Tài liệu

Bài tập hóa đại cương (Chương 6)

Chia sẻ bởi
Lượt xem: 572     Tải về: 0     Lượt mua: 0     Định dạng:    
Báo lỗi
Bình luận
Nhúng
/ 5
Tài liệu Bài tập hóa đại cương (Chương 6) - tài liệu, sách iDoc.VnBài tập hóa đại cương (Chương 6),Bài tập Chương 6: Cân bằng hóa học và mức độ diễn ra các quá trình hóa học. 6.3: Nạp 8 mol SO2 và 4mol O2 vào trong một bình kín. Phản…
background image

Bài tập Chương 6:

CÂN BẰNG HÓA HỌC & MỨC ĐỘ DIỄN RA CỦA CÁC QÚA 

TRÌNH HÓA HỌC

6.1: Viết biểu thức hằng số cân bằng của các cân bằng hóa học sau :     
(a)  2NOCl(k)  ⇄  2NO(k) + Cl2(k).           (b)  CO(k) + ½O2(k)  ⇄ 
CO2(k).
(c) 2CH3COOH(k) ⇄ (CH3COOH)2(k)      (d)  CO2(k) + C(r)  ⇄  2CO(k).
(e) CaCl2.2H2O(r) ⇄ CaCl2(r) + 2H2O(k).          (f)  2NO2(k)  ⇄  N2O4(k).    
(g) [HgI4]2-(dd) ⇄ Hg2+(dd) + 4I-(dd).      (h) ½N2(k) + 3/2H2(k)  ⇄ 
NH3(k).  
(i) 3Fe(r) + 4H2O(k) ⇄ Fe3O4(r) + 4H2(k).  (j) NH4HS(r) ⇄ NH3(k)+H2S(k).
(k) SnO2(r) + 2H2(k) ⇄ Sn(l) + 2H2O(k).    (l) CaCO3(r)  ⇄ Ca(r) + CO2(k). 
6.2: Trong hệ cân bằng:  A(k) + 2B(k) ⇄ D(k)  có nồng độ cân bằng các 
chất là: [A] = 0,06M; [B] = 0,12M; [C] = 0,216M. Tính hằng số cân bằng và 
nồng độ ban đầu của A và B nếu phản ứng xuất phát chỉ có A và B.
                                           (ĐS: KC = 250; [A]0 =0,276M; [B]0 = 0,552M.)
6.3: Nạp 8 mol SO2 và 4mol O2 vào trong một bình kín. Phản ứng được tiến 
hành ở nhiệt độ không đổi. Khi cân bằng được thiết lập có 80% lượng SO2 
ban đầu tham gia phản ứng . Xác định áp suất của hỗn hợp khí cân bằng nếu 
áp suất ban đầu là 300 kPa.                              (ĐS: 220 kPa)
6.4: Ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng phân ly của HI sinh ra các đơn chất 
tương ứng có hằng số cân bằng là 6,25

× 10-2. Tính % HI phân ly ở nhiệt độ 

này.                                                                      (ĐS:33,33%)
6.5: Cho phản ứng và các dữ kiện:
                                      C(graphit)  +  H2O(k)   ⇄   CO(k)  +  H2(k)
S0298 (J/mol.K)              5,7                  188,7           197,5        130,5 
ΔH0298 tt (kJ/mol)            0                  -241,8           -110,5        0
Tính giá trị nhiệt độ của phản ứng tại đó hằng số cân bằng bằng 1. Xem ΔH0 
và ΔS0 không phụ thuộc nhiệt độ.                        (ĐS: T = 983 K) 
6.6: Phản ứng sau được tiến hành trong bình kín ở nhiệt độ không đổi:
CO(k) + Cl2(k)  ⇄  COCl2(k). Các tác chất ban đầu được lấy đúng đương 
lượng. Khi cân bằng được thiết lập còn lại 50% lượng CO ban đầu. Xác định 
áp suất của hỗn hợp khí cân bằng nếu áp suất ban đầu là 100 kPa      (= 750 
mmHg ).                                                               (ĐS: 75 kPa)   
6.7: Ở một nhiệt độ thích hợp cân bằng sau đây được thiết lập trong bình kín 
: CO2(k) + H2(k) ⇄ CO(k) + H2O(k) có hằng số cân bằng là 1.

