Thành viên idoc2012

Chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử

- 12 tháng trước
Chia sẻ Tải xuống miễn phí
Tài liệu Chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử
/ 82 trang
Thành viên idoc2012

Chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử

- 12 tháng trước
8,242
Báo lỗi

CNDVLS là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về xã hội, là sự vận dụng CNDVBC vào việc nghiên cứu lĩnh vực đời sống xã hội, vạch ra cấu trúc và quy luật phát triển của xã hội. CNDVLS là một trong những phát minh vĩ đại của C. Mác. Với CNDVLS, triết học Mác là một hệ thống hoàn chỉnh, cân đối và duy vật triệt để.

Nội dung
Slide 1

CHƯƠNG III CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ CNDVLS là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về xã hội, là sự vận dụng CNDVBC vào việc nghiên cứu lĩnh vực đời sống xã hội, vạch ra cấu trúc và quy luật phát triển của xã hội. CNDVLS là một trong những phát minh vĩ đại của C. Mác. Với CNDVLS, triết học Mác là một hệ thống hoàn chỉnh, cân đối và duy vật triệt để. Chú thích: Lênin về CNDVLS 

Nội dung Vai trò của sản xuất vật chất và quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất II. Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng III. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội IV. Hình thái kinh tế - xã hội và quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội V. Vai trò của đấu tranh giai cấp, nhà nước và cách mạng xã hội đối với sự vận động, phát triển của xã hội có giai cấp đối kháng VI. Quan điểm DVBC về con người và vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân

I. VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ QUY LUẬT VỀ SỰ PHÙ HỢP CỦA QUAN HỆ SẢN XUẤT VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT 1. Sản xuất vật chất và vai trò của nó a) Sản xuất vật chất và phương thức sản xuất

Sản xuất vật chất là một loại hình hoạt động đặc trưng của con người, trong đó con người sử dụng công cụ lao động tác động, biến đổi các đối tượng tự nhiên tạo ra của cải vật chất theo nhu cầu tồn tại, phát triển của con người.

Mỗi thời kỳ lịch sử, người ta sản xuất theo một cách thức cụ thể, tức là có một phương thức sản xuất nhất định. Phương thức sản xuất là sự sản xuất xã hội theo một cách thức cụ thể của nó trong một giai đoạn lịch sử nhất định. Phương thức sản xuất gồm 2 mặt:  Quan hệ giữa người với tự nhiên biểu hiện ở lực lượng sản xuất.  Quan hệ giữa người với người biểu hiện ở quan hệ sản xuất.

Loài người đã biết đến 5 phương thức sản xuất (PTSX) cơ bản:  PTSX cộng đồng nguyên thủy  PTSX chiếm hữu nô lệ  PTSX phong kiến  PTSX tư bản chủ nghĩa  PTSX xã hội chủ nghĩa

b) Vai trò của sản xuất vật chất và của PTSX - Sản xuất vật chất là yêu cầu tất yếu khách quan của sự sinh tồn xã hội. - Sản xuất vật chất là cơ sở của toàn bộ đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội. Sản xuất phát triển thì đời sống vật chất của xã hội ngày càng được nâng cao và đời sống tinh thần của xã hội cũng ngày càng trở nên phong phú.

- Quan hệ sản xuất (QHSX) là quan hệ cơ bản của xã hội, là cơ sở hình thành và phát triển của tất cả quan hệ xã hội khác. - PTSX quyết định tính chất, kết cấu của một hình thái kinh tế - xã hội - Sự phát triển và sự thay thế các PTSX theo hướng ngày càng tiến bộ hơn là nguyên nhân sâu xa của sự phát triển của xã hội qua các chế độ xã hội khác nhau.

2. Quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX a) Khái niệm lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất LLSX là sự kết hợp giữa người lao động với TLSX.  Người lao động là những người với một trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, tri thức nhất định, chế tạo và sử dụng công cụ lao động để sản xuất ra của cải vật chất.

