Thành viên idoc2012

Bài tập lớn kinh tế vi mô - Đại học hàng hải Việt Nam

- 12 tháng trước
Chia sẻ
/22 trang
Tải xuống 1,000 VNĐ
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
Tải xuống 1,000 VNĐ (22 trang)
Thành viên idoc2012

Bài tập lớn kinh tế vi mô - Đại học hàng hải Việt Nam

- 12 tháng trước
5,902
Báo lỗi

Bài tập lớn vi mô tham khảo

Nội dung
Phần 1 : Lí thuyết

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

1

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế học vi mô là một phân ngành chủ của kinh tế học chuyên nghiên cứu về hành vi kinh tế của các cá nhân (gồm người tiêu dùng, nhà sản xuất hay một ngành kinh tế nào đó), là một môn khoa học kinh tế về sự lựa chọn tối ưu các vần đề kinh tế cơ bản của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Kinh tế học vi mô là nền tảng cho nhiều chuyên ngành của kinh tế học như kinh tế công cộng, kinh tế phúc lợi, thương mại Quốc tế, lý thuyết tổ chức ngành, địa lý kinh tế, …

Một trong những mục tiêu nghiên cứu của Kinh tế học vi mô là phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối cho các mặt hàng, dịch vụ và sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo. Ngoài ra còn trang bị các công cụ nâng cao trong phân tích tổng quát.

Chính vì thế Kinh tế học vi mô là một môn học vô cùng quan trọng với sinh viên nhóm ngành kinh tế. Việc học và nghiên cứu môn học này sẽ giúp bạn yêu thích môn học cũng như hiểu rõ hơn vể ngành nghề mà mình đã lựa chọn.

Bài tập lớn là một loại bài tập tổng hợp bao gồm nhiều ý nhỏ nhằm giải quyết nhiều mặt của một vấn đề. Bài tập lớn Kinh tế vi mô gồm có 2 phần là:

 Phần lý thuyết, sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về môn học kinh tế vi mô, củng cố, nâng cao những nhận thức về lý luận, phương pháp luận, nắm bắt được các quy luật như: quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, sự lựa chọn tối ưu… để vận dụng và giải quyết những vấn đề cụ thể trong hoạt động Kinh tế vi mô nói chung và hoạt động của một doanh nghiệp nói riêng.

 Phần bài tập, sẽ giúp sinh viên giải thích, phân tính và chứng minh các tình huống xảy ra trong hoạt động vi mô của doanh nghiệp cũng như việc xử lý các tình huống đó một cách tối ưu trong những điều kiện cho phép.

Em xin chân thành cảm ơn cô Trương Thị Như Hà giáo viên bộ môn Kinh tế học vi mô đã tận tình chỉ dẫn để em có thể hoàn thành bài tập lớn

.

Tuy em đã rất cố gắng song chắc chắn không tránh khỏi nhiều sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý và phê bình của cô để em rút kinh nghiệm cho bài tập lớn sau.

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

2

Phần 1: Lí thuyết

1. Giới thiệu chung về môn học vi mô.

1.1. Kinh tế học vi mô và mối quan hệ với kinh tế học vĩ mô.

- Kinh tế học là môn khoa học, nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa cần thiết và phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội

- Kinh tế học có 2 bộ phận quan trọng là Kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô. Kinh tế học vi mô là môn khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các vấn đề kinh tế cụ thể của các tế bào kinh tế trong một nền kinh tế. Kinh tế học vi mô nghiên cứu các bộ phận, các chi tiết cấu thành nên bức tranh lớn kinh tế học vĩ mô.

- Kinh tế vi mô

+ Là môn khoa học quan tâm viềc nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các vấn đề kinh tế cụ thể của các tế bào trong một nền kinh tế

+ Kinh tế học vi mô nghiên cứu những vấn đề tiêu dùng cá nhân, nghiên cứu về cung-cầu, sản xuất, chi phí, giá cả thị trường, lợi nhuận, cạnh tranh của từng tế bào kinh tế. Còn kinh tế học vĩ mô tìm hiểu cải thiện kết quả hoạt động của toàn bộ nền kinh tế. Nó nghiên cứu cả một bức tranh lớn, kinh tế học vĩ mô quan tâm đến mục tiêu kinh tế của cả một quốc gia.

