệ ố ế ọ ủ

Câu h i 2ỏ : Trình bày n i dung c b n và nh n đ nh v giá tr và h n ch c a quan ni mộ ơ ả ậ ị ề ị ạ ế ủ ệ

Nho giáo v con ng i. ề ườ Tr l i:ả ờ Nho giáo v con ng i.ề ườ Nét n i b t c a tri t h c Trung Qu c c , trung đ i là v n đ con ng i và xây d ngổ ậ ủ ế ọ ố ổ ạ ấ ề ườ ự

con ng i. Đã có nhi u tr ng phái tri t h c Trung Qu c c , trung đ i đ a ra các quan ni mườ ề ườ ế ọ ố ổ ạ ư ệ khác nhau v v n đ này trong đó có tr ng phái Nho giáo. Nho giáo là m t trong nh ngề ấ ề ườ ộ ữ tr ng phái tri t h c l n nh t và có nh h ng sâu s c nh t đ n xã h i c a Trung qu c th iườ ế ọ ớ ấ ả ưở ắ ấ ế ộ ủ ố ờ c đ i do Kh ng t (551-479 TCN) sáng l p. Cũng nh các tr ng phái tri t h c khác, khi tìmổ ạ ổ ử ậ ư ườ ế ọ hi u v con ng i, Nho giáo tìm cách lý gi i v n đ b n ch t con ng i và m i quan h gi aể ề ườ ả ấ ề ả ấ ườ ố ệ ữ con ng i đ i v i th gi i xung quanh. N i dung c b n c a quan ni m Nho giáo v conườ ố ớ ế ớ ộ ơ ả ủ ệ ề ng i đ c c th nh sau:ườ ượ ụ ể ư

- Ngu n g c c a con ng i:ồ ố ủ ườ Không T cho r ng tr i sinh ra con ng i và muôn v t.ử ằ ờ ườ ậ - V trí và vai trò c a con ng i trong m i quan h v i tr i, đ t, con ng i vàị ủ ườ ố ệ ớ ờ ấ ườ

v n v t trong vũ trạ ậ ụ. Nho giáo đã đ t con ng i lên m t v trí r t cao, coi con ng i do tr iặ ườ ộ ị ấ ườ ờ sinh ra nh ng sau đó con ng i cùng v i tr i, đ t là ba ngôi tiêu bi u cho t t c m i v t trongư ườ ớ ờ ấ ể ấ ả ọ ậ th gi i v t ch t và tinh th n. Kinh d ch Thiên H ch ra r ng: "Tr i, Đ t, ng i là tam tài".ế ớ ậ ấ ầ ị ạ ỉ ằ ờ ấ ườ L Ký, Thiên L V n coi con ng i là "cái đ c c a tr i đ t, s tam h p c a âm d ng, s tễ ễ ậ ườ ứ ủ ờ ấ ự ợ ủ ươ ự ụ h i c a qu th n, cái khí tinh tú c a ngũ hành".ộ ủ ỷ ầ ủ

- Quan h gi a tr i v i ng iệ ữ ờ ớ ườ . Nho giáo quan ni m con ng i là m t b ph n khăngệ ườ ộ ộ ậ khít, h u c trong h th ng ch nh th th gi i và vũ tr .ữ ơ ệ ố ỉ ể ế ớ ụ

+ Kh ng t cho r ng có m nh tr i và coi m nh tr i chi ph i cu c s ng xã h i, cu cổ ử ằ ệ ờ ệ ờ ố ộ ố ộ ộ đ i c a m i con ng i. ờ ủ ỗ ườ

+ M nh T - m t h c trò n i ti ng c a ông cho r ng tr i an bài đ a v xã h i c a conạ ử ộ ọ ổ ế ủ ằ ờ ị ị ộ ủ ng i ườ .

+ Đ ng Tr ng Th , đ i Hán, nêu lên thuy t 'thiên nhân c m ng" cho r ng tr i, ng iồ ọ ư ờ ế ả ứ ằ ờ ườ thông c m v i nhau, tr i là ch th c a vi c ng i. Trong Kinh d ch có nói "Tr i, đ t, muônả ớ ờ ủ ể ủ ệ ườ ị ờ ấ v t là nh t th ", t c là con ng i có th suy t b n thân mà tìm hi u đ c tr i đ t và muônậ ấ ể ứ ườ ể ừ ả ể ượ ờ ấ v t.ậ

+ Đ i l p v i quan đi m "Thiên nhân c m ng" là quan đi m "Thiên nhân b t t ngố ậ ớ ể ả ứ ể ấ ươ quan". Đ i di n tiêu bi u c a quan ni m này là Tuân T - m t h c trò khác c a Không T .ạ ệ ể ủ ệ ử ộ ọ ủ ử Tuân T cho r ng đ o tr i không quan h gì v i đ o ng i. Tr , lo n không ph i t i tr i, đ tử ằ ạ ờ ệ ớ ạ ườ ị ạ ả ạ ờ ấ Tr i không th làm h i đ c ng i n u ta luôn chăm lo phát tri n nông nghi p, bi t chi dùngờ ể ạ ượ ườ ế ể ệ ế có ti t đ . T t ng tri t h c c a Tuân T thu c ch nghiã duy v t thô s .ế ộ ư ưở ế ọ ủ ử ộ ủ ậ ơ

- B n tính con ng iả ườ + Kh ng t cho r ng "tính m i con ng i đ u g n nhau, do t p tành và thói quen m iổ ử ằ ỗ ườ ề ầ ậ ớ

hóa ra xa nhau ("Nhân chi s tính b n thi n, tính t ng c n, t p t ng vi n" - Sách Lu nơ ả ệ ươ ậ ậ ươ ễ ậ Ng , D ng Hóa, 2).ữ ươ

+ M nh T kh ng đ nh b n tính con ng i v n là thi n. Không m t ng i nào sinh raạ ử ẳ ị ả ườ ố ệ ộ ườ mà t nhiên b t thi n. S khác nhau gi a con ng i v i con v t, theo M nh T là ch m iự ấ ệ ự ữ ườ ớ ậ ạ ử ở ỗ ỗ con ng i đ u có ph n quý tr ng và ph n b ti n, có ph n cao đ i và ph n th p hèn, bé nh .ườ ề ầ ọ ầ ỉ ệ ầ ạ ầ ấ ỏ Chính ph n quý tr ng cao đ i m i là tính ng i, m i là cái khác gi a ng i và c m thú. Đã làầ ọ ạ ớ ườ ớ ữ ườ ầ ng i ai cũng có trong ng i cái m m thi n, đó là lòng tr c n (th ng xót), lòng tu (th n,ườ ườ ầ ệ ắ ẩ ươ ố ẹ ghét), lòng t nh ng (khiêm nh ng), lòng th phi (ph i trái). Lòng tr c n là đ u m i c aừ ượ ườ ị ả ắ ẩ ầ ố ủ nhân, lòng tu là đ u m i c a nghĩa, lòng th phi là đ u m i c a trí. N u bi t phát huy các đ uố ầ ố ủ ị ầ ố ủ ế ế ầ m i y thì con ng i ngày càng m nh, có đ s c gi gìn b n bi n.ố ấ ườ ạ ủ ứ ữ ố ể

+ Tuân T cho r ng b n tính con ng i là ác. Con ng i sinh ra là hi u l i, thu n theoử ằ ả ườ ườ ế ợ ậ tính đó d n đ n tranh đo t l n nhau nên không có t nh ng; sinh ra là đ k , thu n theo tínhẫ ế ạ ẫ ừ ượ ố ỵ ậ

đó, không có lòng trung tính; sinh ra là ham mu n, thu n theo tính đó thành dâm lo n, l nghĩaố ậ ạ ễ không có. Vì v y, ông ch tr ng ph i có chính sách u n n n s a l i tính đ không làm đi uậ ủ ươ ả ố ắ ử ạ ể ề ác. Mu n v y ph i giáo hóa, ph i dùng l nghĩa, l nh c đ s a tính ác thành tính thi n, đố ậ ả ả ễ ễ ạ ể ử ệ ể cái thi n ngày càng đ c tích lũy t i khi hoàn h o.ệ ượ ớ ả

Quan ni m Nho giáo v con ng i ra đ i trong th i đ i phong ki n, mang s c thái c aệ ề ườ ờ ờ ạ ế ắ ủ xã h i phong ki n nh ng đã góp ph n c ng c tr t t xã h i trong th i đ i đó. Ngày nay, chộ ế ư ầ ủ ố ậ ự ộ ờ ạ ế đ xã h i đã khác tr c nh ng quan ni m Nho giáo v con ng i v n mang m t giá tr l n.ộ ộ ướ ư ệ ề ườ ẫ ộ ị ớ M t giá tr c a nó là ch nó kh ng đ nh tính h ng thi n c a con ng i, d n d t, giáo hóaặ ị ủ ở ỗ ẳ ị ướ ệ ủ ườ ẫ ắ con ng i tìm đ n ph n t t đ p và lo i b nh ng đi u x u. Theo quan ni m c a Nho giáoườ ế ầ ố ẹ ạ ỏ ữ ề ấ ệ ủ mu n tr thành con ng i lý t ng ph i b ng con đ ng t rèn luy n, t giáo d c, ph i bi tố ở ườ ưở ả ằ ườ ự ệ ự ụ ả ế tu thân d ng tính, khuyên con ng i luôn trau d i đ o đ c (Nhân, nghĩa, l , trí, tín). Tuyưỡ ườ ồ ạ ứ ễ nhiên, nh ng lý gi i v con ng i trong tri t h c Nho giáo ch y u mang y u t duy tâm phaữ ả ề ườ ế ọ ủ ế ế ố tr n tinh ch t duy v t ch t phác trong m i quan h v i t nhiên và xã h i. Nó là s n ph mộ ấ ậ ấ ố ệ ớ ự ộ ả ẩ c a xã h i phong ki n và cũng là nguyên nhân trì tr c a xã h i đó.ủ ộ ế ệ ủ ộ

Câu h i 3ỏ : Trình bày và đánh giá nh ng n i dung c b n c a quan ni m Lão T v th gi i.ữ ộ ơ ả ủ ệ ử ề ế ớ Tr l iả ờ Nh ng quan ni m v th gi i c a Lão T .ữ ệ ề ế ớ ủ ử - C b n nguyên c a vũ tr là Đ o, Đ o có tr c tr i , đ t không bi t tên g i, t m g i làơ ả ủ ụ ạ ạ ướ ờ ấ ế ọ ạ ọ

"Đ o", "Đ o" là quá huy n di u, nên t m quan ni m là "vô" và "h u". ạ ạ ề ệ ạ ệ ữ "Vô" là nguyên lý vô hình: là g c c a tr i đ t ố ủ ờ ấ "H u" là nguyên lý h u hình: là m c a v n v t. ữ ữ ẹ ủ ạ ậ Nh v y Đ o sáng t o ra v n v t, v n v t là do Đ o sinh ra theo trình t m t sinh hai,ư ậ ạ ạ ạ ậ ạ ậ ạ ự ộ

hai sinh ba, ba sinh ra v n v t, Đ o là ch th c a v n v t, đ o là phép t c c a v n v t. ạ ậ ạ ủ ể ủ ạ ậ ạ ắ ủ ạ ậ - Đ o coi là quy lu t bi n hoá t thân c a v n v t bi u hi n quy lu t y g i là Đ c,ạ ậ ế ự ủ ạ ậ ể ệ ậ ấ ọ ứ

m i v t đ u có đ c mà đ c c a b t kỳ s v t nào cũng t Đ o sinh ra, là m t ph n c a Đ o,ỗ ậ ề ứ ứ ủ ấ ự ậ ừ ạ ộ ầ ủ ạ Đ c nuôi l n m i v t tuỳ theo Đ o. ứ ớ ỗ ậ ạ

Đ o đ c c a đ o gia, là m t ph m trù vũ tr quan khi gi i thích v b n th c a vũ tr ,ạ ứ ủ ạ ộ ạ ụ ả ề ả ể ủ ụ Lão T sáng t o ra ph m trù "H u", "Vô" nó đã tr thành ph m trù c b n t Trung Qu c. ử ạ ạ ữ ở ạ ơ ả ừ ố

Nh v y: ư ậ - V t t ng b n th lu n, h c thuy t c a Đ o gia coi B n nguyên vũ tr là Đ o,ề ư ưở ả ể ậ ọ ế ủ ạ ả ụ ạ

Đ o t o ra v n v t vì v y có ph n nào làm lu m vai trò c a th n thánh, c a l c l ng siêuạ ạ ạ ậ ậ ầ ờ ủ ầ ủ ự ượ nhiên nh ng còn mang tính tr c quan, c đoán, ch a ch ng minh, ch a có lu n đi m thuy tư ự ướ ư ứ ư ậ ể ế ph c. ụ

- T t ng bi n ch ng: ư ưở ệ ứ + Trong v n v t không v t nào là không cõng âm, b ng d ng. ạ ậ ậ ồ ươ + Vũ tr v n hành theo hai quy lu t: ụ ậ ậ

• Quy lu t bình quân luôn gi cho v n v t thăng b ng theo m t tr t t đi u hoàậ ữ ạ ậ ằ ộ ậ ự ề t nhiên, không có cái gì thái quá, b t c p, cái gì khuy t s đ c tìm đ y, cái gìự ấ ậ ế ẽ ượ ầ cong s th ng, cái gì cũ s l i m i, cái gì ít s đ c nhi u, cái nhi u s m t. ẽ ẳ ẽ ạ ớ ẽ ượ ề ề ẽ ấ

• Quy lu t phán ph c là s phát tri n c c đi m thì quay l i ph ng h ng cũ. ậ ụ ự ể ự ể ạ ươ ướ Quan ni m biên d ch c a vũ tr là s n ph m c a ph ng pháp quan sát t nhiên, m tệ ị ủ ụ ả ẩ ủ ươ ự ộ

ph ng pháp chung đ thu nh n trí th c, kinh nghi m, nh ng còn đ n gi n và h n ch . ươ ể ậ ư ệ ư ơ ả ạ ế - T t ng v nh n th c: Lão T đ cao t duy tr u t ng, coi kinh vi c nghiên c uư ưở ề ậ ứ ử ề ư ừ ượ ệ ứ

s v t hi n t ng c th . Cho r ng "Không ra c a mà bi t c thiên h , không c n nhòm quaự ậ ệ ượ ụ ể ằ ử ế ả ạ ầ khe mà bi t đ o tr i" s th c không th phân bi t danh gi i gi a nh n th c s v t c th vàế ạ ờ ự ự ể ệ ớ ữ ậ ứ ự ậ ụ ể n m v ng quy lu t chung. ắ ữ ậ

- T t ng v con ng i và xây d ng con ng i: ư ưở ề ườ ự ườ Đ o sinh ra v n v t. Đ o sinh ra con ng i, xác đ nh v trí c a con ng i trong m iạ ạ ậ ạ ườ ị ị ủ ườ ố

quan h tr i, đ t, con ng i và v n v t trong vũ tr . Đ o là t nhiên, Đ o sinh ra v n v tệ ờ ấ ườ ạ ậ ụ ạ ự ạ ạ ậ trong đó có con ng i do đó ông khuyên con ng i s ng vàườ ườ ố ho t đ ng theo l t nhiên, thu nạ ộ ẽ ự ầ phác không can thi p, không làm gì trái v i b n tính t nhiên. ệ ớ ả ự

Nh v y Lão T coi tr ng s giáo hoá, phát tri n c a cái thi n Đ o gia cho r ng b nư ậ ử ọ ự ể ủ ệ ạ ằ ả tính c a nhân lo i có khuynh h ng tr l i t nhiên, Lão T khuyên m i ng i ph i tr khủ ạ ướ ở ạ ự ử ọ ườ ả ừ ử nh ng thái quá, nâng đ cái b t c p, h ng con ng i đ n cu c s ng thanh cao, trong s ch,ữ ỡ ấ ậ ướ ườ ế ộ ố ạ gìn gi v i t nhiên, tránh cu c s ng ch y theo nhu c u v t ch t. ữ ớ ự ộ ố ạ ầ ậ ấ

Câu h i 4ỏ : Trình bày và đánh giá nh ng n i dung c b n c a quan ni m chính tr - xãữ ộ ơ ả ủ ệ ị h i c a Lão T . ộ ủ ử

Tr l iả ờ * Gi i thi u v Lão T ớ ệ ề ử - Lão T là m t nhân v t chính y u trong tri t h c Trung Qu c, s t n t i c a ôngử ộ ậ ế ế ọ ố ự ồ ạ ủ

trong l ch s hi n v n đang còn đ c tranh cãi. Lão T còn g i là Lão Đ m, h Lý tên Nhĩ,ị ử ệ ẫ ượ ử ọ ạ ọ ng i n c s s ng vào th i Xuân Thu - Chi n Qu c. ườ ướ ở ố ờ ế ố

- Lão T ti p nh n t t ng c a D ng Chu c a Âm D ng - Ngũ hành và phép bi nử ế ậ ư ưở ủ ươ ủ ươ ệ ch ng c a Kinh D ch đ sáng l p lên Đ o gia. ứ ủ ị ể ậ ạ

- T t ng tri t h c c a Lão T đ c bi u l qua cu n Đ o đ c kinh, v n v n ch cóư ưở ế ọ ủ ử ượ ể ộ ố ạ ứ ỏ ẹ ỉ năm ngàn ch , th mà đã gây nh h ng sâu r ng đ n xã h i Trung Hoa. T u chung, Đ o là ýữ ế ả ưở ộ ế ộ ự ạ ni m c b n nh t và quan tr ng nh t trong cu n Đ o Đ c Kinh. Do đó, ng i ta g i h cệ ơ ả ấ ọ ấ ố ạ ứ ườ ọ ọ thuy t c a Lão T là Đ o h c. Đ o Đ c Kinh đ c coi là cu n truy n lu n đáng chú ý nh tế ủ ử ạ ọ ạ ứ ượ ố ệ ậ ấ trong l ch s Tri t h c Trung Qu c, là m t ki t tác c a ông. ị ử ế ọ ố ộ ệ ủ

* N i dung chính ộ - T t ng tri t h c c a Lão T có h th ng r t phong phú, trong y v a đi sâu tìmư ưở ế ọ ủ ử ệ ố ấ ấ ừ

hi u b n th vũ tr , v a có h th ng, v h c thuy t nh n th c lu n v a hàm ch a phong phúể ả ể ụ ừ ệ ố ề ọ ế ậ ứ ậ ừ ứ t t ng bi n ch ng pháp v th c ch t nó là m t lo i tri t h c chính tr có tính xã h i.ư ưở ệ ứ ề ự ấ ộ ạ ế ọ ị ộ

- Quan ni m v m t chính tr c a Lão T :ệ ề ặ ị ủ ử B i chán ghét th cu c nhi u nh ng, nhân s ch đua đòi l i l c, Lão T ch tr ngở ế ộ ễ ươ ự ỉ ợ ộ ử ủ ươ

chính tr "vô vi" m c cho m i vi c thu n theo quy lu t t nhiên, đi u này không có nghĩa làị ặ ọ ệ ậ ậ ự ề ng i ta ch nên ng i m t ch và không làm gì c mà có nghĩa là ta ph i tránh các m c đích rõườ ỉ ồ ộ ỗ ả ả ụ r t, các ý chí m nh hay th ch đ ng. Ng i tr n c c n ph i hành đ ng theo l t nhiên thìệ ạ ế ủ ộ ườ ị ướ ầ ả ộ ẽ ự s thành công. N u hi u đ c quy lu t thì ch c n theo dòng quy lu t thì t s đ n n i mìnhẽ ế ể ượ ậ ỉ ầ ậ ắ ẽ ế ơ c n đ n mà không c n làm gì c . ầ ế ầ ả

Lão T ph đ nh ch đ giai c p "chia tách", ph đ nh quan h th ng tr trên d i hènử ủ ị ế ộ ấ ủ ị ệ ố ị ướ sang. Ông ch trích "b n m c qu n áo g m vóc, mang thanh g m s c bén, ăn món ngon v tỉ ọ ặ ầ ấ ươ ắ ậ l và tích lu c a c i quá nhi u, đó là k tr m c p. ạ ỹ ủ ả ề ẻ ộ ướ

Ông t rõ thái đ xa r i chính tr ngây th : "Chính ph yên tĩnh vô vi thì nhân dân sỏ ộ ờ ị ơ ủ ẽ bi n ra ch t phác; chính ph tích c c làm vi c thì nhân dân s có tai ho " ho c "Thánh nhânế ấ ủ ự ệ ẽ ạ ặ vô v , do đó h s không b th t b i; cái gì cũng không có, đo dó h không m t gì c ". ị ọ ẽ ị ấ ạ ọ ấ ả

Thái đ tr n tránh hi n th c, ph c c và th tiêu đ u tranh c a Lão T cũng th hi nộ ố ệ ự ụ ổ ủ ấ ủ ử ể ệ khá rõ. Ông ch tr ng "không ch ng l i cái x u" b i vì "Pháp lu t càng nghiêm minh thìủ ươ ố ạ ấ ở ậ tr m c p càng l m đòi h i giai c p th ng tr cũng nh nhân dân ph i tuân theo quy lu t tộ ướ ắ ỏ ấ ố ị ư ả ậ ự nhiên "vô vi mà thái bình", tr l i cái xã h i tr c khi xu thi n Nhà n c ông m c đ nở ạ ộ ướ ấ ệ ướ ơ ướ ế m t "n c nh dân ít" m i ng i đ u vui v , ăn ngon m c đ p, hai n c láng gi ng cùngộ ướ ỏ ọ ườ ề ẻ ặ ẹ ướ ề trông th y nhau, cùng nghe ti ng gà gáy, chó s a c a nhau mà nhân dân hai n c đ n già đ nấ ế ủ ủ ướ ế ế ch t đ u không c n qua l i v i nhau. ế ề ầ ạ ớ

* Quan ni m v m t xã h i: ệ ề ặ ộ - Ông ch tr ng con ng i c n ph i tr l i tr ng thái t nhiên ch t phác c a tr con,ủ ươ ườ ầ ả ở ạ ạ ự ấ ủ ẻ

"c n ph i có trái tim ngu". Ông ch tr ng "h c nh ng ng i không h c", và cho r ng "v tầ ả ủ ươ ọ ở ữ ườ ọ ằ ứ b thánh trí, nhân dân s có l i g p trăm l n, v t nhân b nghĩa, nhân dân s tr l i hi u t ". ỏ ẽ ợ ấ ầ ứ ỏ ẽ ở ạ ế ừ

- Lão T ph đ nh m i quan ni m luân lý, quan ni m t t x u và m i th văn hoá tinhử ủ ị ọ ệ ệ ố ấ ọ ứ th n c a xã h i hi n th c mà tr l i v i cái ch t phác "vô danh", tr l i v i cái ý th c c a trầ ủ ộ ệ ự ở ạ ớ ấ ở ạ ớ ứ ủ ẻ con không phân bi t t t x u, trái ph i. T đó ông cho r ng m i s s n xu t tinh th n, m iệ ố ấ ả ừ ằ ọ ự ả ấ ầ ọ văn hoá tinh th n đ u là "ý mu n th a và hành vi vô d ng". ầ ề ố ừ ụ

- T t ng ph n kinh nghi m, ph n tri th c, Lão T vi t: "Tuy t h c vô t " (có bư ưở ả ệ ả ứ ử ế ệ ọ ư ỏ h c m i h t u phi n), "Vi h c nh t ích vi đ o nh t t n" (càng có h c cho l m càng có h iọ ớ ế ư ề ọ ậ ạ ậ ổ ọ ắ ạ cho vi c tu Đ o). "Tri gi b t ngôn, ngôn gi b t tri" (ng i có h c v n ch ng bao gi nói,ệ ạ ả ấ ả ấ ườ ọ ố ẳ ờ

k hay nói m i là ng i không hi u bi t). S dĩ ph i ph n kinh nghi m ph i tri th c theo Lãoẻ ớ ườ ể ế ở ả ả ệ ả ứ T có hai lý do:ử

M t là kinh nghi m và tri th c khi n cho ng i ta hay lo âu, cho nên b o "Tuy t h cộ ệ ứ ế ườ ả ệ ọ vô t ", hai là kinh nghi m và tri th c gây tr ng i cho vi c tu Đ o, b i l hi u bi t ch ng nàoư ệ ứ ở ạ ệ ạ ở ẽ ể ế ừ thì càng thúc đ y lòng ham mu n đòi h i c a ng i ta đ ng th i cũng d làm cho ng i taẩ ố ỏ ủ ườ ồ ờ ễ ườ n y sinh c m giác b t mãn v i hi n t i cho nên "h c nhiên h u tri b t túc". ả ả ấ ớ ệ ạ ọ ậ ấ

