Tài liệu

Đề cương bài giảng triết học cho sinh viên cao học không chuyên

Chia sẻ bởi
Lượt xem: 508     Tải về: 1     Lượt mua: 0     Định dạng:  
Báo lỗi
Bình luận
Nhúng
/ 27
Tài liệu Đề cương bài giảng triết học cho sinh viên cao học không chuyên - tài liệu, sách iDoc.VnĐề cương bài giảng triết học cho sinh viên cao học không chuyên,Nho giáo xuất hiện vào khoảng thế kỷ VI trước công nguyên, dưới thời xuân thu, người sáng lập là Khổng Tử (551-479 trước CN). Đến…
background image

Câu h i 1

Trình bày nh ng n i dung c a Tri t h c Nho giáo v  th  gi i. Phân tích nh ng

ế

ế ớ

ữ  

giá tr  và h n ch  c a nó. 

ế ủ

Tr  l i:

ả ờ

Nho giáo xu t hi n vào kho ng th  k  VI tr

c công nguyên, d

i th i xuân thu, ng

i

ế ỷ

ướ

ướ

ườ  

sáng l p là Kh ng T  (551-479 tr

c CN). Đ n th i Chi n Qu c, Nho giáo đ

c M nh T

ướ

ế

ế

ượ

ử 

và Tuân T  hoàn thi n và phát tri n theo hai xu h

ng khác nhau: duy v t và duy tâm, trong

ướ

 

đó dòng Nho giáo Kh ng - M nh có  nh h

ng r ng và lâu dài nh t trong l ch s  Trung Hoa

ưở

 

và m t s  n

c lân c n. 

ộ ố ướ

+ Trong quan ni m v  th  gi i, t  t

ng c a Kh ng T  luôn có nh ng mâu thu n. Trong

ề ế ớ ư ưở

 

h c thuy t c a Nho giáo, Kh ng T  th

ng nói đ n Tr i, đ o tr i, m nh tr i. T  t

ng c a

ế ủ

ử ườ

ế

ư ưở

ủ  

ông v  các lĩnh v c này, không rõ ràng là duy v t hay duy tâm. M c đích c a ông khi bàn đ n

ế  

các v n đ  trên là làm ch  d a cho h c thuy t và đ o lý c a mình, đ  ông đi sâu vào các v n

ỗ ự

ế

ấ  

đ  chính tr  - đ o đ c xã h i. 

+ M t m t, khi ch ng l i ch  nghĩa th n bí, tôn giáo đ

ng th i, ông th a nh n s  v t,

ươ

ậ ự ậ  

hi n t

ng trong t  nhiên luôn luôn v n đ ng, bi n hoá không ph  thu c vào m nh l nh c a

ệ ượ

ế

ủ  

tr i. Tr i đ i v i Kh ng T  có ch  nh  là m t quy lu t, là tr t t  c a v n v t. 

ờ ố ớ

ư

ậ ự ủ

"Tr i có nói gì đâu, b n mùa v n thay đ i, trăm v t v n sinh tr

ng", " cũng nh  dòng

ậ ẫ

ưở

ư

 

n

c ch y, m i v t đ u trôi đi, ngày đêm không ng ng, không ngh ". 

ướ

ọ ậ ề

Đây là t  t

ng bi n ch ng t  phát c a ông. 

ư ưở

+ Trong h c thuy t c a Nho giáo k  th a t  t

ng th i Chu, khái ni m "tr i" có ý

ế ủ

ế

ừ ư ưở

 

nghĩa b c nh t. Nh ng khi gi ng gi i đ o lý c a mình, Kh ng T  l i không nói rõ ràng và có

ư

ả ạ

ử ạ

 

h  th ng. Sau này quan ni m v  tr i đ t đã l n l

t đ

c các danh Nho đ i Hán v  sau b

ệ ố

ề ờ ấ

ầ ượ ượ

ổ 

sung.

+ T  t

ng c a Kh ng T  g p tr i đ t muôn v t vào m t th  Kh ng T  th

ư ưở

ử ộ

ờ ấ

ử ư ng chú ý

 

đ n tính ch t đ ng nhi u h n tính ch t tĩnh. Quan ni m v  v n đ  này bi u hi n đ y đ , rõ

ế

ấ ộ

ơ

ề ấ

 

ràng và bao quát b ng t  "D ch". D ch là đ i, bao hàm c  ý nghĩa thay đ i, trao đ i, bi n đ i.