 Tư liệu sản xuất (TLSX) gồm đối tượng lao động (ĐTLĐ) và công cụ lao động (CCLĐ). ĐTLĐ là những vật được người lao động sử dụng như là những nguyên, vật liệu để chế tạo ra sản phẩm. CCLĐ là những vật (công cụ, máy móc, dây chuyền tự động …) được người lao động sử dụng để tác động vào đối tượng lao động.

Trong LLSX, người lao động là yếu tố hàng đầu. Trong TLSX, công cụ lao động là yếu tố năng động nhất, thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người và quyết định năng suất lao động. Ngày nay, khoa học và công nghệ đã trở thành LLSX trực tiếp. Khoa học đã được vật chất hoá trong tất cả các yếu tố của LLSX.

b) Quan hệ sản xuất (QHSX) QHSX là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất. QHSX có 3 mặt:  Quan hệ về chiếm hữu tư liệu sản xuất  Quan hệ về quản lý và phân công lao động  Quan hệ về phân phối sản phẩm

Trong 3 mặt trên thì quan hệ về sở hữu TLSX giữ vai trò quyết định bản chất của QHSX và các mặt khác của QHSX. Giai cấp nào nắm TLSX thì nắm quyền quản lý và phân công lao động, nắm quyền phân phối.

2. Quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX a) LLSX quyết định QHSX:  Trình độ của LLSX thể hiện ở trình độ của người lao động và trình độ của công cụ lao động.  LLSX ở trình độ như thế nào thì QHSX như thế ấy. QHSX phải phù hợp với trình độ phát triển của LLSX.

 Sự phát triển của LLSX dẫn đến sự thay đổi QHSX. Khi LLSX phát triển lên một trình độ mới thì QHSX cũ trở thành lỗi thời, mâu thuẫn với LLSX mới, đòi hỏi phải thay thế QHSX cũ bằng QHSX mới cho phù hợp với LLSX mới.

b) QHSX tác động trở lại LLSX. Theo hai hướng:  Thúc đẩy sự phát triển của LLSX, nếu QHSX phù hợp với trình độ LLSX  Kìm hãm sự phát triển của LLSX, nếu QHSX không phù hợp với trình độ LLSX Chú thích: Mác về biện chứng giữa LLSX và QHSX 

Tác dụng kìm hãm không chỉ trong trường hợp QHSX lạc hậu so với trình độ LLSX, mà cả trong trường hợp có những yếu tố của QHSX vượt trước một cách giả tạo trình độ phát triển của LLSX.

II. BIỆN CHỨNG CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG 1. Khái niệm cơ sở hạ tầng (CSHT) và kiến trúc thượng tầng (KTTT)  Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một hình thái kinh tế - xã hội.

CSHT bao gồm nhiều kiểu QHSX:  Quan hệ sản xuất thống trị  Quan hệ sản xuất tàn dư  Quan hệ sản xuất mầm mống Trong đó QHSX thống trị giữ vai trò quyết định.

 Kiến trúc thượng tầng là tất cả những hiện tượng xã hội hình thành và phát triển bên trên CSHT, bao gồm:  Những tư tưởng xã hội về chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo.  Những thiết chế tương ứng với những tư tưởng đó (nhà nước, tổ chức chính trị, tòa án, tổ chức văn hóa, tôn giáo, các quan hệ thượng tầng, v.v.).

2. Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng a) CSHT quyết định KTTT  CSHT như thế nào thì KTTT như thế ấy. Trong xã hội, QHSX nào thống trị thì sinh ra KTTT tương ứng. Giai cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng thống trị về chính trị và tinh thần, nắm quyền kiểm soát nhà nước.

 Khi CSHT có những biến đổi căn bản thì KTTT sớm muộn cũng biến đổi theo. Sự thay thế QHSX cũ lỗi thời bằng QHSX mới tất yếu sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản trong đời sống chính trị và tinh thần của xã hội. Giai cấp cách mạng lật đổ sự thống trị của giai cấp lỗi thời, thiết lập KTTT mới tiến bộ hơn. Chú thích: Mác nói về quan hệ CSHT-KTTT 

b) Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng theo hai hướng:  Kiến trúc thượng tầng tiến bộ thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội  Kiến trúc thượng tầng lạc hậu kìm hãm sự phát triển kinh tế-xã hội.