- T t ng "công thành ph t c ", Lão T cho r ng m i thành qu r t có th đ a l i taiư ưở ấ ư ử ằ ọ ả ấ ể ư ạ ho cho con ng i. Lão T b o: "Sinh nhi b t h u, vi nhi b t th , tr ng nhi b t t , thi viạ ườ ử ả ấ ữ ấ ị ườ ấ ể nguyên đ c" (s ng mà không gi c a làm mà ch ng công, dù l n cũng không đ ng làm chứ ố ữ ủ ẳ ỷ ớ ứ ủ t , đó m i là cái đ c nguyên v n) và r ng "công to i thân tháoi, thiên chi đ o" (khi đã đ t t iể ớ ứ ẹ ằ ạ ạ ạ ớ thành qu r i thì rút lui ngay, là đúng v i l tr i) và "vi gi bai chi, ch p gi th t chi" (k hamả ồ ớ ẽ ờ ả ấ ả ấ ẻ làm s g p th t b i, k ôm gi s b m t mát). ẽ ặ ấ ạ ẻ ữ ẽ ị ấ

* Đánh giá: - Tóm l i quan đi m chính tr - xã h i c a Lão T : b n tính nhân lo i có hai khuynhạ ể ị ộ ủ ử ả ạ

h ng "h u vi" và "vô vi" là khuynh h ng tr v ngu n g c đ s ng v i t nhiên, t c h pướ ữ ướ ở ề ồ ố ể ố ớ ự ứ ợ th v i đ o. Vì v y, Lão T đ a ra gi i pháp cho các b c tri n c là "l y vô vi mà x s , l yể ớ ạ ậ ử ư ả ậ ướ ấ ử ự ấ b t ngôn mà d y đ i. Đ l p quan bình trong xã h i ph i tr kh nh ng "thái quá" nâng đấ ạ ờ ể ậ ộ ả ừ ử ữ ỡ cái "b t c p", l y "nhu nh c th ng c ng th ng", "l y y u th ng m nh", tri túc" khôngấ ậ ấ ượ ắ ươ ườ ấ ế ắ ạ 'c nh tranh b o đ ng" , "công thành thân thoái", "dĩ đ c báo oan". Đó là quan đi m tiêu c c,ạ ạ ộ ứ ể ự b o th . Vì v y Lão T đã g t b khái ni m "h u vi" c a Nho giáo, M c gia theo đu i m tả ủ ậ ử ạ ỏ ệ ữ ủ ặ ổ ộ th gi i vô vi, thanh t nh vô s , vô d c. ế ớ ị ự ụ

- Ông có t t ng ch ng xã h i đ ng th i. Th i Xuân Thu Chi n Qu c là lúc Trungư ưở ố ộ ươ ờ ờ ế ố Qu c b c vào giai đo n xã h i bi n thiên trong đ i Đ o gia, đ ng đ u là Lão T bài bácố ướ ạ ộ ế ạ ạ ứ ầ ử ch ng phá tr t t xã h i hi n h u b ng hành vi tích c c, ho c t đ t mình ra ngoài vòng xãố ậ ự ộ ệ ữ ằ ự ặ ự ặ h i đó b ng hành vi tiêu c c nh đi n náu, mai danh lánh n n ch ng h n ("Lão T là b cộ ằ ự ư ẩ ạ ẳ ạ ử ậ quân t n"). Xuyên qua l i nói và tr c t c (nh Đ o Đ c Kinh) ta th y Lão T luôn luônử ở ẩ ờ ướ ứ ư ạ ứ ấ ử gi thái đ đ kích t p t c và ch đ xã h i đ ng th i, khi n cho t t ng và hành vi c aữ ộ ả ậ ụ ế ộ ộ ươ ờ ế ư ưở ủ ng i, nh t nh t đ u trái ng c v i tình tr ng th c t trong lúc đó. ườ ấ ấ ề ượ ớ ạ ự ế

- T t ng chính tr - xã h i c a Lão T có nhi u m t h n ch không tránh kh i chư ưở ị ộ ủ ử ề ặ ạ ế ỏ ủ nghĩa duy tâm. Ông cho r ng "cái hình nh l n nh t" là "hình thái không có hình thái, là hìnhằ ả ớ ấ

nh không có th c ch t", mu n hi u đ c nó ph i v t qua s đ i l p gi a ch quan vàả ự ấ ố ể ượ ả ượ ự ố ậ ữ ủ khách quan đ nh n th c, không th nh n th c thông qua khái ni m ("Danh") đ c mà ph iể ậ ứ ể ậ ứ ệ ượ ả b ng ph ng pháp t ng t ng tr c giác), ông ph nh n c c đoan chân lý t ng đ i trongằ ươ ưở ượ ự ủ ậ ự ươ ố quá trình nh n th c; ậ ứ ông hi u máy móc c c đoan v tính quy đ nh l n nhau gi a các s v t vàể ự ề ị ẫ ữ ự ậ không nh n th y đ c tính bi n ch ng khuynh h ng phát tri n trong quá trình đ u tranh,ậ ấ ượ ế ứ ướ ể ấ chuy n hoá gi a các m t c a s vt, ông ph đ nh tri th c m t cách c c đoan.ể ữ ặ ủ ự ủ ị ứ ộ ự

- Tuy nhiên t t ng v chính tr - xã h i c a Lão T còn là m t lo i "đ o thu t c aư ưở ề ị ộ ủ ử ộ ạ ạ ậ ủ b c vua chúa". T t ng c a ông tr thành m t th c sách l c quy n m u c a giai c pậ ư ưở ủ ở ộ ứ ượ ề ư ủ ấ th ng tr có nh h ng sâu xa đ n chính tr chuyên ch Trung Qu c. Thí d nh Lão Tố ị ả ưở ế ị ế ở ố ụ ư ử luân v "vô vi"(không làm), "vô vi" m i có th "vô b t vi" (không gì không làm). Các đề ớ ể ấ ế v ng đ u đ i Hán rút t bài h c "vô vi" c a Lão T , dù "vô vi" làm c ng lĩnh tr qu c tươ ầ ờ ừ ọ ủ ử ươ ị ố ừ đó n m đ c th ch đ ng sáng t o ra c c di n th nh h ng đ u đ i Hán. Sau này còn nhi uắ ượ ế ủ ộ ạ ụ ệ ị ươ ầ ờ ề đ v ng sau nhi u th i gian đông lo n c a xã h i đ u áp d ng chính sách đ cho dân chúngế ươ ề ờ ạ ủ ộ ề ụ ể ngh ng i. Lý lu n ch đ o c a chính sách "d dân h u t c" (ngh ng i cùng dân) y đ uỉ ơ ậ ủ ạ ủ ữ ữ ứ ỉ ơ ấ ề xu t phát t t t ng "vô v nh t " c a Lão T . ấ ừ ư ưở ị ị ự ủ ử

- T t ng c a Lão T r t thích h p v i nh ng ai là k a sóng g n gũi thiên nhiên,ư ưở ủ ử ấ ợ ớ ữ ẻ ư ầ l i có ph n t ng thông v i đ c tính khiêm nh ng, dung th , nh n l i c a Nhà Nho. Do đóạ ầ ươ ớ ứ ườ ứ ẫ ạ ủ h thích s ng vào n i thâm s n cùng c c, tĩnh m ch, xa lánh b i tr n t tay ki m ăn, t mìnhọ ố ơ ơ ố ị ụ ầ ự ế ự ch a b nh, ng i đ i g i là "t tiên", mang s c thái huy n bí nh m t tôn giáo. ữ ệ ườ ờ ọ ự ắ ề ư ộ

Câu h i 5ỏ . Trình bày n i dung c b n và nh n đ nh v giá tr và h n ch c a t t ngộ ơ ả ậ ị ề ị ạ ế ủ ư ưở tri t h c (T) Ph t giáo? ế ọ ậ

1. Gi i th êu: ớ ị

- Ph t giáo ra đ i vào th k VI tr c CN. Đ c Ph t s ng vào kho ng 25 th k tr cậ ờ ế ỷ ướ ứ ậ ố ả ế ỷ ướ t i vùng B c n Đ . Ngài sinh ra là m t v hoàng t c a v ng qu c thích ca t i chân núi Hyạ ắ ấ ộ ộ ị ử ủ ươ ố ạ mã l p s n, ngày nay thu c n c Nepal. M c dù đ c s ng trong nhung l a nh ng ngài b tạ ơ ộ ướ ặ ượ ố ụ ư ắ đ u nh n th c đ c b m t đen t i c a cu c đ i, n i kh đau c a đ ng lo i và tính ch t vôầ ậ ứ ượ ề ặ ố ủ ộ ờ ỗ ổ ủ ồ ạ ấ th ng c a m i s vi c. ườ ủ ọ ự ệ

- Trong m t l n đi d o trên ph ngài g p 4 c nh v t làm thay đ i t duy c a Ngài:ộ ầ ạ ố ặ ả ậ ổ ư ủ g p m t c già run r y, m t ng i b nh rên si t, m t t thi sinh th i và m t v du tăng bìnhặ ộ ụ ẩ ộ ườ ệ ế ộ ử ố ộ ị an tĩnh l ng đã thôi thúc Ngài có m t mình hy v ng đó là tìm ra con đ ng đ tìm ra chân lý,ặ ộ ọ ườ ể thoát kh i ho n kh . ỏ ạ ổ

- Trong su t cu c đ i Ngài du hành t n i này đ n n i khác gi ng d y v con đ ngố ộ ờ ừ ơ ế ơ ả ạ ề ườ giác ng và Ngài thành l p m t giáo đoàn các v tỳ kheo và tỳ kheo ni. Ngài đ c ng i đ iộ ậ ộ ị ượ ườ ờ tôn vinh là Thích ca Mâu ni, là Buddba (Ph t). ậ

2. N i dung chính ộ TQ:

- Ph t là tên ghi âm Hán Vi t c a Buddba, có nghĩa là giác ng . Ph t giáo là hình th cậ ệ ủ ộ ậ ứ t ch c giáo đoàn đ c xây d ng trên m t ni m tin t đ c Ph t, t c t bi n l n trí tu và tổ ứ ượ ự ộ ề ừ ứ ậ ứ ừ ể ớ ệ ừ bi c a Siddbada. Kinh đi n c a Ph t giáo g n kinh t ng, lu t t ng và lu n t ng. ủ ể ủ ậ ầ ạ ậ ạ ậ ạ

- Ph t giáo tin vào thuy t luân h i và nghi p, cũng tìm ra con đ ng "gi i thoát" raậ ế ồ ệ ườ ả kh i vòng luôn h i. Tr ng thái ch m d t luân h i và nghi p đ c g i là Ni t bàn. Nh ngỏ ồ ạ ấ ứ ồ ệ ượ ọ ế ư Ph t giáo khác các tôn giáo khác chúng sinh b t kỳ đ ng c p nào cũng đ c "gi i thoát". ậ ở ở ấ ẳ ấ ượ ả

- Ph t giáo nhìn nh n TG t nhiên cũng nh nhân sinh b ng s phân tích nhân qu .ậ ậ ự ư ằ ự ả Theo Ph t giáo, nhân - qu là chu i liên t c không gián đo n và không h n lo n, có nghĩa làậ ả ỗ ụ ạ ỗ ạ nhân nào qu y ả ấ → "nhân chuy n": k t qu c a nguyên nhân nào đó s là nguyên nhân c aể ế ả ủ ẽ ủ m t k t qu khác.ộ ế ả

+ Ban th hi n: B ng s phân tích nhân qu , Ph t giáo cho r ng không th tìm raể ệ ằ ự ả ậ ằ ể nguyên nhân đ u tiên cho vũ tr , có nghĩa là không có m t đ ng Brahamas nào sáng t o ra vũầ ụ ộ ấ ạ tr . Ph t giáo cũng nh nh n ph m trù Atmas. Ph t giáo nêu lên quan đi m "vô ngã" (nghĩa làụ ậ ư ậ ạ ậ ể không có cái tôi) và quan đi m "vô th ng" (b n ch t c a s t n t i c a TG là m t dòng bi nể ườ ả ấ ủ ự ồ ạ ủ ộ ế chuy n liên t c). ể ụ

- Quan đi m "vô ngã" cho r ng v n v t là vũ tr ch là s "gi h p" do h i đ nguyênể ằ ạ ậ ụ ỉ ự ả ợ ộ ủ nhân thành ra "có" (t n t i). Ngay b n thân s t n t i c a th c t con ng i ch ng qua là doồ ạ ả ự ồ ạ ủ ự ế ườ ẳ "ngũ u n" (5 y u t ) h i t l i là s c (v t ch t), th (c m giác), t ng ( n t ng), hành (suyẩ ế ố ộ ụ ạ ắ ậ ấ ụ ả ưở ấ ượ lý) và th c (ý th c). ứ ứ

Th cứ

S cắ

Hành T ngưở

Thụ

Con ng i = ườ ∑ ngũ u n ẩ → không có cái g i là "tôi" (vô ngã) ọ - Quan đi m "vô th ng": nghĩa là v n v t bi n đ i vô cùng theo chu trình b t t n:ể ườ ạ ậ ế ổ ấ ậ

sinh - tr - d - di t. V y thì "có có - không không" luân h i b t t n, "thoáng có", "thoángụ ị ệ ậ ồ ấ ậ không", cái còn thì ch ng còn, cái m t thì ch ng m t. ẳ ấ ẳ ấ

+ V nhân sinh quan: Ph t giáo đ t v n đ tìm ki m m c tiêu nhân sinh s "gi iề ậ ặ ấ ề ế ụ ở ự ả thoát" kh i vòng luân h i, "nghi p báo" đ đ t t i tr ng thái t n t i Ni t bài. N i dung tri tơ ồ ệ ể ạ ớ ạ ồ ạ ế ộ ế h c nhân văn sinh t p trung trong thuy t "t đ " có nghĩa là 4 chân lý, cũng có th g i là "tọ ậ ế ứ ế ể ọ ứ di u đ ' v i ý nghĩa là 4 chân lý tuy t v i. ệ ế ớ ệ ờ

+ S th t v kh (Kh đ ): Đây là s th t v các v n đ c a đ i s ng qua sinh, già,ự ậ ề ổ ổ ế ự ậ ề ấ ề ủ ờ ố b nh và ch t. Và nh ng u s u, th t v ng. Dĩ nhiên nh ng đi u này là b t to i ý và ng i taệ ế ữ ư ầ ấ ọ ữ ề ấ ạ ườ luôn c g ng tránh né, không mu n dính vào chúng. ố ắ ố

H n th , t t c nh ng vi c gì trên đ i, do các đi u ki n mà có, th ng có m m s ngơ ế ấ ả ữ ệ ờ ề ệ ườ ầ ố đau kh vì chúng không th ng t n, t m b , xung kh c và gi t o, không có m t ch th lâuổ ườ ồ ạ ợ ắ ả ạ ộ ủ ể b n. ề

Chúng t o s u kh và th t v ng cho nh ng ai vì vô minh, mà ch p nh t vào chúng ạ ầ ổ ấ ọ ữ ấ ặ → Nh ng ai mu n t do thoát kh i các kh đau c n có 1 thái đ đúng đ n, trù ki m và trí tu đữ ố ự ỏ ổ ầ ộ ắ ế ệ ể nhìn m i s v t trên đ i. ọ ự ậ ờ

Và c n ph i h c t p đ nh n đ nh s vi c đúng theo b n thân c a chúng. Các s cầ ả ọ ậ ể ậ ị ự ệ ả ủ ự ố b t to i ý c a đ i s ng c n ph i đ c quan sát, nh n đ nh và thông hi u. ấ ạ ủ ờ ố ầ ả ượ ậ ị ể

S th t v Ngu n g c c a kh (T p đ )ự ậ ề ồ ố ủ ổ ậ ế Trong s th t này, Đ c Ph t phán xét và gi i thích s kh i sinh c a ho n kh tự ậ ứ ậ ả ự ở ủ ạ ổ ừ

nhi u nguyên nhân và đi u ki n. Đây là s th t sâu xa v lu t Nhân qu và Duyên nghi p.ề ề ệ ự ậ ề ậ ả ệ T t c các lo i ho n kh trên đ i đ u b t ngu n t lòng tham th và các ham mu n ích kấ ả ạ ạ ổ ờ ề ắ ồ ừ ủ ố ỉ đ u b t ngu n t si mê, vô minh. Vì không bi t rõ b n ch t th t c a m i đ i t ng trên đ iề ắ ồ ừ ế ả ấ ậ ủ ọ ố ượ ờ con ng i tham mu n chi m đo t và làm nô l ch p nh t chúng. ườ ố ế ạ ệ ấ ặ

Và các tham mu n đó không bao đ c tho mãn và qua nh ng ph n ng không thíchố ượ ả ữ ả ứ nghi h l i t o ra s bu n kh và th t v ng cho chính h . ọ ạ ạ ự ồ ổ ấ ọ ọ

→ T các tham th bi u hi n qua l i nói ừ ủ ể ệ ờ → c ch trong tâm lý ử ỉ → t o ra các nghi pạ ệ hành gây đau kh cho chính h và cho ng i khác và đau kh ngày càng ch ng ch t. ổ ọ ườ ổ ồ ấ

S th t v s Di t Kh (Di t đ )ự ậ ề ự ệ ổ ệ ế

Đây là s th t v m c đích c a ng i con Ph t. Khi vô minh hoàn toàn đ c phá tanự ậ ề ụ ủ ườ ậ ượ qua trí tu chân th t và lòng tham th , ích k b hu di t và thay th b ng thái đ đúng đ nệ ậ ủ ỷ ị ỷ ệ ế ằ ộ ắ c a t bi và trí tu . ủ ừ ệ

Ni t bàn - tr ng thái c a an bình t i h u, hoàn toàn gi i thoát kh i m i kh đau. Đ iế ạ ủ ố ậ ả ỏ ọ ổ ố v i nh ng ai v n còn đang t t p, ch a đ n gi i thoát r t ráo, h s th y r ng khi s vô mìnhớ ữ ẫ ụ ậ ư ế ả ố ọ ẽ ấ ằ ự và than th đ c gi m thi u thì các phi n não cũng theo đó mà gi m thi u. Khi đ i s ng c aủ ượ ả ể ề ả ể ờ ố ủ h đ c h ng v t bi và trí tu , đ i s ng đó s t o ra nhi u h nh phúc và an lành choọ ượ ưở ề ừ ệ ờ ố ẽ ạ ề ạ chính h và nh ng ng i chung quang. ọ ữ ườ

S th t v Con đ ng đ a đ n t n di t kh đau (Đ o đ )ự ậ ề ườ ư ế ậ ệ ổ ạ ế Đây là s th t v con đ ng hành đ o c a m i Ph t T , là đ ng h ng sinh ho tự ậ ề ườ ạ ủ ọ ậ ử ườ ươ ạ

c a ng i con Ph t, bao g m các căn b n chính y u c a l i Ph t d y và đ ng l i th c hànhủ ườ ậ ồ ả ế ủ ờ ậ ạ ườ ố ự đ ti n đ n Ni t Bàn, gi i phóng kh i m i ràng bu c vào cu c s ng luân h i không th gian.ể ế ế ế ả ỏ ọ ộ ộ ố ồ ể Con đ ng này g i là "Con đ ng tán chánh"ườ ọ ườ

- Theo đó, m t đ i s ng t t đ p không ph i chi do g ng công c i thi n các y u tộ ờ ố ố ẹ ả ắ ả ệ ế ố ngo i vi liên quan đ n xã h i và thiên nhiên. C n ph i ph i h p v i s t t p và c i thi nạ ế ộ ầ ả ố ợ ớ ự ụ ậ ả ệ b n thân, có liên quan đ n gi c gi gìn gi i h nh, lu n t p tâm ý, khai phát trí tu . Nói cáchả ế ệ ữ ớ ạ ậ ậ ệ khác:

+ Không làm đi u gì gây đau kh cho mình và cho ng i khác. ề ổ ườ + Nuôi d ng đi u ki n t o cu c s ng vui cho cá nhân và m i ng i. ưỡ ề ệ ạ ộ ố ọ ườ + Thanh l c tâm ý, lo i tr nh ng b n nh c a tham lam, sâu h n, si mê. ọ ạ ừ ữ ợ ỏ ủ ậ * Đánh giá và nh n đ nh: ậ ị - Ph t giáo ch ra 1 con đ ng r ng m cho t t c m i ng i, không ph t bi t màu da,ậ ỉ ườ ộ ở ấ ả ọ ườ ậ ệ

gi i tính, giai c p. Đ c Ph t tuyên b r ng m i ng i đ u bình đ ng và ch đ c đánh giáớ ấ ứ ậ ố ằ ọ ườ ề ẳ ỉ ượ qua hành đ ng và phong cách c a h , qua nh ng gì mà h suy nghĩ. M i ng i ph i ch u h uộ ủ ọ ữ ọ ỗ ườ ả ị ậ qu v hành đ ng c a mình v lu t nhân qu . Con ng i có kh năng c i thi n cho đ i s ngả ề ộ ủ ề ậ ả ườ ả ả ệ ờ ố c a chính h và đ t đ n m c đích t i h u qua các c g ng c a h . ủ ọ ạ ế ụ ố ậ ố ắ ủ ọ

Đ c Ph t không bao hàm là đ ng c u r i, Ngài ch là con ng i tìm ra con đ ng gi iứ ậ ấ ứ ỗ ỉ ườ ườ ả thoát và Ngài ch d y cho chúng ta con đ ng đó. ỉ ạ ườ

- Đ c Ph t d y r ng tri th c và trí tu là chìa khoá quan y u. Trí tu có th đ c khaiứ ậ ạ ằ ứ ệ ế ệ ể ượ phát qua hành t thi n quái. Các nguyên t c c a Đ o ph t là ph i t mình ch ng ng chừ ề ắ ủ ạ ậ ả ự ứ ộ ứ không ph i nh ng giáo đi u mù quáng tin theo. ả ữ ề

Ph ng pháp Đ c Ph t d y qua T Di u Đ có th xem nh l i d y c a m t v y sĩươ ứ ậ ạ ứ ệ ế ể ư ờ ạ ủ ộ ị đ nh b nh (Kh đ ) ị ệ ổ ế → nguyên nhân c a b nh (T p đ ) ủ ệ ậ ế → mô t tr ng thái khi lành b nhả ạ ệ (Di t đ ) ệ ế → cách th c tr b nh (Đ o đ ). ứ ị ệ ạ ế

- Có r t nhi u ng i a thích bàn lu n, bình gi i v các l i d y c a Đ c Ph t quaấ ề ườ ư ậ ả ề ờ ạ ủ ứ ậ lăng kính tri t lý, lu n lý, tâm lý, tâm linh… ế ậ

Tuy nhiên đó ch là nh ng ki n th c đ u tiên, phi n di n, qua sách v và suy lu n.ỉ ữ ế ứ ầ ế ệ ở ậ Thêm vào đó, đ o Ph t c n ph i đ c th c ch ng và phát tri n trí tu th t s , g i là Tu hu ,ạ ậ ầ ả ượ ự ứ ể ệ ậ ự ọ ệ ch không ph i ch đ lý lu n, tu t p thanh l c tâm ý, đ chúng ta th y đ c l i ích qua kinhứ ả ỉ ể ậ ậ ọ ể ấ ượ ợ nghi m th c t c a chính b n thân trong đ i s ng h ng ngày. ệ ự ế ủ ả ờ ố ằ

Câu h i 6ỏ : Trình bày và đánh giá n i dung c b n c a h c thuy t Platôn v ý ni mộ ơ ả ủ ọ ế ề ệ Tr l iả ờ Platôn là m t trong nh ng nhà tri t h c, nhà t t ng ki t xu t nh t th i c đ i, ng iộ ữ ế ọ ư ưở ệ ấ ấ ờ ổ ạ ườ

mà theo Hêghen có nh h ng to l n đ n ti n trình phát tri n t t ng nói chung, t i văn hoáả ưở ớ ế ế ể ư ưở ớ tinht h n c a nhân lo i. Ông là h c trò c a Xôcrat. Hi n nay h u nh chúng ta còn gi l iầ ủ ạ ọ ủ ệ ầ ư ữ ạ đ c ph n l n các tác ph m c a Platôn. Chúng đ c vi t d i d ng h i tho i Teitet, Timei,ượ ầ ớ ẩ ủ ượ ế ướ ạ ộ ạ Parmenit… Đáng chú ý nh t trong các tác ph m c a Pratôn chính là h c thuy t c a ông v ýấ ẩ ủ ọ ế ủ ề ni m. ệ

