Tài liệu

Bài tập hóa đại cương (Chương 6)

Chia sẻ bởi
Lượt xem: 870     Tải về: 0     Lượt mua: 0    
Báo lỗi
Bình luận
Nhúng
/ 5
Tài liệu Bài tập hóa đại cương (Chương 6) - tài liệu, sách iDoc.VnBài tập Chương 6: Cân bằng hóa học và mức độ diễn ra các quá trình hóa học. 6.3: Nạp 8 mol SO2 và 4mol O2 vào trong một
Bài tập Chương 6:
N BẰNGA HỌC & MỨC ĐỘ DIỄN RA CỦA CÁC QÚA
TRÌNH HÓA HỌC
6.1: Viết biểu thức hằng số cân bằng của các cân bằng hóa học sau :
(a) 2NOCl(k) 2NO(k) + Cl
2
(k). (b) CO(k) + ½O
2
(k)
CO
2
(k).
(c) 2CH
3
COOH(k) (CH
3
COOH)
2
(k) (d) CO
2
(k) + C(r) 2CO(k).
(e) CaCl
2
.2H
2
O(r) CaCl
2
(r) + 2H
2
O(k). (f) 2NO
2
(k) N
2
O
4
(k).
(g) [HgI
4
]
2-
(dd) Hg
2+
(dd) + 4I
-
(dd). (h) ½N
2
(k) + 3/2H
2
(k)
NH
3
(k).
(i) 3Fe(r) + 4H
2
O(k) Fe
3
O
4
(r) + 4H
2
(k). (j) NH
4
HS(r) NH
3
(k)+H
2
S(k).
(k) SnO
2
(r) + 2H
2
(k) Sn(l) + 2H
2
O(k). (l) CaCO
3
(r) Ca(r) + CO
2
(k).
6.2: Trong hệ cân bằng: A(k) + 2B(k) D(k) có nồng độ cân bằng các
chất là: [A] = 0,06M; [B] = 0,12M; [C] = 0,216M. Tính hằng số cân bằng và
nồng độ ban đầu của A và B nếu phản ứng xuất phát chỉ có A và B.
(ĐS: K
C
= 250; [A]
0
=0,276M; [B]
0
= 0,552M.)
6.3: Nạp 8 mol SO
2
và 4mol O
2
vào trong một bình kín. Phản ứng được tiến
hành ở nhiệt độ không đổi. Khi cân bằng được thiết lập có 80% lượng SO
2
ban đầu tham gia phản ứng . Xác định áp suất của hỗn hợp khí cân bằng nếu
áp suất ban đầu là 300 kPa. (ĐS: 220 kPa)
6.4: Ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng phân ly của HI sinh ra các đơn chất
tương ứng có hằng số cân bằng là 6,25× 10
-2
. Tính % HI phân ly ở nhiệt độ
này. (ĐS:33,33%)
6.5: Cho phản ứng và các dữ kiện:
C(graphit) + H
2
O(k) CO(k) + H
2
(k)
S
0
298
(J/mol.K) 5,7 188,7 197,5 130,5
ΔH
0
298 tt
(kJ/mol) 0 -241,8 -110,5 0
Tính giá trị nhiệt độ của phản ứng tại đó hằng số cân bằng bằng 1. Xem ΔH
0
và ΔS
0
không phụ thuộc nhiệt độ. (ĐS: T = 983 K)
6.6: Phản ứng sau được tiến hành trong bình kín ở nhiệt độ không đổi:
CO(k) + Cl
2
(k) COCl
2
(k). Các tác chất ban đầu được lấy đúng đương
lượng. Khi cân bằng được thiết lập còn lại 50% lượng CO ban đầu. Xác định
áp suất của hỗn hợp khí cân bằng nếu áp suất ban đầu là 100 kPa (= 750
mmHg ). (ĐS: 75 kPa)
6.7: Ở một nhiệt độ thích hợp cân bằng sau đây được thiết lập trong bình kín
: CO
2
(k) + H
2
(k) CO(k) + H
2
O(k) có hằng số cân bằng là 1.
a) Xác định % CO
2
đã chuyển thành CO ở nhiệt độ đã cho nếu ban đầu có 1
mol CO
2
và 5 mol H
