Chia sẻ Download
Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: "Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt"
/60 trang
Thành viên idoc2012

Báo cáo tốt nghiệp: "Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt"

- 12 tháng trước
358
Báo lỗi

Xây dựng cơ bản (XDCB) là nghành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng lượng vốn tích luỹ rất lớn của xã hội, đóng góp đáng kể vào GDP, là điều kiện thu hút vốn nước ngoài trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong xu hướng phát triển chung đặc biệt trong cơ chế thị trường, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản có tốc độ phát triển chưa từng có ở nước ta. Điều này đồng nghĩa vốn đầu tư XDCB cũng tăng lên. Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn và lợi công có thể lên vài năm.

Nội dung
GVHD:

GVHD:

TRƯỜNG ………………….

KHOA……………………….

-----(((((-----

Báo cáo tốt nghiệp

Đề tài:

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt

MỤC LỤC

1LỜI MỞ ĐẦU �

5CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG �

5Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương �

6 Hình thức tiền lương theo thời gian �

7 Hình thức tiền lương theo sản phẩm �

7 Hình thức tiền lương hỗn hợp �

7 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương �

81.1.2. Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương �

81.1.2.1. Quỹ tiền lương �

10 Quỹ bảo hiểm xã hội �

11 Quỹ bảo hiểm y tế �

11 Kinh phí công đoàn �

11 Quỹ trợ cấp mất việc làm: Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định �

121.1.3. Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương �

25CHƯƠNG 2 - GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MAI TIẾN ĐẠT �

25Quá trình hình thành và phát triển Công Ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt �

39Tổng quan về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Một thành viên Mai Tiến Đạt �

� LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài nghiên cứu:

Xây dựng cơ bản (XDCB) là nghành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng lượng vốn tích luỹ rất lớn của xã hội, đóng góp đáng kể vào GDP, là điều kiện thu hút vốn nước ngoài trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong xu hướng phát triển chung đặc biệt trong cơ chế thị trường, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản có tốc độ phát triển chưa từng có ở nước ta. Điều này đồng nghĩa vốn đầu tư XDCB cũng tăng lên. Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn và lợi công có thể lên vài năm.

Chính vì vậy, hạch toán kế toán đóng vai trò quan trọng. Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng thực hiện quản lý điều hành, kiểm tra giám sát các hoạt động Tài chính trong đơn vị.

Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế, việc hạch toán nói chung và vận dụng vào tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nói riêng cũng được đổi mới hoàn thiện.

Đối với người lao động, sức lao động họ bỏ ra là để đạt được lợi ích cụ thể, đó là tiền công (lương) mà người sử dụng lao động của họ sẽ trả. Vì vậy, việc nghiên cứu quá trình phân tích hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) rất được người lao động quan tâm. Trước hết là họ muốn biết lương chính thức được hưởng bao nhiêu, họ được hưởng bao nhiêu cho bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và họ có trách nhiệm như thế nào với các quỹ đó. Sau đó là việc hiểu biết về lương và các khoản trích theo lương sẽ giúp họ đối chiếu với chính sách của Nhà nước quy định về các khoản này, qua đó biết được người sử dụng lao động đã trích đúng, đủ cho họ quyền lợi hay chưa. Cách tính lương của doanh nghiệp cũng giúp cán bộ công nhân viên thấy được quyền lợi của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp.

Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về quá trình hạch toán lương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiện lại cho đúng, đủ, phù hợp với chính sách của Nhà nước, đồng thời qua đó cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp được quan tâm bảo đảm về quyền lợi sẽ yên tâm hăng hái hơn trong lao động sản xuất. Hoàn thiện hạch toán lương còn giúp doanh nghiệp phân bổ chính xác chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nhờ giá cả hợp lý. Mối quan hệ giữa chất lượng lao động (lương) và kết quả sản xuất kinh doanh được thể hiện chính xác trong hạch toán cũng giúp rất nhiều cho bộ máy quản lý doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định chiến lược để nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh.

Xuất phát từ tầm quan trọng của lao động tiền lương, trong thời gian thực tập tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt, nhờ sự giúp đỡ của phòng kế toán và sự hướng dẫn của Cô giáo, em đã quyết định chọn đề tài: “Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt”

Mục tiêu nghiên cứu:

Đề tài này sẽ tập trung nghiên cứu 2 nội dung:

Nội dung thứ nhất: tổng quan về lao động, tiền lương

Nội dung thứ hai: kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Mục đích của việc phân tích công tác hạch toán kế toán chi phí lương và các khoản trích theo lương tại công ty là để thấy được tình hình thực tế của công ty về công tác quản lý lao động, việc phân bổ và sử dụng lao động đã đạt hiệu quả chưa, các chế độ tiền lương, chế độ sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ có phù hợp với chính sách chế độ về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ mà Nhà nước đã ban hành. Đồng thời đánh giá công tác quản lý tiền lương của công ty, từ đó có phương pháp tính toán phù hợp đảm bảo nâng cao năng suất lao động hoàn thành vượt mức kế hoạch mà công ty đề ra.

Phương phápvà phạm vi nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu: số liệu được thu thập từ

Bảng tổng hợp lương

Bảng tính lương & BHXH, BHYT, KPCĐ

Bảng tiền lương kế hoạch

Kế hoạch quỹ lương và thu nhập của người lao động.

Số liệu sơ cấp: Các số liệu về kế toán tiền lương được thu thập ở công ty.

Số liệu thứ cấp: tham khảo các sách báo, niên giám thống kê, các tài liệu nghiên cứu trước đây cùng các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập và các doanh nghiệp khác.

Phương pháp phân tích số liệu:

Các số liệu thu thập sẽ được đưa vào phân tích dựa trên phương pháp diễn dịch để phát thảo những con số thành những nhận định, đánh giá và phân tích về Kế Toán tiền lương và các khoản trích theo lương, qua đó xem xét sự ảnh hưởng của tiền lương đối với người lao động tại doanh nghiệp.

Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu sẽ được thực hiện ở Công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt Nội dung nghiên cứu của đề tài là: kế toán tiền lương ở công ty, cụ thể là công tác hạch toán kế toán lương và các khoản trích theo lương, thưởng, phụ cấp khác và phân tích chi phí tiền lương tại công ty, mức độ ảnh hưởng của tiền lương bình quân, doanh thu, năng suất lao động đến chi phí tiền lương.

Số liệu sử dụng cho việc nghiên cứu là: Bảng tổng hợp lương năm 2009; Bảng tính lương & BHXH, BHYT, KPCĐ tháng 04/2009; Bảng tiền lương kế hoạch tháng 04/2009; Kế hoạch quỹ lương và thu nhập của người lao động.

Kết cấu khóa luận:

Khóa luận ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu gồm 4 Chương:

Chương 1 - Cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 2 - Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt

Chương 3 – Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt

Chương 4 - Nhận xét – Kiến nghị

Do thời gian nghiên cứu và vốn kiến thức thực tế có hạn, nên chuyên đề này không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế. Vì thế em rất mong nhận được ý kiến đóng góp và xem xét của các thầy cô cùng các chú, các cô trong công ty và các bạn để báo cáo của em được hoàn thiện hơn.

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời tiêu hao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động). Trong đó, lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người. Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trước hết cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động

Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tao mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ. Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.

Ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động, đối với doanh nghiệp sẽ vô cùng to lớn nếu đảm bảo đầy đủ các chức năng sau:

- Chức năng thước đo giá trị: là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá cả (bao gồm cả sức lao động) biến động

- Chức năng tái sản xuất sức lao động: nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài, có hiệu quả trên cơ sở tiền lương bảo đảm bù đắp được sức lao động đã hao phí cho người lao động.

- Chức năng kích thích lao động: bảo đảm khi người lao động làm việc có hiệu quả thì được nâng lương và ngược lại.

- Chức năng tích lũy: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người lao động hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro.

Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao động nhất định tuỳ theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể. Chi phí về tiền lương là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống (lương), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp.

Tiền lương

Khái niệm tiền lương

Tiền lương là khoản thu nhập đối với mỗi người lao động và nó có ý nghĩa hết sức quan trọng, ngoài đảm bảo tái sản xuất sức lao động, tiền lương còn giúp người lao động yêu nghề, tận tâm với công việc, hăng hái tham gia sản xuất.Tất cả mọi chi tiêu trong gia đình cũng như ngoài xã hội đều xuất phát từ tiền lương từ chính sức lao động của họ bỏ ra. Vì vậy tiền lương là khoản thu nhập không thể thiếu đối với người lao động.

Các hình thức trả lương: Hiện nay, ở nước ta tiền lương cơ bản được áp dụng rộng rãi có các hình thức trả lương như sau:

Hình thức tiền lương theo thời gian

Hình thức tiền lương thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương người lao động.

Theo yêu cầu và khả năng quản lý, thời gian lao động của doanh nghiệp, việc tính trả lương thời gian cần tiến hành theo thời gian đơn hay tiền lương thời gian có thưởng.

Tìền lương thời gian giản đơn: là hình thức tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương thời gian cố định.

Tiền lương thời gian có thưởng: là tiền lương thời gian giản đơn kết hợp thêm tiền thưởng.

Thường được áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như phòng kế hoạch vật tư, phòng kỹ thuật, phòng tài chính, phòng hành chính, phòng lao động tiền lương. Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào gian làm việc thực tế. Tiền lương thời gian có thể chia ra:

Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.

Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần

Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng

Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được quy định bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Lao động.

Hình thức tiền lương theo sản phẩm

Theo sản phẩm trực tiếp:

Là tiền lương được trả cho những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như người điều khiển máy móc, thiết bị để sản xuất sản phẩm

Hình thức tiền lương sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo khối lượng sản phẩm hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng quy định. Việc tính toán tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kết quả lao động theo khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương.

Theo sản phẩm gián tiếp

Là tiền lương được trả cho những người tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất – kinh doanh trong doanh nghiệp. Thuộc bộ phận này bao gồm những người trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế…

Theo khối lượng công việc

Đây là hình thức trả lương gần giống như hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp nhưng khác ở chỗ là tính theo khối lượng sản phẩm sau khi đã hoàn thành.