+ Kinh tế học vi mô tập trung nghiên cứu đến từng cá thể, từng hãng, từng doanh nghiệp mà thực tế đã tạo nên nền kinh tế. Kinh tế học vi mô nghiên cứu các hành vi cụ thể của từng cá nhân doanh nghiệp trong việc lựa chọn và quyết định ba vấn đề kinh tế cơ bản cho mình là: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và phân phối hàng hóa thu nhập ra sao để có thể đứng vững cạnh tranh trên thị trường. Nói một cách cụ thể là kinh tế học vi mô nghiên cứu xem họ đạt mục đích của họ với nguồn tài nguyên hạn chế bằng cách nào và sự tác động của họ đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân ra sao.

- Kinh tế vĩ mô: Nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

- Mối quan hệ giữa kinh tế học vi mô và vĩ mô

+ Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô tuy khác nhau nhưng đều là những nội dung quan trọng của kinh tế học, không thể chia cắt mà bổ sung cho nhau tạo thành hệ thống kiến thức của kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Muốn hiểu được toàn bộ nền kinh tế, chúng ta phải hiểu từng tế bào của nền kinh tế. Ngược lại, để hiểu tại sao các tế bào của nền kinh tế phát triển tốt hay không tốt, chúng ta phải hiểu được bức tranh tổng thể của toàn bộ nền kinh tế.

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

3

1.2. Đối tượng và nội dung cơ bản của kinh tế học vi mô.

- Đối tượng: Kinh tế học vi mô là một môn khoa học kinh tế, một môn khoa học cơ bản cung cấp kiến thức lí luận và phương pháp luận kinh tế. Nó là khoa học về sự lựa chọn của các thành viên kinh tế.

- Kinh tế học vi mô nghiên cứu tính quy luật, xu thế vận động của các hoạt động kinh tế học vi mô, các khuyết tật của nền kinh tế thị trường và vai trò điều tiết của Chính phủ. Do đó tuy nó khác với các môn khoa học về kinh tế vĩ mô, kinh tế và quản lí doanh nghiệp, nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các môn khoa học quản lí kinh tế và quản lí doanh nghiệp được xây dựng cụ thể dựa trên cơ sở lí luận và phương pháp luận có tính khách quan của kinh tế vi mô.

-Nội dung: Kinh tế vi mô nghiên cứu một số nội dung quan trọng nhất như

sau:

+Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô, những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp, lựa chọn kinh tế tối ưu, ảnh hưởng của quy luật khan hiếm, lợi suất giảm dần, quy luật chi phí tương đối ngày càng tăng, hiệu quả kinh tế.

 Cung và cầu: Nghiên cứu nội dung của cung và cầu, sự thay đổi cung cầu , quan hệ cung cầu ảnh hưởng quyết định đến giá cả thị trường và sự thay đổi giá cả trên thị trường làm thay đổi quan hệ cung cầu và lợi nhuận.

 Lí thuyết người tiêu dùng: Nghiên cứu các vấn đề về nội dung của nhu cầu và tiêu dùng, các yếu tố ảnh hưởng, đường cầu, hàm cầu và tiêu dùng, tối đa hóa lợi ích và tiêu dùng tối ưu, lợi ích cận biên và sự co dãn của cầu.

 Thị trường các yếu tố sản xuất: Nghiên cứu cung và cầu về lao động, vốn và đất đai.

 Sản xuất, chi phí và lợi nhuận: Nghiên cứu các vấn đề về nội dung sản xuất và chi phí, các yếu tố sản xuất, hàm sản xuất và năng suất, chi phí cận biên, chi phí bình quân và tổng chi phí, lợi nhuận doanh nghiệp, quy luật lãi suất giảm dần, tối đa hóa lợi nhuận, quyết định sản xuất và đầu tư, quyết định đóng cửa doanh nghiệp.

 Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền: Nghiên cứu về thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền, quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền, quan hệ sản lượng, giá cả, lợi nhuận.

 Vai trò của Chính phủ: Nghiên cứu khuyết tật của KTVM, vai trò và sự can thiệp của Chính phủ đối với hoạt động KTVM, vai trò của doanh nghiệp Nhà nước.

