Môn học: Luật Thương mại - Pháp luật về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động doanh nghiệp

Lượt xem: 679
Số trang: 117
Mã số: 404569
Loại file: PPT
Nhúng
Toàn màn hình
Thích
/ 117
Sao chép
1
Môn hc: Lut Thương mi
(1-2011)
Hc phn Lut thương mi 1
(2 tín ch)
Pháp lut v thành lp, t chc
qun lý và hot động doanh nghip
TS. Nguyn
Hp Toàn
Trưởng Khoa Lut ĐH KTQD
email: toannh.neu@gmail.com
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
2
Ni dung chính ca hc phn
2 chương
1. Quy chế pháp lý chung v thành lp, t chc qun lý và hot động ca
doanh nghip
2. Chế độ pháp lý đối vi các ch th kinh doanh
Cơ cu thi gian:
- Nghe ging: 21 tiết
- Tho lun, kim tra: 9 tiết
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
3
1. Quy chế pháp lý chung
v thành lp doanh nghip
I. Kinh doanh, doanh nghip và pháp lut v doanh nghip
II. Đăng ký thành lp doanh nghip
III. Đăng ký nhng thay đổi ca doanh nghip
IV. Quyn và nghĩa v ca doanh nghip
Tải xuống 1₫ (117 trang)
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2012-08-27 14:01:08
Khái niệm kinh doanh và doanh nghiệp Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. (K2 Đ4 LDN)  Tính thường xuyên, liên tục của hoạt động kinh doanh Khái niệm kinh doanh và doanh nghiệp Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. (K2 Đ4 LDN)  Tính thường xuyên, liên tục của hoạt động kinh doanh     1               Môn học:   Luật Thương mại      (1­2011)         H ọc phần Luật thương mại 1                         (2 t ín chỉ)                       Ph áp luật về thành lập, tổ chức        qu ản lý và hoạt động doanh nghiệp                                                                        TS. Nguy ễn  H ợp Toàn                        Tr ưởng Khoa Luật ĐH KTQD                                                        e mail: toannh.neu@gmail.com     2            Nội dung chính của học phần 2 ch ương 1. Quy ch ế pháp lý chung về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của  doanh nghi ệp 2. Ch ế độ pháp lý đối với các chủ thể kinh doanh C ơ cấu thời gian: ­ Nghe gi ảng:               21 tiết ­ Th ảo luận, kiểm tra:      9 tiết     3        1. Quy chế pháp lý chung                                    v ề thành lập doanh nghiệp I. Kinh doanh, doanh nghi ệp và pháp luật về doanh nghiệp II.  Đăng ký thành lập doanh nghiệp III.  Đăng ký những thay đổi của doanh nghiệp IV. Quy ền và nghĩa vụ của doanh nghiệp     4     2. Chế độ pháp lý      đối với các chủ thể kinh doanh I. DOANH NGHI P T NHÂN Ệ Ư II. CÔNG TY C PH N Ổ Ầ III. CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TR LÊN Ở IV. CÔNG TY TNHH M T THÀNH VIÊN Ộ V. CÔNG TY H P DANH Ợ VI. CÁC CH TH KINH DOANH KHÁC Ủ Ể 1. Doanh nghi ệp nhà nước 2. Doanh nghi ệp có vốn đầu tư nước ngoài 3. Nh óm công ty 4. H ộ kinh doanh  5. H ợp tác xã 6. T ổ hợp tác. VII. NH ỮNG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT ÁP DỤNG LUẬT DOANH NGHIỆP, LUẬT  ĐẦ U TƯ VIII. NH ỮNG HÌNH THỨC KHÁC CỦA TỔ CHỨC SẢN XUẤT, KINH DOANH      5               Văn bản pháp luật hiện hành                         v ề doanh nghiệp  (1) 1. Lu ật Doanh nghiệp năm 2005 và Luật 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư  x ây dựng cơ bản 2. Lu ật đầu tư năm 2005 3. Lu ật Cạnh tranh năm 2004 4. Ngh ị định số 43/2010/NĐ­CP ngày 15­4­2010 về đăng ký doanh nghiệp 5. Th ông tư số 14/2010/TT­BKH ngày 4­6­2010 hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký  doanh nghi ệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ­CP 6. Ngh ị định số 102/2010/NĐ­CP ngày 1­10­2010 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh  nghi ệp  7. Quy ết định số 10/2007/QĐ­TTg ngày 23­1­2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam  8. Ngh ị định số 108/2006/NĐ­CP ngày 22­9­2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của  Lu ật đầu tư 9. Ngh ị định số 101/2006/NĐ­CP ngày 21­9­2006 quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy  ch ứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh  nghi ệp và Luật đầu tư 10. C ác văn bản cũ để nghiên cứu về ĐKDN: ­ Th ông tư liên tịch số 02/2007/TTLT­ BKH­BTC­BCA ngày 27­2­2007 hướng dẫn cơ chế phối hợp  gi ữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với  doanh nghi ệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp ­ Th ông tư liên tịch số 05/2008/TTLT­ BKH­BTC­BCA ngày 29­7­2008 hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa  c ác cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp  th ành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp ­ Ngh ị quyết số 59/2007/NQ­CP ngày 30­11­2007 về một số giải pháp xử lý những vướng mắc trong  ho ạt động đầu tư xây dựng và cải cách một số thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp.        6            Văn bản pháp luật hiện hành                       v ề doanh nghiệp  (2) 11. Quy ết định số 1088/2006/QĐ­BKH ngày 19­10­2006 về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư  t ại Việt Nam 12. Ngh ị định số 25/2010/NĐ­CP ngày 19­3­2010 chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên  v à tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu  13. Ngh ị định số 109/2007/NĐ­CP ngày 26­6­2007 về  chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ  ph ần 14. Ngh ị định số 109/2008/NĐ­CP ngày 10­10­2008 về  bán, giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước 15. Ngh ị định số 111/2007/NĐ­CP ngày 26­6­2007 về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng  c ông ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ ­ công ty  con ho ạt động theo Luật Doanh nghiệp 16. Ngh ị định số 101/2009/NĐ­CP ngày 5­11­2009 thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế  nh à nước. 17. Ngh ị định số 104/2010/NĐ­CP ngày 11­10­2010 về tổ chức quản lý và hoạt động của công ty TNHH một thành  vi ên do Nhà nước làm chủ sở hữu trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh 18. Ngh ị định số 56/2009/NĐ­CP ngày 30­6­2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 19. Ngh ị định số 53/2007/NĐ­CP ngày 4­4­2007 Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và  Ngh ị định số 62/2010/NĐ­CP ngày 4­6­2010 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2007/NĐ­CP  20. Ngh ị định số 73/2010/NĐ­CP ngày 12­7­2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật  t ự, an toàn xã hội 21. B áo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO:  Các đoạn từ 32 đến 95 22. Ngh ị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29­11­2006 phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức  Th ương mại thế giới (WTO) của nước CH XHCN Việt Nam 23. Ngh ị định số 29/2008/NĐ­CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế  xu ất và khu kinh tế.  24. Ngh ị định số 01/2010/NĐ­CP ngày 4­1­2010 về chào bán cổ phần riêng lẻ. * Ngu ồn văn bản:       WWW.Vietlaw.gov.vn     7Chương 1 Quy ch ế pháp lý chung về  th ành lập, tổ chức quản lý  v à hoạt động doanh nghiệp     8     I. Kinh doanh, doanh nghiệp     v à pháp luật về doanh nghiệp Kh ái niệm kinh doanh và doanh nghiệp Kinh doanh  l à việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các  c ông đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc  cung  ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.  (K2 Đ4 LDN)  T ính thường xuyên, liên tục của hoạt động kinh doanh  Nh ững đặc trưng của kinh doanh ­  Đầu tư tài sản ­ Thu l ợi tài sản  L ĩnh vực của kinh doanh ­ S ản xuất ­ L ưu thông ­ D ịch vụ. S ự đồng nhất hai khái niệm  kinh doanh và thương mại.     9Các chủ thể kinh doanh và những   đặc trưng pháp lý cơ bản của doanh nghiệp    C ác  chủ  thể  kinh  doanh  tham  gia  hoạt động  kinh  doanh  trên  thị  trường  Việt  Nam  được chia thành 3 nhóm: + Doanh nghi ệp          + H ợp tác xã, hộ kinh doanh (cá thể)        + Nh ững người kinh doanh nhỏ  Kh ái  niệm  doanh  nghiệp:    Theo  K1 Đ4  LDN  2005,  doanh  nghiệp  có  5 đặc  tr ưng cơ bản là: ­ C ó tên riêng ­ C ó tài sản ­ C ó trụ sở giao dịch  ­ C ó đăng ký kinh doanh ­ M ục đích thành lập là để hoạt động kinh doanh  Ph ân biệt:  Doanh nghiệp nhỏ và vừa  theo NĐ số 56/2009/NĐ­CP ngày 30­6­ 2009 v ề trợ giúp phát triển DN nhỏ và vừa     102. Phân loại doanh nghiệp theo nguồn tài sản  đầ u tư vào doanh nghiệp  (1)     4 lo ại doanh nghiệp hiện có trong thị trường Việt  Nam: 1. C ông ty  2. Doanh nghi ệp tư nhân 3. Doanh nghi ệp nhà nước 4. Doanh nghi ệp có vốn đầu tư nước ngoài.     11Phân loại doanh nghiệp theo nguồn tài sản  đầ u tư vào doanh nghiệp  (2)     C ác loại công ty theo Luật Doanh nghiệp 1999:       C ông ty cổ phần    C ông ty trách nhiệm hữu hạn: ­ C ông ty TNHH hai thành viên trở lên ­ C ông ty TNHH một thành viên     C ông ty hợp danh     12Phân loại doanh nghiệp theo nguồn tài sản  đầ u tư vào doanh nghiệp  (3)   Kh ái niệm doanh nghiệp nhà nước theo Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003 3 h ình thức tổ chức hoạt động của DNNN: 1. C ông ty nhà nước: * C ông ty nhà nước độc lập * TCTy:      ­ Do Nh à nước quyết định đầu tư và thành lập     ­ Do c ác công ty tự đầu tư và thành lập (Cty mẹ­con)     ­  Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) 2. C ông ty cổ phần:       ­ C ông ty cổ phần nhà nước      ­ Cty c ổ phần mà Nhà nước có cổ phần chi phối 3. C ông ty TNHH:      ­ C ông ty TNHH nhà nước một thành viên      ­ C ông ty TNHH nhà nước hai thành viên trở lên      ­ Cty TNHH 2 th ành viên trở lên mà NN có vốn góp chi phối         13Phân loại doanh nghiệp theo nguồn tài sản  đầ u tư vào doanh nghiệp  (4)     2 h ình thức công ty TNHH của doanh nghiệp có vốn đầu  t ư nước ngoài theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996: 1. Doanh nghi ệp liên doanh  (C ông ty TNHH hai thành viên trở lên) 2. Doanh nghi ệp 100% vốn đầu tư nước ngoài  (C ông ty TNHH một thành viên)      14     Phân loại doanh nghiệp theo    gi ới hạn trách nhiệm  (1)  Kh ái niệm Gi ới hạn trách nhiệm  là phạm vi tài sản được dùng để thanh toán  c ác khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác phát sinh trong khi tiến hành  c ác hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong trường hợp doanh nghiệp bị  tuy ên bố phá sản.  Đố i tượng chịu trách nhiệm V ề vấn đề giới hạn trách nhiệm, pháp luật chủ yếu đề cập đến trách  nhi ệm của  người đầu tư  như chủ sở hữu doanh nghiệp, người góp vốn  v ào doanh nghiệp. Ngo ài ra là vấn đề trách nhiệm của  chủ thể kinh doanh  (doanh  nghi ệp)     15    Phân loại doanh nghiệp theo   gi ới hạn trách nhiệm  (2) Tr ách nhiệm vô hạn và trách nhiệm hữu hạn của người đầu tư:  Tr ách nhiệm vô hạn  là việc người đầu tư, chủ doanh nghiệp, phải thanh  to án những khoản nợ và những nghĩa vụ về tài sản phát sinh trong kinh  doanh  b ằng toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp  của người chủ  doanh nghi ệp bao gồm tài sản đăng ký đầu tư vào kinh doanh cũng như  t ài sản không đăng ký đầu tư kinh doanh (Không trực tiếp dùng vào hoạt  độ ng kinh doanh). Đó là chủ DNTN, thành viên hợp danh của công ty hợp  danh Th ủ tướng Chính phủ quy định về việc đầu tư thành lập DNTN của  nh à ĐTNN  (Đ87 NĐ 108/2006/NĐ­CP).  