Quan ni m c a Platôn v ý ni m xu t phát t nh ng l p lu n chính c a ông. Th nh t,ệ ủ ề ệ ấ ừ ữ ậ ậ ủ ứ ấ xét v khía c nh nh n th c lu n, ông ti p thu các quan đi m c a Xôcrat, đ c bi t đ cao vaiề ạ ậ ứ ậ ế ể ủ ặ ệ ề trò c a tri th c khái ni m trong nh n th c, cho r ng tri th c chân chính không d ng l i cácủ ứ ệ ậ ứ ằ ứ ừ ạ ở tri th c v các s v t c m tính đ n l , mà là các tri th c lý tính mang tính ch t bao quát.ứ ề ự ậ ả ơ ẻ ứ ấ Không d ng l i đó, Platôn đ y quan ni m c a Xôcrat đi đ n c c đoan, cho r ng m i s v từ ạ ở ẩ ệ ủ ế ự ằ ọ ự ậ trong th gi i chúng ta đ u ch t n t i d i d ng đ n l , nh t th i, do đó các tri th c mangế ớ ề ỉ ồ ạ ướ ạ ơ ẻ ấ ờ ứ tính ch t chung và bao quát là thu c v lĩnh v c tinh th n thu n tuý, ch không ph i là triấ ộ ề ự ầ ầ ứ ả th c thu c v các s v t đó. T đây, nhà tri t h c bi n các tri th c c a con ng i thành cáiứ ộ ề ự ậ ừ ế ọ ế ứ ủ ườ không ph i là s ph n ánh các s v t, mà trái l i, là b n ch t c a chúng. Đ i v i ông, triả ự ả ự ậ ạ ả ấ ủ ố ớ th c, ý ni m v cái bàn, ch ng h n, đ c coi là b n ch t c a nh ng cái bàn c th màứ ệ ề ẳ ạ ượ ả ấ ủ ữ ụ ể h ngằ ngày chúng ta nhìn th y. Do đó, ngoài th gi i các s v t ch t chung quanh ta, còn t n t i m tấ ế ớ ự ậ ấ ồ ạ ộ th gi i khác đó là th gi i c a các ý ni m. Th hai, xét v ph ng di n b n th lu n, n uế ớ ế ớ ủ ệ ứ ề ươ ệ ả ể ậ ế gi s trên th gi i ch t n t i duy nh t các s v t v t ch t thôi, thì theo Platôn, nh th thả ử ế ớ ỉ ồ ạ ấ ự ậ ậ ấ ư ế ế gi i chúng ta là m t s h n đôn ô h p. Đi u này là không th đ c. Trên th c t , m i v tớ ộ ự ỗ ợ ề ể ượ ự ế ọ ậ đ u phát tri n theo nh ng trình t chung nh t đ nh. Và ông coi các ý ni m là c s quy đ nhề ể ữ ự ấ ị ệ ơ ở ị nh ng trình t đó. S v t ch là hi n thân c a ý ni m. ữ ự ự ậ ỉ ệ ủ ệ

Các ý ni m theo cách hi u c a Platôn, đó là các khái ni m, tri th c đã đ c khách quanệ ể ủ ệ ứ ượ hoá. Chúng b rút ra kh i ý th c c a con ng i, hoà tr n vào th gi i t t ng đ c coi làị ỏ ứ ủ ườ ộ ế ớ ư ưở ượ t ng th các ý ni m t ng t . Các ý ni m đ c coi là t n t i nói chung, b t bi n và m t đi,ổ ể ệ ươ ự ệ ượ ồ ạ ấ ế ấ mà t n t i mãi mãi nh th t x a đ n nay. Vì v y nh ng ý ni m chung, nh ng tri th c mangồ ạ ư ế ừ ư ế ậ ữ ệ ữ ứ tính khái quát cao đó c n ph i tách bi t kh i th gi i các s v t c m tính đang sinh thành vàầ ả ệ ỏ ế ớ ự ậ ả bi n đ i không ng ng. Ông nói: "C n ph i ngăn ng a toàn b linh h n kh i nh ng cái đangế ổ ừ ầ ả ừ ộ ồ ỏ ữ sinh thành. Khi đó kh năng nh n th c c a con ng i s có th tr c giác đ c t n t i. ả ậ ứ ủ ườ ẽ ể ự ượ ồ ạ

Nh v y, phát tri n quan ni m c a Xôcrat theo l p tr ng duy tâm khách quan, Platônư ậ ể ệ ủ ậ ườ cho r ng ch có các ý ni m là t n t i th c s . Cũng nh Parmenit, ông coi t n t i là vĩnh vi n,ằ ỉ ệ ồ ạ ự ự ư ồ ạ ễ b t bi n, luôn đ ng nh t m i chính b n thân mình. Nó là cái không phân chia đ c và chấ ế ồ ấ ớ ả ượ ỉ đ c nh n th c duy nh t b ng lý tính, đ ng th i cách bi t kh i th gi i các s v t c m tính.ượ ậ ứ ấ ằ ồ ờ ệ ỏ ế ớ ự ậ ả Nh ng khác v i Parmenit, Platôn không coi t n t i là m t cái gì đó hoàn toàn thu n nh t, màư ớ ồ ạ ộ ầ ấ là t ng th c a nhi u ý ni m khác nhau nh ý ni m đ o đ c, th m m khi h c dù s l ngổ ể ủ ề ệ ư ệ ạ ứ ẩ ỹ ọ ố ượ chúng không ph i là vô h n. Không ph i b t kỳ m i hành đ ng s v t nào cũng đ u có ýả ạ ả ấ ọ ộ ự ậ ề ni m. H n n a, Platôn th gi i ý ni m ch y u mang tính đ o đ c. Nó đ i l p gi a b nệ ơ ữ ở ế ớ ệ ủ ế ạ ứ ố ậ ữ ả ch t và hi n t ng, gi a phúc l i và cái ác. Cho nên trong s t t c các ý ni m thì ý ni mấ ệ ượ ữ ợ ố ấ ả ệ ệ phúc l i là t i cao nh t. Nó là ý ni m c a các ý ni m là ng n ngu n c a chân lý, c a cái đ pợ ố ấ ệ ủ ệ ọ ồ ủ ủ ẹ và s hài hoà trong vũ tr . Nó t a nh m t tr i soi sáng, ban s c s ng cho m i ý ni m khácự ụ ự ư ặ ờ ứ ố ọ ệ cũng nh cho m i v t trong th gi i chúng ta. ý ni m phúc l i đ c coi là đ ng t i cao c aư ọ ậ ế ớ ệ ợ ượ ấ ố ủ hi n th c. ệ ự

Coi các ý ni m là t n t i nói chung, là t n t i th c s , Platôn v n kh ng đ nh r ng cáiệ ồ ạ ồ ạ ự ự ẫ ẳ ị ằ không - t n t i cũng có th c. Cái không t n t i ch ng ph i là m t cái gì đó hoàn toàn đ i l pồ ạ ự ồ ạ ẳ ả ộ ố ậ v i t n t i, mà nó là m t khía c nh c a t n t i. B n thân cái t n t i cũng bao hàm c "cáiớ ồ ạ ộ ạ ủ ồ ạ ả ồ ạ ả

khác" v i nó, t c là cái không - t n t i. Ví d , v t ch t theo Platôn là cái không - t n t i, b iớ ứ ồ ạ ụ ậ ấ ồ ạ ở vì trên th c t không bao gi chúng ta th y v t ch t t n t i d i d ng thu n tuý c . Nh ng,ự ế ờ ấ ậ ấ ồ ạ ướ ạ ầ ả ư th nh t, v n có khái ni m v t ch t nói chung, th hai, b n thân s v t c m tính v n là d ngứ ấ ẫ ệ ậ ấ ứ ả ự ậ ả ẫ ạ bi u hi n c th c a v t ch t. Vì v y, d i con m t Platôn, b n thân v t ch t nói chungể ệ ụ ể ủ ậ ấ ậ ướ ắ ả ậ ấ cũng t n t i vĩnh vi n và không ph i do th gi i ý ni m s n sinh ra, m c dù nó không là gìồ ạ ễ ả ế ớ ệ ả ặ c nh ng v n c n thi t. ả ư ẫ ầ ế

Chính các ý ni m và v t ch t là hai c s t o nên m i s v t trong th gi i chúng ta.ệ ậ ấ ơ ở ạ ọ ự ậ ế ớ N u nh các ý ni m là b n ch t chung c a m i s v t, đem l i sinh khí cho chúng, đ ng th iế ư ệ ả ấ ủ ọ ự ậ ạ ồ ờ là c s th ng nh t c a toàn vũ tr , thì v t ch t là căn nguyên t o ra hình thù, ch t li u cơ ở ố ấ ủ ụ ậ ấ ạ ấ ệ ụ th c a m i s v t, làm cho chúng đa d ng, cá bi t, nh t th i và bi n đ i không ng ng. Vìể ủ ỗ ự ậ ạ ệ ấ ờ ế ổ ừ v y, các s v t là m t d ng trung gian gi a ý ni m và v t ch t. ậ ự ậ ộ ạ ữ ệ ậ ấ

Platôn nh n m nh các ý ni m là cái có tr c và là b n ch t c a m i s v t. M i sấ ạ ệ ướ ả ấ ủ ọ ự ậ ọ ự v t đ u là s mô ph ng các ý ni m, luôn h ng t i các ý ni m nh là b n ch t chung và n nậ ề ự ỏ ệ ướ ớ ệ ư ả ấ ề t ng n i t i c a mình, là b n sao c a các ý ni m. M i s v t đ u liên quan đ n các ý ni mả ộ ạ ủ ả ủ ệ ọ ự ậ ề ế ệ b t kỳ s v t nào cũng đ u xu t hi n trong m i liên h v i các ý ni m. ấ ự ậ ề ấ ệ ố ệ ớ ệ

Tuy nhiên v c b n, Platôn tách r i v t ch t và ý ni m và không ch nào làm rõ m iề ơ ả ờ ậ ấ ệ ỗ ố liên h trên. T đây, trong vũ tr h c Platôn th a nh n linh h n vũ tr đem l i sinh khí và v nệ ừ ụ ọ ừ ậ ồ ụ ạ ậ đ ng cho toàn vũ tr . ộ ụ

M c dù v y, Platôn đã th c hi n m t b c vô cùng quan tr ng trong b c chuy n tri tặ ậ ự ệ ộ ướ ọ ướ ể ế h c t t duy n d t i t duy khái ni m. Đ gi i thích m t hi n t ng nào đó, theo ông c nọ ừ ư ẩ ụ ớ ư ệ ể ả ộ ệ ượ ầ ph i tìm ý ni m c a nó. Nói cách khác, ph i hi u s v t m c đ khái ni m, m c đ t duyả ệ ủ ả ể ự ậ ở ứ ộ ệ ứ ộ ư lý lu n. đây, ông đóng vai trò to l n trong vi c nghiên c u b n ch t c a khái ni m cũng nhậ ở ớ ệ ứ ả ấ ủ ệ ư trong s phát tri n t duy lý lu n c a nhân lo i nói chung.ự ể ư ậ ủ ạ

* Phân tích Giá tr : ị - Nho giáo đã đ a ra nh ng khái ni m, nh ng quy t c g i tên nh "Tr i", "Thiênư ữ ệ ữ ắ ọ ư ờ

m nh"… cho đó là nh ng đ ng siêu nhiên. Có th bi n hoá xoay chuy n khôn l ng tác đ ngệ ữ ấ ể ế ể ườ ộ đ n con ng i. Chính nh nh ng quan ni m này Kh ng T m i truy n bá đ c nh ng tế ườ ờ ữ ệ ổ ử ớ ề ượ ữ ư t ng c a mình m t cách c th . Làm ng i ph i bi t đ c đ o tr i t ng quan hoà h p:ưở ủ ộ ụ ể ườ ả ế ượ ạ ờ ươ ợ con ng i sinh ra đ i là do khí h o nhiên nghĩa là có đ o đ c, không làm nh ng vi c đ c ác,ườ ờ ạ ạ ứ ữ ệ ộ không l ng thi n (trái ý tr i) (Th y M nh T nói "Ai thu n theo l tr i thì còn (s ng), aiươ ệ ờ ầ ạ ử ậ ẽ ờ ố ngh ch theo l tr i thì m t (ch t)).ị ẽ ờ ấ ế

- Nho giáo cũng đ a ra nh ng khái ni m khá hi n đ i là "D ch" D ch là thay đ i, bi nư ữ ệ ệ ạ ị ị ổ ế đ i, trao đ i. Nghĩa là m i v t luôn bi n đ i không ng ng quy lu t này v n còn đúng đ n t nổ ổ ọ ậ ế ổ ừ ậ ẫ ế ậ ngày nay.

- M t t t ng ti n b n a là Kh ng T ch coi qu th n có tính ch t l giáo. Conộ ư ưở ế ộ ữ ổ ử ỉ ỷ ầ ấ ễ ng i th cúng qu th n đ mong s ng, t n t i hoà h p v i tr i đ t và coi đó là ni m tin chườ ờ ỉ ầ ể ố ồ ạ ợ ớ ờ ấ ề ứ không cho r ng qu th n có th chi ph i cu c s ng con ng i. ằ ỷ ầ ể ố ộ ố ườ

* H n ch ạ ế - Đ a ra các khái ni m "Tr i", "Đ o tr i" nh ng l i không lý gi i rõ ràng và h th ng. ư ệ ờ ạ ờ ư ạ ả ệ ố - Đ a ra quan đi m "kính nhi vi n chi" nh ng không lý gi i t i sao. Qu th n đ cư ể ễ ư ả ạ ỷ ầ ượ

sùng bái, kính tr ng nh v y sao l i ph i xa lánh. Ta có th th y l p tr ng c a h v v nọ ư ậ ạ ả ể ấ ậ ườ ủ ọ ề ấ đ này r t mâu thu n. Đi u đó ch ng t tâm lý c a h là mu n g t b quan ni m th n h cề ấ ẫ ề ứ ỏ ủ ọ ố ạ ỏ ệ ầ ọ th n Âu - Chu nh ng không g t đ c. ầ ư ạ ượ

Trình bày n i dung c a tri t h c nho giáo v th gi i. Phân tích nh ng giá tr vàộ ủ ế ọ ề ế ớ ữ ị h n c a nó. ạ ủ

* Tóm l i s ra đ i c a Nho giáo (Nho giáo): Tiên t n và sau tiên t n ạ ự ờ ủ ầ ầ - Nho giáo tiên t n: Xu t hi n vào th k VI tr c Công nguyên d i th i Xuân Thuầ ấ ệ ế ỷ ướ ướ ờ

do Kh ng T (551 - 479 tr c CN) sáng l p. Sau khi Kh ng T ch t Nho giáoo chia làm 8ổ ử ướ ậ ổ ử ế phái. Quan tr ng nh t là hai phái. ọ ấ

+ M nh T [327 - 289 tr c CN] đ ra thuy t "tính thi n"ạ ử ướ ề ế ệ + Tuân T [313 - 238 tr c CN] cho r ng con ng i có "tính ác" ử ướ ằ ườ - Các sách kinh đi n c a Nho giáo bao g m: T th , Ngũ kinh ể ủ ồ ứ ủ + T th : Trung, Dung, Đ i h c, Lu n ng , M nh Tứ ủ ạ ọ ậ ữ ạ ử

+ Ngũ kinh: Thi, Th , L , D ch, Xuân Thu ủ ễ ị * N i dung c b n c a nho giáo v th gi iộ ơ ả ủ ề ế ớ - Th nh t: Nho giáo k th a t t ng c a th i nhà chu khái ni m "Tr i" có ý nghĩaứ ấ ế ừ ư ưở ủ ờ ệ ờ

b c nh t, có s c m nh l n nh t, ni m tin tuy t đ i Kh ng T s d ng các khái ni m "Tr i",ậ ấ ứ ạ ớ ấ ề ệ ố ổ ử ử ụ ệ ờ "Đ o tr i", "m nh tr i" đ làm ch d a v ng ch c, m nh m cho đ o lý c a mình trong cácạ ờ ệ ờ ể ỗ ự ữ ắ ạ ẽ ạ ủ bài gi ng nh ng ông không nói rõ ràng, h th ng v chúng.ả ư ệ ố ề

- Th hai: G p tr i đ t, muôn v t vào m t th , quan ni m này đ c bi u hi n đ y đứ ộ ờ ấ ậ ộ ể ệ ượ ể ệ ầ ủ rõ ràng, bao quát b ng ch "D ch". D ch là đ i bao hàm thay đ i, trao đ i, bi n đ i. ằ ữ ị ị ổ ổ ổ ế ổ

- Th ba: Quan đi m v thiên m nh. Kh ng T tin vào vũ tr quan "d ch", s d chứ ể ề ệ ổ ử ụ ị ự ị chuy n, bi n hoá, m u nhi m mà con ng i không th c ng n i đó là "Thiên m nh". Kh ngể ế ầ ệ ườ ể ưỡ ổ ệ ổ T cho r ng mu n tr thành ng i hoàn thi n ph i coi s "m nh tr i". ử ằ ố ở ườ ệ ả ợ ệ ờ

- Th t : Kh ng T tin có qu th n, qu th n là do khí thiêng, trong tr i đ t t o thành.ứ ư ổ ử ỷ ầ ỷ ầ ờ ấ ạ Nh ng ông quan ni m qu th n có tính ch t l giáo h n tôn giáo. M i ng i ai cũng kínhư ệ ỷ ầ ấ ễ ơ ọ ườ tr ng trang nghiêm đ t t qu th n. Kh ng T còn cho r ng qu th n không có tác d ngọ ể ế ự ỷ ầ ổ ử ằ ỷ ầ ụ chi phí cu c s ng con ng i nên ông có t t ng "Kính nhi vi n chi". ộ ố ườ ư ưở ễ

C âu h i 7ỏ : Trình bày và đánh giá nh ng n i dung co' b n c a tri t h e Arixtotữ ộ ả ủ ế ọ Arixtot là nhà tri t h c n i ti ng c a c a tri t h c Hylap c đ i. ông là h c trò c ngế ọ ổ ế ủ ủ ế ọ ổ ạ ọ ư

và xu t s c nh t c a Platôn. ông đ c coi nh là ng i có b óc bách khoa toàn th nh t c aấ ắ ấ ủ ượ ư ườ ộ ư ấ ủ THHLCĐ. Nh Mác đã nh n xétư ậ "Aritot nh là ng i có bi t tài đi tìm kho báu tri th c choư ườ ệ ứ nhân lo i. Dù cho kho tri th c có b chôn vùi b t c n i đâu trong b i r m hay khe núi thìạ ứ ị ấ ứ ơ ụ ậ chi c g y có phép c a ông cũng ch đúng vào n i đó". ế ậ ủ ỉ ơ TH c a ông đã đ c Mác và các nhàủ ượ TH hi n đ i sau này k th a và phát tri n ". Di s n TH c a ông đ l i cho nhân lo i nóiệ ạ ế ừ ể ả ủ ể ạ ạ chung và Châu âu nói riêng là h t s c quý giá. Th gi i quan tri t h c c a ông có l p tr ngế ứ ế ớ ế ọ ủ ậ ườ dao đ ng gi a CNDV c a Đêmocrit và CNDT c a Platon. m t s n i dung TH ông th hi nộ ữ ủ ủ ở ộ ố ộ ể ệ l p tr ng THDV, m t s n i dung khác l i th hi n l p tr ng DT. Đôi khi trong cùng m tậ ườ ộ ố ộ ạ ể ệ ậ ườ ộ h c thuy t TH cũng có s đan xen c a c hai quan đi m DV và DT. Tuy nhiên, chúng taọ ế ự ủ ả ể không th ph nh n nh ng đóng góp to l n c a Arixtot đ i v i LSTH c a nhân lo i.ể ủ ậ ữ ớ ủ ố ớ ủ ạ

Trong h th ng TH c a mình ông chia thành hai nhánh: siêu hình h c (TH thu nh t hayệ ố ủ ọ ấ TH lý lu n, metllaphisic) và V t lý (TH th hai hay TH ng d ng: Nlc v v t th , câu l o c aậ ậ ứ ứ ụ ề ậ ể ạ ủ v t ch t, phisic)ậ ấ

Ông trình bày v n. đ này không ph i ch nh ng v n đ tr c ti p v lý lu n nh nấ ề ả ỉ ở ữ ấ ề ự ế ề ậ ậ th c mà còn c nh ng v n đ khác có liên quan.ứ ả ữ ấ ề

Trong lý lu n nh n th c ông phê phán h c thuy t ý ni m c a Platon (đây là v n đậ ậ ứ ọ ế ệ ủ ấ ề đ u tiên trong h c thuy t th nh t c a ông). ông là h c trò c ng và xu t s c nh t c a Platonầ ọ ế ứ ấ ủ ọ ư ấ ắ ấ ủ (ông là ng i đ u tiên đ c Platon ch n đ a vào vi n Hàn lâm). ông có nêu ra 3 đi u phêườ ầ ượ ọ ư ệ ề phán qua đó th hi n quan ni m c a mình v nh n th c đó là:ể ệ ệ ủ ề ậ ứ

- Thuy t ý ni m c a Platon là không có l i mà tr c h t là không có l i trong vi cế ệ ủ ợ ướ ế ợ ệ gi i thích ngu n g c tri th c c a con ng i. ý ni m mà theo qui c a Platon là cái gì có s n ả ồ ố ứ ủ ườ ệ ủ ẵ ở đâu đó trên b u tr i, Arixtot cho răng đi u đó không gi i thích đ c đúng đ n ngu n g c triầ ờ ề ả ượ ắ ồ ố th c c a con ng i, không cho th y đ c ý ni m là k t s ph n ánh c a TGKQ.ứ ủ ườ ấ ượ ệ ế ự ả ủ

- T đó ông đi đ n phê phán th hai: Platon đã không có quan ni m đúng v m i liênừ ế ứ ệ ề ố h gi a tri th c c a con ng i và TC hi n th c. T đó đi đ n m t quan ni m v m i liên hệ ữ ứ ủ ườ ệ ự ừ ế ộ ệ ề ố ệ gi a nh n th c c a con ng i và TG hi n th c nh là m t m i liên h tuân theo tr t t vữ ậ ứ ủ ườ ệ ự ư ộ ố ệ ậ ự ề m t th i gian ặ ờ (th hi n ch thê gi i hi n th c là cái có tính th nh t, là nguyên nhân cònể ệ ở ỗ ớ ệ ự ứ ấ nh n th c c a con ng i là cái có tính th hai hay là k t qu c a s![ma c a TGHTKQ). ậ ứ ủ ườ ứ ế ả ủ ủ ông đã nhìn th y gi a TCHTKQ và nh n th c có m i quan h nhân qu > ông có qui đúng v b nấ ữ ậ ứ ố ệ ả ề ả ch t. c a nh n th c - là quá trình gia c a TGHTKQ vào đ u óc c a con ng i và đ c c iấ ủ ậ ứ ủ ầ ủ ườ ượ ả bi n trong đó. ế ở

- Ông cho r ng v i thuy t ý ni m c a Platon đã không gi i thích đ c m t thu c tínhằ ớ ế ệ ủ ả ượ ộ ộ h t s c quan tr ng c a TGVC là v n đ ng. V ông cho r ng thuy t ý ni m c a Platon là m tế ứ ọ ủ ậ ộ ằ ế ệ ủ ộ cái gì đó đóng kín, ý ni m c a Platon không m ra s liên h v i TG bên ngoài, theo ông v nệ ủ ở ự ệ ớ ậ đ ng là s tác đ ng qua l i.ộ ự ộ ạ

Qua s phê phán này cho th y l p tr ng DV có ph n nào BC trong v n đ nh nự ấ ậ ườ ầ ậ ề ậ th c. Đây chính là m t đóng góp l n cho TH nhân lo i.ứ ộ ớ ạ

Thuy t v hình th c và v t ch t: n u s phê phán thuy t ý ni m c a Platon ông thế ề ứ ậ ấ ế ở ự ế ệ ủ ể hi n tính DVBC thì trong h c thuy t này ông l i th hi n l p tr ng dao đ ng gi a CNDV vàệ ọ ế ạ ể ệ ậ ườ ộ ữ CNDT.