Hình thức tiền lương hỗn hợp

Có một số công việc khó áp dụng các hình thức trả lương như không tính trước được thời gian, không định lượng được khối lượng công việc cũng như sản phẩm hoàn thành. Vì vậy kết hợp các hình thức trả lương trên để xây dựng hình thức lương hỗn hợp.

Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương

Ngoài các khoản lương mà người lao động được nhận họ còn nhận được nhận một số đãi ngộ như:

Tiền thưởng cho những ngày lễ lớn của đất nước, tiền thưởng quý, tiền thưởng cuối năm.

Tổ chức đi tham quan, nghỉ mát cho người lao động

Kiểm tra khám sức khoẻ định kỳ …

Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý.Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiều khoản như lương thời gian (tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm, phụ cấp (cấp bậc, khu vực, chức vụ…). Quỹ tiền lương bao gồm nhiều loại và có thể phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu như phân theo chức năng của lao động, phân theo hiệu quả của tiền lương…

Các khoản trích theo lương

Khái niệm các khoản trích theo lương

Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm các quỹ: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và trợ cấp mất việc làm. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động.

Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn hay tử tuất... sẽ được hưởng khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội.

Bảo Hiểm Xã Hội (BHXH): chính là các khoản tính vào chi phí để hình thành lên quỹ BHXH, sử dụng để chi trả cho người lao động trong những trường hợp tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: ốm đau, thai sản, tai nan lao động, hưu trí, mất sức...

Khoản chi trợ cấp BHXH cho người lao động khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…được tính trên cơ sở lương, chất lượng lao động và thời gian mà người lao động đã cống hiến cho xã hội trước đó.

Bảo Hiểm Y Tế (BHYT): Nhằm xã hội hoá việc khám chữa bệnh, người lao động còn được hưởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản chi về viện phí, thuốc men, khi bị ốm đau. Điều kiện để người lao động khám chữa bệnh không mất tiền là người lao động phải có thẻ bao hiểm y tế. Thẻ BHYT được mua từ tiền trích BHYT.

Đây là chế độ chăm sóc sức khoẻ cho người lao động. Ngoài ra để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn được thành lập theo luật công đoàn, doanh nghiệp phải trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Kinh Phí Công Đoàn (KPCĐ): là khoản trích nộp sử dụng với mục đích cho hoạt động của tổ chức công đoàn đảm bảo quyền lợi ích chính đáng cho người lao động.

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): BHTN là một loại hình phúc lợi tạm thời dành cho người đã đi làm và bị cho thôi việc ngoài ý muốn. BHTN sẽ góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ cho người lao động được học nghề và tìm việc làm, sớm đưa họ trở lại làm việc.

Nội dung quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, dự phòng trợ cấp mất việc làm

Tiền lương là yếu tố cơ bản để quyêt định thu nhập tăng hay giảm của người lao động, quyết định mức sống vật chất của người lao động làm công ăn lương trong doanh nghiệp. Vì vậy để có thể trả lương một cách công bằng chính xác, đảm bảo quyền lợi cho người lao động thì mới tạo ra sự kích thích, sự quan tâm đúng đắn của người lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp.

Tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ là nguồn thu nhập chính, thường xuyên của người lao động, đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động, kích thích lao động làm việc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh khi công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được hạch toán hợp lý công bằng chính xác.

Vì vậy hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương chính xác, không những có ý nghĩa phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm của người lao động mà còn có ý nghĩa giúp các nhà quản lý sử dụng quỹ tiền lương có hiệu quả nhất tức là hợp lý hoá chi phí giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi. Cung cấp thông tin đầy đủ chính xác về tiền lương của doanh nghiệp, để từ đó doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho những kì doanh thu tiếp theo.

Ngoài tiền lương người lao động còn được trợ cấp các khoản phụ cấp, trợ cấp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN ... các khoản này cũng góp phần trợ giúp, động viên người lao động và tăng thêm cho họ trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động.

Quỹ bảo hiểm xã hội

Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được tính theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán.

Trong đó, 15% người sử dụng lao động phải nộp và khoản này tính vào chi phí kinh doanh, còn 5% do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ trực tiếp vào lương).

Chi của quỹ BHXH cho người lao động theo chế độ căn cứ vào:

+Mức lương ngày của người lao động

+Thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ)

+Tỷ lệ trợ cấp BHXH.

Trong thực tế, không phải lúc nào con người cũng chỉ gặp thuận lợi, có đầy đủ thu nhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thường. Trái lại, có rất nhiều trường hợp khó khăn, bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho người ta bị giảm mất thu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác như ốm đau, tai nạn, tuổi già mất sức lao động... nhưng những nhu cầu cần thiết của cuộc sống không những mất đi hay giảm đi mà thậm chí còn tăng lên, xuất hiện thêm những nhu cầu mới (khi ốm đau cần chữa bệnh...). Vì vậy, quỹ BHXH sẽ giải quyết được vấn đề này.

Bảo hiểm thất nghiệp: là quỹ dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định

Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần.

Quỹ bảo hiểm y tế

Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 3% trên số thu nhập tạm tính của người lao động; trong đó người sử dụng lao động phải chịu 2%, khoản này được tính vào chi phí kinh doanh, người lao động trực tiếp nộp 1% (trừ vào thu nhập).

Quỹ BHYT do Nhà nước tổ chức, giao cho một cơ quan là cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để tăng cường chất lượng trong việc khám chữa bệnh. Vì vậy, khi tính được mức trích BHYT, các nhà doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT.

Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang…cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ.

Kinh phí công đoàn

Là nguồn kinh phí mà hàng tháng, doanh nghiệp đã trích theo một tỉ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lương tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc hại, phụ cấp thâm niên…) thực tế phải trả cho người lao động- kể cả lao động hợp đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành chi phí công đoàn. Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2%

Quỹ trợ cấp mất việc làm: Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định

Theo quy định hiện hành, mức trích quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.

Mức trích cụ thể do doanh nghiệp tự quyết định tuỳ vào khả năng tài chính của doanh nghiệp hàng năm.

Khoản trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích và hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp

Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có nhiệm vụ tổ chức, ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian và kết quả lao động, tính lương và tính trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí nhân công đúng đối tượng sử dụng lao động.

Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp.

Lập các báo cáo về lao động tiền lương thuộc phần việc do mình phụ trách. Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí nhân công, năng suất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt để có hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp.

Kế toán phải trả người lao động

Khái niệm

Là các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác về thu nhập của họ

Tài khoản sử dụng

Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng tài khoản 334 “phải trả công nhân viên”

Kết cấu của tài khoản 334:

Bên nợ:

Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của công nhân viên.

Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên.

Kết chuyển tiền lương công nhân, viên chức chưa lĩnh.

Bên có:

Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên chức.

Dư có:

Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên chức.

Dư nợ (nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên chức.

Tài khoản 334 được mở chi tiết theo từng nội dung thanh toán: thanh toán lương và thanh toán các khoản khác.

Đối với doanh nghiệp xây lắp, tài khoản 334 có hai tài khoản cấp 2 chi tiết như sau:

Tài khoản 3341 – Phải trả công nhân viên: phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả với công nhân viên của doanh nghiệp xây lắp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác về thu nhập của họ.

Tài khoản 3342-Phải trả lao động thuê ngoài: dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho các lao động thuê ngoài không thuộc biên chế của doanh nghiệp xây lắp.

Lưu ý: Tài khoản 3341, 3342 không phản ánh tiền công khoán cho các đơn vị nhận khoán xây lắp nội bộ - các khoản chi tạm ứng cho đơn vị nhận khoán và thanh toán khoản chi này thực hiện qua TK 141.

Chứng từ, sổ sách

Để hạch toán tiền lương doanh nghiệp sử dụng các chứng từ sau:

Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02-LĐTL)

Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho công nhan viên trong đơn vị. Bảng thanh toán lương được lập hàng tháng tương ứng với bảng chấm công, phiếu nghỉ hưởng BHXH…Cơ sở để lập bảng thanh toán lương là các chứng từ liên quan như:

Bảng chấm công (mẫu số 01-LĐTL)

Bảng tính phụ cấp, trợ cấp

Phiếu nghỉ hưởng BHXH

Ngoài ra còn sử dụng những chứng từ và sổ sách sau:

Phiếu báo làm thêm giờ (mẫu số 07-LĐTL)

Sổ chi tiết tiền lương, tiền công

Sổ tổng hợp

Cuối mỗi tháng căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng hay phụ trách kế toán hoặc giám đốc đơn vị duyệt.Trên cơ sở đó lập phiếu chi và phát lương cho công nhân viên. Bảng thanh toán lương được lưu tại phòng kế toán của đơn vị.

Một số nghiệp vụ phát sinh

1, Hàng tháng, tính ra tổng số lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân viên ( Bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực…) và phân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán nghi:

Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.

Nợ TK 627(6271- chi tiết phân xưởng):phải trả nhân viên quản lý phân xưởng.

Nợ TK 641(6411): phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 642(6421): Phải trả cho bộ phận nhân công quản lý DN

Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả.

2, Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng.

Nợ TK 431 (4311): Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng.

Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phả trả cho CNV.

3, Tính BHXH phải trả thay lương cho công nhân viên khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động trong kỳ

Nợ TK 338 (3383) – Phải trả, phải nộp khác

Có TK 334 – Phải trả công nhân viên

4, Các khoản khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên gồm tiền tạm ứng, BHXH, BHYT, tiền bồi thường, …

Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

Có TK 141 - Số tạm ứng trừ vào lương.