Tr ách nhiệm hữu hạn  là việc người chủ doanh nghiệp phải thanh toán  nh ững khoản nợ và những nghĩa vụ về tài sản phát sinh trong kinh doanh  b ằng số tài sản mà họ đăng ký đầu tư vào kinh doanh  trong doanh nghiệp  đó . Hi ện hành đó là các cổ đông, thành viên là cá nhân, tổ chức trong  c ông ty TNHH, thành viên góp vốn trong công ty hợp danh, chủ sở hữu  nh à nước.     16Phân loại doanh nghiệp theo       gi ới hạn trách nhiệm  (3) Gi ới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp:  Tr ách nhiệm vô hạn:  DNTN, c ông ty hợp danh.  Tr ách nhiệm hữu hạn:    C ác công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty nhà nước.      17   3. Hệ thống văn bản pháp luật về thành lập    t ổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp  th ời kỳ trước 1­7­2006  (1)  4  đạo luật về doanh nghiệp ban hành cho từng loại doanh nghiệp  chia theo ngu ồn gốc tài sản đầu tư vào doanh nghiệp: 1. Lu ật Doanh nghiệp 1999 điều chỉnh: + C ác công ty, DNTN được thành lập bởi các nhà đầu tư là tổ chức, cá  nh ân Việt Nam + C ác doanh nghiệp nhà nước hoạt động dưới hình thức công ty cổ  ph ần, công ty trách nhiệm hữu hạn 2. Lu ật DNNN 2003: Điều chỉnh chủ yếu công ty nhà nước 3. Lu ật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996: Đối với các doanh nghiệp  c ó vốn đầu tư nước ngoài. Ngoài ra đạo luật này còn quy định cả  ch ính sách đầu tư đối với loại doanh nghiệp này 4. Lu ật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) năm 1998       18Hệ thống văn bản pháp luật về thành lập,  t ổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp th ời kỳ trước 1­7­2006  (2) Nh ững nhận xét chung: + Ph áp luật về doanh nghiệp được ban hành để điều chỉnh riêng cho từng  lo ại doanh nghiệp phân biệt theo nguồn tài sản đầu tư vào doanh nghiệp.  C ó sự phân biệt về mặt pháp lý đối với doanh nghiệp của các nhà đầu tư  kh ác nhau là Nhà nước, dân doanh hoặc nhà đầu tư nước ngoài, thể hiện  r õ nhất là sự đối xử bất bình đẳng với các nhà đầu tư khác nhau. Đây là  đ iều không thể chấp nhận được khi Việt Nam đàm phán gia nhập WTO. Nguy ên tắc đối xử quốc gia (NT) trong đầu tư và thương mại. + Nhi ều đạo luật khác nhau nên có những trùng lặp, mâu thuẫn trong  c ùng một nội dung.     19Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Đầu tư 2005 có  hi êu lưc  từ  1­7­2006  (1) Nh ững điểm mới về:  Ph ạm vi điều chỉnh  Hi ệu lực và quá trình thay thế các đạo luật về doanh nghiệp  Nh ững bổ sung, sửa đổi cụ thể đối với từng loại hình doanh  nghi ệp.     20Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Đầu tư 2005 có  hi êu lưc  từ  1­7­2006  (2) Ph ạm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp 2005:  Doanh nghi ệp thuộc mọi thành phần kinh tế (Không phân biệt nguồn  t ài sản đầu tư vào doanh nghiệp là của ai) bao gồm: ­ C ông ty cổ phần                              (Đ77­129) ­ C ông ty TNHH hai thành viên trở lên  (Đ38­62) ­ C ông ty TNHH một thành viên           (Đ63­76) ­ C ông ty hợp danh                            (Đ130­140) ­ Doanh nghi ệp tư nhân                      (Đ141­145)  Nh óm công ty:    Có một số quy định về nguyên tắc                                                 ( Đ146­149)     21Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Đầu tư 2005 có  hi êu lưc  từ  1­7­2006  (3)   Hi ệu lực chung và lộ trình của việc thay thế các đạo luật  kh ác:   + H ết hiệu lực đối với Luật Doanh nghiệp 1999 Nh ững doanh nghiệp đã thành lập theo quy định của Luật Doanh  nghi ệp 1999 không phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh lại. Có thể  s ửa đổi điều lệ công ty phù hợp với những quy định của Luật mới. C ác DNNN được tổ chức hoạt động dưới hình thức công ty cổ  ph ần, công ty TNHH trước đây hoạt động theo Luật Doanh nghiệp  1999, nay  đương nhiên chuyển sang hoạt động theo Luật Doanh  nghi ệp 2005, Luật Đầu tư 2005.      22Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Đầu tư 2005 có  hi êu lưc  từ  1­7­2006  (4)   +  Đối với Luật DNNN 2003  Chuy ển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH hoặc công ty cổ  ph ần, thành nhóm công ty trong thời hạn chậm nhất 4 năm kể từ 1­7­ 2006.  +  Đối với Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996  Hai c ách thuộc quyền lựa chọn của nhà đầu tư nước ngoài đối với  doanh nghi ệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập trước 1­7­2006:     23Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Đầu tư 2005 có  hi êu lưc  từ  1­7­2006  (5) 1.   Đă ng ký lại (hoặc chuyển đổi) để tổ chức quản lý hoạt động theo Luât  Doanh nghi ệp 2005.  Thời hạn thực hiện là 5 năm kể từ 1­7­2006. Doanh nghi ệp của nhà đầu tư nước ngoài có thể đăng ký hoạt động  d ưới các hình thức doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh của Luât  Doanh nghi ệp 2005 và được hưởng chính sách đầu tư theo Luật Đầu tư  2005. 2.   Kh ông đăng ký lại: Doanh nghi ệp chỉ được hoạt động trong phạm vi ngành nghề và  th ời hạn ghi trong Giấy phép đầu tư và tiếp tục được hưởng ưu đãi đầu tư  theo quy  định của Chính phủ.     24Nguyên tắc áp dụng pháp luật doanh nghiệp   ( Đ3 LDN, Đ3 NĐ số 102/2010/NĐ­CP ngày 1­10­2010  h ướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của LDN) 1. Lu ật Doanh nghiệp 2005 2. C ác luật đặc thù (chuyên ngành) Lu ật Các tổ chức tín dụng, Luật Dầu khí, Luật Hàng không dân  d ụng Việt Nam, Luật Xuất bản, Luật Báo chí, Luật Giáo dục, Luật  Ch ứng khoán, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Luật sư, Luật Công  ch ứng, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Viễn thông, Luật Đấu  th ầu, Luật Xây dựng…Luật sửa đổi bổ sung các luật nêu trên và  c ác luật đặc thù khác  3.  Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.     25     II. Đăng ký thành lập doanh nghiệp   Quy ền tự do kinh doanh của công dân theo Điều 57 Hiến pháp năm 1992  (S ửa đổi)  N ội dung cơ bản của quyền tự do kinh doanh: + T ự do thành lập doanh nghiệp + T ự do lựa chọn và đăng ký ngành nghề kinh doanh + T ự do tiến hành các hoạt động kinh doanh, xác lập và giải quyết các quan  h ệ hợp đồng, quyền tự định đoạt khi giải quyết các tranh chấp phát sinh trong kinh  doanh + T ự do giải thể doanh nghiệp khi không muốn tiếp tục hoạt động  Th ành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là Quyền của cá nhân, tổ  ch ức được Nhà nước bảo hộ bảo hộ.  Quy ền đăng ký kinh doanh và tiến hành hoạt động kinh doanh  (Đ11 NĐ102/2010);  Quy ền thành lập doanh nghiệp  (Đ12 NĐ102/2010);  Quyền góp vốn, mua cổ phần  (Đ13  N Đ102/2010)  Nh ững thay đổi cơ bản trong quan hệ  pháp lý Nhà nước ­ doanh nghiệp     262. Những điều kiện cơ bản để thành lập  v à hoạt động của doanh nghiệp   5  điều kiện cơ bản: 1)  Điều kiện về tài sản 2)  Điều kiện về ngành nghề kinh doanh 3)  Điều kiện về tên, địa chỉ doanh nghiệp 4)  Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và quản lý doanh  nghi ệp 5)  Điều kiện về thành viên, về cơ chế tổ chức quản lý, hoạt động của  doanh nghi ệp      27Điều kiện về tài sản  1. Ph ải có tài sản đăng ký đưa vào kinh doanh gọi là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thành lập  doanh nghi ệp (Gọi chung là vốn đăng ký kinh doanh) Nh ững khái niệm: Vốn điều lệ, vốn cam kết góp của các thành viên, vốn hoạt động  trong c ác loại hình doanh nghiệp 2. Lo ại tài sản: Phải là những thứ mà theo quy định của pháp luật là tài sản (Đ163 BLDS 2005,  Đ 2 NĐ108/2006) 3. M ức độ tài sản: Tuỳ điều kiện của người thành lập doanh nghiệp, trừ những ngành nghề mà  ph áp luật quy định phải có mức vốn tối thiểu để được kinh doanh (Gọi là vốn pháp định)  th ì trong trường hợp này, vốn đăng ký kinh doanh không được thấp hơn vốn pháp định 4. Ph ương thức đăng ký tài sản khi thành lập và trong quá trình hoạt động: Định giá tài sản  g óp vốn khi thành lập và trong quá trình hoạt động (Đ30 LDN 2005), chuyển quyền sở  h ữu tài sản (Đ29 LDN 2005).     28    Điều kiện về ngành nghề kinh doanh  (1)  Quy ền tự do kinh doanh thể hiện qua việc công dân Việt Nam có quyền lựa chọn và  kinh doanh nh ững ngành nghề khụng thuộc loại  bị cấm kinh doanh (cấm đầu tư).  Sự  thay  đổi trong tư duy xây dựng và ban hành pháp luật Việt Nam.  Nh ững ngành nghề  kinh doanh có điều kiện (đầu tư có điều kiện).  Phải/chỉ đýợc quy  đị nh trong các văn bản pháp luật là Luật, Pháp lệnh và Nghị định. Bộ, cơ quan ngang  B ộ, HĐND và UBND các cấp  không được  quy định về ngành, nghề kinh doanh có  đ iều kiện và điều kiện kinh doanh  (Đ7 K5 LDN 2005). +   Đ iều kiện kinh doanh được thể hiện dưới các hình thức  (Đ8 NĐ102/2010): a) Gi ấy phép kinh doanh; b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; c)  Ch ứng chỉ hành nghề; d) Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; đ) Xác  nh ận vốn pháp định; e) Chấp thuận khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; g)  C ác yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải thực hiện hoặc phải có mới được quyền kinh  doanh ng ành nghề đó mà không cần xác nhận, chấp thuận dýới bất kỳ hình thức nào  c ủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền. + Hai nh óm điều kiện liên quan đến thủ tục đăng ký kinh doanh: ­ Nh ững điều kiện phải có  trước khi  đăng ký kinh doanh ­ Nh ững điều kiện phải có  sau khi  đăng ký kinh doanh.   Nh ững ngành nghề được  khuyến khích kinh doanh (ưu đãi đầu tư),  được hưởng những  ư u đãi đầu tư về các mặt khi làm  thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư  tại cơ quan nhà nước có  th ẩm quyền và được ghi trong  Giấy chứng nhận đầu tư .     29        Điều kiện về ngành nghề kinh doanh  (2)  Ng ành nghề cấm kinh doanh:  Đ7 NĐ 102/2010  Ng ành nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh:  Đ8 NĐ 102/2010 ­ Ng ành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề:  Đ9 NĐ 102/2010  ­ Ng ành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định:  Đ10 NĐ 102/2010  Li ên hệ: ­  C ác văn bản về điều kiện kinh doanh của các ngành, nghề, cụ thể: Nghị định số  72/2009/N Đ­CP ngày 3­9­2009 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một  s ố ngành, nghề kinh doanh có điều kiện v.v. ­ C ác Phụ lục về lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp  d ụng cho nhà đầu tư NN và lĩnh vực cấm đầu tư của NĐ108/2006 ­ C ác Danh mục   hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, kinh  doanh c ó điều kiện của NĐ 59/2006 và NĐ số 43­09 SĐ, BS NĐ 59/2006.      