Tài liệu

Đề cương bài giảng triết học cho sinh viên cao học không chuyên

Chia sẻ bởi
Lượt xem: 663     Tải về: 2     Lượt mua: 0    
Báo lỗi
Bình luận
Nhúng
/ 27
Tài liệu Đề cương bài giảng triết học cho sinh viên cao học không chuyên - tài liệu, sách iDoc.Vn
Đề cương bài giảng triết học cho sinh viên cao học không chuyên
Nho giáo xuất hiện vào khoảng thế kỷ VI trước công nguyên, dưới thời xuân thu, người sáng lập là Khổng Tử (551-479 trước CN). Đến thời Chiến Quốc, Nho giáo được Mạnh Tử và Tuân Tử hoàn thiện và phát triển theo hai xu hướng khác nhau: duy vật và duy tâm, trong đó dòng Nho giáo Khổng - Mạnh có ảnh hưởng rộng và lâu dài nhất trong lịch sử Trung Hoa và một số nước lân cận.
Nội dung trích xuất từ tài liệu
C©u hái 1

Câu h i 1ỏ Trình bày nh ng n i dung c a Tri t h c Nho giáo v th gi i. Phân tích nh ngữ ộ ủ ế ọ ề ế ớ ữ

giá tr và h n ch c a nó. ị ạ ế ủ Tr l i:ả ờ Nho giáo xu t hi n vào kho ng th k VI tr c công nguyên, d i th i xuân thu, ng iấ ệ ả ế ỷ ướ ướ ờ ườ

sáng l p là Kh ng T (551-479 tr c CN). Đ n th i Chi n Qu c, Nho giáo đ c M nh Tậ ổ ử ướ ế ờ ế ố ượ ạ ử và Tuân T hoàn thi n và phát tri n theo hai xu h ng khác nhau: duy v t và duy tâm, trongử ệ ể ướ ậ đó dòng Nho giáo Kh ng - M nh có nh h ng r ng và lâu dài nh t trong l ch s Trung Hoaổ ạ ả ưở ộ ấ ị ử và m t s n c lân c n. ộ ố ướ ậ

+ Trong quan ni m v th gi i, t t ng c a Kh ng T luôn có nh ng mâu thu n. Trongệ ề ế ớ ư ưở ủ ổ ử ữ ẫ h c thuy t c a Nho giáo, Kh ng T th ng nói đ n Tr i, đ o tr i, m nh tr i. T t ng c aọ ế ủ ổ ử ườ ế ờ ạ ờ ệ ờ ư ưở ủ ông v các lĩnh v c này, không rõ ràng là duy v t hay duy tâm. M c đích c a ông khi bàn đ nề ự ậ ụ ủ ế các v n đ trên là làm ch d a cho h c thuy t và đ o lý c a mình, đ ông đi sâu vào các v nấ ề ỗ ự ọ ế ạ ủ ể ấ đ chính tr - đ o đ c xã h i. ề ị ạ ứ ộ

+ M t m t, khi ch ng l i ch nghĩa th n bí, tôn giáo đ ng th i, ông th a nh n s v t,ộ ặ ố ạ ủ ầ ươ ờ ừ ậ ự ậ hi n t ng trong t nhiên luôn luôn v n đ ng, bi n hoá không ph thu c vào m nh l nh c aệ ượ ự ậ ộ ế ụ ộ ệ ệ ủ tr i. Tr i đ i v i Kh ng T có ch nh là m t quy lu t, là tr t t c a v n v t. ờ ờ ố ớ ổ ử ỗ ư ộ ậ ậ ự ủ ạ ậ

"Tr i có nói gì đâu, b n mùa v n thay đ i, trăm v t v n sinh tr ng", " cũng nh dòngờ ố ẫ ổ ậ ẫ ưở ư n c ch y, m i v t đ u trôi đi, ngày đêm không ng ng, không ngh ". ướ ả ọ ậ ề ừ ỉ

Đây là t t ng bi n ch ng t phát c a ông. ư ưở ệ ứ ự ủ + Trong h c thuy t c a Nho giáo k th a t t ng th i Chu, khái ni m "tr i" có ýọ ế ủ ế ừ ư ưở ờ ệ ờ

nghĩa b c nh t. Nh ng khi gi ng gi i đ o lý c a mình, Kh ng T l i không nói rõ ràng và cóậ ấ ư ả ả ạ ủ ổ ử ạ h th ng. Sau này quan ni m v tr i đ t đã l n l t đ c các danh Nho đ i Hán v sau bệ ố ệ ề ờ ấ ầ ượ ượ ờ ề ổ sung.

+ T t ng c a Kh ng T g p tr i đ t muôn v t vào m t th Kh ng T thư ưở ủ ổ ử ộ ờ ấ ậ ộ ể ổ ử ư ng chú ýờ đ n tính ch t đ ng nhi u h n tính ch t tĩnh. Quan ni m v v n đ này bi u hi n đ y đ , rõế ấ ộ ề ơ ấ ệ ề ấ ề ể ệ ầ ủ ràng và bao quát b ng t "D ch". D ch là đ i, bao hàm c ý nghĩa thay đ i, trao đ i, bi n đ i.ằ ừ ị ị ổ ả ổ ổ ế ổ Nguyên lý phép t c c a nó đ c ghi trong Kinh D ch. ắ ủ ượ ị

+ Kh ng T cho r ng tr i có ý chí, có th chi ph i v n m nh c a con ng i. Đó làổ ử ằ ờ ể ố ậ ệ ủ ườ quan đi m v "Thiên m nh". Ông tin vào vũ tr quan "D ch", cu c v n hành bi n hoá khôngể ề ệ ụ ị ộ ậ ế ng ng sâu kín, m u nhi m c a vũ tr , con ng i không th c ng n i. Ông nói: "Than ôi,ừ ầ ệ ủ ụ ườ ể ưỡ ổ tr i làm m t đ o ta", "m c t i v i tr i không th c u đâu mà thoát đ c". Ông cho r ngờ ấ ạ ắ ộ ớ ờ ể ầ ở ượ ằ m i cá nhân, s s ng - ch t, phú quý hay nghèo hèn đ u là do "Thiên m nh" quy đ nh. Phúỗ ự ố ế ề ệ ị quý không th c u mà có đ c, do v y b t t t ph i c u. Tin vào "Thiên m nh", Kh ng Tể ầ ượ ậ ấ ấ ả ầ ệ ổ ử coi s "m nh tr i", hi u bi t "m nh tr i" là m t đi u ki n t t y u đ tr thành con ng iợ ệ ờ ể ế ệ ờ ộ ề ệ ấ ế ể ở ườ hoàn thi n là ng i quân t . ệ ườ ử

Đó là y u t duy tâm khách quan trong quan đi m c a ông. ế ố ể ủ Tuy nhiên, Kh ng T l i cho r ng con ng i b ng n l c ch quan c a mình cũng cóổ ử ạ ằ ườ ằ ỗ ự ủ ủ

th thay đ i đ c cái "Thiên tính" ban đ u. Ông nói, con ng i lúc sinh ra, cái "tính" tr i phúể ổ ượ ầ ườ ờ cho là gi ng nhau nh ng trong quá trình ti p xúc, h c t p… nó làm cho h khác nhau, có kố ư ế ọ ậ ọ ẻ trí, có ng i ngu ("Tính t ng c n, T p t ng vi n"). Đây là m t tích c c, ch "thêm vào"ườ ươ ậ ậ ươ ễ ặ ự ỗ c a Kh ng T so v i quan ni m "m nh tr i" tr c đó. ủ ổ ử ớ ệ ệ ờ ướ

+ Đ i v i qu th n, Kh ng T t ra có thái đ hoài nghi v s t n t i c a qu th nố ớ ỷ ầ ổ ử ỏ ộ ề ự ồ ạ ủ ỷ ầ cho nên m t m t ông ch tr ng tôn kính, m t m t l i xa lánh và c nh giác. Quan ni m quộ ặ ủ ươ ộ ặ ạ ả ệ ỷ th n c a ông có tính ch t l giáo h n tôn giáo. Ông cho r ng qu th n là do khí thiêng trongầ ủ ấ ễ ơ ằ ỷ ầ tr i đ t t o thành. Tuy nhiên, không th nhìn th y cũng nh không nghe th y, th nghi mờ ấ ạ ể ấ ư ấ ể ệ m i v t mà không b sót nh ng m i ng i đ u cung kính trang nghiêm đ t t thì qu th nọ ậ ỏ ư ọ ườ ề ể ế ự ỷ ầ c bên t , bên h u mình. M t khác, ông l i cho r ng qu th n không có tác d ng chi ph iả ở ả ữ ặ ạ ằ ỷ ầ ụ ố cu c s ng con ng i, ông mê tín qu th n: "kính nhi vi n chi". ộ ố ườ ỷ ầ ễ

Nh v y m i m t Kh ng T tuyên truy n s c m nh c a qu th n, nh ng m t khácư ậ ộ ặ ổ ử ề ứ ạ ủ ỷ ầ ư ặ ông l i nh n m nh vai trò quan tr ng c a ho t đ ng con ng i trong đ i s ng. Đây là m tạ ấ ạ ọ ủ ạ ộ ườ ờ ố ộ b c ti n b , m t s đ i m i v n i dung, quy n uy c a "ý tr i", qu th n đã b h n chướ ế ộ ộ ự ổ ớ ề ộ ề ủ ờ ỷ ầ ị ạ ế m t ph n. Tóm l i, h c thuy t Nho giáo nói v t nhiên không nhi u. Nh ng ng i sáng l pộ ầ ạ ọ ế ề ự ề ữ ườ ậ Nho giáo th a nh n có "thiên m nh", nh ng đ i v i qu th n l i xa lánh, kính tr ng. L pừ ậ ệ ư ố ớ ỷ ầ ạ ọ ậ

tr ng c a h v v n đ này r t mâu thu n. Đi u đó ch ng t tâm lý c a h là mu n g t bườ ủ ọ ề ấ ề ấ ẫ ề ứ ỏ ủ ọ ố ạ ỏ quan ni m th n h c th i Âu Chu nh ng không g t n i. Quan ni m "thiên m nh" c a Kh ngệ ầ ọ ờ ư ạ ổ ệ ệ ủ ổ T đ c đ i Hán Đ ng Tr ng Th h th ng hoá, xây d ng thành n i dung tri t h c duy tâmử ượ ờ ổ ọ ư ệ ố ự ộ ế ọ trong h th ng tri t h c c a Hán Nho. ệ ố ế ọ ủ

Câu h i 2ỏ : Trình bày n i dung c b n và nh n đ nh v giá tr và h n ch c a quan ni mộ ơ ả ậ ị ề ị ạ ế ủ ệ

Nho giáo v con ng i. ề ườ Tr l i:ả ờ Nho giáo v con ng i.ề ườ Nét n i b t c a tri t h c Trung Qu c c , trung đ i là v n đ con ng i và xây d ngổ ậ ủ ế ọ ố ổ ạ ấ ề ườ ự

con ng i. Đã có nhi u tr ng phái tri t h c Trung Qu c c , trung đ i đ a ra các quan ni mườ ề ườ ế ọ ố ổ ạ ư ệ khác nhau v v n đ này trong đó có tr ng phái Nho giáo. Nho giáo là m t trong nh ngề ấ ề ườ ộ ữ tr ng phái tri t h c l n nh t và có nh h ng sâu s c nh t đ n xã h i c a Trung qu c th iườ ế ọ ớ ấ ả ưở ắ ấ ế ộ ủ ố ờ c đ i do Kh ng t (551-479 TCN) sáng l p. Cũng nh các tr ng phái tri t h c khác, khi tìmổ ạ ổ ử ậ ư ườ ế ọ hi u v con ng i, Nho giáo tìm cách lý gi i v n đ b n ch t con ng i và m i quan h gi aể ề ườ ả ấ ề ả ấ ườ ố ệ ữ con ng i đ i v i th gi i xung quanh. N i dung c b n c a quan ni m Nho giáo v conườ ố ớ ế ớ ộ ơ ả ủ ệ ề ng i đ c c th nh sau:ườ ượ ụ ể ư

- Ngu n g c c a con ng i:ồ ố ủ ườ Không T cho r ng tr i sinh ra con ng i và muôn v t.ử ằ ờ ườ ậ - V trí và vai trò c a con ng i trong m i quan h v i tr i, đ t, con ng i vàị ủ ườ ố ệ ớ ờ ấ ườ

v n v t trong vũ trạ ậ ụ. Nho giáo đã đ t con ng i lên m t v trí r t cao, coi con ng i do tr iặ ườ ộ ị ấ ườ ờ sinh ra nh ng sau đó con ng i cùng v i tr i, đ t là ba ngôi tiêu bi u cho t t c m i v t trongư ườ ớ ờ ấ ể ấ ả ọ ậ th gi i v t ch t và tinh th n. Kinh d ch Thiên H ch ra r ng: "Tr i, Đ t, ng i là tam tài".ế ớ ậ ấ ầ ị ạ ỉ ằ ờ ấ ườ L Ký, Thiên L V n coi con ng i là "cái đ c c a tr i đ t, s tam h p c a âm d ng, s tễ ễ ậ ườ ứ ủ ờ ấ ự ợ ủ ươ ự ụ h i c a qu th n, cái khí tinh tú c a ngũ hành".ộ ủ ỷ ầ ủ

- Quan h gi a tr i v i ng iệ ữ ờ ớ ườ . Nho giáo quan ni m con ng i là m t b ph n khăngệ ườ ộ ộ ậ khít, h u c trong h th ng ch nh th th gi i và vũ tr .ữ ơ ệ ố ỉ ể ế ớ ụ

+ Kh ng t cho r ng có m nh tr i và coi m nh tr i chi ph i cu c s ng xã h i, cu cổ ử ằ ệ ờ ệ ờ ố ộ ố ộ ộ đ i c a m i con ng i. ờ ủ ỗ ườ

+ M nh T - m t h c trò n i ti ng c a ông cho r ng tr i an bài đ a v xã h i c a conạ ử ộ ọ ổ ế ủ ằ ờ ị ị ộ ủ ng i ườ .

+ Đ ng Tr ng Th , đ i Hán, nêu lên thuy t 'thiên nhân c m ng" cho r ng tr i, ng iồ ọ ư ờ ế ả ứ ằ ờ ườ thông c m v i nhau, tr i là ch th c a vi c ng i. Trong Kinh d ch có nói "Tr i, đ t, muônả ớ ờ ủ ể ủ ệ ườ ị ờ ấ v t là nh t th ", t c là con ng i có th suy t b n thân mà tìm hi u đ c tr i đ t và muônậ ấ ể ứ ườ ể ừ ả ể ượ ờ ấ v t.ậ

+ Đ i l p v i quan đi m "Thiên nhân c m ng" là quan đi m "Thiên nhân b t t ngố ậ ớ ể ả ứ ể ấ ươ quan". Đ i di n tiêu bi u c a quan ni m này là Tuân T - m t h c trò khác c a Không T .ạ ệ ể ủ ệ ử ộ ọ ủ ử Tuân T cho r ng đ o tr i không quan h gì v i đ o ng i. Tr , lo n không ph i t i tr i, đ tử ằ ạ ờ ệ ớ ạ ườ ị ạ ả ạ ờ ấ Tr i không th làm h i đ c ng i n u ta luôn chăm lo phát tri n nông nghi p, bi t chi dùngờ ể ạ ượ ườ ế ể ệ ế có ti t đ . T t ng tri t h c c a Tuân T thu c ch nghiã duy v t thô s .ế ộ ư ưở ế ọ ủ ử ộ ủ ậ ơ

- B n tính con ng iả ườ + Kh ng t cho r ng "tính m i con ng i đ u g n nhau, do t p tành và thói quen m iổ ử ằ ỗ ườ ề ầ ậ ớ

hóa ra xa nhau ("Nhân chi s tính b n thi n, tính t ng c n, t p t ng vi n" - Sách Lu nơ ả ệ ươ ậ ậ ươ ễ ậ Ng , D ng Hóa, 2).ữ ươ

+ M nh T kh ng đ nh b n tính con ng i v n là thi n. Không m t ng i nào sinh raạ ử ẳ ị ả ườ ố ệ ộ ườ mà t nhiên b t thi n. S khác nhau gi a con ng i v i con v t, theo M nh T là ch m iự ấ ệ ự ữ ườ ớ ậ ạ ử ở ỗ ỗ con ng i đ u có ph n quý tr ng và ph n b ti n, có ph n cao đ i và ph n th p hèn, bé nh .ườ ề ầ ọ ầ ỉ ệ ầ ạ ầ ấ ỏ Chính ph n quý tr ng cao đ i m i là tính ng i, m i là cái khác gi a ng i và c m thú. Đã làầ ọ ạ ớ ườ ớ ữ ườ ầ ng i ai cũng có trong ng i cái m m thi n, đó là lòng tr c n (th ng xót), lòng tu (th n,ườ ườ ầ ệ ắ ẩ ươ ố ẹ ghét), lòng t nh ng (khiêm nh ng), lòng th phi (ph i trái). Lòng tr c n là đ u m i c aừ ượ ườ ị ả ắ ẩ ầ ố ủ nhân, lòng tu là đ u m i c a nghĩa, lòng th phi là đ u m i c a trí. N u bi t phát huy các đ uố ầ ố ủ ị ầ ố ủ ế ế ầ m i y thì con ng i ngày càng m nh, có đ s c gi gìn b n bi n.ố ấ ườ ạ ủ ứ ữ ố ể

+ Tuân T cho r ng b n tính con ng i là ác. Con ng i sinh ra là hi u l i, thu n theoử ằ ả ườ ườ ế ợ ậ tính đó d n đ n tranh đo t l n nhau nên không có t nh ng; sinh ra là đ k , thu n theo tínhẫ ế ạ ẫ ừ ượ ố ỵ ậ

đó, không có lòng trung tính; sinh ra là ham mu n, thu n theo tính đó thành dâm lo n, l nghĩaố ậ ạ ễ không có. Vì v y, ông ch tr ng ph i có chính sách u n n n s a l i tính đ không làm đi uậ ủ ươ ả ố ắ ử ạ ể ề ác. Mu n v y ph i giáo hóa, ph i dùng l nghĩa, l nh c đ s a tính ác thành tính thi n, đố ậ ả ả ễ ễ ạ ể ử ệ ể cái thi n ngày càng đ c tích lũy t i khi hoàn h o.ệ ượ ớ ả

Quan ni m Nho giáo v con ng i ra đ i trong th i đ i phong ki n, mang s c thái c aệ ề ườ ờ ờ ạ ế ắ ủ xã h i phong ki n nh ng đã góp ph n c ng c tr t t xã h i trong th i đ i đó. Ngày nay, chộ ế ư ầ ủ ố ậ ự ộ ờ ạ ế đ xã h i đã khác tr c nh ng quan ni m Nho giáo v con ng i v n mang m t giá tr l n.ộ ộ ướ ư ệ ề ườ ẫ ộ ị ớ M t giá tr c a nó là ch nó kh ng đ nh tính h ng thi n c a con ng i, d n d t, giáo hóaặ ị ủ ở ỗ ẳ ị ướ ệ ủ ườ ẫ ắ con ng i tìm đ n ph n t t đ p và lo i b nh ng đi u x u. Theo quan ni m c a Nho giáoườ ế ầ ố ẹ ạ ỏ ữ ề ấ ệ ủ mu n tr thành con ng i lý t ng ph i b ng con đ ng t rèn luy n, t giáo d c, ph i bi tố ở ườ ưở ả ằ ườ ự ệ ự ụ ả ế tu thân d ng tính, khuyên con ng i luôn trau d i đ o đ c (Nhân, nghĩa, l , trí, tín). Tuyưỡ ườ ồ ạ ứ ễ nhiên, nh ng lý gi i v con ng i trong tri t h c Nho giáo ch y u mang y u t duy tâm phaữ ả ề ườ ế ọ ủ ế ế ố tr n tinh ch t duy v t ch t phác trong m i quan h v i t nhiên và xã h i. Nó là s n ph mộ ấ ậ ấ ố ệ ớ ự ộ ả ẩ c a xã h i phong ki n và cũng là nguyên nhân trì tr c a xã h i đó.ủ ộ ế ệ ủ ộ

Câu h i 3ỏ : Trình bày và đánh giá nh ng n i dung c b n c a quan ni m Lão T v th gi i.ữ ộ ơ ả ủ ệ ử ề ế ớ Tr l iả ờ Nh ng quan ni m v th gi i c a Lão T .ữ ệ ề ế ớ ủ ử - C b n nguyên c a vũ tr là Đ o, Đ o có tr c tr i , đ t không bi t tên g i, t m g i làơ ả ủ ụ ạ ạ ướ ờ ấ ế ọ ạ ọ

"Đ o", "Đ o" là quá huy n di u, nên t m quan ni m là "vô" và "h u". ạ ạ ề ệ ạ ệ ữ "Vô" là nguyên lý vô hình: là g c c a tr i đ t ố ủ ờ ấ "H u" là nguyên lý h u hình: là m c a v n v t. ữ ữ ẹ ủ ạ ậ Nh v y Đ o sáng t o ra v n v t, v n v t là do Đ o sinh ra theo trình t m t sinh hai,ư ậ ạ ạ ạ ậ ạ ậ ạ ự ộ

hai sinh ba, ba sinh ra v n v t, Đ o là ch th c a v n v t, đ o là phép t c c a v n v t. ạ ậ ạ ủ ể ủ ạ ậ ạ ắ ủ ạ ậ - Đ o coi là quy lu t bi n hoá t thân c a v n v t bi u hi n quy lu t y g i là Đ c,ạ ậ ế ự ủ ạ ậ ể ệ ậ ấ ọ ứ

m i v t đ u có đ c mà đ c c a b t kỳ s v t nào cũng t Đ o sinh ra, là m t ph n c a Đ o,ỗ ậ ề ứ ứ ủ ấ ự ậ ừ ạ ộ ầ ủ ạ Đ c nuôi l n m i v t tuỳ theo Đ o. ứ ớ ỗ ậ ạ

Đ o đ c c a đ o gia, là m t ph m trù vũ tr quan khi gi i thích v b n th c a vũ tr ,ạ ứ ủ ạ ộ ạ ụ ả ề ả ể ủ ụ Lão T sáng t o ra ph m trù "H u", "Vô" nó đã tr thành ph m trù c b n t Trung Qu c. ử ạ ạ ữ ở ạ ơ ả ừ ố

Nh v y: ư ậ - V t t ng b n th lu n, h c thuy t c a Đ o gia coi B n nguyên vũ tr là Đ o,ề ư ưở ả ể ậ ọ ế ủ ạ ả ụ ạ

Đ o t o ra v n v t vì v y có ph n nào làm lu m vai trò c a th n thánh, c a l c l ng siêuạ ạ ạ ậ ậ ầ ờ ủ ầ ủ ự ượ nhiên nh ng còn mang tính tr c quan, c đoán, ch a ch ng minh, ch a có lu n đi m thuy tư ự ướ ư ứ ư ậ ể ế ph c. ụ

- T t ng bi n ch ng: ư ưở ệ ứ + Trong v n v t không v t nào là không cõng âm, b ng d ng. ạ ậ ậ ồ ươ + Vũ tr v n hành theo hai quy lu t: ụ ậ ậ

• Quy lu t bình quân luôn gi cho v n v t thăng b ng theo m t tr t t đi u hoàậ ữ ạ ậ ằ ộ ậ ự ề t nhiên, không có cái gì thái quá, b t c p, cái gì khuy t s đ c tìm đ y, cái gìự ấ ậ ế ẽ ượ ầ cong s th ng, cái gì cũ s l i m i, cái gì ít s đ c nhi u, cái nhi u s m t. ẽ ẳ ẽ ạ ớ ẽ ượ ề ề ẽ ấ

• Quy lu t phán ph c là s phát tri n c c đi m thì quay l i ph ng h ng cũ. ậ ụ ự ể ự ể ạ ươ ướ Quan ni m biên d ch c a vũ tr là s n ph m c a ph ng pháp quan sát t nhiên, m tệ ị ủ ụ ả ẩ ủ ươ ự ộ

ph ng pháp chung đ thu nh n trí th c, kinh nghi m, nh ng còn đ n gi n và h n ch . ươ ể ậ ư ệ ư ơ ả ạ ế - T t ng v nh n th c: Lão T đ cao t duy tr u t ng, coi kinh vi c nghiên c uư ưở ề ậ ứ ử ề ư ừ ượ ệ ứ

s v t hi n t ng c th . Cho r ng "Không ra c a mà bi t c thiên h , không c n nhòm quaự ậ ệ ượ ụ ể ằ ử ế ả ạ ầ khe mà bi t đ o tr i" s th c không th phân bi t danh gi i gi a nh n th c s v t c th vàế ạ ờ ự ự ể ệ ớ ữ ậ ứ ự ậ ụ ể n m v ng quy lu t chung. ắ ữ ậ

- T t ng v con ng i và xây d ng con ng i: ư ưở ề ườ ự ườ Đ o sinh ra v n v t. Đ o sinh ra con ng i, xác đ nh v trí c a con ng i trong m iạ ạ ậ ạ ườ ị ị ủ ườ ố

quan h tr i, đ t, con ng i và v n v t trong vũ tr . Đ o là t nhiên, Đ o sinh ra v n v tệ ờ ấ ườ ạ ậ ụ ạ ự ạ ạ ậ trong đó có con ng i do đó ông khuyên con ng i s ng vàườ ườ ố ho t đ ng theo l t nhiên, thu nạ ộ ẽ ự ầ phác không can thi p, không làm gì trái v i b n tính t nhiên. ệ ớ ả ự

Nh v y Lão T coi tr ng s giáo hoá, phát tri n c a cái thi n Đ o gia cho r ng b nư ậ ử ọ ự ể ủ ệ ạ ằ ả tính c a nhân lo i có khuynh h ng tr l i t nhiên, Lão T khuyên m i ng i ph i tr khủ ạ ướ ở ạ ự ử ọ ườ ả ừ ử nh ng thái quá, nâng đ cái b t c p, h ng con ng i đ n cu c s ng thanh cao, trong s ch,ữ ỡ ấ ậ ướ ườ ế ộ ố ạ gìn gi v i t nhiên, tránh cu c s ng ch y theo nhu c u v t ch t. ữ ớ ự ộ ố ạ ầ ậ ấ