Có TK 138 - Phải thu khác

5, Khi tạm ứng trước tiền lương hoặc thực thanh toán các khoản tiền lương, tiền công cho công nhân viên:

Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên

Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hang

6, Tính thuế thu nhập của công nhân viên, người lao động phải nộp Nhà nước, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên

Có TK 333 (3335) – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Sơ đồ kế toán tổng hợp

TK 141 TK 334 TK 622, 623,

(4) các khoản tạm ứng 627, 641, 642

(1) Tiền lương, tiền công,

phụ cấp ăn giữa ca…tính cho

các đối tượng chi phí SXKD

TK 111 TK 338

(5) Ứng trước hoặc thực thanh (2) BHXH phải trả

toán các khoản cho công thay lương

nhân viên

TK 333(3335) TK 431

(6) Thuế thu nhập công (3) Tiền thưởng phải trả nhân viên phải nộp từ quỹ khen thưởng

Nhà nước

Kế toán các khoản trích theo lương (3382, 3383, 3384)

Nội dung các khoản trích theo lương

Là các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Tài khoản sử dụng

Để hạch toán các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng tài khoản 338 – Phải trả và phải nộp khác

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 338 – Phải trả và phải nộp khác:

Bên nợ:

Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ.

Số Bảo hiểm thất nghiệp đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn.

Xử lý giá trị tài sản thừa.

Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu bán hàng tương ứng kỳ kế toán.

Các khoản đã trả, đã nộp và chi khác.

Bên có:

Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định

Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ.

Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ.

Trích bảo hiểm thất nghiệp vào chi phí sản xuất, kinh doanh;

Trích bảo hiểm thất nghiệp khấu trừ vào lương của công nhân viên.

Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.

Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại.

Dư có: số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý

Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán.

Chứng từ, sổ sách

Để hạch toán các khoản trích theo lương doanh nghiệp sử dụng các chứng từ sau:

Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội:

Là chứng từ làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương cho người lao động, lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quan quản lý BHXH. Tuỳ thuộc vào số người phải thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương trong tháng của đơn vị, kế toán có thể lập bảng này cho từng phòng ban bộ phận hay cho toàn đơn vị. Cơ sở để lập bảng này là “ Phiếu nghỉ hưởng BHXH”, khi lập bảng phải ghi chi tiết từng trường hợp nghỉ và trong mỗi trường hợp phải phân ra số ngày, số tiền trợ cấp BHXH trả thay lương. Cuối tháng kế toán tính tổng số ngày nghỉ và số tiền được trợ cấp trong tháng và luỹ kế từ đầu năm đến tháng báo cáo cho từng người và cho toàn đơn vị. Bảng này được chuyển cho trưởng ban BHXH xác nhận và chuyển cho kế toán trưởng duyệt chi.

Ngoài ra còn sử dụng những chứng từ, sổ sách sau:

Phiếu nghỉ hưởng BHXH (mẫu số 03-LĐTL)

Biên bản điều tra tai nạn lao động (mẫu số 09-LĐTL)

Sổ chi tiết TK 3381, 3382, 3383, 3384, 3388

Sổ tổng hợp TK 338

Một số nghiệp vụ phát sinh

1, Định kỳ trích các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ các TK 622, 627, 641, 642…

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

(3382 – Kinh phí công đoàn;

3383 – Bảo hiểm xã hội

Chi tiết: 33831 – Bảo hiểm xã hội.

33832 – Bảo hiểm thất nghiệp

3384 – Bảo hiểm y tế).

2, Tính số tiền các khoản trích theo lương trừ vào lương của công nhân viên, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

(3382 – Kinh phí công đoàn;

3383 – Bảo hiểm xã hội

Chi tiết: 33831 – Bảo hiểm xã hội.

33832 – Bảo hiểm thất nghiệp

3384 – Bảo hiểm y tế).

3, Khi nộp các khoản trích theo lương cho cơ quan quản lý quỹ, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

(3382 – Kinh phí công đoàn;

3383 – Bảo hiểm xã hội

Chi tiết: 33831 – Bảo hiểm xã hội.

33832 – Bảo hiểm thất nghiệp

3384 – Bảo hiểm y tế).

Có các TK 111, 112.

Sơ đồ kế toán

SHAPE \* MERGEFORMAT ���

Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất

Nguyên tắc hạch toán

Đối với công nhân viên nghỉ phép hàng năm, theo chế độ quy định thì công nhân trong thời gian trong thời gian nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầy đủ như thời gian đi làm việc.

Để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến, tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào chi phí sản xuất thong qua phương pháp trích trước theo kế hoạch.

Cuối năm tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số thực tế tiền lương nghỉ phép để phản ánh đúng số thực tế chi phí tiền lương vào chi phí sản xuất

Tài khoản sử dụng

Để trích trước chi phí tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trong thời gian nghỉ phép, kế toán sử dụng TÀI KHOẢN 335 - CHI PHÍ PHẢI TRẢ

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 335 – Chi phí phải trả

Bên Nợ:

- Các khoản chi phí thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải trả;

- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí.

Bên Có:

Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

Số dư bên Có:

Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh.

Chứng từ, sổ sách

Bảng chấm công (mẫu số 01-LĐTL)

Bảng tính phụ cấp, trợ cấp

Phiếu nghỉ hưởng BHXH

Phiếu báo làm thêm giờ (mẫu số 07-LĐTL)

Sổ chi tiết TK 335

Sổ tổng hợp TK 335

Một số nghiệp vụ phát sinh

1, Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

     Có TK 335 – Chi phí phải trả.

2, Khi tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (Nếu số phải trả lớn hơn số trích trước)

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Số đã trích trước)

     Có TK 334 - Phải trả người lao động (Tổng tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả)

     Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (Nếu số phải trả nhỏ hơn số trích trước).

3, Tính số trích trước BHXH, BHYT, KPCĐ trên số lương nghỉ phép phải trả của công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 338

4, Cuối niên độ kế toán, tính toán tổng số tiền lương nghỉ phép đã trích trước trong năm của công nhân sản xuất và tổng số tiền lương nghỉ phép phải trả thực tế phát sinh

Nếu số đã trích trước trên lương nghỉ phép công nhân sản xuất tính vào chi phí sản xuất nhỏ hơn số tiền lương nghỉ phép phải trả thực tế phát sinh, kế toán hạch toán:

Nợ TK 622, 623 (Chênh lệch số tiền lương nghỉ phép phải trả > số đã trích trước)

Có TK 335

Nếu số đã trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất tính vào chi phí sản xuất lớn hơn số tiền lương nghỉ phép phải trả thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK 335 (Chênh lệch số tiền lương nghỉ phép phải trả < số đã trích trước)

Có TK 622, 623

Sơ đồ kế toán

TK 338 TK 627

(3) Trích BHXH, BHYT, Đối với công nhân xây lắp,

KPCĐ, BHTN tính trên tiền lương công nhân điều khiển

nghỉ phép phải trả máy thi công DN xây lắp

TK 622, 623

Đối với công nhân sản

xuất khác

TK 334 TK 335

(2) Tiền lương nghỉ phép (1) Số trích trước tiền lương

phải trả cho công nhân sản xuất nghỉ phép của công nhân

sản xuất hàng tháng

TK 622, 623

(5) Hoàn nhập chênh lệch chi (4) Cuối niên độ kế toán điều

phí trích trước tiền lương nghỉ chỉnh số chênh lệch tiền lương

phép lớn hơn tiền lương nghỉ nghỉ phép thực tế phát sinh

phép thực tế phát sinh lớn hơn chi phí đã trích trước

Kế toán trích trước quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Nguyên tắc hạch toán

Theo chế độ quy định thì mức trích Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp. Mức trích cụ thể do doanh nghiệp tự quyết định tuỳ vào khả năng tài chính của doanh nghiệp hàng năm.

Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần.

Tài khoản sử dụng

Để hạch toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, kế toán sử dụng Tài Khoản 3353 – Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Kết cấu và nội dung phản ánh Tài Khoản 3353

Bên Nợ:

Chi trả cho người lao động thôi việc, mất việc làm từ quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.

Bên Có:

Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.

Số dư bên Có:

Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng.

Chứng từ, sổ sách

Bảng chấm công (mẫu số 01-LĐTL)

Bảng tính phụ cấp, trợ cấp

Phiếu nghỉ hưởng BHXH

Phiếu báo làm thêm giờ (mẫu số 07-LĐTL)

Sổ chi tiết TK 3353

Sổ tổng hợp TK 335

Một số nghiệp vụ phát sinh

1, Khi trích lập Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 3353 - Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

2, Khi chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động, ghi:

Nợ TK 3353 - Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

Có các TK 111, 112

3, Trường hợp Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính, thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ, khi chi ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có các TK 111, 112

4, Chuyển số dư của Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm trước đây trích lập từ lợi nhuận sau thuế như sau:

Nợ TK 416 - Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

Có TK 3353 - Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

Sơ đồ kế toán

TK 111, 112 TK 3353 TK 642

(2) Chi trả trợ cấp thôi việc, mất (1) Trích lập Quỹ dự phòng

việc làm cho người lao động về trợ cấp mất việc làm

TK 416

(4) Chuyển số dư của quỹ dự phòng về trợ

cấp mất việc làm

Chênh lệch thiếu quỹ dự phòng trợ cấp

mất việc làm nhỏ hơn số thực chi

CHƯƠNG 2 - GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MAI TIẾN ĐẠT Quá trình hình thành và phát triển Công Ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt

Công ty TNHH Một Thành Viên mai Tiến Đạt được thành lập vào ngày 09/01/2009 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4704000736 cấp ngày 09/01/2009 tại Biên Hòa – Đồng Nai. Công ty hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, sửa chữa ô tô. Hiện nay tên và các thông tin khác của công ty:

Tên công ty: Công Ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt

Địa chỉ:

Điện thoại: 0613 541 246

Fax: 0613 874 900

MST: 3601448338

Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của công ty

Công ty có nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất những sản phẩm phục vụ an toàn giao thông đường bộ, sản phẩm hàng hoá công cộng có đặc trưng phục vụ phúc lợi công cộng cùng các đơn vị xây dựng cơ sở hạ tầng từng bước hiện đại hoá công nghiệp hoá ngành giao thông vận tải, góp phần xây dựng Việt Nam vào xu thế hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới.