KTTT về chính trị, nhà nước có vai trò quan trọng nhất, vì nó ở gần cơ sở kinh tế nhất, có tác động trực tiếp đến cơ sở kinh tế. Các bộ phận khác như triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo đều có vai trò quan trọng trong sự tác động đến đời sống kinh tế, nhưng vì chúng ở xa cơ sở kinh tế hơn, nên chỉ có tác động gián tiếp thông qua vai trò của chính trị và nhà nước.

III. BIỆN CHỨNG CỦA TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI 1. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội Đời sống xã hội chia thành hai lĩnh vực lớn: lĩnh vực đời sống vật chất gọi là tồn tại xã hội và lĩnh vực đời sống tinh thần gọi là ý thức xã hội.

a) Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội  Khái niệm tồn tại xã hội (TTXH) TTXH là khái niệm chỉ toàn bộ đời sống vật chất của xã hội, bao gồm những những điều kiện sinh hoạt vật chất, những quan hệ vật chất, hoạt động vật chất của xã hội. TTXH bao gồm 3 yếu tố cơ bản: hoàn cảnh địa lý, điều kiện dân số và phương thức sản xuất, trong đó PTSX (LLSX, QHSX) giữ vai trò quyết định.

 Khái niệm ý thức xã hội Ý thức xã hội là toàn bộ những hiện tượng thuộc đời sống tinh thần của xã hội, bao gồm những tình cảm, tâm trạng, tập quán, truyền thống cùng những quan điểm, lý luận, hệ tư tưởng phản ánh những mặt khác nhau, trong những giai đoạn khác nhau của đời sống vật chất của xã hội.

Ý thức XH và ý thức cá nhân có những điểm chung và khác nhau. Ý thức XH là những tư tưởng, quan điểm chung của mọi cá nhân trong cùng một tầng lớp, giai cấp, cộng đồng dân tộc, v.v.. Còn ý thức cá nhân là đời sống tinh thần riêng của mỗi cá nhân, trong đó có những nét chung với ý thức cộng đồng, đồng thời có những nét riêng của mỗi cá nhân. Trong xã hội có giai cấp, YTXH cũng có tính giai cấp. Chú thích: Tính giai cấp của ý thức xã hội 

Kết cấu của ý thức xã hội (YTXH)  Xét về trình độ phản ánh, YTXH chia thành hai cấp độ: - YT thông thường và YT lý luận - Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng  Xét về nội dung và phương thức phản ánh, YTXH bao gồm: YT chính trị, YT thức pháp quyền, triết học, khoa học, YT đạo đức, YT thẩm mỹ, YT tôn giáo. Chú thích: YT thông thường và YT lý luận  TLXH và Hệ tư tưởng 

b) Vai trò quyết định của TTXH đối với YTXH  TTXH như thế nào thì YTXH như thế ấy. YTXH là phản ánh của TTXH.  Khi TTXH thay đổi thì YTXH sớm muộn cũng thay đổi theo.

Do đó, phải tìm nguồn gốc của YTXH trong đời sống vật chất của xã hội. Tuy nhiên, YTXH nhiều khi không nhất thiết phản ánh trực tiếp những quan hệ kinh tế, mà suy cho cùng quan hệ kinh tế được thể hiện ít nhiều, bằng cách này hay cách khác trong tư tưởng con người trong xã hội.

2) Tính độc lập tương đối của YTXH  YTXH thường lạc hậu hơn TTXH. - TTXH cũ mất đi nhưng YTXH cũ vẫn còn tồn tại một thời gian, thậm chí khá lâu. - TTXH mới xuất hiện nhưng YTXH mới chưa đáp ứng kịp thời.