Câu h i 4ỏ : Trình bày và đánh giá nh ng n i dung c b n c a quan ni m chính tr - xãữ ộ ơ ả ủ ệ ị h i c a Lão T . ộ ủ ử

Tr l iả ờ * Gi i thi u v Lão T ớ ệ ề ử - Lão T là m t nhân v t chính y u trong tri t h c Trung Qu c, s t n t i c a ôngử ộ ậ ế ế ọ ố ự ồ ạ ủ

trong l ch s hi n v n đang còn đ c tranh cãi. Lão T còn g i là Lão Đ m, h Lý tên Nhĩ,ị ử ệ ẫ ượ ử ọ ạ ọ ng i n c s s ng vào th i Xuân Thu - Chi n Qu c. ườ ướ ở ố ờ ế ố

- Lão T ti p nh n t t ng c a D ng Chu c a Âm D ng - Ngũ hành và phép bi nử ế ậ ư ưở ủ ươ ủ ươ ệ ch ng c a Kinh D ch đ sáng l p lên Đ o gia. ứ ủ ị ể ậ ạ

- T t ng tri t h c c a Lão T đ c bi u l qua cu n Đ o đ c kinh, v n v n ch cóư ưở ế ọ ủ ử ượ ể ộ ố ạ ứ ỏ ẹ ỉ năm ngàn ch , th mà đã gây nh h ng sâu r ng đ n xã h i Trung Hoa. T u chung, Đ o là ýữ ế ả ưở ộ ế ộ ự ạ ni m c b n nh t và quan tr ng nh t trong cu n Đ o Đ c Kinh. Do đó, ng i ta g i h cệ ơ ả ấ ọ ấ ố ạ ứ ườ ọ ọ thuy t c a Lão T là Đ o h c. Đ o Đ c Kinh đ c coi là cu n truy n lu n đáng chú ý nh tế ủ ử ạ ọ ạ ứ ượ ố ệ ậ ấ trong l ch s Tri t h c Trung Qu c, là m t ki t tác c a ông. ị ử ế ọ ố ộ ệ ủ

* N i dung chính ộ - T t ng tri t h c c a Lão T có h th ng r t phong phú, trong y v a đi sâu tìmư ưở ế ọ ủ ử ệ ố ấ ấ ừ

hi u b n th vũ tr , v a có h th ng, v h c thuy t nh n th c lu n v a hàm ch a phong phúể ả ể ụ ừ ệ ố ề ọ ế ậ ứ ậ ừ ứ t t ng bi n ch ng pháp v th c ch t nó là m t lo i tri t h c chính tr có tính xã h i.ư ưở ệ ứ ề ự ấ ộ ạ ế ọ ị ộ

- Quan ni m v m t chính tr c a Lão T :ệ ề ặ ị ủ ử B i chán ghét th cu c nhi u nh ng, nhân s ch đua đòi l i l c, Lão T ch tr ngở ế ộ ễ ươ ự ỉ ợ ộ ử ủ ươ

chính tr "vô vi" m c cho m i vi c thu n theo quy lu t t nhiên, đi u này không có nghĩa làị ặ ọ ệ ậ ậ ự ề ng i ta ch nên ng i m t ch và không làm gì c mà có nghĩa là ta ph i tránh các m c đích rõườ ỉ ồ ộ ỗ ả ả ụ r t, các ý chí m nh hay th ch đ ng. Ng i tr n c c n ph i hành đ ng theo l t nhiên thìệ ạ ế ủ ộ ườ ị ướ ầ ả ộ ẽ ự s thành công. N u hi u đ c quy lu t thì ch c n theo dòng quy lu t thì t s đ n n i mìnhẽ ế ể ượ ậ ỉ ầ ậ ắ ẽ ế ơ c n đ n mà không c n làm gì c . ầ ế ầ ả

Lão T ph đ nh ch đ giai c p "chia tách", ph đ nh quan h th ng tr trên d i hènử ủ ị ế ộ ấ ủ ị ệ ố ị ướ sang. Ông ch trích "b n m c qu n áo g m vóc, mang thanh g m s c bén, ăn món ngon v tỉ ọ ặ ầ ấ ươ ắ ậ l và tích lu c a c i quá nhi u, đó là k tr m c p. ạ ỹ ủ ả ề ẻ ộ ướ

Ông t rõ thái đ xa r i chính tr ngây th : "Chính ph yên tĩnh vô vi thì nhân dân sỏ ộ ờ ị ơ ủ ẽ bi n ra ch t phác; chính ph tích c c làm vi c thì nhân dân s có tai ho " ho c "Thánh nhânế ấ ủ ự ệ ẽ ạ ặ vô v , do đó h s không b th t b i; cái gì cũng không có, đo dó h không m t gì c ". ị ọ ẽ ị ấ ạ ọ ấ ả

Thái đ tr n tránh hi n th c, ph c c và th tiêu đ u tranh c a Lão T cũng th hi nộ ố ệ ự ụ ổ ủ ấ ủ ử ể ệ khá rõ. Ông ch tr ng "không ch ng l i cái x u" b i vì "Pháp lu t càng nghiêm minh thìủ ươ ố ạ ấ ở ậ tr m c p càng l m đòi h i giai c p th ng tr cũng nh nhân dân ph i tuân theo quy lu t tộ ướ ắ ỏ ấ ố ị ư ả ậ ự nhiên "vô vi mà thái bình", tr l i cái xã h i tr c khi xu thi n Nhà n c ông m c đ nở ạ ộ ướ ấ ệ ướ ơ ướ ế m t "n c nh dân ít" m i ng i đ u vui v , ăn ngon m c đ p, hai n c láng gi ng cùngộ ướ ỏ ọ ườ ề ẻ ặ ẹ ướ ề trông th y nhau, cùng nghe ti ng gà gáy, chó s a c a nhau mà nhân dân hai n c đ n già đ nấ ế ủ ủ ướ ế ế ch t đ u không c n qua l i v i nhau. ế ề ầ ạ ớ

* Quan ni m v m t xã h i: ệ ề ặ ộ - Ông ch tr ng con ng i c n ph i tr l i tr ng thái t nhiên ch t phác c a tr con,ủ ươ ườ ầ ả ở ạ ạ ự ấ ủ ẻ

"c n ph i có trái tim ngu". Ông ch tr ng "h c nh ng ng i không h c", và cho r ng "v tầ ả ủ ươ ọ ở ữ ườ ọ ằ ứ b thánh trí, nhân dân s có l i g p trăm l n, v t nhân b nghĩa, nhân dân s tr l i hi u t ". ỏ ẽ ợ ấ ầ ứ ỏ ẽ ở ạ ế ừ

- Lão T ph đ nh m i quan ni m luân lý, quan ni m t t x u và m i th văn hoá tinhử ủ ị ọ ệ ệ ố ấ ọ ứ th n c a xã h i hi n th c mà tr l i v i cái ch t phác "vô danh", tr l i v i cái ý th c c a trầ ủ ộ ệ ự ở ạ ớ ấ ở ạ ớ ứ ủ ẻ con không phân bi t t t x u, trái ph i. T đó ông cho r ng m i s s n xu t tinh th n, m iệ ố ấ ả ừ ằ ọ ự ả ấ ầ ọ văn hoá tinh th n đ u là "ý mu n th a và hành vi vô d ng". ầ ề ố ừ ụ

- T t ng ph n kinh nghi m, ph n tri th c, Lão T vi t: "Tuy t h c vô t " (có bư ưở ả ệ ả ứ ử ế ệ ọ ư ỏ h c m i h t u phi n), "Vi h c nh t ích vi đ o nh t t n" (càng có h c cho l m càng có h iọ ớ ế ư ề ọ ậ ạ ậ ổ ọ ắ ạ cho vi c tu Đ o). "Tri gi b t ngôn, ngôn gi b t tri" (ng i có h c v n ch ng bao gi nói,ệ ạ ả ấ ả ấ ườ ọ ố ẳ ờ

k hay nói m i là ng i không hi u bi t). S dĩ ph i ph n kinh nghi m ph i tri th c theo Lãoẻ ớ ườ ể ế ở ả ả ệ ả ứ T có hai lý do:ử

M t là kinh nghi m và tri th c khi n cho ng i ta hay lo âu, cho nên b o "Tuy t h cộ ệ ứ ế ườ ả ệ ọ vô t ", hai là kinh nghi m và tri th c gây tr ng i cho vi c tu Đ o, b i l hi u bi t ch ng nàoư ệ ứ ở ạ ệ ạ ở ẽ ể ế ừ thì càng thúc đ y lòng ham mu n đòi h i c a ng i ta đ ng th i cũng d làm cho ng i taẩ ố ỏ ủ ườ ồ ờ ễ ườ n y sinh c m giác b t mãn v i hi n t i cho nên "h c nhiên h u tri b t túc". ả ả ấ ớ ệ ạ ọ ậ ấ

- T t ng "công thành ph t c ", Lão T cho r ng m i thành qu r t có th đ a l i taiư ưở ấ ư ử ằ ọ ả ấ ể ư ạ ho cho con ng i. Lão T b o: "Sinh nhi b t h u, vi nhi b t th , tr ng nhi b t t , thi viạ ườ ử ả ấ ữ ấ ị ườ ấ ể nguyên đ c" (s ng mà không gi c a làm mà ch ng công, dù l n cũng không đ ng làm chứ ố ữ ủ ẳ ỷ ớ ứ ủ t , đó m i là cái đ c nguyên v n) và r ng "công to i thân tháoi, thiên chi đ o" (khi đã đ t t iể ớ ứ ẹ ằ ạ ạ ạ ớ thành qu r i thì rút lui ngay, là đúng v i l tr i) và "vi gi bai chi, ch p gi th t chi" (k hamả ồ ớ ẽ ờ ả ấ ả ấ ẻ làm s g p th t b i, k ôm gi s b m t mát). ẽ ặ ấ ạ ẻ ữ ẽ ị ấ

* Đánh giá: - Tóm l i quan đi m chính tr - xã h i c a Lão T : b n tính nhân lo i có hai khuynhạ ể ị ộ ủ ử ả ạ

h ng "h u vi" và "vô vi" là khuynh h ng tr v ngu n g c đ s ng v i t nhiên, t c h pướ ữ ướ ở ề ồ ố ể ố ớ ự ứ ợ th v i đ o. Vì v y, Lão T đ a ra gi i pháp cho các b c tri n c là "l y vô vi mà x s , l yể ớ ạ ậ ử ư ả ậ ướ ấ ử ự ấ b t ngôn mà d y đ i. Đ l p quan bình trong xã h i ph i tr kh nh ng "thái quá" nâng đấ ạ ờ ể ậ ộ ả ừ ử ữ ỡ cái "b t c p", l y "nhu nh c th ng c ng th ng", "l y y u th ng m nh", tri túc" khôngấ ậ ấ ượ ắ ươ ườ ấ ế ắ ạ 'c nh tranh b o đ ng" , "công thành thân thoái", "dĩ đ c báo oan". Đó là quan đi m tiêu c c,ạ ạ ộ ứ ể ự b o th . Vì v y Lão T đã g t b khái ni m "h u vi" c a Nho giáo, M c gia theo đu i m tả ủ ậ ử ạ ỏ ệ ữ ủ ặ ổ ộ th gi i vô vi, thanh t nh vô s , vô d c. ế ớ ị ự ụ

- Ông có t t ng ch ng xã h i đ ng th i. Th i Xuân Thu Chi n Qu c là lúc Trungư ưở ố ộ ươ ờ ờ ế ố Qu c b c vào giai đo n xã h i bi n thiên trong đ i Đ o gia, đ ng đ u là Lão T bài bácố ướ ạ ộ ế ạ ạ ứ ầ ử ch ng phá tr t t xã h i hi n h u b ng hành vi tích c c, ho c t đ t mình ra ngoài vòng xãố ậ ự ộ ệ ữ ằ ự ặ ự ặ h i đó b ng hành vi tiêu c c nh đi n náu, mai danh lánh n n ch ng h n ("Lão T là b cộ ằ ự ư ẩ ạ ẳ ạ ử ậ quân t n"). Xuyên qua l i nói và tr c t c (nh Đ o Đ c Kinh) ta th y Lão T luôn luônử ở ẩ ờ ướ ứ ư ạ ứ ấ ử gi thái đ đ kích t p t c và ch đ xã h i đ ng th i, khi n cho t t ng và hành vi c aữ ộ ả ậ ụ ế ộ ộ ươ ờ ế ư ưở ủ ng i, nh t nh t đ u trái ng c v i tình tr ng th c t trong lúc đó. ườ ấ ấ ề ượ ớ ạ ự ế

- T t ng chính tr - xã h i c a Lão T có nhi u m t h n ch không tránh kh i chư ưở ị ộ ủ ử ề ặ ạ ế ỏ ủ nghĩa duy tâm. Ông cho r ng "cái hình nh l n nh t" là "hình thái không có hình thái, là hìnhằ ả ớ ấ

nh không có th c ch t", mu n hi u đ c nó ph i v t qua s đ i l p gi a ch quan vàả ự ấ ố ể ượ ả ượ ự ố ậ ữ ủ khách quan đ nh n th c, không th nh n th c thông qua khái ni m ("Danh") đ c mà ph iể ậ ứ ể ậ ứ ệ ượ ả b ng ph ng pháp t ng t ng tr c giác), ông ph nh n c c đoan chân lý t ng đ i trongằ ươ ưở ượ ự ủ ậ ự ươ ố quá trình nh n th c; ậ ứ ông hi u máy móc c c đoan v tính quy đ nh l n nhau gi a các s v t vàể ự ề ị ẫ ữ ự ậ không nh n th y đ c tính bi n ch ng khuynh h ng phát tri n trong quá trình đ u tranh,ậ ấ ượ ế ứ ướ ể ấ chuy n hoá gi a các m t c a s vt, ông ph đ nh tri th c m t cách c c đoan.ể ữ ặ ủ ự ủ ị ứ ộ ự

- Tuy nhiên t t ng v chính tr - xã h i c a Lão T còn là m t lo i "đ o thu t c aư ưở ề ị ộ ủ ử ộ ạ ạ ậ ủ b c vua chúa". T t ng c a ông tr thành m t th c sách l c quy n m u c a giai c pậ ư ưở ủ ở ộ ứ ượ ề ư ủ ấ th ng tr có nh h ng sâu xa đ n chính tr chuyên ch Trung Qu c. Thí d nh Lão Tố ị ả ưở ế ị ế ở ố ụ ư ử luân v "vô vi"(không làm), "vô vi" m i có th "vô b t vi" (không gì không làm). Các đề ớ ể ấ ế v ng đ u đ i Hán rút t bài h c "vô vi" c a Lão T , dù "vô vi" làm c ng lĩnh tr qu c tươ ầ ờ ừ ọ ủ ử ươ ị ố ừ đó n m đ c th ch đ ng sáng t o ra c c di n th nh h ng đ u đ i Hán. Sau này còn nhi uắ ượ ế ủ ộ ạ ụ ệ ị ươ ầ ờ ề đ v ng sau nhi u th i gian đông lo n c a xã h i đ u áp d ng chính sách đ cho dân chúngế ươ ề ờ ạ ủ ộ ề ụ ể ngh ng i. Lý lu n ch đ o c a chính sách "d dân h u t c" (ngh ng i cùng dân) y đ uỉ ơ ậ ủ ạ ủ ữ ữ ứ ỉ ơ ấ ề xu t phát t t t ng "vô v nh t " c a Lão T . ấ ừ ư ưở ị ị ự ủ ử

- T t ng c a Lão T r t thích h p v i nh ng ai là k a sóng g n gũi thiên nhiên,ư ưở ủ ử ấ ợ ớ ữ ẻ ư ầ l i có ph n t ng thông v i đ c tính khiêm nh ng, dung th , nh n l i c a Nhà Nho. Do đóạ ầ ươ ớ ứ ườ ứ ẫ ạ ủ h thích s ng vào n i thâm s n cùng c c, tĩnh m ch, xa lánh b i tr n t tay ki m ăn, t mìnhọ ố ơ ơ ố ị ụ ầ ự ế ự ch a b nh, ng i đ i g i là "t tiên", mang s c thái huy n bí nh m t tôn giáo. ữ ệ ườ ờ ọ ự ắ ề ư ộ

Câu h i 5ỏ . Trình bày n i dung c b n và nh n đ nh v giá tr và h n ch c a t t ngộ ơ ả ậ ị ề ị ạ ế ủ ư ưở tri t h c (T) Ph t giáo? ế ọ ậ

1. Gi i th êu: ớ ị

- Ph t giáo ra đ i vào th k VI tr c CN. Đ c Ph t s ng vào kho ng 25 th k tr cậ ờ ế ỷ ướ ứ ậ ố ả ế ỷ ướ t i vùng B c n Đ . Ngài sinh ra là m t v hoàng t c a v ng qu c thích ca t i chân núi Hyạ ắ ấ ộ ộ ị ử ủ ươ ố ạ mã l p s n, ngày nay thu c n c Nepal. M c dù đ c s ng trong nhung l a nh ng ngài b tạ ơ ộ ướ ặ ượ ố ụ ư ắ đ u nh n th c đ c b m t đen t i c a cu c đ i, n i kh đau c a đ ng lo i và tính ch t vôầ ậ ứ ượ ề ặ ố ủ ộ ờ ỗ ổ ủ ồ ạ ấ th ng c a m i s vi c. ườ ủ ọ ự ệ

- Trong m t l n đi d o trên ph ngài g p 4 c nh v t làm thay đ i t duy c a Ngài:ộ ầ ạ ố ặ ả ậ ổ ư ủ g p m t c già run r y, m t ng i b nh rên si t, m t t thi sinh th i và m t v du tăng bìnhặ ộ ụ ẩ ộ ườ ệ ế ộ ử ố ộ ị an tĩnh l ng đã thôi thúc Ngài có m t mình hy v ng đó là tìm ra con đ ng đ tìm ra chân lý,ặ ộ ọ ườ ể thoát kh i ho n kh . ỏ ạ ổ

- Trong su t cu c đ i Ngài du hành t n i này đ n n i khác gi ng d y v con đ ngố ộ ờ ừ ơ ế ơ ả ạ ề ườ giác ng và Ngài thành l p m t giáo đoàn các v tỳ kheo và tỳ kheo ni. Ngài đ c ng i đ iộ ậ ộ ị ượ ườ ờ tôn vinh là Thích ca Mâu ni, là Buddba (Ph t). ậ

2. N i dung chính ộ TQ:

- Ph t là tên ghi âm Hán Vi t c a Buddba, có nghĩa là giác ng . Ph t giáo là hình th cậ ệ ủ ộ ậ ứ t ch c giáo đoàn đ c xây d ng trên m t ni m tin t đ c Ph t, t c t bi n l n trí tu và tổ ứ ượ ự ộ ề ừ ứ ậ ứ ừ ể ớ ệ ừ bi c a Siddbada. Kinh đi n c a Ph t giáo g n kinh t ng, lu t t ng và lu n t ng. ủ ể ủ ậ ầ ạ ậ ạ ậ ạ

- Ph t giáo tin vào thuy t luân h i và nghi p, cũng tìm ra con đ ng "gi i thoát" raậ ế ồ ệ ườ ả kh i vòng luôn h i. Tr ng thái ch m d t luân h i và nghi p đ c g i là Ni t bàn. Nh ngỏ ồ ạ ấ ứ ồ ệ ượ ọ ế ư Ph t giáo khác các tôn giáo khác chúng sinh b t kỳ đ ng c p nào cũng đ c "gi i thoát". ậ ở ở ấ ẳ ấ ượ ả

- Ph t giáo nhìn nh n TG t nhiên cũng nh nhân sinh b ng s phân tích nhân qu .ậ ậ ự ư ằ ự ả Theo Ph t giáo, nhân - qu là chu i liên t c không gián đo n và không h n lo n, có nghĩa làậ ả ỗ ụ ạ ỗ ạ nhân nào qu y ả ấ → "nhân chuy n": k t qu c a nguyên nhân nào đó s là nguyên nhân c aể ế ả ủ ẽ ủ m t k t qu khác.ộ ế ả

+ Ban th hi n: B ng s phân tích nhân qu , Ph t giáo cho r ng không th tìm raể ệ ằ ự ả ậ ằ ể nguyên nhân đ u tiên cho vũ tr , có nghĩa là không có m t đ ng Brahamas nào sáng t o ra vũầ ụ ộ ấ ạ tr . Ph t giáo cũng nh nh n ph m trù Atmas. Ph t giáo nêu lên quan đi m "vô ngã" (nghĩa làụ ậ ư ậ ạ ậ ể không có cái tôi) và quan đi m "vô th ng" (b n ch t c a s t n t i c a TG là m t dòng bi nể ườ ả ấ ủ ự ồ ạ ủ ộ ế chuy n liên t c). ể ụ

- Quan đi m "vô ngã" cho r ng v n v t là vũ tr ch là s "gi h p" do h i đ nguyênể ằ ạ ậ ụ ỉ ự ả ợ ộ ủ nhân thành ra "có" (t n t i). Ngay b n thân s t n t i c a th c t con ng i ch ng qua là doồ ạ ả ự ồ ạ ủ ự ế ườ ẳ "ngũ u n" (5 y u t ) h i t l i là s c (v t ch t), th (c m giác), t ng ( n t ng), hành (suyẩ ế ố ộ ụ ạ ắ ậ ấ ụ ả ưở ấ ượ lý) và th c (ý th c). ứ ứ

Th cứ

S cắ

Hành T ngưở

Thụ

Con ng i = ườ ∑ ngũ u n ẩ → không có cái g i là "tôi" (vô ngã) ọ - Quan đi m "vô th ng": nghĩa là v n v t bi n đ i vô cùng theo chu trình b t t n:ể ườ ạ ậ ế ổ ấ ậ

sinh - tr - d - di t. V y thì "có có - không không" luân h i b t t n, "thoáng có", "thoángụ ị ệ ậ ồ ấ ậ không", cái còn thì ch ng còn, cái m t thì ch ng m t. ẳ ấ ẳ ấ

+ V nhân sinh quan: Ph t giáo đ t v n đ tìm ki m m c tiêu nhân sinh s "gi iề ậ ặ ấ ề ế ụ ở ự ả thoát" kh i vòng luân h i, "nghi p báo" đ đ t t i tr ng thái t n t i Ni t bài. N i dung tri tơ ồ ệ ể ạ ớ ạ ồ ạ ế ộ ế h c nhân văn sinh t p trung trong thuy t "t đ " có nghĩa là 4 chân lý, cũng có th g i là "tọ ậ ế ứ ế ể ọ ứ di u đ ' v i ý nghĩa là 4 chân lý tuy t v i. ệ ế ớ ệ ờ

+ S th t v kh (Kh đ ): Đây là s th t v các v n đ c a đ i s ng qua sinh, già,ự ậ ề ổ ổ ế ự ậ ề ấ ề ủ ờ ố b nh và ch t. Và nh ng u s u, th t v ng. Dĩ nhiên nh ng đi u này là b t to i ý và ng i taệ ế ữ ư ầ ấ ọ ữ ề ấ ạ ườ luôn c g ng tránh né, không mu n dính vào chúng. ố ắ ố

H n th , t t c nh ng vi c gì trên đ i, do các đi u ki n mà có, th ng có m m s ngơ ế ấ ả ữ ệ ờ ề ệ ườ ầ ố đau kh vì chúng không th ng t n, t m b , xung kh c và gi t o, không có m t ch th lâuổ ườ ồ ạ ợ ắ ả ạ ộ ủ ể b n. ề

Chúng t o s u kh và th t v ng cho nh ng ai vì vô minh, mà ch p nh t vào chúng ạ ầ ổ ấ ọ ữ ấ ặ → Nh ng ai mu n t do thoát kh i các kh đau c n có 1 thái đ đúng đ n, trù ki m và trí tu đữ ố ự ỏ ổ ầ ộ ắ ế ệ ể nhìn m i s v t trên đ i. ọ ự ậ ờ

Và c n ph i h c t p đ nh n đ nh s vi c đúng theo b n thân c a chúng. Các s cầ ả ọ ậ ể ậ ị ự ệ ả ủ ự ố b t to i ý c a đ i s ng c n ph i đ c quan sát, nh n đ nh và thông hi u. ấ ạ ủ ờ ố ầ ả ượ ậ ị ể

S th t v Ngu n g c c a kh (T p đ )ự ậ ề ồ ố ủ ổ ậ ế Trong s th t này, Đ c Ph t phán xét và gi i thích s kh i sinh c a ho n kh tự ậ ứ ậ ả ự ở ủ ạ ổ ừ

nhi u nguyên nhân và đi u ki n. Đây là s th t sâu xa v lu t Nhân qu và Duyên nghi p.ề ề ệ ự ậ ề ậ ả ệ T t c các lo i ho n kh trên đ i đ u b t ngu n t lòng tham th và các ham mu n ích kấ ả ạ ạ ổ ờ ề ắ ồ ừ ủ ố ỉ đ u b t ngu n t si mê, vô minh. Vì không bi t rõ b n ch t th t c a m i đ i t ng trên đ iề ắ ồ ừ ế ả ấ ậ ủ ọ ố ượ ờ con ng i tham mu n chi m đo t và làm nô l ch p nh t chúng. ườ ố ế ạ ệ ấ ặ

Và các tham mu n đó không bao đ c tho mãn và qua nh ng ph n ng không thíchố ượ ả ữ ả ứ nghi h l i t o ra s bu n kh và th t v ng cho chính h . ọ ạ ạ ự ồ ổ ấ ọ ọ

→ T các tham th bi u hi n qua l i nói ừ ủ ể ệ ờ → c ch trong tâm lý ử ỉ → t o ra các nghi pạ ệ hành gây đau kh cho chính h và cho ng i khác và đau kh ngày càng ch ng ch t. ổ ọ ườ ổ ồ ấ

S th t v s Di t Kh (Di t đ )ự ậ ề ự ệ ổ ệ ế

Đây là s th t v m c đích c a ng i con Ph t. Khi vô minh hoàn toàn đ c phá tanự ậ ề ụ ủ ườ ậ ượ qua trí tu chân th t và lòng tham th , ích k b hu di t và thay th b ng thái đ đúng đ nệ ậ ủ ỷ ị ỷ ệ ế ằ ộ ắ c a t bi và trí tu . ủ ừ ệ