30         Điều kiện về tên, địa chỉ doanh nghiệp  (1) 3 lo ại tên của doanh nghiệp + T ên doanh nghiệp:  Bắt buộc phải có và được ghi trong Đăng ký doanh  nghi ệp, trong con dấu của doanh nghiệp, phải được viết hoặc gắn tại trụ sở  ch ính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, phải được in hoặc  vi ết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp  ph át hành.   T ên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái  ti ếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát  â m được và bao gồm 2 thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Pháp  lu ật cũng quy định những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp như tên  tr ùng, tên gây nhầm lẫn  (Đ31­34 LDN 2005; Đ13­18 NĐ43/2010) + T ên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài  là tên được dịch từ tên bằng  ti ếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng và phải được in hoặc viết với khổ  ch ữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt. + T ên viết tắt  của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên  vi ết bằng tiếng nước ngoài.      31         Điều kiện về tên, địa chỉ doanh nghiệp  (2)          4 lo ại địa chỉ của doanh nghiệp +  Tr ụ sở chính:  Là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp, phải ở trên lãnh thổ  Vi ệt Nam, có địa chỉ xác định được  (Đ35 LDN 2005).  Có trụ sở chính là 1 trong 5  đ iều kiện để doanh nghiệp được cấp Đăng ký kinh doanh theo Đ24 LDN 2005. +  Đị a điểm kinh doanh:  Là nơi hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp được  t ổ chức thực hiện và có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính.   Chi nh ánh, văn phòng đại diên và địa điểm kinh doanh phải mang tên  doanh nghi ệp kèm theo phần bổ sung tương ứng xác định chi nhánh, văn phòng  đạ i diên và địa điểm kinh doanh đó.  (Đ37 LDN 2005) +  Chi nh ánh:  Là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ  ho ặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo uỷ  quy ền. +  V ăn phòng đại diện:  Là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện  theo u ỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảp vệ các lợi ích đó. Doanh nghi ệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diên ở trong nước và  n ước ngoài, có thể đặt 1 hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diên tại 1 địa  ph ương theo địa giới hành chính.     32   Điều kiện về tư cách pháp lý của     ng ười thành lập và quản lý doanh nghiệp   (1) 7 nh óm cá nhân, tổ chức không được quyền thành lập và quản lý doanh  nghi ệp tại Việt Nam:  (K2 Đ13 LDN 2005)  C ơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang NDVN sử dụng tài sản nhà nước để thành  l ập DN kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;  C án bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức  (Đ19,20 Luật  CBCC 2008)  S ĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ  quan,  đơn vị thuộc Quân đội NDVN; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ  quan,  đơn vị thuộc Công an NDVN;  C án bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà  n ước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp  c ủa Nhà nước tại doanh nghiệp khác;  Ng ười chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;  Ng ười đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;  C ác trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản  (Đ94 Luật Phá sản 2004). Lu ật Lý lịch tư pháp 2009 : Phiếu lý lịch tư pháp ghi theo thông tin lý lịch tư pháp  v ề việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được  x ác lập từ quyết định tuyên bố phá sản đã có hiệu lực pháp luật của Toà án theo quy  đị nh của Luật phá sản.     33                 Điều kiện về tư cách pháp lý của       ng ười thành lập và quản lý doanh nghiệp   (2) ( Đ12  NĐ 102/2010) Quy ền thành lập doanh nghiệp:   1. T ất cả các tổ chức là pháp nhân, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không  ph ân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính và mọi cá nhân không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch, nếu không  thu ộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp, đều có quyền thành lập, tham gia  th ành lập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp.  2. M ỗi cá nhân chỉ được quyền đăng ký thành lập một doanh nghiệp tư nhân hoặc một hộ kinh doanh hoặc làm  th ành viên hợp danh của một công ty hợp danh, trừ trường hợp các thành viên hợp danh còn lại có thỏa  thu ận khác. Cá nhân chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân hoặc hộ kinh doanh hoặc cá nhân thành viên hợp  danh c ó quyền thành lập, tham gia thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách  nhi ệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần. 3. Nh à đầu tư là tổ chức, cá nhân nước ngoài lần đầu thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam thực hiện đăng ký đầu  t ư gắn với thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trong trường hợp này doanh  nghi ệp được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.  4. Doanh nghi ệp có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam dự định thành lập doanh nghiệp mới tại Việt  Nam th ực hiện theo quy định sau đây: a) Tr ường hợp doanh nghiệp mới do doanh nghiệp có trên 49% vốn điều lệ là sở hữu của nhà đầu tư  n ước ngoài thành lập hoặc tham gia thành lập thì phải có dự án đầu tư và thực hiện đăng ký đầu tư gắn với  th ành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trong trường hợp này, doanh nghiệp được  c ấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.  b) Tr ường hợp doanh nghiệp mới do doanh nghiệp có không quá 49% vốn điều lệ là sở hữu của nhà  đầ u tư nước ngoài thành lập, tham gia thành lập thì việc thành lập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của  Lu ật Doanh nghiệp. Việc đăng ký đầu tư trong trường hợp này áp dụng theo quy định tương ứng đối với dự án  đầ u tư trong nước.      34   Điều kiện về tư cách pháp lý của   ng ười thành lập và quản lý doanh nghiệp  (3)  Nh ững trường hợp bị cấm góp vốn:   K4 Đ13 LDN Nh ững cá nhân, tổ chức sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ  ph ần, góp vốn vào công ty TNHH, công ty hợp danh: + C ơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang NDVN sử dụng tài sản nhà nước  g óp vốn vào DN để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; + C ác đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của  ph áp luật về cán bộ, công chức.  Quy ền góp vốn, quyền mua cổ phần:   Đ13 NĐ 102/2010  C ấm cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng vốn,  t ài sản nhà nước để góp vốn, mua cổ phần và thành lập doanh nghiệp  để thu lợi  ri êng :  Đ14 NĐ 102/2010     35  Điều kiện về thành viên, về cơ chế     t ổ chức quản lý, hoạt động của doanh nghiệp     Nh ững quy định của pháp luật đối với thành viên doanh nghiệp: + Quy  định về số lượng thành viên tối thiểu, tối đa như trong  c ông ty cổ phần, công ty TNHH có hai thành viên trở lên, công ty hợp  danh. + Quy  định về tư cách thành viên trong công ty hợp danh  Nh ững quy định của pháp luật về cơ chế tổ chức quản lý, hoạt động  c ủa doanh nghiệp: Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp, trong cơ cấu tổ  ch ức quản lý phải có các cơ quan được thành lập và hoạt động theo  quy  định của pháp luật.     36              3. Thủ tục thành lập doanh nghiệp a) Th ủ tục cơ bản (Thủ tục đăng ký doanh nghiệp): 1 ­  Đăng ký doanh nghiệp 2­  C ông bố nội dung đăng ký doanh nghiệp b) Nh ững thủ tục khác (Thủ tục sau đăng ký doanh nghiệp): 1­  Đă ng ký hoạt động  chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh :  Đ33  N Đ43/2010.  2­  Th ủ tục  đăng ký dấu :  Đ36 LDN 2005; NĐ 58/2001/NĐ­CP, NĐ 31/2009/NĐ­CP SĐ, BS NĐ  58/2001 3­  Đị nh giá  tài sản góp vốn; làm thủ tục  chuyển quyền sở hữu tài sản  có đăng ký,  quy ền sử dụng đất cho công ty, giao nhận tài sản không đăng ký quyền sở hữu. 4­  Tho ả mãn và cam kết thực hiện những  điều kiện của ngành nghề   kinh doanh có  đ iều kiện  phải có sau khi đăng ký kinh doanh; 5­  Th ực hiện  thủ tục đăng ký đầu tư  để xác nhận hoặc có  Chứng nhận đầu tư theo  Lu ật đầu tư 2005  (Đ38, 45, Đ6, Đ43­50 NĐ 108/2006)   6 ­  Đăng ký các hợp đồng  phải đăng ký theo quy định của pháp luật như: HĐ mua trả  ch ậm, trả dần, HĐ thuê TS từ 1 năm trở lên, HĐ cho thuê tài chính, HĐ chuyển giao  quy ền đòi nợ, HĐ chuyển giao công nghệ…  (TT04 ­ BTP ngày 17­5­07 ).     37Nguyên tắc áp dụng giải quyết  th ủ tục đăng ký doanh nghiệp  (Đ4 NĐ43/2010)   1. Ng ười thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh  nghi ệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp,  trung th ực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký  doanh nghi ệp.  2. C ơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của  h ồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm  ph áp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau đăng ký doanh nghiệp.  3. C ơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các  th ành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác  trong qu á trình hoạt động.  4. C ác biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế liên  quan  đến mã số doanh nghiệp được thực      38      Đăng ký doanh nghiệp  (1)  Nghi ã vụ ĐKDN của người thành lập DN:  Đ5 NĐ 43/2010  H ợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp :  Đ14 LDN 2005  H ồ sơ đăng ký doanh nghiệp: Những tài liệu được quy định trong Luật Doanh  nghi ệp  (Đ16­23 LDN 2005; Đ6 và 19­24 NĐ 43/2010) +  Điều lệ công ty:  ­ Nội dung Điều lệ công ty.  Đ22 LDN 2005         ­  Ý nghiã pháp lý của Điều lệ công ty + H ồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp tổ chức lại DN.  + H ồ sơ, trình tự, thủ tục, điều kiện và nội dung đăng ký doanh nghiệp, đầu tư của  nh à đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam:  Đ20 LDN 2005. + C ác giấy tờ chứng thực cá nhân trong Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp  5  điều kiện cấp Giấy CN đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp:   (Đ24 LDN 2005) 1) Ng ành nghề kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh;  2) T ên DN đặt đúng theo quy định của pháp luật;  3) C ó trụ sở chính; 4) C ó Hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ; 5) N ộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh.     39Đăng ký doanh nghiệp  (2)  Ng ành nghề kinh doanh ghi trong Giấy chứng nhận ĐKDN:  Đ7 NĐ 43/2010     M ã số doanh nghiệp:  Đ8 NĐ43/2010     Ti ếp nhận hồ sơ, tạo mã số doanh nghiệp, thời hạn, cấp đăng ký doanh  nghi ệp, cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp, lệ phí đăng  k ý doanh nghiệp:  Đ15 LDN 2005; Đ25­32 NĐ43/2010     N ội dung Giấy chứng nhận ĐKDN:  Đ25 LDN 2005.  Gi á trị của Giấy chứng nhận ĐKDN: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp  đồ ng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng  k ý thuế của doanh nghiệp.  K2 Đ3 NĐ43/2010    Thu h ồi Giấy chứng nhận ĐKKD:  Đ165 K2 LDN 2005; Đ59,60 NĐ43/2010 .      