 Tư tưởng khoa học, lý luận cách mạng có tính tiên tiến, có khả năng vượt trước TTXH, dự kiến được sự phát triển trong tương lai.  YTXH có tính kế thừa trong quá trình phát triển của nó. YTXH trong mỗi thời đại vừa là phản ánh TTXH trong thời đại đó, vừa có kế thừa những tư tưởng tiền bối của quá khứ.

 Có sự tác động lẫn nhau giữa những hình thái ý thức xã hội. Mỗi hình thái ý thức xã hội chịu sự tác động và đồng thời có tác động đến các hình thái ý thức xã hội khác.  Ý thức xã hội tác động trở lại TTXH, vì nó chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người cải tạo tự nhiên và xã hội.

Tư tưởng khoa học, lý luận cách mạng đúng đắn có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Ngược lại, tư tưởng sai lầm, phản động, phản khoa học có tác dụng kìm hãm sự phát triển của xã hội.

Vai trò của YTXH đối với TTXH phụ thuộc vào:  Mức độ phù hợp của tư tưởng với hiện thực  Vai trò của giai cấp mang ngọn cờ tư tưởng đó  Mức độ thâm nhập của tư tưởng đó trong quần chúng  Năng lực tổ chức, lãnh đạo của giai cấp thống trị trong việc biến tư tưởng thành hiện thực.

IV. HÌNH THÁI KINH TẾ -XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ - TỰ NHIÊN CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ -XÃ HỘI 1. Khái niệm, cấu trúc hình thái kinh tế-xã hội a) Khái niệm. Hình thái kinh tế-xã hội là một phạm trù của CNDVLS dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn phát triển nhất định, với một kiểu QHSX đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của LLSX và với một KTTT tương ứng được xây dựng trên những QHSX đó. 

b) Cấu trúc Hình thái kinh tế-xã hội có 3 bộ phận: lực lượng sản xuất (nền tảng vật chất của xã hội), quan hệ sản xuất (cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội) và kiến trúc thượng tầng về chính trị và tư tưởng. Chúng có quan hệ khăng khít với nhau theo những quy luật nhất định:  Quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX.  Quy luật về mối quan hệ giữa CSHT và KTTT.  Quy luật về mối quan hệ giữa TTXH và YTXH.

2) Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình lịch sử-tự nhiên  Xã hội là bộ phận đặc thù của tự nhiên. Sự phát triển của xã hội tuân theo các quy luật khách quan không phụ thuộc ý thức xã hội. Ngoài những quy luật phổ biến của thế giới vật chất, xã hội còn có những quy luật đặc thù của xã hội, trước hết là quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và các quy luật cụ thể của các lĩnh vực xh và từng thời kỳ lịch sử.

 Mặt khác, xã hội là lĩnh vực hoạt động có ý thức, có mục đích của con người. Con người nhận thức và vận dụng quy luật khách quan một cách tự giác để đề ra mục đích cho sự phát triển xã hội, giải quyết những mâu thuẫn xã hội.  Như vậy, sự phát triển của xã hội vừa là quá trình tự nhiên tuân theo quy luật khách quan, vừa là quá trình tự giác, có ý thức có mục đích của con người. Chính vì thế, Mác khẳng định: sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình lịch sử-tự nhiên.

3. Giá trị khoa học của lý luận hình thái kinh tế-xã hội  Lý luận HTKT-XH là cơ sở khoa học của phương pháp tiếp cận khách quan, toàn diện về xã hội.  Nó vạch ra cấu trúc xã hội và tính quy luật của đời sống xã hội.

 Nó khắc phục những hạn chế của các quan điểm duy tâm, siêu hình về xã hội.  Nó chỉ ra sự phát triển của xã hội là quá trình lịch sử-tự nhiên.  Là cơ sở lý luận của các đảng cộng sản trong việc xây dựng hình thái kinh tế-xã hội XHCN và CSCN.