ế

ổ  

Nguyên lý phép t c c a nó đ

c ghi trong Kinh D ch. 

ắ ủ

ượ

+ Kh ng T  cho r ng tr i có ý chí, có th  chi ph i v n m nh c a con ng

i. Đó là

ố ậ

ườ

 

quan đi m v  "Thiên m nh". Ông tin vào vũ tr  quan "D ch", cu c v n hành bi n hoá không

ế

 

ng ng sâu kín, m u nhi m c a vũ tr , con ng

i không th  c

ng n i. Ông nói: "Than ôi,

ườ

ể ưỡ

 

tr i làm m t đ o ta", "m c t i v i tr i không th  c u   đâu mà thoát đ

c". Ông cho r ng

ấ ạ

ắ ộ ớ

ể ầ ở

ượ

ằ  

m i cá nhân, s  s ng - ch t, phú quý hay nghèo hèn đ u là do "Thiên m nh" quy đ nh. Phú

ự ố

ế

 

quý không th  c u mà có đ

c, do v y b t t t ph i c u. Tin vào "Thiên m nh", Kh ng T

ể ầ

ượ

ấ ấ

ả ầ

ử 

coi s  "m nh tr i", hi u bi t "m nh tr i" là m t đi u ki n t t y u đ  tr  thành con ng

i

ế

ệ ấ ế

ể ở

ườ  

hoàn thi n là ng

i quân t . 

ườ

Đó là y u t  duy tâm khách quan trong quan đi m c a ông. 

ế ố

Tuy nhiên, Kh ng T  l i cho r ng con ng

i b ng n  l c ch  quan c a mình cũng có

ử ạ

ườ ằ

ỗ ự

 

th  thay đ i đ

c cái "Thiên tính" ban đ u. Ông nói, con ng

i lúc sinh ra, cái "tính" tr i phú

ổ ượ

ườ

 

cho là gi ng nhau nh ng trong quá trình ti p xúc, h c t p… nó làm cho h  khác nhau, có k

ư

ế

ọ ậ

ẻ 

trí, có ng

i ngu ("Tính t

ng c n, T p t

ng vi n"). Đây là m t tích c c, ch  "thêm vào"

ườ

ươ

ậ ươ

 

c a Kh ng T  so v i quan ni m "m nh tr i" tr

c đó. 

ướ

+ Đ i v i qu  th n, Kh ng T  t  ra có thái đ  hoài nghi v  s  t n t i c a qu   th n

ố ớ

ỷ ầ

ử ỏ

ề ự ồ ạ ủ

ầ  

cho nên m t m t ông ch  tr

ng tôn kính, m t m t l i xa lánh và c nh giác. Quan ni m qu

ủ ươ

ặ ạ

ỷ 

th n c a ông có tính ch t l  giáo h n tôn giáo. Ông cho r ng qu  th n là do khí thiêng trong

ấ ễ

ơ

ỷ ầ

 

tr i đ t t o thành. Tuy nhiên, không th  nhìn th y cũng nh  không nghe th y, th  nghi m

ờ ấ ạ

ư

ệ  

m i v t mà không b  sót nh ng m i ng

i đ u cung kính trang nghiêm đ  t  t  thì qu  th n

ọ ậ

ư

ườ ề

ể ế ự

ỷ ầ  

c    bên t , bên h u mình. M t khác, ông l i cho r ng qu  th n không có tác d ng chi ph i

ả ở

ỷ ầ

ố  

cu c s ng con ng

i, ông mê tín qu  th n: "kính nhi vi n chi". 

ộ ố

ườ

ỷ ầ

Nh  v y m i m t Kh ng T  tuyên truy n s c m nh c a qu  th n, nh ng m t khác

ư ậ

ỷ ầ

ư

 

ông l i nh n m nh vai trò quan tr ng c a ho t đ ng con ng

i trong đ i s ng. Đây là m t

ạ ộ

ườ

ờ ố

ộ  

b

c ti n b , m t s  đ i m i v  n i dung, quy n uy c a "ý tr i", qu  th n đã b  h n ch