2
trộn lẫn với nhau.
b) Xác định tỉ lệ thể tích trộn lẫn giữa CO
2
và H
2
ban đầu nếu khi cân bằng
thiết lập có 90% lượng H
2
ban đầu tham gia phản ứng.
(ĐS: (a): 83,33% ; (b): 9:1)
6.8: Xét hệ cân bằng: N
2
(k) + 3H
2
(k) 2NH
3
(k) ΔH
0
= - 92,4 kJ
Khi hệ cân bằng, nồng độ các chất là: [N
2
] = 3M; [H
2
] = 9M; [NH
3
] = 4M.
a) Xác định nồng độ ban đầu của N
2
và H
2
nếu ban đầu chỉ có N
2
và H
2
.
b) Xác định chiều chuyển dịch cân bằng khi tăng nhiệt độ.
c) Xác định chiều chuyển dịch cân bằng khi giảm thể tích bình phản ứng.
(ĐS:(a):[N
2
]
0
= 5M [H
2
]
0
= 15M;(b): chiều nghịch;(c): chiều thuận)
6.9: Hằng số cân bằng của phản ứng FeO(r) + CO(k) Fe(r) + CO
2
(k) ở
một nhiệt độ xác định là 0,5. Tìm nồng độ cân bằng của các chất CO và CO
2
nếu nồng độ ban đầu của chúng lần lượt là 0,05M và 0,01M.
(ĐS: [CO] = 0,04M; [CO
2
] = 0,02M)
6.10: Ở một nhiệt độ xác định hằng số cân bằng của phản ứng (1) là 100.
Hãy viết biểu thức và tính hằng số cân bằng của các phản ứng (2) và (3).
(1) N
2
(k) + 2O
2
(k) 2NO
2
(k). K
1
= 100.
(2) 2NO
2
(k) N
2
(k) + 2O
2
(k). K
2
= ?
(3) NO
2
(k) ½N
2
(k) + O
2
(k). K
3
= ?
(ĐS: K
2
= 0,01; K
3
= 0,1)
6.11: Tính giá trị của hằng số cân bằng cho cân bằng dưới đây ở một nhiệt
độ xác định trong bình dung tích 1,5 lít có 5 mol N
2
, 7 mol O
2
và 0,1 mol
NO
2
: N
2
(k) + 2O
2
(k) 2NO
2
(k) ; ΔH < 0 . Nếu tăng nhiệt độ giá trị của
hằng số cân bằng sẽ thay đổi như thế nào? Tăng lên ,giảm xuống hay giữ
nguyên? (ĐS: K = 6,1
×
10
-5
; K giảm)
6.12: Xác định nồng độ cân bằng của mỗi chất trong hỗn hợp cân bằng sau:
A(k) + B(k) C(k) + 2D(k) có K
C
= 1,8× 10
-6
( ở một nhiệt độ xác định).
Biết rằng ban đầu chỉ có 1 mol C và 1 mol D cho vào bình dung tích 1 lít.
(ĐS:[D] = x = 9,5
×
10
-4
M; [A] = [B] = [C] = 0,5M)
6.13: Ở 90
0
C cân bằng sau đây được thiết lập:
H
2
(k) + S(r) H
2
S(k) có K
C
= 6,8× 10
-2
. Nếu đun nóng 0,2 mol H
2
và 1,0
mol lưu huỳnh trong bình dung tích 1 lít đến 90
0
C thì áp suất riêng phần của
H
2
S ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu? (ĐS:P(H
2
S) = 0,42 atm)
6.14: Hằng số cân bằng tính theo lý thuyết của phản ứng polyme hóa
formaldehyde (HCHO) thành glucose (C
6
H
12
O
6
) trong dung dịch nước là
6HCHO C
6
H
12
O
6
; K
C
= 6,0× 10
22
. Nếu trong dung dịch glucose 1,0 M
đạt đến trang thái cân bằng phân ly thì nồng độ của formaldehyde trong
dung dịch là bao nhiêu? (ĐS:[HCHO] = 1,6
×
10
-4
M)
6.15: Xét cân bằng sau đây ở 46
0
C: N
2
O
4
(k) 2NO
2
(k) có K
P
= 0,66. Áp
suất tổng cộng của hỗn hợp cân bằng là 380 torr (= 380 mmHg = 0,5 atm).
Tính áp suất riêng phần mỗi khí ở trạng thái cân bằng và % phân ly của
N
2
O
4
? (ĐS:P(NO
2
) = 0,332 atm; P(N
2
O
4
) = 0,168 atm; 50%)
6.16: Cân bằng sau CaCO
3
(r) Ca(r) + CO
2
(k) có K
P
= 1,16 atm ở 800
0
C.
Cho 20,0 g CaCO
3
vào bình chứa dung tích 10,0 lít đun đến 800
0
C. Tính %
CaCO
3
còn lại không bị phân hủy? (ĐS: 34%)
6.17: Xét cân bằng: N
2
O
4
(k) 2NO
2
(k) ;ở 27
0
C và 1,0 atm có 20% N
2
O
4
bị
phân hủy thành NO
2
.
a) Tính K
P
ở 27
0
C ?
b) Tính % phân hủy của N
2
O
4
ở 27
0
C và áp suất tổng cộng là 0,1 atm.
c) Nếu ban đầu cho 69 g N
2
O
4
(duy nhất) vào bình chứa dung tích 20 lít ở
27
0
C thì độ phân hủy tối đa của N
2
O
4
là bao nhiêu ?
(ĐS: (a):K
P
= 0,17; (b): 55%; (c): 19%)
6.18: Ammoni hydrô sunfua phân hủy theo phương trình:
NH
4
HS(r) NH
3
(k) + H
2
S(k).
Một lượng chất rắn NH
4
HS được cho vào bình chân không ở một nhiệt độ
xác định, sự phân hủy diễn ra đến khi đạt tổng áp suất là 500 torr (1 torr = 1
mmHg)
a) Tính giá trị của hằng số cân bằng K
P
.(Chú ý : tính theo atm)
b) Khi thêm ammoniac vào hỗn hợp cân bằng ở nhiệt độ không đổi cho
đến khi áp suất riêng phần của NH
3
là 700 torr. Hỏi áp suất riêng phần
của H
2
S và áp suất tổng của bình là bao nhiêu ? Kết quả có phù hợp
với nguyên lý Le Châtelier không ?
(ĐS: K
P
= 0,108 atm
2
; P(H
2
S) = 0,117atm = 89,3torr ; P
total
= 789,3 torr)
6.19: Quá trình khử oxit thiếc (IV) bằng H
2
:
SnO
2
(r) + 2H
2
(k) Sn(l) + 2H
2
O(k). Tính K
P
ở hai nhiệt độ:
a) Ở 900 K , hỗn hợp khí và hơi cân bằng có 45% H
2
về thể tích.
b) Ở 1100 K, hỗn hợp khí và hơi cân bằng có 24% H
2
về thể tích.
c) Hãy cho biết ở nhiệt độ cao hơn hay thấp hơn thì hiệu suất khử cao hơn
? Phản ứng có dấu của ΔH như thế nào ?
( ĐS: K
P (900)
= 1,5 ; K
P (1100)
= 10 ; T cao ; ΔH > 0 )
6.20: Tính ΔG và ΔG
0
của phản ứng sau ở trạng thái cân bằng:
A + B C + D , có K = 10 ở 27
0
C. ( ĐS: ΔG = 0 ΔG
0
= - 5,73 kJ)
Bài tập hóa đại cương (Chương 6)
Bài tập Chương 6: Cân bằng hóa học và mức độ diễn ra các quá trình hóa học. 6.3: Nạp 8 mol SO2 và 4mol O2 vào trong một bình kín. Phản ứng được tiến hành ở nhiệt độ không đổi. Khi cân bằng được thiết lập có 80% lượng SO2 ban đầu tham gia phản ứng . Xác định áp suất của hỗn hợp khí cân bằng nếu áp suất ban đầu là 300 kPa. (ĐS: 220 kPa)
Nội dung trích xuất từ tài liệu
Bài tập Chương 6:

Bài tập Chương 6:

CÂN BẰNG HÓA HỌC & MỨC ĐỘ DIỄN RA CỦA CÁC QÚA TRÌNH HÓA HỌC

6.1: Viết biểu thức hằng số cân bằng của các cân bằng hóa học sau :

(a) 2NOCl(k) ⇄ 2NO(k) + Cl2(k). (b) CO(k) + ½O2(k) ⇄ CO2(k).

(c) 2CH3COOH(k) ⇄ (CH3COOH)2(k) (d) CO2(k) + C(r) ⇄ 2CO(k).

(e) CaCl2.2H2O(r) ⇄ CaCl2(r) + 2H2O(k). (f) 2NO2(k) ⇄ N2O4(k).

(g) [HgI4]2-(dd) ⇄ Hg2+(dd) + 4I-(dd). (h) ½N2(k) + 3/2H2(k) ⇄ NH3(k).

(i) 3Fe(r) + 4H2O(k) ⇄ Fe3O4(r) + 4H2(k). (j) NH4HS(r) ⇄ NH3(k)+H2S(k).

(k) SnO2(r) + 2H2(k) ⇄ Sn(l) + 2H2O(k). (l) CaCO3(r) ⇄ Ca(r) + CO2(k).

6.2: Trong hệ cân bằng: A(k) + 2B(k) ⇄ D(k) có nồng độ cân bằng các chất là: [A] = 0,06M; [B] = 0,12M; [C] = 0,216M. Tính hằng số cân bằng và nồng độ ban đầu của A và B nếu phản ứng xuất phát chỉ có A và B.

(ĐS: KC = 250; [A]0 =0,276M; [B]0 = 0,552M.)

6.3: Nạp 8 mol SO2 và 4mol O2 vào trong một bình kín. Phản ứng được tiến hành ở nhiệt độ không đổi. Khi cân bằng được thiết lập có 80% lượng SO2 ban đầu tham gia phản ứng . Xác định áp suất của hỗn hợp khí cân bằng nếu áp suất ban đầu là 300 kPa. (ĐS: 220 kPa)

6.4: Ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng phân ly của HI sinh ra các đơn chất tương ứng có hằng số cân bằng là 6,25(10-2. Tính % HI phân ly ở nhiệt độ này. (ĐS:33,33%)

6.5: Cho phản ứng và các dữ kiện:

C(graphit) + H2O(k) ⇄ CO(k) + H2(k)

S0298 (J/mol.K) 5,7 188,7 197,5 130,5

ΔH0298 tt (kJ/mol) 0 -241,8 -110,5 0

Tính giá trị nhiệt độ của phản ứng tại đó hằng số cân bằng bằng 1. Xem ΔH0 và ΔS0 không phụ thuộc nhiệt độ. (ĐS: T = 983 K)

6.6: Phản ứng sau được tiến hành trong bình kín ở nhiệt độ không đổi:

CO(k) + Cl2(k) ⇄ COCl2(k). Các tác chất ban đầu được lấy đúng đương lượng. Khi cân bằng được thiết lập còn lại 50% lượng CO ban đầu. Xác định áp suất của hỗn hợp khí cân bằng nếu áp suất ban đầu là 100 kPa (= 750 mmHg ). (ĐS: 75 kPa)

6.7: Ở một nhiệt độ thích hợp cân bằng sau đây được thiết lập trong bình kín : CO2(k) + H2(k) ⇄ CO(k) + H2O(k) có hằng số cân bằng là 1.

a) Xác định % CO2 đã chuyển thành CO ở nhiệt độ đã cho nếu ban đầu có 1 mol CO2 và 5 mol H2 trộn lẫn với nhau.

b) Xác định tỉ lệ thể tích trộn lẫn giữa CO2và H2 ban đầu nếu khi cân bằng thiết lập có 90% lượng H2 ban đầu tham gia phản ứng.