40      Đăng ký doanh nghiệp  (3) Đă ng ký kinh doanh trong những trường hợp có quy định riêng  Nh à đầu tư trong nước có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh  t ế mà có yêu cầu thực hiện thủ tục đầu tư đồng thời với thủ tục đăng ký  kinh doanh th ành lập tổ chức kinh tế:  Đ41 K3+K4 NĐ 108/2006  Doanh nghi ệp của nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam và  c ó sở hữu của nhà đầu tư NN trên 49%:  K4 Đ12 NĐ 102/2010  Kh ái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư NN theo Đ3 K6 Luật Đầu tư  2005, DN 100% v ốn đầu tư nước ngoài Đ6,7,8 Nghị định 108/2006/NĐ­CP  ng ày 22­9­2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của  Lu ật Đầu tư. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo Luật đầu tư 2005  Doanh nghi ệp trong những  lĩnh vực kinh doanh cụ thể: + Kinh doanh b ảo hiểm + Kinh doanh ch ứng khoán + Kinh doanh t ài chính, tín dụng…     41        Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp   Ý  nghĩa của việc công bố nội dung đăng ký kinh doanh  N ội dung chủ yếu phải công bố : Đ28 LDN 2005 ­ T ên DN ­  Địa chỉ trụ sở chính ­ Ng ành nghề kinh doanh ­ V ốn điều lệ đối với công ty TNHH, công ty hợp danh; số cổ phần và giá trị vốn cổ phần  đã  góp và số cổ phần được quyền phát hành đối với công ty cổ phần; vốn đầu tư ban  đầ u đối với DNTN; vốn pháp định đối với DN kinh doanh ngành nghề đòi hỏi phải có vốn  ph áp định ­ H ọ tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá  nh ân hợp pháp khác, số quyết địnhthành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của chủ sở  h ữu, của thành viên hoặc cổ đông sáng lập  ­ H ọ tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá  nh ân hợp pháp khác của người đại diện thep pháp luật của DN ­ N ơi đăng ký kinh doanh  Th ời hạn và nơi công bố:  Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận  đă ng ký kinh doanh, DN phải đăng trên mạng thông tin DN của cơ quan ĐKKD hoặc 1  trong c ác loại tờ báo viết hoặc báo điện tử trong 3 số liên tiếp.  X ử phạt vi phạm hành chính trong ĐKKD:   NĐ 53/2007/NĐ­CP ngày 4­4­2007 Quy định  x ử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư  và Nghị định số 62/2010/NĐ­CP  ng ày 4­6­2010 sửa đổi,bổ sung Nghị định số 53/2007/NĐ­CP      42Cung cấp thông tin về  n ội dung đăng ký doanh nghiệp   ( Đ27 LDN 2005, Đ31 NĐ43/2010)  Đị nh kỳ vào tuần thứ hai hàng tháng, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi  danh s ách kèm thông tin về các doanh nghiệp đã đăng ký trong tháng trước đó  đế n cơ quan quản lý ngành kinh tế kỹ thuật cùng cấp, cơ quan đăng ký kinh  doanh c ấp huyện. Ở những nơi có điều kiện về cơ sở hạ tầng công nghệ thông  tin th ì có thể thực hiện việc trao đổi thông tin về đăng ký doanh nghiệp qua  m ạng điện tử.   C ác tổ chức, cá nhân có thể đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp  th ông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Hệ thống thông tin đăng  k ý doanh nghiệp quốc gia và phải trả phí theo quy định.  M ọi cá nhân, tổ chức đều có quyền xem hoặc sao chép báo cáo tài chính hàng  n ăm của công ty cổ phần tại cơ quan ĐKKD có thẩm quyền  (Đ129 K3 LDN 2005)     43   4.  Cơ quan đăng ký kinh doanh ở Việt Nam ( Đ9­11 NĐ 43/2010)  H ệ thống cơ quan ĐKKD: ­ C ơ quan ĐKKD cấp tỉnh: Phòng ĐKKD thuộc Sở KH&ĐT ­ C ơ quan ĐKKD cấp huyện: Phòng ĐKKD hoặc Phòng Tài chính ­ Kế hoạch  th ực hiện ĐKKD  C ác Phòng ĐKKD cấp tỉnh và cấp huyện có tài khoản và con dấu riêng  Th ẩm quyền của cơ quan ĐKKD: ­ Th ực hiện cấp ĐKKD. Chức năng “Tiền kiểm” ­ Ki ểm soát hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở ĐKKD. Chức năng “ Hậu  ki ểm” ­ Cung c ấp các dịch vụ về ĐKKD cho các cá nhân, tổ chức.     44III.  Đăng ký những thay đổi  c ủa doanh nghiệp    1.  Đăng ký những thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh 2. T ổ chức lại doanh nghiệp ­ Chia doanh nghi ệp ­ T ách doanh nghiệp ­ H ợp nhất doanh nghiệp ­ S áp nhập doanh nghiệp ­ Chuy ển đổi doanh nghiệp 3. Gi ải thể doanh nghiệp     45Đăng ký những thay đổi n ội dung đăng ký doanh nghiệp ( Đ26 LDN 2005; Đ5, Đ34 ­48 NĐ43/2010)  Th ời hạn đăng ký thay đổi:  Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện  vi ệc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn  m ười ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp quyết định thay đổi  c ác nội dung này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác  (K5 Đ5  N Đ43/2010)   Th ủ tục chung:  Doanh nghiệp phải  gửi Thông báo  đến Phòng Đăng  k ý kinh doanh nơi công ty đã đăng ký về những bổ sung, thay đổi  n ội dung đăng ký doanh nghiệp.  Trong ph ần lớn trường hợp, doanh nghiệp được cấp Giấy  ch ứng nhận ĐKDN mới. Những trường hợp khác, Phòng ĐKKD trao  cho doanh nghi ệp Giấy biên nhận và đăng ký bổ sung, thay đổi.     46Chia doanh nghiệp ( Đ150 LDN)  Kh ái niệm:   C ông ty TNHH, công ty cổ phần được chia thành một số  c ông ty cùng loại  Th ủ tục ­ Quy ết định chia công ty ­  Đăng ký kinh doanh các công ty mới theo Luật DN 2005 ­ Ch ấm dứt sự tồn tại của công ty bị chia sau khi các công ty mới  đượ c đăng ký kinh doanh      47             Tách doanh nghiệp                             ( Đ151 LDN)  Kh ái niệm:   C ông ty TNHH, công ty cổ phần có thể chuyển một phần  t ài sản của công ty hiện có (công ty bị tách) để thành lập một  ho ặc một số công ty mới cùng loại (công ty được tách)   Th ủ tục + Quy ết định tách công ty +  Đăng ký kinh doanh của các công ty được tách theo Luật DN  2005     48Hợp nhất doanh nghiệp   ( Đ152 LDN)  Kh ái niệm:   Hai ho ặc một số công ty cùng loại (công ty bị hợp nhất) có thể  h ợp nhất thành một công ty mới (công ty hợp nhất) bằng cách  chuy ển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang  c ông ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị hợp  nh ất  Th ủ tục ­ C ông ty bị hợp nhất chuẩn bị  hợp đồng hợp nhất ­ Nh ững quy định liên quan giữa hợp nhất doanh nghiệp và Luật  C ạnh tranh 2004 (tập trung kinh tế) ­  Đăng ký kinh doanh của công ty hợp nhất theo Luật DN 2005 ­ Ch ấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất     49           Sáp nhập doanh nghiệp               ( Đ153 LDN)  Kh ái niệm   M ột hoặc một số công ty cùng loại (công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một  c ông ty khác (công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ  v à lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty  b ị sáp  nhập Trong th ực tiễn thường tiến hành dưới hình thức sáp nhập, mua lại.  Th ủ tục + C ác công ty liên quan chuẩn bị Hợp đồng sáp nhập + Nh ững quy định liên quan giữa sáp nhập doanh nghiệp và Luật Cạnh tranh 2004 +  Đăng ký kinh doanh của công ty nhận sáp nhập theo LDN 2005. Công ty nhận sáp nhập  đượ c hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh  to án, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp  nhập + Ch ấm dứt sự tồn tại của các công ty bị sáp nhập  H ồ sơ đăng ký doanh nghiệp  đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp  nh ất và đối với công ty nhận sáp nhập  (Đ22 NĐ43/2010)     50         Chuyển đổi doanh nghiệp                              ( Đ154 LDN)  Nh ững trường hợp chuyển đổi  Doanh nghi ệp của nhà đầu tư trong nước:  Đ31­36 NĐ102/2010 ­ Chuy ển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty  tr ách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ­ Chuy ển đổi công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành  vi ên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên  ­ Chuy ển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần  ­ Chuy ển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn   Doanh nghi ệp nhà nước  (Thành lập theo Luật DNNN 2003) sang các loại hình  doanh nghi ệp theo LDN 2005. Thời hạn cuối cùng 1­7­2010  Doanh nghi ệp có vốn đầu tư nước ngoài  (Thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài  t ại VN 1996) sang các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2005.  Th ời hạn cuối cùng 1­7­2011.     51Chuyển đổi giữa các doanh nghiệp  c ủa Luật Doanh nghiệp 2005 Th ủ tục chuyển đổi chung  Doanh nghi ệp được chuyển đổi thông qua  Quyết định chuyển đổi và Điều  l ệ  của công ty chuyển đổi (nếu là công ty)  Đă ng ký kinh doanh của công ty chuyển đổi theo LDN 2005  Ch ấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp được chuyển đổi, công ty chuyển  đổ i được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các  kho ản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác  c ủa doanh nghiệp được chuyển đổi.     52     Chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước  Kh ái niệm DNNN:   ­ Theo Lu ật DNNN 2003 ­ Theo Lu ật DN 2005 (Đ4 K22)  Ngh ị quyết số 05­NQ/TW   ngày 24­9­2001 Hội nghị lần thứ Ba BCH TƯ ĐCSVN  Kho á IX. Các biện pháp:  Chuy ển đổi công ty nhà nước  sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2005.  Đ 166 LDN 2005  C ổ phần hoá công ty nhà nước:  NĐ 109/2007/NĐ­CP ngày 26­6­2007 về  chuy ển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần  Chuy ển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức  qu ản lý công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu:   NĐ  25/2010/N Đ­CP  Chuy ển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc  lập theo mô hình  c ông ty mẹ – công ty con.  N Đ 111/2007/NĐ­CP ngày 26­6­2007 về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà  n ước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ  l à công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ ­ công ty con hoạt động theo Luật  doanh nghi ệp    B án, giao doanh doanh nghiệp 100% vốn nhà nước:   NĐ109/2008/NĐ­CP     53               Chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư     n ước ngoài theo Luật ĐTNN tại Việt Nam 1996 sang     c ác loại hình DN theo Luật Doanh nghiệp 2005    V ăn bản :  ­ N Đ số 101/2006/NĐ­CP ngày 21­9­2006 quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi giấy  ch ứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật doanh nghiệp và  Lu ật đầu tư ­ N Đ 108/2006 / NĐ­CP ngày 22­9­2006 (Đ57)  C ác khái niệm theo NĐ 108/2006 và NĐ 101/2006 + Doanh nghi ệp có vốn đầu tư nước ngoài:  K2 Đ2 Luật ĐT nước ngoài tại VN 1996   + T ổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư (Trong nước và nước ngoài).  Đ7 NĐ108/2006 + T ổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.  Đ8 NĐ108/2006 + H ợp đồng liên doanh.  Đ53 NĐ108/2006 + H ình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh.  Đ9, Đ55 NĐ108/2006 +  Đăng ký lại.  Đ3 K1  NĐ101/2006 + Chuy ển đổi DN.  Đ3 K2  NĐ101/2006 +  Đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư cho Hợp đồng hợp tác kinh doanh.  Đ3 K3  NĐ101/2006 + Doanh nghi ệp đăng ký lại.  Đ3 K4  NĐ101/2006 + Doanh nghi ệp không đăng ký lại.  Đ3 K6  NĐ101/2006 + Doanh nghi ệp chuyển đổi.  Đ3 K5  NĐ101/2006 .  