ướ

ế

ộ ự ổ

ớ ề ộ

ỷ ầ

ị ạ

ế 

m t ph n. Tóm l i, h c thuy t Nho giáo nói v  t  nhiên không nhi u. Nh ng ng

i sáng l p

ế

ề ự

ườ

ậ  

Nho giáo th a nh n có "thiên m nh", nh ng đ i v i qu  th n l i xa lánh, kính tr ng. L p

ư

ố ớ

ỷ ầ ạ

ậ  

background image

tr

ng c a h  v  v n đ  này r t mâu thu n. Đi u đó ch ng t  tâm lý c a h  là mu n g t b

ườ

ọ ề ấ

ạ ỏ 

quan ni m th n h c th i Âu Chu nh ng không g t n i. Quan ni m "thiên m nh" c a Kh ng

ư

ạ ổ

ổ  

T  đ

c đ i Hán Đ ng Tr ng Th  h  th ng hoá, xây d ng thành n i dung tri t h c duy tâm

ử ượ

ư ệ ố

ế ọ

 

trong h  th ng tri t h c c a Hán Nho. 

ệ ố

ế ọ ủ

Câu h i 2

ỏ :

Trình bày n i dung c  b n và nh n đ nh v  giá tr  và h n ch  c a quan ni m

ơ ả

ế ủ

ệ  

Nho giáo v  con ng

i. 

ườ

Tr  l i:

ả ờ

Nho giáo v  con ng

i.

ườ

Nét n i b t c a tri t h c Trung Qu c c , trung đ i là v n đ  con ng

i và xây d ng

ổ ậ ủ

ế ọ

ườ

ự  

con ng

i. Đã có nhi u tr

ng phái tri t h c Trung Qu c c , trung đ i đ a ra các quan ni m

ườ

ườ

ế ọ

ố ổ

ạ ư

ệ  

khác nhau v  v n đ  này trong đó có tr

ng phái Nho giáo. Nho giáo là m t trong nh ng

ề ấ

ườ

ữ  

tr

ng phái tri t h c l n nh t và có  nh h

ng sâu s c nh t đ n xã h i c a Trung qu c th i

ườ

ế ọ ớ

ưở

ấ ế

ộ ủ

ờ  

c  đ i do Kh ng t  (551-479 TCN) sáng l p. Cũng nh  các tr

ng phái tri t h c khác, khi tìm

ổ ạ

ư

ườ

ế ọ

 

hi u v  con ng

i, Nho giáo tìm cách lý gi i v n đ  b n ch t con ng

i và m i quan h  gi a

ườ

ả ấ

ề ả

ườ

ệ ữ  

con ng

i đ i v i th  gi i xung quanh. N i dung c  b n c a quan ni m Nho giáo v  con

ườ ố ớ

ế ớ

ơ ả

 

ng

i đ

c c  th  nh  sau:

ườ ượ ụ ể

ư

- Ngu n g c c a con ng

i:

ố ủ

ườ  Không T  cho r ng tr i sinh ra con ng

i và muôn v t.

ườ

- V  trí và vai trò c a con ng

i trong m i quan h  v i tr i, đ t, con ng

i và

ườ

ệ ớ

ườ

 

v n v t trong vũ tr

. Nho giáo đã đ t con ng

i lên m t v  trí r t cao, coi con ng

i do tr i

ườ

ộ ị

ườ

ờ  

sinh ra nh ng sau đó con ng

i cùng v i tr i, đ t là ba ngôi tiêu bi u cho t t c  m i v t trong

ư

ườ

ớ ờ

ấ ả ọ ậ

 

th  gi i v t ch t và tinh th n. Kinh d ch Thiên H  ch  ra r ng: "Tr i, Đ t, ng

i là tam tài".

ế ớ ậ

ườ

 

L  Ký, Thiên L  V n coi con ng

i là "cái đ c c a tr i đ t, s  tam h p c a âm d

ng, s  t

ễ ậ

ườ

ứ ủ

ờ ấ

ươ

ự ụ 

h i c a qu  th n, cái khí tinh tú c a ngũ hành".

ộ ủ

ỷ ầ

- Quan h  gi a tr i v i ng

i

ệ ữ

ờ ớ

ườ . Nho giáo quan ni m con ng

i là m t b  ph n khăng

ườ

ộ ộ

 

khít, h u c  trong h  th ng ch nh th  th  gi i và vũ tr .