(ĐS: (a): 83,33% ; (b): 9:1)

6.8: Xét hệ cân bằng: N2(k) + 3H2(k) ⇄ 2NH3(k) ΔH0 = - 92,4 kJ

Khi hệ cân bằng, nồng độ các chất là: [N2] = 3M; [H2] = 9M; [NH3] = 4M.

a) Xác định nồng độ ban đầu của N2 và H2 nếu ban đầu chỉ có N2 và H2.

b) Xác định chiều chuyển dịch cân bằng khi tăng nhiệt độ.

c) Xác định chiều chuyển dịch cân bằng khi giảm thể tích bình phản ứng.

(ĐS:(a):[N2]0 = 5M và [H2]0 = 15M;(b): chiều nghịch;(c): chiều thuận)

6.9: Hằng số cân bằng của phản ứng FeO(r) + CO(k) ⇄ Fe(r) + CO2(k) ở một nhiệt độ xác định là 0,5. Tìm nồng độ cân bằng của các chất CO và CO2 nếu nồng độ ban đầu của chúng lần lượt là 0,05M và 0,01M.

(ĐS: [CO] = 0,04M; [CO2] = 0,02M)

6.10: Ở một nhiệt độ xác định hằng số cân bằng của phản ứng (1) là 100. Hãy viết biểu thức và tính hằng số cân bằng của các phản ứng (2) và (3).

(1) N2(k) + 2O2(k) ⇄ 2NO2(k). K1 = 100.

(2) 2NO2(k) ⇄ N2(k) + 2O2(k). K2 = ?

(3) NO2(k) ⇄ ½N2(k) + O2(k). K3 = ?

(ĐS: K2 = 0,01; K3 = 0,1)

6.11: Tính giá trị của hằng số cân bằng cho cân bằng dưới đây ở một nhiệt độ xác định trong bình dung tích 1,5 lít có 5 mol N2, 7 mol O2 và 0,1 mol NO2 : N2(k) + 2O2(k) ⇄ 2NO2(k) ; ΔH < 0 . Nếu tăng nhiệt độ giá trị của hằng số cân bằng sẽ thay đổi như thế nào? Tăng lên ,giảm xuống hay giữ nguyên? (ĐS: K = 6,1(10-5 ; K giảm)

6.12: Xác định nồng độ cân bằng của mỗi chất trong hỗn hợp cân bằng sau:

A(k) + B(k) ⇄ C(k) + 2D(k) có KC = 1,8(10-6 ( ở một nhiệt độ xác định). Biết rằng ban đầu chỉ có 1 mol C và 1 mol D cho vào bình dung tích 1 lít.

(ĐS:[D] = x = 9,5(10 -4M; [A] = [B] = [C] = 0,5M)

6.13: Ở 900C cân bằng sau đây được thiết lập:

H2(k) + S(r) ⇄ H2S(k) có KC = 6,8(10-2 . Nếu đun nóng 0,2 mol H​2 và 1,0 mol lưu huỳnh trong bình dung tích 1 lít đến 900C thì áp suất riêng phần của H2S ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu? (ĐS:P(H2S) = 0,42 atm)

6.14: Hằng số cân bằng tính theo lý thuyết của phản ứng polyme hóa formaldehyde (HCHO) thành glucose (C6H12O6) trong dung dịch nước là

6HCHO ⇄ C6H12O6 ; KC = 6,0(1022 . Nếu trong dung dịch glucose 1,0 M đạt đến trang thái cân bằng phân ly thì nồng độ của formaldehyde trong dung dịch là bao nhiêu? (ĐS:[HCHO] = 1,6 ( 10-4 M)

6.15: Xét cân bằng sau đây ở 460C: N2O4(k) ⇄ 2NO2(k) có KP = 0,66. Áp suất tổng cộng của hỗn hợp cân bằng là 380 torr (= 380 mmHg = 0,5 atm). Tính áp suất riêng phần mỗi khí ở trạng thái cân bằng và % phân ly của N2O4? (ĐS:P(NO2) = 0,332 atm; P(N2O4) = 0,168 atm; 50%)