Th ời hạn chuyển đổi:  5 năm kể từ 1­7­2006.  Đ170 Luật doanh nghiệp 2005, Điều 3 Luật 2009 sửa đổi, bổ  sung m ột số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản     54        Đăng ký lại DN có VĐT nước ngoài     C ác hình thức đăng ký lại  DN 100% v ốn nước ngoài do một tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài đầu tư  đă ng ký lại thành công ty TNHH một thành viên  DN li ên doanh, DN 100% vốn nước ngoài  có từ  2 chủ sở hữu trở lên đăng ký lại  th ành công ty TNHH hai thành viên trở lên  C ông ty cổ phần có VĐT nước ngoài thành lập theo NĐ 38/2003 ngày 15­4­ 2003  đăng ký lại thành công ty cổ phần  Th ủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận  đă ng ký kinh doanh     (Đ5, Đ8 NĐ 101/2006).     55Giải thể doanh nghiệp  (1)   ( Đ157 LDN 2005, Đ68 NĐ108/2006, Đ40 NĐ 102/2010)   H ậu quả pháp lý của giải thể  Nh ững trường hợp giải thể   + T ự nguyện giải thể:  ­ K ết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ mà không gia hạn;  ­ Theo quy ết định của chủ DNTN, của tất cả thành viên hợp danh, của  H ĐTV, chủ sở hữu công ty TNHH, của Đại hội đồng cổ đông công ty CP + B ắt buộc giải thể:  ­ C ông ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 6  th áng liên tục;  ­ B ị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu  t ư;  ­ Trong m ột số trường hợp, Toà án tuyên bố giải thể DN  Đ iều kiện cơ bản của việc giải thể:  Phải bảo đảm thanh toán hết các khoản  n ợ và các nghĩa vụ tài sản khác     56   Giải thể doanh nghiệp  (2)   ( Đ158 LDN 2005)  Th ủ tục giải thể  (Thủ tục hành chính, 4 bước).  1. Quy ết định giải thể   ­ Trong  đó có phương án thanh lý các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ với thời hạn không quá  6 th áng từ ngày ra Quyết định giải thể, phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động. ­ G ửi Quyết định giải thể đến cơ quan ĐKKD, các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên  quan, ng ười lao động trong DN và niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh DN. Trường hợp pháp  lu ật yêu cầu phải đăng báo thì      Quy ết định giải thể phải được đăng ít  nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong 3 số liên tiếp 2.  T ổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp ­ N ếu Điều lệ công ty không quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng, chủ DNTN, HĐTV hoặc chủ  s ở hữu công ty, HĐQT trực tiếp thanh lý tài sản ­ Th ứ tự thanh toán các khoản nợ a) C ác khoản nợ lương, trợ cấp thôi vi ệc,bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của người lao động b) N ợ thuế và các khoản nợ khác   3. H ồ sơ giải thể DN. Gửi đến cơ quan ĐKKD 4. Xo á tên DN trong Sổ ĐKKD  Tr ường hợp giải thể vì bị thu hồi ĐKKD   DN ph ải giải thể trong thời hạn 6 tháng. Sau 6 tháng mà không nhận được Hồ sơ giải thể DN thì  DN  đó coi như đã được giải thể.Người đại diện theo pháp luật, các thành viên đối với công ty TNHH, chủ  s ở hữu đối với công ty TNHH một thành viên, các thành viên HĐQT công ty cổ phần,các thành viên công  ty h ợp danh liên đới chịu trách nhiệm về khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán (TN vô  h ạn).     57Giải thể doanh nghiệp  (3) ( Đ159 LDN) Nh ững hành động bị cấm kể từ khi có Quyết định giải thể   ­ C ất giấu, tẩu tán tài sản; ­ T ừ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ; ­ Chuy ển các khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm  b ằng tài sản của DN; ­ K ý kết hợp đồng mới không phải  là hợp đồng để thực hiện giải thể  DN; ­ C ầm cố, thế chấp, tặng, cho, cho thuê tài sản; ­ Ch ấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực; ­ Huy  động vốn dưới mọi hình thức khác.     58    IV. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp Nh ững quyền của doanh nghiệp trong kinh doanh  Quy ền của doanh nghiệp đối với tài sản  Quy ền tự do hoạt động kinh doanh và cạnh tranh lành mạnh   Quy ền thuê và sử dụng lao động  Quy ền ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và quyền tổ chức quản  l ý doanh nghiệp  C ác quyền khác theo quy định của pháp luật Nh ững nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kinh doanh  Ngh ĩa vụ về ngành nghề kinh doanh  Ngh ĩa vụ về tài chính   Ngh ĩa vụ về kế toán, thống kê  Ngh ĩa vụ trong sử dụng lao động  Nh ững nghĩa vụ đối với người tiêu dùng  C ác nghĩa vụ xã hội liên quan đến kinh doanh.      59Chương 2 Ch ế độ pháp lý  đố i với các chủ thể kinh doanh     60I. Khái niệm doanh nghiệp tư nhân ( Đ141­145 LDN 2005) Doanh nghi ệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm  ch ủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi  ho ạt động của doanh nghiệp.     61           Đặc điểm doanh nghiệp tư nhân  Ch ủ sở hữu:  Là một cá nhân không thuộc diện bị cấm thành lập và quản lý  doanh nghi ệp   M ỗi cá nhân chỉ được quyền đăng ký thành lập một doanh nghiệp tư  nh ân hoặc một hộ kinh doanh hoặc làm thành viên hợp danh của một công ty  h ợp danh, trừ trường hợp các thành viên hợp danh còn lại có thỏa thuận khác.  C á nhân chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân hoặc hộ kinh doanh hoặc cá nhân  th ành viên hợp danh có quyền thành lập, tham gia thành lập công ty trách  nhi ệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở  l ên, công ty cổ phần  (K2 Đ12 NĐ102/2010)  Gi ới hạn trách nhiệm:  DNTN cũng như người chủ DNTN chịu trách nhiệm  b ằng toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người chủ DNTN đối  v ới mọi hoạt động của doanh nghiệp  (Trách nhiệm vô hạn) Tr ường hợp chủ DNTN là nhà đầu tư nước ngoài có quy định riêng của  Ch ính phủ  (Đ87 NĐ 108/2006/NĐ­CP).  C ơ chế huy động vốn:  Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ  lo ại chứng khoán nào.     62   Thành lập doanh nghiệp tư nhân   ( Đ142 LDN)   V ốn đầu tư của chủ doanh nghiệp 1.  V ốn đầu tư  của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ  doanh nghi ệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong  đó  nêu rõ số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài  s ản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và  gi á trị còn lại của mỗi loại tài sản. 2. To àn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt  độ ng kinh doanh của doanh nghiệp phải được  ghi chép đầy đủ  vào sổ kế toán  v à báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 3. Trong qu á trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có  quyền tăng hoặc giảm   v ốn đầu tư  của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng  ho ặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ  k ế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì  ch ủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với cơ quan  đă ng ký kinh doanh.     63   Quản lý doanh nghiệp tư nhân                                  ( Đ143 LDN)   1. Ch ủ doanh nghiệp tư nhân có  toàn quyền quyết định  đối với tất cả hoạt động  kinh doanh c ủa doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và  th ực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 2. Ch ủ doanh nghiệp tư nhân có thể  trực tiếp hoặc thuê người khác  quản lý, điều  h ành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý  doanh nghi ệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký với cơ quan đăng ký  kinh doanh v à vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của  doanh nghi ệp. 3.  Ch ủ doanh nghiệp tư nhân  là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa  v ụ liên quan trước Trọng tài hoặc Toà án trong các tranh chấp liên quan đến  doanh nghi ệp. 4. Ch ủ doanh nghiệp tư nhân là  đại diện theo pháp luật  của doanh nghiệp.     64             Quyền và nghĩa vụ của      ch ủ doanh nghiệp tư nhân                             ( Đ144 LDN) Cho thu ê doanh nghiệp Ch ủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh  nghi ệp của mình nhưng phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản  sao h ợp đồng cho thuê có công chứng đến cơ quan đăng ký kinh  doanh, c ơ quan thuế. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư  nh ân  vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở  h ữu doanh nghiệp . Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và người  thu ê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định  trong h ợp đồng cho thuê.     65             Bán doanh nghiệp tư nhân                                ( Đ145 LDN 2005) 1. Ch ủ doanh nghiệp tư nhân có  quyền bán doanh nghiệp  của mình cho người  kh ác. Chậm nhất mười lăm ngày trước ngày chuyển giao doanh nghiệp cho  ng ười mua, chủ doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan  đă ng ký kinh doanh. Thông báo phải nêu rõ tên, trụ sở của doanh nghiệp;  t ên, địa chỉ của người mua; tổng số nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp;  t ên, địa chỉ, số nợ và thời hạn thanh toán cho từng chủ nợ; hợp đồng lao động  v à các hợp đồng khác đã ký mà chưa thực hiện xong và cách thức giải quyết  c ác hợp đồng đó. 2. Sau khi b án doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân  vẫn phải chịu trách  nhi ệm  về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác mà doanh nghiệp chưa thực  hi ện, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có  tho ả thuận khác.  3. Ng ười bán, người mua doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật  v ề lao động. 4. Ng ười mua doanh nghiệp  phải đăng ký kinh doanh lại  theo quy định của Luật  n ày.     66    Chế độ pháp lý về các công ty C ông ty với ý nghĩa là một loại hình doanh nghiệp 1. Kh ái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty trên thế  gi ới và Việt Nam 2. Kh ái niệm và những đặc điểm chung trong việc thành lập và hoạt  độ ng của các công ty theo pháp luật Việt Nam 3. Nh ững quy định chung về đăng ký thành lập công ty theo pháp luật  hi ện hành.      67II.  Công ty cổ phần   Đặ c trưng pháp lý trong việc thành lập  v à hoạt động của công ty cổ phần  (Đ77 LDN)  1. C ách góp vốn:  Vốn điều lệ chia thành cổ phần (Cổ phần phổ thông, cổ phần ưu  đã i), là công ty duy nhất được phát hành cổ phần trên thị trường chứng khoán d ưới dạng cổ phiếu để bán cho các cổ đông.  ­ Ch ào bán cổ phần.  Đ24 NĐ102/2010 ­ V ốn điều lệ của công ty và số cổ phần được quyền phát hành của công ty  c ổ phần.  Đ6 NĐ102/2010 2. C ổ đông:  Là người mua cổ phiếu, có thể là tổ chức hoặc cá nhân, tối thiểu là 3,  kh ông hạn chế tối đa và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản  kh ác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp  (TNHH) 3. S ự chuyển nhượng vốn:  Cổ phần được tự do chuyền nhượng trên thị trường  ch ứng khoán (Thứ cấp), trừ một số cổ phần bị pháp luật hạn chế 4. C ơ chế huy động vốn:  Công ty cổ phần có quyền phát hành các loại chứng  kho án, đặc biệt là có quyền chào bán chứng khoán ra công chúng đề huy động  v ốn 5 . T ư cách pháp lý:  Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trong  kinh doanh trong ph ạm vi vốn điều lệ (TNHH).      