Ni t bàn - tr ng thái c a an bình t i h u, hoàn toàn gi i thoát kh i m i kh đau. Đ iế ạ ủ ố ậ ả ỏ ọ ổ ố v i nh ng ai v n còn đang t t p, ch a đ n gi i thoát r t ráo, h s th y r ng khi s vô mìnhớ ữ ẫ ụ ậ ư ế ả ố ọ ẽ ấ ằ ự và than th đ c gi m thi u thì các phi n não cũng theo đó mà gi m thi u. Khi đ i s ng c aủ ượ ả ể ề ả ể ờ ố ủ h đ c h ng v t bi và trí tu , đ i s ng đó s t o ra nhi u h nh phúc và an lành choọ ượ ưở ề ừ ệ ờ ố ẽ ạ ề ạ chính h và nh ng ng i chung quang. ọ ữ ườ

S th t v Con đ ng đ a đ n t n di t kh đau (Đ o đ )ự ậ ề ườ ư ế ậ ệ ổ ạ ế Đây là s th t v con đ ng hành đ o c a m i Ph t T , là đ ng h ng sinh ho tự ậ ề ườ ạ ủ ọ ậ ử ườ ươ ạ

c a ng i con Ph t, bao g m các căn b n chính y u c a l i Ph t d y và đ ng l i th c hànhủ ườ ậ ồ ả ế ủ ờ ậ ạ ườ ố ự đ ti n đ n Ni t Bàn, gi i phóng kh i m i ràng bu c vào cu c s ng luân h i không th gian.ể ế ế ế ả ỏ ọ ộ ộ ố ồ ể Con đ ng này g i là "Con đ ng tán chánh"ườ ọ ườ

- Theo đó, m t đ i s ng t t đ p không ph i chi do g ng công c i thi n các y u tộ ờ ố ố ẹ ả ắ ả ệ ế ố ngo i vi liên quan đ n xã h i và thiên nhiên. C n ph i ph i h p v i s t t p và c i thi nạ ế ộ ầ ả ố ợ ớ ự ụ ậ ả ệ b n thân, có liên quan đ n gi c gi gìn gi i h nh, lu n t p tâm ý, khai phát trí tu . Nói cáchả ế ệ ữ ớ ạ ậ ậ ệ khác:

+ Không làm đi u gì gây đau kh cho mình và cho ng i khác. ề ổ ườ + Nuôi d ng đi u ki n t o cu c s ng vui cho cá nhân và m i ng i. ưỡ ề ệ ạ ộ ố ọ ườ + Thanh l c tâm ý, lo i tr nh ng b n nh c a tham lam, sâu h n, si mê. ọ ạ ừ ữ ợ ỏ ủ ậ * Đánh giá và nh n đ nh: ậ ị - Ph t giáo ch ra 1 con đ ng r ng m cho t t c m i ng i, không ph t bi t màu da,ậ ỉ ườ ộ ở ấ ả ọ ườ ậ ệ

gi i tính, giai c p. Đ c Ph t tuyên b r ng m i ng i đ u bình đ ng và ch đ c đánh giáớ ấ ứ ậ ố ằ ọ ườ ề ẳ ỉ ượ qua hành đ ng và phong cách c a h , qua nh ng gì mà h suy nghĩ. M i ng i ph i ch u h uộ ủ ọ ữ ọ ỗ ườ ả ị ậ qu v hành đ ng c a mình v lu t nhân qu . Con ng i có kh năng c i thi n cho đ i s ngả ề ộ ủ ề ậ ả ườ ả ả ệ ờ ố c a chính h và đ t đ n m c đích t i h u qua các c g ng c a h . ủ ọ ạ ế ụ ố ậ ố ắ ủ ọ

Đ c Ph t không bao hàm là đ ng c u r i, Ngài ch là con ng i tìm ra con đ ng gi iứ ậ ấ ứ ỗ ỉ ườ ườ ả thoát và Ngài ch d y cho chúng ta con đ ng đó. ỉ ạ ườ

- Đ c Ph t d y r ng tri th c và trí tu là chìa khoá quan y u. Trí tu có th đ c khaiứ ậ ạ ằ ứ ệ ế ệ ể ượ phát qua hành t thi n quái. Các nguyên t c c a Đ o ph t là ph i t mình ch ng ng chừ ề ắ ủ ạ ậ ả ự ứ ộ ứ không ph i nh ng giáo đi u mù quáng tin theo. ả ữ ề

Ph ng pháp Đ c Ph t d y qua T Di u Đ có th xem nh l i d y c a m t v y sĩươ ứ ậ ạ ứ ệ ế ể ư ờ ạ ủ ộ ị đ nh b nh (Kh đ ) ị ệ ổ ế → nguyên nhân c a b nh (T p đ ) ủ ệ ậ ế → mô t tr ng thái khi lành b nhả ạ ệ (Di t đ ) ệ ế → cách th c tr b nh (Đ o đ ). ứ ị ệ ạ ế

- Có r t nhi u ng i a thích bàn lu n, bình gi i v các l i d y c a Đ c Ph t quaấ ề ườ ư ậ ả ề ờ ạ ủ ứ ậ lăng kính tri t lý, lu n lý, tâm lý, tâm linh… ế ậ

Tuy nhiên đó ch là nh ng ki n th c đ u tiên, phi n di n, qua sách v và suy lu n.ỉ ữ ế ứ ầ ế ệ ở ậ Thêm vào đó, đ o Ph t c n ph i đ c th c ch ng và phát tri n trí tu th t s , g i là Tu hu ,ạ ậ ầ ả ượ ự ứ ể ệ ậ ự ọ ệ ch không ph i ch đ lý lu n, tu t p thanh l c tâm ý, đ chúng ta th y đ c l i ích qua kinhứ ả ỉ ể ậ ậ ọ ể ấ ượ ợ nghi m th c t c a chính b n thân trong đ i s ng h ng ngày. ệ ự ế ủ ả ờ ố ằ

Câu h i 6ỏ : Trình bày và đánh giá n i dung c b n c a h c thuy t Platôn v ý ni mộ ơ ả ủ ọ ế ề ệ Tr l iả ờ Platôn là m t trong nh ng nhà tri t h c, nhà t t ng ki t xu t nh t th i c đ i, ng iộ ữ ế ọ ư ưở ệ ấ ấ ờ ổ ạ ườ

mà theo Hêghen có nh h ng to l n đ n ti n trình phát tri n t t ng nói chung, t i văn hoáả ưở ớ ế ế ể ư ưở ớ tinht h n c a nhân lo i. Ông là h c trò c a Xôcrat. Hi n nay h u nh chúng ta còn gi l iầ ủ ạ ọ ủ ệ ầ ư ữ ạ đ c ph n l n các tác ph m c a Platôn. Chúng đ c vi t d i d ng h i tho i Teitet, Timei,ượ ầ ớ ẩ ủ ượ ế ướ ạ ộ ạ Parmenit… Đáng chú ý nh t trong các tác ph m c a Pratôn chính là h c thuy t c a ông v ýấ ẩ ủ ọ ế ủ ề ni m. ệ

Quan ni m c a Platôn v ý ni m xu t phát t nh ng l p lu n chính c a ông. Th nh t,ệ ủ ề ệ ấ ừ ữ ậ ậ ủ ứ ấ xét v khía c nh nh n th c lu n, ông ti p thu các quan đi m c a Xôcrat, đ c bi t đ cao vaiề ạ ậ ứ ậ ế ể ủ ặ ệ ề trò c a tri th c khái ni m trong nh n th c, cho r ng tri th c chân chính không d ng l i cácủ ứ ệ ậ ứ ằ ứ ừ ạ ở tri th c v các s v t c m tính đ n l , mà là các tri th c lý tính mang tính ch t bao quát.ứ ề ự ậ ả ơ ẻ ứ ấ Không d ng l i đó, Platôn đ y quan ni m c a Xôcrat đi đ n c c đoan, cho r ng m i s v từ ạ ở ẩ ệ ủ ế ự ằ ọ ự ậ trong th gi i chúng ta đ u ch t n t i d i d ng đ n l , nh t th i, do đó các tri th c mangế ớ ề ỉ ồ ạ ướ ạ ơ ẻ ấ ờ ứ tính ch t chung và bao quát là thu c v lĩnh v c tinh th n thu n tuý, ch không ph i là triấ ộ ề ự ầ ầ ứ ả th c thu c v các s v t đó. T đây, nhà tri t h c bi n các tri th c c a con ng i thành cáiứ ộ ề ự ậ ừ ế ọ ế ứ ủ ườ không ph i là s ph n ánh các s v t, mà trái l i, là b n ch t c a chúng. Đ i v i ông, triả ự ả ự ậ ạ ả ấ ủ ố ớ th c, ý ni m v cái bàn, ch ng h n, đ c coi là b n ch t c a nh ng cái bàn c th màứ ệ ề ẳ ạ ượ ả ấ ủ ữ ụ ể h ngằ ngày chúng ta nhìn th y. Do đó, ngoài th gi i các s v t ch t chung quanh ta, còn t n t i m tấ ế ớ ự ậ ấ ồ ạ ộ th gi i khác đó là th gi i c a các ý ni m. Th hai, xét v ph ng di n b n th lu n, n uế ớ ế ớ ủ ệ ứ ề ươ ệ ả ể ậ ế gi s trên th gi i ch t n t i duy nh t các s v t v t ch t thôi, thì theo Platôn, nh th thả ử ế ớ ỉ ồ ạ ấ ự ậ ậ ấ ư ế ế gi i chúng ta là m t s h n đôn ô h p. Đi u này là không th đ c. Trên th c t , m i v tớ ộ ự ỗ ợ ề ể ượ ự ế ọ ậ đ u phát tri n theo nh ng trình t chung nh t đ nh. Và ông coi các ý ni m là c s quy đ nhề ể ữ ự ấ ị ệ ơ ở ị nh ng trình t đó. S v t ch là hi n thân c a ý ni m. ữ ự ự ậ ỉ ệ ủ ệ

Các ý ni m theo cách hi u c a Platôn, đó là các khái ni m, tri th c đã đ c khách quanệ ể ủ ệ ứ ượ hoá. Chúng b rút ra kh i ý th c c a con ng i, hoà tr n vào th gi i t t ng đ c coi làị ỏ ứ ủ ườ ộ ế ớ ư ưở ượ t ng th các ý ni m t ng t . Các ý ni m đ c coi là t n t i nói chung, b t bi n và m t đi,ổ ể ệ ươ ự ệ ượ ồ ạ ấ ế ấ mà t n t i mãi mãi nh th t x a đ n nay. Vì v y nh ng ý ni m chung, nh ng tri th c mangồ ạ ư ế ừ ư ế ậ ữ ệ ữ ứ tính khái quát cao đó c n ph i tách bi t kh i th gi i các s v t c m tính đang sinh thành vàầ ả ệ ỏ ế ớ ự ậ ả bi n đ i không ng ng. Ông nói: "C n ph i ngăn ng a toàn b linh h n kh i nh ng cái đangế ổ ừ ầ ả ừ ộ ồ ỏ ữ sinh thành. Khi đó kh năng nh n th c c a con ng i s có th tr c giác đ c t n t i. ả ậ ứ ủ ườ ẽ ể ự ượ ồ ạ

Nh v y, phát tri n quan ni m c a Xôcrat theo l p tr ng duy tâm khách quan, Platônư ậ ể ệ ủ ậ ườ cho r ng ch có các ý ni m là t n t i th c s . Cũng nh Parmenit, ông coi t n t i là vĩnh vi n,ằ ỉ ệ ồ ạ ự ự ư ồ ạ ễ b t bi n, luôn đ ng nh t m i chính b n thân mình. Nó là cái không phân chia đ c và chấ ế ồ ấ ớ ả ượ ỉ đ c nh n th c duy nh t b ng lý tính, đ ng th i cách bi t kh i th gi i các s v t c m tính.ượ ậ ứ ấ ằ ồ ờ ệ ỏ ế ớ ự ậ ả Nh ng khác v i Parmenit, Platôn không coi t n t i là m t cái gì đó hoàn toàn thu n nh t, màư ớ ồ ạ ộ ầ ấ là t ng th c a nhi u ý ni m khác nhau nh ý ni m đ o đ c, th m m khi h c dù s l ngổ ể ủ ề ệ ư ệ ạ ứ ẩ ỹ ọ ố ượ chúng không ph i là vô h n. Không ph i b t kỳ m i hành đ ng s v t nào cũng đ u có ýả ạ ả ấ ọ ộ ự ậ ề ni m. H n n a, Platôn th gi i ý ni m ch y u mang tính đ o đ c. Nó đ i l p gi a b nệ ơ ữ ở ế ớ ệ ủ ế ạ ứ ố ậ ữ ả ch t và hi n t ng, gi a phúc l i và cái ác. Cho nên trong s t t c các ý ni m thì ý ni mấ ệ ượ ữ ợ ố ấ ả ệ ệ phúc l i là t i cao nh t. Nó là ý ni m c a các ý ni m là ng n ngu n c a chân lý, c a cái đ pợ ố ấ ệ ủ ệ ọ ồ ủ ủ ẹ và s hài hoà trong vũ tr . Nó t a nh m t tr i soi sáng, ban s c s ng cho m i ý ni m khácự ụ ự ư ặ ờ ứ ố ọ ệ cũng nh cho m i v t trong th gi i chúng ta. ý ni m phúc l i đ c coi là đ ng t i cao c aư ọ ậ ế ớ ệ ợ ượ ấ ố ủ hi n th c. ệ ự

Coi các ý ni m là t n t i nói chung, là t n t i th c s , Platôn v n kh ng đ nh r ng cáiệ ồ ạ ồ ạ ự ự ẫ ẳ ị ằ không - t n t i cũng có th c. Cái không t n t i ch ng ph i là m t cái gì đó hoàn toàn đ i l pồ ạ ự ồ ạ ẳ ả ộ ố ậ v i t n t i, mà nó là m t khía c nh c a t n t i. B n thân cái t n t i cũng bao hàm c "cáiớ ồ ạ ộ ạ ủ ồ ạ ả ồ ạ ả

khác" v i nó, t c là cái không - t n t i. Ví d , v t ch t theo Platôn là cái không - t n t i, b iớ ứ ồ ạ ụ ậ ấ ồ ạ ở vì trên th c t không bao gi chúng ta th y v t ch t t n t i d i d ng thu n tuý c . Nh ng,ự ế ờ ấ ậ ấ ồ ạ ướ ạ ầ ả ư th nh t, v n có khái ni m v t ch t nói chung, th hai, b n thân s v t c m tính v n là d ngứ ấ ẫ ệ ậ ấ ứ ả ự ậ ả ẫ ạ bi u hi n c th c a v t ch t. Vì v y, d i con m t Platôn, b n thân v t ch t nói chungể ệ ụ ể ủ ậ ấ ậ ướ ắ ả ậ ấ cũng t n t i vĩnh vi n và không ph i do th gi i ý ni m s n sinh ra, m c dù nó không là gìồ ạ ễ ả ế ớ ệ ả ặ c nh ng v n c n thi t. ả ư ẫ ầ ế

Chính các ý ni m và v t ch t là hai c s t o nên m i s v t trong th gi i chúng ta.ệ ậ ấ ơ ở ạ ọ ự ậ ế ớ N u nh các ý ni m là b n ch t chung c a m i s v t, đem l i sinh khí cho chúng, đ ng th iế ư ệ ả ấ ủ ọ ự ậ ạ ồ ờ là c s th ng nh t c a toàn vũ tr , thì v t ch t là căn nguyên t o ra hình thù, ch t li u cơ ở ố ấ ủ ụ ậ ấ ạ ấ ệ ụ th c a m i s v t, làm cho chúng đa d ng, cá bi t, nh t th i và bi n đ i không ng ng. Vìể ủ ỗ ự ậ ạ ệ ấ ờ ế ổ ừ v y, các s v t là m t d ng trung gian gi a ý ni m và v t ch t. ậ ự ậ ộ ạ ữ ệ ậ ấ

Platôn nh n m nh các ý ni m là cái có tr c và là b n ch t c a m i s v t. M i sấ ạ ệ ướ ả ấ ủ ọ ự ậ ọ ự v t đ u là s mô ph ng các ý ni m, luôn h ng t i các ý ni m nh là b n ch t chung và n nậ ề ự ỏ ệ ướ ớ ệ ư ả ấ ề t ng n i t i c a mình, là b n sao c a các ý ni m. M i s v t đ u liên quan đ n các ý ni mả ộ ạ ủ ả ủ ệ ọ ự ậ ề ế ệ b t kỳ s v t nào cũng đ u xu t hi n trong m i liên h v i các ý ni m. ấ ự ậ ề ấ ệ ố ệ ớ ệ

Tuy nhiên v c b n, Platôn tách r i v t ch t và ý ni m và không ch nào làm rõ m iề ơ ả ờ ậ ấ ệ ỗ ố liên h trên. T đây, trong vũ tr h c Platôn th a nh n linh h n vũ tr đem l i sinh khí và v nệ ừ ụ ọ ừ ậ ồ ụ ạ ậ đ ng cho toàn vũ tr . ộ ụ

M c dù v y, Platôn đã th c hi n m t b c vô cùng quan tr ng trong b c chuy n tri tặ ậ ự ệ ộ ướ ọ ướ ể ế h c t t duy n d t i t duy khái ni m. Đ gi i thích m t hi n t ng nào đó, theo ông c nọ ừ ư ẩ ụ ớ ư ệ ể ả ộ ệ ượ ầ ph i tìm ý ni m c a nó. Nói cách khác, ph i hi u s v t m c đ khái ni m, m c đ t duyả ệ ủ ả ể ự ậ ở ứ ộ ệ ứ ộ ư lý lu n. đây, ông đóng vai trò to l n trong vi c nghiên c u b n ch t c a khái ni m cũng nhậ ở ớ ệ ứ ả ấ ủ ệ ư trong s phát tri n t duy lý lu n c a nhân lo i nói chung.ự ể ư ậ ủ ạ

* Phân tích Giá tr : ị - Nho giáo đã đ a ra nh ng khái ni m, nh ng quy t c g i tên nh "Tr i", "Thiênư ữ ệ ữ ắ ọ ư ờ

m nh"… cho đó là nh ng đ ng siêu nhiên. Có th bi n hoá xoay chuy n khôn l ng tác đ ngệ ữ ấ ể ế ể ườ ộ đ n con ng i. Chính nh nh ng quan ni m này Kh ng T m i truy n bá đ c nh ng tế ườ ờ ữ ệ ổ ử ớ ề ượ ữ ư t ng c a mình m t cách c th . Làm ng i ph i bi t đ c đ o tr i t ng quan hoà h p:ưở ủ ộ ụ ể ườ ả ế ượ ạ ờ ươ ợ con ng i sinh ra đ i là do khí h o nhiên nghĩa là có đ o đ c, không làm nh ng vi c đ c ác,ườ ờ ạ ạ ứ ữ ệ ộ không l ng thi n (trái ý tr i) (Th y M nh T nói "Ai thu n theo l tr i thì còn (s ng), aiươ ệ ờ ầ ạ ử ậ ẽ ờ ố ngh ch theo l tr i thì m t (ch t)).ị ẽ ờ ấ ế

- Nho giáo cũng đ a ra nh ng khái ni m khá hi n đ i là "D ch" D ch là thay đ i, bi nư ữ ệ ệ ạ ị ị ổ ế đ i, trao đ i. Nghĩa là m i v t luôn bi n đ i không ng ng quy lu t này v n còn đúng đ n t nổ ổ ọ ậ ế ổ ừ ậ ẫ ế ậ ngày nay.

- M t t t ng ti n b n a là Kh ng T ch coi qu th n có tính ch t l giáo. Conộ ư ưở ế ộ ữ ổ ử ỉ ỷ ầ ấ ễ ng i th cúng qu th n đ mong s ng, t n t i hoà h p v i tr i đ t và coi đó là ni m tin chườ ờ ỉ ầ ể ố ồ ạ ợ ớ ờ ấ ề ứ không cho r ng qu th n có th chi ph i cu c s ng con ng i. ằ ỷ ầ ể ố ộ ố ườ

* H n ch ạ ế - Đ a ra các khái ni m "Tr i", "Đ o tr i" nh ng l i không lý gi i rõ ràng và h th ng. ư ệ ờ ạ ờ ư ạ ả ệ ố - Đ a ra quan đi m "kính nhi vi n chi" nh ng không lý gi i t i sao. Qu th n đ cư ể ễ ư ả ạ ỷ ầ ượ

sùng bái, kính tr ng nh v y sao l i ph i xa lánh. Ta có th th y l p tr ng c a h v v nọ ư ậ ạ ả ể ấ ậ ườ ủ ọ ề ấ đ này r t mâu thu n. Đi u đó ch ng t tâm lý c a h là mu n g t b quan ni m th n h cề ấ ẫ ề ứ ỏ ủ ọ ố ạ ỏ ệ ầ ọ th n Âu - Chu nh ng không g t đ c. ầ ư ạ ượ

Trình bày n i dung c a tri t h c nho giáo v th gi i. Phân tích nh ng giá tr vàộ ủ ế ọ ề ế ớ ữ ị h n c a nó. ạ ủ

* Tóm l i s ra đ i c a Nho giáo (Nho giáo): Tiên t n và sau tiên t n ạ ự ờ ủ ầ ầ - Nho giáo tiên t n: Xu t hi n vào th k VI tr c Công nguyên d i th i Xuân Thuầ ấ ệ ế ỷ ướ ướ ờ

do Kh ng T (551 - 479 tr c CN) sáng l p. Sau khi Kh ng T ch t Nho giáoo chia làm 8ổ ử ướ ậ ổ ử ế phái. Quan tr ng nh t là hai phái. ọ ấ

+ M nh T [327 - 289 tr c CN] đ ra thuy t "tính thi n"ạ ử ướ ề ế ệ + Tuân T [313 - 238 tr c CN] cho r ng con ng i có "tính ác" ử ướ ằ ườ - Các sách kinh đi n c a Nho giáo bao g m: T th , Ngũ kinh ể ủ ồ ứ ủ + T th : Trung, Dung, Đ i h c, Lu n ng , M nh Tứ ủ ạ ọ ậ ữ ạ ử

+ Ngũ kinh: Thi, Th , L , D ch, Xuân Thu ủ ễ ị * N i dung c b n c a nho giáo v th gi iộ ơ ả ủ ề ế ớ - Th nh t: Nho giáo k th a t t ng c a th i nhà chu khái ni m "Tr i" có ý nghĩaứ ấ ế ừ ư ưở ủ ờ ệ ờ

b c nh t, có s c m nh l n nh t, ni m tin tuy t đ i Kh ng T s d ng các khái ni m "Tr i",ậ ấ ứ ạ ớ ấ ề ệ ố ổ ử ử ụ ệ ờ "Đ o tr i", "m nh tr i" đ làm ch d a v ng ch c, m nh m cho đ o lý c a mình trong cácạ ờ ệ ờ ể ỗ ự ữ ắ ạ ẽ ạ ủ bài gi ng nh ng ông không nói rõ ràng, h th ng v chúng.ả ư ệ ố ề

- Th hai: G p tr i đ t, muôn v t vào m t th , quan ni m này đ c bi u hi n đ y đứ ộ ờ ấ ậ ộ ể ệ ượ ể ệ ầ ủ rõ ràng, bao quát b ng ch "D ch". D ch là đ i bao hàm thay đ i, trao đ i, bi n đ i. ằ ữ ị ị ổ ổ ổ ế ổ

- Th ba: Quan đi m v thiên m nh. Kh ng T tin vào vũ tr quan "d ch", s d chứ ể ề ệ ổ ử ụ ị ự ị chuy n, bi n hoá, m u nhi m mà con ng i không th c ng n i đó là "Thiên m nh". Kh ngể ế ầ ệ ườ ể ưỡ ổ ệ ổ T cho r ng mu n tr thành ng i hoàn thi n ph i coi s "m nh tr i". ử ằ ố ở ườ ệ ả ợ ệ ờ

- Th t : Kh ng T tin có qu th n, qu th n là do khí thiêng, trong tr i đ t t o thành.ứ ư ổ ử ỷ ầ ỷ ầ ờ ấ ạ Nh ng ông quan ni m qu th n có tính ch t l giáo h n tôn giáo. M i ng i ai cũng kínhư ệ ỷ ầ ấ ễ ơ ọ ườ tr ng trang nghiêm đ t t qu th n. Kh ng T còn cho r ng qu th n không có tác d ngọ ể ế ự ỷ ầ ổ ử ằ ỷ ầ ụ chi phí cu c s ng con ng i nên ông có t t ng "Kính nhi vi n chi". ộ ố ườ ư ưở ễ

C âu h i 7ỏ : Trình bày và đánh giá nh ng n i dung co' b n c a tri t h e Arixtotữ ộ ả ủ ế ọ Arixtot là nhà tri t h c n i ti ng c a c a tri t h c Hylap c đ i. ông là h c trò c ngế ọ ổ ế ủ ủ ế ọ ổ ạ ọ ư

và xu t s c nh t c a Platôn. ông đ c coi nh là ng i có b óc bách khoa toàn th nh t c aấ ắ ấ ủ ượ ư ườ ộ ư ấ ủ THHLCĐ. Nh Mác đã nh n xétư ậ "Aritot nh là ng i có bi t tài đi tìm kho báu tri th c choư ườ ệ ứ nhân lo i. Dù cho kho tri th c có b chôn vùi b t c n i đâu trong b i r m hay khe núi thìạ ứ ị ấ ứ ơ ụ ậ chi c g y có phép c a ông cũng ch đúng vào n i đó". ế ậ ủ ỉ ơ TH c a ông đã đ c Mác và các nhàủ ượ TH hi n đ i sau này k th a và phát tri n ". Di s n TH c a ông đ l i cho nhân lo i nóiệ ạ ế ừ ể ả ủ ể ạ ạ chung và Châu âu nói riêng là h t s c quý giá. Th gi i quan tri t h c c a ông có l p tr ngế ứ ế ớ ế ọ ủ ậ ườ dao đ ng gi a CNDV c a Đêmocrit và CNDT c a Platon. m t s n i dung TH ông th hi nộ ữ ủ ủ ở ộ ố ộ ể ệ l p tr ng THDV, m t s n i dung khác l i th hi n l p tr ng DT. Đôi khi trong cùng m tậ ườ ộ ố ộ ạ ể ệ ậ ườ ộ h c thuy t TH cũng có s đan xen c a c hai quan đi m DV và DT. Tuy nhiên, chúng taọ ế ự ủ ả ể không th ph nh n nh ng đóng góp to l n c a Arixtot đ i v i LSTH c a nhân lo i.ể ủ ậ ữ ớ ủ ố ớ ủ ạ

