BÀI TẬP NHÓM MÔN DẪN LUẬN NGÔN NGỮ

Số trang: 11
Mã số: 269273
Loại file: DOC
Nhúng
Toàn màn hình
Thích
/ 11
Sao chép
Đang tải
BẤM ĐỂ XEM THÊM
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2012-09-22 22:53:56
Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu, nó khác với những hệ thống vật chất khác không phải là tín hiệu, chẳng hạn, kết cấu của một cái cây, một vật thể nước, đá, kết cấu của một cơ thể sống v.v… BÀI TẬP NHÓM MÔN DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌ VÀ TÊN: - Trần Đại Nghĩa - Đoàn Vũ Hoàn Thi - Nguyễn Thị Sương - Lê Thị Tường Vi - Lê Thị Anh Yến - Nguyễn Hữu Tường Anh ĐỐI CHIẾU PHỤ ÂM TRONG TIẾNG TRUNG VÀ TIẾNG VIỆT Âm Chữ Ví dụ Âm Chữ Ví dụ /b/ b ba /f/ ph phải /t/ t ta /v/ v về /t’/ th thi /s/ x xa /d/ đ đi /z/ d da / t / tr tre gi gia /c/ ch cho g dì /k/ k ki(ê,e) / ʂ / s sa c ca / ʐ / r rõ q qua /x/ kh kho /m/ m mẹ / ɤ / g gà /n/ n nó gh ghi(ê,e) / ɲ / nh nhà /h/ h hát / ŋ / ng nga /l/ l lên ngh nghi(ê,e) Phương thức cấu âm Âm tắc Âm tắc xát Âm xát Âm mũi Âm bên Vô thanh Vô thanh Vô thanh Hữu thanh Hữu thanh Hữu thanh Không bật hơi Bật hơi Không bật hơi Bật hơi Vị trí cấu âm Âm môi p p‘ m Âm môi răng f Âm trước lưỡi ts ts‘ s Âm giữa lưỡi t t‘ n l Âm uốn lưỡi ʈʂ ʈʂ ‘ ʂ ʐ Âm mặt lưỡi t ɕ t ɕ ‘ ɕ Âm gốc lưỡi k k‘ x I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Cơ sở đối chiếu Đề tài này nhằm mục đích tìm ra những tương đồng và dị biệt trong phụ âm tiếng Việt – tiếng Trung để phục vụ cho quá trình giao tiếp cũng như việc học tập, giảng dạy. 2. Phạm vi đối chiếu Đối chiếu những phụ âm Tiếng Việt – Tiếng Trung ở bảng trên . 3. Phương thức đối chiếu Chúng tôi thực hiện phương thức đối chiếu đồng nhất - khu biệt cấu trúc để tìm ra những nét giống nhau và khác nhau về đặc điểm cấu tạo, những thuộc tính của hệ thống ngôn ngữ…, và chủ yếu sử dụng phương pháp ngôn ngữ học như phân loại, hệ thống hóa các phụ âm từ cách phát âm, từ bộ phận phát âm… 4. Thủ pháp đối chiếu 2 Sử dụng thủ pháp đối chiếu chuyển dịch 2 chiều. II. NỘI DUNG A. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Ngữ âm là gì? Ngữ âm là âm thanh do bộ máy phát âm của con người tạo ra có thể biểu đạt một ý nghĩa nhất định nào đó, không thể xem ngữ âm là vật chất tự nhiên thuần tuý. Ngữ âm là hệ thống ký hiệu ghi lại hoạt động tư duy một cách trực tiếp nhất, con người giao tiếp được với nhau chính là nhờ hình thức vật chất này. Nói đến ngôn ngữ là nói đến ngôn ngữ bằng âm thanh, và hình thức âm thanh của ngôn ngữ được gọi là ngữ âm. Ngữ âm là cái vỏ vật chất của ngôn ngữ, là hình thức tồn tại của ngôn ngữ. Không có ngữ âm, ngôn ngữ không thể tồn tại. 2. Đơn vị kết cấu ngữ âm : 2.1. Âm tố Âm tố là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất có thể tách ra dựa trên những âm sắc khác nhau. Bởi vì âm tố là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất nên không thể phân tích nhỏ hơn nữa. Kí hiệu của âm tố là chúng được phiên âm giữa hai gạch vuông [ ]. Ví dụ âm đọc "hàn" [xan] của chữ 汉 (Hán) trong tiếng Trung do 3 đơn vị cấu thành: [x], [a], [n]. Ba đơn vị này có âm sắc khác nhau, đồng thời không thể tách chúng thành những đơn vị nhỏ hơn nữa, đây chính là 3 âm tố. Thanh điệu của 汉 (thanh 4) thuộc phạm trù âm cao, không được xem là âm tố. Âm tố có 2 loại: Nguyên âm và Phụ âm. 2.1.1. Nguyên âm : Nguyên âm là âm chỉ bao gồm tiếng thanh. Lúc phát âm, luồng khí gây rung dây thanh (thanh đới), âm được thoát ra tự do mà không chịu sự cản trở của cơ quan phát âm. 2.1.2. Phụ âm : Ngược lại với nguyên âm, phụ âm là tiếng động , khi phát âm luồng hơi bị cản trở do sự xuất hiện của chướng ngại trên lối thoát của không khí. Những tiếng này không “dễ nghe”, có tần số không ổn định, được biểu diễn bằng những đường cong không tuần hoàn. (Ngoài hai loại âm tố chủ yếu trên còn có loại âm tố thứ ba mang tính chất trung gian , đó là các bán nguyên âm hay bán phụ âm . Những âm tố này vừa mang tính chất nguyên âm vừa mang tính chất phụ âm) 2.2. Âm vị Âm vị là đơn vị tối thiểu của hệ thống ngữ âm của một ngôn ngữ dùng để cấu tạo và phân biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ. 3 Âm vị còn có thể được coi là một chùm hoặc một tổng thể đặc trưng các nét khu biệt được thể hiện đồng thời. Âm vị đoạn tính và âm vị siêu đoạn tính - Âm ...
— Xem thêm —
Bình luận