Giáo trình Hình thái giải phẩu học thực vật

Số trang: 176
Mã số: 328011
Loại file: PDF
Nhúng
Toàn màn hình
Thích
/ 176
Sao chép
M ĐẦU
I. Tính đa dng sinh hc
Thái dương h ca chúng ta được hình thành cách đây khong 4,7 t năm và tui
trái đất cũng xp x tui Thái dương h. Theo nhng đánh giá khác nhau thì ngun gc và
s tiến hoá ban đầu ca s sng xy ra trên hành tinh cách đây khong 3,5 t năm. T
nhng dng sng đầu tiên tri qua nhiu biến đổi và phân nhánh vi thi gian dài 2 t
năm, thiên nhiên đã để li cho loài người mt tài nguyên vô cùng đa dng, phong phú.
Theo d đoán ca các nhà sinh hc có t hơn 2 triu loài sinh vt. Cho đến nay, các công
trình điu tra cơ bn, thám him, chúng ta ch mi biết khong hơn 1.392.485 loài, trong
đó có khong 322.311 loài thc vt. Chúng phân b khp nơi trên trái đất. T các vùng
cc quanh năm băng giá vn có thc vt sinh sng như địa y, rêu, c bông ..., cho đến
min nhit đới, có nhng rng mưa vi nhiu loi cây đa dng, phong phú. Trong mt
khu vc nht định ca rng Mã Lai có t 2.500 đến 10.000 loài thc vt. nước ta, ch
vi din tích 2.500 ha vườn Quc gia Cúc Phương đã có hơn 2.500 loài thc vt. Vì vy,
các h sinh thái rng nhit đới được công nhn là nơi tích lu đa dng sinh vt, trung tâm
ca các lung giao lưu thế gii sinh vt, có quá trình chuyn hoá năng lượng ln và s
tiến hoá ca chúng. Theo thi gian, có mt s lượng ln loài sinh vt xut hin, hoc b
dit vong. Để khái quát được s lượng khng l các loài sinh vt đó, các nhà sinh hc c
gng tp hp chúng thành năm gii: Tin nhân (Monera), Đơn bào nhân thc (Protista),
gii Nm (Fungi), gii thc vt (Plantae) và gii động vt (Animalia). Chúng có quan h
vi nhau bi mt ngun gc chung và làm sáng t nhng quá trình sng ch yếu ging
nhau đối vi toàn b thiên nhiên sng.
Vai trò ca gii thc vt xanh trong thiên nhiên rt là to ln, chúng thuc sinh vt
sn xut có kh năng chuyn hoá quang năng thành hoá năng cn cho s sng, và cây
xanh thường m đầu cho các chui thc ăn trong h sinh thái nói riêng và sinh quyn nói
chung. Ngay các chui thc ăn m đầu bng cht hu cơ phân hu cũng có ngun gc
trc tiếp hoc gián tiếp t cây xanh. Các qun th thc vt trong t nhiên nht là rng có
vai trò to ln trong vic điu hoà thành phn không khí, tng ozôn, khí hu, làm gim tác
hi gió bão, hn chế nn xói mòn, lũ lt, hn hán, làm gim ô nhim môi trường sng ...
Vì vy, có th khng định rng, không có gii thc vt thì s sng trên trái đất không th
tiếp din được.
Thc vt không nhng là thc ăn cn thiết cho động vt mà còn cn cho s sng
ca con người. Trong s 75.000 loài thc vt có kh năng cung cp ngun lương thc, thc
phm cho con người, mi s dng có hiu qu 1.500 loài. Cây thuc có trong t nhiên cũng
rt ln, nhưng hin nay ch mi phát hin 500 loài có cha hot cht cha bnh, k c ung
thư. Ngun tài nguyên này, hàng năm mang li cho thế gii khong 40 t đô la. Đó là chưa
nói đến ngun tài nguyên động vt rt đa dng. Vi khun, nm cũng góp phn rt quan
trng trong s chuyn hoá dòng năng lượng và dòng tun hoàn vt cht trong thiên nhiên
cũng như trong đời sng con người.
Vai trò ca thc vt rt to ln. Chúng ta cn phi nghiên cu, bo v và phát trin
chúng. Cn phi tìm cách tăng sn lượng ca chúng để phc v cho nhu cu ngày càng
cao ca con người.
II. Đối tượng và nhim v ca hình thái gii phu thc vt
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
Hình thái gii phu hc thc vt là mt khoa hc chuyên nghiên cu v hình thái,
cu to và t chc ca h thng sng.
