Logic Học: Chương V CHỨNG MINH, BÁC BỎ VÀ NGỤY BIỆN

Số trang: 12
Mã số: 562178
Loại file: PDF
Nhúng
Toàn màn hình
Thích
/ 12
Sao chép
Chương V
CHỨNG MINH, BÁC BỎ VÀ NGY BIỆN
I-
CHNG MINH.
1-
Định nghĩa.
Chứng minh là một hình thức suy luận để khẳng định tính chân của
một luận điểm nào đó, bằng ch dựa vào những luận điểm mà nh chân đã
được thực tin xác nhận.
dụ : Chứng minh : Sinh viên Hòa học giỏi”.
Da o các phán đoán mà nh chân thực đã được c nhận sau đây để
làm tin đề :
(1)
Sinh viên Hòa được khen thưởng về thành tích học tp.
(2)
Ai không học giỏi thì không được khen thưởng về thành tích học tp.
Sp xếp các tiền đề theo một cách nhất định ta sẽ rút ra luận điểm cần
chứng minh :
- Ai không học giỏi thì không được khen thưởng về thành tích học tập.
- Sinh viên Hòa được khen thưởng về thành tích học tp
Chứng tỏ : Sinh viên Hòa hc giỏi.
2-
Cu trúc của chứng minh.
Chứng minh gồm ba phần liên quan cht chẽ với nhau : luận đề, luận c
và lun chứng.
2.1
Lun đề.
Lun đề là phán đoán mà nh chân thực của nó phải chứng minh. Luận
đề là thành phn chyếu ca chứng minh và trlời cho u hỏi : Chng minh
cái gì ?
Lun đề có thể là mt lun đim khoa học, thể là một pn đoán về
thuộc nh, về quan hệ, v nguyên nn của s vật, hiện tượng của thế giới
khách quan v.v
2.2
Lun c.
Lun clà những phán đoán được dùng làm căn c để chứng minh cho
luận đề. Luận cchính là nhng tiền đề lôgíc của chứng minh và trlời cho
câu hỏi : Dùng cái để chứng minh ?
Lun ccó thể là những luận đim, những tư liệu đã được thực tiễn xác
nhn, có thể là nhng tiền đề, định lý, những luận điểm khoa học đã được
chứng minh.
90
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
2.3
Lun chng.
Lun chứng là cách thức tchức sắp xếp các luận ctheo những qui tắc
qui lut lôgíc nhằm xác lập mối liên h tất yếu giữa luận c và lun đề.
Lun chứng là cách thức chứng minh, nhm vạch ra nh đúng đắn của luận đề
dựa vào những luận cđúng đắn, cn thực. Luận chứng trả lời cho câu hỏi :
Chứng minh như thế nào ?
3-
Các qui tắc của chứng minh.
3.1
Các qui tắc đối với luận đề.
Qui tc 1 : Luận đề phải cn thực.
Chứng minh là nhm vạch ra nh đúng đắn, chân thực của luận đề, chứ
không phải là làm cho lun đề trở nên đúng đắn, chân thực. Vì thế, nếu lun đề
không chân thực thì kng thnào chứng minh được.
dụ : y chứng minh rằng : “Loài nời được nặn ra tđất sét”.
Lun đề không thể chng minh được, vì kng chân thc.
Qui tc 2 : Luận đề phải phải rõ ràng, chínhc.
S không thể chứng minh được, nếu luận đề kng được c định rõ
ràng.
dụ : y chng minh rằng : “Giai cp công nhân là giai cp bị bóc
lột”.
Lun đề này không th chứng minh được, vì nó kmơ h : Giai cấp
công nhânới chế đnào ?
Qui tc 3 : Lun đề phải được gi nguyên trong suốt q trình chứng
minh.
Ginguyên lun đề nhằm thực hiện nhiệm vụ của chng minh. Nếu luận
đề bị thay đổi thì nhim vchng minh không hoàn tnh, tức là luận đề được
xác định ban đầu thì không chứng minh một luận đề khác.
3.2
Các qui tắc đối với luận cứ.
Qui tc 1 : Luận cứ phải là nhng phán đn chân thực.