ơ

ệ ố

ể ế ớ

Kh ng t  cho r ng có m nh tr i và coi m nh tr i chi ph i cu c s ng xã h i, cu c

ộ  

đ i c a m i con ng

i. 

ờ ủ

ườ

M nh T  - m t h c trò n i ti ng c a ông cho r ng tr i an bài đ a v  xã h i c a con

ộ ọ

ổ ế

ộ ủ

 

ng

ườ .

Đ ng Tr ng Th , đ i Hán, nêu lên thuy t 'thiên nhân c m  ng" cho r ng tr i, ng

i

ư ờ

ế

ả ứ

ườ  

thông c m v i nhau, tr i là ch  th  c a vi c ng

i. Trong Kinh d ch có nói "Tr i, đ t, muôn

ủ ể ủ

ườ

 

v t là nh t th ", t c là con ng

i có th  suy t  b n thân mà tìm hi u đ

c tr i đ t và muôn

ườ

ừ ả

ượ

ờ ấ

 

v t.

Đ i l p v i quan đi m "Thiên nhân c m  ng" là quan đi m "Thiên nhân b t t

ng

ố ậ

ả ứ

ấ ươ  

quan". Đ i di n tiêu bi u c a quan ni m này là Tuân T  - m t h c trò khác c a Không T .

ộ ọ

ử  

Tuân T  cho r ng đ o tr i không quan h  gì v i đ o ng

i. Tr , lo n không ph i t i tr i, đ t

ớ ạ

ườ

ả ạ ờ

ấ  

Tr i không th  làm h i đ

c ng

i n u ta luôn chăm lo phát tri n nông nghi p, bi t chi dùng

ạ ượ

ườ ế

ế

 

có ti t đ . T  t

ng tri t h c c a Tuân T  thu c ch  nghiã duy v t thô s .

ế ộ ư ưở

ế ọ ủ

ơ

- B n tính con ng

i

ườ

Kh ng t  cho r ng "tính m i con ng

i đ u g n nhau, do t p tành và thói quen m i

ườ ề

ớ  

hóa ra xa nhau ("Nhân chi s  tính b n thi n, tính t

ng c n, t p t

ng vi n" - Sách Lu n

ơ

ươ

ậ ươ

ậ  

Ng , D

ng Hóa, 2).

ươ

+ M nh T  kh ng đ nh b n tính con ng

i v n là thi n. Không m t ng

i nào sinh ra

ườ ố

ườ

 

mà t  nhiên b t thi n. S  khác nhau gi a con ng

i v i con v t, theo M nh T  là   ch  m i

ườ ớ

ỗ ỗ  

con ng

i đ u có ph n quý tr ng và ph n b  ti n, có ph n cao đ i và ph n th p hèn, bé nh .

ườ ề

ỉ ệ

ỏ  

Chính ph n quý tr ng cao đ i m i là tính ng

i, m i là cái khác gi a ng

i và c m thú. Đã là

ườ

ườ

 

ng

i ai cũng có trong ng

i cái m m thi n, đó là lòng tr c  n (th

ng xót), lòng tu   (th n,

ườ

ườ

ắ ẩ

ươ

ẹ  

ghét), lòng t  nh

ng (khiêm nh

ng), lòng th  phi (ph i trái). Lòng tr c  n là đ u m i c a

ượ

ườ

ắ ẩ

ố ủ  

nhân, lòng tu   là đ u m i c a nghĩa, lòng th  phi là đ u m i c a trí. N u bi t phát huy các đ u

ố ủ

ố ủ

ế

ế

ầ  

m i  y thì con ng

i ngày càng m nh, có đ  s c gi  gìn b n bi n.

ố ấ

ườ

ủ ứ

ể  

Tuân T  cho r ng b n tính con ng

i là ác. Con ng

i sinh ra là hi u l i, thu n theo

ườ

ườ

ế ợ

 

tính đó d n đ n tranh đo t l n nhau nên không có t  nh

ng; sinh ra là đ  k , thu n theo tính

ế

ạ ẫ

ượ

ố ỵ

 

background image

đó, không có lòng trung tính; sinh ra là ham mu n, thu n theo tính đó thành dâm lo n, l  nghĩa

 

không có. Vì v y, ông ch  tr

ng ph i có chính sách u n n n s a l i tính đ  không làm đi u

ủ ươ

ử ạ

ề  

ác. Mu n v y ph i giáo hóa, ph i dùng l  nghĩa, l  nh c đ  s a tính ác thành tính thi n, đ

ể ử

ể 

cái thi n ngày càng đ

c tích lũy t i khi hoàn h o.