Vận dụng lý luận hình thái kinh tế - xã hội. nước ta lựa chọn con đường đi lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ nhằm phát triển LLSX, đưa nước ta thành một nước công nghiệp hiện đại. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Từng bước hoàn thiện QHSX mới. Không ngừng đổi mới hệ thống chính trị. Xây dựng Nhà nước của dân, do dân và vì dân Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

V. VAI TRÒ CỦA ĐẤU TRANH GIAI CẤP, NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP ĐỐI KHÁNG 1. Giai cấp vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự phát triển của xã hội có giai cấp đối kháng a) Khái niệm giai cấp - Định nghĩa giai cấp của Lênin 

Theo Lênin, giai cấp (GC) có các đặc trưng sau:  Là những tập đoàn người to lớn, khác nhau về địa vị kinh tế .  Có quan hệ khác nhau đối với tư liệu sản xuất  Các giai cấp có vai trò khác nhau trong tổ chức lao động xã hội.  Các giai cấp có cách thức thu nhập và quy mô thu nhập khác nhau.

“Giai cấp là những tập đoàn, mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác”. Như vậy quan hệ giai cấp là quan hệ bóc lột, bất công. Đây là thực chất của đối kháng giai cấp và nguyên nhân của đấu tranh giai cấp.

b) Nguồn gốc giai cấp Giai cấp không có nguồn gốc siêu tự nhiên. Giai cấp có nguồn gốc kinh tế. Xã hội cộng đồng nguyên thủy chưa có giai cấp vì LLSX quá thấp kém Sự phát triển của LLSX (đồ đồng, đồ sắt thay thế công cụ bằng đá) tạo ra của cải “dư thừa”, dẫn đến sự phân công lao động và sự ra đời chế độ tư hữu.

GC không tồn tại vĩnh viễn. Điều kiện tồn tại GC là trình độ phát triển chưa đầy đủ (thấp) của LLSX và chế độ tư hữu về TLSX. Khi sản xuất phát triển lên trình độ cao thì sự tồn tại GC sẽ trở thành lỗi thời. Do đó, để xóa bỏ GC cần phải có một trình độ cao của LLSX và chế độ công hữu về TLSX. Chú thích: Mác về giai cấp  Ăngghen về điều khiển xóa bỏ giai cấp 

c) Đấu tranh giai cấp và vai trò của nó trong lịch sử Khái niệm đấu tranh giai cấp ĐTGC là đấu tranh giữa những giai cấp có lợi ích căn bản (lợi ích kinh tế) đối lập nhau, không thể điều hòa được, chủ yếu là đấu tranh của đông đảo quần chúng lao động bị bóc lột, bị áp bức, bị thống trị chống lại giai cấp bóc lột, áp bức, thống trị. Chú thích: Lênin định nghĩa đấu tranh giai cấp 

ĐTGC là một động lực phát triển của xã hội có giai cấp đối kháng. - ĐTGC giải quyết mâu thuẫn giữa LLSX mới với QHSX lỗi thời, thúc đẩy sự phát triển của LLSX. - ĐTGC dẫn đến đỉnh cao là CMXH, xóa bỏ QHSX cũ, CSHT và KTTT cũ đưa xã hội phát triển lên một HTKT-XH mới cao hơn. - Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản là cuộc đấu tranh giai cấp cuối cùng trong lịch sử vì nó có vai trò xóa bỏ mọi giai cấp và đấu tranh giai cấp, xây dựng xã hội không có giai cấp.

2. Nguồn gốc và bản chất, chức năng của nhà nước a) Nguồn gốc của nhà nước Nhà nước ra đời và tồn tại trong những điều kiện lịch sử nhất định. Thời kỳ cộng đồng nguyên thủy chưa có giai cấp, chưa có nhà nước. Nhà nước ra đời khi trong xã hội đã xuất hiện chế độ tư hữu và sự phân chia thành giai cấp đối kháng.