1.3. Phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô.

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

4

- Phương pháp chung:

a. Nghiên cứu để nắm vững những vấn đề về lí luận, phương pháp luận và

phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu trong các hoạt động KTVM. Lựa chọn kinh tế

tối ưu các hoạt động KTVM là vấn đề cốt lõi, xuyên suốt của KTHVM cho nên

trong nghiên cứu các vấn đề cụ thể của KTVM phải luôn nắm vững bản chất và

phương pháp lựa chọn.

b. Gắn chặt việc nghiên cứu lí luận, phương pháp luận với thực hành trong

quá trình học tập.

c. Gắn chặt việc nghiên cứu lí luận, phương pháp luận với thực tiễn sinh

động phong phú, phức tạp của các hoạt động KTVM của các doanh nghiệp trong

nước và nước ngoài.

d. Cần hết sức coi trọng việc nghiên cứu, tiếp thu những kinh nghiệm thực

tiễn về các hoạt động KTVM trong các doanh nghiệp tiên tiến của Việt Nam và

các nước trên thế giới.

- Phương pháp riêng:

a. Đơn giản hóa việc nghiên cứu trong các mối quan hệ phức tạp.

b. Áp dụng phương pháp cân bằng nội bộ, bộ phận, xem xét từng đơn vị vi

mô,không xét sự tác động đến vấn đề khác, xem xét 1 yếu tố thay đổi, tác

động trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.

c. Ngoài ra còn sử dụng môn hình hóa như công cụ toán học và phương

trinh vi phân để lượng hóa các vấn đề kinh tế.

2. Trình bày lý thuyết về sản xuất. 2.1 Lí thuyết về sản xuất. 2.1.1 Các khái niệm. Sản xuất là hoạt động của các doanh nghiệp. Sản xuất được hiểu theo nghĩa

rộng bao gồm cả lĩnh vực lưu thông và dịch vụ các doanh nghiệp chuyển hóa

những đầu vào (còn gọi là các yếu tố sản xuất) thành những đầu ra (gọi là sản

phẩm).

- Quá trình sản xuất: yếu tố sản xuất (đầu vào).

sản lượng (đầu ra).

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

5

- Các yếu tố sản xuất: gồm lao động (L), nguyên liệu, vật liệu, máy móc,

thiết bị, nhà xưởng, kho tàng...Các yếu tố này kết hợp với nhau trong quá trình sản

xuất và tạo ra những sản phẩm.(Q)

- Hàm sản xuất: Q = f ( L , K )

Hàm sản xuất Cobb – Douglas: Q = A * L α * K

β

Yếu tố được chia thành lao động (L) và vốn (K)

Các yếu tố được kết hợp với nhau trong 1 quá trình sản xuất và tạo ra

những sản phẩm Q. Quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp được thể hiện bằng 1 hàm sản xuất.

Hàm sản xuất chỉ rõ mối quan hệ giữa sản lượng tối đa Q có thể thu được

từ các tập hợp khác của các yếu tố đầu vào (L, K) với 1 trình độ công nghệ nhất

định.

Hàm sản xuất khái quát các phương pháp có hiệu quả về mặt kĩ thuật khi

kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra sản lượng đầu ra.

Q = f (các yếu tố đầu vào)

- Phương pháp sản xuất có hiệu quả kĩ thuật khi các phương pháp cùng sử

dụng lượng yếu tố đầu vào như nhau thì phương pháp nào cho ra sản lượng nhiều

nhất thì phương pháp đó đạt hiệu quả kĩ thuật hay các phương pháp cùng cho ra 1

lượng đầu ra như nhau thì phương pháp nào sử dụng ít yếu tố đầu vào nhất thì

phương pháp đó đạt hiệu quả kĩ thuật.

- Phương pháp có hiệu quả kinh tế phải là phương pháp sản xuất đạt hiệu

quả kĩ thuật và có chi phí cơ hội đầu vào nhỏ nhất.

Hàm sản xuất Cobb – Douglas: Q = A. K α . L

β

Trong đó: A là hằng số tùy thuộc vào các đơn vị đo lường khác

α, β là những hằng số cho biết tầm quan trọng của lao động và vốn

- Mục đích của hàm sản xuất là xác định xem có thể sản xuất bao nhiêu sản

phẩm với lượng đầu vào khác nhau.

- Quá trình sản xuất kinh doanh: 2 trường hợp

+ Dài hạn: mọi yếu tố đều có thể thay đổi.

+ Ngắn hạn: yếu tố sản xuất: + biến tố (yếu tố thay đổi trong ngắn hạn)

+ định tố (yếu tố sản xuất cố định, không

dổi trong ngắn hạn )

2.1.2 Sản xuất với 1 đầu vào biến đổi (lao động).

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

6

- Gọi AP là năng suất bình quân: APL = L

TPL = L

Q

APK = K

TPK = K

Q

- Gọi MP là năng suất cận biên: MPL = L

Q

 = TP

L n – TP

L n–1

Nhận xét: Số lượng đầu vào tăng thì sản lượng tăng. Nhưng sản lượng chỉ tăng

đến 1 mức nào đó thì không tăng nữa, lúc ấy nếu cùng tăng số lượng đầu vào thì

sản lượng cùng giảm ( → doanh nghiệp cần có chính sách đầu tư hiệu quả ).