68     Cổ đông của công ty cổ phần  Kh ái niệm : Là người mua cổ phiếu, có thể là tổ chức hoặc cá nhân, tối thiểu là 3,  kh ông hạn chế tối đa và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác  c ủa doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp (Trách nhiệm hữu  h ạn)  C ác loại cổ đông : Được gọi tương ứng với các loại cổ phần và có quyền khác nhau  trong v ấn đề quản lý công ty cổ phần. ­ C ổ đông sáng lập.   Đ84 LDN 2005, Đ23 NĐ102/2010   ­ C ổ đông phổ thông.   Đ79­80 LDN 2005.    ­ C ổ đông theo K2 Đ79:  Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần  ph ổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định  t ại Điều lệ công ty.  Đ79 K2 LDN 2005. ­ C ổ đông (lớn) sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên : Phải được đăng ký với cơ quan  Đ KKD có thẩm quyền trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày có được tỷ lệ sở hữu  đó   (Đ86 K4 LDN 2005) ­ C ổ đông sở hữu cổ phần của công ty liên tục trong thời hạn ít nhất 1 năm:  Quyền yêu  c ầu HĐQT đình chỉ thực hiện quyết định của HĐQT  (Đ108 K4 LDN  2005). Quyền xem các  B áo cáo hàng năm của công ty  (Đ128 K4 LDN 2005).  S ổ đăng ký cổ đông:  Nội dung chủ yếu, nơi lưu giữ, quyền của cổ đông kiểm tra, tra  c ứu, trích lục, sao chép nọi dung Sổ đăng ký cổ đông.  Đ86 LDN 2005.     69       Chuyển nhượng vốn của công ty cổ phần C ổ phần được tự do chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán  (Ni êm yết, OTC), trừ một số cổ phần bị pháp luật hạn chế: + C ổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng; + C ổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập. K5 Đ84 LDN 2005.  Trong th ời hạn  3 năm  kể từ ngày công ty được cấp ĐKKD, Cổ đông  s áng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho  c ổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cho người không  ph ải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông  v à trong trường hợp này người nhận chuyển nhương đương nhiên trở thành  c ổ đông sáng lập. + H ạn chế đối với một số cổ phần ưu đãi do Điều lệ công ty quy định.     70Cơ chế huy động vốn của công ty cổ phần  Trong qu á trình hoạt động, để thoả mãn nhu cầu vốn, công ty cổ phần cũng  c ó thể thực hiện các phương thức huy động vốn như mọi doanh nghiệp khác  (Tr ên thị trường tín dụng, tự tái đầu tư) nhưng công ty cổ phần có ưu thế hơn  m ọi doanh nghiệp khác trong việc huy động vốn trên  thị trường chứng khoán   C ông ty cổ phần có quyền phát hành các loại chứng khoán, là tổ chức có  đủ  điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng để huy động vốn. (Xem  Lu ật Chứng khoán 2006, NĐ 01/2010 ngày 4­1­2010 về chào bán cổ phần  ri êng lẻ, Đ24 NĐ102/2010)  Ph át hành trái phiếu. Đ88 LDN 2005, NĐ 52/2006 ngày 19­5­2006 về phát  h ành trái phiếu doanh nghiệp .  M ối quan hệ giữa công ty cổ phần và thị trường chứng khoán trong điều kiện  c ủa nền kinh tế trong thời điểm hội nhập WTO của Việt Nam.     71        Tư cách pháp lý của công ty cổ phần  C ông ty cổ phần có tư cách pháp nhân, kể từ ngày được cấp Giấy chứng  nh ận ĐKKD    Ch ịu trách nhiệm trong kinh doanh trong phạm vi vốn điều lệ (TNHH)     72Quản trị công ty cổ phần  C ơ chế quản trị công ty cổ phần +  Đại hội đồng cổ đông: Thường niên, bất thường + H ội đồng quản trị: (và Chủ tịch Hội đồng quản trị) + Gi ám đốc (Tổng giám đốc) + Ban ki ểm soát: (và Trưởng Ban kiểm soát)  Ư u thế về cơ chế quản trị của công ty cổ phần : Trên các mặt  chuy ên môn hoá quản lý, hiệu quả sử dụng đồng vốn, huy động  v ốn đầu tư của xã hội.     73Đại hội đồng cổ đông  C ác loại Đại hội đồng cổ đông:  (Đ25,26,27 NĐ102/2010) +  Đại HĐCĐ thường niên.    Đ97 K2 LDN 2005 +  Đại HĐCĐ bất thường.     Đ97 K3, Đ104 K4 LDN 2005  Th ẩm quyền của Đại HĐCĐ .        Đ96 LDN 2005  Tri ệu tập Đại HĐCĐ.   Đ97­­102 và Đ128 LDN 2005: + Th ẩm quyền triệu tập + Danh s ách cổ đông có quyền dự họp, mời họp và quyền dự họp  + Ch ương trình và nội dung họp.  +  Điều kiện tiến hành họp: Lần thứ nhất, thứ hai và thứ ba   H ọp và thông qua quyết định của Đại HĐCĐ :  Đ103­107 LDN 2005 + Th ể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại HĐCĐ + Th ông qua quyết định của Đại HĐCĐ + Bi ên bản họp Đại HĐCĐ + Y êu cầu huỷ bỏ quyết định của Đại HĐCĐ  Gi ám sát của cơ quan ĐKKD đối với Đại HĐCĐ:   Đ39 NĐ102/2010     74Hội đồng quản trị   ( Đ108 –115 LDN 2005)  Th ành lập HĐQT:  Nhiệm kỳ và số lượng thành viên, tiêu chuẩn thành  vi ên HĐQT  (Đ109­110 LDN 2005);  quyền được cung cấp thông tin; miễn  nhi ệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên HĐQT  (Đ114, 115 LDN 2005, Đ29  N Đ102/2010)  Ch ủ tịch HĐQT :  Đ111 LDN 2005  Th ẩm quyền của HĐQT:   Đ108 LDN 2005  Cu ộc họp của HĐQT  tại tru sở chính hoặc tại nơi khác:  Đ112­113 LDN 2005,  Đ 30 NĐ102/2010 + Cu ộc họp đầu tiên:  Đ112 K1 LDN 2005 + Cu ộc họp định kỳ do Chủ tịch HĐQT triệu tập bất cứ khi nào xét thấy  c ần thiết nhưng mỗi quý phải họp ít nhất 1 lần.  Đ112 K3 LDN 2005 + Cu ộc họp bất thường:  Đ112 K4,5 LDN 2005 + Bi ên bản họp HĐQT + Th ông qua quyết định của HĐQT bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý  ki ến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định.  Đ108  K3,4 LDN 2005. + Ch ữ ký của thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.  K2 Đ21  N Đ102/2010     75      Giám đốc (Tổng giám đốc)                c ông ty cổ phần  2 ph ương thức chọn: Bổ nhiệm hoặc thuê GĐ, TGĐ.  Đ116 LDN 2005  Ti êu chuẩn và điều kiện của GĐ, TGĐ: Như trong các công ty  TNHH.  Đ 116 K2 LDN 2005, Đ15 NĐ102/2010  Ng ười đại diện theo pháp luật của công ty: là GĐ, TGĐ nếu Điều  l ệ công ty không có quy định Chủ tịch HĐQT là người đại diện  theo ph áp luật của công ty.  Đ116 K1 LDN 2005  Th ẩm quyền của GĐ, TGĐ.  Đ116 K3 LDN 2005  Nh ững quy định riêng đối với GĐ, TGĐ công ty CP: ­ Nhi ệm kỳ 5 năm ­ Kh ông được đồng thời làm GĐ, TGĐ các doanh nghiệp khác.     76Những quy định chung  đố i với người quản lý công ty cổ phần    Kh ái niệm người quản lý:     Đ4 K13 LDN 2005 Ng ười quản lý DN là chủ sở hữu, giám đốc DNTN,thành viên hợp danh  c ông ty hợp danh, Chủ tịch HĐTV,Chủ tịch công ty, thành viên HĐQT, GĐ hoặc  TG Đ và các chức danh quản lý khác do Điều lệ công ty quy định.  Nh ững quyền lợi:  Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên HĐQT, GĐ  ho ặc TGĐ.  Đ117 LDN 2005  Nh ững nghĩa vụ  + C ông khai các lợi ích liên quan:  Đ118 LDN 2005 + Ngh ĩa vụ của người quản lý công ty:  Đ119 LDN 2005 + H ợp đồng, giao dịch phải được chấp thuận trước khi giao kết và thực hiện:  Đ 120 LDN 2005 ­ C ác đối tượng của hợp đồng, giao dịch phải được chấp thuận ­ H ợp đồng, giao dịch do HĐQT chấp thuận ­ H ợp đồng, giao dịch do Đại HĐCĐ chấp thuận.  Tr ình báo cáo hàng năm:     Đ128 LDN 2005  C ông khai thông tin về công ty cổ phần:     Đ128 LDN 2005 .     77      Ban kiểm soát trong công ty cổ phần  C ơ cấu của Ban kiểm soát, Trưởng Ban Kiểm soát.  Đ121 LDN  2005    Đ iều kiện có Ban kiểm soát, tiêu chuẩn và điều kiện làm  th ành viên Ban kiểm soát, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Ban  ki ểm soát  Đ95 Đoạn 1, Đ96 K 2 Điểm c, Đ122, Đ127 LDN 2005  Th ẩm quyền của Ban Kiểm soát.  Đ123 LDN 2005.  Quy ền và quyền lợi của Ban Kiểm soát: ­ Quy ền được cung cấp thông tin.  Đ124 LDN 2005 ­ Th ù lao và lợi ích khác.  Đ125 LDN 2005   Ngh ĩa vụ của thành viên Ban Kiểm soát.  Đ126 LDN 2005      78    III. Những đặc điểm của công ty                  TNHH hai th ành viên trở lên  C ách góp vốn:  Công ty nhận trực tiếp những tài sản mà các thành viên  cam k ết góp vốn   Th ành viên:  Là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng không quá 50. Thành viên  ch ịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ về tài sản khác của công ty  trong ph ạm vi số vốn cam kết góp vào công ty (TNHH);  H ạn chế chuyển nhượng vốn:  Phần vốn góp của thành viên chỉ được  chuy ển nhượng theo quy định của pháp luật  (Đ43,44,45 LDN 2005),  ưu tiên  chuy ển nhượng cho các thành viên công ty;  C ơ chế huy động vốn : Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ  ph ần.   T ư cách pháp lý : Công ty có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trong  kinh doanh trong ph ạm vi vốn điều lệ (TNHH).     79Góp vốn của công ty  TNHH hai th ành viên trở lên ( Đ39, 43, 60 LDN 2005, Đ18 NĐ102/2010)  Th ực hiện góp vốn: Thành viên phải góp đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản  g óp vốn như đã cam kết. Nếu thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải  đượ c sự nhất trí của các thành viên còn lại và công ty phải thông báo bằng văn  b ản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh.  Th ực hiện góp vốn và các quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc góp vốn vào công  ty tr ách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.  Đ18 NĐ102/2010   Th ông báo tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan ĐKKD.  X ử lý thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết  C ấp giấy chứng nhận phần vốn góp.  T ăng, giảm vốn điều lệ.   Thu h ồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chia.  Đ60, 61, 62 LDN   2005     80           Thành viên công ty                TNHH hai th ành viên trở lên  S ổ đăng ký thành viên: Nội dung chủ yếu, lưu giữ. Đ40 LDN 2005  Quy ền và nghĩa vụ của thành viên: Đ41, 42 LDN 2005 ­ Quy ền khởi kiện của thành viên đối với Chủ tịch HĐTV, Giám đốc (Tổng giám đốc). Đ19  N Đ102/2010 ­ H ướng dẫn bổ sung về một số quyền và nghĩa vụ của thành viên công ty trách nhiệm hữu  h ạn. Đ20 NĐ102/2010 ­ Ch ữ ký của thành viên, người đại diện thành viên trong biên bản họp HĐTV viên. Đ21  N Đ102/2010 ­ S ố người đại diện theo ủy quyền tham gia HĐTV hoặc dự họp Đại hội đồng cổ đông. Đ22  N Đ102/2010  Ng ười đại diện theo uỷ quyền của thành viên là tổ chức. Đ48 LDN 2005: ­ Ti êu chuẩn của người đại diện theo uỷ quyền  ­ Ch ỉ định, thay đổi và thông báo việc chỉ định, thay đổi người đại diện theo uỷ quyền   Th ành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do  Đ iều lệ công ty quy định có quyền yêu cầu triệu tập họp HĐTV để giải quyết những vấn đề thuộc  th ẩm quyền. K2 Đ41 LDN 2005  Nh óm thành viên còn lại trong trường hợp có một thành viên sở hữu trên 75% và Điều lệ công ty  kh ông quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn đối với trường hợp thành viên hoặc nhóm thành viên sở  h ữu trên 25% vốn điều lệ thì cũng có quyền yêu cầu triệu tập họp HĐTV để giải quyết những vấn  đề  thuộc thẩm quyền. K3 Đ41 LDN 2005     81     Chuyển nhượng vốn góp trong c ông ty TNHH hai thành viên trở lên  Mua l ại phần vốn góp .  Đ43 LDN 2005 . Theo y êu cầu bằng văn bản của thành viên bỏ phiếu không tán thành đối  v ới quyết định của HĐTV về một số vấn đề theo quy định.  