Nhà nước không có nguồn gốc siêu tự nhiên, cũng không phải do các giai cấp cùng thỏa thuận lập ra, mà do giai cấp có thế lực mạnh nhất trong xã hội, tức giai cấp thống trị về kinh tế lập ra, trước hết là để bảo vệ lợi ích và địa vị thống trị của giai cấp đó.

b) Bản chất của nhà nước Trong xã hội có giai cấp đối kháng, Nhà nước là một tổ chức chính trị của giai cấp thống trị nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác. Nhà nước là một bộ phận quan trọng nhất trong KTTT có chức năng bảo vệ, duy trì QHSX thống trị và sự thống trị của một giai cấp trên tất cả các mặt của đời sống xã hội.

Như vậy, nhà nước là công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị. Không có nhà nước của mọi giai cấp. Khi nhà nước trở thành một tổ chức đại diện một cách bình đẳng cho lợi ích của mọi thành viên xã hội thì cũng chính là lúc nhà nước bắt đầu tiêu vong.

c) Chức năng cơ bản của nhà nước Nhà nước của giai cấp bóc lột có các chức năng cơ bản:  Chức năng thống trị chính trị của giai cấp (chức năng chính trị): Nhà nước là một bộ máy cai trị của một giai cấp, nó sẵn sàng sử dụng bạo lực để bảo vệ lợi ích và sự thống trị của giai cấp đó.

 Chức năng xã hội: quản lý và phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục; thực hiện một số nhiệm vụ vì nhu cầu và lợi ích chung của cộng đồng dân cư dưới sự quản lý của nhà nước. Chức năng chính trị là chức năng chính, quy định nội dung, phương hướng, mức độ thực hiện chức năng xã hội của nhà nước.

3. Cách mạng xã hội và vai trò của nó đối với sự phát triển của xã hội có giai cấp đối kháng a) Khái niệm cách mạng xã hội Cách mạng xã hội là bước nhảy trong quá trình phát triển của xã hội, là sự thay đổi căn bản mọi mặt của đời sống xã hội, mà kết quả là sự thay thế một hình thái kinh tế-xã hội cũ lỗi thời bằng một hình thái kinh tế-xã hội mới cao hơn.

Dấu hiệu đặc trưng cơ bản của một cuộc cách mạng là sự chuyển chính quyền nhà nước từ tay giai cấp thống trị lỗi thời sang tay giai cấp cách mạng. Vấn đề chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng. Cùng với sự thay đổi chính quyền nhà nước là sự thay đổi toàn bộ cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng của xã hội. Chú thích: Phân biệt CMXH với đảo chính, cải cách 

Nguyên nhân của CMXH Nguyên nhân sâu xa của CMXH là mâu thuẫn giữa LLSX mới với QHSX lỗi thời. Mâu thuẫn này biểu hiện thành cuộc đấu tranh giai cấp giữa một bên là giai cấp cách mạng đại diện cho LLSX mới và một bên là giai cấp thống trị đại diện cho QHSX cũ lỗi thời. Cuộc đấu tranh giai cấp phát triển lên đỉnh cao thì nổ ra cách mạng xã hội.

b) Vai trò của cách mạng xã hội  Chỉ có CMXH mới thay thế được QHSX lỗi thời bằng QHSX mới phù hợp với LLSX mới, thúc đẩy LLSX phát triển.  Chỉ có CMXH mới xóa bỏ được sự thống trị của giai cấp lỗi thời cản trở sự phát triển của xã hội.  CMXH thay thế toàn bộ hình thái kinh tế - xã hội cũ bằng HTKT-XH mới cao hơn.

 Cách mạng là bước chuyển biến vĩ đại trong đời sống kinh tế, chính trị, tư tưởng. Mác nói: “Cách mạng là đầu tàu của lịch sử”.  Cách mạng vô sản còn có vai trò xóa bỏ triệt để, vĩnh viễn chế độ người bóc lột người, giải phóng và phát triển con người toàn diện. Vì thế nó là bước chuyển biến sâu sắc nhất trong lịch sử.

VI. QUAN ĐIỂM CỦA CNDVLS VỀ CON NGƯỜI VÀ VAI TRÒ SÁNG TẠO LỊCH SỬ CỦA QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN 1. Bản chất của con người  Các quan điểm trước Mác về con người - Các quan điểm duy tâm khách quan: giải thích nguồn gốc và bản chất của con người từ một lực lượng siêu tự nhiên.

