Nhúng
Toàn màn hình
/ 9
Sao chép
Đang tải
Tải xuống tài liệu (9 trang)
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2013-04-19 11:37:15
1 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LIÊN SỞ XÂY DỰNG – TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- Số: 5144/HD-LS Tp. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 06 năm 2010 HƯỚNG DẪN VỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤ T Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố tại Khoản 2 Mục D Công văn số 6414/UBND-ĐTMT ngày 07/12/2009, sau khi tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Liên Sở Xây dựng – Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn một số vấn đề trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (viết tắt là giấ y chứng nhận) theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ như sau: 1. Phân loại, phân cấp các công trình dân dụng và công nghiệp: - Phân loại, phân cấp công trình dân dụng và công nghiệp (không phải nhà ở): Thực hiện theo các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị. - Phân loại, phân cấp công trình dân d ụng (nhà ở): Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 9/02/1993 của Bộ Xây dựng. - Việc xác định phần diện tích sở hữu chung, sở hữu riêng nhà chung cư thực hiện theo Điều 3 Thông tư số 01/2009/TT-BXD ngày 25/2/2009 của Bộ Xây dựng. 2. Cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp xây dựng không phép, sai phép: 2.1. Đối với nhà ở riêng lẻ: a) Trường hợp xây dựng không phép, sai phép trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành): Căn cứ Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng; Công văn số 29/QLN ngày 12/02/2007 của Cục Quản lý nhà – Bộ Xây dựng thì các trường hợp nhà ở, công trình xây dựng không phép, sai phép trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành) được tồn tại (không ph ải ban hành Quyết định xử lý vi phạm xây dựng), mà hiện nay phù hợp quy hoạch, kiến trúc thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ (hoặc một phần) diện tích phù hợp quy hoạch và kiến trúc đó. Việc xác định diện tích phù hợp quy hoạch, phù hợp kiến trúc trên bản vẽ sơ đồ do Phòng Quản lý đô thị (Phòng Công thương) quận, huyện thực hiện. b) Trường hợp xây dựng không phép, sai phép từ ngày 01/7/2004 đến tr ước ngày 01/7/2006 (theo điểm h Khoản 1 Điều 8 Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ): nhà được xây dựng trước ngày 01/7/2006, nhà ở không có tranh chấp, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật; trường hợp nhà ở xây dựng từ ngày 01/7/2006 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin Giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01/7/2006 thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ (hoặc một phần) diện tích phù hợp quy ho ạch và kiến trúc đó. Việc xác định diện tích phù hợp quy hoạch, phù hợp kiến trúc trên bản vẽ sơ đồ do Phòng Quản lý đô thị (Phòng Công thương) quận, huyện thực hiện. c) Trường hợp xây dựng sai phép từ ngày 01/7/2006 đến trước ngày 01/5/2009 (ngày Nghị định số 23/2009/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà ở và công sở có hiệu lực thi hành): Về xử lý vi phạm trước ngày Nghị định 23/2009/NĐ-CP có hiệu lực nhưng chưa xử lý dứt điểm nay thực hiện xử lý theo Điều 15 Thông tư số 24/2009/TT-BXD ngày 22/7/2009 của Bộ Xây dựng. Đối với trường hợp công trình vi phạm nằm trong quy hoạch xây dựng khu dân cư ổ định mà xây dựng sai phép về số tầng, về diện tích xây dựng nhưng không ảnh hưởng đến công trình lân cận thì cho phép chủ đầu tư được giữ nguyên công trình xây dựng với điều kiện khi thực hiện quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt thì chủ đầu tư phải tự tháo dỡ phầ n sai phép mà không được bồi thường. Cơ quan cấp giấy chứng nhận chỉ xem xét cấp Giấy chứng nhận cho diện tích phù hợp quy hoạch và kiến trúc đó theo Giấy phép xây dựng; có ghi chú: “Khi thực hiện quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt thì chủ đầu tư phải tự tháo dỡ phần sai phép mà không được bồi thường”. 2.2. Đối với công trình xây dựng: a) Trường hợp xây dựng không phép, sai phép trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành): giải quyết ...
— Xem thêm —
Bình luận