Đối tượng ca hình thái gii phu thc vt là nghiên cu hình thái, cu trúc ca
nhng h thng sng trên tt c mi mc độ t chc t cơ th đến h thng cơ quan, mô,
tế bào, bào quan và dưới bào quan to thành mt th thng nht, có quan h cht ch vi
môi trường sng. Do đó, nhim v cơ bn ca hình thái gii phu thc vt là nghiên cu
hình thái hc toàn b cơ th, hình thái hc cơ quan, mô hc, hình thái hc tế bào, bào
quan và dưới bào quan. S nghiên cu trong mi mc độ đó, phi bao hàm c nhng mc
độ liên quan và s dng nhng s kin, phương pháp, khái quát ca nhiu b môn trung
gian. Đồng thi tt c nhng mc độ nghiên cu hình thái có quan h b sung cho nhau
to nên mt lĩnh vc thng nht ca hình thái gii phu trong khái nim rng ca nó.
Trên mi mc độ mi ca t chc, xut hin nhng tính cht mi không có liên h hoàn
toàn vi tính cht ca nhng yếu t cu to. Chính vì vy s phân tích h thng sinh vt
thành nhng thành phn cu to ca nó, thm chí mô t cn k tt c nhng yếu t, cũng
không th cho ta biết các đặc tính mt cách hoàn toàn. Chính vì vy, cơ quan hc không
nhm vi mô hc, mô hc vi tế bào hc, tế bào hc vi mc độ phân t. Tuy nhiên,
nghiên cu mt cách sâu sc tng mc độ ca cơ th là rt cn thiết, để hiu biết ti đa v
nhng đặc đim ca nhng yếu t cu trúc. Chính vì thế, vic nghiên cu hình thái cu
to các cơ quan và các h thng ca chúng không th coi là đầy đủ, nếu thiếu phn
nghiên cu cu to mô và tế bào. Do đó, hình thái gii phu là toà nhà nhiu tng mà nn
móng ca nó là s nghiên cu cu to phân t nm trong cơ s nhng quá trình sng ca
tế bào, trên cơ s đó cn phi nghiên cu nhng quy lut sng và s phát trin tiến hoá
ca chúng, là nhm s dng ngun tài nguyên to ln và ci to nó để phc v cho cuc
sng con người ngày càng tt đẹp hơn.
Nhng ni dung trên đây thuc v lĩnh vc hình thái gii phu hc mô t trên đối
tượng cây trưởng thành để nghiên cu các quy lut hình thái gii phu ca cơ th thc
vt.
- Mt hướng nghiên cu mi hình thành - gii phu hc cá th phát sinh nhm
nghiên cu s hình thành tế bào mô, cơ quan ca cơ th trong cá th phát sinh.
- Mt lĩnh vc nghiên cu na ca b môn này là hình thái gii phu hc so sánh
và hình thái gii phu hc tiến hoá nhm nghiên cu các du hiu hình thái gii phu
khác nhau trong quá trình phát trin và tiến hoá, làm cơ s cho s phân chia các nhóm
thc vt.
- Sng trong nhng môi trường khác nhau, thc vt đã hình thành nhng đặc đim
thích nghi riêng để tiến hành trao đổi cht, trao đổi năng lượng và trao đổi thông tin, nó
thuc lĩnh vc hình thái gii phu hc thích nghi. Trên dây là nhng hướng nghiên cu
khác nhau ca môn hình thái gii phu thc vt, thuc b môn thc vt hc
III. Lược s nghiên cu hình thái gii phu thc vt
Trong lch s phát trin ca thc vt hc, thì hình thái gii phu thc vt phát
trin tương đối sm. Hơn 2.300 năm trước đây, Theophraste được gi là người sáng lp
môn thc vt hc. Ông đã công b các dn liu hình thái gii phu ca cơ th thc vt
trong tác phm “Lch s thc vt”, nghiên cu v cây c.
Nhng thành tu nghiên cu v hình thái nhm phc v cho vic nghiên cu phân
loi và h thng phát sinh ca thế gii thc vt và các công trình phân loi ca Rivenus,
Turnephor, Xezanpin ... thế k XVI và XVII.
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
Sau khi đã phát minh ra kính hin vi quang hc bi Janxen (1590) Cornelius,
Dereben (1609 – 1610) th mài kính thành ph Midenbua và bi Galilê (1612) nhà vt lý
và thiên văn hc người Ý. Robert Hooke (1635-1722) người Anh đã s dng kính hin vi
đầu tiên có độ phóng đại 30 ln vào năm 1665 để quan sát lát ct thc vt. R.Hooke ln đầu
tiên s dng thut ng tế bào để gii thiu các đơn v nh được gii hn bng các vách có
th thy được trong lp tế bào bn. Ông ta đã m đầu cho mt giai đon mi nghiên cu
cu to ca các tế bào và mô bên trong ca cơ th. T đó, các công trình nghiên cu khác
nhau trong lĩnh vc tế bào ca nhiu nhà khoa hc trên thế gii, ln ln làm sáng t cu to
và chc năng ca tế bào, dn ti hình thành hc thuyết tế bào (1838). Năm 1703 Giôn Rei
đã phân bit hai nhóm cây Mt lá mm và Hai lá mm. Nhng h thng phân loi ca
Carolus Linnaeus (1707 –1778), Bena Jussieu J., Antoine Jussieu, Augustin de Candolle,
... đều đã da vào hình thái gii phu các cơ quan, ch yếu là cơ quan sinh sn, mà chưa
chú ý đến h thng sinh và h quan nim loài bt biến.
