Khảo sát đặc điểm sinh học một số chủng nấm sợi thuộc chi ASPERGILLUS và PENICILLIUM từ rừng ngập mặn Cần Giờ TP. Hồ Chí Minh

Lượt xem: 26
Số trang: 118
Mã số: 53386
Loại file: PDF
Nhúng
Toàn màn hình
Thích
/ 118
Sao chép
B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HC SƯ PHM TP. H CHÍ MINH
Võ Th Bích Viên
KHO SÁT ĐẶC ĐIM SINH HC MT S
CHNG NM SI THUC CHI ASPERGILLUS
PENICILLIUM T RNG NGP MN CN GI
TP. H CHÍ MINH
LUN VĂN THC SĨ KHOA HC SINH HC
Chuyên ngành : Vi Sinh Vt
Mã s: 60 42 40
NGƯỜI HƯỚNG DN KHOA HC:
TS. TRN THANH THU
Thành ph H Chí Minh - 2009
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
LI
C
C
M
M
ƠN
Tôi xin bày t lòng biết ơn sâu sc ti TS. Trn Thanh Thy đã hết
lòng hướng dn, giúp đỡ và to mi điu kin thun li cho tôi thc hin đề
tài này.
Tôi xin bày t lòng biết ơn đến S Giáo dc đào to tnh Khánh Hoà,
Trường THPT Ngô Gia T - Khánh Hoà đã giúp đỡ, động viên tôi trong sut
thi gian hc.
Tôi xin chân thành cám ơn Thy Cô trong b môn Vi sinh, quý Thy
Cô trong khoa Sinh hc, cùng toàn th quý Thy Cô đã tn tình ging dy
trong sut khoá hc.
Tôi xin chân thành cám ơn phòng KHCN – SĐH Trường ĐH Sư
phm Tp. H Chí Minh đã to mi điu kin thun li cho tôi trong sut khóa
hc.
Tôi xin chân thành cám ơn nhng người thân trong gia đình, bn bè
đã động viên và to mi điu kin thuân li cho tôi trong sut thi gian qua.
Cui cùng, tôi xin gi li cám ơn đến các bn cùng khoá, các hc
viên SĐH Khóa 18 chuyên ngành Vi sinh vt đã tn tình gi
úp đỡ tôi hoàn
thành lun văn này.
Tp. H Chí Minh, tháng 8 năm 2009
Võ Th Bích Viên
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
D
D
A
A
N
N
H
H
M
M
C
C
C
C
Á
Á
C
C
C
C
H
H
V
V
I
I
T
T
T
T
T
T
BT Bào t
BTT Bào t trn
CMC Carboxyl methyl cellulose
CN Công nghip
ĐK Đối kháng
ĐV Động vt
HST H sinh thái
KL Khun lc
KS Kháng sinh
MT Môi trường
NXB Nhà xut bn
RNM Rng ngp mn
SV Sinh vt
TV Thc vt
VK Vi khun
VSV Vi sinh vt
VSVKĐ Vi sinh vt kim định
Tải xuống 5,000₫ (118 trang)
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2011-09-14 15:38:21

MS: LVSH-VSV006
SỐ TRANG: 118
NGÀNH: SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH: VI SINH VẬT HỌC
TRƯỜNG: ĐHSP TPHCM
NĂM: 2009



GIỚI THIỆU LUẬN VĂN


MỞ ĐẦU
Nấm sợi hay còn gọi là nấm mốc, phát triển rất nhanh trên nhiều nguồn cơ
chất hữu cơ khi gặp điều kiện khí hậu nóng ẩm. Trong tự nhiên, nấm sợi phân bố
rất rộng rải và tham gia tích cực vào các vòng tuần hoàn vật chất, nhất là quá trình
phân giải chất hữu cơ hình thành chất mùn.
Ngoài ra, có rất nhiều loài nấm sợi được sử dụng rộng rải trong CN chế biến
thực phẩm (làm tương, nước chấm…), trong CN enzim (sản xuất amilaza,
proteaza, cellulaza…), CN dược phẩm (sản xuất KS, steroid…), sản xuất thuốc trừ
sâu sinh học, kích thích tố sinh trưởng TV, sản xuất sinh khối nấm sợi để phục vụ
chăn nuôi và dinh dưỡng cho người (mycoprotein), dùng nấm sợi để xử lý ô nhiễm
MT. <4>
Bên cạnh đó còn có nhiều loài nấm sợi ký sinh trên người, ĐV, TV gây ra
nhiều bệnh khá nguy hiểm. Nhiều nấm sợi sinh ra các độc tố nấm có thể gây ra
bệnh ung thư và nhiều bệnh khác. Nấm mốc còn có thể phát triển, sinh axít và làm
mờ các vật liệu vô cơ (thấu kính ở ống nhòm, kính hiển vi và một số dụng cụ
quang học khác)
Để tận dụng tối đa nguồn lợi to lớn từ nấm sợi đồng thời hạn chế các tác hại
do nấm sợi gây ra, con người đã tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến
nấm sợi. Trước đây, các nhà nghiên cứu thường tập trung tìm hiểu nấm sợi phân
bố ở đất liền. Những năm gần đây, con người mới nhận thấy hết được tầm quan
trọng của hệ sinh thái RNM - HST có năng suất sinh học cao nhất trong các HST.