Chuy ển nhượng phần vốn góp .  Đ44 LDN 2005 Tr ước tiên phải chào bán cho các thành viên còn lại. Chỉ được chuyển  nh ượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại không  mua ho ặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.  X ử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác .  Đ45 LDN 2005 1) Th ành viên là cá nhân chết; 2) Th ành viên bị hạn chế, bị mất năng lực hành vi dân sự; 3) Ng ười thừa kế không muốn trở thành thành viên; người được tặng cho  kh ông được HĐTV chấp thuận làm thành viên; thành viên là tổ chức bị giải thể  ho ặc phá sản; 4) Th ành viên là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế  t ừ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế; 5) Th ành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp; 6) Th ành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ.     82        Quản trị công ty TNHH                     hai th ành viên trở lên  C ơ cấu tổ chức quản lý 1. H ội đồng thành viên và Chủ tịch HĐTV 2. Gi ám đốc hoặc Tổng giám đốc 3. Ban ki ểm soát  Nh ững quy định chung trong quản lý công ty     83         Hội đồng thành viên và Chủ tịch HĐTV  Th ành viên HĐTV, người đại diện theo uỷ quyền:  Đ22 NĐ102/2010  Cu ộc họp HĐTV + Cu ộc họp định kỳ do Điều lệ công ty quy định nhưng ít nhất mỗi năm phải họp 1  l ần.  Đ47 K1 LDN 2005 . + Cu ộc họp bất thường được triệu tập bất cứ khi nào theo yêu cầu của Chủ tịch  H ĐTV hoặc của nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ.  K1 Đ50 LDN 2005  Ch ức năng, quyền và nhiệm vụ của HĐTV .  Đ47 LDN 2005  Tri ệu tập họp HĐTV .  Đ50 LDN 2005 + Ng ười triệu tập họp: Chủ tịch HĐTV; Nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ  (K3  Đ50 LDN 2005 ) + Ch ương trình họp  + Th ông báo mời họp  Đ iều kiện và thể thức tiến hành họp HĐTV .  Đ51 LDN 2005:   L ần thứ nhất, thứ hai và thứ ba   Th ông qua quyết định của HĐTV .  Đ52, 54 LDN 2005 : + Bi ểu quyết tại cuộc họp; + L ấy ý kiến bằng văn bản; + H ình thức khác do Điều lệ công ty quy định.  Bi ên bản họp HĐTV .  Đ53 LDN 2005.  Ch ủ tịch HĐTV : Bầu, quyền và nhiệm vụ.  Đ49 LDN 2005     84        Giám đốc (Tổng giám đốc)          c ông ty TNHH hai thành viên trở lên  2 ph ương thức chọn: Bổ nhiệm hoặc thuê GĐ, TGĐ.  K2 Điểm đ Đ47 LDN  2005  Ti êu chuẩn và điều kiện làm GĐ, TGĐ.  Đ57 LDN 2005, Đ15 NĐ102/2010 a) C ó đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị  c ấm quản lý DN; b) L à cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của công ty hoặc  ng ười không phải thành viên, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm  th ực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh  doanh ch ủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn và điều kiện khác quy  đị nh tại Điều lệ công ty.  Quy ền và nhiệm vụ của GĐ, TGĐ.  Đ55 LDN 2005     85           Những quy định chung trong quản lý                 c ông ty TNHH hai thành viên trở lên  Ngh ĩa vụ của thành viên HĐTV, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.  Đ 56 LDN 2005   Th ù lao, tiền lương và thưởng của thành viên HĐTV, Giám đốc  ho ặc Tổng giám đốc.  Đ58 LDN 2005.  H ợp đồng, giao dịch phải được HĐTV chấp thuận.  Đ59 LDN 2005:   ­ Nh ững đối tượng mà hợp đồng, giao dịch phải được HĐTV  ch ấp thuận.  ­ G ửi, niêm yết dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dụng  ch ủ yếu của giao dịch dự định tiến hành ­ X ử lý hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu     86       Ban kiểm soát trong công ty         TNHH hai th ành viên trở lên  Đ iều kiện thành lập:   Đ46 Luật DN 2005 ­ Ph ải thành lập BKS: Có từ 11 thành viên trở lên ­ C ó thể thành lập: Công ty có ít hơn 11 thành viên, tuỳ  y êu cầu quản trị công ty   Đ iều lệ công ty  quy định ­ Ti êu chuẩn, điều kiện thành viên BKS; ­ Tr ưởng BKS; ­ Ch ế độ làm việc của BKS.     87Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29­11­2006 phê chuẩn  Ngh ị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại  th ế giới (WTO) của nước CH XHCN Việt Nam C ông ty trách nhiệm hữu hạn (2 thành viên trở lên), công ty cổ phần được  quy ền quy định trong Điều lệ công ty các n ội dung  sau: 1. S ố đại diện cần thiết để tổ chức cuộc họp và hình thức thông qua quyết định của  H ội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; 2. C ác vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng  c ổ đông; 3. T ỉ lệ đa số phiếu cần thiết (kể cả tỷ lệ đa số 51%) để thông qua các quyết định  c ủa Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông.   (Li ên quan đến Đ51, 52, 103, 104 LDN 2005)     88      IV. Đặc trưng pháp lý của công ty                       TNHH m ột thành viên  Ch ủ sở hữu công ty:  Là một tổ chức hoặc một cá nhân, chịu trách nhiệm  v ề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số  v ốn điều lệ của công ty (Trách nhiệm hữu hạn)  Chuy ển nhượng vốn:  Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút vốn  kh ỏi kinh doanh mà chỉ được gián tiếp rút vốn bằng cách chuyển nhượng  m ột phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác  C ơ chế huy động vốn:  Công ty không có quyền phát hành cổ phần  C ông ty không được giảm vốn điều lệ:   Đ76 LDN 2005  T ư cách pháp lý:  Công ty có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trong  kinh doanh trong ph ạm vi vốn điều lệ (Trách nhiệm hữu hạn).     89   Cơ cấu quản lý công ty     TNHH m ột thành viên Ph ân biệt đối với thành viên là tổ chức hoặc cá nhân  Th ành viên là tổ chức:  Hai trường hợp tuỳ theo số người đại diện theo uỷ quyền  đượ c chủ sở hữu bổ nhiệm:  Đ67 LDN 2005 ­  Ít nhất có 2 người: HĐTV; GĐ hoặc TGĐ; Kiểm soát viên ­ M ột người: Chủ tịch công ty; GĐ hoặc TGĐ; Kiểm soát viên  Th ành viên là cá nhân :  Đ74 LDN 2005 ­ Ch ủ tịch công ty chính là chủ sở hữu công ty; ­ G Đ hoặc TGĐ.     90  Quản lý công ty        TNHH m ột thành viên là tổ chức  H ội đồng thành viên.  Đ68 LDN 2005  Ch ủ tịch công ty.  Đ69 LDN 2005  Gi ám đốc hoặc Tổng giám đốc.  Đ70 L DN 2005  Ki ểm soát viên.  Đ71 LDN 2005  Th ù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm  so át viên.  Đ73 LDN 2005  Ngh ĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám  đố c hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.  Đ72 LDN 2005  H ợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quan.  Đ75  LDN 2005     91V. Đặc trưng pháp lý c ủa công ty hợp danh ( Đ130 LDN)  Th ành viên công ty: + Th ành viên hợp danh: Phải có ít nhất 2 hai thành viên là chủ sở hữu  chung c ủa công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung    Th ành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ  t ài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty (Trách nhiệm vô hạn)   Đ iểm khác biệt lớn so với các công ty khác là trong việc quản ký, điều  h ành hoạt động của công ty: Các thành viên hợp danh trực tiếp quản lý công  ty, c ó quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh  doanh h àng ngày của công ty. + Th ành viên góp vốn: Có thể có thành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá  nh ân, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn  đã  góp vào công ty (Trách nhiệm hữu hạn)  C ơ chế huy động vốn:  Công ty không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán  n ào  T ư cách pháp lý của công ty:  Công ty có tư cách pháp nhân.  V ấn đề tài sản của công ty để chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ  trong kinh doanh.  Ph áp luật bắt buộc thành lập công ty hợp danh trong một số ngành, nghề  nh ất định.  Cơ sở của quy định này.     92    Thành viên hợp danh công ty hợp danh           Nh ững điểm hạn chế    Kh ông được làm chủ DNTN hoặc thành viên hợp danh  của công ty hợp danh khác,  tr ừ khi  được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại  Kh ông được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác  thực hiện kinh  doanh c ùng ngành nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ  ch ức, cá nhân khác  Kh ông được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp  của mình tại công  ty cho ng ười khác nếu không có sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại  Ch ấm dứt tư cách thành viên  trong các trường hợp  (Đ138 LDN 2005):  + T ự nguyện rút vốn khỏi công ty; + Ch ết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết; + B ị Toà án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất  n ăng lực hành vi dân sự; + B ị khai trừ khỏi công ty; + C ác trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.     93Thành viên hợp danh công ty hợp danh                Nh ững quyền    Đ130 LDN  C ó quyền  đại diện theo pháp luật cho công ty , tổ chức điều hành hoạt động kinh  doanh h àng ngày của công ty  Đượ c  nhân danh công ty  tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành nghề đã  đă ng ký, sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động, đàm phán và ký  k ết hợp đồng với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất  cho c ông ty  Tham gia h ọp, thảo luận và biểu quyết  về các vấn đề của công ty. Mỗi thành  vi ên hợp danh có  một phiếu biểu quyết  hoặc có số phiếu biểu quyết khác theo  quy  định tại Điều lệ công ty  Y êu cầu công ty, thành viên hợp danh khác  cung cấp thông tin  về tình hình kinh  doanh c ủa công ty, kiểm tra tài sản, sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty  b ất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết  Đượ c  chia lợi nhuận  tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thoả thuận quy định  t ại Điều lệ công ty   Quy ền  yêu cầu và triệu tập  họp Hội đồng thành viên.     94Thành viên hợp danh công ty hợp danh               Nh ững nghĩa vụ  Ph ải tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách  trung thực,  c ẩn trọng và tốt nhất  bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty và tất cả  th ành viên  Đị nh kỳ hàng tháng  báo cáo trung thực, chính xác, bằng văn bản  tình hình và  k ết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp tình hình và kết quả kinh  doanh c ủa mình cho các thành viên có yêu cầu  Ph ải  bồi thường thiệt hại  khi gây thiệt hại cho công ty, chịu lỗ tương ứng với  ph ần vốn góp vào công ty hoặc theo thoả thuận quy định tại Điều lệ công ty  trong tr ường hợp công ty kinh doanh bị lỗ  Ph ải  liên đới chịu trách nhiệm  thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài  s ản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty      95       Thành viên góp vốn công ty hợp danh   ( Đ140 LDN)  Tham gia h ọp, thảo luận và biểu quyết tại HĐTV về việc sửa đổi, bổ  sung  Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành  vi ên góp vốn, về tổ chức lại và giải thể công ty và các nội dung khác của  Đ iều lệ công ty  có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ  Đượ c  chia lợi nhuận hàng năm  tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn  đ iều lệ của công ty. Được chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho  ng ười khác  Nh ân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác  tiến hành  kinh doanh  c ác ngành nghề đã đăng ký của công ty  Kh ông được  tham gia quản lý  công ty, không được tiến hành công việc  kinh doanh  nh ân danh công ty .     