Nhúng
Toàn màn hình
/ 16
Sao chép
Đang tải
Tải xuống tài liệu (16 trang)
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2012-10-12 17:47:43
HS được ụn tập và củng cố cỏc kiến thức về tớnh chất hia hết của một tổng, cỏc dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3 và cho 9. - HS được rốn luyện cỏc kĩ năng nhận biết và vận dụng tớnh chất chia hết của một tổng; dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3 và cho 9. - HS được rốn luyện cỏc kĩ năng trỡnh bày bài giải, kĩ năng tớnh toỏn hợp lý. TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG DẤU HIỆN CHIA HẾT A. Mục tiờu: - HS được ụn tập và củng cố cỏc kiến thức về tớnh chất hia hết của một tổng, cỏc dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3 và cho 9. - HS được rốn luyện cỏc kĩ năng nhận biết và vận dụng tớnh chất chia hết của một tổng; dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3 và cho 9. - HS được rốn luyện cỏc kĩ năng trỡnh bày bài giải, kĩ năng tớnh toỏn hợp lý. B. Phương tiện: Bảng phụ, mỏy tớnh. C. Phương phỏp: ễn tập lý thuyết, vận dụng lý thuyết thực hành gải toỏn. D. Tiến trỡnh hướng dẫn HS học tập chủ đề: I. Phần lý thuyết: GV yờu cầu HS nắm vững cỏc kiến thức cơ bản sau: 1. Tớnh chất chia hết của một tổng: + Tớnh chất 1: Nếu tất cả cỏc số hạng của một tổng, đều chia hết cho cựng một số thỡ tổng chia hết cho số đó. a M m, b M m và cMm  (a + b + c)Mm + Tớnh chất 2: Nếu chỉ cú một số hạng của tổng khụng chia hết cho một số, cũn cỏc số hạng khỏc đều chia hết cho số đó thỡ tổng khụng chia hết cho số đó. 2. Cỏc dấu hiệu chia hết: + Dấu hiệu chia hết cho 2: Cỏc số cú chữ số tận cựng là chữ số chẵn thỡ chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2. + Dấu hiệu chia hết cho 5: Cỏc số cú chữ số tận cựng là 0 hoặc 5 thỡ chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5. + Dấu hiệu chia hết cho 9: Cỏc số cú tổng cỏc chữ số chia hết cho 9 thỡ chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9. + Dấu hiệu chia hết cho 3: a M m, b M m và cMm  (a + b + c) M m Cỏc số cú tổng cỏc chữ số chia hết cho 3 thỡ chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3. II. Phần luyện tập: HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG A. TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG. GV tổ chức hướng dẫn cho HS luyện tập rốn kĩ năng vận dụng tớnh chất vào giải cỏc bài tập. GV nêu ra hệ thống bài tập, tổ chức hướng dẫn HS vận dụng kiến thức rèn luyện kĩ năng giải bài tập: Bài 1: áp dụng tính chất chia hết, xét xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho 6 không? Giải thích vì sao? a) 54 + 42 b) 54 - 42 c) 600 + 14 d) 600 – 14 Bài tập: Bài 1: a) 54 + 42 M6 (vì 54M6 và 42M6) b) 54 - 42 M6 (vì 54M6 và 42M6) c) 600 + 14 M6 (vì 600M6 còn 14M6) d) 600 – 14 M6 (vì 600M6 còn 14M6) e) 120 + 48 + 24 f) 180 + 48 + 20 g) 60 + 15 + 3 h) 150 + 360 + 15 i) 602 + 28 j) 602 – 26 - GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS: Bài 2: Cho tổng : A = 12 + 15 + 21 + x với x  N. Tìm điều kiện của x để: a) A Chia hết cho 3. b) A Không chia hết cho 3. c) A Chia hết cho 2. d) A Không chia hết cho 2. - GV hướng dẫn HS thực hiện câu a, b bằng cách vận dụng tính chất chia hết, không chia hết của tổng. - GV hướng dẫn HS thực hiện câu c, e) 120 + 48 + 24 M6 (vì 120 M6, 48 M6 và 24M6) f) 180 + 48 + 20M6 (vì 180 M6, 48 M6 còn 20 M6) g) 60 + 15 + 3 M6 h) 150 + 360 + 15 M6 i) 602 + 28M6 j) 602 – 26M6 Bài 2: A = 12 + 15 + 21 + x với x  N. * Nhận thấy: Các số hạng 12; 15; 21 của tổng A đều chia hết cho 3 .Vậy: a) Để A chia hết cho 3 thì x phải chia hết cho 3, vậy x = 3k với kN b) Để A không chia hết cho 3 thì x phải không chia hết cho 3, vậy x = 3k +1; x = 3k +2 với kN d bằng cách gộp hai số hạng 15 + 21 thành một số hạng ...
— Xem thêm —
Bình luận