background image

 a) Xác định % CO2 đã chuyển thành CO ở nhiệt độ đã cho nếu ban đầu có 1 
mol CO2 và 5 mol H2 trộn lẫn với nhau.
 b) Xác định tỉ lệ thể tích trộn lẫn giữa CO2và H2 ban đầu nếu khi cân bằng 
thiết lập có 90% lượng H2 ban đầu tham gia phản ứng.
                                                                    (ĐS: (a): 83,33% ; (b): 9:1)
6.8: Xét hệ cân bằng:   N2(k) + 3H2(k)  ⇄  2NH3(k)     ΔH0 = - 92,4 kJ
Khi hệ cân bằng, nồng độ các chất là: [N2] = 3M; [H2] = 9M; [NH3] = 4M.
  a) Xác định nồng độ ban đầu của N2 và H2 nếu ban đầu chỉ có N2 và H2.
  b) Xác định chiều chuyển dịch cân bằng khi tăng nhiệt độ.
  c) Xác định chiều chuyển dịch cân bằng khi giảm thể tích bình phản ứng.
  (ĐS:(a):[N2]0 = 5M và [H2]0 = 15M;(b): chiều nghịch;(c): chiều thuận)
6.9: Hằng số cân bằng của phản ứng  FeO(r) + CO(k) ⇄ Fe(r) + CO2(k)  ở 
một nhiệt độ xác định là 0,5. Tìm nồng độ cân bằng của các chất CO và CO2 
nếu nồng độ ban đầu của chúng lần lượt là 0,05M và 0,01M.
                                                         (ĐS: [CO] = 0,04M; [CO2] = 0,02M)
6.10: Ở một nhiệt độ xác định hằng số cân bằng của phản ứng (1) là 100. 
Hãy viết biểu thức và tính hằng số cân bằng của các phản ứng (2) và (3).
 (1)  N2(k) + 2O2(k) ⇄ 2NO2(k).       K1 = 100.
 (2)  2NO2(k) ⇄ N2(k) + 2O2(k).       K2 = ?
 (3)  NO2(k) ⇄  ½N2(k) + O2(k).       K3 = ?
                                                                          (ĐS: K2 = 0,01; K3 = 0,1)
6.11: Tính giá trị của hằng số cân bằng cho cân bằng dưới đây ở một nhiệt 
độ xác định trong bình dung tích 1,5 lít có 5 mol N2, 7 mol O2 và 0,1 mol 
NO2 :   N2(k) + 2O2(k) ⇄ 2NO2(k)  ; ΔH < 0 . Nếu tăng nhiệt độ giá trị của 
hằng số cân bằng sẽ thay đổi như thế nào? Tăng lên ,giảm xuống hay giữ 
nguyên?                                                          (ĐS: K = 6,1

× 10-5 ; K giảm)

6.12: Xác định nồng độ cân bằng của mỗi chất trong hỗn hợp cân bằng sau:
A(k) + B(k) ⇄ C(k) + 2D(k) có KC = 1,8

× 10-6 ( ở một nhiệt độ xác định). 

Biết rằng ban đầu chỉ có 1 mol C và 1 mol D cho vào bình dung tích 1 lít.
                                  (ĐS:[D] = x = 9,5

× 10 -4M; [A] = [B] = [C] = 0,5M)

6.13: Ở 900C cân bằng sau đây được thiết lập:
H2(k) + S(r) ⇄ H2S(k)  có KC = 6,8

× 10-2 . Nếu đun nóng 0,2 mol H2 và 1,0 

mol lưu huỳnh trong bình dung tích 1 lít đến 900C thì áp suất riêng phần của 
H2S ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu?        (ĐS:P(H2S) = 0,42 atm)
6.14: Hằng số cân bằng tính theo lý thuyết của phản ứng polyme hóa 
formaldehyde (HCHO) thành glucose (C6H12O6) trong dung dịch nước là 

background image

6HCHO ⇄ C6H12O6 ; KC = 6,0

× 1022 . Nếu trong dung dịch glucose 1,0 M 

đạt đến trang thái cân bằng phân ly thì nồng độ của formaldehyde trong 
dung dịch là bao nhiêu?                             (ĐS:[HCHO] =  1,6 

×  10-4 M)