Bước sang thế k XIX, nhng thành tu nghiên cu hình thái, gii phu đã góp
phn đưa phân loi hc đạt nhng kết qu to ln.
Đến thi k Charle Darwin, thì khoa hc thc vt có mt bước chuyn mnh m.
Hc thuyết tiến hoá Darwin đã bác b quan đim sinh vt không biến đổi, mà có quá
trình phát trin và tiến hoá do quy lut di truyn, biến d, chn lc t nhiên và nhân to.
Chính Darwin và trước đó là Lamarck đã xác định tính thng nht và tiến hoá ca sinh
gii. Do vy, Engels. F đã đánh giá cao và xem hc thuyết Darwin là mt trong ba phát
kiến ln ca thế k XIX cùng vi hc thuyết tế bào và định lut bo toàn năng lượng.
Sau Darwin, hình thái gii phu, phân loi thc vt đã được nghiên cu trên quan
đim tiến hoá, nhng h thng phát sinh khác nhau đã được hình thành và lp lun ch
yếu đều da vào các dn liu hình thái gii phu so sánh, di truyn như Engler,
Hutchison, Bus, Cuôc xanp (Kypcaнoь), Takhtajan ...
S phát trin ca phân loi thc vt gn lin vi nhng tiến b ca hình thái gii
phu thc vt, đặc bit gn lin vi các dng c phóng đại, các k thut hin vi, cho phép
nghiên cu cu to tế bào là đơn v cơ bn v cu to và chc năng ca cơ th.
Sau khi R.Hooke s dng kính hin vi quang hc để quan sát sinh vt hin vi, ông
đã xut bn cun sách “hình hin vi” năm 1965.
Sau R.Hooke, vào nhng năm 70 ca thế k XVII, nhà động vt hc người Ý
Malpighi M. và nhà thc vt hc người Anh là Grew đã công b nhiu công trình gii phu
v t chc hc (mô hc), vì vy, có th xem Malpighi M.và Grew là nhng người đặt nn
móng nghiên cu gii phu hc. Hai thế k tiếp theo, các nhà sinh hc đi sâu nghiên cu
ni cht tế bào như Robert Brown đã phát hin nhân tế bào. Năm 1980, Hanstein đã gii
thiu thut ng “th nguyên sinh” để ch mt đơn v cht nguyên sinh (tế bào). Như vy, t
quan đim tế bào là mt “xoang rng” đã chuyn sang quan nim tế bào là mt khi
nguyên sinh cht có cha nhân và được gii hn bng vách tế bào là thành phn không
sng ca tế bào (tế bào thc vt và nm).
Sau khi hc thuyết tế bào ra đời, thì tế bào hc bt đầu phát trin nhanh chóng.
Remark (1841) khám phá phân bào không tơ, De Flemming (1898 –1880) nghiên cu phân
bào gim phân động vt , Strasbuger tìm thy phân bào gián phân thc vt, E.Van
Beneden (1887) khám phá s gim phân, Waldeyer (1890) nghiên cu th nhim sc,
Hertwing (1875) nghiên cu s th tinh, Van Beneden, Boveri (1876) tìm thy trung th,
Altman (1884) khám phá ty th và b máy Golgi (1889) ...
BẤM ĐỂ XEM THÊM
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2012-10-13 10:32:03
Thái dương hệ của chúng ta được hình thành cách đây khoảng 4,7 tỷ năm và tuổi trái đất cũng xấp xỉ tuổi Thái dương hệ. Theo những đánh giá khác nhau thì nguồn gốc và sự tiến hoá ban đầu của sự sống xảy ra trên hành tinh cách đây khoảng 3,5 tỷ năm. Từ những dạng sống đầu tiên trải qua nhiều biến đổi và phân nhánh với thời gian dài 2 tỷ năm, thiên nhiên đã để lại cho loài người một tài nguyên vô cùng đa dạng, phong phú. Theo dự đoán của các nhà sinh học có từ hơn 2 triệu loài sinh vật. Cho đến nay, các công trình điều tra cơ bản, thám hiểm, chúng ta chỉ mới biết khoảng hơn 1.392.485 loài, trong đó có khoảng 322.311 loài thực vật. Chúng phân bố khắp nơi trên trái đất.
— Xem thêm —