Hình th c (trong quê c a ông đó là hình d ng bên ngoài): theo ông b t kỳ m t v t thứ ủ ạ ấ ộ ậ ể nào cũng là s k t h p c a hai y u t : m t d ng VC c th ự ế ợ ủ ế ố ộ ạ ụ ể + m t hình th c xác đ nh. ôngộ ứ ị cho r ng khi con ng i ta nh n th c v v t th thì hình th c c a v t th m i là b n ch t c aằ ườ ậ ứ ề ậ ể ứ ủ ậ ể ớ ả ấ ủ nó ch không ph i là d ng v t ch t t o ra nó. T đó cho th y r ng ông ph n nào đã tuy t đ iứ ả ạ ậ ấ ạ ừ ấ ằ ầ ệ ố hóa nh n th c c m tính. Đây là khuynh h ng chung c a THHLCĐ đó là ch nghĩa duy giác. ậ ứ ả ướ ủ ủ

V t ch t: ông nghi ng kh năng t n t i th c c a VC, theo ông đi u ki n đ bi n cáiậ ấ ờ ả ồ ạ ự ủ ề ệ ể ế t n t i c a VC t kh năng thành cái t n t i th c là VC ph i k t h p v i m t hình th c t nồ ạ ủ ừ ả ồ ạ ự ả ế ợ ớ ộ ứ ồ t i.ạ

Linh h n: tr c h t trong v n đ v ngu n g c c a ý th c ông đã ti p c n khá g nồ ướ ế ấ ề ề ồ ố ủ ứ ế ậ ầ v i qu DVBC (ý th c có ngu n g c t t nhiên và lao đ ng: ý th c hình thành nh là k tớ ế ứ ồ ố ừ ự ộ ứ ư ế qu c a hình th c gia cao nh t c a TGVC, ph n ánh là thu c tính c a m i d ng v/c, ph nả ủ ứ ấ ủ ả ộ ủ ọ ạ ả ánh là s ph n ng l i c a m t v t th nào đó tr c nh ng tác đ ng c a v t th khác lên nóự ả ứ ạ ủ ộ ậ ể ướ ữ ộ ủ ậ ể và l u gi l i nh ng d u n c a lác đ ng đó - t vô c , h u c t i th c v t t i đ ng v t).ư ữ ạ ữ ấ ấ ủ ộ ừ ơ ữ ơ ớ ự ậ ớ ộ ậ ông chia linh h n con ng i thành ba c p: linh h n th c v t (cây c ) - có ch c năng sinhồ ườ ấ ồ ự ậ ỏ ứ d ng, phát tri n; linh h n đ ng v t, cao h n và có c m giác; linh h n lý tính (c p cao nh t)ưỡ ể ồ ộ ậ ơ ả ồ ấ ấ ch có hai th c th là th n thánh và con ng i, ông cũng phân bi t gi a linh h n c a th ngỉ ở ự ể ầ ườ ệ ữ ồ ủ ượ đ và con ng i: th ng đ ch suy t , không có tình c m; còn con ng i bi t suy đoán, cóế ườ ượ ế ỉ ư ả ườ ế tình c m, và di chuy n trong không gian. S phân chia này r t g n v i qđ DVBC, tuy nhiên cóả ể ự ấ ầ ớ h i chút duy tâm khi đ c p t i th n thánh (th n thánh tri t h c o th n thánh c a tôn giáo:ơ ề ậ ớ ầ ầ ế ọ ẩ ủ siêu nhiên nh ng t n t i th c, có th giao ti p đ c qua các l nghi tôn giáo).ư ồ ạ ự ể ế ượ ễ

Đ c tr ng c a Nh n th c:ặ ư ủ ậ ứ - Nh n th c v cái chung hay nh n th c khoa h c bao gi cũng b t ngu n t nh nậ ứ ề ậ ứ ọ ờ ắ ồ ừ ậ

th c v cái riêng, cái c th : ch ng t ông đã có qđ đúng v s hình thành nh ng tri th c khoaứ ề ụ ể ứ ỏ ề ự ữ ứ h c.ọ

Nói rõ thêm v Nh n th c khái ni m, cái ph bi n bao gi cũng thông qua t nh ngề ậ ứ ệ ổ ế ờ ừ ữ nh n th c nh ng ông phân bi t s khác nhau c b n gi a nh n th c tin và m : Nh n th cậ ứ ư ệ ự ơ ả ữ ậ ứ ẻ ậ ứ m ch a cho chúng ta nh ng tính chân lý (cái đ n l luôn luôn trong quá trình v n đ ng: 'sinhẻ ư ữ ơ ẻ ậ ộ ra, t n t i, phát tri n, di t vong); Nh n th c k t thì theo ông nó m i xác đ nh, n đ nh choồ ạ ể ệ ậ ứ ế ớ ị ổ ị phép đ t đ c chân lý.ạ ượ

G n v i trình gi a cái riêng và cái chung trên quan đi m c a DVBC.ầ ớ ữ ể ủ - Đây là đ c tr ng đ c Lê nin đánh giá r t cao: ông cho r ng ninh gi a nh n th c vàặ ư ượ ấ ằ ữ ậ ứ

TGKQ tuân theo tr t t th i gian. Đây là trình nhân qu . Trong tác ph m bút ký tri t h c Lêậ ự ờ ả ẩ ế ọ nin đã vi t "th t là tuy t vì nó giúp cho chúng ta không nghi ng gì v s t n t i c a TCKQ".ế ậ ệ ờ ề ự ồ ạ ủ đáo C p đ n h c đ ' qua đó ông đã ti p c n g n v i qđ DVBC và th hi n m t t m nhìn xa,ấ ộ ự ộ ế ậ ầ ớ ể ệ ộ ầ sáng t o, đ c C m tính: cho ta nh ng nh n th c mang tính b ngoài, hi n t ng, c th .ạ ộ ả ữ ậ ứ ề ệ ượ ụ ể

Kinh nghi m: ông có đ a ra đ nh nghĩa v kinh nghi m "kinh nghi m là m t lo t nh ngệ ư ị ề ệ ệ ộ ạ ữ h i t ng v m t và ch m t s v t". Theo quan đi m DVBC: đó là nh ng tri th c đ c hìnhồ ưở ề ộ ỉ ộ ự ậ ể ữ ứ ượ thành trong ho t đ ng th c ti n th ng ngày và đ c x p vào trong nh n th c c m tính <>ạ ộ ự ễ ườ ượ ế ậ ứ ả Arixtot. Tuy nhiên s phân chia này c a ông không có gì m u thu n mà nó th hi n kh năng tự ủ ẫ ẫ ể ệ ả ư duy TH tuy t v i c a ông.ệ ờ ủ

- B i vì nh n th c kinh nghi m cũng có nhi u c p đ khác' nhau tuỳ theo trình đở ậ ứ ệ ề ấ ộ ộ nh n th c và lĩnh v c đ c nh n th c c a m i ng i (kinh nghi m c a nhà bác h c trongậ ứ ự ượ ậ ứ ủ ỗ ườ ệ ủ ọ lĩnh v c c a mình có th xem nh là nh ng t duy nh n th c c p đ cao <> kinh nghi mự ủ ể ư ữ ư ậ ứ ở ấ ộ ệ c a nh ng ng i lao đ ng bình.ủ ữ ườ ộ

- Nh n th c ngh thu t: c p đ đ c thù - là cái trung gian gi a cái chung và cái riêngậ ứ ệ ậ ấ ộ ặ ữ (là cái chung trong trình v i cái riêng, là cái riêng trong trình v i cái chung). Ví d : Khái ni mớ ớ ụ ệ th c v t, khái ni m cây ông xem nh n th c ngh thu t n m gi a nh n th c c m tính và nh nự ậ ệ ậ ứ ệ ậ ằ ữ ậ ứ ả ậ th c khoa h c. Nh n th c ngh thu t không ch thu n tuý là c m tính (xúc c m, tình c m) màứ ọ ậ ứ ệ ậ ỉ ầ ả ả ả

nó còn ph n ánh TGKQ b ng hình t ng <> nh n th c khoa h c qua TGKQ b ng khái ni m).ả ằ ượ ậ ứ ọ ằ ệ Đây chính là đi m đ ngh thu t d đi vào lòng ng i h n khoa h c.ể ể ệ ậ ễ ườ ơ ọ

- Nh n th c khoa h c: đây là c p đ nh n th c cao nh t cho chúng ta bi t đ c b nậ ứ ọ ấ ộ ậ ứ ấ ế ượ ả ch t c a s v t.ấ ủ ự ậ

T duy khoa h c có nhi m v : Khái quát - b n ch t - nguyên nhân t n t i ư ọ ệ ụ ả ấ ồ ạ - Đi u ki nề ệ c a s t n ủ ự ồ - V n đ nhà n c: mang c duy tâm và th hi n l p tr ng lúc ch nô r t rõấ ề ướ ứ ể ệ ậ ườ ủ ấ - S xu t hi n nhà n c: mang tính duy tâm và nhà n c mang tính ch nô, là k t c aự ấ ệ ướ ướ ủ ế ủ

các trình giao ti p gi a con ng i v i nhau (trình gia đình, th ng m i ế ữ ườ ớ ươ ạ . . . ). Trong ninh trong nhà: ông phân thành qh huy t th ng và quan h ch t . ông cũng cho r ng không ph i b t kỳế ố ệ ủ ớ ằ ả ấ trình nào cũng n y sinh nhà n c mà ph i t nh ng trình r t c b n trong xã h i, nhà n c raả ướ ả ừ ữ ấ ơ ả ộ ướ đ i vì s hoàn thi n c a con ng i và xã h i hay vì h nh phúc c a toàn xã h i. ông cũng đ aờ ự ệ ủ ườ ộ ạ ủ ộ ư ra trình gi a công dân và nhà n c: thiên ch t t nhiên c a con ng i là thu c v nhà n c,ữ ướ ấ ự ủ ườ ộ ề ướ n u ai đó tách ra kh i nhà n c thì anh ta không ph i là con ng i hoàn thi n th m chí khôngế ỏ ướ ả ườ ệ ậ ph i là con ng i: ho c là th ng đ ho c là loài sinh v t.ả ườ ặ ượ ế ặ ậ

V n đ đ o đ c: trong đó ph m h nh là v n đ trung tâm. ông có quan ni m khá làấ ề ạ ứ ẩ ạ ấ ề ệ ti n b : ph m h nh là đ c tính t t đ p nh t mà m i công dân trong nhà n c ph i có, cũng làế ộ ẩ ạ ứ ế ẹ ấ ọ ướ ả cái có l i nh t trong đ i s ng xã c a con ng i. ông cũng nêu lên nh ng đ c tr ng c a ph mợ ấ ờ ố ủ ườ ữ ặ ư ủ ẩ h nh: ng i có phí ph i là ng i có ho t đ ng trí tu , sáng t o, ph i bi t cách làm vi c vàạ ườ ả ườ ạ ộ ệ ạ ả ế ệ ho t đ ng h ng thi n. Theo ông ng i mà có ph m h nh ph i là ng i bi t th hi n phíạ ộ ướ ệ ườ ẩ ạ ả ườ ế ể ệ trong quan 'ni m v h nh phúc: ng i cho quan ni m h nh phúc là s giàu có, là lao đ ng tríệ ề ạ ườ ệ ạ ự ộ tu , là s c kh e, là gi i trí, là đ a v xã h i. ệ ứ ỏ ả ị ị ộ . . Tuy th nh ng h nh phúc bao gi bao gi cũngế ư ạ ờ ờ có nh ng tiêu chí chung (02): đó là ho t đ ng nh n th c và hát h ng thi n. TH c a ông thữ ạ ộ ậ ứ ướ ệ ủ ể hi n s đ cao v trí tu c a con ng i. Trong quan ni m v ph m h nh c a ông cũng nêu raệ ự ề ề ệ ủ ườ ệ ề ẩ ạ ủ

p lu n đ đ t đ c ph m h nh: m t ng i mu n đ t đ c phi th ng cu c s ng ph i luônố ậ ể ạ ượ ẩ ạ ộ ườ ố ạ ượ ườ ộ ố ả tìm cho mình đ c m t v trí trung đ gi a hai thái c c thi u và th a (s ng đi u đ ).ượ ộ ị ộ ữ ự ế ừ ố ề ộ

Thi uế Ph m h nhẩ ạ Th aừ Hèn nh tấ Dũng c mả Li u m ng, li n li ề ạ ề ễ H mìnhạ Cao th ngượ Kiêu căng, kiêu ng o, h mạ ợ Keo ket Hào phóng Hoang phí

Câu 8: Phân tích nh ng đ c đi m và n i dung c b n c a tri t h c TA- TCữ ặ ể ộ ơ ả ủ ế ọ Tr l i:ả ờ

- Nét đ c thù c a tri t h c Tây Âu - Trung C (ặ ủ ế ọ ổ −TA TC ) là tri t h c kinh vien cóế ọ ẹ

xu h ng "h ng ngo i" có nhi m v chính là: "Đ y t c a th n h c…"ướ ướ ạ ệ ụ ầ ớ ủ ầ ọ - T th k II - IV là th i kỳ quá đ gi a tri t h c Hy L p c đ i v i tri t h c ừ ế ỷ ờ ộ ữ ế ọ ạ ổ ạ ớ ế ọ −TA

TC . H t t ng xã h i th i kỳ này là c đ i giáo ệ ư ưở ộ ờ ơ ố - T th k V - VIII là th i kỳ hình thành ch nghĩa binh vi nừ ế ỷ ờ ủ ệ - T th k IX - XV là th i kỳ phát tri n c a ch nghĩa kinh vi n g m:ừ ế ỷ ờ ể ủ ủ ệ ồ 3 giai đo n: Th k IX - XI: là th i kỳ phát tri n c a ch nghĩa kinh vi n s kỳ, th kạ ế ỷ ờ ể ủ ủ ệ ơ ế ỷ

XIII: Là giai đo n c c th nh, th k XIV - XV là giai đo n suy thoáiạ ự ị ế ỷ ạ Tri t h c ế ọ −TA TC có m t s n i dung c b n sau: ộ ố ộ ơ ả 1. M i quan h gi a tri th c và ni m tin tôn giáoố ệ ữ ứ ề Các nhà tri t h c th i kỳ này coi ni m tin tôn giáo gi v trí hàng đ u trong quan hế ọ ờ ề ữ ị ầ ệ

v i lý trí. Do đó h đi sâu nghiên c u m i quan h gi a cái chung và cái riêngớ ọ ứ ố ệ ữ - CN Duy th c quan ni m: "Cái chung", "cái ph bi n" là th c th tinh th n, t n t iự ệ ổ ế ự ể ầ ồ ạ

th t, có tr c s v t đ n nh tậ ướ ự ậ ơ ấ - CN Duy danh quan ni m: S v t đ n nh t có th c, có tr c còn cái chung, các phệ ự ậ ơ ấ ự ướ ổ

bi n ch là trên g i gi n đ n là do con ng i sáng t o ra. Cu c đ u tranh gi a CNDT và CNế ỉ ọ ả ơ ườ ạ ộ ấ ữ Duy Danh có ý nghĩa quan tr ng v m t nh n th c đ ng th i n gi u cu c đ u tranh gi a CNọ ề ặ ậ ứ ồ ờ ẩ ấ ộ ấ ữ duy tâm và CN duy v t. Phái Duy th c g n v i CN duy tâm, phái duy danh g m CN duy v t,ậ ự ầ ớ ồ ậ ch ng h n: ẳ ạ

+ Tectuliêng cho r ng trí tu con ng i không có kh năng sáng t o gì h t còn tôn giáoằ ệ ườ ả ạ ế bao hàm trong nó t t c . Trong quan h gi a lý trí và lòng tin tôn giáo, ông ch r ng lý trí chấ ả ệ ữ ỉ ằ ỉ nh n th c đ c gi i t nhiên còn lòng tin v t ra kh i gi i h n đó v i m c đích nh n th cậ ứ ượ ớ ự ượ ỏ ớ ạ ớ ụ ậ ứ th ng đ .ượ ế

+ nigenn theo phái duy v t tri t đ : Lòng tin tôn giáo và lý trí có th dung h p. CáiƠ ơ ậ ệ ể ể ợ chung là cái có th t có tr c cái riêng là c s c a cái riêngậ ướ ơ ở ủ

+ Ab la: Nhà tri t h c, th n h c phái theo Duy danh triêt đ cho r ng lý trí là t i caoơ ế ọ ầ ọ ể ằ ố → ông nêu lên nguyên lý: "hi u đ mà tin" ông coi khái ni m chung không t n t i bên ngoàiể ể ệ ồ ạ các s v t c th - quan đi m coi là quan đi m d giáo.ự ậ ụ ể ể ể ị

+ Tomat Đacanh cho r ng tri t h c và th n h c không đ i l p, đ i t ng c a tri t h cằ ế ọ ầ ọ ố ậ ố ượ ủ ế ọ là chân lý lý trí còn đ i t ng c a th n h c là chân lý c a lòng tin tôn giáo. Tri t h c là ngu nố ượ ủ ầ ọ ủ ế ọ ồ g c m i chân lý. Tuy v y ông coi tri t h c th p h n th n h c, ph thu c vào th n h c và tríố ọ ậ ế ọ ấ ơ ầ ọ ụ ộ ầ ọ tu có b n c a ệ ạ ủ con ng i. Ông cho r ng "cái chung" t n t i trên 3 m t: Cái chung t n t iườ ằ ồ ạ ặ ồ ạ tr c s v t, trong trí tu c a th ng đ , nó là lý t ng c a các s v t riêng l .ướ ự ậ ệ ủ ượ ế ưở ủ ự ậ ẻ

+ ĐunXc t: Nhà tri t h c, th n h c, nhà duy danh l n nh t th k XIII ch có s v tố ế ọ ầ ọ ớ ấ ế ỷ ỉ ự ậ riêng l là t n t i th c t . Các khái ni m chung do t duy c a chúng ta t o ra ẻ ồ ạ ự ế ệ ư ủ ạ

+ Rôgiê Bêc n: Tri t h c là khoa h c lý lu n chung đ c xây d ng trên c s thànhơ ế ọ ọ ậ ượ ự ơ ở qu c a KH. Ông cho r ng ngu n g c c a nh n th c là uy tín, lý trí và kinh nghi m.ả ủ ằ ồ ố ủ ậ ứ ệ

Uy tín ph i d a vào con đ ng ch ng minh b ng kinh nghi m, th c nghi m. Lý trí ph iả ự ườ ứ ằ ệ ự ệ ả đ c ki m tra b ng kinh nghi m và th c đo c a nó là kinh nghi mượ ể ằ ệ ướ ủ ệ

+ Uylyam c Cam: Ông cho r ng s v t riêng l , cái đ n nh t là t n t i th c, còn cáiỐ ằ ự ậ ẻ ơ ấ ồ ạ ự chung ch tìm th y trong tinh th n, trong t ng .ỉ ấ ầ ừ ữ

2. V v n đ xã h i và đ o đ cề ấ ề ộ ạ ứ a. Xã h i:ộ + Ôguýt xtanh cho r ng v ng qu c c a đi u ác là Nhà n c, v ng qu c c a th ngằ ươ ố ủ ề ướ ươ ố ủ ượ

đée là nhà th , ông là ng i luôn b o v s b t bình đ ng xã h iờ ườ ả ệ ự ấ ẳ ộ + Tômát Đacanh ca ng i ch đ b t bình đ ng và tr t t đ ng c p trong xã h i chínhợ ế ộ ấ ẳ ậ ự ẳ ấ ộ

quy n c a vua chúa là do th ng đ sáng t o ra. Dân ph i ph c tùng vua, vua ph i ph c tùngề ủ ượ ế ạ ả ụ ả ụ giáo hoàng La mã

+ Rôgiê Bêc n: Đã dũng c m lên án nh ng t i l i c a b n giáo sĩ và b n phong ki nơ ả ữ ộ ỗ ủ ọ ọ ế áp b c, bênh v c quy n l i nhân dân lao đ ngứ ự ề ợ ộ

b. Đ o đ c h c: ạ ứ ọ Đ o đ c h c th i kỳ này đ c xem là ph ng ti n đ th c hi n nh ng m nh c a tônạ ứ ọ ờ ượ ươ ệ ể ự ệ ữ ệ ủ

giáo, đ o đ c h c g n v i th n h cạ ứ ọ ắ ớ ầ ọ + Ôguýt xtanh: Phân bi t s khác nhau gi a th c th th ch t và th c th tinh th nệ ự ữ ự ể ể ấ ự ể ầ

c a con ng i. Ông coi th c t th ch t là t i l i cho nên ủ ườ ự ế ể ấ ộ ỗ ???th th ch t không th n y sinhể ể ấ ể ả ra đ o đ c. S can thi p c a chúa vào m i quan h ng i v i ng i là ti n đ hình thànhạ ứ ự ệ ủ ố ệ ườ ớ ườ ề ề đ o đ c.ạ ứ

+ Tômát Đacanh: Đ o đ c chính là ph m ch t linh h n. V i s giúp đ c a nó conạ ứ ẩ ấ ồ ớ ự ỡ ủ ng i s s ng trong tr ng và thông qua nó th n linh s tác đ ng vào h nh phúc, hy v ng, tìnhườ ẽ ố ắ ầ ẽ ộ ạ ọ yêu ni m tin là nh ng ph m ch t cao c qua đó quan h gi a con ng i và th n linh đ cề ữ ẩ ấ ả ệ ữ ườ ầ ượ xác đ nhị

* Nhân t h p lý c a đ o đ c h c trung c là có thiên h ng bàn v lý tính ti n lênố ợ ủ ạ ứ ọ ổ ướ ề ế phía tr c trong thái đ th a nh n nh ng tiêu chu n bên ngoài cá nhân phân bi t cái thi nướ ộ ừ ậ ữ ẩ ở ệ ệ và cái ác.

• Nhân t h p lý còn th hi n ch có xu h ng nghiên c u đ o đ c nh là m t hố ợ ể ệ ở ỗ ướ ứ ạ ứ ư ộ ệ th ng nguyên t c khách quan, c đ nh tr c và có ý nghĩa chungố ắ ướ ị ướ

• Th ng đ là nguyên t c t i cao c a đ o đ c. Ý chí c a th ng đ là hi n thân c aượ ế ắ ố ủ ạ ứ ủ ượ ế ệ ủ s t t lành, c a cái thi n, c i ngu n c a h nh phúc.ự ố ủ ệ ộ ồ ủ ạ Câu 9: Trình bày và đánh giá nh ng n i dung c b n c a tri t h c (T) đ cact (Đ)ữ ộ ơ ả ủ ế ọ ề ơ

1. Gi i thi u v Đ Cact (1956 - 1650)ớ ệ ề ề ơ - Là nhà tri t h c, nhà bách khoa toàn th vĩ đ i ng i Pháp, là cha đ c a tri t h cế ọ ư ạ ườ ẻ ủ ế ọ

khoa h c hi n đ iọ ệ ạ - Cùng v i Bêc n t o ra 1 cu c CM trong l ch s tri t h c Tây Âu hi n đ i ớ ơ ạ ộ ị ử ế ọ ệ ạ

- Có các tác ph m n i ti ng: Các quy t c ch đ o lý tính (1630), th gi i (1633) cácẩ ổ ế ắ ỉ ạ ế ớ nguyên lý tri t h c (1644), suy di n v ph ng pháp (1638)…ế ọ ễ ề ươ

2. N i dung chính: ộ 2.1. Quan ni m c a Đ Cact v b n ch t và vai trò c a tri t h cệ ủ ề ơ ề ả ấ ủ ế ọ - Vai trò: Đ Cact đ c bi t đ cao vai trò c a tri t h c đ i v i đ i s ng con ng i.ề ơ ặ ệ ề ủ ế ọ ố ớ ờ ố ườ

Đ Cact nh n m nh tính th ng nh t h u c c a m i khoa h c, th gi i hi n th c và conề ơ ấ ạ ố ấ ữ ơ ủ ọ ọ ế ớ ệ ự ng i nh m t ch nh th th ng nh t. Toàn b th gi i quan khoa h c c a con ng i nh 1ườ ư ộ ỉ ể ố ấ ộ ế ớ ọ ủ ườ ư cái cây

Nghĩa h p: tri t h c ph c v chúng ta thông qua các khâu, khâu sau ph thu c khâuẹ ế ọ ụ ụ ụ ộ tr c và ng c l i hay nói cách khác 1 cách gián ti p, tr ng cây đ th ng th c hoa qu , n uướ ượ ạ ế ồ ể ưở ứ ả ế không có b r t t, thì không có hoa qu ngon đ cộ ễ ố ả ượ

Nghĩa r ng: tri t h c đem l i l i ích thi t th c cho đ i s ngộ ế ọ ạ ợ ế ự ờ ố - Nhi m v : ệ ụ 1. Xây d ng nh ng nguyên lý, ph ng pháp lu n c b n làm c s khoa h c phát hi nự ữ ươ ậ ơ ả ơ ở ọ ệ

ra chân lý phát tri n chúngể 2. Giúp con ng i th ng tr và làm ch đ c gi i t nhiên trên c s nh n th c quyườ ố ị ủ ượ ớ ự ơ ở ậ ứ

lu t c a nóậ ủ * Đánh giá: + Nh ng quan ni m trên đâu c a Đ Cact v b n ch t, vai trò, nhi m v c a tri tữ ệ ủ ề ơ ề ả ấ ệ ụ ủ ế

h c mang đ y tính cách m ng. Nó kh ng đ nh vai trò đ c bi t quan tr ng c a s phát tri nọ ầ ạ ẳ ị ặ ệ ọ ủ ự ể khoa h c đ i v i đ i s ng xã h i, đ ng th i là b c ti p c n ban đ u cho 1 quan ni m duyọ ố ớ ờ ố ộ ồ ờ ướ ế ậ ầ ệ v t v b n ch t và nhi m v c a tri t h c - coi tri t h c là con ng i, do con ng i, vì conậ ề ả ấ ệ ụ ủ ế ọ ế ọ ườ ườ ng iườ