AP thoải hơn AM (AM dốc hơn AP).

Tại MP = 0 ↔ APL max. Lại thấy, AP chia MP làm 2 vùng, 1 vùng MP >

AP ( nhân công ít, năng suất tăng ) → kéo sản lượng tăng lên, 1 vùng MP < AP

( nhân công nhiều, năng suất giảm ) → kéo sản lượng giảm.

Nhận xét đồ thị:

- Đồ thị 1: thấy số đầu ra tăng cho đến khi nó đạt mứclà 112 (tương ứng

với số đầu vào là 8) rồi sau đó giảm.

MPK = K

Q

Đầu ra theo thời kỳ

1 2 3 4 5 6 7 8 9

10

20

30

112

B

C

D

Lao động theo thời kỳ

Lao động theo thời kỳ

Q = f ( K, L)

APL

MPL

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

7

- Đồ thị 2:

+ Mô tả NS bình quân APL và MPL luôn là dương khi số đẩu ra tăng dần và

âm khi số đầu ra giảm dần.

+ Khi MPL = APL thì APL tăng dần, MPL < APL thì APL giảm dần,

MPL = APL thì APL đạt tới điểm tối đa.

- Quy luật năng suất cận biên giảm dần: năng suất cận biên của bất cứ yếu

tố sản xuất nào cũng sẽ bắt đầu giảm xuống tại 1 điểm nào đó khi mà ngày

càng có nhiều yếu tố đố được sử dụng trong quá trình sản xuất đã c .

2.1.3 Sản xuất với 2 đầu vào biến đổi (xét trường hợp sản xuất dài hạn).

Q = f (K, L)

- Đường đồng lượng (đường đẳng lượng) là đường biểu thị tất cả những sự

kết hợp các đầu vào khác nhau để sản xuất ra 1 lượng đầu ra nhất định.

APL,max

APL

MPL

MPL, APL

Q

L

L

TPL

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

8

 Ý nghĩa: Đường đồng lượng cho thấy sự linh hoạt mà các doanh nghiệp

có được khi ra quyết định sản xuất -> các doanh nghiệp phải nắm được

bản chất của sự linh hoạt ấy trong việc lựa chọn các yếu tố vào để tối

thiểu hoá chi phí và tối đa hoá lợi nhuận, đồng thời phải chú ý đến quy

luật năng suất cận biên giảm dần.

*) Sự thay thế các đầu vào- tỷ suất kỹ thuật thay thế cận biên (MRTS)

- Khái niệm: MRTS của các yếu tố đầu vào là tỷ lệ mà một số lượng đầu vào

có thể thay thế cho đầu vào kia để giữ nguyên mức sản lượng.

MRTS: độ nghiêng của mỗi đường đồng lượng cho thấy có thể dùgn một số

lượng đầu vào này thay thế cho 1 số lượng đầu vào khác trong khi đầu ra

không thay đổi và ta gọi độ nghiêng đơn vị vốn với điều kiện là Q (đầu ra)

không đổi và ngược lại muốn giảm đi một đơn vị vốn (K) thì cần bao nhiêu

đơn vị lao động (L) với điều kiện Q không đổi

- Mối quan hệ giữa MRTS với NS cận biên của vốn và lao động (MPL

và MPK)

MRTS luôn được đo lường như một số dương nên số đầu ra có thêm do tăng

cường sử dụng lao động bằng số đầu ra giảm do sử dụng vốn.

Tức là: MPL * KMPL K  *

Vì đầu ra không đổi bằng cách di chuyển dọc theo 1 đường đồng lượng do

có sự thay đổi trong tổng sản lương phải bằng 0 do đó:

0**  KMPLMP KL

MRTS = K

L

MP

MP

L

K 

 

- Sự thay thế các đầu vào → tỉ lệ thay thế kĩ thuật cận biên:

- Hai trường hợp đặc biệt của đường đồng lượng:

L

K LK

K

L KL

MP

MP

K

L MRTS

MP

MP

L

K MRTS

 

 

 

 

),(

),(

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

9

+ TH1: Các đầu vào hoàn toàn thay thế cho nhau: là đường thẳng nghĩa là cùng 1

đầu ra có thể sử dụng sản xuất bằng lao động, bằng vốn hoặc bằng sự kết hợp giữa

lao động và vốn.

+ TH2: Các đầu vào không thể thay thế cho nhau khi các đường động lượng là

hình chữ L, khối đầu ra đòi hỏi sự kết hợp riêng của lao động và vốn, những điểm

A, B, C là những điểm kết hợp có hiệu quả cao của các đầu vào.

Các nhánh dọc và ngang của đường đồng lượng có dạng chữ L, MPL = 0 và

MPK = 0, chỉ có thể có 1 đầu ra cao hơn khi tăng thêm cả lao động lẫn vốn (như

khi chuyển A tới B và C).

3. Trình bày lý thuyết về hành vi của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo.

3.1. Khái niệm:

K

K2

K1

Q1 Q2

Q3

L1 L

K

K2

K1

L1 L2 L

Q1

Q2

Q3

A

B

C

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

10

Đường cầu của Doanh nghiệp CTHH

Đường cầu của

thị trường CTHH

Đường cầu của

doanh nghiệp

Đường cầu của

thị trường

D

Q

P

Q

D

P

LN

P

Q

MC ATC

AVC E1

Q * 1

P1

M

Doanh nghiệp có lãi, quyết

định cung ứng

ATC

- Doanh nghiệp CTHH: Một doanh nghiệp được gọi là cạnh tranh hoàn hảo khi sản phẩm của nó bán theo giá đã có trên thị trường và không tuỳ thuộc vào số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp bán, doanh nghiệp này còn được gọi là doanh nghiệp chấp nhận giá. - Thị trường CTHH: Là thị trường mà ở đó không ai (kể cả người bán và người mua) có tác động và ảnh hưởng đến giá cả cũng như sản lượng của thị trường.

3.2. Đặc trưng: *) Thị trường CTHH: - Có rất nhiều người bán. - Hoạt động độc lập với nhau. - Gia nhập hay vào thị trường hoàn toàn tự do. - Sản phẩm là đồng nhất, có thể thay thế cho nhau 1 cách hoàn hảo và các sản phẩm này có 1 tiêu chuẩn chung hợp lý. - Thông tin là hoàn hảo. *) Doanh nghiệp CTHH: - Chấp nhận giá. - Mức sản lượng mà doanh nghiệp cung ứng là rất nhỏ so với thị trường. - Các quyết định cung ứng về sản phẩm của doanh nghiệp không ảnh hưởng đến thị trường. - Đường cầu nằm ngang. - Đường cầu doanh nghiệp co dãn hoàn toàn.

3.3 Quyết định cung ứng sản lượng của doanh nghiệp CTHH a) Trong ngắn hạn Nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp CTHH: P=MC Các trường hợp cung ứng sản lượng: *) TH1: P> ATC min

*) TH2: P2 = ATC min

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

11

MC

AVC P

Q

Q2 *

P2 E2

P

Q

AVC

ATC MC

P3

Lỗ A

E3

B

Q3 *

P

Q

P4

MC

ATC

AVC

E4

Q * 4

- Doanh nghiệp hoà vốn, chưa rời bỏ thị trường, vẵn cung ứng. *) TH3: AVC min < P3 < ATC min

- Doanh nghiệp lỗ nhưng vẫn sản xuất vì vẫn bù đắp được 1 phần chi phí cố định. *) TH4: P4 < AVC min

- Doanh nghiệp lỗ, ngừng sản xuất nhưng chưa rời bỏ thị trường.

P ngừng = AVC min

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

12

LN

LMC LAC

E1

M1

P1

Q * 1

P

Q

P

Q

P2 E2

Q * 2

LMC

LAC

LMC

LAC

P

Q

P3

Q * 3

E3

b) Trong dài hạn: *) TH1: P1 > LAC

*) TH2: P2 = LAC min

*) TH3: P3 < LACmin

Pxuất ngành < LAC min

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

13

LMC

LAC

q1 q2

P

Q

P1

P2

P1

P2

P

Q

Q1 Q2

D

E

S2

E’

S1

Hình a) Hình b)

MC = S

AVC

P

Q

Pngừng sx = AVCmin

Qngừng sx ngắn hạn

**) Cân bằng cạnh tranh dài hạn.

Hình (b) Giá cân bằng dài hạn ban đầu của sản phẩm là P1 = S1 x D thì tại hình (a)

ta thấy các doanh nghiệp thu được lợi nhuận dương vì LAC min = P2 (ở sản lượng

q2), do đó sẽ khuyến khích các hãng mới gia nhập ngành làm cho đường cung dịch

chuyển từ S1 sang S2. Cân bằng dài hạn ở P2 (P2 xác định ở S2 x D). Vì doanh

nghiệp thu được lợi nhuận bằng 0, không có động cơ khiến các doanh nghiệp gia

nhập hoặc rút khỏi ngành.