Với điều kiện sinh thái của RNM con người có thể nghiên cứu khả năng chịu đựng
và phục hồi của các tổ hợp gen. Có thể tìm ra được các chủng nấm sợi có hệ gen
bền vững mang nhiều đặc tính có lợi cho con người.
Nhiều loài thuộc chi Aspergillus và Penicillium phân bố rộng rải trên rất
nhiều loại cơ chất tự nhiên, phổ biến khắp nơi trên trái đất. Theo E. Kister, M.
Morelet (2000) thì ước tính số lượng loài hiện biết của chi Penicillium là khoảng
233 loài, chi Aspergillus khoảng 185 loài.<52> Sự phong phú và đa dạng trong
thành phần loài của chúng sẽ mang lại những lợi ích sinh thái và kinh tế vô cùng to lớn. Bên cạnh đó là những tác hại không nhỏ, cùng với những khó khăn trong công
tác phân loại, hệ thống hai chi nấm này.
Trong hệ sinh thái RNM Cần Giờ hai chi Aspergillus và Penicillium có vai
trò rất quan trọng, tham gia vào phân huỷ nhanh xác TV, ĐV, góp phần khép kín
chu trình vật chất nhờ có khả năng sinh ra các enzim như cellulaza, proteaza,
amilaza, kitinaza để phân giải các hợp chất hữu cơ trong MT. Ngoài ra, nấm sợi
còn có khả năng phân giải các hợp chất hydrocacbon giúp bảo vệ MT, nấm sợi còn
có khả năng sinh ra KS... Trên thế giới, các công trình nghiên cứu về phân loại,
ứng dụng của chi Aspergillus và Penicillium khá nhiều và chỉ tập trung trên đất
liền. Rất hiếm có nghiên cứu về hai chi này trên biển hay RNM. Cho đến nay, chưa
có một công trình khoa học chính thức có hệ thống về VSV, đặc biệt khu hệ nấm
sợi ở RNM Việt Nam nói chung, RNM Cần Giờ nói riêng. Để góp phần nâng cao
hiểu biết giá trị tài nguyên sinh học từ RNM, đặc biệt là khu hệ nấm sợi chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài “Khảo sát đặc điểm sinh học một số chủng nấm sợi
thuộc chi Aspergillus và Penicillium từ Rừng ngập mặn Cần Giờ, Thành phố
Hồ Chí Minh”.
Mục tiêu của đề tài nhằm tìm hiểu tính đa dạng và vai trò của một số chủng
nấm sợi thuộc chi Aspergillus và Penicillium ở RNM Cần Giờ Tp. Hồ Chí Minh
Nhiệm vụ của đề tài
+ Phân lập các chủng nấm sợi thuộc chi Aspergillus và Penicillium ở RNM
Cần Giờ .
+ Khảo sát một số đặc điểm sinh học của các chủng nấm sợi phân lập được.
+ Từ các chủng phân lập được tuyển chọn ra các chủng có các đặc điểm nổi
bật. Bước đầu nhận xét sơ bộ về đặc điểm sinh học của các chủng nấm sợi thuộc
chi Aspergillus và Penicillium.
Đề tài được tiến hành từ tháng 9 năm 2008 đến tháng 7 năm 2009 tại phòng
thí nghiệm Sinh hoá – Vi sinh, khoa Sinh, Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí
Minh.