+ Theo t t ng c a Đ Cact v m i quan h giai c p th ng tr - khoa h c khác, chúngư ưở ủ ề ơ ề ố ệ ấ ố ị ọ ta th y r ng, rõ ràng hi n nay m i quan h gi a chúng đã có nhi u bi n đ i nh ng xét vấ ằ ệ ố ệ ữ ề ế ổ ư ề ph ng di n l ch s t t ng trên đây c a Đ Cact là h p lý và t t y u.ươ ệ ị ử ư ưở ủ ề ơ ợ ấ ế

2.2. Xu t phát t quan ni m v b n ch t và vai trò c a tri t h c, Đ Cact đ t nhi mấ ừ ệ ề ả ấ ủ ế ọ ề ơ ặ ệ v ph i xây d ng 1 tri t h c m i ụ ả ự ế ọ ớ

2.2.1. Đ Cact b t đ u t vi c phê phán m nh m các t t ng c a giáo h i và kinhề ơ ắ ầ ừ ệ ạ ẽ ư ưở ủ ộ vi n đ t t t c m i tri th c mà con ng i đã đ t đ c t tr c t i gi d i s phê phán c aệ ặ ấ ả ọ ứ ườ ạ ượ ừ ướ ớ ờ ướ ự ủ lý tính

- Ph i coi lý tính, trí tu con ng i là toà án th m đ nh và đánh giá m i tri th c, quanả ệ ườ ẩ ị ọ ứ ni m mà nhân lo i đã đ t đ c, nghi ng m i cái mà th ng ngày ta v n cho là đúng.ệ ạ ạ ượ ờ ọ ườ ẫ

- Đ Cact nh n m nh: Nghi ng là đ tìm ra chân lý, đó ch là ti n đ , ch khôngề ơ ấ ạ ờ ể ỉ ề ề ứ ph i là k t lu nả ế ậ

• M nh đ : "Tôi suy nghĩ, v y tôi t n t i" (Cogito, Ergosum) là m nh đ đúng đ nệ ề ậ ồ ạ ệ ề ắ đ u tiên mà không ai có th nghi ng là bác b đ c, là đi m xu t phát c a Đ Cact . T đóầ ể ờ ỏ ượ ể ấ ủ ề ơ ừ Đ Cact xây d ng toàn b toà nhà th gi i quan c a mình nh 1 ch nh th ề ơ ự ộ ế ớ ủ ư ỉ ể

* Đánh giá: + Đ Cact đã sai l m khi ch ng minh s t n t i c a con ng i thông qua t duy Ôngề ơ ầ ứ ự ồ ạ ủ ườ ư

đã ch ng minh s t n t i c a m i SV khác thông qua ý ni m v chúng trong ý th c c a conứ ự ồ ạ ủ ọ ệ ề ứ ủ ng i. Ví d nh : L a là 1 v t có th c vì n u l a không có th c thì t i sao ai cũng có 1 ýườ ụ ư ử ậ ự ế ử ự ạ t ng nh t đ nh v nó, hay con bò là v t có th c vì…ưở ấ ị ề ậ ự

→ Nh v y b ng ph ng pháp quy n p không hoàn toàn ông cho r ng t t c TG hi nư ậ ằ ươ ạ ằ ấ ả ệ th c ch là s n ph m t duy c a ông. Nh ng ông v n coi là kh ng đ nh s t n t i khách quanự ỉ ả ẩ ư ủ ư ẫ ẳ ị ự ồ ạ c a chúng bên ngoài chúng ta.ủ

hoa lá: khoa h c khácọ

Thân: v t lý h cậ ọ

r : siêu hình h cễ ọ

+ M c dù có nh ng h n ch nh ng "tôi suy nghĩ, v y tôi t n t i" có nhi u ý nghĩa toặ ữ ạ ế ư ậ ồ ạ ề l n trong b i c nh l ch s th i đó.ớ ố ả ị ử ờ

- Th 1: B ng s hoài nghi c a mình, ông đã ch ng l i m i t t ng giáo đi u, m iứ ằ ự ủ ố ạ ọ ư ưở ề ọ giáo lý c aủ nhà th h i đó.ờ ồ

- Th 2: Th hi n s đ cao vai trò đ c bi t c a lí tính, c a trí tu con ng i coi đó làứ ể ệ ự ề ặ ệ ủ ủ ệ ườ chu n m c đánh giá m i suy nghĩ và hành đ ng con ng i, kh ng đ nh th i đ i m i c a tri tẩ ự ọ ộ ườ ẳ ị ờ ạ ớ ủ ế h c b t đ uọ ắ ầ

- Th 3: Th hi n m i quan ứ ể ệ ố h h u c gi aệ ữ ơ ữ con ng i - quá trình t duy c a h . Conườ ư ủ ọ ng i v a là ch th v a là k t qu quá trình t duy c a mình.ườ ừ ủ ể ừ ế ả ư ủ

KL: "Tôi suy nghĩ, v y tôi t n t i" đ cao vai trò tích c c c a con ng i đ i v i thậ ồ ạ ề ự ủ ườ ố ớ ế gi i, coi con ng i là trung tâm c a các v n đ xđ c bi t coi tr ng trí tu con ng i, đ caoớ ườ ủ ấ ề ặ ệ ọ ệ ườ ề t duy khoa h c lý lu n th c s là 1 quan ni m trong b i c nh l ch s : T duy trìu t ng (lýư ọ ậ ự ự ệ ố ả ị ử ư ượ tính) là c s c a t n t i và nh n th cơ ở ủ ồ ạ ậ ứ

2.2.2. Siêu hình h c và ph ng pháp lu n c a Đ Cactọ ươ ậ ủ ề ơ * Nhi m v c a siêu hình h cệ ụ ủ ọ - B n th lu n: Là xây d ng 1 b c tranh khái quát v th ng đ , gi i t nhiên vàả ể ậ ự ứ ề ượ ế ớ ự

chính b n thân con ng i t o ti n đ cho cái khoa h c khác hoàn ch nh và c th hoá b cả ườ ạ ề ề ọ ỉ ụ ể ứ tranh đó

- Nh n th c lu n: Xây d ng nh ng nguyên lý c b n c a nh n th c, các quy t c chậ ứ ậ ự ữ ơ ả ủ ậ ứ ắ ủ y u đ hoàn thi n và s d ng các kh năng nh n th c c a con ng i.ế ể ệ ử ụ ả ậ ứ ủ ườ

→ Đ Cact đ a đ n s t n t i c a th ng đ , không có th ng đ t i sao con ng iề ơ ư ế ự ồ ạ ủ ượ ế ượ ế ạ ườ m i th i đ i, m i dân t c l i đ u có ý t ng v Ngài. T đó, Đ Cact kh ng đ nh s t nở ọ ờ ạ ọ ộ ạ ề ưở ề ừ ề ơ ẳ ị ự ồ

t i các SV, suy ra ý t ng c a con ng i v chúng: TG khách quan là t n t i th c s . Cáchạ ưở ủ ườ ề ồ ạ ự ự ch ng minh trên không có nghĩa là ý t ng c a con ng i v SV có tr c b n thân SV. Cũngứ ưở ủ ườ ề ướ ả gi ng nh cách CM s có th c c a con ng i đang soi g ng thông qua hình nh c a ta trongố ư ự ự ủ ườ ươ ả ủ g ng mà thôiươ

* Đánh giá: + Cách ch ng minh c a Đ Cact mang tính ch t h p lý xác đ nh đ c s t n t i vàứ ủ ề ơ ấ ợ ị ượ ự ồ ạ

b n ch t c a SV c a TG, con ng i ch có th d a trên s hi u bi t c a mình v chúng, m iả ấ ủ ủ ườ ỉ ể ự ự ể ế ủ ề ọ t t ng ý ni m đ u ch là hình nh các SV khách quan trong t duy và ý th c c a con ng iư ưở ệ ề ỉ ả ư ứ ủ ườ

+ Tuy nhiên n u ch hi u theo cách thông th ng thì sai l m vì t t ng con ng iế ỉ ể ườ ầ ư ưở ườ không ph i là s ph n ánh th đ ng mà có tính sáng t o. Sai l m này d đ a ng i ta t i 1ả ự ả ụ ộ ạ ầ ễ ư ườ ớ thái c c khác là th a nh n có m t s ý t ng, quan niem ch thu c riêng lý tính con ng iự ừ ậ ộ ố ưở ẹ ỉ ộ ườ ch không ph n ánh các SV có th t trong thée gi i.ứ ả ậ ớ

* Con đ ng c a nh n th c: T tr c quan c m tính ườ ủ ậ ứ ừ ự ả → t duy tr u t ng ư ừ ượ → th c ti n ự ễ - Đ Cact kh ng đ nh "S khác nhau c b n nh t gi a các SV do th ng đ sáng t oề ơ ẳ ị ự ơ ả ấ ữ ượ ế ạ

ra là ch : M t s các SV là nh ng trí tu , hay nói cách khác, nh ng th c th t duy, m t sở ỗ ộ ố ữ ệ ữ ự ể ư ộ ố các v t khác là nh ng v t thậ ữ ậ ể

- Hai s v t trên thu c 2 th c th khác nhauự ậ ộ ự ể + Th nh t: Đó là th c th t duy bao g m toàn b các ý ni m, t t ng, t ng s cácứ ấ ự ể ư ồ ộ ệ ư ưở ổ ố

ý th c cá nhân c a con ng i, s t ng đ ng gi a chúng.ứ ủ ườ ự ươ ồ ữ + Th hai: Đó là th c th qu ng tính (hay v t ch t) bao g m nh ng SV mang tínhứ ự ể ả ậ ấ ồ ữ

không gian và th i gian. Các giác quan c a chúng ta vì th có th c m nh n đ c chúngờ ủ ế ể ả ậ ượ - Theo đ nh nghĩa c a Đ Cact , là 1 th gi i đ c l p hoàn toàn, không c n và khôngị ủ ề ơ ế ớ ộ ậ ầ

liên quan đ n cái khác mà t nó có th t n t i và phát tri n đ c, 2 th c th này do th ngế ự ể ồ ạ ể ượ ự ể ượ đ sinh ra ế → thu c vào th ng đ . Ngoài th ng đ ra, t t c m i v t đ u thu c v 1 trongộ ượ ế ượ ế ấ ả ọ ậ ề ộ ề th c th trên.ự ể

- Con ng i là 1 v t đ c bi t thu c v c 2 chúng. T l p tr ng nh nguyên lu nườ ậ ặ ệ ộ ề ả ừ ậ ườ ị ậ trong vi c xem xét m i quan h gi a 2 th c th trên, Đ Cact v i con ng i nh s liên k tệ ố ệ ữ ự ể ề ơ ớ ườ ư ự ế nh th ng đ , linh h n và th xác nh 2 m nh hoàn toàn tách r i nhau vì "B n ch t c aờ ượ ế ồ ể ư ả ờ ả ấ ủ th c th tinh th n hoàn toàn không ph thu c vào c th con ng i". Th gi i đ c th hi nự ể ầ ụ ộ ơ ể ườ ế ớ ượ ể ệ trong t t ng c a Đ Cact là: ư ưở ủ ề ơ

Th ng ượ đế

- L p tr ng nh nguyên lu n c a Đ Cact có c s trong "Tôi suy nghĩ, vâ tôi t nậ ườ ị ậ ủ ề ơ ơ ở ỵ ồ t i" Đ Cact ch ra r ng m i t duy và ý th c con ng i mà không đ c p đ n con ng i cạ ề ơ ỉ ằ ỗ ư ứ ườ ề ậ ế ườ ả v th l c l n trí l c nh 1 ch nh th , là ph ng pháp t i u mà chúng ta có đ c đ nh nề ể ự ẫ ự ư ỉ ể ươ ố ư ượ ể ậ th c linh h n và phân bi t v i th xác.ứ ồ ệ ớ ể

* Đ Cact tìm cách xây d ng 1 h th ng ph ng pháp lu n m i làm n n t ng cho sề ơ ự ệ ố ươ ậ ớ ề ả ự phát tri n các khoa h c th i đó. Ông nh n m nh "c n ph i h c logic, nó ch là 1 d ng phépể ọ ờ ấ ạ ầ ả ọ ỉ ạ bi n ch ng làm ph ng ti n truy n đ t cho ng i khác nh ng đi u đã rõ… ý nói đ n 1 logicệ ứ ươ ệ ề ạ ườ ữ ề ế d y cách v n d ng lý tính 1 cách t t nh t nh m nh n th c nh ng chân lý mà ta ch a bi t…ạ ậ ụ ố ấ ằ ậ ứ ữ ư ế

* Đ Cact đ c bi t đ cao vai trò c a ph ng pháp di n d ch m c dù không ph đ nhề ơ ặ ệ ề ủ ươ ễ ị ặ ủ ị hoàn toàn v trí c a ph ng pháp quy n p và nh n th c c m tính. Di n d ch là 1 quá trình suyị ủ ươ ạ ậ ứ ả ễ ị di n logic có s tham gia tr c giác d a/ các t li u v SV mà ta ch a l u l i b ng trí nhễ ự ự ự ư ệ ề ư ư ạ ằ ớ

Tóm l i: ạ + Ph ng pháp lu n c a Đ Cact , m c dù có nhi u h n ch nh ng có nhi u tíchươ ậ ủ ề ơ ặ ề ạ ế ư ề

c c và cách m ng. Ông đã nh n th y nh ng h n ch c a c a các ph ng pháp kinh vi nự ạ ậ ấ ữ ạ ế ủ ủ ươ ệ truy n th ng và tìm cách xây d ng 1 ph ng pháp lu t m i đáp ng v i s phát tri n nh vũề ố ự ươ ậ ớ ứ ớ ự ể ư bão c a khoa h c sau trung c ủ ọ ổ

+ Đ Cact đã hi u đ c vai trò đ c bi t c a trí tu con ng i, c a t duy lý lu nề ơ ể ượ ặ ệ ủ ệ ườ ủ ư ậ trong vi c gi i quy t m i v n đ . Nh ng t t ng ph ng pháp lu n c a ông có nh h ngệ ả ế ọ ấ ề ữ ư ưở ươ ậ ủ ả ưở to l n đ i v i s phát tri n khoa h c và k thu t sau này.ớ ố ớ ự ể ọ ỹ ậ

Câu 10: Trình bày và đánh giá n i dung c b n c a tri t h c Hêghenộ ơ ả ủ ế ọ Giác gi Vinhem Phrictrich Hêghen (1770 - 1831) là nhà tri t h c tiêu bi u nh t c aơ ế ọ ể ấ ủ

n n tri t h c c đi n Đ c. Phép bi n ch ng là thành qu quan tr ng nh t c a tri t h cề ế ọ ổ ể ứ ệ ứ ả ọ ấ ủ ế ọ Hêghen. Hêghen coi tri t h c là lĩnh v c t i cao c a ho t đ ng tinh th n, là khoa h c t oế ọ ự ố ủ ạ ộ ầ ọ ạ thành trung tâm c a toàn b văn hoá tinh th n c a m i khoa h c và m i chân lýủ ộ ầ ủ ọ ọ ọ

- Trong v n đ v b n nguyên đ u tiên c a th gi i. Quan điem c a Hêghen có r tấ ề ề ả ầ ủ ế ớ ẻ ủ ấ nhi u đi m t ng đ ng v i h c thuy t platon. Ông cho r ng ngu n g c c a m i s v t, hi nề ể ươ ồ ớ ọ ế ằ ồ ố ủ ọ ự ậ ệ t ng t nhiên và xã h i là ý ni m tuy t đ i. Và t đi m xu t phát này ông đã xây d ng m tượ ự ộ ệ ệ ố ừ ể ấ ự ộ h th ng tri t h c duy tâm khách quan.ệ ố ế ọ

- Tuy nhiên ông l i là m t nhà bi n ch ng l i l c, b c ti n b i c a tri t h c Macxit.ạ ộ ệ ứ ỗ ạ ậ ề ố ủ ế ọ Thành t u quan tr ng c a tri t h c Heghen là ph ng pháp bi n ch ng mà h t nhân h p lýự ọ ủ ế ọ ươ ệ ứ ạ ợ c a nó là t t ng v s phát tri n, ph ng pháp bi n ch ng đ c th hi n xuyên su t toànủ ư ưở ề ự ể ươ ệ ứ ượ ể ệ ố b tri t h c c a ông t logic h c, tri t h c t nhiên đ n tri t h c tinh th n.ộ ế ọ ủ ừ ọ ế ọ ự ế ế ọ ầ

+ Trong logic h c: Khi trình bày "ý ni m tuy t đ i" v n đ ng và phát tri n, Hêghenọ ệ ệ ố ậ ộ ể cho r ng đó là s t v n đ ng n i t i c a ý ni m tuy t đ i. T v n đ ng là s thay đ i hìnhằ ự ự ậ ộ ộ ạ ủ ệ ệ ố ự ậ ộ ự ổ th c khác nhau c a "ý ni m tuy t đ i" v n đ ng và phát tri n, Hêghen cho r ng đó là s thayứ ủ ệ ệ ố ậ ộ ể ằ ự đ i hình th c khác nhau c a ý ni m tuy t đ i. T v n đ ng là s thay đ i hình th c khácổ ứ ủ ệ ệ ố ự ậ ộ ự ổ ứ nhau c a "ý ni m tuy t dodói". Lênin đã tìm th y h t nhân h p lý trong ph ng pháp bi nủ ệ ệ ấ ạ ợ ươ ệ ch ng c a Hêghen là s t v n đ ng và n i dung h p lý sâu s c là m i liên h t t y u, làứ ủ ự ự ậ ộ ộ ợ ắ ố ệ ấ ế ngu n g c n i t i c a nh ng s khác nhau.ồ ố ộ ạ ủ ữ ự

H t nhân h p lý trong logic h c c a Hêghen là phù h p v i quá trình suy nghĩ c a conạ ợ ọ ủ ợ ớ ủ ng i. M i nhìn vào s v t th y t n t i, đi sâu vào s v t thì ra b n ch t, khi n m b n ch tườ ớ ự ậ ấ ồ ạ ự ậ ả ấ ắ ả ấ ta rút ra khái ni m ệ

Trong logic h c ph n t n t i, Hêghen đã di n đ t các ph m trù ch t, l ng, đ vàọ ở ầ ồ ạ ễ ạ ạ ấ ượ ộ t t ng bi n ch ng v s chuy n hoá t l ng đ n ch t và ng c l i. ph n b n ch t,ư ưở ệ ứ ề ự ể ừ ượ ế ấ ượ ạ Ở ầ ả ấ Hegh đã di n đ t các ph m trù b n ch t, hi n t ng, quy lu t, kh năng và hi n th c, nguyênễ ạ ạ ả ấ ệ ượ ậ ả ệ ự nhân và k t qu và trình bày h c thuy t mâu thu n ngu n g c c a s phát tri n. ph n kháiế ả ọ ế ẫ ồ ố ủ ự ể Ở ầ niem Hêghen đã di n đ t các ph m trù cái chung và cái riêng, quy n p và di n d ch, phân tíchẹ ễ ạ ạ ạ ễ ị và t ng h p, đã di n đ t các nguyên lý s ho t đ ng có m c đích c a con ng i. S th ngổ ợ ễ ạ ự ạ ộ ụ ủ ườ ự ố nh t gi a lý lu n và th c ti n, t ng h p l i quan ni m phát tri n và t cách là ph đ nh c aấ ữ ậ ự ễ ổ ợ ạ ệ ể ư ủ ị ủ

Th c th qu ngự ể ả tính

Th c thự ể

ph đ nh. Khoa h c logic ph ng pháp bi n ch ng c a Hêghen còn đ c th hi n ch ôngủ ị ọ ươ ệ ứ ủ ượ ể ệ ở ỗ đ t ra v n đ s th ng nh t c a quá trình logic v i quá trình l ch s , logic h c, nh n th cặ ấ ề ự ố ấ ủ ớ ị ử ọ ậ ứ lu n đ u là s t ng h p c a quá trình l ch s . Ông nêu lên t t ng th ng nh t gi a phépậ ề ự ổ ợ ủ ị ử ư ưở ố ấ ữ bi n ch ng, logic h c và lý lu n nh n th c.ệ ứ ọ ậ ậ ứ

+ Trong tri t h c t nhiên, h t nhân h p lý c a phép bi n ch ng là t t ng v sế ọ ự ạ ợ ủ ệ ứ ư ưở ề ự th ng nh t gi a v t ch t v i v n đ ng, d đoán không gian, th i gian và v n đ ng có mâuố ấ ữ ậ ấ ớ ậ ộ ự ờ ậ ộ thu n bên trong. đó đ c th hi n tính th ng nh t gi a tính gián đo n và tính liên t c, là tẫ Ở ượ ể ệ ố ấ ữ ạ ụ ư t ng cho r ng s khác bi t hoá h c v ch t b ph thu c vào nh ng thay đ i v l ng vưở ằ ự ệ ọ ề ấ ị ụ ộ ữ ổ ề ượ ề tính bi n ch ng c a quá trình hoá h c, v m i liên h gi a hoá h c và v t lý. Quá trình hoáệ ứ ủ ọ ề ố ệ ữ ọ ậ h c là khâu cu i cùng cho đ i s ng h u cọ ố ờ ố ữ ơ

+ Trong tri t h c tinh th n, h t nhân h p lý c a Hêghen ch coi s phát tri n c a l ch sế ọ ầ ạ ợ ủ ở ỗ ự ể ủ ị ử là h p quy lu t, s t n t i c a l ch s không tu n hoàn mà đi lên, m i th i đ i l ch s đ u có đ cợ ậ ự ồ ạ ủ ị ử ầ ỗ ờ ạ ị ử ề ặ đi m riêng, quá trình phát tri n c a l ch s là có k th a.ể ể ủ ị ử ế ừ

Nh v y Heghen đã có công nêu ra các ph m trù và quy lu t c b n c a phép bi nư ậ ạ ậ ơ ả ủ ệ ch ng nh ng là phép bi n ch ng duy tâm. M c dù v y ông v n là ng i đ u tiên trình bàyứ ư ệ ứ ặ ậ ẫ ườ ầ toàn b th gi i t nhiên, l ch s và tinh th n d i d ng m t quá trình v n đ ng, bi n đ iộ ế ớ ự ị ử ầ ướ ạ ộ ậ ộ ế ổ phát tri n và c g ng v ch ra m i liên h bên trong c a s v n đ ng và phát tri n y. H tể ố ắ ạ ố ệ ủ ự ậ ộ ể ấ ạ nhân h p lý trong phép bi n ch ng c a Heghen là ti n đ cho s phát tri n h c thuy t vợ ệ ứ ủ ề ề ự ể ọ ế ề phép bi n ch ng c a Mác- Anghen sau này. ệ ứ ủ

Câu h i 11ỏ : Trình bày là đánh giá nh ng n i dung c b n c a tri t h c hi n sinh c aữ ộ ơ ả ủ ế ọ ệ ủ J.P.Salrtlre.

Tr l iả ờ S hình thành c a tri t h c hi n sinh:ự ủ ế ọ ệ - Trong v n đ con ng i vá xã h i, giai c p t s n không mu n th a nh n qui lu tấ ề ườ ộ ấ ư ả ố ừ ậ ậ

c a s phát tri n nên h đ cao ch nghĩa phi duy lý, do đó hình thành trào l u tri t h c nhânủ ự ể ọ ề ủ ư ế ọ b n phi duy lý Ng i sál-lg l p ch nghĩa phi duy lý là Sôpenhau . ông cho r ng th gi iả ườ ậ ủ ơ ằ ế ớ không có lý tính mà ch có "ý chí '.ý chí là khí th lan to trong c th gi i t nhiên và xã h i.ỉ ể ả ả ế ớ ự ộ M t trong nh ng bi u hi n c a trào l u này là tri t h c hi n sinh.ộ ữ ể ệ ủ ư ế ọ ệ

- Tri t h c hi n sinh là bi u hi n rõ ràng nh t s kh ng ho ng tinh th n c a xã h i tế ọ ệ ể ệ ấ ự ủ ả ầ ủ ộ ư b n hi n đ i Cu c kh ng ho ng c a ch nghĩa t b n. s s p đ c a c a các giá tr và cácả ệ ạ ộ ủ ả ủ ủ ư ả ự ụ ổ ủ ủ ị khái ni m cũ do s phát tri n c a khao h c k thu t là c s phát tri n c a tri t h c hi nệ ự ể ủ ọ ỹ ậ ơ ở ể ủ ế ọ ệ sinh.