3.4 Đường cung của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo.

3.4.1. Trong ngắn hạn

Đường cung của doanh nghiệp cho thấy doanh nghiệp sẽ sản xuất sản lượng nào ở

mỗi mức giá. Như ta đã thấy các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sẽ tăng sản

lượng đến điểm mà ở đó P = MC, và sẽ đóng cửa nếu P < AVC.

Vì thế với những mức sản lượng dương (q>0), đường cung ngắn hạn của doanh

nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là 1 phần của đường MC nằm ở phía trên điểm tối

thiểu của AVC.

3.4.2 Trong dài hạn

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

14

P

Q

P = LACmin

Qhoà vốn dài hạn

LAC

P

Q

Đường cung ngắn hạn của thị trường

Đường cung dài hạn của thị trường Phoà vốn dài hạn

Pngưng sx ngắn hạn

Hãng cạnh tranh hoàn hảo thu được lợi nhuận dương sẽ mở rộng quy mô sản xuất

trong dài hạn để làm tăng lợi nhuận. Đường cung dài hạn của doanh nghiệp là

phần đường chi phí cận biên nằm phía trên đường chi phí bình quân dài hạn.

3.5. Đường cung của thị trường * Đường cung ngắn hạn của thị trường Đường cung ngắn hạn của thị trường cho thấy tổng số lượng sản phẩm mà ngành sẽ sản xuất trong ngắn hạn ở mỗi mức giá. Sản lượng của ngành là tổng sản lượng cung của mọi doanh nghiệp, do đó đường cung thị trường là tổng chiều ngang của các đường cung của các doanh nghiệp.

Đường cung ngắn hạn của thị trường dốc hơn trong dài hạn vì: + Trong dài hạn, ở mỗi mức giá, sản lượng của thị trường lớn hơn vì có các doanh nghiệp tiểm năng nhập ngành. + Mỗi doanh nghiệp được tăng sản lượng do trong dài hạn doanh nghiệp có thể điều chỉnh tất cả đầu vào sao cho phù hợp vơi điều kiện sản xuất nên sản lượng tăng ở mỗi mức giá.

*) Thặng dư sản xuất (PS)

SLMC 

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

15

Thặng dư sản xuất của doanh nghiệp

Thặng dư sản xuất của thị trường

P, MC, AVC

A

C

0

Thặng dư sx

của DN

MC

AVC

P

Q

D

B

Q*

P

Q

S = MC

D

Thặng dư sx của thị trường

Q *

P *

- Khái niệm: “Thặng dư sản xuất của 1 hãng là tổng số chênh lệch giữa giá sản

phẩm trên thị trường và MC của các sản phẩm đó”. Do đó có thể xác định thặng

dư sản xuất của hãng là số chênh lệch giữa thu nhập của hãng và tổng số các chi

phí khả biến của nó tức là phần diện tích nằm trên đường cung và nằm dưới đường

giá.

Chú ý: Các MC phản ánh các lượng gia tăng chi phí gắn liền với sản phẩm đầu

ra. Vì các FC không thay đổi cùng với đầu ra nên tổng các MC phải bằng tổng các

chi phí khả biến của hãng. Thặng dư sản xuất bằng diện tích gạch chéo phía dưới

đường giá thị trường và ở phía trên đường MC, giữa các đầu ra là 0 và Q* (sản

lượng tối đa hóa lợi nhuận), Nó bằng hình chữ nhật ABCD vì tổng các MC để đạt

Q * bằng các chi phí khả biến để sản xuất ra Q*

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

16

P P

QD 3

640 38400)

3 60(*640 

Phần 2: Tính toán

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo có số người bán ra là 80 người và số người mua là

640 người. Mỗi người mua đều có hàm cầu giống nhau là P = 180  3Q

Mỗi người sản xuất đều có hàm chi phí biến đổi trung bình là AVC = Q + 2

Yêu cầu:

1. Xác lập phương trình đường cung và đường cầu của thị trường cạnh

tranh hoàn hảo.