Tính chân thực của luận clà yếu t bảo đảm cho tính cn thực của
luận đề. Vì vy, kng thể khẳng định nh chân thực của luận đề dựa trên
sở nhng luận c gidối.
Qui tc 2 : Luận c phải là nhng pn đoán có tính cn thực được
chứng minh độc lập với luận đề.
Lun đề chỉ được chứng minh khi lấy nh cn thực của luận clàm
sở. Nếu tính cn thực của luận c lại được rút ra tluận đ thì như thế là
chng chứng minh được gì c. Lỗi lôgíc này gọi là lỗi “chứng minh vòng
quanh”.
91
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
dụ : Trong “Chống Đuy rinh”, Ăng ghen ch cho chúng ta thấy ông
Đuy rinh đã “chứng minh vòng quanh” :
Ông muốn chứng minh rằng : Thời gian là có bước khỏi đầubằng luận
c: Vì chuỗi thời gian va qua đếm được”. Nhưng luận cnày của ông
Đuy rinh lại được rút ra từ luận đề : Chuỗn thời gian vừa qua là đếm đượcvì
“Thời gian có bước khởi đầu”. Rõ luẩn quẩn !
Qui tc 3 : Luận cứ phải là lý do đầy đủ của luận đề.
Giữa c luận cphải có mối liên htrc tiếp và tất yếu đối với luận đề.
Các lun c không chỉ chân thc mà còn phi không thiếu, không thừa, bảo
đảm cho luận đề được rút ra một cách tất yếu khách quan nhvào các lập luận
lôgíc.
3.3
Các qui tắc đối với luận chng.
Qui tc 1 : Luận chứng phải tn theo các qui tắc, qui luậtgíc.
Vi phm các qui tắc, qui luật gíc thì kết luận không được rút ra một
cách tất yếu từ tiền đề, tức là không chng minh được luận đề.
Qui tc 2 : Luận chứng phải bảo đảmnh hệ thng.
Các luận c phải được sắp xếp, t chức chặt chẽ, bảo đảm cho phép
chứng minh có sức thuyết phục cao.
Qui tc 3 : Luận chứng phải bảo đảmnh nhất quán phi u thun.
Nếu trong pp chứng minh có chứa những luận c mâu thun với nhau
trực tiếp hoặc gn tiếp, thì pp chứng minh ấy chứa mâu thuẫn lôgíc, không
thuyết phục.
4-
Phân loại chứng minh.
4.1
Chứng minh trực tiếp.
Chứng minh trực tiếp là chng minh trong đó nh cn thực của các lun
cứ trực tiếp dẫn tới tính chân thực của luận đề.
dụ : Từ các lun cứ : - Tgiác ABCD là một hình thoi.
- Hai đường chéo của : AC = BD. Ta khẳng định (chứng minh)
được rng tứ giác ABCD lành vuông.
4.2
Chứng minh gián tiếp.
Chứng minh gián tiếp là chứng minh trong đó nh cn thực của luận đề
rút ra t tính không chân thc của phản luận đề.
2 loi chứng minh gián tiếp là : Chng minh phản chứng và chng
minh loi trừ (lựa chọn).
-
Chứng minh phản chứng :
92
93
BẤM ĐỂ XEM THÊM
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2013-04-22 04:25:25
CHỨNG MINH. 1- Định nghĩa. Chứng minh là một hình thức suy luận để khẳng định tính chân lý của một luận điểm nào đó, bằng cách dựa vào những luận điểm mà tính chân lý đã được thực tiễn xác nhận. Ví dụ : Chứng minh : “Sinh viên Hòa học giỏi”. Dựa vào các phán đoán mà tính chân thực đã được xác nhận sau đây để làm tiền đề : (1) Sinh viên Hòa được khen thưởng về thành tích học tập. (2) Ai không học giỏi thì không được khen thưởng về thành tích học tập. Sắp xếp các tiền đề theo một cách nhất định ta sẽ rút ra luận điểm cần chứng minh : - Ai không học giỏi thì không được khen thưởng về thành tích học tập. - Sinh viên Hòa được khen thưởng về thành tích học tập Chứng tỏ : Sinh viên Hòa học giỏi. 2- Cấu
— Xem thêm —