- Kh i đ u c a tri t h c hi n sinh là Ki c go , ng i xây d ng nh ng ph m trù hi nở ầ ủ ế ọ ệ ế ơ ườ ự ữ ạ ệ sinh nh cái phi lý, lo âu, tuy t v ng. ông là ng i đ u tiên dùng thu t ng hi n sinh làư ệ ọ ườ ầ ậ ữ ệ ph ng th c t n t i c a cá nhân con ng i. Đ u th k XX, Huxecl đã đem hi n t ng h cươ ứ ồ ạ ủ ườ ấ ế ỷ ơ ệ ượ ọ làm c s ph ng pháp lu n cho tri t h c hi n sinh. Xáct r (1905- 1980) đã xây d ng hoànơ ở ươ ậ ế ọ ệ ơ ơ ự ch nh tri t h c hi n sinh này. Tuy v y vi c đ a ra các khái ni m hi n sinh là khó ỉ ế ọ ệ ậ ệ ư ệ ệ vì s l ngố ượ các v n đ tri t h c đó đ t ra quá l n.ấ ề ế ọ ặ ớ

Đ c tr ng c a tri t h c hi n sinh là: ý th c thu n tuý v b n thân, là s t n t i đíchặ ư ủ ế ọ ệ ứ ầ ề ả ự ồ ạ th c c a nhân cách con ng i.ự ủ ườ

- Tri t h c hi n sinh coi s t n t i c a con ng i là hi n th c tuy t đ i và duy nh t ế ọ ệ ự ồ ạ ủ ườ ệ ự ệ ố ấ . Nh ng ng i hi n sinh cho r ng th gi i và các v n đ c a nó ch t n t i khi nó ch m đ nữ ườ ệ ằ ế ớ ấ ề ủ ỉ ồ ạ ạ ế tôi, đ n s t n t i c a tôi. Con ng i là k cô đ n b v t b gi a m t th gi i xa l và thùế ự ồ ạ ủ ườ ẻ ơ ị ứ ỏ ữ ộ ế ớ ạ đ ch v i nó , ng i hi n sinh g i đó là cái "không ph i tôi". Con ng i t ng đã trinh ph cị ớ ườ ệ ọ ả ườ ưở ụ đ c th gi i xa l đó b ng khoa h c k thu t. Nh ng gi đây nó kinh hoang nh n ra r ngượ ế ớ ạ ằ ọ ỹ ậ ư ờ ậ ằ cái "không ph i tôi" đã n i d y ch ng l i cái "tôi". ý th c ng c kh n c a con ng i b ápả ổ ậ ố ạ ứ ướ ố ủ ườ ị l c bên ngoài c m th y tuy t v ng v i th gi i bên ngoài, do đó toan n tr n vào bên trong.ự ả ấ ệ ọ ớ ế ớ ẩ ố Nh ng ngay đây con ng i cũng không c m th y yên tĩnh và bên trong nó cũng tr ng r ng.ư ở ườ ả ấ ố ỗ Con ng i chìm đám trong đau kh gi a nó v i th gi i c a nó, gi a nó và nh ng ng iườ ổ ữ ớ ế ớ ủ ữ ữ ườ khác. . .Do đó con ng l tuy t v ng kh ng ho ng tr c s không t n t i, lo âu tr c cáiươừ ệ ọ ủ ả ướ ự ồ ạ ướ ch t.ế

Tri t h c hi n sinh coi con ng i là t do- m t th b m sinh, tuy t đ i. Đ có đ cế ọ ệ ườ ự ộ ứ ẩ ệ ố ể ượ cu c s ng đích th c, đeer co t do, con ng i ph i "d n thân" vào m t th gi i xa l v i nó,ộ ố ự ự ườ ả ấ ộ ế ớ ạ ớ

nh trong ng c tù không có l i ra. Đ th tránh kh i b n thân mình, con ng i thích ngư ở ụ ố ể ử ỏ ả ườ ứ v i th gi i, h c s d ng công c , s ng hào l n v i ng i khác. Nh v y , ban đ u conớ ế ớ ọ ử ụ ụ ố ấ ớ ườ ư ả ầ ng i tìm đ c m t s yên tĩnh gi t o, t m th i. Cu i cùng n i kh , s l i âu v n tr l iườ ượ ộ ự ả ạ ạ ờ ố ỗ ổ ự ạ ẫ ở ạ v i con ng i. Ch nghĩa hi n sinh t coi là" tri t h c c a cái phi duy lý".ớ ườ ủ ệ ự ế ọ ủ

Câu 12. Trình bày n i dung và m c đích nghiên c u L ch s tri t h c giai đo n Mác,ộ ụ ứ ị ử ế ọ ạ Ănghen, Lênin.

1. Gi i thi uớ ệ + Tri t h c Mac ra đ i đ xây d ng h c thuy t c a mình ngang v i t m cao c a trí tu nhânế ọ ờ ể ự ọ ế ủ ớ ầ ủ ệ lo i, C.Mác và Ănghen đã k th a nh ng thành t u trong l ch s t t ng c a nhân lo i. Tri tạ ế ừ ứ ự ị ử ư ưở ủ ạ ế h c c đi n Đ c v i vai trò c a hai nhà tri t h c tiêu bi u là Hêghen và Ph i bac là ngu nọ ổ ể ứ ớ ủ ế ọ ể ơ ơ ồ g c lý lu n tr c ti p c a Tri t h c Mac.ố ậ ự ế ủ ế ọ + S hình thành t t ng Tri t h c Mac và Ănghen di n ra d i s tác đ ng l n nhau v iự ư ưở ế ọ ễ ướ ự ộ ẫ ớ nh ng t t ng lý lu n v kinh t , chính tr , xã h i. Vi c k th a và c i t o kinh t chính trữ ư ưở ậ ề ế ị ộ ệ ế ừ ả ạ ế ị h c v i nh ng đ i bi u xu t s c là A.Xmit và Đ.Ricácđô là nhân t không th thi u đ cọ ớ ữ ạ ể ấ ắ ố ể ế ượ trong s hình thành và phát tri n Tri t h c Mac. Ch nghĩa xã h i không t ng Pháp v iự ể ế ọ ủ ộ ưở ớ nh ng đ i bi u n i ti ng nh Xanhximông, Sacl Phuriê, Rôb towen là ngu n g c lí lu nữ ạ ể ổ ế ư ơ ớ ồ ố ậ tr c ti p c a h c thuy t Mac v ch nghĩa xã h i – ch nghĩa xã h i khoa h c.ự ế ủ ọ ế ề ủ ộ ủ ộ ọ + Cùng v i ngu n g c lý lu n trên nh ng thành t u khoa h c cũng góp ph n vào s hìnhớ ồ ố ậ ở ữ ự ọ ầ ự thành và phát tri n Tri t h c Mac. Sau đây ta cùng tìm hi u v n i dung và m c đích nghiênể ế ọ ể ề ộ ụ c u L ch s tri t h c giai đo n Mac, Ănghen, Lênin.ứ ị ử ế ọ ạ

2. N i dung chínhộ 2.1 .Các Mac, Ph.Ănghen và quá trình chuy n bi n t t ng c a ông t ch nghĩaể ế ư ưở ủ ừ ủ

duy tâm và dân ch cách m ng sang ch nghĩa duy v t và c ng s n ch nghĩa.ủ ạ ủ ậ ộ ả ủ +C. Mac (5.5.1818 – 14.3.1883) sinh tr ng trong m t gia đình tri th c thành ph T rev ,ưở ộ ứ ở ố ơ ơ t nh Ranh, gia đình Mac là gia đình Kitô giáo.ỉ +Phriđ rich Ănghen (28.11.1820 – 5.8.1895) sinh ra trong gia đình ch x ng d t thành phơ ủ ưở ệ ở ố Bacmen, do căm ghét s chuyên ch và đ c đoán c a b n quan l i ông đã kiên trì t h c làmự ế ộ ủ ọ ạ ự ọ khoa h c và c i bi n xã h i b ng cách m ng.ọ ả ế ộ ằ ạ

2.2 Đ xu t nh ng nguyên lý tri t h c duy v t bi n ch ng và duy v t l ch sề ấ ữ ế ọ ậ ệ ứ ậ ị ử Th i gian t năm 1844 đ n 1848 là quá trình Mac - ănghen t ng b c xây d ng nh ngờ ừ ế ừ ướ ự ữ

nguyên lý tri t h c duy v t bi n ch ng và duy v t l ch s .ế ọ ậ ệ ứ ậ ị ử +Trong tác ph m B n th o kinh t tri t h c năm 1844, Mac đã trình bày nh ng quan đi mẩ ả ả ế ế ọ ữ ể

kinh t và tri t h c c a mình thông qua vi c phê phán kinh t chính tr h c c đi n c a Anhế ế ọ ủ ệ ế ị ọ ổ ể ủ và ti p tich phê phán triêt h c duy tâm Hêghen; đ ng th i ông v ch ra “m t tích c c c a nó”ế ọ ồ ờ ạ ặ ự ủ là phép bi n ch ng.ệ ứ

+Tác ph m Gia đình th n thánh do Mác ăngghen vi t chung đ c xu t b n tháng 2 1845.ẩ ầ ế ượ ấ ả Cùng v i vi c phê phán quan đi m duy tâm v l ch s c a “Phái Hêghen tr ”, đ ng đ u là anhớ ệ ể ề ị ử ủ ẻ ứ ầ em nhà Bau hai ông đã đ xu t m t s nguyên lý c b n c a tri t h c Macxit và ch nghĩaơ ề ấ ộ ố ơ ả ủ ế ọ ủ c ng s n khoa h c. ộ ả ọ

+Tác ph m “H t t ng Đ c ”đ oc vi t vào cu i năm 1845, đ u năm 1846, đánh d uẩ ệ ư ưỏ ứ ự ế ố ầ ấ m t b c phát tri n quan tr ng trong quá trình hình thành và phát tri n Tri t h c Mac. Tácộ ướ ể ọ ể ế ọ ph m này làm sáng t “th gi i quan m i” c a mình và nh ng lu n đi m xu t phát đã đ cẩ ỏ ế ớ ớ ủ ữ ậ ể ấ ượ Mác so n th o trong “Lu n c ng v Ph ibac”.ạ ả ậ ươ ề ơ

+Trong tác ph m S kh n cùng c a tri t h c và Tuyên ngôn c a Đ ng c ng s n tháng 2 –ẩ ự ố ủ ế ọ ủ ả ộ ả 1848, Mac ti p t c đ xu t các nguyên lý tri t h c, ch nghĩa c ng s n khoa h c và “ch aế ụ ề ấ ế ọ ủ ộ ả ọ ứ đ ng nh ng m m m ng c a h c thuy t đ c trình bày trong b T b n sau hai m i nămự ữ ầ ố ủ ọ ế ượ ộ ư ả ươ tr i lao đ ng”ờ ộ

+Tuyên ngôn c a Đ ng c ng s n là văn ki n có tính ch t c ng lĩnh đ u tiên c a chủ ả ộ ả ệ ấ ươ ầ ủ ủ nghĩa Mac, trong đó c s tri t h c c a ch nghĩa Mac đ c trình bày m t cách thiên tài,ơ ở ế ọ ủ ủ ượ ộ th ng nh t h u c các quan đi m kinh t chính tr xã h i. “Tác ph m này – Lênin nh n đ nhố ấ ữ ơ ể ế ị ộ ẩ ậ ị trình bày m t cách sáng s a và rõ ràng th gi i quan m i, ch nghĩa duy v t tri t đ – chộ ủ ế ớ ớ ủ ậ ệ ể ủ nghĩa duy v t nào bao quát c lĩnh v c sinh ho t xã h i phép bi n ch ng v i t cách là h cậ ả ự ạ ộ ệ ứ ớ ư ọ thuy t toàn di n nh t và sâu s c nh t v s phát tri n lý lu n đ u tranh giai c p và vai tròế ệ ấ ắ ấ ề ự ể ậ ấ ấ

cách m ng-trong l ch s toàn th gi i – c a giai c p vô s n, t c là giai c p sáng t o m t xãạ ị ử ế ớ ủ ấ ả ứ ấ ạ ộ h i m i, xã h i c ng s n”.ộ ớ ộ ộ ả

2.3 Mac và Ănghen b sung và phát tri n lý lu n tri t h cổ ể ậ ế ọ + Các tác ph m ch y u c a Mac nh Đ u tranh giai c p Pháp, Ngày 18 s ng mù ẩ ủ ế ủ ư ấ ấ ở ươ ở

Lui Bônâpct , Phê phán c ng lĩnh Gota… cho th y vi c t ng k t kinh nghi m th c ti n c aơ ươ ấ ệ ổ ế ệ ự ễ ủ phong trào công nhân có vai trò quan tr ng trong s phát tri n lý lu n c a ch nghĩa Mac nóiọ ự ể ậ ủ ủ chung và Tri t h c Mac nói riêng. Lênin đã nh n xét: “v ph ng di n tri t h c , n u nhế ọ ậ ề ươ ệ ế ọ ế ư Mac không đ l i cho chúng ta m t “logic h c v i ch L vi t hoa” thì Mac đ l i cho chúng taể ạ ộ ọ ớ ữ ế ể ạ cái lôgic h c c a b T b n”.ọ ủ ộ ư ả

+ Trong tác ph m Ngày 18 s ng mù Lui Bônâpct , Mac đã phát tri n nhi u nguyên lýẩ ươ ở ơ ể ề quan tr ng c a ch nghĩa duy v t l ch s nh nguyên lý đ u tranh giai c p là đ ng l c c a xãọ ủ ủ ậ ị ử ư ấ ấ ộ ự ủ h i có giai c p đ i kháng, nguyên lý v tính t t y u c a chuyên chính vô s n, tháI đ c a giaiộ ấ ố ề ấ ế ủ ả ộ ủ c p công nhân đ i v i nhà n c t s n trong đ u tranh cách m ng…ấ ố ớ ướ ư ả ấ ạ

+ Tác ph m N i chi n Pháp nh m t ng k t kinh nghi m đ u tranh c a công xã và ti pẩ ộ ế ở ằ ổ ế ệ ấ ủ ế t c phát tri n nh ng nguyên lý c a ch nghĩa duy v t l ch s v nhà n c cách m ng, v tínhụ ể ữ ủ ủ ậ ị ử ề ướ ạ ề t t y u c a chuyên chính vô s n…ấ ế ủ ả

+ Năm 1875, C.Mac vi t Phê phán c ng lĩnh Gota, là tác ph m lý lu n quan tr ng nh tế ươ ẩ ậ ọ ấ sau Tuyên ngôn c a Đ ng c ng s n và b T b n. Tác ph m này C.Mac đã làm sâu s c vàủ ả ộ ả ộ ư ả ẩ ắ phong phú h n n a h c thuy t v hình thái kinh t xã h i, phát tri n h n n a h c thuy tơ ữ ọ ế ề ế ộ ể ơ ữ ọ ế macxit v nhà n c v cách m ng và l n đ u tiên trình bày t t ng v hai giai đo n phátề ướ ề ạ ầ ầ ư ưở ề ạ tri n c a hình thái kinh t xã h i c ng s n ch nghĩa.ể ủ ế ộ ộ ả ủ

+ Ănghen phát tri n Tri t h c Mac thông qua vi c khái quát các thành t u khoa h c và phêể ế ọ ệ ự ọ phán các lý lu n tri t h c duy tâm, siêu hình và c nh ng quan ni m duy v t t m th ng ậ ế ọ ả ữ ệ ậ ầ ườ ở nh ng ng i t nh n là Macxit nh ng l i không hi u đúng th c ch t c a h c thuy t Mac.ữ ườ ự ậ ư ạ ể ự ấ ủ ọ ế Các tác ph m ch y u: Ch ng Đuyrinh, Bi n ch ng c a t nhiên, Ngu n g c c a gia đình,ẩ ủ ế ố ệ ứ ủ ự ồ ố ủ c a ch đ t h u và c a nhà n c,…ănghen đã trình bày h c thuy t Mac d i d ng m t hủ ế ộ ư ữ ủ ướ ọ ế ướ ạ ộ ệ th ng lý lu n. Nh ng ý ki n b sung, gi i thích c a ănghen sau khi Mac qua đ i đ i v i m tố ậ ữ ế ổ ả ủ ờ ố ớ ộ s lu n đi m c a các ông tr c đây cũng có ý nghĩa r t quan tr ng trong vi c phát tri n h cố ậ ể ủ ướ ấ ọ ệ ể ọ thuy t Mac.ế

+ Tác ph m Ch ng Đuyrinh (ông Đuyrinh đ o l n khoa h c) c a Ph.Ănghen đ c vi tẩ ố ả ộ ọ ủ ượ ế vào mùa thu năm 1876 đ n gi a năm 1878 là m t trong nh ng tác ph m quan tr ng nh t đánhế ữ ộ ữ ẩ ọ ấ d u s phát tri n c a tri t h c Mac nói riêng và ch nghĩa Mac nói chung.ấ ự ể ủ ế ọ ủ

+ Tác ph m Bi n ch ng c a t nhiên đ c vi t nh m khái quát v m t tri t h c nh ngẩ ệ ứ ủ ự ượ ế ằ ề ặ ế ọ ữ thành t u v khoa h c t nhiên đ t đ c vào gi a th k XIX nh m b sung và phát tri nự ề ọ ự ạ ượ ữ ế ỉ ằ ổ ể phép bi n ch ng duy v t. ệ ứ ậ

Sau khi C.Mac m t (1883), Ph.Ănghen t p trung s c l c và trí tu đ chu n b cho vi cấ ậ ứ ự ệ ể ẩ ị ệ xu t b n t p hai và t p ba b T b n, Lênin đã đánh giá nh vi c Ph.Ănghen đã xây d ng choấ ả ậ ậ ộ ư ả ư ệ ự ng i b n c a minh m t đài k ni m vĩ đ i và trên đó Ph.Ănghen không ng đã kh c luôn tênườ ạ ủ ộ ỉ ệ ạ ờ ắ tu i c a mình và ti p t c lãnh đ o phong trào đ u tranh c a giai c p công nhân.ổ ủ ế ụ ạ ấ ủ ấ

2.4 Th c ch t và ý nghĩa cu c cách m ng trong tri t h c do Mác và Ăngghen th cự ấ ộ ạ ế ọ ự hi nệ

S ra đ i tri t h c Mác t o nên s bi n đ i có ý nghĩa cách m ng trong l ch s tri t h cự ờ ế ọ ạ ự ế ổ ạ ị ử ế ọ c a nhân lo i.ủ ạ

C.Mác và Ph.Ăngghen đã ké th a m t cách có phê phán nh ng thành t u t duy nhân lo i,ừ ộ ữ ự ư ạ sáng t o nên ch ngiã duy v t tri t h c tri t đ , không đi u hoà v i ch nghĩa duy tâm vàạ ủ ậ ế ọ ệ ể ề ớ ủ phép siêu hình.

Tri t h c Mác đã kh c ph c s tách r i th gi i quan duy v t và phép bi n ch ng trongế ọ ắ ụ ự ờ ế ớ ậ ệ ứ l ch s phát tri n c a tri t h c. C nhiên, trong các h c thuy t tri t h c duy v t tr c Mác đãị ử ể ủ ế ọ ố ọ ế ế ọ ậ ướ ch a đ ng không ít nh ng lu n đi m riêng bi t th hi n tinh th n bi n ch ng; do s h n chứ ự ữ ậ ể ệ ể ệ ầ ệ ứ ự ạ ế c a đi u ki n xã h i và c a trình đ phát tri n khoa h c nên tính siêu hình v n là m t nh củ ề ệ ộ ủ ộ ể ọ ẫ ộ ượ đi m chung c a ch nghĩa duy v t tri t h c tr c Mác. Trong khi đó, phép bi n ch ng l iể ủ ủ ậ ế ọ ướ ệ ứ ạ đ c phát triên trong cáI v duy tâm th n bí c a m t s đ i bi u tri t h c c đi n Đ c đ cượ ỏ ầ ủ ộ ố ạ ể ế ọ ổ ể ứ ặ bi t là trong tri t h c Hêghen. Nh ng ch nghĩa duy v t bi n ch ng không ph i là s ‘l pệ ế ọ ư ủ ậ ệ ứ ả ự ắ ghép’ phép bi n ch ng c a Hêghen v i ch nghĩa duy v t c a Phoi b c. Đ xây d ng tri tệ ứ ủ ớ ủ ậ ủ ơ ắ ể ự ế

h c duy v t bi n ch ng, Mác đã ph i c i t o c ch nghĩa duy v t cũ và c phép bi n ch ngọ ậ ệ ứ ả ả ạ ả ủ ậ ả ệ ứ duy tâm c a Hêghen, Mác vi t: ph ng pháp bi n ch ng c a tôi không nh ng khác ph ngủ ế ươ ệ ứ ủ ữ ươ pháp bi n ch ng c a Hêghen v căn b n, mà còn đ i l p h n v i ph ng pháp y n a. Gi iệ ứ ủ ề ả ố ậ ẳ ớ ươ ấ ữ ả thoát ch nghĩa duy v t kh i tính h n ch siêu hình, Mác đã làm cho ch nghĩa duy v t tr nênủ ậ ỏ ạ ế ủ ậ ở hoàn b và m r ng h c thuyêt y t ch nh n th c th gi i t nhiên đ n ch nh n th c xãị ở ộ ọ ấ ừ ỗ ậ ứ ế ớ ự ế ỗ ậ ứ h i loài ng i: “Ch nghĩa duy v t c a Mác là thành t u vĩ đ i nh t c a t t ng khoa h c”.ộ ườ ủ ậ ủ ị ạ ấ ủ ư ưở ọ Đó là m t cu c cách m ng th t s trong h c thuy t v xã h i, m t rong nh ng y u t chộ ộ ạ ậ ự ọ ế ề ộ ộ ữ ế ố ủ y u c a b c ngo t cách m ng mà Mác và Ănghghen đã th c hi n trong tri t h c.ế ủ ướ ặ ạ ự ệ ế ọ

Tri t h c Mác là th gi i quan khoa h c c a giai c p công nhân, m t giai c p ti n b vàế ọ ế ớ ọ ủ ấ ộ ấ ế ộ cách m ng nh t, m t giai c p có l i ích phù h p v i l i ích c b n c a nhân dân lao đ ng vàạ ấ ộ ấ ợ ợ ớ ợ ơ ả ủ ộ v i s phát tri n c a xã h i. S k t h p lý lu n c a ch nghĩa Mác v i phong trào công nhânớ ự ể ủ ộ ự ế ợ ậ ủ ủ ớ đã t o nên b c chuy n bi n v ch t c a phong trào, t phát tri n t phát lên t giác.ạ ướ ể ế ề ấ ủ ừ ể ự ự

Tri t h c Mác cũng đã ch m d t tham v ng nhi u nhà tri t h c duy tâm coi tri t h c làế ọ ấ ứ ọ ở ề ế ọ ế ọ ‘ khoa h c c a các khoa h c’ đ ng trên m i khoa h c. mác và Ănghghen đã xây d ng lý lu nọ ủ ọ ứ ọ ọ ự ậ tri t h c c a mình trên c s khái quát các thành t u c a khoa h c t nhiên và khoa h c xãế ọ ủ ơ ở ự ủ ọ ự ọ h i. Theo Ănghghen, m i l n có m t phát minh v ch th i đ i, ngay c trong lĩnh v c khoaộ ỗ ầ ộ ạ ờ ạ ả ự h c t nhiên, thì ch nghĩa duy v t không tránh kh i ph i thay đ i hình th c c a nó. Ng cọ ự ủ ậ ỏ ả ổ ứ ủ ượ l i, tri t h c Mác l i tr thnhf th gi i quan kho h c và ph ng pháp lu n chung c n thi tạ ế ọ ạ ở ế ớ ọ ươ ậ ầ ế cho s phát tri n c a các khoa h c.ự ể ủ ọ

2.5 Giai đo n Lênin trong s phát tri n tri t h c Mác ạ ự ể ế ọ Sau C.Mác và Ph. Ăngghen, tri t h c Mác đ c Lênin b sung và phát tri n m t cáchế ọ ượ ổ ể ộ

sáng t o trong tình hình m i.ạ ớ V.I.Lênin (1870 - 1924) đã v n d ng sáng t o h c thuy t c a c a Mác đ gi i quy tậ ụ ạ ọ ế ủ ủ ể ả ế

nh ng v n đ c a cách m ng vô s n rong th i đ i ch nghĩa đ qu c và b c đ u xây d ngữ ấ ề ủ ạ ả ờ ạ ủ ế ố ướ ầ ự ch nghĩa xã h i. Ông đã có đóng ghóp to l n vào s phát tri n c a ch nghĩa Mác nói chung,ủ ộ ớ ự ể ủ ủ tri t h c Mác nói riêng.ế ọ