Trong h th ng TH c a mình ông chia thành hai nhánh: siêu hình h c (TH thu nh t hayệ ố ủ ọ ấ TH lý lu n, metllaphisic) và V t lý (TH th hai hay TH ng d ng: Nlc v v t th , câu l o c aậ ậ ứ ứ ụ ề ậ ể ạ ủ v t ch t, phisic)ậ ấ

Ông trình bày v n. đ này không ph i ch nh ng v n đ tr c ti p v lý lu n nh nấ ề ả ỉ ở ữ ấ ề ự ế ề ậ ậ th c mà còn c nh ng v n đ khác có liên quan.ứ ả ữ ấ ề

Trong lý lu n nh n th c ông phê phán h c thuy t ý ni m c a Platon (đây là v n đậ ậ ứ ọ ế ệ ủ ấ ề đ u tiên trong h c thuy t th nh t c a ông). ông là h c trò c ng và xu t s c nh t c a Platonầ ọ ế ứ ấ ủ ọ ư ấ ắ ấ ủ (ông là ng i đ u tiên đ c Platon ch n đ a vào vi n Hàn lâm). ông có nêu ra 3 đi u phêườ ầ ượ ọ ư ệ ề phán qua đó th hi n quan ni m c a mình v nh n th c đó là:ể ệ ệ ủ ề ậ ứ

- Thuy t ý ni m c a Platon là không có l i mà tr c h t là không có l i trong vi cế ệ ủ ợ ướ ế ợ ệ gi i thích ngu n g c tri th c c a con ng i. ý ni m mà theo qui c a Platon là cái gì có s n ả ồ ố ứ ủ ườ ệ ủ ẵ ở đâu đó trên b u tr i, Arixtot cho răng đi u đó không gi i thích đ c đúng đ n ngu n g c triầ ờ ề ả ượ ắ ồ ố th c c a con ng i, không cho th y đ c ý ni m là k t s ph n ánh c a TGKQ.ứ ủ ườ ấ ượ ệ ế ự ả ủ

- T đó ông đi đ n phê phán th hai: Platon đã không có quan ni m đúng v m i liênừ ế ứ ệ ề ố h gi a tri th c c a con ng i và TC hi n th c. T đó đi đ n m t quan ni m v m i liên hệ ữ ứ ủ ườ ệ ự ừ ế ộ ệ ề ố ệ gi a nh n th c c a con ng i và TG hi n th c nh là m t m i liên h tuân theo tr t t vữ ậ ứ ủ ườ ệ ự ư ộ ố ệ ậ ự ề m t th i gian ặ ờ (th hi n ch thê gi i hi n th c là cái có tính th nh t, là nguyên nhân cònể ệ ở ỗ ớ ệ ự ứ ấ nh n th c c a con ng i là cái có tính th hai hay là k t qu c a s![ma c a TGHTKQ). ậ ứ ủ ườ ứ ế ả ủ ủ ông đã nhìn th y gi a TCHTKQ và nh n th c có m i quan h nhân qu > ông có qui đúng v b nấ ữ ậ ứ ố ệ ả ề ả ch t. c a nh n th c - là quá trình gia c a TGHTKQ vào đ u óc c a con ng i và đ c c iấ ủ ậ ứ ủ ầ ủ ườ ượ ả bi n trong đó. ế ở

- Ông cho r ng v i thuy t ý ni m c a Platon đã không gi i thích đ c m t thu c tínhằ ớ ế ệ ủ ả ượ ộ ộ h t s c quan tr ng c a TGVC là v n đ ng. V ông cho r ng thuy t ý ni m c a Platon là m tế ứ ọ ủ ậ ộ ằ ế ệ ủ ộ cái gì đó đóng kín, ý ni m c a Platon không m ra s liên h v i TG bên ngoài, theo ông v nệ ủ ở ự ệ ớ ậ đ ng là s tác đ ng qua l i.ộ ự ộ ạ

Qua s phê phán này cho th y l p tr ng DV có ph n nào BC trong v n đ nh nự ấ ậ ườ ầ ậ ề ậ th c. Đây chính là m t đóng góp l n cho TH nhân lo i.ứ ộ ớ ạ

Thuy t v hình th c và v t ch t: n u s phê phán thuy t ý ni m c a Platon ông thế ề ứ ậ ấ ế ở ự ế ệ ủ ể hi n tính DVBC thì trong h c thuy t này ông l i th hi n l p tr ng dao đ ng gi a CNDV vàệ ọ ế ạ ể ệ ậ ườ ộ ữ CNDT.

Hình th c (trong quê c a ông đó là hình d ng bên ngoài): theo ông b t kỳ m t v t thứ ủ ạ ấ ộ ậ ể nào cũng là s k t h p c a hai y u t : m t d ng VC c th ự ế ợ ủ ế ố ộ ạ ụ ể + m t hình th c xác đ nh. ôngộ ứ ị cho r ng khi con ng i ta nh n th c v v t th thì hình th c c a v t th m i là b n ch t c aằ ườ ậ ứ ề ậ ể ứ ủ ậ ể ớ ả ấ ủ nó ch không ph i là d ng v t ch t t o ra nó. T đó cho th y r ng ông ph n nào đã tuy t đ iứ ả ạ ậ ấ ạ ừ ấ ằ ầ ệ ố hóa nh n th c c m tính. Đây là khuynh h ng chung c a THHLCĐ đó là ch nghĩa duy giác. ậ ứ ả ướ ủ ủ

V t ch t: ông nghi ng kh năng t n t i th c c a VC, theo ông đi u ki n đ bi n cáiậ ấ ờ ả ồ ạ ự ủ ề ệ ể ế t n t i c a VC t kh năng thành cái t n t i th c là VC ph i k t h p v i m t hình th c t nồ ạ ủ ừ ả ồ ạ ự ả ế ợ ớ ộ ứ ồ t i.ạ

Linh h n: tr c h t trong v n đ v ngu n g c c a ý th c ông đã ti p c n khá g nồ ướ ế ấ ề ề ồ ố ủ ứ ế ậ ầ v i qu DVBC (ý th c có ngu n g c t t nhiên và lao đ ng: ý th c hình thành nh là k tớ ế ứ ồ ố ừ ự ộ ứ ư ế qu c a hình th c gia cao nh t c a TGVC, ph n ánh là thu c tính c a m i d ng v/c, ph nả ủ ứ ấ ủ ả ộ ủ ọ ạ ả ánh là s ph n ng l i c a m t v t th nào đó tr c nh ng tác đ ng c a v t th khác lên nóự ả ứ ạ ủ ộ ậ ể ướ ữ ộ ủ ậ ể và l u gi l i nh ng d u n c a lác đ ng đó - t vô c , h u c t i th c v t t i đ ng v t).ư ữ ạ ữ ấ ấ ủ ộ ừ ơ ữ ơ ớ ự ậ ớ ộ ậ ông chia linh h n con ng i thành ba c p: linh h n th c v t (cây c ) - có ch c năng sinhồ ườ ấ ồ ự ậ ỏ ứ d ng, phát tri n; linh h n đ ng v t, cao h n và có c m giác; linh h n lý tính (c p cao nh t)ưỡ ể ồ ộ ậ ơ ả ồ ấ ấ ch có hai th c th là th n thánh và con ng i, ông cũng phân bi t gi a linh h n c a th ngỉ ở ự ể ầ ườ ệ ữ ồ ủ ượ đ và con ng i: th ng đ ch suy t , không có tình c m; còn con ng i bi t suy đoán, cóế ườ ượ ế ỉ ư ả ườ ế tình c m, và di chuy n trong không gian. S phân chia này r t g n v i qđ DVBC, tuy nhiên cóả ể ự ấ ầ ớ h i chút duy tâm khi đ c p t i th n thánh (th n thánh tri t h c o th n thánh c a tôn giáo:ơ ề ậ ớ ầ ầ ế ọ ẩ ủ siêu nhiên nh ng t n t i th c, có th giao ti p đ c qua các l nghi tôn giáo).ư ồ ạ ự ể ế ượ ễ

Đ c tr ng c a Nh n th c:ặ ư ủ ậ ứ - Nh n th c v cái chung hay nh n th c khoa h c bao gi cũng b t ngu n t nh nậ ứ ề ậ ứ ọ ờ ắ ồ ừ ậ

th c v cái riêng, cái c th : ch ng t ông đã có qđ đúng v s hình thành nh ng tri th c khoaứ ề ụ ể ứ ỏ ề ự ữ ứ h c.ọ

Nói rõ thêm v Nh n th c khái ni m, cái ph bi n bao gi cũng thông qua t nh ngề ậ ứ ệ ổ ế ờ ừ ữ nh n th c nh ng ông phân bi t s khác nhau c b n gi a nh n th c tin và m : Nh n th cậ ứ ư ệ ự ơ ả ữ ậ ứ ẻ ậ ứ m ch a cho chúng ta nh ng tính chân lý (cái đ n l luôn luôn trong quá trình v n đ ng: 'sinhẻ ư ữ ơ ẻ ậ ộ ra, t n t i, phát tri n, di t vong); Nh n th c k t thì theo ông nó m i xác đ nh, n đ nh choồ ạ ể ệ ậ ứ ế ớ ị ổ ị phép đ t đ c chân lý.ạ ượ

G n v i trình gi a cái riêng và cái chung trên quan đi m c a DVBC.ầ ớ ữ ể ủ - Đây là đ c tr ng đ c Lê nin đánh giá r t cao: ông cho r ng ninh gi a nh n th c vàặ ư ượ ấ ằ ữ ậ ứ

TGKQ tuân theo tr t t th i gian. Đây là trình nhân qu . Trong tác ph m bút ký tri t h c Lêậ ự ờ ả ẩ ế ọ nin đã vi t "th t là tuy t vì nó giúp cho chúng ta không nghi ng gì v s t n t i c a TCKQ".ế ậ ệ ờ ề ự ồ ạ ủ đáo C p đ n h c đ ' qua đó ông đã ti p c n g n v i qđ DVBC và th hi n m t t m nhìn xa,ấ ộ ự ộ ế ậ ầ ớ ể ệ ộ ầ sáng t o, đ c C m tính: cho ta nh ng nh n th c mang tính b ngoài, hi n t ng, c th .ạ ộ ả ữ ậ ứ ề ệ ượ ụ ể

Kinh nghi m: ông có đ a ra đ nh nghĩa v kinh nghi m "kinh nghi m là m t lo t nh ngệ ư ị ề ệ ệ ộ ạ ữ h i t ng v m t và ch m t s v t". Theo quan đi m DVBC: đó là nh ng tri th c đ c hìnhồ ưở ề ộ ỉ ộ ự ậ ể ữ ứ ượ thành trong ho t đ ng th c ti n th ng ngày và đ c x p vào trong nh n th c c m tính <>ạ ộ ự ễ ườ ượ ế ậ ứ ả Arixtot. Tuy nhiên s phân chia này c a ông không có gì m u thu n mà nó th hi n kh năng tự ủ ẫ ẫ ể ệ ả ư duy TH tuy t v i c a ông.ệ ờ ủ

- B i vì nh n th c kinh nghi m cũng có nhi u c p đ khác' nhau tuỳ theo trình đở ậ ứ ệ ề ấ ộ ộ nh n th c và lĩnh v c đ c nh n th c c a m i ng i (kinh nghi m c a nhà bác h c trongậ ứ ự ượ ậ ứ ủ ỗ ườ ệ ủ ọ lĩnh v c c a mình có th xem nh là nh ng t duy nh n th c c p đ cao <> kinh nghi mự ủ ể ư ữ ư ậ ứ ở ấ ộ ệ c a nh ng ng i lao đ ng bình.ủ ữ ườ ộ

- Nh n th c ngh thu t: c p đ đ c thù - là cái trung gian gi a cái chung và cái riêngậ ứ ệ ậ ấ ộ ặ ữ (là cái chung trong trình v i cái riêng, là cái riêng trong trình v i cái chung). Ví d : Khái ni mớ ớ ụ ệ th c v t, khái ni m cây ông xem nh n th c ngh thu t n m gi a nh n th c c m tính và nh nự ậ ệ ậ ứ ệ ậ ằ ữ ậ ứ ả ậ th c khoa h c. Nh n th c ngh thu t không ch thu n tuý là c m tính (xúc c m, tình c m) màứ ọ ậ ứ ệ ậ ỉ ầ ả ả ả

nó còn ph n ánh TGKQ b ng hình t ng <> nh n th c khoa h c qua TGKQ b ng khái ni m).ả ằ ượ ậ ứ ọ ằ ệ Đây chính là đi m đ ngh thu t d đi vào lòng ng i h n khoa h c.ể ể ệ ậ ễ ườ ơ ọ

- Nh n th c khoa h c: đây là c p đ nh n th c cao nh t cho chúng ta bi t đ c b nậ ứ ọ ấ ộ ậ ứ ấ ế ượ ả ch t c a s v t.ấ ủ ự ậ

T duy khoa h c có nhi m v : Khái quát - b n ch t - nguyên nhân t n t i ư ọ ệ ụ ả ấ ồ ạ - Đi u ki nề ệ c a s t n ủ ự ồ - V n đ nhà n c: mang c duy tâm và th hi n l p tr ng lúc ch nô r t rõấ ề ướ ứ ể ệ ậ ườ ủ ấ - S xu t hi n nhà n c: mang tính duy tâm và nhà n c mang tính ch nô, là k t c aự ấ ệ ướ ướ ủ ế ủ

các trình giao ti p gi a con ng i v i nhau (trình gia đình, th ng m i ế ữ ườ ớ ươ ạ . . . ). Trong ninh trong nhà: ông phân thành qh huy t th ng và quan h ch t . ông cũng cho r ng không ph i b t kỳế ố ệ ủ ớ ằ ả ấ trình nào cũng n y sinh nhà n c mà ph i t nh ng trình r t c b n trong xã h i, nhà n c raả ướ ả ừ ữ ấ ơ ả ộ ướ đ i vì s hoàn thi n c a con ng i và xã h i hay vì h nh phúc c a toàn xã h i. ông cũng đ aờ ự ệ ủ ườ ộ ạ ủ ộ ư ra trình gi a công dân và nhà n c: thiên ch t t nhiên c a con ng i là thu c v nhà n c,ữ ướ ấ ự ủ ườ ộ ề ướ n u ai đó tách ra kh i nhà n c thì anh ta không ph i là con ng i hoàn thi n th m chí khôngế ỏ ướ ả ườ ệ ậ ph i là con ng i: ho c là th ng đ ho c là loài sinh v t.ả ườ ặ ượ ế ặ ậ

V n đ đ o đ c: trong đó ph m h nh là v n đ trung tâm. ông có quan ni m khá làấ ề ạ ứ ẩ ạ ấ ề ệ ti n b : ph m h nh là đ c tính t t đ p nh t mà m i công dân trong nhà n c ph i có, cũng làế ộ ẩ ạ ứ ế ẹ ấ ọ ướ ả cái có l i nh t trong đ i s ng xã c a con ng i. ông cũng nêu lên nh ng đ c tr ng c a ph mợ ấ ờ ố ủ ườ ữ ặ ư ủ ẩ h nh: ng i có phí ph i là ng i có ho t đ ng trí tu , sáng t o, ph i bi t cách làm vi c vàạ ườ ả ườ ạ ộ ệ ạ ả ế ệ ho t đ ng h ng thi n. Theo ông ng i mà có ph m h nh ph i là ng i bi t th hi n phíạ ộ ướ ệ ườ ẩ ạ ả ườ ế ể ệ trong quan 'ni m v h nh phúc: ng i cho quan ni m h nh phúc là s giàu có, là lao đ ng tríệ ề ạ ườ ệ ạ ự ộ tu , là s c kh e, là gi i trí, là đ a v xã h i. ệ ứ ỏ ả ị ị ộ . . Tuy th nh ng h nh phúc bao gi bao gi cũngế ư ạ ờ ờ có nh ng tiêu chí chung (02): đó là ho t đ ng nh n th c và hát h ng thi n. TH c a ông thữ ạ ộ ậ ứ ướ ệ ủ ể hi n s đ cao v trí tu c a con ng i. Trong quan ni m v ph m h nh c a ông cũng nêu raệ ự ề ề ệ ủ ườ ệ ề ẩ ạ ủ

p lu n đ đ t đ c ph m h nh: m t ng i mu n đ t đ c phi th ng cu c s ng ph i luônố ậ ể ạ ượ ẩ ạ ộ ườ ố ạ ượ ườ ộ ố ả tìm cho mình đ c m t v trí trung đ gi a hai thái c c thi u và th a (s ng đi u đ ).ượ ộ ị ộ ữ ự ế ừ ố ề ộ

Thi uế Ph m h nhẩ ạ Th aừ Hèn nh tấ Dũng c mả Li u m ng, li n li ề ạ ề ễ H mìnhạ Cao th ngượ Kiêu căng, kiêu ng o, h mạ ợ Keo ket Hào phóng Hoang phí

Câu 8: Phân tích nh ng đ c đi m và n i dung c b n c a tri t h c TA- TCữ ặ ể ộ ơ ả ủ ế ọ Tr l i:ả ờ

- Nét đ c thù c a tri t h c Tây Âu - Trung C (ặ ủ ế ọ ổ −TA TC ) là tri t h c kinh vien cóế ọ ẹ

xu h ng "h ng ngo i" có nhi m v chính là: "Đ y t c a th n h c…"ướ ướ ạ ệ ụ ầ ớ ủ ầ ọ - T th k II - IV là th i kỳ quá đ gi a tri t h c Hy L p c đ i v i tri t h c ừ ế ỷ ờ ộ ữ ế ọ ạ ổ ạ ớ ế ọ −TA

TC . H t t ng xã h i th i kỳ này là c đ i giáo ệ ư ưở ộ ờ ơ ố - T th k V - VIII là th i kỳ hình thành ch nghĩa binh vi nừ ế ỷ ờ ủ ệ - T th k IX - XV là th i kỳ phát tri n c a ch nghĩa kinh vi n g m:ừ ế ỷ ờ ể ủ ủ ệ ồ 3 giai đo n: Th k IX - XI: là th i kỳ phát tri n c a ch nghĩa kinh vi n s kỳ, th kạ ế ỷ ờ ể ủ ủ ệ ơ ế ỷ

XIII: Là giai đo n c c th nh, th k XIV - XV là giai đo n suy thoáiạ ự ị ế ỷ ạ Tri t h c ế ọ −TA TC có m t s n i dung c b n sau: ộ ố ộ ơ ả 1. M i quan h gi a tri th c và ni m tin tôn giáoố ệ ữ ứ ề Các nhà tri t h c th i kỳ này coi ni m tin tôn giáo gi v trí hàng đ u trong quan hế ọ ờ ề ữ ị ầ ệ

v i lý trí. Do đó h đi sâu nghiên c u m i quan h gi a cái chung và cái riêngớ ọ ứ ố ệ ữ - CN Duy th c quan ni m: "Cái chung", "cái ph bi n" là th c th tinh th n, t n t iự ệ ổ ế ự ể ầ ồ ạ

th t, có tr c s v t đ n nh tậ ướ ự ậ ơ ấ - CN Duy danh quan ni m: S v t đ n nh t có th c, có tr c còn cái chung, các phệ ự ậ ơ ấ ự ướ ổ

bi n ch là trên g i gi n đ n là do con ng i sáng t o ra. Cu c đ u tranh gi a CNDT và CNế ỉ ọ ả ơ ườ ạ ộ ấ ữ Duy Danh có ý nghĩa quan tr ng v m t nh n th c đ ng th i n gi u cu c đ u tranh gi a CNọ ề ặ ậ ứ ồ ờ ẩ ấ ộ ấ ữ duy tâm và CN duy v t. Phái Duy th c g n v i CN duy tâm, phái duy danh g m CN duy v t,ậ ự ầ ớ ồ ậ ch ng h n: ẳ ạ

+ Tectuliêng cho r ng trí tu con ng i không có kh năng sáng t o gì h t còn tôn giáoằ ệ ườ ả ạ ế bao hàm trong nó t t c . Trong quan h gi a lý trí và lòng tin tôn giáo, ông ch r ng lý trí chấ ả ệ ữ ỉ ằ ỉ nh n th c đ c gi i t nhiên còn lòng tin v t ra kh i gi i h n đó v i m c đích nh n th cậ ứ ượ ớ ự ượ ỏ ớ ạ ớ ụ ậ ứ th ng đ .ượ ế

+ nigenn theo phái duy v t tri t đ : Lòng tin tôn giáo và lý trí có th dung h p. CáiƠ ơ ậ ệ ể ể ợ chung là cái có th t có tr c cái riêng là c s c a cái riêngậ ướ ơ ở ủ

+ Ab la: Nhà tri t h c, th n h c phái theo Duy danh triêt đ cho r ng lý trí là t i caoơ ế ọ ầ ọ ể ằ ố → ông nêu lên nguyên lý: "hi u đ mà tin" ông coi khái ni m chung không t n t i bên ngoàiể ể ệ ồ ạ các s v t c th - quan đi m coi là quan đi m d giáo.ự ậ ụ ể ể ể ị

+ Tomat Đacanh cho r ng tri t h c và th n h c không đ i l p, đ i t ng c a tri t h cằ ế ọ ầ ọ ố ậ ố ượ ủ ế ọ là chân lý lý trí còn đ i t ng c a th n h c là chân lý c a lòng tin tôn giáo. Tri t h c là ngu nố ượ ủ ầ ọ ủ ế ọ ồ g c m i chân lý. Tuy v y ông coi tri t h c th p h n th n h c, ph thu c vào th n h c và tríố ọ ậ ế ọ ấ ơ ầ ọ ụ ộ ầ ọ tu có b n c a ệ ạ ủ con ng i. Ông cho r ng "cái chung" t n t i trên 3 m t: Cái chung t n t iườ ằ ồ ạ ặ ồ ạ tr c s v t, trong trí tu c a th ng đ , nó là lý t ng c a các s v t riêng l .ướ ự ậ ệ ủ ượ ế ưở ủ ự ậ ẻ

+ ĐunXc t: Nhà tri t h c, th n h c, nhà duy danh l n nh t th k XIII ch có s v tố ế ọ ầ ọ ớ ấ ế ỷ ỉ ự ậ riêng l là t n t i th c t . Các khái ni m chung do t duy c a chúng ta t o ra ẻ ồ ạ ự ế ệ ư ủ ạ

+ Rôgiê Bêc n: Tri t h c là khoa h c lý lu n chung đ c xây d ng trên c s thànhơ ế ọ ọ ậ ượ ự ơ ở qu c a KH. Ông cho r ng ngu n g c c a nh n th c là uy tín, lý trí và kinh nghi m.ả ủ ằ ồ ố ủ ậ ứ ệ

Uy tín ph i d a vào con đ ng ch ng minh b ng kinh nghi m, th c nghi m. Lý trí ph iả ự ườ ứ ằ ệ ự ệ ả đ c ki m tra b ng kinh nghi m và th c đo c a nó là kinh nghi mượ ể ằ ệ ướ ủ ệ

+ Uylyam c Cam: Ông cho r ng s v t riêng l , cái đ n nh t là t n t i th c, còn cáiỐ ằ ự ậ ẻ ơ ấ ồ ạ ự chung ch tìm th y trong tinh th n, trong t ng .ỉ ấ ầ ừ ữ

2. V v n đ xã h i và đ o đ cề ấ ề ộ ạ ứ a. Xã h i:ộ + Ôguýt xtanh cho r ng v ng qu c c a đi u ác là Nhà n c, v ng qu c c a th ngằ ươ ố ủ ề ướ ươ ố ủ ượ

đée là nhà th , ông là ng i luôn b o v s b t bình đ ng xã h iờ ườ ả ệ ự ấ ẳ ộ + Tômát Đacanh ca ng i ch đ b t bình đ ng và tr t t đ ng c p trong xã h i chínhợ ế ộ ấ ẳ ậ ự ẳ ấ ộ

quy n c a vua chúa là do th ng đ sáng t o ra. Dân ph i ph c tùng vua, vua ph i ph c tùngề ủ ượ ế ạ ả ụ ả ụ giáo hoàng La mã

+ Rôgiê Bêc n: Đã dũng c m lên án nh ng t i l i c a b n giáo sĩ và b n phong ki nơ ả ữ ộ ỗ ủ ọ ọ ế áp b c, bênh v c quy n l i nhân dân lao đ ngứ ự ề ợ ộ

b. Đ o đ c h c: ạ ứ ọ Đ o đ c h c th i kỳ này đ c xem là ph ng ti n đ th c hi n nh ng m nh c a tônạ ứ ọ ờ ượ ươ ệ ể ự ệ ữ ệ ủ

giáo, đ o đ c h c g n v i th n h cạ ứ ọ ắ ớ ầ ọ + Ôguýt xtanh: Phân bi t s khác nhau gi a th c th th ch t và th c th tinh th nệ ự ữ ự ể ể ấ ự ể ầ

c a con ng i. Ông coi th c t th ch t là t i l i cho nên ủ ườ ự ế ể ấ ộ ỗ ???th th ch t không th n y sinhể ể ấ ể ả ra đ o đ c. S can thi p c a chúa vào m i quan h ng i v i ng i là ti n đ hình thànhạ ứ ự ệ ủ ố ệ ườ ớ ườ ề ề đ o đ c.ạ ứ

+ Tômát Đacanh: Đ o đ c chính là ph m ch t linh h n. V i s giúp đ c a nó conạ ứ ẩ ấ ồ ớ ự ỡ ủ ng i s s ng trong tr ng và thông qua nó th n linh s tác đ ng vào h nh phúc, hy v ng, tìnhườ ẽ ố ắ ầ ẽ ộ ạ ọ yêu ni m tin là nh ng ph m ch t cao c qua đó quan h gi a con ng i và th n linh đ cề ữ ẩ ấ ả ệ ữ ườ ầ ượ xác đ nhị

* Nhân t h p lý c a đ o đ c h c trung c là có thiên h ng bàn v lý tính ti n lênố ợ ủ ạ ứ ọ ổ ướ ề ế phía tr c trong thái đ th a nh n nh ng tiêu chu n bên ngoài cá nhân phân bi t cái thi nướ ộ ừ ậ ữ ẩ ở ệ ệ và cái ác.

