Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa

Lượt xem: 66
Số trang: 34
Mã số: 89682
Loại file: DOC
Nhúng
Toàn màn hình
Thích
/ 34
Sao chép
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel :
0918.775.368
TIÊU CHUẨN NGÀNH
CỘNG HOÀ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI
CÔNG NGHIỆM THU MẶT
ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA
22TCN 249-98
BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
Yêu cầu kỹ thuật hiệu lực từ:
15/9/1998
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Quy trình này quy định nhữngu cầu kỹ thuật v vật liệu và công ngh chế
tạo hỗn hợpng nhựa, công nghệ thi công, kiểm tra, giám sát và nghiệm thu các lớp
mặt đờng bê tông nhựa theo phơng pháp rải nóng.
1.2. Quy trình này áp dụng cho việc làm mới, sửa chữa, ng cấp mặt đờng ôtô, đ-
ờng phố, bến bãi, quảng trờngthay thế tiêu chuẩn ngành 22 TCN - 22 - 90.
Đối với bê tông rải nhựa nóng có dùng các chất phụ gia kc nhau, tông nhựa
đúc, tông nhựa dùng cho c lớp tính năng đặc biệt (nh lớp bê tông nhựa siêu
mỏng, lớp bê tông nhựa tạo nhám, lớp tông nhựa thoát nớc v.v..) quy định riêng.
1.3. Hỗn hợp bê tông nhựa đc chế tạo bằng các vật liệu đá, cát, bột khoáng (có
hoặc không) nhựa bitum trạng thái nóng trong bộ thiết b của trạm ng trộn
nhựa có thể đợc khống chế chặt chẽ theo quy định các tỷ lệ của các thành phần hỗn hợp
tông nhựa.
II. PHÂN LOẠI TÔNG NHỰA CÁC YÊU CẦU V CHỈ TIÊU LÝ
CỦATÔNG NHỰA
2.1. Phân loại
2.1.1. Căn cứ vào chạt lớn nhất danh định của cấp phối đá (tơng ứng cỡ sàng tròn
tiêu chuẩn cỡ sàng nhỏ hơn sát ngay dới nó lợng sót tích luỹ lớn hơn 5%), bê
tông rải nhựa nóng đc phân ra 4 loại: bê tông nhựa hạt nhỏ, tông nhựa hạt trung, bê
tông nhựa hạt lớnbê tông nhựa cát. Xem bảng II-1.
2.1.2. Theo độ rỗngn d bê tông nhựa đợc phân ra hai loại:
- tông nhựa chặt (BTNC) có đ rỗng da từ 3% đến 6% th tích. Trong thành
phần hỗn hợp bắt buộc phải có bột khoáng. Xem bảng II-2a.
- ng nhựa rỗng (BTNR) độ rỗng còn d từ lớn hơn 6% đến 10% thể ch,
chỉ dùng làm lớp di của mặt đờng tông nhựa hai lớp, hoặc làm lớp móng. Xem
bảng II-2b.
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel : 0918.775.368
Bảng II-1
Thành phần cấp phốic cỡ hạt của hỗn hợp bê tông nhựa rải nóng
LOẠI CỠ VỊ TRÍ LỢNG LỌT QUA SÀNG % Lợng
HẠT CỦA 40 31,5 25 20 15 10 5 2,5 1,25 0,63 0,315 0,14 0,071 nhựa
TÔNG NHỰA LỚN CÁC Theo sàng ASTM (inch) tính
NHẤT LỚP BTN 1(1/4) 1 3/4 5/8 1/2 5/16 N
o
5 N
o
10
N
o
8
N
o
35 N
o
50 N
0
1
00 N
o
200 theo
DANH Theo sàng ASTM (mm) %
ĐỊNH 31,5 25,0 19,0 16,0 12,5 8,0 4,0 2,0 1,0 0,5 0,3 0,16 0,075 cốt
kiệu
Bê tông nhựa chặt (BTNC)
Hạt nhỏ BTNC
10
10 Lớp trên 100 95-
100
43-
57
31-
44
22-
33
16-
24
12-
18
8-13 6-11 5,5-
6,5
Hạt nhỏ BTNC
15
15 Lớp trên
hay lớp d-
ới
100 95-
100
65-
75
43-
57
31-
44
22-
33
16-
24
12-
18
8-13 6-11 5,5-
6,5
Hạt trung
BTCN 20
20 Lớp trên
hay lớp d-
ới
100 95-
100
81-
89
65-
75
43-
57
31-
44
22-
33
16-
24