- Các quan điểm duy tâm chủ quan: tuy không thừa nhận nguồn gốc siêu tự nhiên của con người nhưng cũng đều tuyệt đối hóa đời sống tinh thần của con người, không thấy mối quan hệ mật thiết giữa ý thức với cơ thể, với đời sống vật chất của con người.

- Các quan điểm duy vật trước Mác: tuy nhìn thấy sự thống nhất giữa cơ thể và ý thức, bác bỏ quan niệm duy tâm, tôn giáo về nguồn gốc siêu tự nhiên của con người, về linh hồn bất tử và cuộc sống ở kiếp sau. Tuy nhiên, nó tuyệt đối hóa mặt sinh học của con người, chưa thấy vai trò quyết định của mặt xã hội của con người.

b) Những quan điểm cơ bản của CNDVLS về con người - Con người là một thực thể sinh vật-xã hội trong đó mặt xã hội giữ vai trò quyết định Theo quan điểm mácxít, con người có hai mặt: mặt sinh vật và mặt xã hội. Là một thực thể sinh vật, con người là một động vật cao cấp, là kết quả quá trình tiến hóa lâu dài của tự nhiên.

Cũng giống như những động vật khác, con người có đầy đủ những đặc điểm sinh học và chịu sự chi phối bởi những quy luật sinh học. Vì vậy, theo Mác, “điều cụ thể đầu tiên cần phải xác định là tổ chức cơ thể của những cá nhân ấy và mối quan hệ mà tổ chức cơ thể ấy tạo ra giữa họ với phần còn lại của tự nhiên” (C. Mác và Ph. Ăngghen, Toàn tập, t.3, tr. 29).

Tuy nhiên, con người khác với các sinh vật khác ở mặt xã hội. Con người khác con vật ở lao động sản xuất và những hoạt động xã hội đa dạng khác là những hoạt động XH có ý thức, có mục đích.. Tính xã hội của con người còn thể hiện ở quan hệ giao tiếp và đời sống cộng đồng, ở văn hóa và đạo đức. Con người còn phân biệt với động vật ở tư duy và ngôn ngữ.

Hai mặt sinh vật và xã hội ở con người hợp thành một thể thống nhất có quan hệ khắng khít không thể tách rời nhau, trong đó mặt sinh học là nền tảng vật chất tự nhiên của con người; mặt xã hội giữ vai trò quyết định bản chất của con người.

- Bản chất của con người là tổng hòa những mối quan hệ xã hội Trong tác phẩm Luận cương về Phoiơbac, C. Mác chỉ ra hạn chế của Phoiơbac trong việc xem xét con người như là một cơ thể sinh vật với ý thức và tình cảm, như một cá nhân riêng biệt, không thấy mặt xã hội và hoạt động thực tiễn của con người. Mác vạch rõ: “Nhưng bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội” (Toàn tập, t. 3, tr. 11). 

- Con người vừa là sản phẩm, vừa là chủ thể của lịch sử Con người là kết quả tiến hóa lâu dài của tự nhiên và lịch sử xã hội. Con người hiện tại là kết quả của toàn bộ nền văn hóa, văn minh của dân tộc và nhân loại trong suốt mấy nghìn năm lịch sử.

Con người sáng tạo ra lịch sử bắt đầu bằng hoạt động lao động sản xuất, sau đó là các hoạt động chính trị-xã hội, văn hóa, khoa học, nghệ thuật… Con người ngày càng trở thành chủ thể có ý thức đối với quá trình phát triển xã hội của mình cùng với trình độ phát triển của sản xuất vật chất và khoa học, kỹ thuật.

2. Vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong sự phát triển của lịch sử a) Khái niệm quần chúng nhân dân và lãnh tụ Quần chúng nhân dân và lãnh tụ là hai mặt không thể thiếu được trong một phong trào xã hội.