Trong quá trình nhằm đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ đó, không phải không có những khó khăn nhưng công ty đã luôn khắc phục, phát huy nội lực, đầu tư đúng hướng và đặc biệt là nâng cao chất lượng quản lý.

Để phục vụ cho phương án kinh doanh mới, một mặt công ty ra sức củng cố hệ thống quản lý thông qua các chế độ tuyển dụng, lựa chon cán bộ quản lý, các kỹ sư cơ khí, kỹ sư xây dựng, công nhân kỹ thuật...mặt khác công ty đã cử cán bộ đi học các lớp tập huấn nghiệp vụ kỹ thuật, nghiệp vụ tài chính - kế toán, nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên, nắm bắt kịp thời nhiệm vụ chức năng của công ty.

Song song với các biện pháp đó, công ty còn có biện pháp quản lý sử dụng có hiệu quả tài sản, đầu tư, tiền vốn, máy móc trang thiết bị và lao động bảo toàn và không ngừng phát triển đồng vốn của công ty, tăng cường sản xuất với chất lượng đạt yêu cầu, đảm bảo tiến độ sản xuất và giữ vững mối quan hệ tốt đẹp trong kinh doanh.

Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty chuyên kinh doanh về:

- Chuyên chế tạo các thiết bị phục vụ xây dựng và sửa chữa đường bộ như: Rơ moóc và phun nhựa đường nóng chảy, xe phun nhũ tương, máy phun sơn kẻ tường, máy sơn nóng, nhà nghỉ lưu động.

- Chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ an toàn giao thông như: biển báo phản quang, các loại gương cầu lồi đường kính phi 600 mm đến phi 1000 mm phục vụ công tác an toàn giao thông, sản xuất tường hộ lau mềm bằng thép.

- Gia công lắp ráp các kết cấu thép công trình giao thông.

- Sửa các loại xe máy thi công.

- Sửa chữa và xây mới các công trình giao thông vừa và nhỏ.

- Kinh doanh dịch vụ, trao đổi vật tư thiết bị xe máy thi công.

- Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí như: câu lạc bộ bơi lội, nhà thi đấu cầu lông, bóng bàn.

- Kinh doanh vật liệu, máy móc, thiết bị công trình giao thông.

Bất cứ một đơn vị nào sau quá trình sản xuất kinh doanh đều phải tính toán xem kết quả hoạt động của doanh nghiệp mình ra sao? Lãi hay lỗ. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Kết quả càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, thế đứng trên thị trường vững chắc, ngược lại doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì sự phá sản sẽ là một tất yếu đối với doanh nghiệp.

Với mục tiêu hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh, Ban Giám Đốc công ty đã có nhiều chủ trương, biện pháp tổ chức thực hiện, chủ động triển khai thực hiện với khối lượng sản xuất kinh doanh tăng gấp đôi năm trước.

Được sự quan tâm, giúp đỡ tạo điều kiện của Thành uỷ, UBND, của các Sở, Ban, Ngành Thành phố, sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Ban giám đốc cùng với sự cố gắng của các thành viên trong công ty, Công ty đã hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 trước 15 ngày.

Kết quả cụ thể công tác sản xuất kinh doanh năm 2009:

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh đến ngày 31/12/2009

CHỈ TIÊU

KỲ NÀY

KỲ TRƯỚC

1. Tổng doanh thu

3953000000

2. Các khoản giảm trừ

 

3. Doanh thu thuần

3953000000

4. Gía vốn hàng bán

3231457800

5. Lợi nhuận gộp

721542200

6. Chi phí bán hàng

55568000

7. Chi phí quản lý doanh nghiệp

58000000

8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:

607974200

9. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:

0

-         Thu nhập từ hoạt động tài chính

0

-         Chi phí hoạt động tài chính

 

10. Lợi nhuận bất thường

0

-         Các khoản thu nhập bất thường

 

-         Chi phí bất thường

0

11. Tổng lợi nhuận trước thuế

607974200

12. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:

151993550

13. Lợi nhuận sau thuế:

455980650

Công ty TNHH Một thành viên Mai Tiến Đạt có được kết quả kinh doanh như trên chính là mục tiêu mà Ban giám đốc và toàn thể cán bộ - công nhân viên mong muốn, đó là kết quả của sự nỗ lực, đoàn kết toàn công ty qua lao động sản xuất trong một năm, Đây cũng chính là định hướng phát triển đúng đắn của Ban lãnh đạo công ty.

Cơ cấu tổ chức của công ty

Cơ cấu bộ máy quản lý

Với một doanh nghiệp, một đơn vị kinh tế, một cơ quan hành chính sự nghiệp nào cũng cần có sự lãnh đạo, vai trò của người lãnh đạo cũng như bộ máy tổ chức cùng với việc sử dụng nguồn lực có ảnh hưởng rất lớn đến việc thành hay bại của của doanh nghiệp đó. Một cơ cấu sản xuất không hợp lý sẽ là sự thất bại gây ra nhiều khó khăn trong công tác quản lý, làm giảm năng suất, giảm hiệu quả lao động và có thể dẫn tới phá sản. Vậy để có một cơ cấu tổ chức hợp lý, mỗi đơn vị, mỗi doanh nghiệp cần phải căn cứ vào từng đặc điểm của mỗi công việc để sử dụng bộ máy tổ chức.

Trong bất kỳ hoạt động gì, ở lĩnh vực nào thì yếu tố con người cũng là yếu tố quan trọng. Nhưng để phát huy được yếu tố con người có hiệu quả thì vấn đề đặt ra là tổ chức như thế nào? Sử dụng nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả. Nó luôn là câu hỏi đặt ra đối với người tổ chức.

Công ty TNHH Một thành viên Mai Tiến Đạt là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh các mặt hàng chủ yếu là an toàn giao thông, sửa chữa ô tô, đảm bảo giao thông, các thiết bị phục vụ cho duy tu bảo dưỡng đường bộ, xây mới và sửa chữa các công trình giao thông với nhiều chủng loại sản phẩm nên việc tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý có những đặc điểm riêng:

Công ty có mô hình tổ chức sản xuất theo hình thức trực tuyến chức năng, từ công ty đến các phân xưởng, tổ, người lao động theo tuyến kết hợp với các phòng chức năng.

Quá trình nghiên cứu đề tài tại Công ty thì bộ máy tổ chức và điều hành của công ty được thể hiện:

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ

\

Chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân và bộ phận

Tổng Giám đốc:

Là người trực tiếp quản lý, điều hành mọi hoạt động của công ty, tổ chức và lãnh đạo tập thể công nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao theo đúng kế hoạch đề ra, theo đúng điều lệ của công ty, đúng chính sách pháp luật của Nhà nước. Đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và toàn thể các thành viên trong công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và kỹ thuật cơ bản.Và có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý của công ty, đảm bảo tính đơn giản, hiệu quả trong quản lý. Là người trực tiếp ký và tổ chức thực hiện các hợp đồng, động viên, khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.

Phòng tổ chức hành chánh:

Soạn thảo các văn bản nội dung công ty, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các quy định khác.

Quản lý lao động và sử dụng lao động cho các phòng ban, phân xưởng. Quản lý hành chánh trang thiết bị văn phòng, văn thư.

Định mức lao động để lập kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nâng bậc cho cán bộ - công nhân viên.Thực hiện các chính sách, chế độ cho lao động.

Theo dõi quản lý hồ sơ nhân sự, lý lịch cán bộ - công nhân viên, làm công tác tuyển dụng tham mưu sắp xếp nhân sự khi công ty có nhu cầu.

Theo dõi lưu trữ tài liệu, công văn trước khi trình lên Ban Giám đốc. Theo dõi cập nhật các văn bản hành chính, pháp lý của Nhà nước kịp thời tham mưu cho Ban Giám đốc.

Phòng kinh doanh:

Tiếp thị quảng cáo đến các cơ sở phân phối, các công ty xây lắp, các công trình, các khách hàng tiềm năng khác về mặt hàng ống, mạ của công ty.

Thu thập, phân tích tình hình kinh doanh mặt hàng ống, mạ và các mặt hàng liên quan đến thị trường ống, mạ, từ đó ấn định giá tương ứng nhằm vào mục tiêu cuối cùng là kinh doanh có lãi.

Hoạch định cân đối, đề xuất giá lên Ban Giám Đốc duyệt cho từng thời điểm, sau đó thông tin về các biểu giá chính thức tới khách hàng, cân nhắc khả năng giao hàng, số lượng và thời gian.

Xem xét hợp đồng với khách hàng và thảo luận ý kiến khách hàng để trình Ban Giám Đốc.

Lập hợp đồng với khách hàng. Đại diện tiếp xúc, giao dịch với các khách hàng. Trung gian để chuyển các yêu cầu của khách hàng tới xưởng và từ xưởng tới khách hàng.

Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng và các dự án tiếp xúc với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, hướng dẫn những nhu cầu cần thiết trong phạm vi hiểu biết để khách hàng chuẩn bị trước khi mang hàng vào mạ.

Phòng kỹ thuật:

Biên soạn các chỉ tiêu kỹ thuật, các định mức tiêu hao. Lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ trang thiết bị. Tổ chức nghiệm thu các vật tư kỹ thuật, thiết bị công trình sau khi sửa chữa.

Xem xét các sáng kiến, cải tiến các thiết bị công nghệ. Tham gia đào tạo nâng bậc cho công nhân. Sơ duyệt các yêu cầu trang thiết bị mua sắm liên quan đến an toàn lao động, phụ tùng, nhiên liệu.

Lập biên bản đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm an toàn lao động, sử dụng thiết bị, quy trình, quy phạm.

Theo dõi hướng dẫn dịch vụ cho phân xưởng. Điều phối sản xuất, theo dõi công tác môi trường của công ty, quản lý công tác chất lượng của công tác.

Phòng kế toán:

Thực hiện ghi chép đầy đủ kịp thời, chính xác các nhiệm vụ kinh tế phát sinh, quản lý theo dõi tình hình tài chính, tài sản được giao của công ty.

