Chia sẻ 15,000 VNĐ
Tài liệu báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty sản xuất bao bi PP Việt Đạt
Tài liệu này có phí 15,000 VNĐ

bạn cần mua tài liệu để được xem đầy đủ nội dung

Tài liệu này có thể xem trước 1 trang

/96
Thành viên buianhkt

báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty sản xuất bao bi PP Việt Đạt

- 12 tháng trước
820
Báo lỗi
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty sản xuất bao bì
Nội dung
Hiện nay nước ta đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới thi nền kinh tế ngày càng lớn mạnh hơn

Chuyên đề tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Cao Thị Thu Phương

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU i

6CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ �

61.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU QUẢN LÝ NVL - CCDC VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NVL - CCDC �

61.1.1. Khái niệm, đặc điểm của NVL - CCDC �

61.1.1.1. Khái niệm �

61.1.1.2. Đặc điểm �

6* Đặc điểm của NVL �

71.1.2. Yêu cầu quản lý NVL - CCDC �

81.1.3. Nhiệm vụ của kế toán NVL - CCDC �

91.2. PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NVL - CCDC �

91.2.1. Phân loại NVL - CCDC �

91.2.1.1. Phân loại NVL �

101.2.1.2. Phân loại CCDC �

111.2.2. Đánh giá NVL - CCDC �

111.2.2.1. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá thực tế �

131.2.2.2. Đánh giá NVL – CDCD theo giá hạch toán �

141.3. KẾ TOÁN CHI TIẾT NVL - CCDC �

141.3.1. Chứng từ, sổ sách kế toán �

151.3.2. Các phương pháp kế toán chi tiết �

151.3.2.1. Phương pháp thẻ song song �

161.3.2.2. PP sổ đối chiếu luân chuyển �

171.3.2.3. Phương pháp sổ số dư �

191.4. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NVL - CCDC �

191.4.1. Phương pháp kê khai thường xuyên �

191.4.1.1. Đặc điểm �

191.4.1.2. Tài khoản sử dụng �

201.4.1.3. Phương pháp hạch toán tài khoản 152, 153 �

231.4.2. Phương pháp kiểm kê định kỳ �

231.4.2.1. Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ �

231.4.2.2. Tài khoản sử dụng �

251.5. KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO �

27CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT ĐẠT �

272.1. KHÁI QUÁT VÀI NÉT VỀ CÔNG TY TNHH VIỆt ĐẠT �

272.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty �

312.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty. �

312.1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ của Công ty TNHH Việt Đạt �

342.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty �

342.1.4.1. Tổ chức bộ máy điều hành Công ty �

352.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận �

372.1.5. Đặc điểm tình hình tổ chức công tác kế toán ở Công ty �

372.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán �

382.1.5.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phần hành �

402.1.5.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản �

402.1.5.4. Tổ chức vận dụng hình thức sổ sách kế toán �

412.1.5.5. Tổ chức vận dụng báo cáo tài chính �

422.1.5.6. Các nội dung khác �

432.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL - CCDC TẠI CÔNG TY �

432.2.1. Khái quát về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty �

432.2.1.1. Đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty �

432.2.1.2. Phân loại và đánh giá NVL - CCDC trong Công ty �

452.2.2. Kế toán NVL - CCDC tại Công ty TNHH Việt Đạt �

452.2.2.1. Kế toán chi tiết NVL - CCDC tại Công ty �

512.2.2.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty �

51* Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu �

59* Kế toán tổng hợp Công cụ dụng cụ �

68CHƯƠNG III HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ, DỤNG CỤ. BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NVL - CCDC TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT ĐẠT �

683.1. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT ĐAT �

693.2. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL - CCDC TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT ĐẠT �

693.2.1. Ưu điểm �

713.2.2. Hạn chế �

723.3. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL - CCDC TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT ĐẠT �

72Thứ nhất: Về phân loại và đánh giá vật tư �

73Thứ hai: Hoàn thiện công tác tổ chức ghi chép nhập - xuất vật liệu �

76Thứ ba: Cắt giảm và tiết kiệm chi phí �

76Thứ tư: Lựa chọn nhà cung cấp. �

77KẾT LUẬN �

79DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO �

80THUYẾT MINH, KÝ HIỆU, DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT �

PHẦN MỞ ĐẦU

Hiện nay nước ta đã và đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Năm 2007 sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thì nền kinh tế cả nước nói chung và ngành công nghiệp nói riêng có nhiều nét khởi sắc, từng bước đưa nền kinh tế nước ta hòa nhập vào xu thế phát triển của khu vực cũng như thế giới nhưng cũng không ít khó khăn như phân hóa giàu nghèo, khủng hoảng, lạm phát, thất nghiệp…. Điều đó buộc các doanh nghiệp Việt Nam cần phải chủ động thích nghi tốt với môi trường cạnh tranh bình đẳng với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế. Muốn tồn tại và phát triển thì sản phẩm làm ra của doanh nghiệp cũng phải đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải quan tâm đến các khoản chi phí để sản xuất ra sản phẩm, nhằm hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng và có giá thành phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng.

Để hạ giá thành sản phẩm thì có rất nhiều yếu tố liên quan nhưng yếu tố quan trọng cấu thành nên sản phẩm đó là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm tỷ lệ khá lớn trong giá thành sản phẩm. Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ hợp lý, sử dụng tiết kiệm nhiên liệu, đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ hợp lý và khoa học là công cụ quan trọng để quản lý tình hình nhập - xuất - tồn một cách sát sao, bảo quản và sử dụng chặt chẽ vật liệu, công cụ, dụng cụ, thúc đẩy việc cung cấp các loại vật liệu cần thiết cho sản xuất, đảm bảo tiết kiệm vật liệu, giảm chi phí vật liệu, tránh hư hỏng và mất mát, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Muốn hạ giá thành thì phải giảm được chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong quản

lý và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất và cung cấp tài liệu kịp thời cho cán bộ quản lý cấp trên, ra quyết định phù hợp và kịp thời để tránh tình trạng sản xuất bị gián đoạn, tránh lãng phí, nâng cao hiệu quả sản xuất. Đây là yếu tố hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp.

Trong thời gian học tập tại trường với vốn kiến thức thầy cô truyền đạt, cùng kinh nghiệm có được trong thời gian kiến tập tại Công ty TNHH Việt Đạt. Bên cạnh đó, với tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất đã nêu trên cùng với mong muốn học hỏi của bản thân cũng như muốn được đóng góp ý kiến của mình để hoàn thiện hơn công tác kế toán tại doanh nghiệp nên em mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài “Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ” tại Công ty TNHH Việt Đạt, để làm chuyên đề thực tập của mình.

Ngoài lời nói đầu và kết luận chuyên đề gồm:

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đơn vị thực tập - Công ty TNHH Việt Đạt.

Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Cao Thị Thu Phương, các cô chú, anh chị trong phòng kế toán tại Công ty đã nhiệt tình hướng dẫn chỉ bảo và truyền đạt những kiến thức cơ bản để em được học tập và hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập của mình. Tuy nhiên, trong quá trình học tập, nghiên cứu và tham khảo các tài liệu, em không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Vì vậy, em rất mong nhận được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến từ phía quý thầy cô, các bạn và toàn thể cô chú tại Công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG I

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU QUẢN LÝ NVL - CCDC VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NVL - CCDC

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của NVL - CCDC

1.1.1.1. Khái niệm

Nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn của TSCĐ về giá trị và thời gian sử dụng (Giá trị thấp dưới 10 triệu đồng, thời gian sử dụng dưới 1 năm). Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn được hạch toán là công cụ, dụng cụ như sau:

- Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho công tác xây lắp.

- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính giá riêng và có trừ dần giá trị trong quá trình dự trữ, bảo quản:

+ Dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ;

+ Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;

+ Quần áo, dày dép chuyên dùng để làm việc.

1.1.1.2. Đặc điểm

* Đặc điểm của NVL

- NVL tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh bị tiêu hao toàn bộ, biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên sản phẩm.

- Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị vật liệu sẽ chuyển dịch hết một lần vào giá trị sản phẩm làm ra. Nguyên vật liệu không hao mòn dần như TSCĐ.

- Nguyên vật liệu được xếp vào tài sản lưu động. Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

- Nguyên vật liệu có nhiều loại khác nhau, bảo quản phức tạp và thường được nhập xuất hàng ngày. Do đó, nếu không tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán vật liệu sẽ gây lãng phí, mất mát.

* Đặc điểm của CCDC

- Công cụ, dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ hình thái vật chất ban đầu.

- Khi tham gia vào quá trình sản xuất, CCDC bị hao mòn dần giá trị của CCDC được chuyển dịch dần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Do đó, cần phân bổ dần giá trị của CCDC vào chi phí sản xuất kinh doanh.

1.1.2. Yêu cầu quản lý NVL - CCDC

- Yêu cầu về tính đầy đủ và trung thực: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có nhiều loại trong kho hay đang dùng ở các bộ phận phân xưởng, nếu không theo dõi, quản lý chặt chẽ NVL - CCDC sẽ gây thất thoát, lãng phí. Vì vậy, kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải phản ánh đầy đủ, trung thực, đúng thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như nhập - xuất - tồn kho NVL - CCD vào các chứng từ và sổ kế toán. Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh phải được theo dõi cả về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết, theo dõi tình hình sử dụng NVL - CCDC. Xây dựng định mức dự trữ cho từng loại NVL - CCDC trong kho để đảm bảo cho sản xuất. Tránh tình trạng thừa thiếu vật tư, xác định rõ NVL - CCDC trong các khâu thu mua, dự trữ và sử dụng. Đồng thời, tăng cường công tác đối chiếu, kiểm tra, xác định số liệu trên sổ kế toán và trên thực tế nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực.

- Yêu cầu về tính chính xác và kịp thời: Để tổ chức tốt việc quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải có kho tàng để bảo quản các NVL - CCDC cần thiết để cân, đo, đong, đếm được chính xác. Thông tin về tình hình nhập - xuất - tồn NVL - CCDC kế toán phải ghi chép và báo cáo trung thực, đầy đủ và kịp thời mới đáp ứng được yêu cầu và giúp công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có hiệu quả. Định kỳ, phải kiểm tra số tồn kho NVL - CCDC trong các kho hàng, trong phân xưởng sản xuất nhằm điều chỉnh kịp thời tình hình nhập - xuất - tồn NVL - CCDC để cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ngay khi cần.

- Yêu cầu về tính rõ ràng và dễ hiểu: Thông tin về tình hình nhập - xuất - tồn kho NVL - CCDC trên các chứng từ và sổ kế toán phải là những thông tin chính xác, có cơ sở pháp lý chắc chắn và phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng.

- Yêu cầu về tính liên tục: Kế toán NVL - CCDC phải ghi chép phản ánh các nghiệp vụ nhập - xuất NVL - CDCC liên tục hàng ngày, hàng tháng, hàng quý từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động sản xuất kinh doanh, số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu của kỳ trước.

- Yêu cầu về tính khoa học và có thể so sánh được: Kế toán phải phân loại, phản ánh và trình bày các chứng từ sổ sách theo đúng phương pháp kế toán và phải đảm bảo tính có thể so sánh được khi cần.

1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán NVL - CCDC

Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý NVL - CCDC, kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện các nghiệp vụ sau:

- Tổ chức thu thập, xử lý, ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, nhập- xuất- tồn kho NVL - CCDC về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả,... nhằm cung cấp kịp thời và đầy đủ cho quá trình sản xuất kinh doanh.

- Kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý và nhập - xuất NVL - CCDC Đó là thông qua việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ về nhập - xuất vật tư, đồng thời thực hiện kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, nhập- xuất- tồn kho NVL - CCDC , các định mức tiêu hao, nội dụng nghiệp vụ nhập - xuất đó có đúng chính sách và chế độ doanh nghiệp áp dụng không. Từ đó, kịp thời phát hiện, sửa chữa và ngăn chặn các sai phạm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

- Phân tích tình hình nhập - xuất - tồn, tình hình cung ứng và dự trữ NVL - CDC nhằm tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

- Áp dụng và cung cấp thông tin, sổ liệu kế toán theo đúng quy định của Pháp luật.

1.2. PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NVL - CCDC

Nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ có nhiều loại khác nhau và thường xuyên biến động. Mỗi loại có tính chất lý hóa khác nhau, mục đích sử dụng và cách bảo quản khác nhau.

Vì vậy, để quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết với từng thứ, từng loại NVL - CCDC phục vụ cho quá tình quản lý và đảm bảo cho quá trính sản xuất kinh doanh ổn định và liên tục cần phải phân loại NVL - CCDC.

1.2.1. Phân loại NVL - CCDC

1.2.1.1. Phân loại NVL

Hiện nay, có nhiều cách phân loại nguyên liệu, vật liệu. Nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp được phân loại như sau:

* Căn cứ vào yêu cầu quản lý nguyên liệu, vật liệu bao gồm:

- Nguyên liệu, vật liệu chính;

- Vật liệu phụ;

- Nhiên liệu;

- Phụ tùng thay thế;

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản;

- Các loại vật liệu khác.

+ Nguyên liệu, vật liệu chính: Đặc điểm chủ yếu của nguyên liệu, vật liệu chính là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm; toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển vào giá trị sản phẩm mới.

+ Vật liệu phụ: Là các loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm... Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm.

+ Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý... Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thể khí.

+ Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ...

+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật tư được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công trình xây dựng cơ bản.

+ Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên. Các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ...

* Căn cứ vào nguồn gốc nguyên liệu, vật liệu được chia thành:

- Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài;

- Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, gia công.

* Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng nguyên liệu, vật liệu được chia thành:

- Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh;

- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác quản lý;

- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho mục đích khác.

1.2.1.2. Phân loại CCDC

Công cụ, dụng cụ cũng có nhiều tiêu chuẩn phân loại. Mỗi tiêu chuẩn phân loại có tác dụng riêng trong quản lý.

* Căn cứ vào phương pháp phân bổ, công cụ, dụng cụ được chia thành:

- Loại phân bổ 1 lần (100% giá trị): Là những công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn.

- Loại phân bổ nhiều lần: Là những công cụ, dụng cụ có giá trị lớn hơn, thời gian sử dụng dài hơn và những CCDC chuyên dùng.

* Căn cứ vào nội dung công cụ, dụng cụ được chia thành:

- Lán trại tạm thời, đà giáo, cốp pha dùng trong xây dựng cơ bản, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất, vận chuyển hàng hoá;

- Dụng cụ, đồ dùng bằng thuỷ tinh, sành sứ;

- Quần áo bảo hộ lao động.

* Căn cứ vào yêu cầu quản lý và công việc ghi chép kế toán, công cụ, dụng cụ được chia thành:

- Công cụ, dụng cụ;

- Bao bì luân chuyển;

- Đồ dùng cho thuê.

* Căn cứ vào mục đích sử dụng, công cụ, dụng cụ được chia thành:

- Công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh;

- Công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý;

- Công cụ, dụng cụ dùng cho mục đích khác.

1.2.2. Đánh giá NVL - CCDC

1.2.2.1. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá thực tế

Tính giá NVL - CCDC là tiền biểu thị giá trị của nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ theo những nguyên tắc nhất định.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của hạch toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ là phải ghi theo giá thực tế.

* Giá thực tế NVL - CCDC nhập kho

Tùy theo từng trường hợp nhập kho mà giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được xác định như sau:

- Trường hợp NVL – CCDC mua ngoài

Giá thực tế nhập kho

=

Giá mua ghi trên hoá đơn

+

Chi phí thu mua thực tế

+

Thuế không được hoàn lại

-

Các khoản giảm giá, chiết khấu

- Trường hợp NVL - CCDC tự chế biến.

Giá thực tế nhập kho

=

Giá thực tế NVL - CCDC xuất tự chế biến

+

Các chi phí chế biến phát sinh

- Trường hợp NVL - CCDC thuê ngoài ra công chế biến.

Giá thực tế nhập kho

=

Giá thực tế xuất kho

+

Chi phí

vận chuyển

+

Chi phí gia công chế biến

- Trường hợp NVL - CCDC góp vốn liên doanh.

Giá thực tế nhập kho

=

Giá do hội đồng đánh giá

- Trường hợp NVL - CCDC do ngân sách Nhà nước cấp.

Giá thực tế nhập kho

=

Giá trên thị trường tại thời điểm giao nhận

* Giá thực tế NVL - CCDC xuất kho

Để tính giá trị thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho sử dụng, kế toán có thể áp dụng một trong bốn phương pháp sau đây:

- Phương pháp giá đơn vị bình quân:

Giá thực tế từng loại nhập kho

=

Số lượng từng loại nhập kho

Đơn giá thực tế bình quân

Giá đơn vị bình quân có thể tính theo các cách sau:

Cách 1: Bình quân cả kỳ dự trữ.

Giá đơn vị bình quân

=

Giá thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Lượng thực tế tồn từng loại đầu kỳ và nhập trong kỳ

Cách 2: Bình quân liên hoàn.

Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

=

Giá thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập

Lượng thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập

- Phương pháp nhập trước, xuất trước: Theo phương pháp này, khi xuất kho tính theo đơn giá của lần nhập trước xong tính theo đơn giá của lần nhập sau. Do đó, đơn giá của vật liệu trong kho cuối kỳ sẽ là đơn giá vật liệu lần nhập cuối cùng. Sử dụng phương pháp này nếu giá trị vật liệu mua vào ngày càng tăng thì vật liệu tồn kho có giá trị càng lớn, chi phí vật liệu giá thành sản phẩm thấp và lãi gộp tăng lên.

- Phương pháp nhập sau, xuất trước: Theo phương pháp này, khi xuất kho tính theo đơn giá của lần nhập cuối cùng, sau đó mới đến đơn giá của lần nhập trước đó. Do đó, mà đơn giá của vật liệu trong kho cuối kỳ sẽ là đơn giá của lần nhập đầu tiên hoặc là đơn giá vật liệu tồn trong kho đầu kỳ.

- Phương pháp thực tế đích danh: Phương pháp này áp dụng cho từng trường hợp có thể nhận diện được từng loại mặt hàng theo từng hóa đơn và đối với đơn vị có ít loại mặt hàng và có giá trị lớn. Theo phương pháp này giá thực tế của vật liệu xuất kho thuộc lô hàng nào thì tính theo đơn giá nhập thực tế của lô hàng đó.

1.2.2.2. Đánh giá NVL – CDCD theo giá hạch toán

Đối với những doanh nghiệp sản xuất nhiều loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ việc nhập - xuất diễn ra thường xuyên, liên tục có thể sử dụng giá hạch toán để phản ánh chi tiết hàng ngày tình hình nhập - xuất NVL - CCDC.

Giá hạch toán là giá được sử dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp, có thể là giá kế hoạch hoặc giá quy định ổn định của doanh nghiệp. Giá hạch toán được phản ánh trên các phiếu nhập, phiếu xuất, sổ chi tiết. Đối với kế toán tổng hợp thì phản ánh theo giá thực tế (Cuối tháng kế toán cần phải điều chỉnh giá hạch toán ra giá thực tế).

Để tính được giá thực tế của NVL - CCDC xuất dùng cần phải tính hệ số chênh lệch giá thực tế và giá hạch toán từng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Hệ số chếnh lệch giá hạch toán và giá thực tế của từng loại NVL - CCDC

=

Giá thực tế NVL - CCDC tồn kho đầu kỳ

+

Giá thực tế NVL - CCDC nhập kho trong kỳ

Giá hạch toán NVL - CCDC tồn kho đầu kỳ

+

Giá hạch toán NVL - CDCD nhập kho trong kỳ

Giá thực tế

NVL - CCDC xuất kho

=

Giá hạch toán NVL - CCDC xuất kho

x

Hệ số chênh lệch giá

1.3. KẾ TOÁN CHI TIẾT NVL - CCDC

1.3.1. Chứng từ, sổ sách kế toán

* Các chứng từ cần sử dụng:

Các chứng từ kế toán được sử dụng làm cơ sở pháp lý cho việc ghi chép kế toán. Các chứng từ kế toán NVL - CCDC bao gồm các chứng từ bắt buộc và hướng dẫn đã được chế độ kế toán quy định cụ thể như sau:

Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT);

Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT);

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03- VT);

Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04- VT);

Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, hàng hóa (Mẫu 05- VT);

Bảng kê mua hàng (Mẫu 06- VT);

Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTGT- 3LL);

Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 GTGT- 3LL);

Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn (Mẫu 04/GTGT);

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07- VT);

Và một số chứng từ khác tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

* Các loại sổ sách sử dụng:

Thẻ kho;

Sổ kế toán chi tiết NVL;

Sổ kế toán chi tiết CCDC;

Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn NVL;

Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn CCDC;

Sổ đối chiếu luân chuyển;

Phiếu giao nhận chứng từ;

Sổ số dư;

1.3.2. Các phương pháp kế toán chi tiết

1.3.2.1. Phương pháp thẻ song song

Ở kho:

Thủ kho sử dụng “thẻ kho” để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư trên cơ sở các chứng từ nhập - xuất nhưng chỉ ghi chép về mặt số lượng. Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ nhập - xuất kho vật tư thủ kho ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho có liên quan. Mỗi chứng từ ghi vào thẻ kho một dòng.

Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ, thủ kho tiến hành phân loại chứng từ sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập - xuất về phòng kế toán. Thủ kho luôn luôn đối chiếu số tồn kho trên thẻ kho và thực tế tồn kho trong kho. Cuối tháng, tiến hành khóa thẻ kho và xác định số tồn kho của từng loại vật liệu để đối chiếu với sổ kế toán. Nếu có sai sót thì phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.

Ở phòng kế toán:

Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết cho từng danh điểm vật tư tương ứng với thủ kho để ghi chép, phản ánh tình hình nhập - xuất của từng loại vật liệu về giá trị và số lượng. Sổ kế toán chi tiết vật liệu có nội dung giống thẻ kho nhưng chỉ khác là theo dõi cả giá trị và số lượng. Việc ghi chép sổ (thẻ) kế toán chi tiết phải được thực hiện hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được chứng từ do thủ kho chuyển đến. Kế toán phải kiểm tra chứng từ, đối chiếu các chứng từ nhập - xuất kho với các chứng từ có liên quan như: Hóa đơn mua hàng, hợp đồng vận chuyển... ghi đơn vào các phiếu và tính thành tiền trên chứng từ. Cuối tháng, kế toán cộng sổ hoặc thẻ chi tiết kế toán vật liệu, tính ra từng số nhập - xuất - tồn kho của từng loại vật liệu để đối chiếu với số liệu tồn kho trên thẻ kho của thủ kho ghi. Sau đó, căn cứ sổ chi tiết vật liệu để nhập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp.

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu.

Nhược điểm: Có số lượng ghi chép nhiều và trùng lặp.

Phương pháp này được hạch toán theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 01: Sơ đồ hạch toán của phương pháp thẻ song song. �

Chú thích:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng (cuối quý).

1.3.2.2. PP sổ đối chiếu luân chuyển

Ở kho:

Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho để ghi số lượng nhập - xuất vào thẻ kho.

Ở phòng kế toán:

Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán mở sổ chi tiết ghi theo giá hạch toán về nhâp - xuất - tồn theo thẻ kho. Và khi nhận được chứng từ do thủ kho chuyển lên, kế toán kiểm tra chứng từ và đối chiếu với các chứng từ có liên quan như: Hóa đơn, phiếu vận chuyển... kiểm tra việc phân loại của thủ kho, tính toán và ghi vào cột số dư bằng tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Định kỳ, kế toán kiểm tra việc ghi ở thẻ kho và tính số dư vào cuối tháng, phải kê số dư cả về số lượng và giá trị hạch toán vào bảng kê số dư để đối chiếu với sổ chi tiết kế toán.

Ưu điểm: Giảm nhẹ được khối lượng công việc, khắc phục được ghi chép trùng lặp, đảm bảo tính kịp thời của việc ghi sổ.

Nhược điểm: Vì dùng giá hạch toán nên tính chính xác chưa cao, cuối tháng kế toán phải điều chỉnh để xác định giá trị thực tế. Khi phát hiện sai sót thì khó kiểm tra.

Sơ đồ hạch toán của phương pháp này như sau:

Sơ đồ 02: Sơ đồ hạch toán của phương pháp đối chiếu luân chuyển.

Chú thích:

: Ghi hàng ngày

: Quan hệ đối chiếu

: Ghi cuối tháng (cuối quý).

1.3.2.3. Phương pháp sổ số dư

Phương pháp này kế hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho và công việc ghi chép tại phòng kế toán. Do vậy, ở kho theo dõi về mặt số lượng còn ở phòng kế toán theo dõi về mặt giá trị.

Ở kho:

Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ kho xong thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xuất kho và phân loại từng nhóm vật liệu, lập phiếu giao nhận chứng từ (Lập riêng các chứng từ nhập một bảng, xuất một bảng) kèm các phiếu nhập, xuất giao cho phòng kế toán.

Đến cuối tháng, căn cứ vào thẻ kho đã được kế toán kiểm tra, ghi số lượng vật tư tồn kho cuối tháng của từng loại vật liệu vào sổ số dư. Sổ số dư do phòng kế toán mở cho từng kho và dùng cả năm, ghi sổ số dư xong chuyển cho phòng kế toán kiểm tra và tính thành tiền.

Ở phòng kế toán:

Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán mở sổ chi tiết ghi theo giá hạch toán về nhâp - xuất - tồn theo thẻ kho. Và khi nhận được chứng từ do thủ kho chuyển lên, kế toán kiểm tra chứng từ và đối chiếu với các chứng từ có liên quan như: Hóa đơn, phiếu vận chuyển...kiểm tra việc phân loại của thủ kho, tính toán và ghi vào cột số dư bằng tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Định kỳ kế toán kiểm tra việc ghi ở thẻ kho và tính số dư vào cuối tháng, phải kê số dư cả về số lượng và giá trị hạch toán vào bảng kê số dư để đối chiếu với sổ chi tiết kế toán.

Ưu điểm: Giảm nhẹ được khối lượng công việc, khắc phục được ghi chép trùng lặp, đảm bảo tính kịp thời của việc ghi sổ.

Nhược điểm: Vì dùng giá hạch toán nên tính chính xác chưa cao, cuối tháng kế toán phải điều chỉnh để xác định giá trị thực tế. Khi phát hiện sai sót thì khó kiểm tra.

Phương pháp này được hạch toán như sơ đồ:

Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán của phương pháp sổ số dư.

Chú thích:

: Ghi hàng ngày

: Quan hệ đối chiếu

: Ghi cuối tháng (cuối quý).

1.4. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NVL - CCDC

1.4.1. Phương pháp kê khai thường xuyên

1.4.1.1. Đặc điểm

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán tổ chức ghi chép một cách thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập - xuất - tồn kho của NVL - CCDC trên tài khoản vật tư, hàng tồn kho.

Trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hóa tồn kho trên các tài khoản, sổ kế toán được xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán.

1.4.1.2. Tài khoản sử dụng

Theo quyết định 48/2006/QĐ - BTC ngày 19/4/2006, kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng các tài khoản sau:

* Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

* Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ.

Tài khoản 152: Nguyên vật liệu. Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm NVL theo giá gốc.

Kết cấu TK 152:

Nợ TK 152 Có

SD ĐK: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ.

+ Trị giá thực tế của NVL phát sinh trong kỳ: nhập kho, mua ngoài, nhận vốn góp liên doanh...

+ Số tiền điều chỉnh tăng khi đánh giá lại NVL.

+ Trị giá vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.

+ Trị giá phế liệu thu hồi.

+ Phản ánh trị giá gốc của vật liệu xuất kho.

+ Khoản chiết khấu thương mại giảm giá hàng mua.

+ Số điều chỉnh giảm khi đánh giá lại.

+ Giá trị NVL hao hụt, mất mát khi kiểm kê hoặc trả lại người bán.

SDCK: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.

- Tài khoản 153: Công cụ dụng cụ. Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động công cụ, dụng cụ theo giá gốc.

Kết cấu TK 153:

Nợ TK 153 Có

SD ĐK: Trị giá thực tế của CCDC tồn kho đầu kỳ.

+ Trị giá thực tế của CCDC phát sinh trong kỳ: nhập kho, mua ngoài, nhận vốn góp liên doanh...

+ Số tiền điều chỉnh tăng khi đánh giá lại NVL.

+ Trị giá vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.

+ Phản ánh trị giá gốc của vật liệu kho xuất kho.

+ Khoản chiết khấu thương mại giảm giá.

+ Số điều chỉnh giảm khi đánh giá lại.

+ Giá trị NVL hao hụt, mất mát khi kiểm kê hoặc trả lại người bán.

SDCK: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.

1.4.1.3. Phương pháp hạch toán tài khoản 152, 153

Sơ đồ 04: Sơ đồ tài khoản 152 (Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

TK 152

TK 154, 642 TK 111,112, 141, 331...

Nhập kho NVL mua ngoài Xuất kho NVL dùng cho SXKD

XDCB hoặc sửa chữa lớn TSCĐ

TK133 TK 211

Thuế GTGT (nếu có) NVL xuất thuê ngoài gia công

Chi phí thu mua, bốc xếp,

vận chuyển NVL mua ngoài TK 133 TK 111, 112, 331...

(nếu có)

TK 154 Giảm giá NVL mua vào

NVL thuê ngoài gia công Trả lại NVL cho người bán

chế biến xong nhập kho Chiết khấu thương mại

TK 333 (3333, 3332) TK 631

Thuế NK, thuế TT đặc biệt NVL xuất kho

NVL NK phải nộp NSNN

TK 333 (33312) TK 142

Thuế GTGT NVL NK phải nộp NVL xuất dùng cho SXKD

NSNN (Nếu không được khấu trừ) phải phân bổ dần

TK 411 TK 632

Được cấp hoãn nhận vốn LD NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê

liên kết bằng NVL thuộc hao hụt trong định mức

138 (1381) 338 (3381)

NVL phát hiện thừa NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê

khi kiểm kê chờ xử lý chờ xử lý

Sơ đồ 05: Sơ đồ tài khoản 153 (theo phương pháp kê khai thường xuyên)

TK 153

TK 154, 241, 642 TK 111, 112, 141, 331...

Nhập kho CCDC mua ngoài Xuất kho CCDC loại phân bổ

một lần

TK 133 TK 142, 242

Thuế GTGT nếu có CCDC xuất kho loại phân bổ

nhiều kỳ

TK 133 TK 331,111, 112...

(nếu có)

TK 333 (3333, 3332) Giảm giá CCDC mua

Thuế NK, thuế TT đặc biệt Trả lại CCDC cho người bán

CCDC NK phải nộp NSNN Chiết khấu thương mại

TK 338 (3381 TK 138 (1381)

CCDC phát hiện thừa CCDC phát hiện thiếu khi

Khi kiểm kê chờ xử lý kiểm kê chờ xử lý

1.4.2. Phương pháp kiểm kê định kỳ

1.4.2.1. Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán trên cơ sở các kết quả kiểm kê thực tế. Trị giá vốn thực tế của NVL - CCDC nhập kho hàng ngày được phản ánh trên tài khoản “mua hàng”

Việc xác định trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính, theo công thức:

Trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ

=

Trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ

+

Trị giá vốn thực tế của NVL nhập kho trong kỳ

-

Trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho trong kỳ

1.4.2.2. Tài khoản sử dụng

Để ghi chép NVL - CCDC theo phương pháp KKĐK, kế toán sử dụng

* Tài khoản 611 “mua hàng”

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm NVL - CCDC trong kỳ của doanh nghiệp theo trị giá vốn thực tế.

Kết cấu của tài khoản này như sau:

Nợ TK 611 Có

+ Kết chuyển trị giá NVL - CCDC còn tồn kho đầu kỳ.

+ Giá trị VNL - CCDC mua vào trong kỳ.

+ Trị giá NVL - CCDC xuất dùng trong kỳ.

+ Kết chuyển trị giá NVL - CCDC tồn kho cuối kỳ vào các tài khoản liên quan.

Tổng cộng phát sinh Nợ

Tổng cộng phát sinh Có

Tài khoản không có số dư cuối kỳ và có 2 tài khoản cấp 2

+ TK 6111 : Mua nguyên vật liệu

+ TK 6112 : Mua hàng hóa

Sơ đồ 06: Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL - CCDC

(theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

TK 611

TK 152, 153 TK 152, 153

Đầu kỳ kết chuyển giá trị NVL - CCDC Cuối kỳ kết chuyển giá trị NVL - CCDC

tồn kho cuối kỳ tồn kho cuối kỳ

TK 111, 1112, 113 TK 331,111, 112...

Mua NVL - CCDC nhập kho trong kỳ NVL - CCDC trả lại cho người bán

(Doanh nghiệp tình thuế

theo phương pháp trực tiếp) TK 133

Mua NVL - CCDC nhập kho trong kỳ Thuế GTGT

TK 133

(Doanh nghiệp tính thuế TK 631

theo phương pháp khấu trừ) Cuối kỳ kế chuyển giá trị NVL - CCDC

xuất dùng cho SXKD trong kỳ

1.5. KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO

Để theo dõi tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho kế toán sử dụng tài khoản là tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”. Kết cấu của tài khoản này như sau:

Nợ TK 159 Có

SD ĐK: Số dự phòng giảm giá hiện có đầu kỳ.

Số dự phòng giảm giá đã sử dụng trong kỳ và hoàn nhập dự phòng giảm giá không dùng đến.

Phản ánh tình hình trích lập dự phòng giảm giá cho năm tới.

SDCK: Số dự phòng giảm giá hiện có cuối kỳ.

Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho tiến hàng như sau:

Cuối kỳ kế toán, tiến hành so sánh số dự phòng đã trích lập cuối kỳ trước còn lại với số dự phòng giảm giá cần trích lập cho kỳ tới, nếu số dự phòng kỳ trước còn lại lớn hơn số dự phòng phải trích lập cho kỳ tới, kế toán phải hoàn nhập số chênh lệch.

Trường hợp số dự phòng phải trích lập cho kỳ kế toán tới lớn hơn số dự phòng kỳ trước còn lại, số chênh lệch sẽ được kế toán trích vào chi phí cho kỳ kế toán tới.

Trong kỳ kế toán tiếp theo, các đối tượng đã trích lập dự phòng giảm giá từ cuối kỳ trước (từng loại vật tư, hàng hóa) nếu đã sử dụng vào SXKD hoặc đã bán hay thu hồi, khoản dự phòng giảm giá đã lập được dùng để bù đắp trong trường hợp mất giá, nếu không đủ thì số thiếu sẽ ghi tăng chi phí tương ứng. Ngược lại, số dự phòng giảm giá đã lập nếu không dùng đến hoặc không dùng hết phải đưuọc hoàn nhập ghi tăng thu nhập khác.

Cuối kỳ kế toán tiếp theo, tiến hành so sánh số dự phòng còn lại với số dự phòng phải trích cho kỳ kế toán tới và ghi các bút toán hoàn nhập hay trích lập tương tự như kỳ kế toán trước.

Toàn bộ quá trình hạch toán được cụ thể dưới sơ đồ sau:

Sơ đồ 07: Sơ đồ tài khoản 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO

TK 159 TK 632

Cuối niên độ kế toán tính và trích lập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Cuối niên độ kế toán năm sau, trích bổ sung dự phòng giảm giá

hàng tồn kho (nếu số phải trích lập dự phòng năm sau lơn hơn

số đã trích lập năm trước)

TK 711

Hoàn nhập dự phòng

Cuối niên độ kế toán năm sau, ghi giảm chi phí số trích thừa

(nếu số đã trích lập dự phòng năm trước lớn hơn số phải trích lập năm sau)

Tóm lại, NVL - CCDC là một trong những vật tư quan trọng và là yếu tố chủ yếu cấu thành nên sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, công tác hạch toán kế toán NVL - CCDC có ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lý NVL - CCDC và quản lý doanh nghiệp. Vì mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận. Do đó, công tác quản lý NVL - CCDC có tốt, hạch toán kế toán có chính xác thì sản xuất kinh doanh mới có hiệu quả.

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT ĐẠT

2.1. KHÁI QUÁT VÀI NÉT VỀ CÔNG TY TNHH VIỆt ĐẠT

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Việt Đạt được thành lập ngày 25 tháng 04 năm 2003. Mặt bằng của Công ty được thuê của Chi nhánh Công ty CP Lương Thực Đông Bắc. Xây dựng trên diện tích 1.500m .

- Tên đầy đủ: Xưởng sản xuất bao bì PP Công ty TNHH Việt Đạt.

- Tên giao dịch: Công ty TNHH Việt Đạt.

- Trụ sở: Khu 3 - Thị trấn Ninh Giang - Hải Dương.

- Tel: 0320.3766322.

- Fax: 0320.3766322.

- Email: baobivietdat_2003@yahoo.com

- Đăng ký tài khoản tại NHNN và PTNT Ninh Giang - Hải Dương.

Trong những năm đầu mới thành lập (2003 - 2004), Công ty đã gặp phải một số khó khăn nhất định như: Số cán bộ, công nhân chưa có kinh nghiệm tổ chức, quản lý và điều hành sản xuất. Về kỹ thuật, Công ty phải thuê 3 chuyên gia Trung Quốc mỗi tháng hết hàng trăm triệu đồng, hạ tầng cơ sở vật chất còn yếu, thị trường tiêu thụ còn rất hạn chế. Nhưng nhờ sự lao động, quyết định đúng đắn của ban quản lý Công ty và nhờ có sự nhiệt tình, trách nhiệm của đội ngũ công nhân Công ty đã vượt qua được những khó khăn ban đầu đó và từng bước lớn mạnh, đạt nhiều thành tích trong kinh doanh.

Trong những năm 2005 - 2006: Để khẳng định mình trong nền kinh tế thị trường. Công ty đã đầu tư mua sắm thiết bị mới, chế tạo nhà xưởng để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Công ty luôn lấy thương hiệu chất lượng sản phẩm làm trọng tâm. Sản phẩm của Công ty luôn đảm bảo về mặt chất lượng và mẫu mã có sức cạnh tranh đối với các sản phẩm khác.

Hơn nữa, với quyết tâm thi đua hoàn thành kế hoạch, Công ty luôn đảm bảo thời gian, niên độ giao hàng và tạo được thiện cảm với các đối tác. Đặc biệt Công ty luôn quan tâm đến khâu sắp xếp tổ chức sao cho phù hợp với yêu cầu sản xuất cũng như chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty.

Nhờ có những chủ trương đầu tư đúng đắn mà Công ty đã đạt được một số thành tựu đáng kể như:

Thị trường tiêu thụ của Công ty tăng lên với hơn 30 đại lý trên khắp các tỉnh thành trong cả nước.

Uy tín của Công ty được các bạn hàng lâu năm đánh giá tốt và tạo được những ấn tượng tốt đối với bạn hàng mới.

Cùng với sự hoạt động và phát triển của mình Công ty đã tạo nguồn thu nhập ổn định cho hơn 150 CBCNV của công ty, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong xã hội.

Trong những năm từ 2006 - 2009, trong thời kỳ hội nhập, để chiếm lĩnh thị trường và có sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Công ty đã từng bước hiện đại hóa dây chuyền công nghệ và trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, Công ty còn thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn hiệu quả, thực hiện tốt những chính sách kinh tế mà Đảng và Nhà nước đề ra, thực hiện nghiêm túc chế độ tài chính…

Hiện nay, nhờ có sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại mà hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày tốt hơn, với những dây chuyền máy móc hiện đại Công ty đã không ngừng cải tiến kỹ thuật, mẫu mã sản phẩm. Đặc biệt, Công ty đã tung ra mẫu sản phẩm mới là bao trắng hồng nhạt với nhiều ưu điểm nổi bật được rất nhiều khách hàng ưa chuộng.

Bên cạnh đó, Công ty có đội ngũ cán bộ nhân viên lành nghề, có ý thức trách nhiệm với công việc cao, luôn hoàn thành tốt các mục tiêu, kế hoạch cụ thể cũng như định hướng của Công ty. Công ty cũng đã có những chế độ phù hợp nhằm khuyến khích tinh thần làm việc của công nhân viên, thực hiện tuyển dụng lao động theo đúng pháp luật Việt Nam quy định.

Ta có thể thấy sự tăng trưởng trong sản xuất kinh doanh của Công ty qua bảng số liệu sau:

Biểu số 01

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT ĐẠT

NĂM 2008 - 2009

(Đơn vị tính: VND)

Chỉ tiêu

Năm 2008

Năm 2009

Tăng giảm

1

3

4

5

Tổng doanh thu

17.268.894.141

20.612.958.081

0,28%

Các khoản giảm trừ

- Giảm giá hàng bán

- Hàng bán bị trả lại

1/ Doanh thu thuần(01- 03)

17.268.894.141

20.612.958.081

19.36%

2/ Giảm giá hàng bán

16.759.500.839

19.815.178.781

3/ Lợi tức gộp

509.393.302

797.779.300

4/ Chi phí bán hàng

46.504.976

69.237.094

5/ Chi phí quản lý DN

214.302.719

205.090.237

6/ Lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 21 – 22-23)

248.585.607

262.451.969

- Thu hoạt động tài chính

886.225

2.579.900

- Chi hoạt động tài chính

261.000.000

7/ TN hoạt động tài chính (31 - 32)

886.225

(258.420.100)

- Các khoản thu nhập khác

500.000

73.333.091

- Chi phí khác

0

68.364.818

8/ Lợi tức khác(41-42)

500.000

4.968.273

9/ Tổng lợi tức trước thuế 50=(30+40+42)

249.971.832

270.000.142

12.481%

10/ Thuế TNDN phải nộp

0

13.727.911

11/ Lợi nhuận sau thuế

249.971.832

256.272.231

Qua số liệu nêu trên ta có thế nhận thấy:

- Doanh thu thuần tăng:

20.612.958.081 - 17.268.894.141= 3.344.063.940VND tương đương với 19,36%. Như vậy, ta có thể thấy rằng trong năm 2009 Công ty đã có sự tăng mạnh về số lượng sản phẩm và thị trường tiêu thụ.

- Giá vốn hàng bán tăng:

19.815.178.781 - 16.759.500.839 = 3.055.677.942 VND tương đương với 18.23%. Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần năm 2009 so với năm 2008 là:

= 83.77% - 84.571 % = - 0.8 %

Như vậy, tính bình quân 1 đồng doanh thu thuần năm 2009 tỷ trọng giá vốn hàng bán đã hạ được 0,8 %.

- Lợi tức từ hoạt động kinh doanh tăng:

262.451.969 - 248.585.627 = 13.866.342 VND tương đương với 0,557% là do ảnh hưởng của 2 nguyên nhân sau:

+ Tổng doanh thu hoạt động bán hàng tăng.

+ Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần giảm 0,8%.

- Lợi tức trước thuế tăng: 270.000.142 - 249.971.832 = 20.028.310 VND tương đương với 12,481%.

* Doanh thu thuần của Công ty tăng 19.36%, lợi nhuận trước thuế tăng 12,481%. Sở dĩ doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế tăng cao như vậy là do Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm. Sản phẩm của Công ty có mặt rộng rãi trên thị trường. Việc tăng doanh thu và lợi nhuận trước thuế làm tăng các khoản nộp ngân sách và thu nhập bình quân của người lao động, góp phần phát triển đất nước, nâng cao đời sống CBCNV. Đồng thời, cũng khẳng định sự phát riển của Công ty. Đây cũng là chỉ tiêu quan trọng để các đối tác quan tâm và đặt quan hệ làm ăn với Công ty.

=> Đó là những thành tích bước đầu để Công ty TNHH Việt Đạt ngày càng phát triển và vươn xa hơn, để tự khẳng định mình trên thị trường và phấn đấu trở thành một công ty lớn, vững mạnh.

Với nguồn lực trên và trên cơ sở doanh nghiệp có thương hiệu sản phẩm có uy tín trên thị trường, cộng với lòng nhiệt huyết và sáng tạo của cân bộ công nhân viên, Công ty TNHH Việt Đạt đã không ngừng mở rộng thị trường, nâng cao uy tín với khách hàng, phát huy những thế mạnh của mình là đơn vị đầu ngành về sản xuất trong cả nước và vận dụng những ưu đãi bạn hàng dành cho để tiếp tục phát triển và trở thành một doanh nghiệp có uy tín trên thị trường.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.

Căn cứ giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh Công ty có những chức năng và nhiệm vụ sau:

- Hoạt động theo đúng ngành nghề đã đăng ký.

- Tận dụng mọi nguồn vốn đầu tư đồng thời quản lý, khai thác có hiệu quả các nguồn vốn của công ty.

- Tuân thủ thực hiện mọi chính sách do Nhà nước ban hành, thực hiện đầy đủ nghiêm chỉnh nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.

- Thực hiện mọi cam kết, hợp đồng mà Công ty đã ký kết.

- Tổ chức quản lý tài sản, quản lý nguồn vốn, cũng như quản lý cán bộ công nhân viên của Công ty. Thực hiện nguyên tắc phân chia lao động, đảm bảo công bằng xã hội, chăm lo đời sống cho người lao động, tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực làm việc của đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý.

2.1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ của Công ty TNHH Việt Đạt

Công ty TNHH Việt Đạt là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao bì PP. Công ty hoạt động theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn và hoạt động theo luật Doanh nghiệp, Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, tự chủ trong sản xuất kinh doanh và hạch toán kinh tế độc lập. Theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0412000015 do phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp ngày 25/4/2003.

Những mặt hàng mà hiện nay Công ty đang sản xuất gồm có:

Trích bảng thống kê hệ thống đơn giá sản phẩm

Biểu số 02

HỆ THỐNG ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM

STT

Tên, nhãn hiệu, quy cách sản phẩm

Đơn giá

1

Bao trắng (62x107)

2.650 đ/cái

2

Bao trắng (59x92)

2.200 đ/cái

3

Bao xanh lá (62x104)

2.350 đ/cái

4

Bao xanh lá (60x105)

2.220 đ/cái

5

Bao xanh lá viền (62x102)

2.450 đ/cái

Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ

Sản phẩm của công ty đã có mặt tại một số thị trường trong nước gồm các tỉnh như: Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình, Thanh Hóa…

Bộ phận sản xuất chính của Công ty gồm:

- Tổ dệt;

- Tổ cắt;

- Tổ may;

- Tổ in;

Các tổ sản xuất hoạt động độc lập với nhau. Sản phẩm sau khi được hoàn thiện đóng gói nhập kho thành phẩm hoặc được giao trực tiếp cho khách hàng.

Các mặt hàng của Công ty đều thực hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 08: Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty TNHH Việt Đạt

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Nội dung công việc của từng công đoạn:

- Nguyên liệu: Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là sản xuất bao bì PP nên nguyên vật liệu sử dụng chủ yếu là Hạt nhựa PP nhập khẩu, còn lại là sử dụng Hạt nhựa tái sinh và một số phụ gia như: Hạt mầu, hạt làm trắng, phụ gia vietcal. Khi nhận được lệnh tiếp nhận vật tư phòng kế hoạch vật tư sẽ nhận vật tư về kho. Khi vào sản xuất, nguyên vật liệu sẽ được đưa từ kho vào phân xưởng sản xuất.

- Kéo sợi: Sau khi lên kế hoạch chạy sợi, cân đối nguyên liệu, tổ trưởng tổ kéo sợi nhận nguyên vật liệu đưa vào máy kéo sợi.

- Dệt: Sau khi kéo ra sợi, tổ trưởng tổ dệt nhận sợi, phân loại sợi chạy cho từng loại bao sau đó giao cho các thành viên trong tổ dệt.

- Cắt: Sau khi quản đốc phân xưởng thêu tiếp nhận yêu cầu kích cỡ, loại bao sẽ giao cho tổ trưởng tổ cắt tiến hành cắt bao.

- May: Khi tổ cắt tiến hành cắt xong phần cắt sẽ được giao lại cho tổ may.

- In: Khi khách hàng có yêu cầu in thì tổ trưởng tổ in sẽ nhận Maket sau đó tiến hành pha chế mực theo màu sắc và tiến hành in.

- Kiểm tra: Sau khi công nhân may xong, tổ trưởng sẽ kiểm tra chất lượng sản phẩm có đạt yêu cầu hay không. Rồi cho nhập kho hay chuyển bán cho khách hàng.

2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty 2.1.4.1. Tổ chức bộ máy điều hành Công ty

Sơ đồ 09: Cơ cấu tổ chức bộ máy diều hành Công ty TNHH Việt Đạt�

2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

- Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất trong Công ty. Là người đại diện pháp nhân của Công ty và là người trực tiếp chỉ đạo sản xuất kinh doanh của Công ty, trao đổi và chỉ đạo đối với các phó giám đốc để có những quyết định và lên kế hoạch về các lĩnh vực mà bộ phận này đảm nhận.

Quyền hạn và nghĩa vụ của giám đốc được quy định trong điều lệ thành lập Công ty.

- Phó giám đốc 1: Là người trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn các phòng kế toán, tài vụ, lao động - tiền lương, hành chính, công đoàn, y tế, phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm. Phó giám đốc 1 là người thông báo lên Giám đốc về hoạt động của các phòng ban này. Sau đó, Giám đốc sẽ đánh giá và cho những hướng dẫn cụ thể về hoạt động của các phòng ban thông qua phó giám đốc 1.

- Phó giám đốc 2: Phụ trách các phòng kỹ thuật, kế hoạch vật tư, kinh doanh. Là người chịu trách nhiệm tìm kiếm đối tác kinh doanh ký kết hợp đồng sản xuất, đảm nhận các công tác giao dịch đối ngoại.

* Các phòng ban chức năng giúp việc cho Giám đốc: Các phòng ban có chức năng, nhiệm vụ tham mưu và giúp việc cho Giám đốc trong quá trình quản lý và điều hành các hoạt động SXKD của Công ty.

- Phòng kế toán - tài vụ: Đứng đầu là kế toán trưởng với nhiệm vụ là thực hiện hạch toán kinh doanh của toàn Công ty, kiểm tra chứng từ hóa đơn. Tổ chức thực hiện công tác kế toán tài chính, hạch toán thống kê, đóng góp ý kiến cho Giám đốc về công tác quản lý tài chính - kế toán và các biện pháp hành chính, theo dõi tình hình vật tư, tài sản của Công ty lập báo cáo tài chính, thanh quyết toán khi kết thúc kỳ kế toán và lập bảng cân đối kê toán để thấy được tình hình kinh doanh của Công ty, giúp Giám đốc có những quyết định về hoạt động tài chính của Công ty. Hướng dẫn các chế độ và quy trình hạch toán đến các bộ phận liên quan, giám sát các hoạt động tài chính và thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Giám đốc giao...

- Phòng lao động - tiền lương: Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhân sự, lao động, tiền lương, sắp xếp nhân sự theo yêu cầu kế hoạch sản xuất của Công ty. Tổ chức tuyển dụng lao động đáp ứng nhu cầu nguồn lực của Công ty phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh từng giai đoạn. Xét khen thưởng, kỷ luật, xác định kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ, công nhân viên. Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chính như tiếp nhận, phát hành và lưu trữ công văn giấy tờ, tài liệu, tổ chức đón tiếp khách đến liên hệ công tác, điều hành mạng máy tính nội bộ của Công ty và quản lý con dấu của Công ty.

- Phòng bảo vệ quân sự: Có chức năng bảo vệ hoạt động sản xuất, phòng chống cháy nổ, kết hợp với đội dân phòng địa phương tham gia phòng chống tệ nạn xã hội, bảo vệ máy móc thiết bị, kho hàng của Công ty và tài sản của khách hàng đến liên hệ công tác. Ngoài ra, đội bảo vệ còn có chức năng duy trì thực hiện việc chấp hành các quy định về ăn mặc, bảo hộ lao động và thời gian làm việc của công nhân.

- Phòng điện: Đảm bảo điện cho sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc để máy móc luôn ở trong tình trạng tốt nhất cho sản xuất, giám sát quản lý hệ thống nồi hơi phục vụ cho khâu là ủi, là sản phẩm của các phân xưởng và theo dõi lịch làm việc của toàn bộ máy móc trong Công ty.

- Phòng kỹ thuật sản xuất: Có nhiệm vụ tiếp nhận tài liệu kỹ thuật mẫu gốc. Tiến hành sản xuất theo mẫu, viết quy trình công nghệ sản xuất chung, chịu trách nhiệm triển khai kỹ thuật sản xuất tới các phân xưởng cho từng đơn đặt hàng cụ thể, thiết kế mẫu mã sản phẩm mới để chào hàng. Phòng kỹ thuật còn chịu trách nhiệm về mẫu mã và chất lượng sản phẩm.

- Phòng kế hoạch vật tư: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất chung cho từng tháng cụ thể, cho từng đơn hàng, từng phân xưởng khi nhận được vật tư và cân đối vật tư. Ngoài ra, phòng còn nhận nhiệm vụ cung ứng vật tư thu mua ngoài thị trường phục vụ sản xuất cho Công ty.

- Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS): Kiểm tra chất lượng sản phẩm của Công ty từ khi nguyên liệu đưa vào sản xuất cho đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Đề xuất các phương án nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. Thực hiện quản ký kỹ thuật công nghệ, thiết bị và chất lượng sản phẩm ở các khâu trong quá trình sản xuất; nghiên cứu để đổi mới và phát triển công nghệ, thiết kế kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm và chế thử sản phẩm mới nhằm mục tiêu đưa công nghệ và sản phẩm mới vào SXKD của Công ty. Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật như đất đai, nhà xưởng, kho tàng,…

- Các phân xưởng KS, Dệt, Cắt, May: Thực hiện nhiệm vụ sản xuất (đảm bảo chất lượng sản phẩm, đúng mẫu mã đã ký kết và đúng kế hoạch xuất hàng) theo đúng công đoạn của quá trình sản xuất như: Cắt, May, In… hoàn thiện đóng gói…

Tuy mỗi phòng ban hoạt động mang tính độc lập về nghiệp vụ nhưng luôn có mối quan hệ qua lại trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua cơ cấu tổ chức này Giám đốc, Phó Giám đốc có thể khuyến khích, động viên cán bộ cấp dưới, nhân viên phát huy khả năng của mình đóng góp vào sự phát triển của Công ty.

2.1.5. Đặc điểm tình hình tổ chức công tác kế toán ở Công ty

2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung để phù hợp với yêu cầu quản lý SXKD, cũng như trình độ của nhân viên kế toán. Theo mô hình này phòng kế toán có chức năng và nhiệm vụ là tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán, thống kê và hạch toán SXKD, thông tin kinh tế nội bộ doanh nghiệp theo các quy định của luật Kế toán, luật thống kê, luật Thuế, các quy định khác của Nhà nước về Tài chính đối với doanh nghiệp và nhiệm vụ do Giám đốc giao nhằm đảm bảo SXKD của doanh nghiệp đạt hiệu quả.

Để hoàn thành nhiệm vụ phòng Tài chính Kế toán thực hiện tổ chức hạch toán như sau:

Sơ đồ 10: Sơ đồ bộ máy kế toán ở Công ty

2.1.5.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phần hành

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Các nghiệp vụ kế toán tài chính phát sinh được tập trung tại phòng kế toán của Công ty, thuộc dãy nhà văn phòng. Tại đây thực hiện việc tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, thực hiện toàn bộ phương pháp thu thập xử lý thông tin ban đầu, thực hiện đầy đủ chiến lược ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của bộ tài chính, cung cấp một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời những thông tin toàn cảnh về tình hình tài chính của Công ty.

Tại phòng kế toán của Công ty thuộc khối văn phòng gồm có 5 nhân viên đảm nhận các phần hành kế toán khác nhau:

- Kế toán trưởng: Là người điều hành cao nhất của bộ máy kế toán tại Công ty. Là người điều hành, giám sát và chịu trách nhiệm chung về nghiệp vụ kế toán tài chính của Công ty. Kế toán trưởng có nhiệm vụ chỉ đạo chung, ký các lệnh, các chứng từ công văn có liên quan đến công tác tài chính, lập báo cáo kế toán định kỳ gửi ban giám đốc, tổng hợp chi phí, giá thành, theo dõi công tác hàng đã đi gia công với các đơn vị bạn, cân đối tài chính.

Các kế toán thành phần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp về nghiệp vụ của Kế toán trưởng, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cũng như về chế độ kế toán và chính sách tài chính của Nhà nước.

- Kế toán tổng hợp và tính giá thành kiêm kế toán thanh toán tiền mặt: Có nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toán khác nhau để theo dõi trên bảng kê, bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tính giá thành sảm phẩm. Hàng tháng, căn cứ vào bảng phân bổ, bảng tổng hợp chi phí để lập báo cáo tài chính. Đồng thời chịu trách nhiệm trong việc thanh toán với tất cả khách hàng về tiền mặt, quản lý tài khoản 111 và các tài khoản chi tiết của nó, theo dõi công nợ phải thu, phải trả trong Công ty và giữa Công ty với khách hàng… phụ trách tài khoản 131, 136, 141, 331, 333, 336…

- Kế toán thanh toán TGNH kiêm kế toán thành phẩm: Có nhiệm vụ theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với Nhà nước và khách hàng. Sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán viết séc, ủy nhiệm chi… Hàng tháng, lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiết đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, theo dõi hàng về và các khoản giao dịch trực tiếp với ngân hàng. Đồng thời, theo dõi nhập xuất kho thành phẩm, theo dõi các khoản phải thu, lập báo cáo thuế và báo cáo tài chính gửi cơ quan thuế.

- Kế toán TSCĐ kiêm tiền lương và các khoản trích theo lương: Có nhiệm vụ tổ chức ghi chép, phản ánh tông hợp về số lượng, hiện trạng giá trị tài sản của Công ty. Từ đó, có kế hoạch sửa chữa và sử dụng hợp lý tài sản. Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho VNL - CCDC và hạch toán TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ. Đồng thời, tính toán và hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản khấu trừ vào lương, các khoản phụ cấp khác cho nhân viên trong Công ty. Hàng tháng, lập các báo cáo về lao động tiền lương như: Bảng tính lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, phục vụ công tác quản lý của Nhà nước và của Công ty.

- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi. Sau đó, tổng hợp đối chiếu thu chi với các kế toán có liên quan.

Mỗi bộ phận kế toán có chức năng và nhiệm vụ riêng biệt song luôn có sự phối hợp chặt chẽ trong phạm vi toàn phòng nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của phòng TCKT trong doanh nghiệp.

2.1.5.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản

Chế độ kế toán mà Công ty đang áp dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ Tài Chính, sửa đổi và bổ sung theo thông tư 138/2011/TT - BTC.

- Niên độ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND).

- Hệ thống tài khoản hầu hết là các tài khoản theo quyết định 48/2006/QĐ- BTC. Công ty áp dụng hệ thống gồm 10 loại ttrong đó:

+ TK loại 1, 2 là TK phản ánh Tài sản;

+ TK loại 3, 4 là TK phản ánh Nguồn vốn;

+ TK loại 5, và loại 7 là TK mang kết cấu TK phản ánh Nguồn vốn;

+ TK loại 6 và loại 8 là TK mang kết cấu TK phản ánh Tài sản;

+ TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định kết quả kinh doanh;

+ TK loại 0 là nhóm TK ngoài Bảng Cân đối kế toán.

- Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, trên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý và hạch toán của Công ty.

2.1.5.4. Tổ chức vận dụng hình thức sổ sách kế toán

- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.

- Để thích hợp với việc kế toán máy tại công ty TNHH Việt Đạt, Công ty lựa chọn tổ chức bộ sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ ( Mẫu số S02a-DNN). Với việc áp dụng hình thức này được mở hàng tháng phản ánh riêng cho một số đối tượng chủ yếu có mật độ phát sinh lớn và có tầm quan trọng đối với hoạt động của Công ty và cần có sự theo dõi riêng để cung cấp thông tin nhanh cho quản lý nội bộ. Chứng từ ghi sổ được mở để quản lý toàn bộ số liệu kế toán của Công ty trong niên độ kế toán, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh theo thứ tự thời gian. Hình thức sổ tại Công ty được tổ chức như sau:

Sơ đồ 11: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Chú thích:

: Ghi hàng ngày.

: Ghi cuối ngày.

: Đối chiếu.

2.1.5.5. Tổ chức vận dụng báo cáo tài chính

- Công ty áp dụng hệ thống báo cáo kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ - BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính như sau:

+ Về báo cáo tài chính gồm 4 loại biểu:

Biểu 01 - DN: Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B 01 - DNN);

Biểu 02 - DN: Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 - DNN);

Biều 03 - DN: Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 - DNN);

Biểu 09 - DN: Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 – DNN).

+ Bảng cân đối kế toán: Được lập căn cứ vào số dư trên các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết trên các tài khoản loại 1, 2, 3, 4 và các TK ngoài bảng dựa vào bảng cân đối kế toán của niên độ trước.

+ Báo cáo kết quả kinh doanh: Được lập dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh của năm trước và các sổ chi tiết của các TK loại 5 đến 9, sổ chi tiết các loại thuế phải nộp Nhà nước.

+ Thuyết minh báo cáo tài chính: Được lập dựa trên kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán của kỳ báo cáo và dựa trên báo cáo tài chính của năm trước.

Các loại báo cáo này được lập giữa niên độ và được trình lên ban giám đốc Công ty và cơ quan Thuế vào mỗi quý.

+ Về báo cáo thuế gồm 3 loại: GTGT, TNDN, thuế TNCN.

Khi lập báo cáo tài chính gửi cơ quan thuế ngoài 04 biểu trên Công ty còn lập thêm biểu phụ là:

- Bảng Cân đối tài khoản (Mẫu số F 01 - DNN).

2.1.5.6. Các nội dung khác

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ của Công ty TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. TSCĐ được tính theo nguyên giá và khấu hao lũy kế. Phương pháp khấu hao theo sản lượng.

- Phương pháp áp dụng thuế: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Trong năm nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại ngày phát sinh theo thông báo của NHNN và PTNT Việt Nam.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp trực tiếp, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

- Nguyên tắc tính thuế:

+ Thuế GTGT: 10%.

+ Thuế suất TNDN theo tỷ lệ quy định của Nhà nước tính trên thu nhập chịu thuế.

+ Dịch vụ đào tạo: Không chịu đối tượng chịu thuế GTGT.

+ Các thuế khác theo quy định hiện hành.

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL - CCDC TẠI CÔNG TY

2.2.1. Khái quát về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty

2.2.1.1. Đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty

Nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất bao bì có vị trí rất quan trọng rtong quá trình sản xuất bao bì tại Công ty. Nhất là trong điều kiện hiện nay, yêu cầu của thị trường rất cao đối với chất lượng mẫu mã, vì mẫu mã bao bì có đẹp thì mới hấp dẫn người tiêu dùng, chất lượng bao bì có tốt và giá thành hạ thì các doanh nghiệp sản xuất khác mới đặt hàng.

Nguyên vật liệu bao nứa dùng cho sản xuất bao bì có tính chất cơ lý không ổn định, nhất là với điều kiện khí hậu ở nước ta, đòi hỏi Công ty phải có hệ thống nhà kho bảo quản, có máy điều hòa nhiệt đọ để đảm báo tính chất cơ lý của bao, không bị co giãn, vì nếu không khi in sản phẩm sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm.

2.2.1.2. Phân loại và đánh giá NVL - CCDC trong Công ty

* Phân loại NVL - CCDC

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty có nhiều loại và được phân ra các loại sau:

Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng chủ yếu, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm màng Trung Quốc, thổi từ Hạt nhựa, hạt nhựa tái sinh (hạt đỏ, hạt nâu, hạt vàng chanh).

Vật liệu phụ: Via tạo xanh, via tạo vàng, via A, via tạo các loại, bột xanh dương, bột xanh lá, bột xanh lục, bột xanh, bột vàng chanh, bột vàng cháy, phụ gia vietcal, mực đen, mực xanh lá, mực đỏ, hóa chất các loại, …

Nhiên liệu dùng để tạo ra nhiệt năng để phục vụ sản xuất (những khi mất điện hoặc bảo trì hệ thống điện phục vụ sản xuất) như dầu hỏa.

Thiết bị: Các loại thiết bị vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất như thiết bị thông gió, thiết bị sấy, ...

Phụ tùng thay thế là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị và dây truyền sản xuất như các loại dầu mỡ bôi trơn.

Phế liệu thu hồi là vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất như các vật tư bị loại ra trong quá trình sản xuất, phế bao bì, ốc vít, blông, động cơ máy móc bị hỏng không sử dụng được.

Công cụ phục vụ sản xuất: Chỉ màu, chỉ gai, kéo cắt, dao lam, quần áo bảo hộ lao động, dụng cụ gá lắp máy chuyên dụng,…

Công cụ dụng cụ phục vụ quản lý doanh nghiệp: Tủ tài liệu,…

Các công cụ dụng cụ của tổ cơ khí: Cờ lê, mỏ lết, máy hàn, máy khoan, máy nghiền, máy sấy, máy may, máy kéo sợi, máy cắt, máy in, xe goòng, blông, ốc chí, bánh xe,…

* Đánh giá NVL - CCDC tại Công ty

Kế toán nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty phản ánh giá của NVL - CCDC theo giá trị thực tế.

Giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của Công ty để tạo ra nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đó.

* Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:

Nguyên vật liệu nhập kho của Công ty chủ yếu là do mua ngoài (trong đó có một số Nguyên vật liệu nhập khẩu nhưng con số này không nhiều).

Cách tính:

Giá thực tế nhập kho

=

Giá mua ghi trên hoá đơn

+

Chi phí thu mua thực tế

+

Thuế không được hoàn lại

-

Các khoản giảm giá, chiết khấu (nếu có)

Ví dụ: Ngày 2/10/2009 Công ty mua hạt nhựa của Công ty TNHH Thanh An ở Phú Thọ với số lượng 2.000 kg. Giá mua là 36.000đ/kg, thuế vận chuyển bốc dỡ vào trong kho với giá thuế là 100đ/kg. Công ty nhận đủ nhập kho. Căn cứ vào hoá đơn bán hàng số 0210TA và phiếu chi số 10/01 Kế toán viết:

Giá thực tế hạt nhựa nhập kho là = 2.000 x 36.000 + (2.000 x 100) = 72.200.000 đồng.

* Đối với Nguyên vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho:

Giá thực tế vật liệu xuất kho để sản xuất sản phẩm tại Công ty được xác định theo phương pháp "nhập trước, xuất trước". Theo phương pháp này thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nào nhập trước thì xuất trước, vật liệu công cụ dụng cụ nào nhập kho sau thì xuất sau.

2.2.2. Kế toán NVL - CCDC tại Công ty TNHH Việt Đạt

2.2.2.1. Kế toán chi tiết NVL - CCDC tại Công ty * Chứng từ sử dụng

- Để có thể tổ chức thực hiện được toàn bộ công tác kế toán vật liệu nói chung và công tác hạch toán chi tiết nói riêng, kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty dựa trên cơ sở chứng từ kế toán về NVL - CCDC để phản ánh tất cả các nghiệp vụ liên quan đến nhập- xuất- tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để ghi sổ kế toán bao gồm:

Phiếu nhập kho;

Phiếu xuất kho;

Bảng dự trù vật tư;

Giấy đề nghị nhập - xuất vật tư.

Dưới đây là một số chừng từ sử dụng tại Công ty.

Đối với NVL - CCDC mua về nhập kho

Căn cứ vào hóa đơn bán hàng của người bán, hóa đơn kiêm phiếu nhập kho, hợp đồng mua vật tư.

Đơn vị: Xưởng SX bao bì PP - Công ty TNHH Việt Đạt

Bộ phận: Kiểm nghiệm vật tư

Số: 10/01

Mẫu số 03 - VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)

BIÊN BẢN KIỀM NGHIỆM

Vật tư công cụ

Ngày 02/10/2009

Căn vào hoá đơn bán hàng ngày 02 tháng 10 năm 2009 của Công ty TNHH Thanh An - Phú Thọ.

Ban kiểm nghiệm gồm:

- Ông: Nguyễn Vũ Tình - Trưởng ban.

- Ông: Pham Văn Bình - Chức vụ: Thủ kho - Uỷ viên

- Ông: Nguyễn Văn Kha - Chức vụ: Đại diện Công ty TNHH Thanh An - Phú Thọ - Uỷ viên.

Đã kiểm nghiệm loại:

STT

Tên nhãn hiệu quy cách vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hoá

Mã số

Phương thức kiểm nghiệm

ĐVT

Số lượng theo chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm

Ghi chú

SL đúng quy cách phẩm chất

SL không đúng quy cách phẩm chất

A

B

C

D

E

1

2

3

F

1

Hạt nhựa

Kg

2.000

2.000

0

Cộng

2.000

2.000

Ý kiến của Ban kiểm nghiệm:

Các loại vật tư, công cụ trên đều đảm bảo đúng quy cách nhãn hiệu, đảm bảo chất lượng đủ tiêu chuẩn nhập kho.

Đại diện kỹ thuật

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Trưởng ban

(Ký, họ tên)

Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ

Đơn vị: Xưởng SX bao bì PP - Công ty TNHH Việt Đạt

Địa chỉ: Khu 3 - TTNinh Giang - Hải Dương

Bộ phận: Cung ứng vật tư

GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬP VẬT TƯ

Ngày 02 tháng 10 năm 2009

Họ tên: Nguyễn Văn Bính. Bộ phận: Cung ứng vật tư

Lý do: Mua về nhập kho.

STT

Tên nhãn hiệu quy cách vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hoá

ĐVT

Số lượng theo chứng từ

Ghi chú

A

B

E

1

F

1

Hạt nhựa

Kg

2.000

Cộng

2.000

Người đề nghị

(Ký, họ tên)

Kế toán

(Ký, họ tên)

Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ �

Đơn vị: Xưởng sản xuất bao bì PP Công ty TNHH Việt Đạt

Bộ phận: Kho

Mẫu số 01 - VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ -ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 02/10/2009

Số: 01 Nợ TK: 152

Nợ TK 133:

Có TK: 112

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Bính.

- Theo hoá đơn bán hàng ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Công ty TNHH Thanh An - Phú Thọ.

Nhập tại kho: Kho Công ty.

Địa điểm: Công ty TNHH Việt Đạt - Khu 3 - Thị trấn Ninh Giang - Hải Dương.

STT

Tên nhãn hiệu quy cách vật tư, công cụ sản phẩm hàng hoá

Mã số

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Theo chứng từ

Thực nhập

1

Hạt nhựa

Kg

2.000

36.000

72.000.000

Cộng

2.000

72.000.000

Tổng số tiền viết bằng chữ: Bẩy mươi hai triệu đồng chẵn.

Số chứng từ gốc kèm theo: ...............................................

Ngày 02 tháng 10 năm 2009

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Người giao hàng

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ

Đối với NVL – CCDC xuất kho

Căn cứ vào giấy đề nghị xuất vật tư và lập phiếu xuất kho.

Đơn vị: Xưởng SX bao bì PP - Công ty TNHH Việt Đạt

Địa chỉ: Khu 3 - TT Ninh Giang - Hải Dương

Bộ phận: Cung ứng vật tư

GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ

Ngày 26 tháng 10 năm 2009

Họ tên: Nguyễn Văn Thái. Bộ phận: Cung ứng vật tư

Lý do: Sử dụng cho công nhân phân xưởng sản xuất 1.

STT

Tên nhãn hiệu quy cách vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hoá

ĐVT

Số lượng

Ghi chú

A

B

E

1

F

1

Quần áo bảo hộ nam

Bộ

35

2

Quần áo bảo hộ nữ

Bộ

10

Cộng

45

Người đề nghị

(Ký, họ tên)

Kế toán

(Ký, họ tên)

Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ

Đơn vị: Xưởng SX bao bì PP - Công ty TNHH Việt Đạt

Bộ phận: Kho

Mẫu số 02 - VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 26/10/2010

Số: 11 Nợ TK: 154

Có TK: 152

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn VănThái

Lý do xuất: Xuất cho công nhân phân xưởng 1.

Xuất tại kho: Kho công ty.

Địa điểm: Công ty cổ phần Trúc Thôn - Chí Linh - Hải Dương.

STT

Tên nhãn hiệu quy cách vật tư, công cụ sản phẩm hàng hoá

Mã số

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Yêu cầu

Thực xuất

1

Quần áo bảo hộ nam

Bộ

35

35

125.000

4.375.000

2

Quần áo bảo hộ nữ

Bộ

10

10

120.000

1.200.000

Cộng

45

45

5.575.000

Tổng số tiền viết bằng chữ: Năm triệu năm trăm bẩy mươi năm nghìn đồng chẵn.

Số chứng từ gốc kèm theo:.....................................

Ngày 26 tháng 10 năm 2010

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Người nhận hàng

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ

* Phương pháp kế toán chi tiết

- Công ty áp dụng hạch toán chi tiết NVL - CCDC theo phương pháp thẻ song song.

Sơ đồ 12: Sơ đồ hạch toán của phương pháp hạch toán NVL - CCDC

Chú thích:

: Ghi hàng ngày.

: Ghi cuối tháng.

: Đối chiếu kiểm tra.

2.2.2.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty

* Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

+ Tài khoản sử dụng:

TK 152 “Nguyên liệu vật liệu”

Trong đó, TK này được chi tiết thành 2 TK cấp hai:

+ TK 1521: theo dõi nguyên giá NVL

+ 1522: Theo dõi chi phí vận chuyển tính vào nguyên giá NVL

TK 1521 lại được chi tiết theo kho thành 5 tiểu khoản:

+ TK 15210001: NVL tại kho Công ty

+ TK 15210002: NVL tại tổ dệt

+ TK 15210003: NVL tại tổ kéo sợi

+ Tk 15210004: NVL tại tổ tạo hạt

+ Phương pháp hạch toán được thể hiện dưới sơ đồ sau:

Sơ đồ 13: Sơ đồ hạch toán tài khoản 152, tài khoản 153

TK 152 , TK 153

TK 154 TK 111, 112, 141, 331...

Nhập kho NVL - CCDC mua ngoài Xuất kho NVL - CCDC

dùng SXKD

TK 133 TK 211

Thuế GTGT (nếu có) NVL - CCDC xuất thuê ngoài

gia công chế biến

Chi phí thu mua, bốc xếp, TK 133 TK 111, 112, 331, 141

vận chuyển NVL - CCDC mua ngoài (nếu có)

Giảm giá NVL - CCDC mua vào

Trả lại NVL cho người bán

Chiết khấu thương mại

TK 338 (3381) TK 138 (1381)

NVL phát hiện thừa NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê

khi kiểm kê chờ xử lý chờ xử lý

Trích bảng thống kê hệ thống đơn giá từng loại vật liệu

Biểu số 03

HỆ THỐNG ĐƠN GIÁ TỪNG LOẠI VẬT LIỆU

STT

Tên nhãn hiệu

quy cách vật liệu

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Hạt nhựa

Kg

200

36.000

7.200.000

2

Via A

Kg

75

7.600

570.000

3

Via tạo xanh

Kg

145

15.000

2.175.000

4

Via tạo vàng

Kg

122

12.000

1.464.000

5

Phế trắng B

Kg

30

16.000

480.000

6

Bột xanh dương

Kg

500

150.000

75.000.000

7

Bột xanh lá

Kg

500

150.000

75.000.000

8

Bột vàng cháy

Kg

500

150.000

75.000.000

……

 

Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ

Trong tháng 10/2009 Công ty có tài liệu một số nghiệp vụ nhập - xuất nguyên vật liệu sau:

1, Ngày 02/10, Công ty mua Hạt nhựa của Công ty TNHH Thanh An bằng TGNH theo giá mua chưa thuế 72.000.000, thuế GTGT là 7.200.000 đã nhập kho đủ. Đính kèm hóa đơn GTGT số 0078-TA:

Nợ TK 1521: 72.000.000

Nợ TK 133: 7.200.000

Có TK 112: 79.200.000

2, Ngày 02/10, Xuất Hạt nhựa theo PX 10-02 giá xuất 4.032.000 cho phân xưởng sản xuất số 01

Nợ TK 154: 4.032.000

Có TK 1521: 4.032.000

3, Ngày 03/10, Xuất Hạt nhựa theo PX 10-04 giá xuất 4.183.200 cho phân xưởng sản xuất số 02.

Nợ TK 154: 4.183.200

Có TK 1521: 4.183.200

4, Ngày 04/10, Xuất Hạt nhựa theo PX10-07 giá xuất 4.050.000 cho phân xưởng sản xuất số 01

Nợ TK 154: 4.050.000

Có TK 1521: 4.050.000

5, Ngày 05/10, Xuất Hạt nhựa theo PX 10-09 giá xuất 4.032.000 cho phân xưởng sản xuất số 01

Nợ TK 154: 4.032.000

Có TK 1521: 4.032.000

6, Ngày 06/10, Xuất Hạt nhựa theo PX 10-12 giá xuất 2.523.600 cho phân xưởng sản xuất số 01

Nợ TK 154: 2.523.600

Có TK 1521: 2.523.600

7, Ngày 07/10, Xuất Hạt nhựa theo PX 10-14 giá xuất 4.723.200 cho phân xưởng sản xuất số 01

Nợ TK 154: 4.723.200

Có TK 1521: 4.723.200

8, Ngày 09/10, Xuất Hạt nhựa theo PX 10-17 giá xuất 4.068.000 cho phân xưởng sản xuất số 02

Nợ TK 154: 4.068.000

Có TK 1521: 4.068.000

Kho: TK - Kho

Vật tư: 152HN579- Hạt nhựa, Đvt: KG

Từ ngày 01/10/2009 đến ngày 31/10/2009

Tồn đầu: 2.843

THẺ KHO

Tờ số: 01

STT

Ngày tháng

Số liệu chứng từ

Diễn giải

Ngày nhập xuất

Số lượng

Ký xác nhận của kế toán

Nhập

Xuất

Nhập

Xuất

Tồn

A

B

C

D

E

F

1

2

3

G

1

2

3

4

5

.....

….

02/10/09

02/10/09

03/10/09

04/10/09

05/10/09

.........

…..

0078

10-02

10-04

10-07

10-09

….

….

Nhập

Xuất

Xuất

Xuất

Xuất

…..

….

02/10/09

02/10/09

03/10/09

02/10/09

04/10/09

2.000

112

116,2

122,5

116,2

…..

….

4.843

4.731

4.614,8

4.492,3

4.376.1

…..

….

Cộng

Tồn cuối kỳ

Ngày 31 tháng 10 năm 2009

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ

Khi thủ kho chuyển thẻ kho lên phòng kế toán, kế toán vật tư phải căn cứ vào tên vật tư đã ghi trong thẻ kho để dối chiếu với danh mục vật tư của phòng kế toán, tìm ra mã chính của NVL đó rồi mới nhập số liệu vào sổ chi tiết NVL.

Số liệu được kế toán sử dụng đẻ đối chiếu với thủ kho vào cuối quý sau khi khớp số liệu, kế toán tổng hợp sẽ tính ra giá xuất kho và tiến hành lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho NVL

Đơn vị: Xưởng sản xuất bao bì PP Công ty TNHH Việt Đạt

Bộ phận: ............................

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU

Năm 2009

Tài khoản: 152

Tên kho: Công ty

Tên nhãn hiệu, quy cách vật liệu: Hạt nhựa

Chứng từ

Diễn giải

Tài khoản đối ứng

Đơn giá

Nhập

Xuất

Tồn

Số hiệu

Ngày tháng

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

Tồn đầu kỳ

2.843

102.348.000

PN10-02

02/10

Nhập

112

36.000

2.000

72.000.000

PX10-04

03/11

Xuất phân xưởng 1

154

112

4.032.000

PX10-07

04/10

Xuất phân xưởng 2

154

116,2

4.183.200

PX10-09

05/10

Xuất phân xưởng 1

154

112,5

4.050.000

….

Cộng

Ngày 31 tháng 10 năm 2009

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ

* Kế toán tổng hợp Công cụ dụng cụ

+ Tài khoản sử dụng:

- TK 153 “công cụ dụng cụ”

Trích bảng thống kê hệ thống đơn giá từng loại công cụ dụng cụ

Biểu số 04

HỆ THỐNG ĐƠN GIÁ TỪNG LOẠI VẬT LIỆU

STT

Tên nhãn hiệu

quy cách vật liệu

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Bi 6000

Bi

60

5.000

300.000

2

Bánh xe 004

Bánh

15

11.000

165.000

3

Bánh xe 009

Bánh

10

11.000

110.000

4

Dao lam

Hộp

80

10.000

800.000

5

Chỉ gai

Cuộn

10

Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ

Trong tháng 10/2009 Công ty có tài liệu một số nghiệp vụ nhập - xuất công cụ dụng cụ sau:

1, Ngày 20/10, Công ty mua 70 bộ quần áo bảo hộ lao động của Công ty TNHH Thanh Bình bằng TGNH theo giá mua chưa thuế 8.675.000, thuế GTGT là 867.500 đã nhập kho đủ. Đính kèm hóa đơn GTGT số 0117-TB:

Nợ TK 153: 8.675.000

Nợ TK 133: 867.500

Có TK 112: 9.542.500

2, Ngày 21/10, Xuất CCDC theo PX 10-08 giá xuất 1.850.000 cho phân xưởng sản xuất số 01

Nợ TK 154: 1.850.000

Có TK 153: 1.850.000

3, Ngày 22/10, Xuất CCDC theo PX 10-09 giá xuất 625.000 cho phân xưởng sản xuất số 02.

Nợ TK 154: 625.000

Có TK 153: 625.000

4, Ngày 23/10, Xuất CCDC theo PX10-10 giá xuất 1.740.000 cho phân xưởng sản xuất số 01

Nợ TK 154: 1.740.000

Có TK 153: 1.740.000

5, Ngày 24/10, mua CCDC nhập theo PN 10-10 giá mua chưa thuế là 475.000, thuế GTGT 10% là 47.500 thanh toán bằng tiền mặt. Nhập kho đủ.

Nợ TK 154: 475.000

Nợ TK 133: 47.500

Có TK 112: 522.500

6, Ngày 26/10, Xuất kho 45 bộ quần áo bảo hộ lao động theo PX 10-11 giá xuất 5.5.75.000 cho phân xưởng sản xuất số 01

Nợ TK 154: 5.5.75.000

Có TK 1521: 5.5.75.000

7, Ngày 27/10, Xuất 22 bộ quần áo bảo hộ lao động theo PX 10-12 giá xuất 2.715.000 cho phân xưởng sản xuất số 02

Nợ TK 154: 2.715.000

Có TK 1521: 2.715.000

Đơn vị: Xưởng sản xuất bao bì PP Công ty TNHH Việt Đạt

Bộ phận: ............................

SỔ CHI TIẾT DỤNG CỤ

Năm 2009

Tài khoản: 153

Tên kho: Công ty

Tên nhãn hiệu, quy cách công cụ dụng cụ: Quần áo bảo hộ

Đơn vị tính: 1.000 đồng.

Chứng từ

Diễn giải

Tài khoản đối ứng

Đơn giá

Nhập

Xuất

Tồn

Số hiệu

Ngày tháng

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

Tồn đầu kỳ

2

120

PN10-07

20/10

Nhập

111

125

120

55

15

6.875

1.800

PX10-11

26/10

Xuất

154

125

120

35

10

4.375

1.200

PX10-12

27/10

Xuất

154

125

120

15

7

1.875

840

Cộng phát sinh

8.675

8.290

Tồn cuối kỳ

5

625

Ngày 31 tháng 10 năm 2009

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ

Đơn vị: Xưởng sản xuất bao bì PP Công ty TNHH Việt Đạt

Bộ phận: ............................

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Tháng 10/2009

Tài khoản: 152, 153

Đơn vị tính: 1.000 đồng.

STT

Tên quy cách vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá

Số tiền

Tồn

đầu kỳ

Nhập

trong kỳ

Xuất

trong kỳ

Tồn

cuối kỳ

A

B

1

2

3

4

1

Hạt nhựa

102.348

72.000

69.120

105.228

2

Via tạo

21.750

975

18.750

12.750

3

Bột xanh

150.000

300.000

225.000

225.000

4

Dao lam

100

800

500

400

5

Bi 6000

1.225

670

1.510

385

…..

Cộng

Ngày 30 tháng 11 năm 2009

Người lập

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ

BẢNG KÊ NHẬP - XUẤT - TỒN VẬT LIỆU

Tháng 10 năm 2009

Đơn vị tính: 1000 đồng

Tồn cuối kỳ

Thành tiền

124.848

495

6.750

2.250

Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ

Số lượng

3.468

33

45

15

x

Xuất

Thành tiền

49.500

4.635

16..500

16.500

Số lượng

1375

309

110

110

x

Nhập

Thành tiền

72.000

3.390

20.250

17.250

Số Lượng

2.000

226

135

115

x

Tồn đầu kỳ

Thành tiền

102.348

1.740

3.000

1.500

Số lượng

2.843

116

20

10

x

Tên vật tư

Hạt nhựa

Via tạo xanh

Bột xanh dương

Bột xanh lá

……..

STT

1

2

3

4

5

6

Cộng

Đơn vị: Xưởng sản xuất bao bì PP Công ty TNHH Việt Đạt

BẢNG KÊ NHẬP - XUẤT - TỒN CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Tháng 10 năm 2009

Đơn vị tính: 1000 đồng

Tồn cuối kỳ

Thành tiền

0

121

121

150

400

Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ

Số lượng

0

11

11

30

40

x

Xuất

Thành tiền

8.905

44

44

250

500

Số lượng

72

4

4

50

50

x

Nhập

Thành tiền

8.675

110

110

350

100

Số Lượng

70

10

10

70

80

x

Tồn đầu kỳ

Thành tiền

230

55

55

100

100

Số lượng

2

5

5

20

10

x

Tên vật tư

Quần áo bảo hộ

Bánh xe 004

Bánh xe 009

Bi 6000

Dao lam

……..

STT

1

2

3

4

5

6

...

Cộng

Đơn vị: Xưởng sản xuất bao bì PP Công ty TNHH Việt Đạt

Đơn vị: Xưởng sản xuất bao bì PP Công ty TNHH Việt Đạt

Địa chỉ: Khu 3 - Thị trấn Ninh Giang - Huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương.

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Chứng từ

Trích yếu

Số hiệu TK

Số tiền

Ghi chú

Số

hiệu

Ngày

tháng

Nợ

PN10-02

02/10

Mua NVL nhập kho

1521

112

72.000.000

PX10-04

03/10

Xuất NVL PX1 SX

154

1521

4.032.000

PX10-07

04/10

Xuất NVL PX2 SX

154

1521

4.183.200

……

PX10-09

20/10

Xuất NVL PX1 SX

154

1521

3.600.000

PN10-07

20/10

Mua CCDC nhập kho

153

111

8.675.000

PX10-08

21/10

Xuất CCDC

154

153

1.850.000

PX10-09

22/10

Nhập CCDC

153

111

625.000

PX10-10

23/10

Xuất CCDC

154

153

1.740.000

PN10-10

24/10

Nhập CCDC

153

111

457.000

PX10-11

26/10

Xuất CCDC

154

153

5.575.000

PX10-12

27/10

Xuất CCDC

154

153

2.715.000

...

...

PX10-18

31/10

Xuất NVL

154

152

5.400.000

Cộng

Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ

Đơn vị: Công ty TNHH Việt Đạt.

Địa chỉ: Khu 3 - Thị trấn Ninh Giang - Huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương.

SỔ CÁI

Năm 2009

Tên TK: Nguyên vật liệu

Số hiệu: 152

Đơn vị tính: 1.000 đồng.

Ngày tháng

Chứng từ

Diễn giải

Nhật ký chung

Số hiệu TK đối ứng

Số tiền

Số hiệu

Ngày tháng

Trang số

STT dòng

Nợ

A

B

C

D

E

G

H

1

2

Số dư đầu kỳ:

Số phát sinh

250.000

02/10

10-02

02/10

Mua VL

112

72.000

03/10

10-04

03/10

Xuất VL SX

4.032

04/10

10-07

04/10

Xuất VL SX

4.183

...

...

...

...

...

...

Cộng phát sinh

Số dư cuối kỳ

Ngày 30 tháng 10 năm 2009

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ

Đơn vị: Công ty TNHH Việt Đạt.

Địa chỉ: Khu 3 - TTNinh Giang - Tỉnh Hải Dương.

SỔ CÁI

Năm 2009

Tên TK: Công cụ dụng cụ

Số hiệu: 153

Đơn vị tính: 1.000 đồng.

Ngày tháng ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Diễn giải

Số hiệu TK đối ứng

Số tiền

Ghi chú

Số hiệu

Ngày tháng

Nợ

A

B

C

D

E

1

2

Số dư đầu kỳ:

Số phát sinh

10.456

20/10

PN10-09

20/10

Mua CCDC nhập

112

8.675

21/10

PX10-08

21/10

Xuất CCDC SX

154

1.850

22/10

PX10-09

22/10

Nhập CCDC

111

625

23/10

PX10-10

23/10

Xuất CCDC

154

1.740

24/10

PN10-10

24/10

Nhập CCDC

111

457

26/10

PX10-11

26/10

Xuất CCDC

154

5.575

27/10

PX10-12

27/10

Xuất CCDC

154

2.175

….

Cộng phát sinh

Số dư cuối kỳ

Ngày 30 tháng 10 năm 2009

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ

CHƯƠNG III HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ, DỤNG CỤ. BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NVL - CCDC TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT ĐẠT

Qua hơn 6 tuần thực tập tại công ty TNHH Việt Đạt, em đã tìm hiểu đối chiếu kiến thức đã học tại nhà trường với thực tế công tác kế toán tại Công ty. Qua đó em được hiểu thêm và giúp em nhận thức đầy đủ kiến thức tài chính kế toán trong các doanh nghiệp nói chung và công tác kế toán ở Công ty nói riêng.

Do thời gian thực tập tại Công ty có hạn nên em không có nhiều cơ hội để có thể tìm hiểu sâu hơn quy trình hoạt động của Công ty cũng như công tác kế toán tại Công ty, nhưng em rút ra một số nhận xét sau:

3.1. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT ĐẠT

* Thuận lợi của Công ty:

+ Công ty đã có một nguồn lực mạnh mẽ, hệ thống nhà xưởng, máy móc thiết bị chuyên dùng hiện đại, nguồn khách hàng truyền thống thường xuyên gắn bó với Công ty.

+ Công ty có sự trưởng thành về mọi mặt, có cơ cấu bộ máy quản lý phù hợp với mô hình tổ chức Công ty và đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực, kinh nghiệm và đội ngũ công nhân công nhân lành nghề.

+ Có vị trí địa lý thuận lợi nằm trên đường đê nhánh của sông Thái Bình và giáp với địa phận thành phố Hải Phòng thuận tiện cho việc xuất nhập, sản xuất và lưu thông hàng hoá ra khắp các tỉnh trong cả nước.

* Khó khăn của Công ty:

+ Công nhân tuy lành nghề nhưng tay nghề vẫn chưa cao.

+ Môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị quốc gia, văn hoá xã hội, dân số, thời tiết khí hậu và trình độ khoa học kỹ thuật.

+ Yếu tốt môi trường vi mô: Nhà cung ứng, đối tác, các đối thủ cạnh tranh, khách hàng và công chúng.

Do đó, môi trường vừa tạo thời cơ, vừa là thách thức hiện diện đối với Công ty. Biết vận dụng và chớp lấy thời cơ đúng lúc Công ty sẽ thành công trong mọi môi trường.

3.2. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL - CCDC TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT ĐẠT

3.2.1. Ưu điểm

* Về bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Việt Đạt

- Là Công ty chuyên sản xuất - kinh doanh bao bì PP, Công ty đã tổ chức công tác kế toán rất khoa học và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty. Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô và phạm vi hoạt động của Công ty. Việc phân công nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán cũng rất rõ ràng, phù hợp với chuyên môn của từng nhân viên để họ thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ của mình. Đó là thực hiện chức năng giám sát đầy đủ và chặt chẽ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, có sự phân công, phân nhiệm chức năng giữa các phần hành kế toán khác nhau. Qua đó, bộ máy kế toán đã thể hiện rõ chức năng của mình trong việc tham mưu cho các nhà quản lý trong việc tạo ra các quyết định kinh tế. Với mô hình tổ chức này năng lực của các kế toán viên được khai thác một cách có hiệu quả đồng thời hạn chế việc tiêu hao công sức. Bộ phận kế toán cung cấp số liệu kịp thời, thực hiện chức năng thông tin, kiểm tra, đề ra các phương án kinh doanh đem lại hiệu quả cao trong việc hạch toán kế toán và kiểm tra, kiểm soát.

- Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức một cách hợp lý nên việc dự trữ, bảo quản, cung ứng sử dụng NVL - CCDC tại Công ty được thực hiện rất nghiêm túc. Khi vật tư về Công ty có sổ kiểm tra mẫu mã, quy cách số lượng theo quy định đảm bảo rồi mới cho nhập kho hoặc đưa thẳng vào trực tiếp sản xuất. Khi bộ phận nào có nhu cầu sử dụng thì phải làm giấy đề nghị xuất vật tư nhằm tránh hiện tượng sử dụng lãng phí, không đúng mục đích. Nhờ đó mà ban lãnh đạo Công ty quản lý được tốt hơn.

- Bộ máy kế toán của Công ty được trang bị hệ thống phương tiện quản lý như máy vi tính…giúp nâng cao hiệu quả làm việc. Việc sớm áp dụng phần mềm kế toán đã đẩy nhanh tốc độ công việc, giảm thiểu tới mức tối đa lãng phí thời gian và nguồn nhân lực. Sổ sách kế toán được bày trí theo hệ thống giúp việc theo dõi, đối chiếu số liệu chính xác và thuận tiện.

- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty là hình thức Chứng từ ghi sổ phù hợp với điều kiện hiện nay của Công ty. Ưu điểm của hình thức này là mẫu sổ đơn giản, dễ thiết kế, dễ ghi chép, dễ hiểu, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát thuận tiện cho công tác quản lý mà vẫn đảm bảo tính khoa học.

- Công ty có bộ máy quản lý với đa số cán bộ trẻ năng động, linh hoạt và nhiệt tình với công việc. Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm đã có thâm niên hoạt động trong lĩnh vực tài chính. Tác phong làm việc khoa học, có tinh thần tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong công việc. Chính sự kết hợp hài hòa này tạo nên sức mạnh nội lực mạnh mẽ giúp Công ty ngày càng phát triển vững chắc hơn.

* Về hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng theo hình thức Chứng từ ghi sổ và hệ thống tài khoản hiện hành của Bộ Tài Chính. Công ty sử dụng phương pháp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Nó đáp ứng được yêu cầu vì việc theo dõi tình hình tăng giảm NVL - CCDC bất cứ thời điểm nào, phù hợp với yêu cầu của một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất.

Bên cạnh đó, thị trường luôn biến động nhất lại là thị trường vật liệu, cùng một loại vật liệu với nhiều lần nhập có nhiều loại giá khác nhau, do đó khi xuất kho mỗi lần xuất kho là một giá hay phiếu xuất kho có nhiều loại giá khác nhau cho cùng một loại vật liệu gây khó khăn cho công tác kế toán.Vì thế, công ty đã áp dụng phương pháp xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước khiến cho công tác hạch toán vật liệu được đơn giản và dễ dàng.

Về chế độ ghi chép ban đầu: Đối với công tác hạch toán ban đầu, từ lập chứng từ đến luân chuyển chứng từ đều rất cụ thể như sau: Phiếu nhập kho vật tư, Phiếu xuất kho vật tư, Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho,… và được ghi chép rất cẩn thận và chính xác.

Về hệ thống kho: Được tổ chức ở mỗi phân xưởng một kho giúp cho việc thu mua, dự trữ và bảo quản được thuận lợi. Các kho thường nằm ngay phân xưởng dễ dàng cho việc xuất vật liệu, đưa vào sản xuất. Từ đó, giúp việc quản lý vật liệu được tốt hơn.

Về kế toán chi tiết: Trong việc hạch toán chi tiết Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song làm cho việc hạch toán được chính xác và đầy đủ giúp công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty thêm chặt chẽ. Công tác hạch toán chi tiết vật liệu được tổ chức theo phương pháp thẻ song song, phù hợp với đặc điểm vật liệu, đặc điểm sản xuất với các chứng từ nhập - xuất không nhiều.

Về kế toán tổng hợp vật liệu: Hệ thống sổ kế toán tài khoản được sử dụng theo đúng chế độ quy định do Nhà nước ban hành. Phòng kế toán, kế toán vật tư mở sổ sách đầy đủ theo dõi tình hình biến động của từng loại vật tư về số lượng, chất lượng và giá trị. Các chứng từ sổ sách có liên quan đến NVL - CCDC được lưu giữ hợp lý nên rất dễ kiểm tra và bảo quản. Cuối kỳ, kế toán kiểm tra, đối chiếu sổ sách với thẻ kho nhằm tìm ra sai sót được kịp thời sửa chữa.

Nhìn chung, Công ty đã tổ chức một bộ máy kế toán phù hợp với quy mô đặc điểm hoạt động sản xuất của từng đơn vị. Đồng thời. Công ty đã có một đội ngũ kế toán có trình độ cao, luôn nghiên cứu nắm bắt kịp thời, nhanh chóng các chính sách thay đổi trong công tác kế toán để ngày càng hoàn thiện và phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm kinh tế nước ta hiện nay.

3.2.2. Hạn chế

Xu hướng toàn cầu hóa quốc tế thương mại đã tạo nên một động lực mới thúc đẩy công ty phát triển mở rộng thị trường nhưng đồng nghĩa là có sự cạnh tranh quyết liệt hơn. Bên cạnh những ưu điểm, Công ty cũng có không ít những hạn chế còn tồn tại nên phải khắc phục như sau:

- Mô hình bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung tuy có nhiều ưu điểm những cũng có không ít nhược điểm. Toàn bộ công việc ghi sổ (thậm chí cả việc hạch toán ban đầu cho một số hoạt động), lập báo cáo đều thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, các kế toán đơn vị hạch toán ban đầu theo chế độ báo sổ nên việc tiến hành chưa đồng bộ dẫn đến tình trạng chậm trễ của chứng từ ảnh hưởng không nhỏ đến công tác tổng hợp số liệu của phòng kế toán.

- Hoàn thiện kho chứa nguyên liệu, sản phẩm một cách hợp lý, sắp xếp chúng phù hợp để thuận lợi trong việc kê khai, kiểm tra tạo điều kiện cho kế toán làm việc.

- Kế toán cần phải lưu ý trong quá trình nhập chứng từ và cất giữ chứng từ gốc cẩn thận, tránh để xảy ra mất mát tạo điều kiện thuận lợi cho việc cất giữ và kiểm tra, đối chiếu sổ sách kế toán với chứng từ gốc.

- Ngành phụ trợ kém phát triển, do đó 60% nguyên liệu trong Công ty vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài (nguyên liệu sử dụng chủ yếu là Hạt nhựa nhập khẩu) dẫn đến GTGT không cao, thiếu linh hoạt và hạn chế khả năng đáp ứng nhanh.

3.3. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL - CCDC TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT ĐẠT

Qua thời gian thực tập ở công ty TNHH Việt Đạt. Tuy thời gian tìm hiểu, nghiên cứu thực tế và kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế. Căn cứ và những tồn tại hiện nay của Công ty, với góc độ là sinh viên thực tập, em xin mạnh dạn nói nên những suy nghĩ chủ quan của mình nêu lên một vài ý kiến đóng góp với mong muốn góp phần hoàn thiện thêm công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty như sau:

Thứ nhất: Về phân loại và đánh giá vật tư

- Phân loại vật tư: Để khai thác tài nguyên, Công ty sử dụng một khối lượng lớn vật liệu gồm nhiều loại với các tính năng thành phần lý hóa khác nhau, công dụng khác nhau. Do vậy, muốn quản lý tốt vật tư và hạch toán một cách chính xác thì cần phải tiến hành phân loại vật tư một các khoa học, hợp lý.

Hiện nay, Công ty đang xếp hầu hết các vật liệu vào một loại và được coi là nguyên vật liệu chính, gây khó khăn không ít cho công tác quản lý và kế toán vật liệu. Công ty nên tiến hành phân loại vật liệu theoo vai trò và công dụng của chúng thành các nhóm chủ yếu sau:

+ Nguyên vật liệu chính như: Hạt nhựa, via tạo xanh, via tạo vàng,…

+ Vật liệu phụ: Bột tạo màu, kích vàng, kích xanh,…

Thứ hai: Hoàn thiện công tác tổ chức ghi chép nhập - xuất vật liệu

Để phục vụ công tác quản lý và hạch toán vật liệu được tốt hơn Công ty nên sử dụng mẫu phiếu nhập kho, phiếu xuất kho theo đúng quyết định 48/2006/QĐ - BTC ngày 19/4/2006 sửa đổi và bổ sung theo thông tư 138/2011/TT - BTC. Việc sử dụng hệ thống chứng từ theo quyết định 48 phải có sự kết hợp chặt chẽ và thống nhất giữa các phòng ban chức năng, đảm bảo tính khoa học chặt chẽ và hợp lý phục vụ chung cho yêu cầu quản lý của Công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi các loại vật liệu. Bộ sổ sách và chứng từ vật liệu được xây dựng một cách khoa học, hợp lý, thống nhất để tránh trùng lặp, dễ sử dụng, tránh gây hiểu sai. Công ty có thể sử dụng mẫu các chứng từ theo quyết định 48/2006/QĐ - BTC như sau:

+ Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT);

+ Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT);

+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03- VT);

+ Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn (Mẫu 04/GTGT);

+ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07- VT);

+ Và một số các loại chứng từ khác tùy theo yêu cầu quản lý của Công ty.

Khi phát sinh các chứng từ nhập - xuất vật liệu, kế toán vật liệu có thể sử dụng mẫu phiếu nhậpkho, xuất kho như sau:

Đơn vị: …………………….

Địa chỉ: …………………….

Mẫu số 01 - VT

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ -ngày 19/4/2006 của bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày… /…/…

Số: … Nợ: …………

Có:……….

Họ tên người giao hàng: ………………………

- Theo ……. số… ngày… tháng… năm… của……………………………

Nhập tại kho: ……….

Địa điểm: ………………...

STT

Tên nhãn hiệu quy cách vật tư, công cụ sản phẩm hàng hoá

Mã số

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Theo chứng từ

Thực nhập

Cộng

Tổng số tiền viết bằng chữ: ……………………………..

Số chứng từ gốc kèm theo: ...............................................

Ngày… tháng… năm…

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Người giao hàng

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Đơn vị: ………………

Địa chỉ: ………………..

Mẫu số 02 - VT

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - ngày 19/4/2006 của bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày…/…/…

Số: … Nợ : ………

Có :………

Họ tên người nhận hàng: ………………….

Lý do xuất: ………………………..

Xuất tại kho: ……………….

Địa điểm: …………………………….

STT

Tên nhãn hiệu quy cách vật tư, công cụ sản phẩm hàng hoá

Mã số

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Yêu cầu

Thực xuất

Cộng

Tổng số tiền viết bằng chữ: …………………….

Số chứng từ gốc kèm theo:.....................................

Ngày ... tháng … năm ….

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Người nhận hàng

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Thứ ba: Cắt giảm và tiết kiệm chi phí

Trong sản xuất kinh doanh, một doanh nghiệp muốn mang lại hiệu quả tối đa thì cần phải giảm chi phí từ khâu bắt đầu cho đến khâu kết thúc chu kì sản xuất kinh doanh. Đối với công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cũng vậy, cần phải giảm chi phí ngay từ khi bắt đầu sản xuất đến khi hoàn thành sản phẩm nhập kho mà sản phẩm vẫn đảm bảo chất lượng kỹ thuật, trong đó chi phí NVL, CCDC là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành nên giá sản phẩm. Khi dự trữ NVL - CCDC không nên dự trữ quá nhiều, phải tính toán thời gian dự trữ cho phù hợp tránh trường hợp ứa đọng vật liệu gây lãng phí, tiết kiệm chi phí nhưng vẫn phải đảm bảo tiến độ sản xuất. Để thực hiện được điều này cần phải tiến hành đồng bộ tất cả các khâu thu mua, dự trữ, bảo quản và đưa vào sản xuất đến xuất bán ra thị trường. Bên cạnh đó, việc nhập - xuất kho NVL - CCDC trong một số trường hợp có thể tiết kiệm được chi phí công ty cũng nên tận dụng, hạn chế việc nhập kho rồi lại xuất kho trong hợp đã bán nên chuyển bán thẳng mà không cần qua kho. Như thế sẽ tiết kiệm được khoản chi phí vận chuyển và bốc dỡ vật liệu nhiều lần.

Thứ tư: Lựa chọn nhà cung cấp.

Hiện nay, hàng hóa trên thị trường rất phong phú đa dạng, nhà cung cấp nhiều, cạnh tranh bình đẳng,… Vì thế công ty cần lựa chọn nhà cung cấp nào đảm bảo chất lượng, giá cả, giảm chi phí vận chuyển cũng như phù hợp với điều kiện thanh toán của Công ty để công tác hạch toán kế toán trở nên thuận lợi hơn.

Trên đây là một vài nhận xét và ý kiến đóng góp của em về công tác hạch toán kế toán NVL - CCDC tại Công ty TNHH Việt Đạt. Mặc dù còn nhiều thiếu sót xong em rất mong được sự đóng góp một phần vào công tác hoàn thiện tổ chức kế toán tại Công ty, thúc đẩy và tăng cường chức năng kế toán giúp Công ty hoạt động ngày càng hiệu quả hơn.

KẾT LUẬN

Trong quá trình hội nhập và phát triển ngày nay, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều phải cố gắng hết mình để có thể tồn tại và phát triển. Những nhà quản các doanh nghiệp luôn luôn phải điều chỉnh, đổi mới nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý và phát triển doanh nghiệp. Phải đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay, nhằm đưa công ty ngày càng phát triển, đủ sức cạnh tranh với các công ty lớn và các doanh nghiệp nước ngoài.

Công ty TNHH Việt Đạt nằm trong số các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp nhiều khó khăn, tuy vậy công ty đã và đang trên đà phát triển, phấn đấu trở thành một công ty lớn mạnh trong tương lai không xa. Bộ phận kế toán của công ty đã làm tốt công tác của mình, đóng góp một thành tích không nhỏ đến sự phát triển của công ty. Công ty TNHH Việt Đạt chắc chắn sẽ duy trì và tìm được chỗ đứng trên thị trường trong nước cũng như thị trường Quốc tế.

Qua thời gian tìm hiều ở Công ty TNHH Việt Đạt, em thấy công tác kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ, quản lý công ty. Hạch toán kế toán vật liệu có phản ánh chính xác, đầy đủ tình hình thu mua, sử dụng và dự trữ vật liệu thì lãnh đạo mới có biện pháp chỉ đạo đúng đắn. Do đó, công tác kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ nói riêng và công tác kế toán nói chung phải không ngừng hoàn thiện.

Trong thời gian học tại trường, em đã được các thầy cô tận tình chỉ bảo, em đã được học hỏi và tích luỹ những kiến thức bổ ích. Kết hợp với thời gian thực tập tại Công ty, không những kiến thức về lý thuyết được củng cố mà em còn thấy được việc vận dụng lý thuyết vào thực tế. Vì thời thực tập có hạn và đây cũng là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu và công việc thực tế, kiến thức bản thân còn hạn chế nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các cô chú trong phòng Kế toán của Công ty.

Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo Công ty TNHH Việt Đạt mà trực tiếp là phòng Kế toán Công ty đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại Công ty. Cảm ơn cô Cao Thị Thu Phương đã có những ý kiến đóng góp, hướng dẫn để em hoàn thiện báo cáo này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Dương, ngày12 tháng 5 năm 2012

Sinh viên thực tập

Bùi Thị Ánh

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Giáo trình kế toán doanh nghiệp - Đại học kinh tế quốc dân

PGS. TS. Nguyễn Văn Công

Giáo trình tài chính doanh nghiệp - Học viện tài chính

Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Đình Kiệm

TS. Bạch Đức Hiển

Quyết định 40/2006/QĐ - BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Chế độ kế toán doanh nghiệp về báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán - Nhà xuất bản thống kê

Trang Web Google.com.vn

THUYẾT MINH, KÝ HIỆU, DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

CCDC

:

Công cụ, dụng cụ

CBCNV

:

Cán bộ công nhân viên

CP

:

Cổ phần

GTGT

:

Giá trị gia tăng

NVL

:

Nguyên vật liệu

NVL - CCDC

:

Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ

SDCK

:

Số dư cuối kỳ

SDĐK

:

Số dư đầu kỳ

XDCB

:

Xây dựng cơ bản

NK

:

Nhập khẩu

NHNN và PTNT

:

Ngân hàng nông nhiệp và phát triển nông thôn

TCDN

:

Tài chính doanh nghiệp

TCKT

:

Tổ chức kế toán

NSNN

:

Ngân sách Nhà nước

KD

:

Kinh doanh

KKĐK

:

Kiểm kê định kỳ

DNN

:

Doanh nghiệp nhỏ

TK

:

Tài khoản

NVL NK

:

Nguyên vật liệu nhập kho

SXKD

:

Sản xuất kinh doanh

GTGT NVL NK

:

Giá trị gia tăng nguyên vật liệu nhập kho

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ

Sơ đồ 01: Sơ đồ hạch toán của phương pháp thẻ song song.

Sơ đồ 02: Sơ đồ hạch toán của phương pháp đối chiếu luân chuyển.

Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán của phương pháp sổ số dư.

Sơ đồ 04: Sơ đồ tài khoản 152 (theo phương pháp kê khai thường xuyên).

Sơ đồ 05: Sơ đồ tài khoản 153 (theo phương pháp kê khai thường xuyên).

Sơ đồ 06: Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL - CCDC (theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Sơ đồ 07: Sơ đồ tài khoản 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Sơ đồ 08: Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty TNHH Việt Đạt.

Sơ đồ 09: Cơ cấu bộ máy điều hành Công ty.

Sơ đồ 10: Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty.

Sơ đồ 11: Sơ đồ trình tự ghi sổ tại Công ty.

Sơ đồ 12: Sơ đồ của phương pháp hạch toán NVL - CCDC

Sơ đồ 13: Sơ đồ hạch toán tài khoản 152, tài khoản 153.

Biểu

Biểu số 01: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Việt Đạt năm 2008 – 2009.

Biểu số 02: Hệ thống đơn giá sản phẩm.

Biểu số 03: Hệ thống đơn giá từng loại vật tư.

Biểu số 04: Thẻ kho.

Biểu số 05: Sổ chi tiết vật liệu.

Biểu số 06: Sổ chi tiết công cụ.

Biểu số 07: Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công ục dụng cụ.

Biểu số 08: Bảng kê nhập - xuất - tồn vật liệu.

Biểu số 09: Bảng kê nhập - xuất - tồn công cụ dụng cụ

Biểu số 10: Chứng từ ghi sổ.

Biểu số 11: Sổ cái tài khoản 152

Biểu số 12: Sổ cái tài khoản 153.

Phiếu

Phiếu 01: Hóa đơn GTGT.

Phiếu 02: Biên bản kiểm nghiệm vật tư.

Phiếu 03: Giấy đề nghị nhập vật tư.

Phiếu 04: Phiếu nhập kho.

Phiếu 05: Giấy đề nghị xuất vật tư.

Phiếu 06: Phiếu xuất kho.

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Tên đơn vị thực tập: Xưởng sản xuất bao bì PP Công ty TNHH Việt Đạt

Địa chỉ: Khu 3 - Thị trấn Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương

Tên sinh viên thực tập: Bùi Thị Ánh

Sinh ngày: 10/04/1991

Sinh viên lớp: CĐKT3B

Trường: Cao đẳng Hải Dương

Thời gian thực tập: Từ ngày 02/04/2012 đến ngày 12/05/2012

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Việt Đạt sinh viên Bùi Thị Ánh luôn tuân thủ đầy đủ nội quy, quy chế của Công ty, chịu khó học hỏi và vận dụng tốt kiến thức được học vào công thực tế, phản ánh đầy đủ chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Công ty.

Ninh Giang, ngày 12 tháng 5 năm 2012

Người nhận xét

(Ký, ghi rõ họ tên)

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Phiếu nhập kho

Sổ chi tiết vật tư

Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn

Chứng từ nhập

Bảng kê nhập

Thẻ kho

Sổ đối chiếu luân chuyển

Chứng từ xuất

Bảng kê xuất

Sổ cái

Phiếu nhập kho

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Thẻ kho

Sổ số dư

Sổ cái

Phiếu xuất kho

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Nguyên liệu

Kéo sợi

Dệt

Kiểm tra

Cắt

In

May

Kho thành phẩm

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC 1

Công tác hành chính

PHÓ GIÁM ĐỐC 2

Phụ trách XNK - KD

Phòng kế toán tài vụ

Phòng lao động tiền lương

Phòng tổ chức hành chính

Phòng bảo vệ quân sự

PPhòng điện

PPhòng kỹ thuật sản xuất

PPhòng kế hoạch vật tư

Phòng kinh doanh

PPhòng KCS

PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT

PHÂN XƯỞNG DỆT

PHÂN XƯỞNG KÉO SỢI

PHÂN XƯỞNG MAY

PHÂN XƯỞNG

IN

PHÂN XƯỞNG

TẠO HẠT

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán tổng hợp + thanh toán tiền mặt + giá thành.

Kế toán TGNH + thành phấm+ doanh thu và các khoản phải thu.

Kế toán TSCĐ + tiền lương, bảo hiểm + vật tư thu mua và các khoản phải trả.

Thủ quỹ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ Cái

Bảng tổng hợp chi tiết

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Chứng từ kế toán

Phiếu nhập kho

Bảng tổng hợp nhập -xuất -tồn

Thẻ kho

Chứng từ gốc

Sổ chi tiết vật liệu

Phiếu xuất kho

_1396326480.unknown _1216685395.unknown
Đơn vị chủ quản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THIÊN THI
Địa chỉ: 41-43 Trần Cao Văn, P6, Q3, HCM
giấy phép MXH: 102/GXN - TTĐT