- Khái niệm quần chúng nhân dân: Quần chúng nhân dân là lực lượng đông đảo bao gồm tất cả những giai cấp, tầng lớp, cá nhân có chung lợi ích, tự nguyện liên kết lại thành một tập thể hay tổ chức đặt dưới sự lãnh đạo của một cá nhân hay tổ chức nhằm thực hiện những mục đích, nhiệm vụ chính trị hay kinh tế, xã hội ...

Trong bất cứ thời đại nào, quần chúng nhân dân cũng bao gồm trước hết là quần chúng lao động, hạt nhân cơ bản của quần chúng nhân dân. Ngoài ra, quần chúng nhân dân còn bao gồm những giai cấp, tầng lớp, cá nhân có vai trò thúc đẩy sự phát triển lịch sử, đối kháng với tầng lớp thống trị lỗi thời.

- Khái niệm lãnh tụ Lãnh tụ là cá nhân kiệt xuất xuất hiện trong phong trào quần chúng nhân dân, là người có những năng lực và phẩm chất ưu tú được quần chúng suy tôn làm người lãnh đạo tổ chức quần chúng.

b) Vai trò quần chúng nhân dân và vai trò của lãnh tụ - QCND là người sáng tạo ra lịch sử, là lực lượng quyết định sự phát triển của lịch sử  QCND là người sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội. Hoạt động sản xuất vật chất của họ là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội.

 Quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra những giá trị tinh thần cho xã hội.  Quần chúng nhân dân là chủ thể và là động lực của các phong trào xã hội. Lợi ích của quần chúng là điểm khởi đầu và cũng là mục đích cao nhất của mọi phong trào cách mạng.

Vai trò của quần chúng nhân dân được thực hiện thông qua vai trò của cá nhân. Vai trò của mỗi cá nhân trong quần chúng nhân dân có sự khác nhau, trong đó đặc biệt quan trọng là vai trò của các cá nhân kiệt xuất, vĩ nhân, lãnh tụ cách mạng.

- Lãnh tụ có vai trò rất to lớn trong sự phát triển lịch sử  Lãnh tụ là người có tri thức uyên bác, có tầm nhìn xa trông rộng, nắm được xu thế phát triển khách quan của lịch sử, đề ra được đường lối chiến lược và sách lược đúng đắn cho phong trào quần chúng.

 Lãnh tụ là người có năng lực tập hợp, tổ chức, lãnh đạo quần chúng, thống nhất hoạt động của quần chúng nhằm thực hiện mục đích và nhiệm vụ đề ra.  Lãnh tụ là người có ý chí, quyết tâm cao, có đạo đức tiêu biểu, là hạt nhân đoàn kết. Nói tóm lại, lãnh tụ tượng trưng cho trí tuệ, ý chí và sức mạnh tinh thần của phong trào quần chúng.

 Tuy nhiên, lãnh tụ không có vai trò độc lập. Vai trò của lãnh tụ phụ thuộc vào tính chất và vai trò của phong trào quần chúng mà lãnh tụ là người đại biểu. Sức mạnh của lãnh tụ xuất phát từ sức mạnh của phong trào quần chúng. Tách rời phong trào quần chúng, xa rời quần chúng, lãnh tụ không còn có sức mạnh nữa.

- Ý nghĩa của việc nắm vững mối quan hệ quần chúng nhân dân và lãnh tụ  Xây dựng quan điểm quần chúng: tin tưởng vào khả năng to lớn của quần chúng, dựa vào quần chúng, phát huy nguồn sức mạnh tiềm tàng của quần chúng. Coi sự nghiệp cách mạng là sự nghiệp của quần chúng.  Hiểu được vai trò to lớn của lãnh tụ, lựa chọn lãnh tụ có đủ tài đức để lãnh đạo phong trào.  Tôn kính lãnh tụ, nhưng không được sùng bái cá nhân lãnh tụ.

Đơn vị chủ quản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THIÊN THI
372/10 Điện Biên Phủ, Phường 17, Q.Bình Thạnh, HCM
giấy phép MXH: 102/GXN - TTĐT
Lên đầu trang