Tổ chức thu thập, xử lý các thông tin kinh tế, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch, tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế.

Thực hiện việc theo dõi các hợp đồng mua bán của công ty với các đối tác, khách hàng, kiểm tra chứng từ hóa đơn, tình hình thu chi hàng tháng của công ty.

Quản lý nguồn vốn công ty nhằm đạt hiệu quả cao nhất, đồng thời giám sát việc sử dụng vốn, tiền vốn thúc đẩy chế độ hoạch toán kế toán.

Lập kế hoạch tài chính đảm bảo được hoạt động phân phối vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Lập báo cáo tài chính và trình lên Ban Giám Đốc.

Các phân xưởng:

Triển khai nhiệm vụ sản xuất, đảm bảo về mặt chất lượng, số lượng, tiến độ thi công. Cách tổ chức lao động, tổ chức sản xuất như trên tạo điều kiện quản lý về mặt kinh tế, kỹ thuật ở từng bộ phận sản xuất thuận lợi cho công ty có thể khoán sản phẩm tới từng phân xưởng, đội công trình.

Tại các bộ phận có Quản đốc phân xưởng, Phó Quản đốc phân xưởng, đội trưởng có trách nhiệm quản lý điều hành chung, có kỹ thuật viên kết hợp cùng phân xưởng cơ khítriển khai giám sát các sản phẩm. Mỗi bộ phận có thống kê kết hợp với kế toán viên ở phòng Tài chính - kế toán có nhiệm vụ làm thủ tục theo dõi công, định mức lương, vật tư nhập xuất, nhiệm vụ thanh quyết toán với công ty theo từng hợp đồng sản phẩm hay công trình hoàn thành.

Tổ chức công tác kế toán tại công ty

Tổ chức bộ máy quản lý:

Tổ chức bộ máy kế toán là nội dung quan trọng hàng đầu trong công tác tổ chức kế toán của bất kỳ một công ty, doanh nghiệp nào. Vì chất lượng của công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ chuyên môn, khả năng, đạo đức nghề nghiệp và sự phân công hợp lý của các nhân viên trong phòng kế toán.

Công ty tổ chức bộ máy kế toán tập trung, với hình thức này tất cả các công việc được tập trung ở phòng kế toán. Toàn bộ nhân viên kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế Toán Trưởng về nghiệp vụ cũng như về các quan hệ khác trong lĩnh vực kế toán.

Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt

Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán

- Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung. Toàn bộ công việc kế toán được tập trung tại phòng kế toán của công ty.

- Toàn bộ nhân viên trong phòng kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế Toán Trưởng về nghiệp vụ cũng như về các quan hệ khác trong lĩnh vực kế toán.

Kế toán trưởng:

Là người phụ trách về công tác tài chính của công ty và cũng là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ban Giám Đốc về hoạt động tài chính, đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành toàn bộ bộ máy kế toán công ty

Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong lĩnh vực tài chính, tổ chức kiểm tra bộ máy kế toán trong nội bộ công ty, các tổ chức trong phòng kế toán.

Hỗ trợ Ban Giám Đốc về các quyết định liên quan đến tiến trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về các lĩnh vực khác như:

Quản lý tiền vốn của công ty.

Thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê và chính sách của Nhà nước.

Tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu, số liệu kế toán theo qui định Nhà nước.

Lập và nộp báo cáo quyết toán tài chính kế toán theo đúng qui định.

Kế toán tổng hợp:

Báo cáo và chịu trách nhiệm trước Kế Toán Trưởng công ty về các lĩnh vực:

Thực hiện chức năng tổng hợp các khoản chi phí và tiến hành lập các bảng biểu báo cáo lên cho Kế Toán Trưởng.

Căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra hợp lệ, kế toán định khoản và ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sau đó ghi vào sổ cái.

Lập bảng cân đối tài khoản, các bảng tổng hợp chi tiết đối với các tài khoản có mở chi tiết. Đối chiếu số liệu giữa bảng cân đối tài khoản với bảng tổng hợp chi tiết.

Căn cứ vào bảng cân đối tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết đã đối chiếu lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính khác cho Kế Toán Trưởng

Kế toán vật liệu:

Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất vật tư thông qua việc cập nhật, kiểm tra các hoá đơn, chứng từ.

Cuối kỳ, tiến hành phân bố chi phí nguyên vật liệu, làm cơ sở tính giá thành.

Kế toán tài sản cố định (TSCĐ): làm nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động tăng giảm TSCĐ, tính khấu hao và xác định giá trị còn lại của TSCĐ.

Kế toán thanh toán (kiêm kế toán thuế): làm nhiệm vụ kiểm tra chứng từ thủ tục liên quan đến tạm ứng, công nợ, vào sổ chi tiết, và theo dõi, kê khai các khoản thuế phải nộp, như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế lợi tức.

Kế toán vốn bằng tiền: chịu trách nhiệm theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt tiền gửi, giữ vai trò giao dịch với khách hàng, với ngân hàng đồng thời theo dõi tình hình thanh toán bên trong nội bộ và toàn Công ty

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến lương, thưởng, các khoản trích theo lương, căn cứ bảng chấm công, bảng thanh toán lương và trích lập các quỹ.

Thủ quỹ:

Làm nhiệm vụ nhập xuất tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi, kèm

theo chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng.

Chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép hằng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, khoản chi quỹ tiền mặt tại mọi thời điểm.

Hằng ngày, thủ quỹ phải kiểm kế toán số tồn quỹ tiền mặt thực tế và

tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Đồng thời kết hợp với kế toán để đưa ra các kiến nghị, biện pháp xử lý khi có chêng lệch xảy ra.

Danh mục chứng từ sử dụng tại Công ty

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh phải lập chứng từ kế toán theo quy định của bộ tài chính ban hành. Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ số liên theo qui định, ghi chép chứng từ phải đầy đủ, kịp thời, rõ ràng, trung thực, chính xác mọi hoạt động kinh tế phát sinh, không được sửa chữa, tẩy xóa trên chứng từ. Và phải có đấy đủ chữ ký của Kế Toán Trưởng, thủ trưởng đơn vị và đóng dấu đơn vị.

Chứng từ kế toán gồm các chỉ tiêu:

Bảng chấm công, bảng thanh toán lương

Hóa đơn mua vào, hóa đơn bán hàng

Phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

Giấy tạm ứng

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Biên bản kiểm kê hàng hóa, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, …

Các hóa đơn bán hàng được lập thành 3 liên:

Liên 1, 3: Lưu nội bộ.

Liên 2: Giao cho khách hàng

Chính sách kế toán áp dụng tại Công Ty

Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

Đơn vị hạch toán kế toán:

Đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính tại công ty Mai Tiến Đạt là Đồng Việt Nam.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không phải Đồng Việt Nam được chuyển đổi thành Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

Tiền và các khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ chưa được thanh toán vào ngày kết thúc năm tài chính được chuyển đổi thành Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của thị trường giao dịch ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc năm tài chính.

Chênh lệch tỷ giá (nếu có) được hạch toán vào chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính của kỳ tương ứng.

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp tính giá hàng tồn kho: phương pháp giá thực tế đích danh.

Tài sản cố định

Tài sản cố định của Công ty được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế. Khấu hao tài sản cố định được xác định theo phương pháp đường thẳng áp dụng cho tất cả các tài sản theo tỷ lệ được tính toán để phân bổ nguyên giá trong suốt thời gian sử dụng ước tính và phù hợp với quy định tại Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.

Thời gian ước tính sử dụng cho mục đích tính toán này như sau: Năm

- Nhà cửa, vật kiến trúc 7- 22

- Thiết bị sản xuất 5 - 19 - Phương tiện vận tải 6 - 15

- Thiết bị quản lý 3 - 8

* Mức hàng năm của 1 TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ*Tỷ lệ KH năm

= Nguyên giá của TSCĐ*1/Số năm sử dụng dự kiến

Hệ thống tài khoản sử dụng

Loại TK I- Tài sản lưu động có:

- TK 111: Tiền mặt

- TK 112: Tiền gửi ngân hàng

- TK 131: Phải thu khách hàng

- TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

- TK 136: Phải thu nội bộ Công ty

- TK 138: Phải thu khác

- TK 141: Tạm ứng

- TK 142: Chi phí trả trước

- TK 151: Hàng mua đang đi trên đường

- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

- TK 153: Công cụ, dụng cụ

- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- TK 155: Thành phẩm

Loại TK II - Tài sản cố định có :

- TK 211: Tài sản cố định hữu hình

- TK 214: Hao mòn TSCĐ

- TK 222: Góp vốn liên doanh

Loại TK III - Nợ phải trả có :

- TK 311:Vay ngắn hạn

- TK331: Phải trả cho người bán

- TK333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

- TK334: Phải trả công nhân viên

- TK335: Chi phí phải trả

- TK336: Phải trả nội bộ

- TK338: Phải trả, phải nộp khác

- TK 341: Vay dài hạn.

Loại TK IV- Nguồn vốn chủ sở hữu có:

- TK411: Nguồn vốn kinh doanh

- TK414: Quỹ đầu tư phát triển

- TK415: Quỹ dự phòng tài chính

- TK416: Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

- TK421: Lợi nhuận chưa phân phối

- TK431: Quỹ khen thưởng phúc lợi

- TK 441: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Loại TK V- Doanh thu có :

- TK 511: Doanh thu bán hàng

- TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

- TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

- TK 521: Chiết khấu thương mại.

Loại TK VI - Chi phí SXKD có :

- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

- TK 627: Chi phí sản xuất chung

- TK 632: Giá vốn hàng bán

- TK 635: Chi phí tài chính

- TK 641: Chi phí bán hàng

- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

- TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công.

Loại TK VII - Thu nhập hoạt động khác TK 711

Loại VIII - Chi phí hoạt động khác : TK 811, Loại IX - Xác định KQKD : TK 911. Loại X - TK ngoài bảng

- TK 003: Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi

- TK 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản.