ượ

Quan ni m Nho giáo v  con ng

i ra đ i trong th i đ i phong ki n, mang s c thái c a

ườ

ờ ạ

ế

ủ  

xã h i phong ki n nh ng đã góp ph n c ng c  tr t t  xã h i trong th i đ i đó. Ngày nay, ch

ế

ư

ố ậ ự

ờ ạ

ế 

đ  xã h i đã khác tr

c nh ng quan ni m Nho giáo v  con ng

i v n mang m t giá tr  l n.

ướ

ư

ườ ẫ

ị ớ  

M t giá tr  c a nó là   ch  nó kh ng đ nh tính h

ng thi n c a con ng

i, d n d t, giáo hóa

ị ủ

ướ

ườ

 

con ng

i tìm đ n ph n t t đ p và lo i b  nh ng đi u x u. Theo quan ni m c a Nho giáo

ườ

ế

ầ ố ẹ

ạ ỏ

 

mu n tr  thành con ng

i lý t

ng ph i b ng con đ

ng t  rèn luy n, t  giáo d c, ph i bi t

ườ

ưở

ả ằ

ườ

ế  

tu thân d

ng tính, khuyên con ng

i luôn trau d i đ o đ c (Nhân, nghĩa, l , trí, tín). Tuy

ưỡ

ườ

ồ ạ

 

nhiên, nh ng lý gi i v  con ng

i trong tri t h c Nho giáo ch  y u mang y u t  duy tâm pha

ả ề

ườ

ế ọ

ủ ế

ế ố

 

tr n tinh ch t duy v t ch t phác trong m i quan h  v i t  nhiên và xã h i. Nó là s n ph m

ệ ớ ự

ẩ  

c a xã h i phong ki n và cũng là nguyên nhân trì tr  c a xã h i đó.

ế

ệ ủ

Câu h i 3

ỏ :

Trình bày và đánh giá nh ng n i dung c  b n c a quan ni m Lão T  v  th  gi i.

ơ ả

ử ề ế ớ

Tr  l i

ả ờ

Nh ng quan ni m v  th  gi i c a Lão T .

ề ế ớ ủ

- C  b n nguyên c a vũ tr  là Đ o, Đ o có tr

c tr i , đ t không bi t tên g i, t m g i là

ơ ả

ướ

ế

ọ ạ

 

"Đ o", "Đ o" là quá huy n di u, nên t m quan ni m là "vô" và "h u". 

"Vô" là nguyên lý vô hình: là g c c a tr i đ t 

ố ủ

ờ ấ

"H u" là nguyên lý h u hình: là m  c a v n v t. 

ẹ ủ

Nh  v y Đ o sáng t o ra v n v t, v n v t là do Đ o sinh ra theo trình t  m t sinh hai,

ư ậ

ự ộ

 

hai sinh ba, ba sinh ra v n v t, Đ o là ch  th  c a v n v t, đ o là phép t c c a v n v t. 

ủ ể ủ

ắ ủ

- Đ o coi là quy lu t bi n hoá t  thân c a v n v t bi u hi n quy lu t  y g i là Đ c,

ế

ậ ấ

ứ  

m i v t đ u có đ c mà đ c c a b t kỳ s  v t nào cũng t  Đ o sinh ra, là m t ph n c a Đ o,

ỗ ậ ề

ứ ủ

ự ậ

ừ ạ

ạ  

Đ c nuôi l n m i v t tuỳ theo Đ o. 

ỗ ậ

Đ o đ c c a đ o gia, là m t ph m trù vũ tr  quan khi gi i thích v  b n th  c a vũ tr ,

ứ ủ

ề ả

ể ủ

ụ  

Lão T  sáng t o ra ph m trù "H u", "Vô" nó đã tr  thành ph m trù c  b n t  Trung Qu c. 

ơ ả ừ

Nh  v y: 

ư ậ

- V  t  t

ng b n th  lu n, h c thuy t c a Đ o gia coi B n nguyên vũ tr  là Đ o,

ề ư ưở

ể ậ

ế ủ

ạ  

Đ o t o ra v n v t vì v y có ph n nào làm lu m  vai trò c a th n thánh, c a l c l

ng siêu

ạ ạ

ủ ự ượ

 

nhiên nh ng còn mang tính tr c quan, 

c đoán, ch a ch ng minh, ch a có lu n đi m thuy t

ư

ướ

ư

ư

ế  

ph c. 