6.15: Xét cân bằng sau đây ở 460C:    N2O4(k) ⇄ 2NO2(k) có KP = 0,66. Áp 
suất tổng cộng của hỗn hợp cân bằng là 380 torr (= 380 mmHg = 0,5 atm). 
Tính áp suất riêng phần mỗi khí ở trạng thái cân bằng và % phân ly của 
N2O4?                    (ĐS:P(NO2) = 0,332 atm; P(N2O4) = 0,168 atm; 50%)
6.16: Cân bằng sau CaCO3(r)  ⇄ Ca(r) + CO2(k) có KP = 1,16 atm ở 8000C. 
Cho 20,0 g CaCO3 vào bình chứa dung tích 10,0 lít đun đến 8000C. Tính %   
CaCO3 còn lại không bị phân hủy?                                          (ĐS: 34%)  
6.17: Xét cân bằng: N2O4(k) ⇄ 2NO2(k) ;ở 270C và 1,0 atm có 20% N2O4 bị 
phân hủy thành NO2.
a) Tính KP ở 270C ?
b) Tính % phân hủy của N2O4 ở 270C và áp suất tổng cộng là 0,1 atm.
c) Nếu ban đầu cho 69 g N2O4 (duy nhất) vào bình chứa dung tích 20 lít ở 
270C thì độ phân hủy tối đa của N2O4 là bao nhiêu ?
                                                 (ĐS:  (a):KP = 0,17;  (b): 55%;  (c): 19%)  
6.18: Ammoni hydrô sunfua phân hủy theo phương trình:
                       NH4HS(r)   ⇄   NH3(k)  +  H2S(k). 
Một lượng chất rắn NH4HS được cho vào bình chân không ở một nhiệt độ 
xác định, sự phân hủy diễn ra đến khi đạt tổng áp suất là 500 torr (1 torr = 1 
mmHg)

a)

Tính giá trị của hằng số cân bằng KP .(Chú ý : tính theo atm)

b)

Khi thêm ammoniac vào hỗn hợp cân bằng ở nhiệt độ không đổi cho 
đến khi áp suất riêng phần của NH3 là 700 torr. Hỏi áp suất riêng phần 
của H2S và áp suất tổng của bình là bao nhiêu ? Kết quả có phù hợp 
với nguyên lý Le Châtelier không ?

(ĐS: KP = 0,108 atm2; P(H2S) = 0,117atm = 89,3torr ; Ptotal = 789,3 torr) 
6.19: Quá trình khử oxit thiếc (IV) bằng H2:
         SnO2(r) + 2H2(k) ⇄ Sn(l) + 2H2O(k).      Tính KP ở hai nhiệt độ:

a)

Ở 900 K , hỗn hợp khí và hơi cân bằng có 45% H2 về thể tích.

b)

Ở 1100 K, hỗn hợp khí và hơi cân bằng có 24% H2 về thể tích.

c) Hãy cho biết ở nhiệt độ cao hơn hay thấp hơn thì hiệu suất khử cao hơn 

? Phản ứng có dấu của ΔH như thế nào ?

                                ( ĐS: KP (900) = 1,5 ; KP (1100) = 10 ; T cao ; ΔH > 0 )

6.20: Tính ΔG và ΔG0 của phản ứng sau ở trạng thái cân bằng:
A + B  ⇄  C + D  , có K = 10 ở 270C.    ( ĐS: ΔG = 0 và ΔG0 = - 5,73 kJ) 

Liên hệ quảng cáo

Liên hệ quảng cáo

Bài tập hóa đại cương (Chương 6)

Bài tập Chương 6: Cân bằng hóa học và mức độ diễn ra các quá trình hóa học. 6.3: Nạp 8 mol SO2 và 4mol O2 vào trong một bình kín. Phản ứng được tiến hành ở nhiệt độ không đổi. Khi cân bằng được thiết lập có 80% lượng SO2 ban đầu tham gia phản ứng . Xác định áp suất của hỗn hợp khí cân bằng nếu áp suất ban đầu là 300 kPa. (ĐS: 220 kPa)

Gửi nhận xét của bạn về tài liệu này
Tài liệu liên quan
200 bài tập hóa lớp 8 chọn loc Lượt tải: 633 Lượt xem: 48247
Kiến thức hóa hữu cơ lớp 11 Lượt tải: 394 Lượt xem: 25385
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG Lượt tải: 250 Lượt xem: 22850
báo cáo thực hành hóa đại cương Lượt tải: 16 Lượt xem: 17856
Có thể bạn quan tâm