Trong danh mục TK công ty đang sử dụng thì hiện tại công ty không phải sử dụng các TK dự phòng như: TK 129, TK139, TK159, TK 229. Do hướng của công ty không đầu tư vào chứng khoán, đối với các khoản phải thu của khách hàng cuối niên độ kế toán chưa có đủ điều kiện lập các khoản dự phòng.

Hình thức kế toán đang áp dụng

Hình thức kế toán đang áp dụng tại công ty là hình thức: Chứng Từ Ghi Sổ.

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán lập vào sổ chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến Kế Toán Trưởng ký duyệt rồi chuyển giao cho bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ chứng từ gốc kèm theo để bộ phận này ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sau đó ghi vào sổ cái.

Cuối tháng, khóa sổ tìm ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, và tổng số phát sinh nợ, phát sinh có trên từng tài khoản của sổ cái. Tiếp đó, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Số liệu trên bảng cân đối số phát sinh phải khớp với số liệu trên sổ đăng ký chứng từ và bảng tổng hợp chi tiết thuộc phần kế toán chi tiết. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu nói trên bảng cân đối số phát sinh được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và các bảng biểu khác.

SƠ ĐỒ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ghi chú:

: Ghi hằng ngày (định kỳ)

: Ghi vào cuối tháng

: Đối chiếu, kiểm tra.

Hệ thống luân chuyển chứng từ.

Tại các bộ phân, công việc của thống kê là ghi chép lập chứng từ ban đầu, tập hợp, phân loại chứng từ nhập xuất để lập tổng hợp nhập, xuất cho từng hợp đồng sản phẩm, hạng mục công trình, do Giám đốc của công ty ký với các bộ phận. Tại các bộ phận, việc nhập, xuất vật tư đều phải cân đong đo đếm cụ thể, từ đó lập các phiếu nhập kho, xuất kho. Tổng hợp các bảng kê chi phí vật tư cho từng hợp đồng sau đó nộp lên phòng Kế toán tài chính.

Định kỳ, các hợp đồng được thanh quyết toán, trong đó kê rõ chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, dịch vụ mua ngoài, chi phí quản lý, bảng chấm công, bảng thanh toán lương kèm theo phiếu nhập xuất vật tư, hoá đơn, bảng kê thuế GTGT đầu vào, kèm theo phiếu nghiệm thu. Phòng kế toán sẽ theo dõi các bộ phận trên các TK 136( phải thu nội bộ) và TK336(phải trả nội bộ) làm căn cứ cho việc hạch toán.

Hệ thống chứng từ gồm 5 chỉ tiêu: tiền mặt, hàng tồn kho, lao động và tiền lương, bán hàng,TSCĐ đều theo sự phân công thực hiện các công việc kế toán từ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, phân loại và xử lý chứng từ cho tới việc ghi sổ, tổng hợp và hệ thống hoá số liệu và cung cấp các thông tin kế toán phục vụ quản lý, đồng thời dựa trên các kế hoạch đã lập, tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế để giúp lãnh đạo doanh nghiệp trong việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hệ thống báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo kế toán quản trị

Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thong tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh t, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.

Đối tượng sử dụng thông tin chủ yếu là nhà quản trị bên trong doanh nghiệp nên không lệ thuộc vào các qui định về chế độ báo cáo của Nhà nước, người quản lý có thể có những qui định riêng cho mình để các nhà quản trị công ty có thể nhanh chóng đưa ra những phương hướng và kế hoạch sản xuất tốt nhất.

Do nhu cầu hoạt động, sản xuất của Công Ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt, các nhà quản trị công ty đòi hỏi kế toán phải lập báo cáo quản trị vào mỗi tháng.

Hệ thống báo cáo tài chính

Kế toán tài chính gắn liền với toàn doanh nghiệp do đó báo cáo của kế toán tài chính cung cấp phải theo qui định của Nhà nước bao gồm:

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính đòi hỏi tính chính xác cao, khách quan, phản ánh quá

khứ và phải tuân thủ nguyên tắc kế toán. Báo cáo tài chính được lập định kỳ theo quy định của chế độ báo cáo kế toán.

CHƯƠNG 3 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MAI TIẾN ĐẠT Tổng quan về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Một thành viên Mai Tiến Đạt

Đặc điểm về lao động và tiền lương tại công ty

Đặc điểm lao động của công ty là phân tán, nhỏ lẻ, chủ yếu ở xa trụ sở chính, điều kiện bố trí lao động là khó khăn. Do vậy, các công trình ở xa công ty đã sử dụng lao động hợp đồng thời vụ thuộc địa phương có công trình để tổ chức lực lượng và tiến hành thi công được chủ động.

Công ty duy trì việc thực hiện quản lý lao động bằng sổ, bảng công, bảng lương. Tiền lương trả theo quy chế trả lương của Công ty và công khoán trên các công trường. Tổng số tiền lương chi trả phù hợp đơn giá tiền lương được duyệt.

Do tính chất và đặc điểm của công trình thường ở xa lại đòi hỏi số lượng công nhân thuê ngoài lớn nên ngoài việc sử dụng công nhân trong Công ty, Công ty còn thuê nhân công ngoài lao động.

Hình thức tính lương tại công ty

Hình thức tiền lương mà Công ty đang sử dụng hiện nay là hình thức trả lương sản phẩm áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất. Đối với bộ phận gián tiếp thì hình thức trả lương là lương trả theo thời gian. BHXH, BHYT đóng theo quy định của nhà nước (Người sử dụng lao động đóng 19%, người lao động đóng 6%)

Lao động sử dụng trong công ty gồm lao động trong danh sách và lao động thuê ngoài. Hàng tháng các đơn vị thực hiện tổng hợp tiền lương và báo cáo rõ số lượng lao động về Công ty theo các chỉ tiêu lao động quản lý, phụ trợ.

Ngoài ra, hàng tháng công ty sẽ tính ra thưởng cho cán bộ công nhân viên lấy từ quỹ thưởng. Khoản tiền thưởng này góp phần động viên, khuyến khích người lao động hăng say trong công việc, tăng năng suất lao động với thời gian ngắn nhất

Quỹ tiền lương của công ty

Áp dụng hình thức trả lương sản phẩm cho nên căn cứ vào kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất công ty lập kế hoạch định mức lương lao động tổng hợp, mức chi phí tiền lương cho từng công trình, theo từng khoản mục công việc cụ thể.

Quỹ lương công ty căn cứ vào khối lượng công việc trong một năm kế hoạch.

Căn cứ vào định mức phòng kinh tế - kế hoạch lập dự toán giá trị công trình cho từng hạng mục công việc, theo từng yếu tố chi phí.

Phòng nhân sự tiền lương lập kế hoạch mức lao động tổng hợp và mức chi phí tiền lương cho năm đó.

Tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian nghỉ sản xuất do những nguyên nhân khách quan trong thời gian được điều động công tác làm nghĩa vụ do chế độ quy định thời gian nghỉ phép, thời gian đi học, các loại phụ cấp làm thêm giờ.

Phương pháp tính lương tại công ty

Đối với bộ phận gián tiếp:

Tiền lương hàng tháng của bộ phận này được trả theo hệ số căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Mức tiền lương được hưởng của mỗi người phụ thuộc vào tiền lương cơ bản và số ngày làm việc thực tế trong tháng được Nhà nước quy định

Lương cơ bản theo HSL

=

Lương cơ bản theo công làm việc

+

Lương cơ bản theo chế độ

Như vậy tiền lương thực tế của cán bộ công nhân viên quản lý được xác định như sau:

Lương cơ bản theo công làm việc

=

Mức lương tối thiểu x (HSL + PCTN + PCL)

x

Công làm việc

26

Từ 09/01/2009 đến ngày 30/04/2009 Công ty áp dụng mức lương tối thiểu là 540.000 đ

Trong đó:

HSL: Hệ số lương

PCTN: Phụ cấp trách nhiệm

PCL: Phụ cấp lương

Theo quy định riêng của công ty, mức lương trên sẽ được nhận thêm với một số hệ số, hệ số này tuỳ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, tuỳ thuộc vào trách nhiệm và mức độ đóng góp của từng đối tượng nhận lương

Hệ số lương và hệ số phụ cấp ở bộ phận văn phòng như sau:

Chức danh

Hệ số lương

Hệ số phụ cấp

- Giám đốc

- PGĐ - KTT

- Trưởng phòng

- Phó phòng

- Nhân viên

5,26

4,6

4,32

3,54

3,02

1

0,7

0,5

0,3

0,2

Tuỳ thuộc vào chức trách của mỗi người trong công ty mà công ty còn quy định thêm hệ số trách nhiệm, cụ thể như sau

Chức danh

Hệ số phụ cấp

- Giám đốc

- PGĐ - KTT

- Trưởng phòng

- Phó phòng

- Nhân viên

3,5

3,0

2,7

2,4

2,0

Ngày làm việc thực tế của các đối tượng nhận lương được theo dõi qua bảng chấm công. Bảng chấm công được phòng TCHC và phòng kế toán xác nhận. Sau đó sẽ được Giám đốc duyệt lấy đó làm căn cứ để tính lương.

Đối với công nhân trực tiếp sản xuất:

Công ty quản lý tổng thể quỹ lương nên việc hạch toán tổng hợp tiền lương cho các bộ phận, các đơn vị tập trung về phòng tài vụ của Công ty. Việc hạch toán chi tiết tiền lương được thực hiện tại từng phòng ban, từng đơn vị.

Hình thức trả lương ở các đơn vị được thống nhất theo cơ chế trả lương sản phẩm. Các đơn vị thành viên căn cứ vào kế hoạch mà công ty giao cho để lập kế hoạch sản xuất cho đơn vị, tự tìm kiếm và xây dựng đơn giá tiền lương. Đây là cơ sở cho các đơn vị ứng quỹ lương vào các kỳ nghiệm thu, thanh toán.