• Nhân t h p lý còn th hi n ch có xu h ng nghiên c u đ o đ c nh là m t hố ợ ể ệ ở ỗ ướ ứ ạ ứ ư ộ ệ th ng nguyên t c khách quan, c đ nh tr c và có ý nghĩa chungố ắ ướ ị ướ

• Th ng đ là nguyên t c t i cao c a đ o đ c. Ý chí c a th ng đ là hi n thân c aượ ế ắ ố ủ ạ ứ ủ ượ ế ệ ủ s t t lành, c a cái thi n, c i ngu n c a h nh phúc.ự ố ủ ệ ộ ồ ủ ạ Câu 9: Trình bày và đánh giá nh ng n i dung c b n c a tri t h c (T) đ cact (Đ)ữ ộ ơ ả ủ ế ọ ề ơ

1. Gi i thi u v Đ Cact (1956 - 1650)ớ ệ ề ề ơ - Là nhà tri t h c, nhà bách khoa toàn th vĩ đ i ng i Pháp, là cha đ c a tri t h cế ọ ư ạ ườ ẻ ủ ế ọ

khoa h c hi n đ iọ ệ ạ - Cùng v i Bêc n t o ra 1 cu c CM trong l ch s tri t h c Tây Âu hi n đ i ớ ơ ạ ộ ị ử ế ọ ệ ạ

- Có các tác ph m n i ti ng: Các quy t c ch đ o lý tính (1630), th gi i (1633) cácẩ ổ ế ắ ỉ ạ ế ớ nguyên lý tri t h c (1644), suy di n v ph ng pháp (1638)…ế ọ ễ ề ươ

2. N i dung chính: ộ 2.1. Quan ni m c a Đ Cact v b n ch t và vai trò c a tri t h cệ ủ ề ơ ề ả ấ ủ ế ọ - Vai trò: Đ Cact đ c bi t đ cao vai trò c a tri t h c đ i v i đ i s ng con ng i.ề ơ ặ ệ ề ủ ế ọ ố ớ ờ ố ườ

Đ Cact nh n m nh tính th ng nh t h u c c a m i khoa h c, th gi i hi n th c và conề ơ ấ ạ ố ấ ữ ơ ủ ọ ọ ế ớ ệ ự ng i nh m t ch nh th th ng nh t. Toàn b th gi i quan khoa h c c a con ng i nh 1ườ ư ộ ỉ ể ố ấ ộ ế ớ ọ ủ ườ ư cái cây

Nghĩa h p: tri t h c ph c v chúng ta thông qua các khâu, khâu sau ph thu c khâuẹ ế ọ ụ ụ ụ ộ tr c và ng c l i hay nói cách khác 1 cách gián ti p, tr ng cây đ th ng th c hoa qu , n uướ ượ ạ ế ồ ể ưở ứ ả ế không có b r t t, thì không có hoa qu ngon đ cộ ễ ố ả ượ

Nghĩa r ng: tri t h c đem l i l i ích thi t th c cho đ i s ngộ ế ọ ạ ợ ế ự ờ ố - Nhi m v : ệ ụ 1. Xây d ng nh ng nguyên lý, ph ng pháp lu n c b n làm c s khoa h c phát hi nự ữ ươ ậ ơ ả ơ ở ọ ệ

ra chân lý phát tri n chúngể 2. Giúp con ng i th ng tr và làm ch đ c gi i t nhiên trên c s nh n th c quyườ ố ị ủ ượ ớ ự ơ ở ậ ứ

lu t c a nóậ ủ * Đánh giá: + Nh ng quan ni m trên đâu c a Đ Cact v b n ch t, vai trò, nhi m v c a tri tữ ệ ủ ề ơ ề ả ấ ệ ụ ủ ế

h c mang đ y tính cách m ng. Nó kh ng đ nh vai trò đ c bi t quan tr ng c a s phát tri nọ ầ ạ ẳ ị ặ ệ ọ ủ ự ể khoa h c đ i v i đ i s ng xã h i, đ ng th i là b c ti p c n ban đ u cho 1 quan ni m duyọ ố ớ ờ ố ộ ồ ờ ướ ế ậ ầ ệ v t v b n ch t và nhi m v c a tri t h c - coi tri t h c là con ng i, do con ng i, vì conậ ề ả ấ ệ ụ ủ ế ọ ế ọ ườ ườ ng iườ

+ Theo t t ng c a Đ Cact v m i quan h giai c p th ng tr - khoa h c khác, chúngư ưở ủ ề ơ ề ố ệ ấ ố ị ọ ta th y r ng, rõ ràng hi n nay m i quan h gi a chúng đã có nhi u bi n đ i nh ng xét vấ ằ ệ ố ệ ữ ề ế ổ ư ề ph ng di n l ch s t t ng trên đây c a Đ Cact là h p lý và t t y u.ươ ệ ị ử ư ưở ủ ề ơ ợ ấ ế

2.2. Xu t phát t quan ni m v b n ch t và vai trò c a tri t h c, Đ Cact đ t nhi mấ ừ ệ ề ả ấ ủ ế ọ ề ơ ặ ệ v ph i xây d ng 1 tri t h c m i ụ ả ự ế ọ ớ

2.2.1. Đ Cact b t đ u t vi c phê phán m nh m các t t ng c a giáo h i và kinhề ơ ắ ầ ừ ệ ạ ẽ ư ưở ủ ộ vi n đ t t t c m i tri th c mà con ng i đã đ t đ c t tr c t i gi d i s phê phán c aệ ặ ấ ả ọ ứ ườ ạ ượ ừ ướ ớ ờ ướ ự ủ lý tính

- Ph i coi lý tính, trí tu con ng i là toà án th m đ nh và đánh giá m i tri th c, quanả ệ ườ ẩ ị ọ ứ ni m mà nhân lo i đã đ t đ c, nghi ng m i cái mà th ng ngày ta v n cho là đúng.ệ ạ ạ ượ ờ ọ ườ ẫ

- Đ Cact nh n m nh: Nghi ng là đ tìm ra chân lý, đó ch là ti n đ , ch khôngề ơ ấ ạ ờ ể ỉ ề ề ứ ph i là k t lu nả ế ậ

• M nh đ : "Tôi suy nghĩ, v y tôi t n t i" (Cogito, Ergosum) là m nh đ đúng đ nệ ề ậ ồ ạ ệ ề ắ đ u tiên mà không ai có th nghi ng là bác b đ c, là đi m xu t phát c a Đ Cact . T đóầ ể ờ ỏ ượ ể ấ ủ ề ơ ừ Đ Cact xây d ng toàn b toà nhà th gi i quan c a mình nh 1 ch nh th ề ơ ự ộ ế ớ ủ ư ỉ ể

* Đánh giá: + Đ Cact đã sai l m khi ch ng minh s t n t i c a con ng i thông qua t duy Ôngề ơ ầ ứ ự ồ ạ ủ ườ ư

đã ch ng minh s t n t i c a m i SV khác thông qua ý ni m v chúng trong ý th c c a conứ ự ồ ạ ủ ọ ệ ề ứ ủ ng i. Ví d nh : L a là 1 v t có th c vì n u l a không có th c thì t i sao ai cũng có 1 ýườ ụ ư ử ậ ự ế ử ự ạ t ng nh t đ nh v nó, hay con bò là v t có th c vì…ưở ấ ị ề ậ ự

→ Nh v y b ng ph ng pháp quy n p không hoàn toàn ông cho r ng t t c TG hi nư ậ ằ ươ ạ ằ ấ ả ệ th c ch là s n ph m t duy c a ông. Nh ng ông v n coi là kh ng đ nh s t n t i khách quanự ỉ ả ẩ ư ủ ư ẫ ẳ ị ự ồ ạ c a chúng bên ngoài chúng ta.ủ

hoa lá: khoa h c khácọ

Thân: v t lý h cậ ọ

r : siêu hình h cễ ọ

+ M c dù có nh ng h n ch nh ng "tôi suy nghĩ, v y tôi t n t i" có nhi u ý nghĩa toặ ữ ạ ế ư ậ ồ ạ ề l n trong b i c nh l ch s th i đó.ớ ố ả ị ử ờ

- Th 1: B ng s hoài nghi c a mình, ông đã ch ng l i m i t t ng giáo đi u, m iứ ằ ự ủ ố ạ ọ ư ưở ề ọ giáo lý c aủ nhà th h i đó.ờ ồ

- Th 2: Th hi n s đ cao vai trò đ c bi t c a lí tính, c a trí tu con ng i coi đó làứ ể ệ ự ề ặ ệ ủ ủ ệ ườ chu n m c đánh giá m i suy nghĩ và hành đ ng con ng i, kh ng đ nh th i đ i m i c a tri tẩ ự ọ ộ ườ ẳ ị ờ ạ ớ ủ ế h c b t đ uọ ắ ầ

- Th 3: Th hi n m i quan ứ ể ệ ố h h u c gi aệ ữ ơ ữ con ng i - quá trình t duy c a h . Conườ ư ủ ọ ng i v a là ch th v a là k t qu quá trình t duy c a mình.ườ ừ ủ ể ừ ế ả ư ủ

KL: "Tôi suy nghĩ, v y tôi t n t i" đ cao vai trò tích c c c a con ng i đ i v i thậ ồ ạ ề ự ủ ườ ố ớ ế gi i, coi con ng i là trung tâm c a các v n đ xđ c bi t coi tr ng trí tu con ng i, đ caoớ ườ ủ ấ ề ặ ệ ọ ệ ườ ề t duy khoa h c lý lu n th c s là 1 quan ni m trong b i c nh l ch s : T duy trìu t ng (lýư ọ ậ ự ự ệ ố ả ị ử ư ượ tính) là c s c a t n t i và nh n th cơ ở ủ ồ ạ ậ ứ

2.2.2. Siêu hình h c và ph ng pháp lu n c a Đ Cactọ ươ ậ ủ ề ơ * Nhi m v c a siêu hình h cệ ụ ủ ọ - B n th lu n: Là xây d ng 1 b c tranh khái quát v th ng đ , gi i t nhiên vàả ể ậ ự ứ ề ượ ế ớ ự

chính b n thân con ng i t o ti n đ cho cái khoa h c khác hoàn ch nh và c th hoá b cả ườ ạ ề ề ọ ỉ ụ ể ứ tranh đó

- Nh n th c lu n: Xây d ng nh ng nguyên lý c b n c a nh n th c, các quy t c chậ ứ ậ ự ữ ơ ả ủ ậ ứ ắ ủ y u đ hoàn thi n và s d ng các kh năng nh n th c c a con ng i.ế ể ệ ử ụ ả ậ ứ ủ ườ

→ Đ Cact đ a đ n s t n t i c a th ng đ , không có th ng đ t i sao con ng iề ơ ư ế ự ồ ạ ủ ượ ế ượ ế ạ ườ m i th i đ i, m i dân t c l i đ u có ý t ng v Ngài. T đó, Đ Cact kh ng đ nh s t nở ọ ờ ạ ọ ộ ạ ề ưở ề ừ ề ơ ẳ ị ự ồ

t i các SV, suy ra ý t ng c a con ng i v chúng: TG khách quan là t n t i th c s . Cáchạ ưở ủ ườ ề ồ ạ ự ự ch ng minh trên không có nghĩa là ý t ng c a con ng i v SV có tr c b n thân SV. Cũngứ ưở ủ ườ ề ướ ả gi ng nh cách CM s có th c c a con ng i đang soi g ng thông qua hình nh c a ta trongố ư ự ự ủ ườ ươ ả ủ g ng mà thôiươ

* Đánh giá: + Cách ch ng minh c a Đ Cact mang tính ch t h p lý xác đ nh đ c s t n t i vàứ ủ ề ơ ấ ợ ị ượ ự ồ ạ

b n ch t c a SV c a TG, con ng i ch có th d a trên s hi u bi t c a mình v chúng, m iả ấ ủ ủ ườ ỉ ể ự ự ể ế ủ ề ọ t t ng ý ni m đ u ch là hình nh các SV khách quan trong t duy và ý th c c a con ng iư ưở ệ ề ỉ ả ư ứ ủ ườ

+ Tuy nhiên n u ch hi u theo cách thông th ng thì sai l m vì t t ng con ng iế ỉ ể ườ ầ ư ưở ườ không ph i là s ph n ánh th đ ng mà có tính sáng t o. Sai l m này d đ a ng i ta t i 1ả ự ả ụ ộ ạ ầ ễ ư ườ ớ thái c c khác là th a nh n có m t s ý t ng, quan niem ch thu c riêng lý tính con ng iự ừ ậ ộ ố ưở ẹ ỉ ộ ườ ch không ph n ánh các SV có th t trong thée gi i.ứ ả ậ ớ

* Con đ ng c a nh n th c: T tr c quan c m tính ườ ủ ậ ứ ừ ự ả → t duy tr u t ng ư ừ ượ → th c ti n ự ễ - Đ Cact kh ng đ nh "S khác nhau c b n nh t gi a các SV do th ng đ sáng t oề ơ ẳ ị ự ơ ả ấ ữ ượ ế ạ

ra là ch : M t s các SV là nh ng trí tu , hay nói cách khác, nh ng th c th t duy, m t sở ỗ ộ ố ữ ệ ữ ự ể ư ộ ố các v t khác là nh ng v t thậ ữ ậ ể

- Hai s v t trên thu c 2 th c th khác nhauự ậ ộ ự ể + Th nh t: Đó là th c th t duy bao g m toàn b các ý ni m, t t ng, t ng s cácứ ấ ự ể ư ồ ộ ệ ư ưở ổ ố

ý th c cá nhân c a con ng i, s t ng đ ng gi a chúng.ứ ủ ườ ự ươ ồ ữ + Th hai: Đó là th c th qu ng tính (hay v t ch t) bao g m nh ng SV mang tínhứ ự ể ả ậ ấ ồ ữ

không gian và th i gian. Các giác quan c a chúng ta vì th có th c m nh n đ c chúngờ ủ ế ể ả ậ ượ - Theo đ nh nghĩa c a Đ Cact , là 1 th gi i đ c l p hoàn toàn, không c n và khôngị ủ ề ơ ế ớ ộ ậ ầ

liên quan đ n cái khác mà t nó có th t n t i và phát tri n đ c, 2 th c th này do th ngế ự ể ồ ạ ể ượ ự ể ượ đ sinh ra ế → thu c vào th ng đ . Ngoài th ng đ ra, t t c m i v t đ u thu c v 1 trongộ ượ ế ượ ế ấ ả ọ ậ ề ộ ề th c th trên.ự ể

- Con ng i là 1 v t đ c bi t thu c v c 2 chúng. T l p tr ng nh nguyên lu nườ ậ ặ ệ ộ ề ả ừ ậ ườ ị ậ trong vi c xem xét m i quan h gi a 2 th c th trên, Đ Cact v i con ng i nh s liên k tệ ố ệ ữ ự ể ề ơ ớ ườ ư ự ế nh th ng đ , linh h n và th xác nh 2 m nh hoàn toàn tách r i nhau vì "B n ch t c aờ ượ ế ồ ể ư ả ờ ả ấ ủ th c th tinh th n hoàn toàn không ph thu c vào c th con ng i". Th gi i đ c th hi nự ể ầ ụ ộ ơ ể ườ ế ớ ượ ể ệ trong t t ng c a Đ Cact là: ư ưở ủ ề ơ

Th ng ượ đế

- L p tr ng nh nguyên lu n c a Đ Cact có c s trong "Tôi suy nghĩ, vâ tôi t nậ ườ ị ậ ủ ề ơ ơ ở ỵ ồ t i" Đ Cact ch ra r ng m i t duy và ý th c con ng i mà không đ c p đ n con ng i cạ ề ơ ỉ ằ ỗ ư ứ ườ ề ậ ế ườ ả v th l c l n trí l c nh 1 ch nh th , là ph ng pháp t i u mà chúng ta có đ c đ nh nề ể ự ẫ ự ư ỉ ể ươ ố ư ượ ể ậ th c linh h n và phân bi t v i th xác.ứ ồ ệ ớ ể

* Đ Cact tìm cách xây d ng 1 h th ng ph ng pháp lu n m i làm n n t ng cho sề ơ ự ệ ố ươ ậ ớ ề ả ự phát tri n các khoa h c th i đó. Ông nh n m nh "c n ph i h c logic, nó ch là 1 d ng phépể ọ ờ ấ ạ ầ ả ọ ỉ ạ bi n ch ng làm ph ng ti n truy n đ t cho ng i khác nh ng đi u đã rõ… ý nói đ n 1 logicệ ứ ươ ệ ề ạ ườ ữ ề ế d y cách v n d ng lý tính 1 cách t t nh t nh m nh n th c nh ng chân lý mà ta ch a bi t…ạ ậ ụ ố ấ ằ ậ ứ ữ ư ế

* Đ Cact đ c bi t đ cao vai trò c a ph ng pháp di n d ch m c dù không ph đ nhề ơ ặ ệ ề ủ ươ ễ ị ặ ủ ị hoàn toàn v trí c a ph ng pháp quy n p và nh n th c c m tính. Di n d ch là 1 quá trình suyị ủ ươ ạ ậ ứ ả ễ ị di n logic có s tham gia tr c giác d a/ các t li u v SV mà ta ch a l u l i b ng trí nhễ ự ự ự ư ệ ề ư ư ạ ằ ớ

Tóm l i: ạ + Ph ng pháp lu n c a Đ Cact , m c dù có nhi u h n ch nh ng có nhi u tíchươ ậ ủ ề ơ ặ ề ạ ế ư ề

c c và cách m ng. Ông đã nh n th y nh ng h n ch c a c a các ph ng pháp kinh vi nự ạ ậ ấ ữ ạ ế ủ ủ ươ ệ truy n th ng và tìm cách xây d ng 1 ph ng pháp lu t m i đáp ng v i s phát tri n nh vũề ố ự ươ ậ ớ ứ ớ ự ể ư bão c a khoa h c sau trung c ủ ọ ổ

+ Đ Cact đã hi u đ c vai trò đ c bi t c a trí tu con ng i, c a t duy lý lu nề ơ ể ượ ặ ệ ủ ệ ườ ủ ư ậ trong vi c gi i quy t m i v n đ . Nh ng t t ng ph ng pháp lu n c a ông có nh h ngệ ả ế ọ ấ ề ữ ư ưở ươ ậ ủ ả ưở to l n đ i v i s phát tri n khoa h c và k thu t sau này.ớ ố ớ ự ể ọ ỹ ậ

Câu 10: Trình bày và đánh giá n i dung c b n c a tri t h c Hêghenộ ơ ả ủ ế ọ Giác gi Vinhem Phrictrich Hêghen (1770 - 1831) là nhà tri t h c tiêu bi u nh t c aơ ế ọ ể ấ ủ

n n tri t h c c đi n Đ c. Phép bi n ch ng là thành qu quan tr ng nh t c a tri t h cề ế ọ ổ ể ứ ệ ứ ả ọ ấ ủ ế ọ Hêghen. Hêghen coi tri t h c là lĩnh v c t i cao c a ho t đ ng tinh th n, là khoa h c t oế ọ ự ố ủ ạ ộ ầ ọ ạ thành trung tâm c a toàn b văn hoá tinh th n c a m i khoa h c và m i chân lýủ ộ ầ ủ ọ ọ ọ

- Trong v n đ v b n nguyên đ u tiên c a th gi i. Quan điem c a Hêghen có r tấ ề ề ả ầ ủ ế ớ ẻ ủ ấ nhi u đi m t ng đ ng v i h c thuy t platon. Ông cho r ng ngu n g c c a m i s v t, hi nề ể ươ ồ ớ ọ ế ằ ồ ố ủ ọ ự ậ ệ t ng t nhiên và xã h i là ý ni m tuy t đ i. Và t đi m xu t phát này ông đã xây d ng m tượ ự ộ ệ ệ ố ừ ể ấ ự ộ h th ng tri t h c duy tâm khách quan.ệ ố ế ọ

- Tuy nhiên ông l i là m t nhà bi n ch ng l i l c, b c ti n b i c a tri t h c Macxit.ạ ộ ệ ứ ỗ ạ ậ ề ố ủ ế ọ Thành t u quan tr ng c a tri t h c Heghen là ph ng pháp bi n ch ng mà h t nhân h p lýự ọ ủ ế ọ ươ ệ ứ ạ ợ c a nó là t t ng v s phát tri n, ph ng pháp bi n ch ng đ c th hi n xuyên su t toànủ ư ưở ề ự ể ươ ệ ứ ượ ể ệ ố b tri t h c c a ông t logic h c, tri t h c t nhiên đ n tri t h c tinh th n.ộ ế ọ ủ ừ ọ ế ọ ự ế ế ọ ầ

+ Trong logic h c: Khi trình bày "ý ni m tuy t đ i" v n đ ng và phát tri n, Hêghenọ ệ ệ ố ậ ộ ể cho r ng đó là s t v n đ ng n i t i c a ý ni m tuy t đ i. T v n đ ng là s thay đ i hìnhằ ự ự ậ ộ ộ ạ ủ ệ ệ ố ự ậ ộ ự ổ th c khác nhau c a "ý ni m tuy t đ i" v n đ ng và phát tri n, Hêghen cho r ng đó là s thayứ ủ ệ ệ ố ậ ộ ể ằ ự đ i hình th c khác nhau c a ý ni m tuy t đ i. T v n đ ng là s thay đ i hình th c khácổ ứ ủ ệ ệ ố ự ậ ộ ự ổ ứ nhau c a "ý ni m tuy t dodói". Lênin đã tìm th y h t nhân h p lý trong ph ng pháp bi nủ ệ ệ ấ ạ ợ ươ ệ ch ng c a Hêghen là s t v n đ ng và n i dung h p lý sâu s c là m i liên h t t y u, làứ ủ ự ự ậ ộ ộ ợ ắ ố ệ ấ ế ngu n g c n i t i c a nh ng s khác nhau.ồ ố ộ ạ ủ ữ ự

H t nhân h p lý trong logic h c c a Hêghen là phù h p v i quá trình suy nghĩ c a conạ ợ ọ ủ ợ ớ ủ ng i. M i nhìn vào s v t th y t n t i, đi sâu vào s v t thì ra b n ch t, khi n m b n ch tườ ớ ự ậ ấ ồ ạ ự ậ ả ấ ắ ả ấ ta rút ra khái ni m ệ

Trong logic h c ph n t n t i, Hêghen đã di n đ t các ph m trù ch t, l ng, đ vàọ ở ầ ồ ạ ễ ạ ạ ấ ượ ộ t t ng bi n ch ng v s chuy n hoá t l ng đ n ch t và ng c l i. ph n b n ch t,ư ưở ệ ứ ề ự ể ừ ượ ế ấ ượ ạ Ở ầ ả ấ Hegh đã di n đ t các ph m trù b n ch t, hi n t ng, quy lu t, kh năng và hi n th c, nguyênễ ạ ạ ả ấ ệ ượ ậ ả ệ ự nhân và k t qu và trình bày h c thuy t mâu thu n ngu n g c c a s phát tri n. ph n kháiế ả ọ ế ẫ ồ ố ủ ự ể Ở ầ niem Hêghen đã di n đ t các ph m trù cái chung và cái riêng, quy n p và di n d ch, phân tíchẹ ễ ạ ạ ạ ễ ị và t ng h p, đã di n đ t các nguyên lý s ho t đ ng có m c đích c a con ng i. S th ngổ ợ ễ ạ ự ạ ộ ụ ủ ườ ự ố nh t gi a lý lu n và th c ti n, t ng h p l i quan ni m phát tri n và t cách là ph đ nh c aấ ữ ậ ự ễ ổ ợ ạ ệ ể ư ủ ị ủ

Th c th qu ngự ể ả tính

Th c thự ể

ph đ nh. Khoa h c logic ph ng pháp bi n ch ng c a Hêghen còn đ c th hi n ch ôngủ ị ọ ươ ệ ứ ủ ượ ể ệ ở ỗ đ t ra v n đ s th ng nh t c a quá trình logic v i quá trình l ch s , logic h c, nh n th cặ ấ ề ự ố ấ ủ ớ ị ử ọ ậ ứ lu n đ u là s t ng h p c a quá trình l ch s . Ông nêu lên t t ng th ng nh t gi a phépậ ề ự ổ ợ ủ ị ử ư ưở ố ấ ữ bi n ch ng, logic h c và lý lu n nh n th c.ệ ứ ọ ậ ậ ứ

+ Trong tri t h c t nhiên, h t nhân h p lý c a phép bi n ch ng là t t ng v sế ọ ự ạ ợ ủ ệ ứ ư ưở ề ự th ng nh t gi a v t ch t v i v n đ ng, d đoán không gian, th i gian và v n đ ng có mâuố ấ ữ ậ ấ ớ ậ ộ ự ờ ậ ộ thu n bên trong. đó đ c th hi n tính th ng nh t gi a tính gián đo n và tính liên t c, là tẫ Ở ượ ể ệ ố ấ ữ ạ ụ ư t ng cho r ng s khác bi t hoá h c v ch t b ph thu c vào nh ng thay đ i v l ng vưở ằ ự ệ ọ ề ấ ị ụ ộ ữ ổ ề ượ ề tính bi n ch ng c a quá trình hoá h c, v m i liên h gi a hoá h c và v t lý. Quá trình hoáệ ứ ủ ọ ề ố ệ ữ ọ ậ h c là khâu cu i cùng cho đ i s ng h u cọ ố ờ ố ữ ơ

+ Trong tri t h c tinh th n, h t nhân h p lý c a Hêghen ch coi s phát tri n c a l ch sế ọ ầ ạ ợ ủ ở ỗ ự ể ủ ị ử là h p quy lu t, s t n t i c a l ch s không tu n hoàn mà đi lên, m i th i đ i l ch s đ u có đ cợ ậ ự ồ ạ ủ ị ử ầ ỗ ờ ạ ị ử ề ặ đi m riêng, quá trình phát tri n c a l ch s là có k th a.ể ể ủ ị ử ế ừ

Nh v y Heghen đã có công nêu ra các ph m trù và quy lu t c b n c a phép bi nư ậ ạ ậ ơ ả ủ ệ ch ng nh ng là phép bi n ch ng duy tâm. M c dù v y ông v n là ng i đ u tiên trình bàyứ ư ệ ứ ặ ậ ẫ ườ ầ toàn b th gi i t nhiên, l ch s và tinh th n d i d ng m t quá trình v n đ ng, bi n đ iộ ế ớ ự ị ử ầ ướ ạ ộ ậ ộ ế ổ phát tri n và c g ng v ch ra m i liên h bên trong c a s v n đ ng và phát tri n y. H tể ố ắ ạ ố ệ ủ ự ậ ộ ể ấ ạ nhân h p lý trong phép bi n ch ng c a Heghen là ti n đ cho s phát tri n h c thuy t vợ ệ ứ ủ ề ề ự ể ọ ế ề phép bi n ch ng c a Mác- Anghen sau này. ệ ứ ủ

Câu h i 11ỏ : Trình bày là đánh giá nh ng n i dung c b n c a tri t h c hi n sinh c aữ ộ ơ ả ủ ế ọ ệ ủ J.P.Salrtlre.