12-
18
8-13 5-10 5,0-
6,0
Hạt trung BTCN
25
25 Lớp dới 100 95-
100
- 76-
84
60-
70
43-
57
31-
44
22-
33
16-
24
12-
18
8-13 5-10 5,0-
6,0
BTN cát BTNC
5
5 (6) Vỉa hè,
làn xe
đạp, thô
100 95-
100
68-
83
45-
67
28-
50
18-
35
11-23 8-14 7,0-
9,0
Bê tông nhựa rỗng (BTNR)
Hạt trung BTNR
25
25 Lớp dới
hay lớp
móng trên
100 95-
100
- - 50-
70
30-
50
20-
35
13-
25
9-18 6-13 4-9 0-4 4,5-
5,5
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel : 0918.775.368
Hạt lớn B TNR
31,5
31,5 Lớp móng 100 95-
100
75-
95
- 55-
75
40-
60
25-
45
15-
35
- 5-18 4-14 3-8 0-4 4,0-
5,0
Hạt lớn BTNR
40
40 Lớpng 95-
100
- 75-
95
- 55-
75
40-
60
25-
45
15-
35
- 5-18 4-14 3-8 0-4 4,0-
5,0
Ghi chú: (*) : Bộ sàng lỗ tròn t iêu chuẩn gồmc sàng lỗ tròn từ 0,63mm trở lên, sàng lvuông từ 0,315 mm trở
xuống
Lớp trên : Lớp trên của mặt đng bê tông nhựa 2 lớp (Wearing course)
Lớp dới : Lớp dới của mặt đờng bê tông nhựa 2 lớp (Binder course)
Lớpng trên : Phần trên của tầng móng (Base)
Lớpng dới : Phần dới của tầng móng (Subbase)
Tải xuống 5,000₫ (34 trang)
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2011-06-08 08:24:03
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Quy trình này quy định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu và công nghệ chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa, công nghệ thi công, kiểm tra, giám sát và nghiệm thu các lớp mặt đ¬ờng bê tông nhựa theo ph¬ơng pháp rải nóng.
1.2. Quy trình này áp dụng cho việc làm mới, sửa chữa, nâng cấp mặt đ¬ờng ôtô, đ¬ờng phố, bến bãi, quảng tr¬ờng và thay thế tiêu chuẩn ngành 22 TCN - 22 - 90.
Đối với bê tông rải nhựa nóng có dùng các chất phụ gia khác nhau, bê tông nhựa đúc, bê tông nhựa dùng cho các lớp có tính năng đặc biệt (nh¬ lớp bê tông nhựa siêu mỏng, lớp bê tông nhựa tạo nhám, lớp bê tông nhựa thoát n¬ớc v.v..) có quy định riêng.
1.3. Hỗn hợp bê tông nhựa đ¬ợc chế tạo bằng các vật liệu đá, cát, bột khoáng (có hoặc không) và nhựa bitum ở trạng thái nóng trong bộ thiết bị của trạm bê tông trộn nhựa có thể đ¬ợc khống chế chặt chẽ theo quy định các tỷ lệ của các thành phần hỗn hợp bê tông nhựa.
II. PHÂN LOẠI BÊ TÔNG NHỰA VÀ CÁC YÊU CẦU VỀ CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG NHỰA
2.1. Phân loại
2.1.1. Căn cứ vào cỡ hạt lớn nhất danh định của cấp phối đá (t¬ơng ứng cỡ sàng tròn tiêu chuẩn mà cỡ sàng nhỏ hơn sát ngay d¬ới nó có l¬ợng sót tích luỹ lớn hơn 5%), bê tông rải nhựa nóng đ¬ợc phân ra 4 loại: bê tông nhựa hạt nhỏ, bê tông nhựa hạt trung, bê tông nhựa hạt lớn và bê tông nhựa cát. Xem bảng II-1.
2.1.2. Theo độ rỗng còn d¬ bê tông nhựa đ¬ợc phân ra hai loại:
- Bê tông nhựa chặt (BTNC) có độ rỗng d¬a từ 3% đến 6% thể tích. Trong thành phần hỗn hợp bắt buộc phải có bột khoáng. Xem bảng II-2a.
- Bê tông nhựa rỗng (BTNR) có độ rỗng còn d¬ từ lớn hơn 6% đến 10% thể tích, và chỉ dùng làm lớp d¬ới của mặt đ¬ờng bê tông nhựa hai lớp, hoặc làm lớp móng. Xem bảng II-2b.
I. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Quy trình này quy định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu và công nghệ chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa, công nghệ thi công, kiểm tra, giám sát và nghiệm thu các lớp mặt đ¬ờng bê tông nhựa theo ph¬ơng pháp rải nóng. 1.2. Quy trình này áp dụng cho việc làm mới, sửa chữa, nâng cấp mặt đ¬ờng ôtô, đ¬ờng phố, bến bãi, quảng tr¬ờng và thay thế tiêu chuẩn ngành 22 TCN - 22 - 90. Đối với bê tông rải nhựa nóng có dùng các chất phụ gia khác nhau, bê tông nhựa đúc, bê tông nhựa dùng cho các lớp có tính năng đặc biệt (nh¬ lớp bê tông nhựa siêu mỏng, lớp bê tông nhựa tạo nhám, lớp bê tông nhựa thoát n¬ớc v.v..) có quy định riêng. 1.3. Hỗn hợp bê tông nhựa đ¬ợc chế tạo bằng các vật liệu đá, cát, bột khoáng (có hoặc không) và nhựa bitum ở trạng thái nóng trong bộ thiết bị của trạm bê tông trộn nhựa có thể đ¬ợc khống chế chặt chẽ theo quy định các tỷ lệ của các thành phần hỗn hợp bê tông nhựa. II. PHÂN LOẠI BÊ TÔNG NHỰA VÀ CÁC YÊU CẦU VỀ CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG NHỰA 2.1. Phân loại 2.1.1. Căn cứ vào cỡ hạt lớn nhất danh định của cấp phối đá (t¬ơng ứng cỡ sàng tròn tiêu chuẩn mà cỡ sàng nhỏ hơn sát ngay d¬ới nó có l¬ợng sót tích luỹ lớn hơn 5%), bê tông rải nhựa nóng đ¬ợc phân ra 4 loại: bê tông nhựa hạt nhỏ, bê tông nhựa hạt trung, bê tông nhựa hạt lớn và bê tông nhựa cát. Xem bảng II-1. 2.1.2. Theo độ rỗng còn d¬ bê tông nhựa đ¬ợc phân ra hai loại: - Bê tông nhựa chặt (BTNC) có độ rỗng d¬a từ 3% đến 6% thể tích. Trong thành phần hỗn hợp bắt buộc phải có bột khoáng. Xem bảng II-2a. - Bê tông nhựa rỗng (BTNR) có độ rỗng còn d¬ từ lớn hơn 6% đến 10% thể tích, và chỉ dùng làm lớp d¬ới của mặt đ¬ờng bê tông nhựa hai lớp, hoặc làm lớp móng. Xem bảng II-2b. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368TIÊU CHUẨN NGÀNH CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA 22TCN 249-98 BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Yêu cầu kỹ thuật Có hiệu lực từ: 15/9/1998 I. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Quy trình này quy định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu và công nghệ chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa, công nghệ thi công, kiểm tra, giám sát và nghiệm thu các lớp mặt đ ờng bê tông nhựa theo ph ơng pháp rải nóng. 1.2. Quy trình này áp dụng cho việc làm mới, sửa chữa, nâng cấp mặt đ ờng ôtô, đ - ờng phố, bến bãi, quảng tr ờng và thay thế tiêu chuẩn ngành 22 TCN - 22 - 90. Đối với bê tông rải nhựa nóng có dùng các chất phụ gia khác nhau, bê tông nhựa đúc, bê tông nhựa dùng cho các lớp có tính năng đặc biệt (nh lớp bê tông nhựa siêu mỏng, lớp bê tông nhựa tạo nhám, lớp bê tông nhựa thoát n ớc v.v..) có quy định riêng. 1.3. Hỗn hợp bê tông nhựa đ ợc chế tạo bằng các vật liệu đá, cát, bột khoáng (có hoặc không) và nhựa bitum ở trạng thái nóng trong bộ thiết bị của trạm bê tông trộn nhựa có thể đ ợc khống chế chặt chẽ theo quy định các tỷ lệ của các thành phần hỗn hợp bê tông nhựa. II. PHÂN LOẠI BÊ TÔNG NHỰA VÀ CÁC YÊU CẦU VỀ CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG NHỰA 2.1. Phân loại 2.1.1. Căn cứ vào cỡ hạt lớn nhất danh định của cấp phối đá (t ơng ứng cỡ sàng tròn tiêu chuẩn mà cỡ sàng nhỏ hơn sát ngay d ới nó có l ợng sót tích luỹ lớn hơn 5%), bê tông rải nhựa nóng đ ợc phân ra 4 loại: bê tông nhựa hạt nhỏ, bê tông nhựa hạt trung, bê tông nhựa hạt lớn và bê tông nhựa cát. Xem bảng II-1. 2.1.2. Theo độ rỗng còn d bê tông nhựa đ ợc phân ra hai loại: - Bê tông nhựa chặt (BTNC) có độ rỗng d a từ 3% đến 6% thể tích. Trong thành phần hỗn hợp bắt buộc phải có bột khoáng. Xem bảng II-2a. - Bê tông nhựa rỗng (BTNR) có độ rỗng còn d từ lớn hơn ...
— Xem thêm —
Bình luận