6.16: Cân bằng sau CaCO3(r) ⇄ Ca(r) + CO2(k) có KP = 1,16 atm ở 8000C. Cho 20,0 g CaCO3 vào bình chứa dung tích 10,0 lít đun đến 8000C. Tính %

CaCO3 còn lại không bị phân hủy? (ĐS: 34%)

6.17: Xét cân bằng: N2O4(k) ⇄ 2NO2(k) ;ở 270C và 1,0 atm có 20% N2O4 bị phân hủy thành NO2.

a) Tính KP ở 270C ?

b) Tính % phân hủy của N2O4 ở 270C và áp suất tổng cộng là 0,1 atm.

c) Nếu ban đầu cho 69 g N2O4 (duy nhất) vào bình chứa dung tích 20 lít ở

270C thì độ phân hủy tối đa của N2O4 là bao nhiêu ?

(ĐS: (a):KP = 0,17; (b): 55%; (c): 19%)

6.18: Ammoni hydrô sunfua phân hủy theo phương trình:

NH4HS(r) ⇄ NH3(k) + H2S(k).

Một lượng chất rắn NH4HS được cho vào bình chân không ở một nhiệt độ xác định, sự phân hủy diễn ra đến khi đạt tổng áp suất là 500 torr (1 torr = 1 mmHg)

Tính giá trị của hằng số cân bằng KP .(Chú ý : tính theo atm)

Khi thêm ammoniac vào hỗn hợp cân bằng ở nhiệt độ không đổi cho đến khi áp suất riêng phần của NH3 là 700 torr. Hỏi áp suất riêng phần của H2S và áp suất tổng của bình là bao nhiêu ? Kết quả có phù hợp với nguyên lý Le Châtelier không ?

(ĐS: KP = 0,108 atm2; P(H2S) = 0,117atm = 89,3torr ; Ptotal = 789,3 torr)

6.19: Quá trình khử oxit thiếc (IV) bằng H2:

SnO2(r) + 2H2(k) ⇄ Sn(l) + 2H2O(k). Tính KP ở hai nhiệt độ:

Ở 900 K , hỗn hợp khí và hơi cân bằng có 45% H2 về thể tích.

Ở 1100 K, hỗn hợp khí và hơi cân bằng có 24% H2 về thể tích.

Hãy cho biết ở nhiệt độ cao hơn hay thấp hơn thì hiệu suất khử cao hơn ? Phản ứng có dấu của ΔH như thế nào ?

( ĐS: KP (900) = 1,5 ; KP (1100) = 10 ; T cao ; ΔH > 0 )

6.20: Tính ΔG và ΔG0 của phản ứng sau ở trạng thái cân bằng:

A + B ⇄ C + D , có K = 10 ở 270C. ( ĐS: ΔG = 0 và ΔG0 = - 5,73 kJ)

6.21: Cho phản ứng ở 298 K có ΔH0 = -29,8 kcal và ΔS0 = - 0,1 kcal/K.

A(k) + B(k) ⇄ C(k) + D(k). Tính hằng số cân bằng K ? (ĐS: K = 1,0)

6.22: Tính tỉ lệ nồng độ cân bằng của C và A khi nồng độ ban đầu của A và B là bằng nhau và hệ đạt cân bằng ở 300 K:

A + B ⇄ C + D , có ΔG0 = 460 cal. (ĐS: [C]/[A] = 0,679)

6.23: Khi trộn 1 mol rượu êtylic nguyên chất với 1 mol axit axetic có xúc tác H+ ở nhiệt độ phòng, hỗn hợp cân bằng có chứa ( mol mỗi chất este và nước. Tính hằng số cân bằng và ΔG0 của phản ứng. Nếu ban đầu trộn 3 mol rượu với 1 mol axit thì thu được bao nhiêu mol este ở trạng thái cân bằng.