Tr l iả ờ S hình thành c a tri t h c hi n sinh:ự ủ ế ọ ệ - Trong v n đ con ng i vá xã h i, giai c p t s n không mu n th a nh n qui lu tấ ề ườ ộ ấ ư ả ố ừ ậ ậ

c a s phát tri n nên h đ cao ch nghĩa phi duy lý, do đó hình thành trào l u tri t h c nhânủ ự ể ọ ề ủ ư ế ọ b n phi duy lý Ng i sál-lg l p ch nghĩa phi duy lý là Sôpenhau . ông cho r ng th gi iả ườ ậ ủ ơ ằ ế ớ không có lý tính mà ch có "ý chí '.ý chí là khí th lan to trong c th gi i t nhiên và xã h i.ỉ ể ả ả ế ớ ự ộ M t trong nh ng bi u hi n c a trào l u này là tri t h c hi n sinh.ộ ữ ể ệ ủ ư ế ọ ệ

- Tri t h c hi n sinh là bi u hi n rõ ràng nh t s kh ng ho ng tinh th n c a xã h i tế ọ ệ ể ệ ấ ự ủ ả ầ ủ ộ ư b n hi n đ i Cu c kh ng ho ng c a ch nghĩa t b n. s s p đ c a c a các giá tr và cácả ệ ạ ộ ủ ả ủ ủ ư ả ự ụ ổ ủ ủ ị khái ni m cũ do s phát tri n c a khao h c k thu t là c s phát tri n c a tri t h c hi nệ ự ể ủ ọ ỹ ậ ơ ở ể ủ ế ọ ệ sinh.

- Kh i đ u c a tri t h c hi n sinh là Ki c go , ng i xây d ng nh ng ph m trù hi nở ầ ủ ế ọ ệ ế ơ ườ ự ữ ạ ệ sinh nh cái phi lý, lo âu, tuy t v ng. ông là ng i đ u tiên dùng thu t ng hi n sinh làư ệ ọ ườ ầ ậ ữ ệ ph ng th c t n t i c a cá nhân con ng i. Đ u th k XX, Huxecl đã đem hi n t ng h cươ ứ ồ ạ ủ ườ ấ ế ỷ ơ ệ ượ ọ làm c s ph ng pháp lu n cho tri t h c hi n sinh. Xáct r (1905- 1980) đã xây d ng hoànơ ở ươ ậ ế ọ ệ ơ ơ ự ch nh tri t h c hi n sinh này. Tuy v y vi c đ a ra các khái ni m hi n sinh là khó ỉ ế ọ ệ ậ ệ ư ệ ệ vì s l ngố ượ các v n đ tri t h c đó đ t ra quá l n.ấ ề ế ọ ặ ớ

Đ c tr ng c a tri t h c hi n sinh là: ý th c thu n tuý v b n thân, là s t n t i đíchặ ư ủ ế ọ ệ ứ ầ ề ả ự ồ ạ th c c a nhân cách con ng i.ự ủ ườ

- Tri t h c hi n sinh coi s t n t i c a con ng i là hi n th c tuy t đ i và duy nh t ế ọ ệ ự ồ ạ ủ ườ ệ ự ệ ố ấ . Nh ng ng i hi n sinh cho r ng th gi i và các v n đ c a nó ch t n t i khi nó ch m đ nữ ườ ệ ằ ế ớ ấ ề ủ ỉ ồ ạ ạ ế tôi, đ n s t n t i c a tôi. Con ng i là k cô đ n b v t b gi a m t th gi i xa l và thùế ự ồ ạ ủ ườ ẻ ơ ị ứ ỏ ữ ộ ế ớ ạ đ ch v i nó , ng i hi n sinh g i đó là cái "không ph i tôi". Con ng i t ng đã trinh ph cị ớ ườ ệ ọ ả ườ ưở ụ đ c th gi i xa l đó b ng khoa h c k thu t. Nh ng gi đây nó kinh hoang nh n ra r ngượ ế ớ ạ ằ ọ ỹ ậ ư ờ ậ ằ cái "không ph i tôi" đã n i d y ch ng l i cái "tôi". ý th c ng c kh n c a con ng i b ápả ổ ậ ố ạ ứ ướ ố ủ ườ ị l c bên ngoài c m th y tuy t v ng v i th gi i bên ngoài, do đó toan n tr n vào bên trong.ự ả ấ ệ ọ ớ ế ớ ẩ ố Nh ng ngay đây con ng i cũng không c m th y yên tĩnh và bên trong nó cũng tr ng r ng.ư ở ườ ả ấ ố ỗ Con ng i chìm đám trong đau kh gi a nó v i th gi i c a nó, gi a nó và nh ng ng iườ ổ ữ ớ ế ớ ủ ữ ữ ườ khác. . .Do đó con ng l tuy t v ng kh ng ho ng tr c s không t n t i, lo âu tr c cáiươừ ệ ọ ủ ả ướ ự ồ ạ ướ ch t.ế

Tri t h c hi n sinh coi con ng i là t do- m t th b m sinh, tuy t đ i. Đ có đ cế ọ ệ ườ ự ộ ứ ẩ ệ ố ể ượ cu c s ng đích th c, đeer co t do, con ng i ph i "d n thân" vào m t th gi i xa l v i nó,ộ ố ự ự ườ ả ấ ộ ế ớ ạ ớ

nh trong ng c tù không có l i ra. Đ th tránh kh i b n thân mình, con ng i thích ngư ở ụ ố ể ử ỏ ả ườ ứ v i th gi i, h c s d ng công c , s ng hào l n v i ng i khác. Nh v y , ban đ u conớ ế ớ ọ ử ụ ụ ố ấ ớ ườ ư ả ầ ng i tìm đ c m t s yên tĩnh gi t o, t m th i. Cu i cùng n i kh , s l i âu v n tr l iườ ượ ộ ự ả ạ ạ ờ ố ỗ ổ ự ạ ẫ ở ạ v i con ng i. Ch nghĩa hi n sinh t coi là" tri t h c c a cái phi duy lý".ớ ườ ủ ệ ự ế ọ ủ

Câu 12. Trình bày n i dung và m c đích nghiên c u L ch s tri t h c giai đo n Mác,ộ ụ ứ ị ử ế ọ ạ Ănghen, Lênin.

1. Gi i thi uớ ệ + Tri t h c Mac ra đ i đ xây d ng h c thuy t c a mình ngang v i t m cao c a trí tu nhânế ọ ờ ể ự ọ ế ủ ớ ầ ủ ệ lo i, C.Mác và Ănghen đã k th a nh ng thành t u trong l ch s t t ng c a nhân lo i. Tri tạ ế ừ ứ ự ị ử ư ưở ủ ạ ế h c c đi n Đ c v i vai trò c a hai nhà tri t h c tiêu bi u là Hêghen và Ph i bac là ngu nọ ổ ể ứ ớ ủ ế ọ ể ơ ơ ồ g c lý lu n tr c ti p c a Tri t h c Mac.ố ậ ự ế ủ ế ọ + S hình thành t t ng Tri t h c Mac và Ănghen di n ra d i s tác đ ng l n nhau v iự ư ưở ế ọ ễ ướ ự ộ ẫ ớ nh ng t t ng lý lu n v kinh t , chính tr , xã h i. Vi c k th a và c i t o kinh t chính trữ ư ưở ậ ề ế ị ộ ệ ế ừ ả ạ ế ị h c v i nh ng đ i bi u xu t s c là A.Xmit và Đ.Ricácđô là nhân t không th thi u đ cọ ớ ữ ạ ể ấ ắ ố ể ế ượ trong s hình thành và phát tri n Tri t h c Mac. Ch nghĩa xã h i không t ng Pháp v iự ể ế ọ ủ ộ ưở ớ nh ng đ i bi u n i ti ng nh Xanhximông, Sacl Phuriê, Rôb towen là ngu n g c lí lu nữ ạ ể ổ ế ư ơ ớ ồ ố ậ tr c ti p c a h c thuy t Mac v ch nghĩa xã h i – ch nghĩa xã h i khoa h c.ự ế ủ ọ ế ề ủ ộ ủ ộ ọ + Cùng v i ngu n g c lý lu n trên nh ng thành t u khoa h c cũng góp ph n vào s hìnhớ ồ ố ậ ở ữ ự ọ ầ ự thành và phát tri n Tri t h c Mac. Sau đây ta cùng tìm hi u v n i dung và m c đích nghiênể ế ọ ể ề ộ ụ c u L ch s tri t h c giai đo n Mac, Ănghen, Lênin.ứ ị ử ế ọ ạ

2. N i dung chínhộ 2.1 .Các Mac, Ph.Ănghen và quá trình chuy n bi n t t ng c a ông t ch nghĩaể ế ư ưở ủ ừ ủ

duy tâm và dân ch cách m ng sang ch nghĩa duy v t và c ng s n ch nghĩa.ủ ạ ủ ậ ộ ả ủ +C. Mac (5.5.1818 – 14.3.1883) sinh tr ng trong m t gia đình tri th c thành ph T rev ,ưở ộ ứ ở ố ơ ơ t nh Ranh, gia đình Mac là gia đình Kitô giáo.ỉ +Phriđ rich Ănghen (28.11.1820 – 5.8.1895) sinh ra trong gia đình ch x ng d t thành phơ ủ ưở ệ ở ố Bacmen, do căm ghét s chuyên ch và đ c đoán c a b n quan l i ông đã kiên trì t h c làmự ế ộ ủ ọ ạ ự ọ khoa h c và c i bi n xã h i b ng cách m ng.ọ ả ế ộ ằ ạ

2.2 Đ xu t nh ng nguyên lý tri t h c duy v t bi n ch ng và duy v t l ch sề ấ ữ ế ọ ậ ệ ứ ậ ị ử Th i gian t năm 1844 đ n 1848 là quá trình Mac - ănghen t ng b c xây d ng nh ngờ ừ ế ừ ướ ự ữ

nguyên lý tri t h c duy v t bi n ch ng và duy v t l ch s .ế ọ ậ ệ ứ ậ ị ử +Trong tác ph m B n th o kinh t tri t h c năm 1844, Mac đã trình bày nh ng quan đi mẩ ả ả ế ế ọ ữ ể

kinh t và tri t h c c a mình thông qua vi c phê phán kinh t chính tr h c c đi n c a Anhế ế ọ ủ ệ ế ị ọ ổ ể ủ và ti p tich phê phán triêt h c duy tâm Hêghen; đ ng th i ông v ch ra “m t tích c c c a nó”ế ọ ồ ờ ạ ặ ự ủ là phép bi n ch ng.ệ ứ

+Tác ph m Gia đình th n thánh do Mác ăngghen vi t chung đ c xu t b n tháng 2 1845.ẩ ầ ế ượ ấ ả Cùng v i vi c phê phán quan đi m duy tâm v l ch s c a “Phái Hêghen tr ”, đ ng đ u là anhớ ệ ể ề ị ử ủ ẻ ứ ầ em nhà Bau hai ông đã đ xu t m t s nguyên lý c b n c a tri t h c Macxit và ch nghĩaơ ề ấ ộ ố ơ ả ủ ế ọ ủ c ng s n khoa h c. ộ ả ọ

+Tác ph m “H t t ng Đ c ”đ oc vi t vào cu i năm 1845, đ u năm 1846, đánh d uẩ ệ ư ưỏ ứ ự ế ố ầ ấ m t b c phát tri n quan tr ng trong quá trình hình thành và phát tri n Tri t h c Mac. Tácộ ướ ể ọ ể ế ọ ph m này làm sáng t “th gi i quan m i” c a mình và nh ng lu n đi m xu t phát đã đ cẩ ỏ ế ớ ớ ủ ữ ậ ể ấ ượ Mác so n th o trong “Lu n c ng v Ph ibac”.ạ ả ậ ươ ề ơ

+Trong tác ph m S kh n cùng c a tri t h c và Tuyên ngôn c a Đ ng c ng s n tháng 2 –ẩ ự ố ủ ế ọ ủ ả ộ ả 1848, Mac ti p t c đ xu t các nguyên lý tri t h c, ch nghĩa c ng s n khoa h c và “ch aế ụ ề ấ ế ọ ủ ộ ả ọ ứ đ ng nh ng m m m ng c a h c thuy t đ c trình bày trong b T b n sau hai m i nămự ữ ầ ố ủ ọ ế ượ ộ ư ả ươ tr i lao đ ng”ờ ộ

+Tuyên ngôn c a Đ ng c ng s n là văn ki n có tính ch t c ng lĩnh đ u tiên c a chủ ả ộ ả ệ ấ ươ ầ ủ ủ nghĩa Mac, trong đó c s tri t h c c a ch nghĩa Mac đ c trình bày m t cách thiên tài,ơ ở ế ọ ủ ủ ượ ộ th ng nh t h u c các quan đi m kinh t chính tr xã h i. “Tác ph m này – Lênin nh n đ nhố ấ ữ ơ ể ế ị ộ ẩ ậ ị trình bày m t cách sáng s a và rõ ràng th gi i quan m i, ch nghĩa duy v t tri t đ – chộ ủ ế ớ ớ ủ ậ ệ ể ủ nghĩa duy v t nào bao quát c lĩnh v c sinh ho t xã h i phép bi n ch ng v i t cách là h cậ ả ự ạ ộ ệ ứ ớ ư ọ thuy t toàn di n nh t và sâu s c nh t v s phát tri n lý lu n đ u tranh giai c p và vai tròế ệ ấ ắ ấ ề ự ể ậ ấ ấ

cách m ng-trong l ch s toàn th gi i – c a giai c p vô s n, t c là giai c p sáng t o m t xãạ ị ử ế ớ ủ ấ ả ứ ấ ạ ộ h i m i, xã h i c ng s n”.ộ ớ ộ ộ ả

2.3 Mac và Ănghen b sung và phát tri n lý lu n tri t h cổ ể ậ ế ọ + Các tác ph m ch y u c a Mac nh Đ u tranh giai c p Pháp, Ngày 18 s ng mù ẩ ủ ế ủ ư ấ ấ ở ươ ở

Lui Bônâpct , Phê phán c ng lĩnh Gota… cho th y vi c t ng k t kinh nghi m th c ti n c aơ ươ ấ ệ ổ ế ệ ự ễ ủ phong trào công nhân có vai trò quan tr ng trong s phát tri n lý lu n c a ch nghĩa Mac nóiọ ự ể ậ ủ ủ chung và Tri t h c Mac nói riêng. Lênin đã nh n xét: “v ph ng di n tri t h c , n u nhế ọ ậ ề ươ ệ ế ọ ế ư Mac không đ l i cho chúng ta m t “logic h c v i ch L vi t hoa” thì Mac đ l i cho chúng taể ạ ộ ọ ớ ữ ế ể ạ cái lôgic h c c a b T b n”.ọ ủ ộ ư ả

+ Trong tác ph m Ngày 18 s ng mù Lui Bônâpct , Mac đã phát tri n nhi u nguyên lýẩ ươ ở ơ ể ề quan tr ng c a ch nghĩa duy v t l ch s nh nguyên lý đ u tranh giai c p là đ ng l c c a xãọ ủ ủ ậ ị ử ư ấ ấ ộ ự ủ h i có giai c p đ i kháng, nguyên lý v tính t t y u c a chuyên chính vô s n, tháI đ c a giaiộ ấ ố ề ấ ế ủ ả ộ ủ c p công nhân đ i v i nhà n c t s n trong đ u tranh cách m ng…ấ ố ớ ướ ư ả ấ ạ

+ Tác ph m N i chi n Pháp nh m t ng k t kinh nghi m đ u tranh c a công xã và ti pẩ ộ ế ở ằ ổ ế ệ ấ ủ ế t c phát tri n nh ng nguyên lý c a ch nghĩa duy v t l ch s v nhà n c cách m ng, v tínhụ ể ữ ủ ủ ậ ị ử ề ướ ạ ề t t y u c a chuyên chính vô s n…ấ ế ủ ả

+ Năm 1875, C.Mac vi t Phê phán c ng lĩnh Gota, là tác ph m lý lu n quan tr ng nh tế ươ ẩ ậ ọ ấ sau Tuyên ngôn c a Đ ng c ng s n và b T b n. Tác ph m này C.Mac đã làm sâu s c vàủ ả ộ ả ộ ư ả ẩ ắ phong phú h n n a h c thuy t v hình thái kinh t xã h i, phát tri n h n n a h c thuy tơ ữ ọ ế ề ế ộ ể ơ ữ ọ ế macxit v nhà n c v cách m ng và l n đ u tiên trình bày t t ng v hai giai đo n phátề ướ ề ạ ầ ầ ư ưở ề ạ tri n c a hình thái kinh t xã h i c ng s n ch nghĩa.ể ủ ế ộ ộ ả ủ

+ Ănghen phát tri n Tri t h c Mac thông qua vi c khái quát các thành t u khoa h c và phêể ế ọ ệ ự ọ phán các lý lu n tri t h c duy tâm, siêu hình và c nh ng quan ni m duy v t t m th ng ậ ế ọ ả ữ ệ ậ ầ ườ ở nh ng ng i t nh n là Macxit nh ng l i không hi u đúng th c ch t c a h c thuy t Mac.ữ ườ ự ậ ư ạ ể ự ấ ủ ọ ế Các tác ph m ch y u: Ch ng Đuyrinh, Bi n ch ng c a t nhiên, Ngu n g c c a gia đình,ẩ ủ ế ố ệ ứ ủ ự ồ ố ủ c a ch đ t h u và c a nhà n c,…ănghen đã trình bày h c thuy t Mac d i d ng m t hủ ế ộ ư ữ ủ ướ ọ ế ướ ạ ộ ệ th ng lý lu n. Nh ng ý ki n b sung, gi i thích c a ănghen sau khi Mac qua đ i đ i v i m tố ậ ữ ế ổ ả ủ ờ ố ớ ộ s lu n đi m c a các ông tr c đây cũng có ý nghĩa r t quan tr ng trong vi c phát tri n h cố ậ ể ủ ướ ấ ọ ệ ể ọ thuy t Mac.ế

+ Tác ph m Ch ng Đuyrinh (ông Đuyrinh đ o l n khoa h c) c a Ph.Ănghen đ c vi tẩ ố ả ộ ọ ủ ượ ế vào mùa thu năm 1876 đ n gi a năm 1878 là m t trong nh ng tác ph m quan tr ng nh t đánhế ữ ộ ữ ẩ ọ ấ d u s phát tri n c a tri t h c Mac nói riêng và ch nghĩa Mac nói chung.ấ ự ể ủ ế ọ ủ

+ Tác ph m Bi n ch ng c a t nhiên đ c vi t nh m khái quát v m t tri t h c nh ngẩ ệ ứ ủ ự ượ ế ằ ề ặ ế ọ ữ thành t u v khoa h c t nhiên đ t đ c vào gi a th k XIX nh m b sung và phát tri nự ề ọ ự ạ ượ ữ ế ỉ ằ ổ ể phép bi n ch ng duy v t. ệ ứ ậ

Sau khi C.Mac m t (1883), Ph.Ănghen t p trung s c l c và trí tu đ chu n b cho vi cấ ậ ứ ự ệ ể ẩ ị ệ xu t b n t p hai và t p ba b T b n, Lênin đã đánh giá nh vi c Ph.Ănghen đã xây d ng choấ ả ậ ậ ộ ư ả ư ệ ự ng i b n c a minh m t đài k ni m vĩ đ i và trên đó Ph.Ănghen không ng đã kh c luôn tênườ ạ ủ ộ ỉ ệ ạ ờ ắ tu i c a mình và ti p t c lãnh đ o phong trào đ u tranh c a giai c p công nhân.ổ ủ ế ụ ạ ấ ủ ấ

2.4 Th c ch t và ý nghĩa cu c cách m ng trong tri t h c do Mác và Ăngghen th cự ấ ộ ạ ế ọ ự hi nệ

S ra đ i tri t h c Mác t o nên s bi n đ i có ý nghĩa cách m ng trong l ch s tri t h cự ờ ế ọ ạ ự ế ổ ạ ị ử ế ọ c a nhân lo i.ủ ạ

C.Mác và Ph.Ăngghen đã ké th a m t cách có phê phán nh ng thành t u t duy nhân lo i,ừ ộ ữ ự ư ạ sáng t o nên ch ngiã duy v t tri t h c tri t đ , không đi u hoà v i ch nghĩa duy tâm vàạ ủ ậ ế ọ ệ ể ề ớ ủ phép siêu hình.

Tri t h c Mác đã kh c ph c s tách r i th gi i quan duy v t và phép bi n ch ng trongế ọ ắ ụ ự ờ ế ớ ậ ệ ứ l ch s phát tri n c a tri t h c. C nhiên, trong các h c thuy t tri t h c duy v t tr c Mác đãị ử ể ủ ế ọ ố ọ ế ế ọ ậ ướ ch a đ ng không ít nh ng lu n đi m riêng bi t th hi n tinh th n bi n ch ng; do s h n chứ ự ữ ậ ể ệ ể ệ ầ ệ ứ ự ạ ế c a đi u ki n xã h i và c a trình đ phát tri n khoa h c nên tính siêu hình v n là m t nh củ ề ệ ộ ủ ộ ể ọ ẫ ộ ượ đi m chung c a ch nghĩa duy v t tri t h c tr c Mác. Trong khi đó, phép bi n ch ng l iể ủ ủ ậ ế ọ ướ ệ ứ ạ đ c phát triên trong cáI v duy tâm th n bí c a m t s đ i bi u tri t h c c đi n Đ c đ cượ ỏ ầ ủ ộ ố ạ ể ế ọ ổ ể ứ ặ bi t là trong tri t h c Hêghen. Nh ng ch nghĩa duy v t bi n ch ng không ph i là s ‘l pệ ế ọ ư ủ ậ ệ ứ ả ự ắ ghép’ phép bi n ch ng c a Hêghen v i ch nghĩa duy v t c a Phoi b c. Đ xây d ng tri tệ ứ ủ ớ ủ ậ ủ ơ ắ ể ự ế

h c duy v t bi n ch ng, Mác đã ph i c i t o c ch nghĩa duy v t cũ và c phép bi n ch ngọ ậ ệ ứ ả ả ạ ả ủ ậ ả ệ ứ duy tâm c a Hêghen, Mác vi t: ph ng pháp bi n ch ng c a tôi không nh ng khác ph ngủ ế ươ ệ ứ ủ ữ ươ pháp bi n ch ng c a Hêghen v căn b n, mà còn đ i l p h n v i ph ng pháp y n a. Gi iệ ứ ủ ề ả ố ậ ẳ ớ ươ ấ ữ ả thoát ch nghĩa duy v t kh i tính h n ch siêu hình, Mác đã làm cho ch nghĩa duy v t tr nênủ ậ ỏ ạ ế ủ ậ ở hoàn b và m r ng h c thuyêt y t ch nh n th c th gi i t nhiên đ n ch nh n th c xãị ở ộ ọ ấ ừ ỗ ậ ứ ế ớ ự ế ỗ ậ ứ h i loài ng i: “Ch nghĩa duy v t c a Mác là thành t u vĩ đ i nh t c a t t ng khoa h c”.ộ ườ ủ ậ ủ ị ạ ấ ủ ư ưở ọ Đó là m t cu c cách m ng th t s trong h c thuy t v xã h i, m t rong nh ng y u t chộ ộ ạ ậ ự ọ ế ề ộ ộ ữ ế ố ủ y u c a b c ngo t cách m ng mà Mác và Ănghghen đã th c hi n trong tri t h c.ế ủ ướ ặ ạ ự ệ ế ọ

Tri t h c Mác là th gi i quan khoa h c c a giai c p công nhân, m t giai c p ti n b vàế ọ ế ớ ọ ủ ấ ộ ấ ế ộ cách m ng nh t, m t giai c p có l i ích phù h p v i l i ích c b n c a nhân dân lao đ ng vàạ ấ ộ ấ ợ ợ ớ ợ ơ ả ủ ộ v i s phát tri n c a xã h i. S k t h p lý lu n c a ch nghĩa Mác v i phong trào công nhânớ ự ể ủ ộ ự ế ợ ậ ủ ủ ớ đã t o nên b c chuy n bi n v ch t c a phong trào, t phát tri n t phát lên t giác.ạ ướ ể ế ề ấ ủ ừ ể ự ự

Tri t h c Mác cũng đã ch m d t tham v ng nhi u nhà tri t h c duy tâm coi tri t h c làế ọ ấ ứ ọ ở ề ế ọ ế ọ ‘ khoa h c c a các khoa h c’ đ ng trên m i khoa h c. mác và Ănghghen đã xây d ng lý lu nọ ủ ọ ứ ọ ọ ự ậ tri t h c c a mình trên c s khái quát các thành t u c a khoa h c t nhiên và khoa h c xãế ọ ủ ơ ở ự ủ ọ ự ọ h i. Theo Ănghghen, m i l n có m t phát minh v ch th i đ i, ngay c trong lĩnh v c khoaộ ỗ ầ ộ ạ ờ ạ ả ự h c t nhiên, thì ch nghĩa duy v t không tránh kh i ph i thay đ i hình th c c a nó. Ng cọ ự ủ ậ ỏ ả ổ ứ ủ ượ l i, tri t h c Mác l i tr thnhf th gi i quan kho h c và ph ng pháp lu n chung c n thi tạ ế ọ ạ ở ế ớ ọ ươ ậ ầ ế cho s phát tri n c a các khoa h c.ự ể ủ ọ

2.5 Giai đo n Lênin trong s phát tri n tri t h c Mác ạ ự ể ế ọ Sau C.Mác và Ph. Ăngghen, tri t h c Mác đ c Lênin b sung và phát tri n m t cáchế ọ ượ ổ ể ộ

sáng t o trong tình hình m i.ạ ớ V.I.Lênin (1870 - 1924) đã v n d ng sáng t o h c thuy t c a c a Mác đ gi i quy tậ ụ ạ ọ ế ủ ủ ể ả ế

nh ng v n đ c a cách m ng vô s n rong th i đ i ch nghĩa đ qu c và b c đ u xây d ngữ ấ ề ủ ạ ả ờ ạ ủ ế ố ướ ầ ự ch nghĩa xã h i. Ông đã có đóng ghóp to l n vào s phát tri n c a ch nghĩa Mác nói chung,ủ ộ ớ ự ể ủ ủ tri t h c Mác nói riêng.ế ọ

Trong nh ng tác ph m l n ban đ u c a mình, nh Nh ng ng i b n dân là th nào và hữ ẩ ớ ầ ủ ư ữ ườ ạ ế ọ đã đ u tranh ch ng nh ng ng i dân ch – xã h i ra sao? và N i dung kinh t c a ch nghĩaấ ố ữ ườ ủ ộ ộ ế ủ ủ dân tuý và s phê phán trong cu n sách c a ông Xt ruve v n i dung đó, Lênin đã v ch tr nự ố ủ ơ ề ộ ạ ầ b n ch t ph n cách m ng, gi danh “ ng i b n c a dân” c a phái tuý dân Nga vào nh ngả ấ ả ạ ả ườ ạ ủ ủ ữ năm 90 c a th k 19. V tri t h c ông đã phe phán quan đi m duy tâm ch quan v l ch sủ ế ỷ ề ế ọ ể ủ ề ị ử c a nh ng nhà dân tuý. Trong cu c đ u tranh đó, Lênin không nh ng đã b o v ch nghĩaủ ữ ộ ấ ữ ả ệ ủ Mác kh i s xuyên t c c a nh ng ng i dân tuý mà còn phát tri n, làm phong phú thêm quanỏ ự ạ ủ ữ ườ ể đi m uy v t l ch s nh t là lý lu n v hình thái kinh t – xã h i c a Mác.ể ậ ị ử ấ ậ ề ế ộ ủ

n c Nga, sau th t b i c a cu c cách m ng1905 – 1907, nh ng ng i theo ch nghĩaỞ ướ ấ ạ ủ ộ ạ ữ ườ ủ makh cũng tăng c ng ho t đ ng lý lu n. H vi n c “b o v ch nghĩa Mác”, nh ng th cơ ườ ạ ộ ậ ọ ệ ớ ả ệ ủ ư ự ch t là đã xuyên t c tri t h c Mác. Trong tác ph m Ch nghĩa duy v t và ch nghĩa kinhấ ạ ế ọ ẩ ủ ậ ủ nghi m phê phán xu t b n năm 1990, lênin không ch phê phán quan đi m duy tâm, siêu hìnhệ ấ ả ỉ ể c a nh ng ng i theo ch nghĩa Makh mà còn b sung phát tri n ch nghĩa duy v t bi nủ ữ ườ ủ ơ ổ ể ủ ậ ệ ch ng và duy v t l ch s d a trên s phân tích, khái quát nh ngx thành t u khoa h c m iứ ậ ị ử ự ự ư ự ọ ớ nh t. Đ nh nghĩa c a Lênin v v t ch t v i tính cách là m t ph m rù tri t h c, nhi u v n đấ ị ủ ề ậ ấ ớ ộ ạ ế ọ ề ấ ề căn b n c a nh n th c lu n Macxit đã đ c làm sâu s c thêm, nâng lên m t trình đ m i.ả ủ ậ ứ ậ ượ ắ ộ ộ ớ Ph ng pháp c a Lênin tron vi c phân tích cu c kh ng ho ng V t lý có ý nghĩa h t s c quanươ ủ ệ ộ ủ ả ậ ế ứ tr ng đ i v ói s phát tri n c a khoa h c.ọ ố ư ự ể ủ ọ

Đ b o v ch nghĩa Mác, Lênin phê phán k ch li t m i k thù c a ch nghĩa Mác vàể ả ệ ủ ị ệ ọ ẻ ủ ủ nh ng ng i nhân danh lý lu n c a Mác trên l i nói nh ng th c t là ch nghĩa xét l i. Lêninữ ườ ậ ủ ờ ư ự ế ủ ạ còn chú tr ng t ng k t kinh nghi m th c ti n cách m ng và b sung phát ri n di s n lý lu nọ ổ ế ệ ự ễ ạ ổ ể ả ậ c a Mác và Ănghen đ l i. Chính vì th mà m t giai đo n m i trong s phát ti n c a chủ ể ạ ế ộ ạ ớ ự ể ủ ủ nghã Mác đã g n li n v i tên tu i c a V.I. Lênin và đ c g i là ch nghĩa Mác – Lênin.ắ ề ớ ổ ủ ượ ọ ủ

Th c ti n cu c đ u tranh b o v nh ng thành qu mà mà ch nghĩa xã h i dành đ c, vàự ễ ộ ấ ả ệ ữ ả ủ ộ ượ công cu c đ u tranh b o v đ đ a s nghi p xây d ng ch nghĩa xã h i v t qua th tháchộ ấ ả ệ ể ư ự ệ ự ủ ộ ượ ử to l n hi n nay, đòi h i các Đ ng C ng s n ph i n m v ng lý lu n c a ch nghĩa mác –ớ ệ ỏ ả ộ ả ả ắ ữ ậ ủ ủ Lênin. Tr c h t c n ph i th m nhu n th gi i quan duy v t và ph ng pháp bi n ch ngướ ế ầ ả ấ ầ ế ớ ậ ươ ệ ứ khoa h c c a nó. C nh ng thành công cũng nh th t b i trong quá trình đ i m i, “c i t ”ọ ủ ả ữ ư ấ ạ ổ ớ ả ổ

ch nghĩa xã h i ch ng t s c n thi t ph i kiên quy t đáu tranh chông ch nghĩa xét l i,ủ ộ ứ ỏ ự ầ ế ả ế ủ ạ đ ng th i ph i ph c b nh giáo đi u trong vi c v n d ng lý lu n c a ch nghĩa Mác Lênin. ồ ờ ả ụ ệ ề ệ ậ ụ ậ ủ ủ

Câu h i 13ỏ : Ph ib c (1804-1872) là đ i bi u cu i cùng c a tri t h c c đi n Đ c, ng i đã đemơ ắ ạ ể ố ủ ế ọ ổ ể ứ ườ

đ n s k t thúc đ y ý nghĩa toàn b n n tri t h c ph ng Tây c đi n nói chung, tri t h cế ự ế ầ ộ ề ế ọ ươ ổ ể ế ọ c đi n Đ c nói riêng. T t ng c i cách tri t h c Phoi b c đ c hình thành t nămổ ể ứ ư ưở ả ế ọ ở ơ ắ ượ ừ 1829, khi ông v a hoàn thành Lu n án Ti n sĩ và b t đ u gi ng môn logic h c và siêu hìnhừ ậ ế ắ ầ ả ọ h c t i Erlangen. ọ ạ

Năm 1831, Hêgen m t, tám năm sau, Phoi b c công b tác ph m Góp ph n phê phánấ ơ ắ ố ẩ ầ tri t h c Hêgen~ qua đó đo n tuy t v i th gi i quan duy tâm, tr thành nhà duy v t. Vân đế ọ ạ ệ ờ ế ớ ở ậ ề cai cách tri t h c đ c ông bàn đ n h u h t các tác ph m sau đó, nhung nôi b t nh t làế ọ ượ ế ở ầ ế ẩ ậ ấ trong ba tác ph m k ti p nhau: g m B n ch t c a C đ c giáo ( 1 841 ), S th o lu nẩ ế ế ồ ả ấ ủ ơ ố ơ ả ậ c ng vê c i cách tri t h c (l 842),ươ ả ế ọ

Nh ng nguyên lý c bán cua tri t h c v t ng lai ( 1 843 ). Ba tác ph m này có s cữ ơ ế ọ ề ươ ẩ ứ thu hút l n d i v i Mác th i tr b i tính kiên đ nh, phân minh v th gi i quan và thiên h ngớ ố ớ ờ ẻ ớ ị ề ế ớ ướ chính tr dân ch , nhân văn c a chúng.ị ủ ủ

Mác đã đánh gi cao vai 'trò c a Phoi b c trong cu c đ u tranh ch ng ch nghĩa duyả ủ ơ ắ ộ ấ ố ủ tâm, ph c h i và phát tri n ch nghĩa duy v t. tác ph m ụ ồ ể ủ ậ ẩ b n ch t đ o c đ c ả ấ ạ ơ ố c a phoi b củ ơ ắ 11 có tác d ng gi i phóng và đ a m t cách không úp m ch nghĩa duy v t tr l i ngôi vua".ụ ả ư ộ ở ủ ậ ở ạ T t ng duy v t c a phoi b c có nh h ng to l n đ i v i th gi i quan tri t h c c a Mácư ưở ậ ủ ơ ắ ả ưở ớ ố ớ ế ớ ế ọ ủ và ăng ghen lúc b y gi và " là khâu trung gian" gi a tri t h c c a Hê ghen và tri t h c c aấ ờ ữ ế ọ ủ ế ọ ủ Mác và ăng ghen.

Phoi b c v n ch a v t kh i nh ng h n ch l ch s c a ch nghĩa duy ơ ắ ẫ ư ượ ỏ ữ ạ ế ị ử ủ ủ Th nh t,ứ ấ ch nghĩa duy v t đó ch y u là có tính ch t máy móc.ủ ậ ủ ế ấ

Th hai, ứ ch nghĩa duy v t đó có đ c tr ng siêu hình, có nghĩa là không bi n ch ng.ủ ậ ặ ư ệ ứ Th ba, ứ ch nghĩa duy v t đó không tri t đ , duy tâm trong cách hi u v các hi nủ ậ ệ ể ể ề ệ

t ng xã h i.ượ ộ Trong lác ph m v p ta đã th y đ c nh ng t t ng tri t h c cc a mác đó - s v t,ẩ ề ấ ượ ữ ư ưở ế ọ ủ ự ậ

th c t i, cái c m giác đ c là ho t đ ng c m giác c a con ng i. là th c ti n . không đ cự ạ ả ượ ạ ộ ả ủ ườ ự ễ ượ nh n th c v m t ch quan. M quan ni m ban thân ho t đ ng ậ ứ ề ặ ủ ệ ạ ộ cua con ng i là ho t đ ngườ ạ ộ khách quan. M cũng phê phán P đã coi quan đi m lý thuy t là quan đi m đích th c c a con ng i,ể ế ể ự ủ ườ trong khi đó th c ti n ch đ c ông xem xét và xác đ nh trong cái hình th i bi u hi n Do Thái banự ễ ỉ ượ ị ả ể ệ thiu c a nó.t đó M đ cao t m quan tr ng c a ho t đ ng cách m ng" c a ho t đ ng th c ti n phêủ ừ ề ầ ọ ủ ạ ộ ạ ủ ạ ộ ự ễ phán".

M cho r ng V n đ li u t duy c a con ng i có đ t đ c chân lý khách quan hayằ ấ ề ệ ư ủ ườ ạ ượ không không ph i là m t v n đê tý thuy t mà là m t v n đ th c ti n. Chính trong th c ti nả ộ ấ ế ộ ấ ề ự ễ ự ề con ng i m i c n phái ch ng minh tính chân lý, t c là tính th c t i và s c m nh, tính tr nườ ớ ầ ứ ứ ự ạ ứ ạ ầ t c c a t duy c a mình. con ng i t o nên s thay đôi c a hoàn c nh và r ng chính nhà giáoụ ủ ư ủ ườ ạ ự ủ ả ằ d c cũng c n ph i đ c giáo d c. S thay đôi hoàn c nh v i ho t đ ng c a con ng i hayụ ầ ả ượ ụ ự ả ớ ạ ộ ủ ườ s t thay đ i có th đ c quan ni m và đ c hi u m t cách h p lý ch khi coi đó là th cự ự ố ế ượ ệ ượ ể ộ ợ ỉ ụ ti n cách m ng. P đã hòa tan th gi i tôn giáo vào c s tr n t c c a nó. Theo M Chính c sễ ạ ế ớ ơ ở ầ ụ ủ ơ ở tr n t c ph i đ c hi u trong m i mâu thu n c a nó là sau đó, b ng vi c thu tiêu mâu thu n,ầ ụ ả ượ ể ố ẫ ủ ằ ệ ẫ cách m ng hóa nó Do đó m t khi khám phá ra gia đình tr n t c là bí m t c a gia đình th nạ ộ ầ ụ ậ ủ ầ thánh, thì chính gia đình tr n t c ph i đ c th tiêu cá v ph ng di n lý lu n l n th c ti n,ầ ụ ả ượ ủ ề ươ ệ ậ ẫ ự ễ b n ch t c a con ng i không ph i là s tr u t ng c h u trong m i cá nhân đ n l . Trongả ấ ủ ườ ả ự ừ ượ ố ữ ỗ ơ ẻ tính th c t i, nó là t ng hòa các m i quan h xã h i. Feuerbach không phê phán cái b n ch tự ạ ổ ố ệ ộ ả ấ th c t i này do đó bu c ph i : lĩnh cám tôn giáo" là m t s n ph m xã h i, và r ng cá nhânự ạ ộ ả ộ ả ẩ ộ ằ tr u t ng thu c v m t hình thái xã h i nh t đ nh.ừ ượ ộ ề ộ ộ ấ ị

M i đ i s ng xã h i v b n ch t đ u có tính th c ti n. M i bí n d n đ ng lý lu nọ ờ ố ộ ề ả ấ ề ự ễ ọ ẩ ẫ ườ ậ đi đ n ch nghĩa th n bí đ u đ c giai đáp h p lý trong th c ti n c a con ng i và trong sế ủ ầ ề ượ ợ ự ễ ủ ườ ự hi u bi t th c ti n y. Quan đi m c a ch nghĩa duy v t m i là xã h i loài ng i hay loàiể ế ự ễ ấ ể ủ ủ ậ ớ ộ ườ ng i xã h i hóa.ườ ộ

Các nhà tri t h c đã ch gi i thích th gi i theo nhi u cách khác nhau; song v n đ làế ọ ỉ ả ế ớ ề ấ ề cái t o nó.ạ

Câu h i 14ỏ : M t trong nh ng tác ph m l n c a K. Marx và F. Engels, đ c vi t trongộ ữ ẩ ớ ủ ượ ế th i kì hình thành lí lu n v ch nghĩa c ng s n khoa h c, c u thành m t giai đo nờ ậ ề ủ ộ ả ọ ấ ộ ạ quan tr ng trong s hình thành nh ng c s tri t h c và lí lu n c a ch nghĩa Mac.ọ ự ữ ơ ở ế ọ ậ ủ ủ

Trong 'IHTTĐ", Mac và Enghen phê phán (L. Feuerbach và các nhà Hê ghen tr , t đó,ẻ ừ l n đ u tiên trình bày m t cách có h th ng ch nghĩa duy v t l ch s . Trong "HTTĐ", Mac vàầ ầ ộ ệ ố ủ ậ ị ử Enghen phê phán L. Feuerbach và các nhà Hê ghen tr , t đó, l n đ u tiên trình bày m t cáchẻ ừ ầ ầ ộ có h th ng ch ngh~ã duy v t l ch s . Toàn b tác ph m"HTTĐ" g m hai t p: t p 1 vi t vàoệ ố ủ ậ ị ử ộ ẩ ồ ậ ậ ế tháng 9. 1 845, nh ng ch a hoàn thành, trong đó Mac và Enghen phê phán các quan đi m c aư ư ể ủ Foi bac và các nhà Hê ghen tr nh Bang B. và Xu ng trình bày nh ng nguyên lí c a chơ ẻ ư ố ữ ủ ủ nghĩa duy v t l ch s , t p ậ ị ử ậ 2 vi t vào tháng 5. 1 846, trong đó, Mac và Enghen ch yêu phê phánế ủ quan đi m tri t h c c a các nhà !lxã h i ch nghĩa chân chính":ể ế ọ ủ ộ ủ

Trong tác ph m "HTTĐ~ khi phê phán quan đi m duy tâm c a phái Hê ghen tr vàẩ ể ủ ẻ nh ng h n ch c a ch nghĩa duy v t c a ~oi băc, Mac và Enghen l n đ u tiên v ch ra n iữ ạ ế ủ ủ ậ ủ ơ ầ ầ ạ ộ dung c b n c a quy lu t v n đ ng bi n ch ng c a s c s n xu t và quan h s n xu t, đ cơ ả ủ ậ ậ ộ ệ ứ ủ ứ ả ấ ệ ả ấ ượ g i là các hình th c giao ti p, l y đó làm căn c đ v ch ra s k t c và thay th nhau c aọ ứ ế ấ ứ ể ạ ự ế ụ ế ủ các ch đ s h u b l c nguyên thu , ch đ s h u nô l , ch đ s h u phong ki n, chế ộ ở ữ ộ ạ ỷ ế ộ ở ữ ệ ế ộ ở ữ ế ế đ s h u t b n ch nghĩa, coi s phát tri n xã h i là m t quá trình l ch s t nhiên.ộ ở ữ ư ả ủ ự ể ộ ộ ị ử ự

- Trong tác ph m này, Mac và Enghen cũng nghiên c u v m i quan h gi a c c uẩ ứ ề ố ệ ữ ơ ấ chính tr và n n s n xu t, nguyên lí v m i quan h gi a c s kinh t và ki n trúc th ngị ề ả ấ ề ố ệ ữ ơ ở ế ế ượ t ng, m i quan h gi a nhà n c v i ch đ s h u, v ch ra b n ch t giai c p c a nhàầ ố ệ ữ ướ ớ ế ộ ở ữ ạ ả ấ ấ ủ n c. L n đ u tiên nghiên c u v m i quan h gi a t n t i xã h i và ý th c xã h i, Mac vàướ ầ ầ ứ ề ố ệ ữ ồ ạ ộ ứ ộ Enghen kh ng đ nh r ng "không ph i ý th c quy t đ nh đ i s ng, mà chính đ i s ng quy tẳ ị ằ ả ứ ế ị ờ ố ờ ố ế đ nh ý th c", ý th c chính tr - xã h i là do c s kinh t quy t đ nh, cho nên "giai c p nào chiị ứ ứ ị ộ ơ ở ế ế ị ấ ph i t li u s n xu t v t ch t thì cũng chi ph i luôn c t li u s n xu t tinh th n", và "trongố ư ệ ả ấ ậ ấ ố ả ư ệ ả ấ ầ m i th i đ i, nh ng t t ng c a giai c p th ng tr là t t ng th ng tr ".ọ ờ ạ ữ ư ưở ủ ấ ố ị ư ưở ố ị

Quan đi m v Tôn giáo:ể ề Trong H t t ng Đ c v i quan đi m duy v t l ch s , C.Mác và Pa.ăng ghen đã đ aệ ư ưở ứ ớ ể ậ ị ử ư

ra m t quan ni m chín mu i v tôn giáo. Quan ni m này t ng đ i nh t quán v i quan ni mộ ệ ồ ề ệ ươ ố ấ ớ ệ sau này c a các ông v tôn giáo b n đi m sau:ủ ề ở ố ể

Th nh t: t t c m i tôn giáo ch ng qua ch là s ph n ánh h o - vào đ u óc c aứ ấ ấ ả ọ ẳ ỉ ự ả ư ả ầ ủ con ng i - c a nh ng l c l ng bên ngoài ch ph i cu c s ng hàng ngày c a h ; ch là sườ ủ ữ ự ượ ở ỉ ố ộ ố ủ ọ ỉ ự ph n ánh trong đó nh ng l c l ng tr n th đã mang hình th c nh ng l c l ng siêu tr nả ữ ự ượ ở ầ ế ứ ữ ự ượ ầ th .ế

Th hai, tôn giáo không t n t i vĩnh vi n, mà là m t hi n t ng xã h i mang tính l chứ ồ ạ ễ ộ ệ ượ ộ ị s khi mà con ng i còn b ch c b i nh ng đi u ki n t nhiên và xã h i, nh thiên tai,ử ườ ị ế ướ ở ữ ề ệ ự ộ ư chi n tranh, đói nghèo, v.v..ế

Th ba, tôn giáo thu c v ki n trúc th ng t ng và do v y, b quy đ nh b i các đi uử ộ ề ế ượ ầ ậ ị ị ở ề ki n kinh t và c s h t ng c a xã h i.ệ ế ơ ở ạ ầ ủ ộ

Th t , tôn giáo mang tính giai c p, các giai c p th ng tr th ng s d ng tôn giáo đứ ư ấ ấ ố ị ườ ử ụ ể mê ho c qu n ch ng đ u tranh ch ng l i áp b c và b t công xã h i nh m b o v s th ng trặ ầ ứ ấ ố ạ ứ ấ ộ ằ ả ệ ự ố ị c a chúng và do v y, v n đ tôn giáo g n li n v i cu c đ u tranh c a giai c p vô s n vì m tủ ậ ấ ề ắ ề ớ ộ ấ ủ ấ ả ộ ch đ xã h i m i.ế ộ ộ ớ

Tuy nhiên, trong H t t ng Đ c nói riêng, trong các tác ph m vi t tr c Tuyên ngônệ ư ưở ứ ẩ ế ướ c a Đ ng C ng s n nói chung, C.Mác và Ph.ăng ghen ch a đ c p t i các bi n pháp.màủ ả ộ ả ư ề ậ ớ ệ nh ng ng i c ng s n c n th c hi n đ xoá b tôn giáo. Hai ông m i ch đ c p t i nh ngữ ườ ộ ả ầ ự ệ ể ỏ ớ ỉ ề ậ ớ ữ v n đ mang tính nguyên t c, không có s dung h p gi a ch nghĩa c ng s n và tôn giáo.ấ ề ắ ự ợ ữ ủ ộ ả

Tóm l i: ạ Tôn giáo là m t hình thái ý th c xã h i, b chi ph i b i các c s kinh t vàộ ứ ộ ị ố ở ơ ờ ế đi u ki n xã h i. Nh ng, khác v i các hình thái ý th c xã h i khác, nh khoa h c, ngh thu t,ề ệ ộ ư ớ ứ ộ ư ọ ệ ậ v.v., tôn giáo nói chung mang tính tiêu c c, là s n ph m c a xã h i có giai c p và do v y, v nự ả ẩ ủ ộ ấ ậ ấ đ tôn giáo không tách r i cu c đ u tranh vì xã h i t ng lai..Đây là đi m phân bi t các ôngề ờ ộ ấ ộ ươ ể ệ v i nh ng nhà duy v t tr c dây, k c L.Phoi b c, trong quan ni m v tôn giáo.ớ ữ ậ ướ ể ả ơ ắ ệ ề

- Quan đi m v duy v t xã h i:ể ề ậ ộ Trong H t t ng Đ c, C.Mác và Ph.ăng ghen đã đ a ra nh ng quan đi m duy v t vêệ ư ưở ứ ư ữ ể ậ

xã h i mà nh đó, l n đ u tiên trong l ch s tri t h c, ch nghĩa duy tâm đã b "t ng ra kh i"ộ ờ ầ ầ ị ử ế ọ ủ ị ố ỏ lĩnh v c xã h i. Đó là:ự ộ

+ Quan đi m v các hành vi l ch s đ u tiên c a con ng i;ể ề ị ử ầ ủ ườ + Quan đi m v tiêu chu n phân bi t con ng i v i súc v t; quan đi m v vai trò c aể ề ẩ ệ ườ ớ ậ ể ề ủ