96   Tổ chức quản lý công ty hợp danh  H ội đồng thành viên   (Đ135, 136 LDN 2005) + L à tập hợp của tất cả các thành viên, được triệu tập bởi Chủ tịch HĐTV hoặc thành viên hợp  danh + Nh ững vấn đề phải được ít nhất ¾ tổng số thành viên hợp danh chấp thuận (Nếu Điều lệ  c ông ty không quy định)  +  Nh ững vấn đề còn lại phải được ít nhất 2/3 tổng số thành viên hợp danh chấp thuận (Điều  l ệ công ty quy định tỷ lệ cụ thể)  Ch ủ tịch HĐTV, Giám đốc (TGĐ)   + Ch ủ tịch HĐTV được HĐTV bầu trong số thành viên hợp danh +  Đồng thời kiêm Giám đốc (TGĐ), nếu Điều lệ công ty không quy định khác  Nhi ệm vụ của Chủ tịch HĐTV, Giám đốc (TGĐ)     Đ137 K4 LDN 2005 +Qu ản lý và điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty với tư cách là thành viên  h ợp danh; + Tri ệu tập và tổ chức họp HĐTV; + Ph ân công phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh; +  Đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước; đại diện cho công ty với tư cách  l à bị đơn hoặc nguyên đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp  kh ác + L ưu giữ tài liệu kế toán của công ty.     97       VI. Các chủ thể kinh doanh khác 1. Doanh nghi ệp nhà nước 2. Doanh nghi ệp có vốn đầu tư nước ngoài 3. Nh óm công ty 4. H ợp tác xã 5. H ộ kinh doanh  6. T ổ hợp tác.     98              Doanh nghiệp nhà nước  Ngh ị định số 25/2010/NĐ­CP ngày 19­3­2010 chuyển đổi công ty nhà nước  th ành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty TNHH một  th ành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu   Ngh ị định số 109/2007/NĐ­CP ngày 26­6­2007 về  chuyển doanh nghiệp  100% v ốn nhà nước thành công ty cổ phần  Ngh ị định số 101/2009/NĐ­CP ngày 5­11­2009 thí điểm thành lập, tổ chức,  ho ạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước.  C ác văn bản chuyển đổi DNNN: slide 50  Ngh ị định số 104/2010/NĐ­CP ngày 11­10­2010 về tổ chức quản lý và hoạt  độ ng của công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu trực tiếp  ph ục vụ quốc phòng, an ninh     99         Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài  Nh ững văn bản cũ đã hết hiệu lực  C ác văn bản chuyển đổi DNCVĐTNN: slide 53     100     Nhóm công ty  Kh ái niệm nhóm công ty: Là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu  d ài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh  doanh kh ác  C ác hình thức nhóm công ty: + C ông ty mẹ ­ công ty con + T ập đoàn kinh tế + C ác hình thức khác  Quan h ệ pháp lý công ty mẹ ­ công ty con: ­ Quan h ệ về tài sản đầu tư vào công ty con ­ Quan h ệ hợp đồng, các giao dịch ­  Đền bù thiệt hại cho công ty con ­ B áo cáo tài chính: Những báo cáo mà công ty mẹ, công ty con phải  l ập thêm; nghĩa vụ cung cấp các báo cáo, tài liệu và thông tin cần thiết của  c ông ty con để lập báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tổng hợp của  nh óm công ty.     101Nhóm công ty  T ập đoàn kinh tế ­ T ập đoàn kinh tế Nhà nước Ngh ị định số 101/2009/NĐ­CP ngày 5­11­2009 thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt  độ ng và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước ­ C ác tập đoàn kinh tế đa sở hữu, tập đoàn kinh tế tư nhân  C ông ty mẹ, công ty con     102                    Hợp tác xã  Lu ật Hợp tác xã 2003  Nh ững văn bản liên quan: ­ Ngh ị định số 87/2005/NĐ­CP ngày 11­7­2005 về đăng ký kinh  doanh h ợp tác xã ­ Ngh ị định số 88/2005/NĐ­CP ngày 11­7­2005 về một số chính  s ách hỗ trợ,khuyến khích phát triển hợp tác xã     103Hộ kinh doanh  (Đ49­56 NĐ 43/2010) H ộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc  m ột nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký  kinh doanh t ại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động,  kh ông có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của  m ình đối với hoạt động kinh doanh.     104       Đặc điểm của hộ kinh doanh  Ch ủ hộ kinh doanh: ­ C á nhân  là công dân Việt Nam ­ M ột nhóm người  ­ M ột hộ gia đình. C á nhân, hộ gia đình chỉ được đăng ký kinh doanh một hộ kinh doanh trong  ph ạm vi toàn quốc.  Lao  động :  Sử dụng không quá mười lao động  Kh ông có con dấu  Đă ng ký kinh doanh tại một địa điểm . Không có chi nhánh, văn phòng đại diện.  Th ông thường phạm vi kinh doanh là trong một huyện, quận Đố i với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một  địa  đ iểm cố định  để đăng ký kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu  th ường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt  đị a điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được  ph ép  kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký  với cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng  ph ải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi  ti ến hành hoạt động kinh doanh.  Ch ịu trách nhiệm vô hạn trong kinh doanh .     105      Đăng ký kinh doanh                       h ộ kinh doanh  H ộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những  ng ười bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động,  l àm dịch vụ có thu nhập thấp  không phải đăng ký kinh doanh, trừ  tr ường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện.  Ủy ban nhân  d ân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập  th ấp áp dụng trên phạm vi địa phương. Mức thu nhập thấp được quy  đị nh không được vượt quá mức khởi điểm chịu thuế thu nhập cá  nh ân theo quy định của pháp luật về thuế.   H ộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải  đă ng ký kinh doanh dưới hình thức  doanh nghiệp.     106Trình tư, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh ( Đ52 NĐ 43/2010)  C á nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh  h ộ kinh doanh và kèm theo bản sao Giấy chứng minh nhân dân của cá nhân  ho ặc người đại diện hộ gia đình đến cơ quan Đăng ký kinh doanh  cấp huyện  nơi  đặ t địa điểm kinh doanh.    Khi ti ếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao giấy biên  nh ận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời  h ạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ  các điều kiện  sau  đâ y:  a) Ng ành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh  doanh; b) T ên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 42 Nghị  đị nh này; c) N ộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.  Tr ường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ  ng ày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần  s ửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.     107            Đặt tên hộ kinh doanh                            ( Đ56 NĐ 43/2010)  H ộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau  đâ y: a) Lo ại hình “Hộ kinh doanh”; b) T ên riêng của hộ kinh doanh.  T ên riêng phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu và phát  â m được.  Kh ông được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo  đứ c và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.  T ên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã  đă ng ký trong phạm vi huyện.     108      Đăng ký thay đổi                n ội dung ĐKKD hộ kinh doanh                            ( Đ55 NĐ 43/2010)  Khi thay  đổi nội dung kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh thông báo nội  dung thay  đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký.  Tr ường hợp tạm ngừng kinh doanh từ ba mươi ngày trở lên, hộ kinh doanh  th ông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh  doanh v à cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Thời gian tạm ngừng kinh doanh  kh ông được quá một năm.  Khi ch ấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại bản gốc  Gi ấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh  c ấp huyện nơi đã đăng ký, đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm  c ả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện.     109      Tổ hợp tác và cá nhân                  ho ạt động thương mại  T ổ hợp tác:   ­  Điều 111 Bộ luật dân sự 2005 ­ Ngh ị định số 151/2007/NĐ­CP ngày 10­10­2007 về tổ chức và hoạt  độ ng của tổ hợp tác  C á nhân hoạt động thương mại: ­ Ngh ị định số 39/2007/NĐ­CP ngày 16­3­2007 về cá nhân hoạt động  th ương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh.     110VII.  Những trường hợp đặc biệt  á p dụng Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư  Đ 32 Luật Luật sư 2006 :   Hình thức tổ chức hành nghề luật sư bao gồm: a) V ăn phòng luật sư (DNTN) b) C ông ty luật (Công ty luật hợp danh; Công ty luật trách nhiệm hữu  h ạn bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công  ty lu ật trách nhiệm hữu hạn một thành viên).      T ổ chức hành nghề luật sư được tổ chức, hoạt động theo quy định của  Lu ật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.  Đ 35:  Tổ chức hành nghề luật sư gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp   để  được cấp  Giấy đăng ký hoạt động.  Đ 49:  Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân chỉ được đăng ký một địa điểm  giao d ịch và không có con dấu, đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp ở địa  ph ương nơi có Đoàn luật sư mà luật sư đó là thành viên  để được cấp  Giấy  đă ng ký hành nghề luật sư.     111Những trường hợp đặc biệt  á p dụng Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư  (1)  Đ iều 62,65 LKDBH 2000:  Bộ Tài chính cấp  Giấy phép thành lập và hoạt động   cho doanh nghi ệp bảo hiểm theo quy định của Luật này và các quy định khác của  ph áp luật có liên quan. Gi ấy phép thành lập và hoạt động đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký  kinh doanh.  Đ iều 59 LCK 2006:  Thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty  qu ản lý quỹ đầu tư chứng khoán 1. C ông ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (gọi là  c ông ty quản lý quỹ) được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn  ho ặc công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp. 2. U ỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp  Giấy phép thành lập và hoạt động   cho c ông ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ. Giấy phép này đồng thời là Giấy  ch ứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhi ên ( Khoản 5 Điều 63):  Trong Hồ sơ đề nghị cấp GPTLVHĐ phải có  “Danh s ách cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập kèm theo bản sao Giấy  ch ứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân và Giấy chứng nhận đăng  k ý kinh doanh đối với pháp nhân”. Nghĩa là phải  đăng ký kinh doanh thành lập  c ông ty trước khi ...
— Xem thêm —
Bình luận