*) Phương trình cầu của thị trường

Có P = 180 – 3Q => Q = 3

60 3

180 PP 

Gọi DQ là lượng cầu của thị trường => phương trình cầu của thị trường:

 Phương trình cầu của thị trường là : PQD 3

640 38400  (1)

*) Phưong trình cung của thị trường

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo:

P = MC = (TC)’ = ( FC + VC)’ = ( VC)’

Mà VC = AVC * Q = QQ 22 

 (VC)’ = 22 Q => P = 22 Q => Q = 15.0 2

2 

 P

P

Gọi SQ là lượng cung của thị trường => phương trình cung của thị trường:

SQ = 80 *(0.5P  1) = 40P – 80

 Phương trình cung của thị trường là : SQ = 40P - 80 (2)

2. Xác định giá và sản lượng cân bằng của thị trường? Biều diễn trên đồ thị.

Xét phương trình: DQ = SQ

$152

8040 3

640 38400





P

PP

Thay P = 152$ vào (1) => Q = 38400  3

640 *152 = 275296

275296&$1397  ee QP

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

17

1397

275296

P

Q 0

QD

QS

E

3. Tính độ co dãn của cầu theo giá tại mức giá cân bằng

Có:

=>32000-32P-QD = 0 => (QD)’P = -32

Pe =1397$

Qe = 275296

4. Tính tổng mức chi tiêu của người tiêu dùng tại mức cân bằng

Tổng mức chi tiêu của người tiêu dùng ở mức cân bằng là :

Pe * Qe = 1397 * 275296 =384.6 610 $

5. Tính NSB của xã hội tại điểm cân bằng?

NSB = CS + PS

  Q

P Q

Q

P

dP

dQ E PD D

p ** 



PQD 32320000

16.0 275296

1397 *32  DPE

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

18

91018.1 

91018.1 

0

275296

Có: PQD 32320000 => P = Q Q

03125.010000 32

320000 

Pe =1397$, Qe = 275296

= (10000Q-0.03125 2

2Q ) - 384.6 610

= 10000*275296-0.03125* 6

2

106.384 2

275296 

=

Ta có : PS = TR - VC

Tại điểm cân bằng ta có: TR = Pe * Qe = 1397 * 275296 =384.6 610

VC = Q Q

20 5

2

 (3)

Thay Qe = 275296 vào phương trình (3)

=> VC =

=> PS = 384.6 106 1052.110  =

101048.1 

=> NSB = PS + CS = +

Vậy NSB của xã hội tại điểm cân bằng là 101036.1  $

6. Viết phương trình biểu diễn đường tổng cung của doanh nghiệp cạnh

tranh hoàn hảo và minh họa bằng hình vẽ.

Ta có P = MC = (TC)’ = (FC + VC)’ = (VC)’

VC = Q Q

20 5

2

 => (VC)’ = 20 5

2 Q

 P = 20 5

2 Q

275296*1397)03125.010000(

275296

0

  dQQCS

10 2

1052.1275296*20 5

275296 

101048.1  101036.1 

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

19

AVC min

20

ATC

MC AVC

20 5

2 Q

Đường cung ngắn hạn cảu doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là 1 phần

đường MC cắt AVC tại AVC min = 20 và ở phía trên của AVC min.

P =

7. Khi giá sản phẩm là 25$ thì hãng bị lỗ vốn 125$. Tìm mức giá và sản

lượng hoà vốn của hãng.

Ta có

P = 20 5

2 Q

Thay P = 25$ vào phương trình trên => Q = 12.5

TC = FC + VC

VC = Q Q

20 5

2

Thay Q =12.5 vào phương trình trên => VC = 5.12*20 5

5.12 2  =281.25

 -125 = 25*12.5 – FC -281.25

P

Q

TCTR

25.156 FC

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

20

20 5

2 Q

$1037.2 6max 

Hãng hoà vốn khi P = MC = ATC

 P = AFC + AVC

 = 20 5

25.156 

Q

Q

 Q Q

QQ 20 5

25.15620 5

2 22 

 25.156 5

1 2 Q

 Q = 28

Thay vào phương trình P = 20 5

2 Q

 P = 31.2 $

Vậy sản lượng hoà vốn của hãng là Q = 28 và giá hoà vốn của háng là

P = 31.2$

8. Tại mức giá cân bằng của thị trường, doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo

sẽ sản xuất bao nhiêu sản phẩm để tối đa hoá lợi nhuận? Tính lợi nhuận

lớn nhất đó.

Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo tối đa hoá lợi nhuận: P = MC

 1397 = 20 5

2 Q

 Q = 3442.5

Ta có:

= Pe *Q – ( FC + VC)

= 1397*3442.5 – ( 156.25 + 5.3442*20 5

5.3442 2  )

= 2.37 610

Vậy tại mức giá cân bằng, để tối đa hoá lợi nhuận, doanh nghiệp cạnh tranh

hoàn hảo sẽ sản xuất Q = 3442.5 sản phẩm.

Và lợi nhuận lớn nhất

9. Nếu chi phí để sản xuất thêm mỗi đơn vị sản phẩm giảm 1$ thì sản lượng

và lợi nhuận của doanh nghiệp này sẽ thay đổi như thế nào? (Giá thị

trường không đổi)

TCTR

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

21

TCTR

MC = 20 5

2 Q

 MC1 = 20 5

2 Q -1 = 19

5

2 Q

Xét phương trình: P = MC

 10000-20Q = 19 5

2 Q

 Q = 489.2

 P = 10000-20*489.2 =216$

= P*Q – (FC + VC)

=216*489.2 – (156.25 + 2.489*20 5

2.489 2  )

= 47864

Vậy nếu chi phí để sản xuất thêm mỗi đơn vị sản phẩm tăng thêm 1$ thì sản

lượng là Q = 489.2 và lợi nhuận là 47864 $

10. Tại mức giá nào doanh nghiệp quyết định ngừng sản xuất trong ngắn

hạn? Hãng gặp nguy cơ phá sản làm ăn thua lỗ khi giá thị trường thay

đổi như thế nào?

AVC = 20 5 

Q => AVC min = 20

Doanh nghiệp quyết định ngừng sản xuất trong ngắn hạn khi

PC = AVC min = 20

Hãng gặp nguy cơ phá sản, làm ăn thua lỗ khi PC < AVC min => PC < 20

Vậy, doanh nghiệp quyết định ngừng sản xuất trong ngắn hạn khi

P = AVC min =20

Hãng gặp nguy cơ phá sản, làm ăn thua lỗ khi P< AVC min = 20

Phần 3: Kết luận Thông qua thời gian làm bài tập lớn môn kinh tế học vi mô, em đã phần nào

hiểu về những vấn đề cơ bản của Doanh nghiệp, các quy luật, xu thế vận động của

các hoạt động kinh tế vi mô, những khuyết tật của kinh tế thị trường và vai trò sự

điều tiết của Chính phủ đối với thị trường.

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1

22

Đất nước ta đang trong giai đoạn hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Đó là

lợi thế nhưng cũng đặt ra cho Doanh nghiệp nhiều thách thức không nhỏ. Do vậy,

việc vận dụng các lý thuyết vào thực tiễn cùng với những kinh nghiệm thu được

trong thực tiễn giúp cho Doanh nghiệp có thể lựa chọn được những bước đi đúng

đắn, phát huy hiệu quả của năng lực cạnh tranh

Sau khi làm xong bài tập lớn kinh tế vi mô em có thể hiểu rõ hơn về tầm

quan trọng cũng như nội dung và những kiến thức cơ bản về:

- Lý thuyết về sản xuất

- Lý thuyết về hành vi của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo.

Quá trình làm bài tập lớn đã giúp em bổ sung thêm nhiều kiến thức cơ bản

về môn kinh tế vi mô và ứng dụng của môn học này trên thị trường cũng như các

doanh nghiệp như thế nào, đặc biệt là về tình hình hoạt động của các doanh

nghiệp. Bên cạnh đó sẽ phải có những biện pháp để khắc phục những sai lầm của

doanh nghiệp để đưa doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng khó khăn và có những

hướng đi riêng để doanh nghiệp phát triển mạnh.Chắc chắn những bài tập lớn như

thế này sẽ giúp sinh viên nắm rõ hơn kiến thức về Kinh tế học nói chung và Kinh

tế vi mô nói riêng .

Em xin cảm ơn cô Trương Thị Như Hà đã hướng dẫn chúng em trong quá

trình hoàn thành bài tập.Những kiến thức mà cô chỉ bảo sẽ rất có ích cho em cũng

như các bạn sinh viên khác sau này.

Hải Phòng ngày 5 tháng 5 năm 2011 Sinh viên

Trần Thị Thu Hương

Đơn vị chủ quản: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THIÊN THI
372/10 Điện Biên Phủ, Phường 17, Q.Bình Thạnh, HCM
giấy phép MXH: 102/GXN - TTĐT
Lên đầu trang