đ i s ng v t ch t đ i v i đ i s ng tinh th n c a xã h iờ ố ậ ấ ố ớ ờ ố ầ ủ ộ + Quan đi m v hai quan h song trùng trong s s n xu t ra đ i s ng;ể ề ệ ự ả ấ ờ ố + Quan đi m v vai trò c a quan h gi a ng i và ng i v v t ch t đ i v i quan hể ề ủ ệ ữ ườ ườ ề ậ ấ ố ớ ệ

gi a ng i và ng i v tinh th n.ữ ườ ườ ề ầ Năm quan đi m này cũng đã t o thành n i đung c b n c a ch nghĩa duy v t l ch sể ạ ộ ơ ả ủ ủ ậ ị ử - Quan ni m duy v t l ch s :ệ ậ ị ử Mác đã nêu lên tu t ng v quá trình l ch s t nhiên c a s phát tri n xã h i sau khiưở ề ị ử ự ủ ự ể ộ

làm rõ vai trò quy t đ nh c a lĩnh v c s n xu t v t ch t đ i v i các lĩnh v c khác c a đ iế ị ủ ự ả ấ ậ ấ ố ớ ự ủ ờ s ng xã h i và kh ng đ nh vai trò c a nh ng quan h s n xu t nh ng quan h c b n vàố ộ ẳ ị ủ ữ ệ ả ấ ữ ệ ơ ả quy t đ nh t t c nh ng quan h xã h i khác. C s c a vi c làm rõ vai trò c a lĩnh v c s nế ị ấ ả ữ ệ ộ ơ ở ủ ệ ủ ự ả xu t v t ch t, c a nh ng quan h s n xu t (trong tác ph m này các ông g i nh ng quan hấ ậ ấ ủ ữ ệ ả ấ ẩ ọ ữ ệ s n xu t là nh ng hình th c giao ti p) là m t th c t đ n gi n và hi n nhiên mà C. Mác coi làả ấ ữ ứ ế ộ ự ế ơ ả ể "ti n đ đ u tiên c a l ch s loài ng i". Đó là tr c khi mu n làm khoa h c, chính tr hayề ề ầ ủ ị ử ườ ướ ố ọ ị mu n nghiên c u tri t h c, tôn giáo. . ố ứ ế ọ . con ng i ta đ u c n ph i ăn, ph i u ng và đ u ph iườ ề ầ ả ả ố ề ả có áo m c, có nhà . ặ ở . . L y ho t đ ng s n xu t tìm ki m t li u sinh ho t c n thi t cho đ iấ ạ ộ ả ấ ế ư ệ ạ ầ ế ờ s ng - bu t hành đ ng l ch s đ u tiên" làm đi m xu t phát đ nghiên c u xã h i và l ch s ,ố ộ ộ ị ử ầ ể ấ ể ứ ộ ị ử C. Mác đã liên h nh ng quan h mà con ng i tham gia trong quá trình s n xu t ra đ i s ngệ ữ ệ ườ ả ấ ờ ố c a mình v i ho t đ ng đó và không ch đi đ n k t lu n s n xu t v t ch t l c s quy tủ ớ ạ ộ ỉ ế ế ậ ả ấ ậ ấ ả ơ ở ế đ nh toàn b đ i s ng xã h i mà còn phát hi n c c u n i t i c a chinh cái c s đó- các l cị ộ ờ ố ộ ệ ơ ấ ộ ạ ủ ơ ở ự l ng s n xu t quy t đ nh các hình th c giao ti p, t c t t c các quan h gi a ng i v iượ ả ấ ế ị ứ ế ứ ấ ả ệ ữ ườ ớ ng i, quy t đ nh quá trình phát tri n l ch s qua các hình thái xã h i khác nhau.ườ ế ị ể ị ử ộ

Quan ni m duy v t v l ch s đ c trình bày trong H t t ng Đ c đã tr thành cệ ậ ề ị ử ượ ệ ư ưở ứ ở ơ s lý lu n tr c ti p c a ch nghĩa c ng s n khoa h c, đ c các nhà kinh đi n s d ng đở ậ ự ế ủ ủ ộ ả ọ ượ ể ử ụ ể lu n ch ng cho v n đ s m nh l ch s th gi i c a giai c p vô s n cũng nh nh ng conậ ứ ấ ề ứ ệ ị ử ể ớ ủ ấ ả ư ữ đ ng và bi n pháp th c hi n nó; s s p đ t t y u c a ch nghĩa t b n và s ra đ i t tườ ệ ự ệ ự ụ ổ ấ ế ủ ủ ư ả ự ờ ấ y u c a m t ph ng th c s n xu t m i v i m t "hình th c giao ti p" m i và m t c c u xãế ủ ộ ươ ứ ả ấ ớ ớ ộ ứ ế ớ ộ ơ ấ h i m i không còn giai c p- xã h i c ng s n ch nghĩa. Ch b ng vi c các th l c ph n đ ngộ ớ ấ ộ ộ ả ủ ỉ ằ ệ ế ự ả ộ và m i k thù t t ng c a ch nghĩa Mác đ ng th i tìm m i cách ngăn c n vi c xu t b nọ ẻ ư ưở ủ ủ ươ ờ ọ ả ệ ấ ả tác ph m H t t ng Đ c, ngăn c n s xu t hi n và truy n bá quan ni m duy v t c a C.ẩ ệ ư ưở ứ ả ự ấ ệ ề ệ ậ ủ Mác v l ch s cũng đ cho th y ý nghĩa khoa h c và cách m ng l n lao c a phát ki n nàyề ị ử ủ ấ ọ ạ ớ ủ ế trong đ i s ng xã h i lúc b y gi .ờ ố ộ ấ ờ

16) Lý lu n nh n th c c a CNDV bi n ch ng trong tác ph m. T b n c a Mác Lê nin.ậ ậ ứ ủ ệ ứ ẩ ư ả ủ Ch nghĩa duy v t và ch nghĩa kinh nghi m phê phán. ủ ậ ủ ệ

* Trong th i kỳ xu t hi n và ph bi n khá r ng rãi các khuynh h ng duy tâm chờ ấ ệ ổ ế ộ ướ ủ nghĩa ph n đ ng nh : ch nghĩa kinh nghi m phê phán, ch nghĩa th c d ng… ch nghĩa xétả ộ ư ủ ệ ủ ự ụ ủ l i đ i l t "đ i m i" ch nghĩa Mác hòng thay th CNDV bi n ch ng c a Mác b ng chạ ộ ố ổ ớ ủ ế ệ ứ ủ ằ ủ nghĩa duy tâm và tôn giáo.

V i tác ph m ch nghĩa duy v t và ch nghĩa kinh nghi m phê phán và nhi u tác ph mớ ẩ ủ ậ ủ ệ ề ẩ khác Lênin đã ch ng l i t t c các trào l u thù đ ch đó, b o v ch nghĩa Mác đ ng th i phátố ạ ấ ả ư ị ả ệ ủ ồ ờ tri n m t cách toàn di n ch nghĩa Mác nói chung và tri t h c Mác nói riêng. ể ộ ệ ủ ế ọ

* CNDV và CNKN phê phán xu t b n 5-1909. Đây là tác ph m kinh đi n c a giai đo nấ ả ẩ ể ủ ạ Lênin trong s phát tri n tri t h c Mác, tác hp m đã gi i đáp đ c nh ng v n đ quan tr ngự ể ế ọ ẩ ả ượ ữ ấ ề ọ đang đ t ra đ i v i tri t h c Mác lúc đó. Khái quát v m t tri t h c nh ng thành t u khoaặ ố ớ ế ọ ề ặ ế ọ ữ ự h c t nhiên, phê phán toàn di n tri t h c duy tâm và ch nghĩa xét l i trong tri t h c. Tácọ ự ệ ế ọ ủ ạ ế ọ ph m là ki u m u v tính đ ng vô s n trong cu c đ u tranh ch ng nh ng k thù c a chẩ ể ẫ ề ả ả ộ ấ ố ữ ẻ ủ ủ nghĩa Mác; ki u m u v s k t h p gi a tính cách m ng n ng nhi t v i tính khoa h c c aể ẫ ề ự ế ợ ữ ạ ồ ệ ớ ọ ủ tri t h c Mác. Tác ph m đã đ t ra và gi i quy t hàng lo t v n đ tri t h c quan tr ng. ế ọ ẩ ặ ả ế ạ ấ ề ế ọ ọ

Lênin đ a ra đ nh nghĩa kinh đi n v v t ch t: "V t ch t là ph m trù tri t h c dùng đư ị ể ề ậ ấ ậ ấ ạ ế ọ ể ch th c t i khách quan đ c đem l i cho con ng i trong c m giác, đ c c m giác c aỉ ự ạ ượ ạ ườ ả ượ ả ủ chúng ta chép l i, ch p l i, ph n ánh và t n t i không l thu c vào c m giác". ạ ụ ạ ả ồ ạ ệ ộ ả

Nh v y, CNDV bi n ch ng coi v t ch t là th c t i khách quan t n t i đ c l p ngoài ýư ậ ệ ứ ậ ấ ự ạ ồ ạ ộ ậ th c c a con ng i và đ c ph n ánh trong c m giác, do đó có th nh n th c đ c. ứ ủ ườ ượ ả ả ể ậ ứ ượ

Lênin đã đ u tranh ch ng quan ni m c a nh ng ng i theo ch nghĩa Makh đ ngấ ố ệ ủ ữ ườ ủ ơ ồ nh t c m giác v i s v t ki u Becc li và Hiun, cũng nh ch ng s tách r i tuy t đ i c mấ ả ớ ự ậ ể ơ ư ố ự ờ ệ ố ả giác và s v t ki u Cant đi t i ph nh n kh năng c a con ng i có th nh n th c đúngự ậ ể ờ ớ ủ ậ ả ủ ườ ể ậ ứ đ n s v t khách quan (nh thuy t t ng tr ng c a Hêmhônx )ắ ự ậ ư ế ượ ư ủ ơ

Lênin gi i quy t v n đ trung tâm trong lý thuy t v s phát tri n: V n đ ngu n g c,ả ế ấ ề ế ề ự ể ấ ề ồ ố đ ng l c c a s phát tri n… ộ ự ủ ự ể

Tóm l i: Lý lu n nh n th c c a ch nghĩa duy v t bi n ch ng đ c Lênin trình bàyạ ậ ậ ứ ủ ủ ậ ệ ứ ượ tóm t t trong 3 k t lu n: ắ ế ậ

+ Có nh ng v t t n t i đ c l p v i ý th c c a chúng ta đ c l p đ i v i c m giác c aữ ậ ồ ạ ộ ậ ớ ứ ủ ộ ậ ố ớ ả ủ chúng ta, ngoài chúng ta. ở

+ D t khoát là không có và không th có b t kỳ s khác nhau nào v nguyên t c gi aứ ể ấ ự ề ắ ữ hi n t ng và v t t nó. Ch có s khác nhau gi a cái đã đ c nh n th c và cái ch a đ cệ ượ ậ ự ỉ ự ữ ượ ậ ứ ư ượ nh n th c. ậ ứ

+ Trong lý lu n nh n th c cũng nh trong t t c nh ng lĩnh v c khác c a khoa h cậ ậ ứ ư ấ ả ữ ự ủ ọ c n suy lu n m t cách bi n ch ng nghĩa là đ ng gi đ nh r ng nh n th c c a chúng ta là b tầ ậ ộ ệ ứ ừ ả ị ằ ậ ứ ủ ấ di b t d ch và có s n mà ph i phân tích xem s hi u bi t n y sinh ra t s không hi u bi tấ ị ẵ ả ự ể ế ả ừ ự ể ế nh th nào, s hi u bi t không đ y đ và không chính xác tr thành đ y đ h n và chính xácư ế ự ể ế ầ ủ ở ầ ủ ơ h n nh th nào". ơ ư ế

Cõu 16: Lý lu n nh n th c c a ch nghĩa duy v t bi n ch ng trong tác ph m c aậ ậ ứ ủ ủ ậ ệ ứ ẩ ủ Lênin: Ch nghĩa duy v t và ch nghĩa kinh nghi m phê phán.ủ ậ ủ ệ

1. B i c nh l ch s :ố ả ị ử Ch nghĩa duy v t bi n ch ng là h nh th c ph t tri n cao nh t c a ch nghĩa duy v tủ ậ ệ ứ ỡ ứ ỏ ể ấ ủ ủ ậ

trong l ch s tri t h c và phép bi n ch ng duy v t v i t nh c ch là khoa h c v s ph t tri nị ử ế ọ ệ ứ ậ ớ ớ ỏ ọ ề ự ỏ ể c a th gi i t nhi n, l ch s xó h i loài ng i và t duy. Nó chính là c s đ h nh thànhủ ế ớ ự ờ ị ử ộ ườ ư ơ ở ể ỡ nên h th ng tri t h c vĩ đ i nh t trong l ch s tri t h c Mác. Lênin đó đánh giá v tính ch tệ ố ế ọ ạ ấ ị ử ế ọ ề ấ tri t đ c a nó nh sau: “ Tri t h c c a Mác là m t ch nghĩa duy v t hoàn b , nó cung c pệ ể ủ ư ế ọ ủ ộ ủ ậ ị ấ cho loài ng i và nh t là cho giai c p công nhân nh ng công c nh n th c vĩ đ i.” và đ b oườ ấ ấ ữ ụ ậ ứ ạ ể ả v và phát tri n h c thuy t c a Mác trong hoàn c nh m i, Lênin đó vi t t c ph m “Chệ ể ọ ế ủ ả ớ ế ỏ ẩ ủ nghĩa duy v t và ch nghĩa kinh nghi m ph ph n”( 1909) . T c ph m là bi u hi n c a sậ ủ ệ ờ ỏ ỏ ẩ ể ệ ủ ự k t h p sõu s c gi a t nh đ ng và tính khoa h c.ế ợ ắ ữ ớ ả ọ

Chỳng ta đ u bi t sau khi các n c xó h i ch nghĩa Đông Âu và Liên xô tan ró, c c th l cề ế ướ ộ ủ ở ỏ ế ự c h i, ph n đ ng đó t ng r ng, nh v y mô h nh ch nghĩa xó h i đó s p đ . Nay có th chơ ộ ả ộ ưở ằ ư ậ ỡ ủ ộ ụ ổ ể ỉ c n đánh đ n t ch thuy t c a nó là xong. H đó hành đ ng theo ki u "d u đ th b m leo" khiầ ổ ố ủ ế ủ ọ ộ ể ậ ổ ỡ ỡ d y l n c i g i là phong trào ch ng l i ch nghĩa M c. ấ ờ ỏ ọ ố ạ ủ ỏ

Đ “l t nhào" đ c m t ch nghĩa, ng i ta th ng đi ngay vào nh ng v n đ có tínhể ậ ượ ộ ủ ườ ườ ữ ấ ề ch t n n t ng c a nó. Đ i v i ch nghĩa Mác, các th l c thù đ ch t p trung vào các v n đ :ấ ề ả ủ ố ớ ủ ế ự ị ậ ấ ề h c thuy t v giá tr th ng d , bóc l t t b n ch nghĩa, quan h gi a t b n và lao đ ng…ọ ế ề ị ặ ư ộ ư ả ủ ệ ữ ư ả ộ

Nh ng lu n đi u mà h đ a ra, th c ch t không có g m i. D ng nh l ch s đang cóữ ậ ệ ọ ư ự ấ ỡ ớ ườ ư ị ử nh ng nét l p l i h i đ u th k tr c, khi nh ng quan đi m c h i, xét l i và ph n đ ngữ ặ ạ ồ ầ ế ỷ ướ ữ ể ơ ộ ạ ả ộ đ i lo i nh Ma-kh tr i d y d i nhi u th đo n, chiêu bài xuyên t c, ch ng l i ch nghĩaạ ạ ư ơ ỗ ậ ướ ề ủ ạ ạ ố ạ ủ Mác.

Đ u tranh v ch tr n th c ch t nh ng lu n đi u gi d i c a b n gi danh ch nghĩa Mácấ ạ ầ ự ấ ữ ậ ệ ả ố ủ ọ ả ủ đ ph n b i ch nghĩa Mác là m t nhi m v c p bách mà th c ti n cách m ng lúc đó đ t raể ả ộ ủ ộ ệ ụ ấ ự ễ ạ ặ cho nh ng ng i mác-xít chân chính. V.I. Lê-nin đó vi t t c ph m ữ ườ ế ỏ ẩ Ch nghĩa duy v t và chủ ậ ủ nghĩa kinh nghi m ph ph nệ ờ ỏ (năm 1909) đáp ng đũi h i c p thi t này c a th c ti n, b o vứ ỏ ấ ế ủ ự ễ ả ệ xu t s c ch nghĩa duy v t bi n ch ng và ch nghĩa duy v t l ch s - nh ng c s lý lu nấ ắ ủ ậ ệ ứ ủ ậ ị ử ữ ơ ở ậ c a ch nghĩa Mác, đ ng th i phát tri n ch nghĩa duy v t bi n ch ng và ch nghĩa duy v tủ ủ ồ ờ ể ủ ậ ệ ứ ủ ậ

l ch s lên m t t m cao m i, x ng đáng v i vai trũ là nh ng nguy n t c lý lu n n n t ngị ử ộ ầ ớ ứ ớ ữ ờ ắ ậ ề ả c a ch nh đ ng mác-xít, là c s lý lu n c a ch nghĩa c ng s n.ủ ớ ả ơ ở ậ ủ ủ ộ ả

2. Lý lu n nh n th c c a ch nghĩa duy v t bi n ch ng:ậ ậ ứ ủ ủ ậ ệ ứ 2.1. M t m t dung cú ý nghĩa r t l n trong t c ph m là v n đ nh n th c lu n:ộ ộ ấ ớ ỏ ẩ ấ ề ậ ứ ậ Lênin nêu lên nh ng nguyên t c c a nh n th c thông qua ba k t lu n c b n, bi u hi nữ ắ ủ ậ ứ ế ậ ơ ả ể ệ

quan đi m c a ch nghĩa duy v t bi n ch ng:ể ủ ủ ậ ệ ứ - v t ch t t n t i đ c l p v i ý th c: “ Có nh ng v t t n t i đ c l p đ i v i ý th c c aậ ấ ồ ạ ộ ậ ớ ứ ữ ậ ồ ạ ộ ậ ố ớ ứ ủ

chúng ta, đ c l p v i c m giác c a chúng ta, ngoài chỳng ta”.ộ ậ ớ ả ủ ở - Không có s khác nhau v nguyên t c gi a hi n t ng và v t t nó; mà ch có sự ề ắ ữ ệ ượ ậ ự ỉ ự

khác nhau gi a cái đó nh n th c đ c và cái ch a nh n th c đ c.ữ ậ ứ ượ ư ậ ứ ượ - Trong lý lu n nh n th c cũng nh trong t t c các lĩnh v c khác c a khoa h c, c nậ ậ ứ ư ấ ả ự ủ ọ ầ

suy lu n m t cách bi n ch ng. ậ ộ ệ ứ khía c nh này, Lênin bàn đ n v n đ chân lý và ti u chu n c a chõn lý đ i v i nh nỞ ạ ế ấ ề ờ ẩ ủ ố ớ ậ

th c. Theo L nin, chõn lý là s ph n nh c a th gi i kh ch quan vào đ u óc c a con ng iứ ờ ự ả ỏ ủ ế ớ ỏ ầ ủ ườ và đ c ki m nghi m qua th c ti n, là quá tr nh nh n th c t th p đ n cao, t ch a đ y đượ ể ệ ự ễ ỡ ậ ứ ừ ấ ế ừ ư ầ ủ đ n ngày càng đ y đ h n, trong nh ng hoàn c nh đi u ki n nh t đ nh bi u hi n trong chõnế ầ ủ ơ ữ ả ề ệ ấ ị ể ệ lý t ng đ i và chân lý tuy t đ i. ươ ố ệ ố

V n đ th c ti n cũng đ c Lênin xem là c s c a quá tr nh nh n th c: “Quan đi m vấ ề ự ễ ượ ơ ở ủ ỡ ậ ứ ể ề đ i s ng, v th c ti n, ph i là quan đi m th nh t và c b n c a lý lu n v nh n th c”.ờ ố ề ự ễ ả ể ứ ấ ơ ả ủ ậ ề ậ ứ Song, th c ti n c n đ c xem trong m i quan h v a t ng đ i, v a tuy t đ i v i quá tr nhự ễ ầ ượ ố ệ ừ ươ ố ừ ệ ố ớ ỡ nh n th c chõn lý, th c ti n đóng vai trũ là ti u chu n c a nh n th c lý lu n. ậ ứ ự ễ ờ ẩ ủ ậ ứ ậ

Có th nói, quan đi m v lý lu n nh n th c c a L nin là s bi u hi n nguy n t c và b nể ể ề ậ ậ ứ ủ ờ ự ể ệ ờ ắ ả ch t c a qu tr nh nh n th c tr n n n t ng th gi i quan duy v t bi n ch ng.ấ ủ ỏ ỡ ậ ứ ờ ề ả ế ớ ậ ệ ứ

2.2. M t n i dung đ c Lênin quan tâm đ n trong tác ph m là v n đ ph m trù v t ch tộ ộ ượ ế ẩ ấ ề ạ ậ ấ và các ph ng th c t n t i c a nó trong m i quan h v i v t lý h c. Đây là n i dung cú ýươ ứ ồ ạ ủ ố ệ ớ ậ ọ ộ nghĩa r t c b n nh m b o v và phát tri n ch nghĩa duy v t.ấ ơ ả ằ ả ệ ể ủ ậ

- Công lao c a ông đ c ghi nh n b i m t phát hi n n i ti ng, khi đ a ra quan ni m vủ ượ ậ ở ộ ệ ổ ế ư ệ ề v t ch t b ng đ nh nghĩa sau: “V t ch t là m t ph m trù tri t h c dùng đ ch th c t i kháchậ ấ ằ ị ậ ấ ộ ạ ế ọ ể ỉ ự ạ quan đ c đem l i cho con ng i trong c m giác, đ c c m giác c a chúng ta chép l i, ch pượ ạ ườ ả ượ ả ủ ạ ụ l i, ph n ánh, và t n t i không l thu c vào c m giác”.ạ ả ồ ạ ệ ộ ả

Quan ni m này c a V.I.lênin đó đ c nhi u h c gi mácxít bàn lu n và v c b n, làệ ủ ượ ề ọ ả ậ ề ơ ả đúng đ n, chính xác.( phân tích) ắ

- Đ ng th i, Lênin cũng ch ng minh m i liên h th ng nh t gi a tri t h c duy v t bi nồ ờ ứ ố ệ ố ấ ữ ế ọ ậ ệ ch ng và khoa h c t nhi n. L nin cho r ng v t lý h c hi n đ i đang “ đ ra ch nghĩa duyứ ọ ự ờ ờ ằ ậ ọ ệ ạ ẻ ủ v t bi n ch ng”, nó là c s đ các nhà khoa h c t nhiên không ng ng đi sâu nghiên c u thậ ệ ứ ơ ở ể ọ ự ừ ứ ế gi i v t ch t trên n n t ng th gi i quan duy v t và phép bi n ch ng mácxít. Đ ng th i quanớ ậ ấ ề ả ế ớ ậ ệ ứ ồ ờ ni m c a V.I. Lênin cũng là s ph nh n nh ng t t ng duy tâm ph n ti n b , gi i thíchệ ủ ự ủ ậ ữ ư ưở ả ế ộ ả m t cách sai l m nh ng thành t u v v t lý h c c a Makh , Avênariút, Badar p… trong quáộ ầ ữ ự ề ậ ọ ủ ơ ố tr nh nh n th c th gi i v t ch t. Th gi i v t ch t là vô cùng vô t n, t n t i đ c l p v i ýỡ ậ ứ ế ớ ậ ấ ế ớ ậ ấ ậ ồ ạ ộ ậ ớ th c c a con ng i, luôn luôn v n đ ng và bi n đ i. Tri th c con ng i ph n ánh th gi iứ ủ ườ ậ ộ ế ổ ứ ườ ả ế ớ th gi i khách quan, v v y lu n lu n ph t tri n. Cũng v c ng t n nh th gi i v t ch t, triế ớ ỡ ậ ụ ụ ỏ ể ụ ự ậ ư ế ớ ậ ấ th c kh ng bao gi cú gi i h n cu i c ng.ứ ụ ờ ớ ạ ố ự

2.3. Tác ph m Ch nghĩa duy v t và ch nghĩa kinh nghi m phê phán cũng bi u hi nẩ ủ ậ ủ ệ ể ệ nh ng quan đi m c b n c a tri t h c duy v t l ch s . V.I. Lênin ch r vai trũ quy t đ nhữ ể ơ ả ủ ế ọ ậ ị ử ỉ ừ ế ị c a t n t i xó h i đ i v i ý th c xó h i. Ch nghĩa duy v t núi chung th a nh n r ng t n t iủ ồ ạ ộ ố ớ ứ ộ ủ ậ ừ ậ ằ ồ ạ th c t i kh ch quan (v t ch t) là kh ng ph thu c vào ý th c, c m gi c, kinh nghi m… c aự ạ ỏ ậ ấ ụ ụ ộ ứ ả ỏ ệ ủ loài ng i. Ch nghĩa duy v t l ch s cũng th a nh n r ng t n t i xó h i kh ng ph thu cườ ủ ậ ị ử ừ ậ ằ ồ ạ ộ ụ ụ ộ vào ý th c c a loài ng i. Trong hai tr ng h p đó, ý th c ch là ph n nh c a t n t i. Trongứ ủ ườ ườ ợ ứ ỉ ả ỏ ủ ồ ạ c i tri t h c y c a ch nghĩa M c, đúc b ng m t kh i thép duy nh t, ng i ta không thỏ ế ọ ấ ủ ủ ỏ ằ ộ ố ấ ườ ể v t b m t ti n đ c b n nào, m t ph n ch y u nào, mà không xa r i chân lý kh ch quan,ứ ỏ ộ ề ề ơ ả ộ ầ ủ ế ờ ỏ kh ng r i vào s d i trá c a giai c p t s n ph n đ ng.ụ ơ ự ố ủ ấ ư ả ả ộ

=> V i nh ng n i dung mà V.I.Lênin đó tr nh bày, t c ph m Ch nghĩa duy v t vàớ ữ ộ ỡ ỏ ẩ ủ ậ kinh nghi m ph ph n là s ph t tri n nh ng quan đi m c a tri t h c duy v t bi n ch ng vàệ ờ ỏ ự ỏ ể ữ ể ủ ế ọ ậ ệ ứ

duy v t l ch s , tr thành m t trong nh ng tác ph m quan tr ng nh t trong giai đo n c aậ ị ử ở ộ ữ ẩ ọ ấ ạ ủ V.I.Lê nin phát tri n tri t h c Mác.ể ế ọ

Gửi nhận xét của bạn về tài liệu này
comments powered by Disqus
Tài liệu liên quan
Bài giảng Hoán vị đại động mạch Lượt tải: 20 Lượt xem: 201766
GIÁO ÁN MÔN LUẬT SO SÁNH Lượt tải: 69 Lượt xem: 166050
Giải bài tập xác suất thống kê Lượt tải: 2011 Lượt xem: 147484
Bài tập kiểm toán căn bản có lời giải Lượt tải: 873 Lượt xem: 140485
Có thể bạn quan tâm
Bài tập kiểm toán căn bản có lời giải Lượt tải: 873 Lượt xem: 140485
Đề thi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô 240 câu… Lượt tải: 2553 Lượt xem: 135732
Khái niệm văn bản và phân loại văn bản Lượt tải: 345 Lượt xem: 96147
tâm lý học đại cương Lượt tải: 505 Lượt xem: 83507
Bái giảng Giáo dục quốc phòng An ninh Lượt tải: 317 Lượt xem: 66334