(ĐS: K = 4,0 ; ΔG0 = -3,44 kJ ; 0,90 mol este)

6.24: Cho phản ứng : 2A(k) + B(k) ⇄ A2B(k). Ở 300 K có K = 1,0(10-10 . Cho ΔS0 = 5,0 J/K. Tính ΔU0 ? (ĐS: ΔU0 = 63,8 kJ)

6.25:Cho phản ứng: A(k) + B(k) ⇄ C(k) + D(k) + E(k) có ΔS0 = 0,1 kcal/K

và ΔU0 = -90,0 kcal. Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 300 K và áp suất không đổi. (ĐS: K = 3 ( 10 86 )

6.26: Tính ΔG0 và hằng số cân bằng K ở 250C của phản ứng sau:

2NH3(k) + 7/2O2(k) ⇄ 2NO2(k) + 3H2O(k).{Dùng bảng tra ΔG0298 tt }

(ĐS: ΔG0 = -550,23 kJ ; K = 2,5( 10 96)

6.27: Ở 454 K, có cân bằng sau: 3Al2Cl6(k) ⇄ 2Al3Cl9(k) .

PCB riêng phần (atm): 1,00 1,02(10-2

Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ trên (ĐS: K = 1,04( 10 -4)

6.28: Sunfuryl clorua (SO2Cl2) là một chất lỏng không màu sôi ở 690C, trên nhiệt độ này hơi sẽ phân ly theo phương trình: SO2Cl2(k) ⇄ SO2(k) + Cl2(k)

(phản ứng này diễn ra chậm ở 1000C, nhưng sẽ nhanh hơn khi có một ít FeCl3 xúc tác). Trong một thí nghiệm, 3,174 g SO2Cl2(l) cùng với một lượng nhỏ FeCl3(r) được cho vào bình chân không 1,0 lít, sau đó đun đến 1000C, tổng áp suất trong bình ở nhiệt độ này là 1,30 atm.

Tính áp suất riêng phần của mỗi khí ở trạng thái cân bằng và hằng số cân bằng ở nhiệt độ này.

(ĐS: P(SO2)=P(Cl2)= 0,58 atm; P(SO2Cl2)=0,14 atm; KP = 2,4)

6.29: Cho:(1): CS2((k) + 3O2(k) ⇄ CO2(k) + 2SO2(k) (K1)

Tính (cùng T)(2): ½CO2(k) + SO2(k) ⇄ ½CS2((k) + (O2(k) (K2 theo K1)

(ĐS: K2 = K1- ½ )

6.30: Cho: (1): XeF6(k) + H2O(k) ⇄ XeOF4(k) + 2HF(k) (K1)

(2): XeO4(k) + XeF6(k) ⇄ XeOF4(k) + XeO3F2(k) (K2)

Tính: (3): XeO4(k) + 2HF(k) ⇄ XeO3F2(k) + H2O(k) (K3 theo K1 và K2)

(ĐS: K3 = K2 /K1)

6.31: Cho: (1): 2BCl3(k) + BF3(k) ⇄ 3BFCl2(k) (K1)

(2): BCl3(k) + 2BF3(k) ⇄ 3BClF2(k) (K2)

Tính (3): BCl3(k) + BF3(k) ⇄ BFCl2(k) + BClF2(k) (K3 theo K1,K2)

(ĐS: K3 = (K1 K2)(

6.32: Cân bằng: 2NO2(k) ⇄ N2O4(k) có hằng số cân bằng K(250C) = 6,8 và K(2000C) = 1,21(10 -3. Tính biến thiên enthalpy ΔH của phản ứng. Giả thiết rằng ΔH và ΔS là hằng số ở khoảng nhiệt độ khảo sát. (ĐS: ΔH = -58 kJ)

Gửi nhận xét của bạn về tài liệu này
comments powered by Disqus
Tài liệu liên quan
200 bài tập hóa lớp 8 chọn loc Lượt tải: 1130 Lượt xem: 77902
Giáo án hóa học lớp 11 nâng cao BÀI 5.… Lượt tải: 10 Lượt xem: 75520
Kiến thức hóa hữu cơ lớp 11 Lượt tải: 736 Lượt xem: 48124
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG Lượt tải: 415 Lượt xem: 46161
Có thể bạn quan tâm