Trong nh ng tác ph m l n ban đ u c a mình, nh Nh ng ng i b n dân là th nào và hữ ẩ ớ ầ ủ ư ữ ườ ạ ế ọ đã đ u tranh ch ng nh ng ng i dân ch – xã h i ra sao? và N i dung kinh t c a ch nghĩaấ ố ữ ườ ủ ộ ộ ế ủ ủ dân tuý và s phê phán trong cu n sách c a ông Xt ruve v n i dung đó, Lênin đã v ch tr nự ố ủ ơ ề ộ ạ ầ b n ch t ph n cách m ng, gi danh “ ng i b n c a dân” c a phái tuý dân Nga vào nh ngả ấ ả ạ ả ườ ạ ủ ủ ữ năm 90 c a th k 19. V tri t h c ông đã phe phán quan đi m duy tâm ch quan v l ch sủ ế ỷ ề ế ọ ể ủ ề ị ử c a nh ng nhà dân tuý. Trong cu c đ u tranh đó, Lênin không nh ng đã b o v ch nghĩaủ ữ ộ ấ ữ ả ệ ủ Mác kh i s xuyên t c c a nh ng ng i dân tuý mà còn phát tri n, làm phong phú thêm quanỏ ự ạ ủ ữ ườ ể đi m uy v t l ch s nh t là lý lu n v hình thái kinh t – xã h i c a Mác.ể ậ ị ử ấ ậ ề ế ộ ủ

n c Nga, sau th t b i c a cu c cách m ng1905 – 1907, nh ng ng i theo ch nghĩaỞ ướ ấ ạ ủ ộ ạ ữ ườ ủ makh cũng tăng c ng ho t đ ng lý lu n. H vi n c “b o v ch nghĩa Mác”, nh ng th cơ ườ ạ ộ ậ ọ ệ ớ ả ệ ủ ư ự ch t là đã xuyên t c tri t h c Mác. Trong tác ph m Ch nghĩa duy v t và ch nghĩa kinhấ ạ ế ọ ẩ ủ ậ ủ nghi m phê phán xu t b n năm 1990, lênin không ch phê phán quan đi m duy tâm, siêu hìnhệ ấ ả ỉ ể c a nh ng ng i theo ch nghĩa Makh mà còn b sung phát tri n ch nghĩa duy v t bi nủ ữ ườ ủ ơ ổ ể ủ ậ ệ ch ng và duy v t l ch s d a trên s phân tích, khái quát nh ngx thành t u khoa h c m iứ ậ ị ử ự ự ư ự ọ ớ nh t. Đ nh nghĩa c a Lênin v v t ch t v i tính cách là m t ph m rù tri t h c, nhi u v n đấ ị ủ ề ậ ấ ớ ộ ạ ế ọ ề ấ ề căn b n c a nh n th c lu n Macxit đã đ c làm sâu s c thêm, nâng lên m t trình đ m i.ả ủ ậ ứ ậ ượ ắ ộ ộ ớ Ph ng pháp c a Lênin tron vi c phân tích cu c kh ng ho ng V t lý có ý nghĩa h t s c quanươ ủ ệ ộ ủ ả ậ ế ứ tr ng đ i v ói s phát tri n c a khoa h c.ọ ố ư ự ể ủ ọ

Đ b o v ch nghĩa Mác, Lênin phê phán k ch li t m i k thù c a ch nghĩa Mác vàể ả ệ ủ ị ệ ọ ẻ ủ ủ nh ng ng i nhân danh lý lu n c a Mác trên l i nói nh ng th c t là ch nghĩa xét l i. Lêninữ ườ ậ ủ ờ ư ự ế ủ ạ còn chú tr ng t ng k t kinh nghi m th c ti n cách m ng và b sung phát ri n di s n lý lu nọ ổ ế ệ ự ễ ạ ổ ể ả ậ c a Mác và Ănghen đ l i. Chính vì th mà m t giai đo n m i trong s phát ti n c a chủ ể ạ ế ộ ạ ớ ự ể ủ ủ nghã Mác đã g n li n v i tên tu i c a V.I. Lênin và đ c g i là ch nghĩa Mác – Lênin.ắ ề ớ ổ ủ ượ ọ ủ

Th c ti n cu c đ u tranh b o v nh ng thành qu mà mà ch nghĩa xã h i dành đ c, vàự ễ ộ ấ ả ệ ữ ả ủ ộ ượ công cu c đ u tranh b o v đ đ a s nghi p xây d ng ch nghĩa xã h i v t qua th tháchộ ấ ả ệ ể ư ự ệ ự ủ ộ ượ ử to l n hi n nay, đòi h i các Đ ng C ng s n ph i n m v ng lý lu n c a ch nghĩa mác –ớ ệ ỏ ả ộ ả ả ắ ữ ậ ủ ủ Lênin. Tr c h t c n ph i th m nhu n th gi i quan duy v t và ph ng pháp bi n ch ngướ ế ầ ả ấ ầ ế ớ ậ ươ ệ ứ khoa h c c a nó. C nh ng thành công cũng nh th t b i trong quá trình đ i m i, “c i t ”ọ ủ ả ữ ư ấ ạ ổ ớ ả ổ

ch nghĩa xã h i ch ng t s c n thi t ph i kiên quy t đáu tranh chông ch nghĩa xét l i,ủ ộ ứ ỏ ự ầ ế ả ế ủ ạ đ ng th i ph i ph c b nh giáo đi u trong vi c v n d ng lý lu n c a ch nghĩa Mác Lênin. ồ ờ ả ụ ệ ề ệ ậ ụ ậ ủ ủ

Câu h i 13ỏ : Ph ib c (1804-1872) là đ i bi u cu i cùng c a tri t h c c đi n Đ c, ng i đã đemơ ắ ạ ể ố ủ ế ọ ổ ể ứ ườ

đ n s k t thúc đ y ý nghĩa toàn b n n tri t h c ph ng Tây c đi n nói chung, tri t h cế ự ế ầ ộ ề ế ọ ươ ổ ể ế ọ c đi n Đ c nói riêng. T t ng c i cách tri t h c Phoi b c đ c hình thành t nămổ ể ứ ư ưở ả ế ọ ở ơ ắ ượ ừ 1829, khi ông v a hoàn thành Lu n án Ti n sĩ và b t đ u gi ng môn logic h c và siêu hìnhừ ậ ế ắ ầ ả ọ h c t i Erlangen. ọ ạ

Năm 1831, Hêgen m t, tám năm sau, Phoi b c công b tác ph m Góp ph n phê phánấ ơ ắ ố ẩ ầ tri t h c Hêgen~ qua đó đo n tuy t v i th gi i quan duy tâm, tr thành nhà duy v t. Vân đế ọ ạ ệ ờ ế ớ ở ậ ề cai cách tri t h c đ c ông bàn đ n h u h t các tác ph m sau đó, nhung nôi b t nh t làế ọ ượ ế ở ầ ế ẩ ậ ấ trong ba tác ph m k ti p nhau: g m B n ch t c a C đ c giáo ( 1 841 ), S th o lu nẩ ế ế ồ ả ấ ủ ơ ố ơ ả ậ c ng vê c i cách tri t h c (l 842),ươ ả ế ọ

Nh ng nguyên lý c bán cua tri t h c v t ng lai ( 1 843 ). Ba tác ph m này có s cữ ơ ế ọ ề ươ ẩ ứ thu hút l n d i v i Mác th i tr b i tính kiên đ nh, phân minh v th gi i quan và thiên h ngớ ố ớ ờ ẻ ớ ị ề ế ớ ướ chính tr dân ch , nhân văn c a chúng.ị ủ ủ

Mác đã đánh gi cao vai 'trò c a Phoi b c trong cu c đ u tranh ch ng ch nghĩa duyả ủ ơ ắ ộ ấ ố ủ tâm, ph c h i và phát tri n ch nghĩa duy v t. tác ph m ụ ồ ể ủ ậ ẩ b n ch t đ o c đ c ả ấ ạ ơ ố c a phoi b củ ơ ắ 11 có tác d ng gi i phóng và đ a m t cách không úp m ch nghĩa duy v t tr l i ngôi vua".ụ ả ư ộ ở ủ ậ ở ạ T t ng duy v t c a phoi b c có nh h ng to l n đ i v i th gi i quan tri t h c c a Mácư ưở ậ ủ ơ ắ ả ưở ớ ố ớ ế ớ ế ọ ủ và ăng ghen lúc b y gi và " là khâu trung gian" gi a tri t h c c a Hê ghen và tri t h c c aấ ờ ữ ế ọ ủ ế ọ ủ Mác và ăng ghen.

Phoi b c v n ch a v t kh i nh ng h n ch l ch s c a ch nghĩa duy ơ ắ ẫ ư ượ ỏ ữ ạ ế ị ử ủ ủ Th nh t,ứ ấ ch nghĩa duy v t đó ch y u là có tính ch t máy móc.ủ ậ ủ ế ấ

Th hai, ứ ch nghĩa duy v t đó có đ c tr ng siêu hình, có nghĩa là không bi n ch ng.ủ ậ ặ ư ệ ứ Th ba, ứ ch nghĩa duy v t đó không tri t đ , duy tâm trong cách hi u v các hi nủ ậ ệ ể ể ề ệ

t ng xã h i.ượ ộ Trong lác ph m v p ta đã th y đ c nh ng t t ng tri t h c cc a mác đó - s v t,ẩ ề ấ ượ ữ ư ưở ế ọ ủ ự ậ

th c t i, cái c m giác đ c là ho t đ ng c m giác c a con ng i. là th c ti n . không đ cự ạ ả ượ ạ ộ ả ủ ườ ự ễ ượ nh n th c v m t ch quan. M quan ni m ban thân ho t đ ng ậ ứ ề ặ ủ ệ ạ ộ cua con ng i là ho t đ ngườ ạ ộ khách quan. M cũng phê phán P đã coi quan đi m lý thuy t là quan đi m đích th c c a con ng i,ể ế ể ự ủ ườ trong khi đó th c ti n ch đ c ông xem xét và xác đ nh trong cái hình th i bi u hi n Do Thái banự ễ ỉ ượ ị ả ể ệ thiu c a nó.t đó M đ cao t m quan tr ng c a ho t đ ng cách m ng" c a ho t đ ng th c ti n phêủ ừ ề ầ ọ ủ ạ ộ ạ ủ ạ ộ ự ễ phán".

M cho r ng V n đ li u t duy c a con ng i có đ t đ c chân lý khách quan hayằ ấ ề ệ ư ủ ườ ạ ượ không không ph i là m t v n đê tý thuy t mà là m t v n đ th c ti n. Chính trong th c ti nả ộ ấ ế ộ ấ ề ự ễ ự ề con ng i m i c n phái ch ng minh tính chân lý, t c là tính th c t i và s c m nh, tính tr nườ ớ ầ ứ ứ ự ạ ứ ạ ầ t c c a t duy c a mình. con ng i t o nên s thay đôi c a hoàn c nh và r ng chính nhà giáoụ ủ ư ủ ườ ạ ự ủ ả ằ d c cũng c n ph i đ c giáo d c. S thay đôi hoàn c nh v i ho t đ ng c a con ng i hayụ ầ ả ượ ụ ự ả ớ ạ ộ ủ ườ s t thay đ i có th đ c quan ni m và đ c hi u m t cách h p lý ch khi coi đó là th cự ự ố ế ượ ệ ượ ể ộ ợ ỉ ụ ti n cách m ng. P đã hòa tan th gi i tôn giáo vào c s tr n t c c a nó. Theo M Chính c sễ ạ ế ớ ơ ở ầ ụ ủ ơ ở tr n t c ph i đ c hi u trong m i mâu thu n c a nó là sau đó, b ng vi c thu tiêu mâu thu n,ầ ụ ả ượ ể ố ẫ ủ ằ ệ ẫ cách m ng hóa nó Do đó m t khi khám phá ra gia đình tr n t c là bí m t c a gia đình th nạ ộ ầ ụ ậ ủ ầ thánh, thì chính gia đình tr n t c ph i đ c th tiêu cá v ph ng di n lý lu n l n th c ti n,ầ ụ ả ượ ủ ề ươ ệ ậ ẫ ự ễ b n ch t c a con ng i không ph i là s tr u t ng c h u trong m i cá nhân đ n l . Trongả ấ ủ ườ ả ự ừ ượ ố ữ ỗ ơ ẻ tính th c t i, nó là t ng hòa các m i quan h xã h i. Feuerbach không phê phán cái b n ch tự ạ ổ ố ệ ộ ả ấ th c t i này do đó bu c ph i : lĩnh cám tôn giáo" là m t s n ph m xã h i, và r ng cá nhânự ạ ộ ả ộ ả ẩ ộ ằ tr u t ng thu c v m t hình thái xã h i nh t đ nh.ừ ượ ộ ề ộ ộ ấ ị

M i đ i s ng xã h i v b n ch t đ u có tính th c ti n. M i bí n d n đ ng lý lu nọ ờ ố ộ ề ả ấ ề ự ễ ọ ẩ ẫ ườ ậ đi đ n ch nghĩa th n bí đ u đ c giai đáp h p lý trong th c ti n c a con ng i và trong sế ủ ầ ề ượ ợ ự ễ ủ ườ ự hi u bi t th c ti n y. Quan đi m c a ch nghĩa duy v t m i là xã h i loài ng i hay loàiể ế ự ễ ấ ể ủ ủ ậ ớ ộ ườ ng i xã h i hóa.ườ ộ

Các nhà tri t h c đã ch gi i thích th gi i theo nhi u cách khác nhau; song v n đ làế ọ ỉ ả ế ớ ề ấ ề cái t o nó.ạ

Câu h i 14ỏ : M t trong nh ng tác ph m l n c a K. Marx và F. Engels, đ c vi t trongộ ữ ẩ ớ ủ ượ ế th i kì hình thành lí lu n v ch nghĩa c ng s n khoa h c, c u thành m t giai đo nờ ậ ề ủ ộ ả ọ ấ ộ ạ quan tr ng trong s hình thành nh ng c s tri t h c và lí lu n c a ch nghĩa Mac.ọ ự ữ ơ ở ế ọ ậ ủ ủ

Trong 'IHTTĐ", Mac và Enghen phê phán (L. Feuerbach và các nhà Hê ghen tr , t đó,ẻ ừ l n đ u tiên trình bày m t cách có h th ng ch nghĩa duy v t l ch s . Trong "HTTĐ", Mac vàầ ầ ộ ệ ố ủ ậ ị ử Enghen phê phán L. Feuerbach và các nhà Hê ghen tr , t đó, l n đ u tiên trình bày m t cáchẻ ừ ầ ầ ộ có h th ng ch ngh~ã duy v t l ch s . Toàn b tác ph m"HTTĐ" g m hai t p: t p 1 vi t vàoệ ố ủ ậ ị ử ộ ẩ ồ ậ ậ ế tháng 9. 1 845, nh ng ch a hoàn thành, trong đó Mac và Enghen phê phán các quan đi m c aư ư ể ủ Foi bac và các nhà Hê ghen tr nh Bang B. và Xu ng trình bày nh ng nguyên lí c a chơ ẻ ư ố ữ ủ ủ nghĩa duy v t l ch s , t p ậ ị ử ậ 2 vi t vào tháng 5. 1 846, trong đó, Mac và Enghen ch yêu phê phánế ủ quan đi m tri t h c c a các nhà !lxã h i ch nghĩa chân chính":ể ế ọ ủ ộ ủ

Trong tác ph m "HTTĐ~ khi phê phán quan đi m duy tâm c a phái Hê ghen tr vàẩ ể ủ ẻ nh ng h n ch c a ch nghĩa duy v t c a ~oi băc, Mac và Enghen l n đ u tiên v ch ra n iữ ạ ế ủ ủ ậ ủ ơ ầ ầ ạ ộ dung c b n c a quy lu t v n đ ng bi n ch ng c a s c s n xu t và quan h s n xu t, đ cơ ả ủ ậ ậ ộ ệ ứ ủ ứ ả ấ ệ ả ấ ượ g i là các hình th c giao ti p, l y đó làm căn c đ v ch ra s k t c và thay th nhau c aọ ứ ế ấ ứ ể ạ ự ế ụ ế ủ các ch đ s h u b l c nguyên thu , ch đ s h u nô l , ch đ s h u phong ki n, chế ộ ở ữ ộ ạ ỷ ế ộ ở ữ ệ ế ộ ở ữ ế ế đ s h u t b n ch nghĩa, coi s phát tri n xã h i là m t quá trình l ch s t nhiên.ộ ở ữ ư ả ủ ự ể ộ ộ ị ử ự

- Trong tác ph m này, Mac và Enghen cũng nghiên c u v m i quan h gi a c c uẩ ứ ề ố ệ ữ ơ ấ chính tr và n n s n xu t, nguyên lí v m i quan h gi a c s kinh t và ki n trúc th ngị ề ả ấ ề ố ệ ữ ơ ở ế ế ượ t ng, m i quan h gi a nhà n c v i ch đ s h u, v ch ra b n ch t giai c p c a nhàầ ố ệ ữ ướ ớ ế ộ ở ữ ạ ả ấ ấ ủ n c. L n đ u tiên nghiên c u v m i quan h gi a t n t i xã h i và ý th c xã h i, Mac vàướ ầ ầ ứ ề ố ệ ữ ồ ạ ộ ứ ộ Enghen kh ng đ nh r ng "không ph i ý th c quy t đ nh đ i s ng, mà chính đ i s ng quy tẳ ị ằ ả ứ ế ị ờ ố ờ ố ế đ nh ý th c", ý th c chính tr - xã h i là do c s kinh t quy t đ nh, cho nên "giai c p nào chiị ứ ứ ị ộ ơ ở ế ế ị ấ ph i t li u s n xu t v t ch t thì cũng chi ph i luôn c t li u s n xu t tinh th n", và "trongố ư ệ ả ấ ậ ấ ố ả ư ệ ả ấ ầ m i th i đ i, nh ng t t ng c a giai c p th ng tr là t t ng th ng tr ".ọ ờ ạ ữ ư ưở ủ ấ ố ị ư ưở ố ị

Quan đi m v Tôn giáo:ể ề Trong H t t ng Đ c v i quan đi m duy v t l ch s , C.Mác và Pa.ăng ghen đã đ aệ ư ưở ứ ớ ể ậ ị ử ư

ra m t quan ni m chín mu i v tôn giáo. Quan ni m này t ng đ i nh t quán v i quan ni mộ ệ ồ ề ệ ươ ố ấ ớ ệ sau này c a các ông v tôn giáo b n đi m sau:ủ ề ở ố ể

Th nh t: t t c m i tôn giáo ch ng qua ch là s ph n ánh h o - vào đ u óc c aứ ấ ấ ả ọ ẳ ỉ ự ả ư ả ầ ủ con ng i - c a nh ng l c l ng bên ngoài ch ph i cu c s ng hàng ngày c a h ; ch là sườ ủ ữ ự ượ ở ỉ ố ộ ố ủ ọ ỉ ự ph n ánh trong đó nh ng l c l ng tr n th đã mang hình th c nh ng l c l ng siêu tr nả ữ ự ượ ở ầ ế ứ ữ ự ượ ầ th .ế

Th hai, tôn giáo không t n t i vĩnh vi n, mà là m t hi n t ng xã h i mang tính l chứ ồ ạ ễ ộ ệ ượ ộ ị s khi mà con ng i còn b ch c b i nh ng đi u ki n t nhiên và xã h i, nh thiên tai,ử ườ ị ế ướ ở ữ ề ệ ự ộ ư chi n tranh, đói nghèo, v.v..ế

Th ba, tôn giáo thu c v ki n trúc th ng t ng và do v y, b quy đ nh b i các đi uử ộ ề ế ượ ầ ậ ị ị ở ề ki n kinh t và c s h t ng c a xã h i.ệ ế ơ ở ạ ầ ủ ộ

Th t , tôn giáo mang tính giai c p, các giai c p th ng tr th ng s d ng tôn giáo đứ ư ấ ấ ố ị ườ ử ụ ể mê ho c qu n ch ng đ u tranh ch ng l i áp b c và b t công xã h i nh m b o v s th ng trặ ầ ứ ấ ố ạ ứ ấ ộ ằ ả ệ ự ố ị c a chúng và do v y, v n đ tôn giáo g n li n v i cu c đ u tranh c a giai c p vô s n vì m tủ ậ ấ ề ắ ề ớ ộ ấ ủ ấ ả ộ ch đ xã h i m i.ế ộ ộ ớ

Tuy nhiên, trong H t t ng Đ c nói riêng, trong các tác ph m vi t tr c Tuyên ngônệ ư ưở ứ ẩ ế ướ c a Đ ng C ng s n nói chung, C.Mác và Ph.ăng ghen ch a đ c p t i các bi n pháp.màủ ả ộ ả ư ề ậ ớ ệ nh ng ng i c ng s n c n th c hi n đ xoá b tôn giáo. Hai ông m i ch đ c p t i nh ngữ ườ ộ ả ầ ự ệ ể ỏ ớ ỉ ề ậ ớ ữ v n đ mang tính nguyên t c, không có s dung h p gi a ch nghĩa c ng s n và tôn giáo.ấ ề ắ ự ợ ữ ủ ộ ả

Tóm l i: ạ Tôn giáo là m t hình thái ý th c xã h i, b chi ph i b i các c s kinh t vàộ ứ ộ ị ố ở ơ ờ ế đi u ki n xã h i. Nh ng, khác v i các hình thái ý th c xã h i khác, nh khoa h c, ngh thu t,ề ệ ộ ư ớ ứ ộ ư ọ ệ ậ v.v., tôn giáo nói chung mang tính tiêu c c, là s n ph m c a xã h i có giai c p và do v y, v nự ả ẩ ủ ộ ấ ậ ấ đ tôn giáo không tách r i cu c đ u tranh vì xã h i t ng lai..Đây là đi m phân bi t các ôngề ờ ộ ấ ộ ươ ể ệ v i nh ng nhà duy v t tr c dây, k c L.Phoi b c, trong quan ni m v tôn giáo.ớ ữ ậ ướ ể ả ơ ắ ệ ề

- Quan đi m v duy v t xã h i:ể ề ậ ộ Trong H t t ng Đ c, C.Mác và Ph.ăng ghen đã đ a ra nh ng quan đi m duy v t vêệ ư ưở ứ ư ữ ể ậ

xã h i mà nh đó, l n đ u tiên trong l ch s tri t h c, ch nghĩa duy tâm đã b "t ng ra kh i"ộ ờ ầ ầ ị ử ế ọ ủ ị ố ỏ lĩnh v c xã h i. Đó là:ự ộ

+ Quan đi m v các hành vi l ch s đ u tiên c a con ng i;ể ề ị ử ầ ủ ườ + Quan đi m v tiêu chu n phân bi t con ng i v i súc v t; quan đi m v vai trò c aể ề ẩ ệ ườ ớ ậ ể ề ủ

đ i s ng v t ch t đ i v i đ i s ng tinh th n c a xã h iờ ố ậ ấ ố ớ ờ ố ầ ủ ộ + Quan đi m v hai quan h song trùng trong s s n xu t ra đ i s ng;ể ề ệ ự ả ấ ờ ố + Quan đi m v vai trò c a quan h gi a ng i và ng i v v t ch t đ i v i quan hể ề ủ ệ ữ ườ ườ ề ậ ấ ố ớ ệ

gi a ng i và ng i v tinh th n.ữ ườ ườ ề ầ Năm quan đi m này cũng đã t o thành n i đung c b n c a ch nghĩa duy v t l ch sể ạ ộ ơ ả ủ ủ ậ ị ử - Quan ni m duy v t l ch s :ệ ậ ị ử Mác đã nêu lên tu t ng v quá trình l ch s t nhiên c a s phát tri n xã h i sau khiưở ề ị ử ự ủ ự ể ộ

làm rõ vai trò quy t đ nh c a lĩnh v c s n xu t v t ch t đ i v i các lĩnh v c khác c a đ iế ị ủ ự ả ấ ậ ấ ố ớ ự ủ ờ s ng xã h i và kh ng đ nh vai trò c a nh ng quan h s n xu t nh ng quan h c b n vàố ộ ẳ ị ủ ữ ệ ả ấ ữ ệ ơ ả quy t đ nh t t c nh ng quan h xã h i khác. C s c a vi c làm rõ vai trò c a lĩnh v c s nế ị ấ ả ữ ệ ộ ơ ở ủ ệ ủ ự ả xu t v t ch t, c a nh ng quan h s n xu t (trong tác ph m này các ông g i nh ng quan hấ ậ ấ ủ ữ ệ ả ấ ẩ ọ ữ ệ s n xu t là nh ng hình th c giao ti p) là m t th c t đ n gi n và hi n nhiên mà C. Mác coi làả ấ ữ ứ ế ộ ự ế ơ ả ể "ti n đ đ u tiên c a l ch s loài ng i". Đó là tr c khi mu n làm khoa h c, chính tr hayề ề ầ ủ ị ử ườ ướ ố ọ ị mu n nghiên c u tri t h c, tôn giáo. . ố ứ ế ọ . con ng i ta đ u c n ph i ăn, ph i u ng và đ u ph iườ ề ầ ả ả ố ề ả có áo m c, có nhà . ặ ở . . L y ho t đ ng s n xu t tìm ki m t li u sinh ho t c n thi t cho đ iấ ạ ộ ả ấ ế ư ệ ạ ầ ế ờ s ng - bu t hành đ ng l ch s đ u tiên" làm đi m xu t phát đ nghiên c u xã h i và l ch s ,ố ộ ộ ị ử ầ ể ấ ể ứ ộ ị ử C. Mác đã liên h nh ng quan h mà con ng i tham gia trong quá trình s n xu t ra đ i s ngệ ữ ệ ườ ả ấ ờ ố c a mình v i ho t đ ng đó và không ch đi đ n k t lu n s n xu t v t ch t l c s quy tủ ớ ạ ộ ỉ ế ế ậ ả ấ ậ ấ ả ơ ở ế đ nh toàn b đ i s ng xã h i mà còn phát hi n c c u n i t i c a chinh cái c s đó- các l cị ộ ờ ố ộ ệ ơ ấ ộ ạ ủ ơ ở ự l ng s n xu t quy t đ nh các hình th c giao ti p, t c t t c các quan h gi a ng i v iượ ả ấ ế ị ứ ế ứ ấ ả ệ ữ ườ ớ ng i, quy t đ nh quá trình phát tri n l ch s qua các hình thái xã h i khác nhau.ườ ế ị ể ị ử ộ