Tại Công ty TNHH Một thành viên Mai Tiến Đạt, tiền lương sản phẩm được áp dụng trả cho các đơn vị sản xuất. Căn cứ vào khối lượng công việc hoàn thành

Tiền lương của công nhân sản xuất được tính căn cứ và số ngày công có mặt tại hiện trường và số ngày công thực tế làm việc của công nhân viên. Căn cứ vào “Biên bản nghiệm thu” tổ trưởng xác định quỹ tiền lương theo hiệu quả sản xuât kinh doanh là phần còn lại của quỹ lương dành cho bộ máy quản lý, sau khi trừ đi phần lương cơ bản theo hệ số lương

Đơn giá bình quân

=

Quỹ lương hiệu quả sản xuất kinh doanh

Tổng số điểm chức danh toàn công ty

Đơn giá bình quân này được sử dụng để xác định lương cho công nhân trực tiếp sản xuất.

Lương công nhân = Tổng số công việc thực hiện x Đơn giá bình quân công

Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất ngoài tiền lương công nhật ra còn có khoản lương cố định. Mức lương cố định này xác định như sau:

Lương cố định = Số ngày làm việc thực tế x Đơn giá ngày

Với đơn giá ngày công ty quy định là 20.000 đ/ ngày

Mức lương này có tính chất đảm bảo thu nhập cho người lao động trong thời gian chờ việc hay ngừng việc vì lý do nào đo (mưa, chờ nguyên vật liệu…).

Ngoài mức lương cố định và lương công nhật là mức lương công nhân được hưởng do thời gian làm việc thực tế của mình thì công ty còn có quy định mức lương khác cho công nhân trực tiếp sản xuất.

3.2. Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Một thành viên Mai Tiến Đạt

Chứng từ, sổ sách

Để theo dõi, hạch toán tiền lương cho cán bộ - công nhân viên một cách chính xác kế toán sử dụng các chứng từ, sổ sách sau:

Bảng chấm công

Bảng tính lương và các khoản trích theo lương

Bảng thanh toán lương

Phiếu chi lương

Giấy đăng ký tạm ứng lương

Sổ cái tài khoản 334

Phương pháp lập và luân chuyển chứng từ

Hàng tháng, căn cứ vào các chứng từ kế toán tiến hành tính lương cho Cán bộ - Công nhân viên ở công ty theo nội dung như sau:

Bảng chấm công:

Mục đích lập:

Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH để có căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trên công ty.

Bảng chấm công được ghi theo quy định và lập thành 2 bản:

Một bản được chuyển lên bộ phận kế toán Công ty để tính lương cho công nhân theo số lượng ngày công.

Một bản được để tại phân xưởng, tổ đội để kiểm tra giám sát việc trả lương.

Phương pháp lập, trách nhiệm lập

Hằng ngày, tổ trưởng (ban, phòng…) hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày, ghi vào các ngày tương ứng trong theo các ký hiệu quy định trong chứng từ.

Ngày công được quy định là 8 giờ. Khi tổng hợp, quy thành ngày công nếu còn giờ lẻ thì ghi số giờ lẻ bên cạnh số công.

Cuối tháng, người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công.

Luân chuyển và lưu giữ:

Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công phụ trách bộ phận tiến hành tổng hợp công từng người, chuyển bảng chấm công và các chứng từ liên quan như phiếu nghỉ hưởng BHXH… về phòng kế toán để tiến hành kiểm tra, tính ra lương phải trả.

Lúc đó kế toán tiền lương thực hiện hạch toán và trình lên kế toán trưởng ký duyệt và chi trả.

Bảng chấm công được lưu tại phòng kế toán cùng các chứng từ liên quan.

Giấy đề nghị tạm ứng

Mục đích:

Giấy đề nghị tạm ứng do các đơn vị cấp dưới lập gửi lên giám đốc Công ty nhằm đề nghị giám đốc xét duyệt về việc tạm ứng một số tiền để thực hiện chi trả trong tháng.

Giấy đề nghị tạm ứng được dùng làm cơ sở lập bảng thanh toán lương còn được nhận vào cuối quý của đơn vị tương ứng, bảng thanh toán lương cho các đơn vị.

Phương pháp:

Giấy đề nghị tạm ứng được lập phải thể hiện được các nội dung sau:

Tên, địa chỉ người xin tạm ứng

Lý do tạm ứng

Số tiền (bằng số, chữ) xin tạm ứng

Luân chuyển và lưu giữ:

Sau khi được giám đốc xét, duyệt, giấy sẽ được chuyển về phòng kế toán. Kế toán thanh toán căn cứ vào số tiền xin tạm ứng ghi trên giấy, lập phiếu chi, chuyển cho thủ quỷ chi tiền, sau đó chuyển cho kế toán tiền lương tiến hành hạch toán.

Giấy đề nghị tạm ứng được lưu giữ tại phòng kế toán

Phiếu nghỉ bảo hiểm xã hội

Mục đích:

Xác nhận số ngày được nghỉ do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ trông con ốm của người lao động, làm căn cứ tính trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lương.

Phương pháp và trách nhiệm lập:

Khi người lao động đến khám bệnh ở bệnh viện, trạm xá hoặc trạm y tế cơ quan (kể cả khám cho con) bác sĩ thấy cần thiết cho nghỉ để điều trị hoặc nghỉ để trông con ốm (theo quy định độ tuổi cho con) thì lập phiếu này hoặc ghi số ngày cho nghỉ vào y bạ của người lao động (hoặc cho con) để cơ quan y tế lập phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội.

Sau khi được cơ quan y tế cho phép nghỉ, người lao động được nghỉ, báo cho cơ quan và nộp giấy nghỉ cho người chấm công

Luân chuyển và lưu giữ:

Cuối tháng, phiếu này kèm theo bảng chấm công chuyển về phòng kế toán để tính BHXH vào các cột 1, 2, 3, 4 mặt sau của phiếu.

Trường hợp người lao động được nghỉ trong những ngày cuối tuần và tiếp sang tháng sau thì phiếu này được chuyển kèm theo bảng chấm công tháng sau để tính BHXH trong tháng sau.

Phiếu này do phòng kế toán lưu giữ

Bảng thanh toán lương:

Mục đích:

Bảng thanh toán lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động, đồng thời làm căn cứ để thống kê lao động tiền lương.

Bảng này được lập theo từng bộ phận tương ứng với bảng chấm công nên cũng được lập thành 2 bản tương tự như bảng chấm công

Phương pháp và cơ sở lập:

Bảng thanh toán lương được lập hằng quý theo từng bộ phận (phòng, ban…) tương ứng với bảng chấm công.

Cơ sở lập bảng thanh toán lương là: dựa vào bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành

Luân chuyển và lưu giữ:

Bảng thanh toán lương lập xong chuyển đến cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi phát lương. Khi phát lương cho công nhân viên, người nhận lương phải ký nhận

Bảng thanh toán lương được lưu tại phòng kế toán cùng các chứng từ liên quan.

VD: Ông Nguyễn Như Bảo trưởng phân xưởng cơ khí có:

HSL = 5,26

PCL = 1,0

Công làm việc = 58 công

Công chế độ = 5 công

Lương cơ bản theo công làm việc tháng 04/2009

=

540.000 x (5.26 + 1.0)

x

58

=

7.540.892 đồng

26

Lương cơ bản theo công chế độ tháng 04/2009

=

540.000 x HSL

x

Công chế độ

26

VD: Ông Nguyễn Như Bảo, công chế độ = 5 công

Lương cơ bản theo công chế độ tháng 04/2009

=

540.000 x 5.26

x

5

26

= 546.231đồng

Vậy:

Tiền lương thực lãnh của Ông Bảo = 7.540.892 + 546.231 = 8.087.123 đồng

Tài khoản sử dụng:

Cty sử dụng tài khoản 334 để phản ánh tiền lương công nhân. Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản như: 141, 154, 622, 627, 641, 642…để tập hợp và phân bổ lương cho từng bộ phận

Nghiệp vụ phát sinh

Hạch toán tiền lương bằng phương pháp định khoản kế toán của một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 4 năm 2009 như sau:

1, Cuối tháng 04/2009 căn cứ vào bảng phân bổ lương kế toán tập hợp toàn bộ tiền lương cán bộ công nhân viên trong công ty kế toán ghi:

Nợ TK 622 120.365.000

Nợ TK 627 18.946.000

Nợ TK642 40.145.000

Có TK 334: 179.456.000

2, Kế toán lập bảng thanh toán BHXH để định mức BHXH phải trả công nhân viên trong tháng 04 năm 2009, kế toán ghi:

Nợ TK 3383 28.685.000 đ

Có TK 334 28.685.000 đ

3, Ngày 09 tháng 04 năm 2009 Bộ phận kinh doanh đã đề nghị tạm ứng lương với số tiền là 9.000.000 đ chẵn. Kế toán căn cứ vào bảng tính lương, căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng kế toán tiến hành hạch toán nghiệp vụ trên như sau:

Nợ TK 141 9.000.000 đ

Có TK 111 9.000.000 đ

4, Hàng tháng công ty tiến hành thanh toán tiền tạm ứng cho cán bộ công nhân viên, thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty.

Nợ TK 334 167.247.000

Có TK 111 153.542.000 Có TK 112 6.000.000 Có TK 338 7.705.000

5, Dựa vào bảng thanh toán tiền lương, thưởng, thanh toán BHXH cho cán bộ công nhân viên kế toán ghi:

Nợ TK 334 48.611.184 đ

Có TK 111 48.611.184 đ

6, Căn cứ uỷ nhiệm chi số 36 của cơ quan BHXH về việc cấp kinh phí BHXH kế toán ghi:

Nợ TK 112 28.685.000 đ

Có TK 338 28.685.000 đ

Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt

- BHXH: Được áp dụng cho các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí. Tỷ lệ trích là 20 % trên tổng quỹ lương cơ bản trong đó: 15% được tính váo chí phí sản xuất kinh doanh, 5% tính vào thu nhập của người lao động (người lao động phải chịu)

- BHYT: Được sử dụng để thanh toán cho các khoản tiền chi phí như: khám, chữa bệnh cho người lao động trong thời gian ốm đau nghỉ đẻ…Tỷ lệ trích nộp là 3% trên tổng quỹ lương cơ bản trong đó: 2% được tính vào chí phí sản xuất kinh doanh, 1% tính vào thu nhập của người lao động (người lao động phải chịu)

- KPCĐ: Được dùng để chi cho các hoạt động công đoàn. Tỷ lệ trích nộp là 2% trên tổng quỹ lương thực tế, tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Chứng từ, sổ sách

Để theo dõi, tính toán các khoản trích theo lương của CNV tại công ty, kế toán sử dụng các chứng từ và sổ sách sau:

Giấy chứng nhận ốm đau, thai sản, tan nạn lao động.

Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Phiếu nghỉ hưởng BHXH (mẫu số 03- LĐTL)

Biên bản điều tra tai nạn lao động (mẫu số 09- LĐTL )

Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04 – LĐTL)

Sổ nhật ký chứng từ

Các sổ thẻ kế toán chi tiết các TK 3382,3383, 3384

Sổ cái tài khoản 338

Phương pháp lập và luân chuyển chứng từ

Bảng tính và phân bổ lương BHXH, BHYT, KPCĐ:

Mục đích:

Căn cứ vào tiền lương thực tế phải trả và tỷ lệ quy định về các khoản trích BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2% để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ghi vào cột nợ các tài khoản chi phí và có tài khoản 338.

Căn cứ vào tỷ lệ BHXH phải thu 5%, BHYT phải thu 1%. Khấu trừ vào lương của công nhân để ghi nợ TK 334 và có TK 338.

Phương pháp và cơ sở lập:

Hàng tháng căn cứ vào chứng từ lao động tiền lương, kế toán tiến hành phân loại và tổng hợp tiền lương phải trả theo đối tượng lao động (quản lý và phục vụ ở phân xưởng, quản lý Doanh nghiệp)

Luân chuyển và lưu giữ:

Bảng tính và phân bổ lương BHXH, BHYT, KPCĐ do kế toán tiền lương lập xong trình lên cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ khấu trừ lương của công nhân viên.

Bảng tính và phân bổ lương BHXH, BHYT, KPCĐ được lưu tại phòng kế toán cùng các chứng từ liên quan.

Bảng thanh toán lương:

Mục đích:

Bảng thanh toán lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động, đồng thời làm căn cứ để thống kê lao động tiền lương.

Bảng này được lập theo từng bộ phận tương ứng với bảng chấm công nên cũng được lập thành 2 bản tương tự như bảng chấm công

Phương pháp và cơ sở lập:

Bảng thanh toán lương được lập hằng quý theo từng bộ phận (phòng, ban…) tương ứng với bảng chấm công.

Cơ sở lập bảng thanh toán lương là: dựa vào bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành

Luân chuyển và lưu giữ:

Bảng thanh toán lương lập xong chuyển đến cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi phát lương. Khi phát lương cho công nhân viên, người nhận lương phải ký nhận

Bảng thanh toán lương được lưu tại phòng kế toán cùng các chứng từ liên quan.

Sơ đồ luân chuyển chứng từ các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt

Tài khoản sử dụng

Để theo dõi và hạch toán các khoản trích theo lương của công nhân viên tại công ty, kế toán sử dụng Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác. Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội.

Trong đó, chi tiết TK 338 như sau:

TK 3382 – Kinh phí công đoàn.

TK 3383 – BHXH

TK 3384 – BHYT.

Nghiệp vụ phát sinh

1, Cuối tháng căn cứ vào bảng tổng hợp và thanh toán lương, BHXH, ghi sổ phải trả công nhân viên về BHXH trả thay lương theo định khoản.

Nợ TK 334 7.705.000

Có TK 338(3383) 7.705.000

2, Căn cứ vào bảng thanh toán BHXH và phiếu chi tiền mặt số 38 của công ty kế toán ghi:

Nợ TK 338(3383) 7.705.000 Có TK 111 7.705.000

3, Căn cứ uỷ nhiệm chi số 36 của cơ quan BHXH về việc cấp kinh phí BHXH kế toán ghi:

Nợ TK 112 1.795.000

Có TK 338 1.795.000

Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty:

- Chuyên chế tạo các thiết bị phục vụ xây dựng và sửa chữa đường bộ như: Rơ moóc và phun nhựa đường nóng chảy, xe phun nhũ tương, máy phun sơn kẻ tường, máy sơn nóng, nhà nghỉ lưu động.

- Chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ an toàn giao thông như: biển báo phản quang, các loại gương cầu lồi đường kính phi 600 mm đến phi 1000 mm phục vụ công tác an toàn giao thông, sản xuất tường hộ lau mềm bằng thép.

- Gia công lắp ráp các kết cấu thép công trình giao thông.

- Sửa các loại xe máy thi công.

- Sửa chữa và xây mới các công trình giao thông vừa và nhỏ.

- Kinh doanh dịch vụ, trao đổi vật tư thiết bị xe máy thi công.

- Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí như: câu lạc bộ bơi lội, nhà thi đấu cầu lông, bóng bàn.

- Kinh doanh vật liệu, máy móc, thiết bị công trình giao thông.

Chủ yếu công ty thực hiện theo đơn đặt hang, chứ không sản xuất đồng loạt để kinh doanh nên công ty không tiến hành trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất

KẾT LUẬN

Nền kinh tế hàng hoá, tiền tệ buộc các doanh nghiệp phải đối mặt với thị trường. Để tồn tại, phát triển và kinh doanh có hiệu quả thì bên cạnh các hoạt động đa dạng và phong phú về sản xuất kinh doanh, tất yếu các doanh nghiệp phải có một cơ chế dự báo, kiểm tra, giám đốc một cách toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Để xây dựng và phát triển một nền sản xuất hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường, tiền lương và các khoản trích theo lương thực sự phải làm được chức năng là đòn bẩy kinh tế, phải trở thành động lực chính thúc đẩy tăng năng suất lao động, hiệu quả công việc. Mỗi hình thức trả lương đều có ưu điểm, nhược điểm riêng tuỳ từng ngành nghề, từng doanh nghiệp chọn cho mình một hình thức phù hợp nhất đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, tổng hoà giữa các lợi ích: Nhà nước, Doanh nghiệp và Người lao động.

Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương đóng góp rất lớn trong quản lý lao động tiền lương. Nếu ta hạch toán đúng, đủ, chính xác sẽ là động lực thúc đẩy người lao động nâng cao năng suất lao động, phát huy tính sáng tạo, góp phần hoàn thành kế hoạch được giao – là phương cách đúng đắn nhất để tăng thu nhập cho chính mình, tích luỹ cho doanh nghiệp và cho xã hội.

Trong điều kiện hiện nay việc nâng cao chất lượng công tác trả lương theo thời gian là nhiệm vụ lâu dài của các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt nói riêng để ngày càng hoàn thiện, phù hợp với công tác quản lý và hạch toán lao động.

Tuy nhiên trong tình hình kinh tế hiện nay, các chế độ ngân sách luôn thay đổi để phù hợp với tình hình kinh tế mới. Để thích nghi với sự thay đổi đó buộc các đơn vị, các doanh nghiệp cũng phải có những thay đổi theo để ngày càng hoàn thiện công tác quản lý và xây dựng tiền lương.

Do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế đặc biệt là thời gian tiếp xúc làm việc thực tế ít nên không tránh khỏi những sai sót và những biện pháp đưa ra chưa hoàn hảo. Kính mong được sự quan tâm, chỉ bảo của các thầy cô giáo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên để bài viết hoàn thiện hơn.

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn Cô và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Giáo trình kế toán - Đại học kinh tế quốc dân (chủ biên PTS Đặng Thị Loan).

Lý thuyết hạch toán kế toán – NXB Tài chính – Năm 2009

Một số thông tư, nghị định:

Thông tư của bộ tài chính số 82/2003/tt-btc ngày 14 tháng 08 năm 2003 hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán quỹ dự phòng và trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp

Nghị định số 10/2000/CP ngày 27 tháng 3 năm 2000 của chính phủ về việc quy định lương tối thiểu trong các doanh nghiệp.

Thông tư hướng dẫn số 11 ngày 6 tháng 4 năm 2000 của Bộ lao động thương binh xã hội

Nghị định của chính phủ số 127/2008/nđ-cp ngày 12 tháng 12 năm 2008 - quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo Hiểm xã Hội về Bảo Hiểm Thất Nghiệp

Đỗ Văn Thận – Phân tích tài chính doanh nghiệp – NXB Thống kê - Năm 1999.

Tài liệu của công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt do phòng kế toán cung cấp

TK 334

TK 338

TK 622,627,641,642

TK 334

Số BHXH phải trả

trực tiếp cho CN viên

TK 111,112...

Nộp KPCĐ, BHXH,

BHYT cho cơ quan quản lý

Tính vào chi

phí KD

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định

TK 111,112

Thu hồi BHXH, KPCĐ chi

hộ, chi vượt quản lý DN

Trừ vào thu nhập

của người lao động

Tổng Giám Đốc

Phòng kỹ thuật

Phòng kinh doanh

Phòng tổ chức hành chánh

Phòng kế toán

Phân xưởng sửa chữa

Phân xưởng cơ khí

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

Kế Toán Trưởng

Kế

toán

tài

sản

cố

định

Kế

toán

vật

liệu

Kế toán thanh toán

Kế toán tiền lương

Kế

toán

tổng

hợp

Thủ

quỹ

Kế

toán

vốn

bằng

tiền

Sổ quỹ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo kế toán

Bảng cân đối TK

Sổ cái TK 338

Nhật ký chứng từ

Sổ theo dõi TK 111

Sổ theo dõi TK 338

Bảng thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ, Phiếu nghỉ hưởng BHXH...

Có thể bạn quan tâm
Đơn vị chủ quản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THIÊN THI
Địa chỉ: 41-43 Trần Cao Văn, P6, Q3, HCM
giấy phép MXH: 102/GXN - TTĐT