- T  t

ng bi n ch ng: 

ư ưở

+ Trong v n v t không v t nào là không cõng âm, b ng d

ng. 

ươ

+ Vũ tr  v n hành theo hai quy lu t: 

ụ ậ

• Quy lu t bình quân luôn gi  cho v n v t thăng b ng theo m t tr t t  đi u hoà

ậ ự ề

 

t  nhiên, không có cái gì thái quá, b t c p, cái gì khuy t s  đ

c tìm đ y, cái gì

ấ ậ

ế ẽ ượ

 

cong s  th ng, cái gì cũ s  l i m i, cái gì ít s  đ

c nhi u, cái nhi u s  m t. 

ẽ ẳ

ẽ ạ

ẽ ượ

ề ẽ ấ

• Quy lu t phán ph c là s  phát tri n c c đi m thì quay l i ph ng h ng cũ. 

ươ

ướ

Quan ni m biên d ch c a vũ tr  là s n ph m c a ph

ng pháp quan sát t  nhiên, m t

ươ

ộ  

ph

ng pháp chung đ  thu nh n trí th c, kinh nghi m, nh ng còn đ n gi n và h n ch . 

ươ

ư

ư

ơ

ế

- T  t

ng v  nh n th c: Lão T  đ  cao t  duy tr u t

ng, coi kinh vi c nghiên c u

ư ưở

ử ề

ư

ừ ượ

ứ  

s  v t hi n t

ng c  th . Cho r ng "Không ra c a mà bi t c  thiên h , không c n nhòm qua

ự ậ

ệ ượ

ụ ể

ế ả

 

khe mà bi t đ o tr i" s  th c không th  phân bi t danh gi i gi a nh n th c s  v t c  th  và

ế ạ

ự ự

ứ ự ậ ụ ể

 

n m v ng quy lu t chung. 

- T  t

ng v  con ng

i và xây d ng con ng

i: 

ư ưở

ườ

ườ

Đ o sinh ra v n v t. Đ o sinh ra con ng

i, xác đ nh v  trí c a con ng

i trong m i

ườ

ườ

ố  

quan h  tr i, đ t, con ng

i và v n v t trong vũ tr . Đ o là t  nhiên, Đ o sinh ra v n v t

ệ ờ

ườ

ậ  

trong đó có con ng

i do đó ông khuyên con ng

i s ng và

ườ

ườ ố

 ho t đ ng theo l  t  nhiên, thu n

ạ ộ

ẽ ự

ầ  

phác không can thi p, không làm gì trái v i b n tính t  nhiên. 

ớ ả

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Đề cương bài giảng triết học cho sinh viên cao học không chuyên

Nho giáo xuất hiện vào khoảng thế kỷ VI trước công nguyên, dưới thời xuân thu, người sáng lập là Khổng Tử (551-479 trước CN). Đến thời Chiến Quốc, Nho giáo được Mạnh Tử và Tuân Tử hoàn thiện và phát triển theo hai xu hướng khác nhau: duy vật và duy tâm, trong đó dòng Nho giáo Khổng - Mạnh có ảnh hưởng rộng và lâu dài nhất trong lịch sử Trung Hoa và một số nước lân cận.

Gửi nhận xét của bạn về tài liệu này
Tài liệu liên quan
Giải bài tập xác suất thống kê Lượt tải: 1455 Lượt xem: 114668
Bài tập kiểm toán căn bản có lời giải Lượt tải: 556 Lượt xem: 109661
Bài giảng Hoán vị đại động mạch Lượt tải: 4 Lượt xem: 88238
Có thể bạn quan tâm
Bài giảng Hoán vị đại động mạch Lượt tải: 4 Lượt xem: 88238
Khái niệm văn bản và phân loại văn bản Lượt tải: 239 Lượt xem: 73163
tâm lý học đại cương Lượt tải: 325 Lượt xem: 66619
Bái giảng Giáo dục quốc phòng An ninh Lượt tải: 252 Lượt xem: 52405
Bài tập ma trận và định thức Lượt tải: 185 Lượt xem: 51541