Quan ni m duy v t v l ch s đ c trình bày trong H t t ng Đ c đã tr thành cệ ậ ề ị ử ượ ệ ư ưở ứ ở ơ s lý lu n tr c ti p c a ch nghĩa c ng s n khoa h c, đ c các nhà kinh đi n s d ng đở ậ ự ế ủ ủ ộ ả ọ ượ ể ử ụ ể lu n ch ng cho v n đ s m nh l ch s th gi i c a giai c p vô s n cũng nh nh ng conậ ứ ấ ề ứ ệ ị ử ể ớ ủ ấ ả ư ữ đ ng và bi n pháp th c hi n nó; s s p đ t t y u c a ch nghĩa t b n và s ra đ i t tườ ệ ự ệ ự ụ ổ ấ ế ủ ủ ư ả ự ờ ấ y u c a m t ph ng th c s n xu t m i v i m t "hình th c giao ti p" m i và m t c c u xãế ủ ộ ươ ứ ả ấ ớ ớ ộ ứ ế ớ ộ ơ ấ h i m i không còn giai c p- xã h i c ng s n ch nghĩa. Ch b ng vi c các th l c ph n đ ngộ ớ ấ ộ ộ ả ủ ỉ ằ ệ ế ự ả ộ và m i k thù t t ng c a ch nghĩa Mác đ ng th i tìm m i cách ngăn c n vi c xu t b nọ ẻ ư ưở ủ ủ ươ ờ ọ ả ệ ấ ả tác ph m H t t ng Đ c, ngăn c n s xu t hi n và truy n bá quan ni m duy v t c a C.ẩ ệ ư ưở ứ ả ự ấ ệ ề ệ ậ ủ Mác v l ch s cũng đ cho th y ý nghĩa khoa h c và cách m ng l n lao c a phát ki n nàyề ị ử ủ ấ ọ ạ ớ ủ ế trong đ i s ng xã h i lúc b y gi .ờ ố ộ ấ ờ

16) Lý lu n nh n th c c a CNDV bi n ch ng trong tác ph m. T b n c a Mác Lê nin.ậ ậ ứ ủ ệ ứ ẩ ư ả ủ Ch nghĩa duy v t và ch nghĩa kinh nghi m phê phán. ủ ậ ủ ệ

* Trong th i kỳ xu t hi n và ph bi n khá r ng rãi các khuynh h ng duy tâm chờ ấ ệ ổ ế ộ ướ ủ nghĩa ph n đ ng nh : ch nghĩa kinh nghi m phê phán, ch nghĩa th c d ng… ch nghĩa xétả ộ ư ủ ệ ủ ự ụ ủ l i đ i l t "đ i m i" ch nghĩa Mác hòng thay th CNDV bi n ch ng c a Mác b ng chạ ộ ố ổ ớ ủ ế ệ ứ ủ ằ ủ nghĩa duy tâm và tôn giáo.

V i tác ph m ch nghĩa duy v t và ch nghĩa kinh nghi m phê phán và nhi u tác ph mớ ẩ ủ ậ ủ ệ ề ẩ khác Lênin đã ch ng l i t t c các trào l u thù đ ch đó, b o v ch nghĩa Mác đ ng th i phátố ạ ấ ả ư ị ả ệ ủ ồ ờ tri n m t cách toàn di n ch nghĩa Mác nói chung và tri t h c Mác nói riêng. ể ộ ệ ủ ế ọ

* CNDV và CNKN phê phán xu t b n 5-1909. Đây là tác ph m kinh đi n c a giai đo nấ ả ẩ ể ủ ạ Lênin trong s phát tri n tri t h c Mác, tác hp m đã gi i đáp đ c nh ng v n đ quan tr ngự ể ế ọ ẩ ả ượ ữ ấ ề ọ đang đ t ra đ i v i tri t h c Mác lúc đó. Khái quát v m t tri t h c nh ng thành t u khoaặ ố ớ ế ọ ề ặ ế ọ ữ ự h c t nhiên, phê phán toàn di n tri t h c duy tâm và ch nghĩa xét l i trong tri t h c. Tácọ ự ệ ế ọ ủ ạ ế ọ ph m là ki u m u v tính đ ng vô s n trong cu c đ u tranh ch ng nh ng k thù c a chẩ ể ẫ ề ả ả ộ ấ ố ữ ẻ ủ ủ nghĩa Mác; ki u m u v s k t h p gi a tính cách m ng n ng nhi t v i tính khoa h c c aể ẫ ề ự ế ợ ữ ạ ồ ệ ớ ọ ủ tri t h c Mác. Tác ph m đã đ t ra và gi i quy t hàng lo t v n đ tri t h c quan tr ng. ế ọ ẩ ặ ả ế ạ ấ ề ế ọ ọ

Lênin đ a ra đ nh nghĩa kinh đi n v v t ch t: "V t ch t là ph m trù tri t h c dùng đư ị ể ề ậ ấ ậ ấ ạ ế ọ ể ch th c t i khách quan đ c đem l i cho con ng i trong c m giác, đ c c m giác c aỉ ự ạ ượ ạ ườ ả ượ ả ủ chúng ta chép l i, ch p l i, ph n ánh và t n t i không l thu c vào c m giác". ạ ụ ạ ả ồ ạ ệ ộ ả

Nh v y, CNDV bi n ch ng coi v t ch t là th c t i khách quan t n t i đ c l p ngoài ýư ậ ệ ứ ậ ấ ự ạ ồ ạ ộ ậ th c c a con ng i và đ c ph n ánh trong c m giác, do đó có th nh n th c đ c. ứ ủ ườ ượ ả ả ể ậ ứ ượ

Lênin đã đ u tranh ch ng quan ni m c a nh ng ng i theo ch nghĩa Makh đ ngấ ố ệ ủ ữ ườ ủ ơ ồ nh t c m giác v i s v t ki u Becc li và Hiun, cũng nh ch ng s tách r i tuy t đ i c mấ ả ớ ự ậ ể ơ ư ố ự ờ ệ ố ả giác và s v t ki u Cant đi t i ph nh n kh năng c a con ng i có th nh n th c đúngự ậ ể ờ ớ ủ ậ ả ủ ườ ể ậ ứ đ n s v t khách quan (nh thuy t t ng tr ng c a Hêmhônx )ắ ự ậ ư ế ượ ư ủ ơ

Lênin gi i quy t v n đ trung tâm trong lý thuy t v s phát tri n: V n đ ngu n g c,ả ế ấ ề ế ề ự ể ấ ề ồ ố đ ng l c c a s phát tri n… ộ ự ủ ự ể

Tóm l i: Lý lu n nh n th c c a ch nghĩa duy v t bi n ch ng đ c Lênin trình bàyạ ậ ậ ứ ủ ủ ậ ệ ứ ượ tóm t t trong 3 k t lu n: ắ ế ậ

+ Có nh ng v t t n t i đ c l p v i ý th c c a chúng ta đ c l p đ i v i c m giác c aữ ậ ồ ạ ộ ậ ớ ứ ủ ộ ậ ố ớ ả ủ chúng ta, ngoài chúng ta. ở

+ D t khoát là không có và không th có b t kỳ s khác nhau nào v nguyên t c gi aứ ể ấ ự ề ắ ữ hi n t ng và v t t nó. Ch có s khác nhau gi a cái đã đ c nh n th c và cái ch a đ cệ ượ ậ ự ỉ ự ữ ượ ậ ứ ư ượ nh n th c. ậ ứ

+ Trong lý lu n nh n th c cũng nh trong t t c nh ng lĩnh v c khác c a khoa h cậ ậ ứ ư ấ ả ữ ự ủ ọ c n suy lu n m t cách bi n ch ng nghĩa là đ ng gi đ nh r ng nh n th c c a chúng ta là b tầ ậ ộ ệ ứ ừ ả ị ằ ậ ứ ủ ấ di b t d ch và có s n mà ph i phân tích xem s hi u bi t n y sinh ra t s không hi u bi tấ ị ẵ ả ự ể ế ả ừ ự ể ế nh th nào, s hi u bi t không đ y đ và không chính xác tr thành đ y đ h n và chính xácư ế ự ể ế ầ ủ ở ầ ủ ơ h n nh th nào". ơ ư ế

Cõu 16: Lý lu n nh n th c c a ch nghĩa duy v t bi n ch ng trong tác ph m c aậ ậ ứ ủ ủ ậ ệ ứ ẩ ủ Lênin: Ch nghĩa duy v t và ch nghĩa kinh nghi m phê phán.ủ ậ ủ ệ

1. B i c nh l ch s :ố ả ị ử Ch nghĩa duy v t bi n ch ng là h nh th c ph t tri n cao nh t c a ch nghĩa duy v tủ ậ ệ ứ ỡ ứ ỏ ể ấ ủ ủ ậ

trong l ch s tri t h c và phép bi n ch ng duy v t v i t nh c ch là khoa h c v s ph t tri nị ử ế ọ ệ ứ ậ ớ ớ ỏ ọ ề ự ỏ ể c a th gi i t nhi n, l ch s xó h i loài ng i và t duy. Nó chính là c s đ h nh thànhủ ế ớ ự ờ ị ử ộ ườ ư ơ ở ể ỡ nên h th ng tri t h c vĩ đ i nh t trong l ch s tri t h c Mác. Lênin đó đánh giá v tính ch tệ ố ế ọ ạ ấ ị ử ế ọ ề ấ tri t đ c a nó nh sau: “ Tri t h c c a Mác là m t ch nghĩa duy v t hoàn b , nó cung c pệ ể ủ ư ế ọ ủ ộ ủ ậ ị ấ cho loài ng i và nh t là cho giai c p công nhân nh ng công c nh n th c vĩ đ i.” và đ b oườ ấ ấ ữ ụ ậ ứ ạ ể ả v và phát tri n h c thuy t c a Mác trong hoàn c nh m i, Lênin đó vi t t c ph m “Chệ ể ọ ế ủ ả ớ ế ỏ ẩ ủ nghĩa duy v t và ch nghĩa kinh nghi m ph ph n”( 1909) . T c ph m là bi u hi n c a sậ ủ ệ ờ ỏ ỏ ẩ ể ệ ủ ự k t h p sõu s c gi a t nh đ ng và tính khoa h c.ế ợ ắ ữ ớ ả ọ

Chỳng ta đ u bi t sau khi các n c xó h i ch nghĩa Đông Âu và Liên xô tan ró, c c th l cề ế ướ ộ ủ ở ỏ ế ự c h i, ph n đ ng đó t ng r ng, nh v y mô h nh ch nghĩa xó h i đó s p đ . Nay có th chơ ộ ả ộ ưở ằ ư ậ ỡ ủ ộ ụ ổ ể ỉ c n đánh đ n t ch thuy t c a nó là xong. H đó hành đ ng theo ki u "d u đ th b m leo" khiầ ổ ố ủ ế ủ ọ ộ ể ậ ổ ỡ ỡ d y l n c i g i là phong trào ch ng l i ch nghĩa M c. ấ ờ ỏ ọ ố ạ ủ ỏ

Đ “l t nhào" đ c m t ch nghĩa, ng i ta th ng đi ngay vào nh ng v n đ có tínhể ậ ượ ộ ủ ườ ườ ữ ấ ề ch t n n t ng c a nó. Đ i v i ch nghĩa Mác, các th l c thù đ ch t p trung vào các v n đ :ấ ề ả ủ ố ớ ủ ế ự ị ậ ấ ề h c thuy t v giá tr th ng d , bóc l t t b n ch nghĩa, quan h gi a t b n và lao đ ng…ọ ế ề ị ặ ư ộ ư ả ủ ệ ữ ư ả ộ

Nh ng lu n đi u mà h đ a ra, th c ch t không có g m i. D ng nh l ch s đang cóữ ậ ệ ọ ư ự ấ ỡ ớ ườ ư ị ử nh ng nét l p l i h i đ u th k tr c, khi nh ng quan đi m c h i, xét l i và ph n đ ngữ ặ ạ ồ ầ ế ỷ ướ ữ ể ơ ộ ạ ả ộ đ i lo i nh Ma-kh tr i d y d i nhi u th đo n, chiêu bài xuyên t c, ch ng l i ch nghĩaạ ạ ư ơ ỗ ậ ướ ề ủ ạ ạ ố ạ ủ Mác.

Đ u tranh v ch tr n th c ch t nh ng lu n đi u gi d i c a b n gi danh ch nghĩa Mácấ ạ ầ ự ấ ữ ậ ệ ả ố ủ ọ ả ủ đ ph n b i ch nghĩa Mác là m t nhi m v c p bách mà th c ti n cách m ng lúc đó đ t raể ả ộ ủ ộ ệ ụ ấ ự ễ ạ ặ cho nh ng ng i mác-xít chân chính. V.I. Lê-nin đó vi t t c ph m ữ ườ ế ỏ ẩ Ch nghĩa duy v t và chủ ậ ủ nghĩa kinh nghi m ph ph nệ ờ ỏ (năm 1909) đáp ng đũi h i c p thi t này c a th c ti n, b o vứ ỏ ấ ế ủ ự ễ ả ệ xu t s c ch nghĩa duy v t bi n ch ng và ch nghĩa duy v t l ch s - nh ng c s lý lu nấ ắ ủ ậ ệ ứ ủ ậ ị ử ữ ơ ở ậ c a ch nghĩa Mác, đ ng th i phát tri n ch nghĩa duy v t bi n ch ng và ch nghĩa duy v tủ ủ ồ ờ ể ủ ậ ệ ứ ủ ậ

l ch s lên m t t m cao m i, x ng đáng v i vai trũ là nh ng nguy n t c lý lu n n n t ngị ử ộ ầ ớ ứ ớ ữ ờ ắ ậ ề ả c a ch nh đ ng mác-xít, là c s lý lu n c a ch nghĩa c ng s n.ủ ớ ả ơ ở ậ ủ ủ ộ ả

2. Lý lu n nh n th c c a ch nghĩa duy v t bi n ch ng:ậ ậ ứ ủ ủ ậ ệ ứ 2.1. M t m t dung cú ý nghĩa r t l n trong t c ph m là v n đ nh n th c lu n:ộ ộ ấ ớ ỏ ẩ ấ ề ậ ứ ậ Lênin nêu lên nh ng nguyên t c c a nh n th c thông qua ba k t lu n c b n, bi u hi nữ ắ ủ ậ ứ ế ậ ơ ả ể ệ

quan đi m c a ch nghĩa duy v t bi n ch ng:ể ủ ủ ậ ệ ứ - v t ch t t n t i đ c l p v i ý th c: “ Có nh ng v t t n t i đ c l p đ i v i ý th c c aậ ấ ồ ạ ộ ậ ớ ứ ữ ậ ồ ạ ộ ậ ố ớ ứ ủ

chúng ta, đ c l p v i c m giác c a chúng ta, ngoài chỳng ta”.ộ ậ ớ ả ủ ở - Không có s khác nhau v nguyên t c gi a hi n t ng và v t t nó; mà ch có sự ề ắ ữ ệ ượ ậ ự ỉ ự

khác nhau gi a cái đó nh n th c đ c và cái ch a nh n th c đ c.ữ ậ ứ ượ ư ậ ứ ượ - Trong lý lu n nh n th c cũng nh trong t t c các lĩnh v c khác c a khoa h c, c nậ ậ ứ ư ấ ả ự ủ ọ ầ

suy lu n m t cách bi n ch ng. ậ ộ ệ ứ khía c nh này, Lênin bàn đ n v n đ chân lý và ti u chu n c a chõn lý đ i v i nh nỞ ạ ế ấ ề ờ ẩ ủ ố ớ ậ

th c. Theo L nin, chõn lý là s ph n nh c a th gi i kh ch quan vào đ u óc c a con ng iứ ờ ự ả ỏ ủ ế ớ ỏ ầ ủ ườ và đ c ki m nghi m qua th c ti n, là quá tr nh nh n th c t th p đ n cao, t ch a đ y đượ ể ệ ự ễ ỡ ậ ứ ừ ấ ế ừ ư ầ ủ đ n ngày càng đ y đ h n, trong nh ng hoàn c nh đi u ki n nh t đ nh bi u hi n trong chõnế ầ ủ ơ ữ ả ề ệ ấ ị ể ệ lý t ng đ i và chân lý tuy t đ i. ươ ố ệ ố

V n đ th c ti n cũng đ c Lênin xem là c s c a quá tr nh nh n th c: “Quan đi m vấ ề ự ễ ượ ơ ở ủ ỡ ậ ứ ể ề đ i s ng, v th c ti n, ph i là quan đi m th nh t và c b n c a lý lu n v nh n th c”.ờ ố ề ự ễ ả ể ứ ấ ơ ả ủ ậ ề ậ ứ Song, th c ti n c n đ c xem trong m i quan h v a t ng đ i, v a tuy t đ i v i quá tr nhự ễ ầ ượ ố ệ ừ ươ ố ừ ệ ố ớ ỡ nh n th c chõn lý, th c ti n đóng vai trũ là ti u chu n c a nh n th c lý lu n. ậ ứ ự ễ ờ ẩ ủ ậ ứ ậ

Có th nói, quan đi m v lý lu n nh n th c c a L nin là s bi u hi n nguy n t c và b nể ể ề ậ ậ ứ ủ ờ ự ể ệ ờ ắ ả ch t c a qu tr nh nh n th c tr n n n t ng th gi i quan duy v t bi n ch ng.ấ ủ ỏ ỡ ậ ứ ờ ề ả ế ớ ậ ệ ứ

2.2. M t n i dung đ c Lênin quan tâm đ n trong tác ph m là v n đ ph m trù v t ch tộ ộ ượ ế ẩ ấ ề ạ ậ ấ và các ph ng th c t n t i c a nó trong m i quan h v i v t lý h c. Đây là n i dung cú ýươ ứ ồ ạ ủ ố ệ ớ ậ ọ ộ nghĩa r t c b n nh m b o v và phát tri n ch nghĩa duy v t.ấ ơ ả ằ ả ệ ể ủ ậ

- Công lao c a ông đ c ghi nh n b i m t phát hi n n i ti ng, khi đ a ra quan ni m vủ ượ ậ ở ộ ệ ổ ế ư ệ ề v t ch t b ng đ nh nghĩa sau: “V t ch t là m t ph m trù tri t h c dùng đ ch th c t i kháchậ ấ ằ ị ậ ấ ộ ạ ế ọ ể ỉ ự ạ quan đ c đem l i cho con ng i trong c m giác, đ c c m giác c a chúng ta chép l i, ch pượ ạ ườ ả ượ ả ủ ạ ụ l i, ph n ánh, và t n t i không l thu c vào c m giác”.ạ ả ồ ạ ệ ộ ả

Quan ni m này c a V.I.lênin đó đ c nhi u h c gi mácxít bàn lu n và v c b n, làệ ủ ượ ề ọ ả ậ ề ơ ả đúng đ n, chính xác.( phân tích) ắ

- Đ ng th i, Lênin cũng ch ng minh m i liên h th ng nh t gi a tri t h c duy v t bi nồ ờ ứ ố ệ ố ấ ữ ế ọ ậ ệ ch ng và khoa h c t nhi n. L nin cho r ng v t lý h c hi n đ i đang “ đ ra ch nghĩa duyứ ọ ự ờ ờ ằ ậ ọ ệ ạ ẻ ủ v t bi n ch ng”, nó là c s đ các nhà khoa h c t nhiên không ng ng đi sâu nghiên c u thậ ệ ứ ơ ở ể ọ ự ừ ứ ế gi i v t ch t trên n n t ng th gi i quan duy v t và phép bi n ch ng mácxít. Đ ng th i quanớ ậ ấ ề ả ế ớ ậ ệ ứ ồ ờ ni m c a V.I. Lênin cũng là s ph nh n nh ng t t ng duy tâm ph n ti n b , gi i thíchệ ủ ự ủ ậ ữ ư ưở ả ế ộ ả m t cách sai l m nh ng thành t u v v t lý h c c a Makh , Avênariút, Badar p… trong quáộ ầ ữ ự ề ậ ọ ủ ơ ố tr nh nh n th c th gi i v t ch t. Th gi i v t ch t là vô cùng vô t n, t n t i đ c l p v i ýỡ ậ ứ ế ớ ậ ấ ế ớ ậ ấ ậ ồ ạ ộ ậ ớ th c c a con ng i, luôn luôn v n đ ng và bi n đ i. Tri th c con ng i ph n ánh th gi iứ ủ ườ ậ ộ ế ổ ứ ườ ả ế ớ th gi i khách quan, v v y lu n lu n ph t tri n. Cũng v c ng t n nh th gi i v t ch t, triế ớ ỡ ậ ụ ụ ỏ ể ụ ự ậ ư ế ớ ậ ấ th c kh ng bao gi cú gi i h n cu i c ng.ứ ụ ờ ớ ạ ố ự

2.3. Tác ph m Ch nghĩa duy v t và ch nghĩa kinh nghi m phê phán cũng bi u hi nẩ ủ ậ ủ ệ ể ệ nh ng quan đi m c b n c a tri t h c duy v t l ch s . V.I. Lênin ch r vai trũ quy t đ nhữ ể ơ ả ủ ế ọ ậ ị ử ỉ ừ ế ị c a t n t i xó h i đ i v i ý th c xó h i. Ch nghĩa duy v t núi chung th a nh n r ng t n t iủ ồ ạ ộ ố ớ ứ ộ ủ ậ ừ ậ ằ ồ ạ th c t i kh ch quan (v t ch t) là kh ng ph thu c vào ý th c, c m gi c, kinh nghi m… c aự ạ ỏ ậ ấ ụ ụ ộ ứ ả ỏ ệ ủ loài ng i. Ch nghĩa duy v t l ch s cũng th a nh n r ng t n t i xó h i kh ng ph thu cườ ủ ậ ị ử ừ ậ ằ ồ ạ ộ ụ ụ ộ vào ý th c c a loài ng i. Trong hai tr ng h p đó, ý th c ch là ph n nh c a t n t i. Trongứ ủ ườ ườ ợ ứ ỉ ả ỏ ủ ồ ạ c i tri t h c y c a ch nghĩa M c, đúc b ng m t kh i thép duy nh t, ng i ta không thỏ ế ọ ấ ủ ủ ỏ ằ ộ ố ấ ườ ể v t b m t ti n đ c b n nào, m t ph n ch y u nào, mà không xa r i chân lý kh ch quan,ứ ỏ ộ ề ề ơ ả ộ ầ ủ ế ờ ỏ kh ng r i vào s d i trá c a giai c p t s n ph n đ ng.ụ ơ ự ố ủ ấ ư ả ả ộ

=> V i nh ng n i dung mà V.I.Lênin đó tr nh bày, t c ph m Ch nghĩa duy v t vàớ ữ ộ ỡ ỏ ẩ ủ ậ kinh nghi m ph ph n là s ph t tri n nh ng quan đi m c a tri t h c duy v t bi n ch ng vàệ ờ ỏ ự ỏ ể ữ ể ủ ế ọ ậ ệ ứ

duy v t l ch s , tr thành m t trong nh ng tác ph m quan tr ng nh t trong giai đo n c aậ ị ử ở ộ ữ ẩ ọ ấ ạ ủ V.I.Lê nin phát tri n tri t h c Mác.ể ế ọ

Đơn vị chủ quản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THIÊN THI
Địa chỉ: 41-43 Trần Cao Văn, P6, Q3, HCM
giấy phép MXH: 102/GXN - TTĐT