MS: LVSH-VSV006 SỐ TRANG: 118 NGÀNH: SINH HỌC CHUYÊN NGÀNH: VI SINH VẬT HỌC TRƯỜNG: ĐHSP TPHCM NĂM: 2009 GIỚI THIỆU LUẬN VĂN MỞ ĐẦU Nấm sợi hay còn gọi là nấm mốc, phát triển rất nhanh trên nhiều nguồn cơ chất hữu cơ khi gặp điều kiện khí hậu nóng ẩm. Trong tự nhiên, nấm sợi phân bố rất rộng rải và tham gia tích cực vào các vòng tuần hoàn vật chất, nhất là quá trình phân giải chất hữu cơ hình thành chất mùn. Ngoài ra, có rất nhiều loài nấm sợi được sử dụng rộng rải trong CN chế biến thực phẩm (làm tương, nước chấm…), trong CN enzim (sản xuất amilaza, proteaza, cellulaza…), CN dược phẩm (sản xuất KS, steroid…), sản xuất thuốc trừ sâu sinh học, kích thích tố sinh trưởng TV, sản xuất sinh khối nấm sợi để phục vụ chăn nuôi và dinh dưỡng cho người (mycoprotein), dùng nấm sợi để xử lý ô nhiễm MT. Bên cạnh đó còn có nhiều loài nấm sợi ký sinh trên người, ĐV, TV gây ra nhiều bệnh khá nguy hiểm. Nhiều nấm sợi sinh ra các độc tố nấm có thể gây ra bệnh ung thư và nhiều bệnh khác. Nấm mốc còn có thể phát triển, sinh axít và làm mờ các vật liệu vô cơ (thấu kính ở ống nhòm, kính hiển vi và một số dụng cụ quang học khác) Để tận dụng tối đa nguồn lợi to lớn từ nấm sợi đồng thời hạn chế các tác hại do nấm sợi gây ra, con người đã tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến nấm sợi. Trước đây, các nhà nghiên cứu thường tập trung tìm hiểu nấm sợi phân bố ở đất liền. Những năm gần đây, con người mới nhận thấy hết được tầm quan trọng của hệ sinh thái RNM - HST có năng suất sinh học cao nhất trong các HST. Với điều kiện sinh thái của RNM con người có thể nghiên cứu khả năng chịu đựng và phục hồi của các tổ hợp gen. Có thể tìm ra được các chủng nấm sợi có hệ gen bền vững mang nhiều đặc tính có lợi cho con người. Nhiều loài thuộc chi Aspergillus và Penicillium phân bố rộng rải trên rất nhiều loại cơ chất tự nhiên, phổ biến khắp nơi trên trái đất. Theo E. Kister, M. Morelet (2000) thì ước tính số lượng loài hiện biết của chi Penicillium là khoảng 233 loài, chi Aspergillus khoảng 185 loài. Sự phong phú và đa dạng trong thành phần loài của chúng sẽ mang lại những lợi ích sinh thái và kinh tế vô cùng to lớn. Bên cạnh đó là những tác hại không nhỏ, cùng với những khó khăn trong công tác phân loại, hệ thống hai chi nấm này. Trong hệ sinh thái RNM Cần Giờ hai chi Aspergillus và Penicillium có vai trò rất quan trọng, tham gia vào phân huỷ nhanh xác TV, ĐV, góp phần khép kín chu trình vật chất nhờ có khả năng sinh ra các enzim như cellulaza, proteaza, amilaza, kitinaza để phân giải các hợp chất hữu cơ trong MT. Ngoài ra, nấm sợi còn có khả năng phân giải các hợp chất hydrocacbon giúp bảo vệ MT, nấm sợi còn có khả năng sinh ra KS... Trên thế giới, các công trình nghiên cứu về phân loại, ứng dụng của chi Aspergillus và Penicillium khá nhiều và chỉ tập trung trên đất liền. Rất hiếm có nghiên cứu về hai chi này trên biển hay RNM. Cho đến nay, chưa có một công trình khoa học chính thức có hệ thống về VSV, đặc biệt khu hệ nấm sợi ở RNM Việt Nam nói chung, RNM Cần Giờ nói riêng. Để góp phần nâng cao hiểu biết giá trị tài nguyên sinh học từ RNM, đặc biệt là khu hệ nấm sợi chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Khảo sát đặc điểm sinh học một số chủng nấm sợi thuộc chi Aspergillus và Penicillium từ Rừng ngập mặn Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh”. Mục tiêu của đề tài nhằm tìm hiểu tính đa dạng và vai trò của một số chủng nấm sợi thuộc chi Aspergillus và Penicillium ở RNM Cần Giờ Tp. Hồ Chí Minh Nhiệm vụ của đề tài + Phân lập các chủng nấm sợi thuộc chi Aspergillus và Penicillium ở RNM Cần Giờ . + Khảo sát một số đặc điểm sinh học của các chủng nấm sợi phân lập được. + Từ các chủng phân lập được tuyển chọn ra các chủng có các đặc điểm nổi bật. Bước đầu nhận xét sơ bộ về đặc điểm sinh học của các chủng nấm sợi thuộc chi Aspergillus và Penicillium. Đề tài được tiến hành từ tháng 9 năm 2008 đến tháng 7 năm 2009 tại phòng thí nghiệm Sinh hoá – Vi sinh, khoa Sinh, Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh.
— Xem thêm —
Từ khóa: