Nhận xét đặc điểm lâm sàng tổn thương nhãn cầu sau chấn thương đụng dập

Lượt xem: 148
Số trang: 93
Mã số: 25878
Loại file: DOC
Nhúng
Toàn màn hình
Thích
/ 93
Sao chép
Đặt vấn đề
Tổn thương nhãn cầu do chấn thương gây ra bởi sự dồn nén, hoặc sóng
phản hồi được gọi CTĐDNC. Đụng dập nhãn cầu chấn thương thường
gặp trong nhãn khoa, gây ra những tổn thương nặng nề, một trong những
nguyên nhân gây giảm sót thị lực, thể dẫn đến loà. CTĐDNC chiếm
30% trong chấn thương mắt, tỉ lệ nam gặp nhiều hơn nữ, người tr nhiều hơn
người già [6] [7] [12]. Nguyên nhân gây chấn thương đụng dập nhãn cầu có thể
gặp trong lao động, giao thông, sinh hoạt thể thao, bệnh cảnh lâm ng đa
dạng và phong phú, đôi khi bị che lấp bởic tổn tơng khác vùng đầu mặt.
Tổn thương nhãn cầu thể xảy ra ngay sau chấn thương do nhãn cầu
bị dồn nén ( trực tiếp) hay co kéo các tổ chức nội nhãn bởi sóng phản hồi
(gián tiếp) song cũng thể xảy ra muộn hơn do diễn biến của bệnh. Chấn
thương đụng dập thể gây tổn thương bán phần trước, bán phần sau hay
toàn bộ nhãn cầu. Ngoài những tổn thương cấp tính nặng nề, diễn biến lâm
sàng rầm ré, thị lực giảm sót nhanh chóng nh; nhãn cầu, xuất huyết tiền
phòng, dịch nh... hay phối hợp với các tổn thương vùng đầu mặt khiến
người bệnh đến sở điều trị sớm. Một tỷ lệ không nhỏ CTĐDNC triệu
chứng lâm sàng thoảng qua, thậm chí cả những trường hợp đã được điều trị,
tổn thương nhãn cầu do chấn thương đụng dập vẫn diễn biến âm thầm ngày
càng nặng nề và phức tạp hơn như; viêm màng bồ đào, tổ chức hoá dịch kính,
bong rách võng mạc, hắc mạc, tăng nhãn áp, tổn hại thị thần kinh.... Điều đó
chứng minh bệnh cảnh lâm sàng, diễn biến, tiên lượng của CTĐDNC một
khó khăn đối với các thầy thuốc nhãn khoa, kết quả điều trị hạn chế.
Trên thế giới từ lâu đã nhiều nghiên cứu về CTĐDNC, tỷ lệ
CTĐDNC thay đổi khác nhau, kết quả điều trị phụ thuộc vào thời gian đến
viện và các phương pháp điều trị. Các tác giả : Y.M. Ruellan, CI. Sarnikowski
1
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
(1984) {45}; L. Zografos J. Chamero (1990} {44}; Kenneth . W,
Wright . MD (1997) {32} đi sâu nghiên cứu về cơ chế chấn thương, mô tả các
hình thái lâm sàng của tổn thương, tổ chức bệnh học các quá trình sảy ra
sau chấn thương, đồng thời đưa ra các biện pháp phòng tránh, điều trị các tổn
thương nhãn cầu do chấn thương đụng dập gây ra.
Việt nam, những năm gần đấỵ điều kiện kinh tế-xã hội đã thay đổi ,
tác nhân gây chần thương ngày càng phong phú. Cùng với sự phát triển của
đội ngò phẫu thuật viên, trang thiết bị hiện đại cho phép chẩn đoán sớm,
chính xác các phương pháp điều trị hiệu quả mang lại chất lượng thị giác
tốt hơn cho người bệnh bị CTĐDNC. Các nghiên cứu về tổn thương nhãn cầu
sau chấn thương đụng dập còng được tiến hành. Tuy nhiên, các nghiên cứu
chủ yếu đi sâu vào hình thái lâm sàng, kết quả điều trị phẫu thuật, các biến
chứng của từng tổn thương riêng biệt. Cho đến nay, chưa một nghiên cứu
nào đề cập một cách đầy đủ toàn diện về tình nh CTĐDNC. vậy chóng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mục tiêu là:
1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng tổn thương nhãn cầu sau chấn thương
đụng dập.
2. Nhận xét kết quả điều trị ban đÇu CTĐDNC, tại Bệnh viện Mắt
Trung ương.
2
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
Chương 1
Tổng quan
1.1. Sơ lược giải phẫu sinh lý nhãn cầu
Nhãn cầu nằm phía trước của hốc mắt, trong chóp cơ.
Nhãn càu hình cầu, trục nhãn cầu tạo với trục hốc mắt một góc 22,5
0
.
Trục trước sau dài 20,5 - 29,2mm nhưng phần lớn khoảng 23,5
0
- 24,5
0
.
trục trước sau nhỏ hơn trục ngang[4].Cấu tạo nhãn cầu gồm hai phần:
- Vá nhãn cầu gồm ba líp màng từ ngoài vào là:
+ Màng xơ (giác mạc, củng mạc)
+ Màng mch (còn gi là màng b đào) gm mèng mt, th mi, hc mc.
+ Màng thần kinh (võng mạc).
- Nội dung bên trong nhãn cầu bao gồm những môi trường trong suốt:
thuỷ dich, thể thuỷ tinh và dịch kính.
- Phn trưc nhãn cu gm có: mèng mt, th mi và thu tinh th.
- Phần sau nhãn cầu gồm có: hắc mạc, võng mạc, dịch kính
1.1.1. Giác mạc
Giác mạc mét màng trong suốt, rất dai không mạch máu chiếm 1/5
trước vỏ ngoài cùng nhãn cầu. Giác mạc đóng vai trò cửa sổ bảo vệ nhãn
cầu và khúc xạ ánh sáng. Công suất khúc xạ tương đương +43diop. [2], [4]
Về cấu tạo giác mạc gồm 5 líp riêng biệt từ trước ra sau gồm líp biểu
mô, màng Bowman, líp nhu mô, màng Descemet, líp nội mô [ 2 ], [ 4 ].
3
Tải xuống 5,000₫ (93 trang)
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2012-12-06 12:14:54
Mục lục Đặt vấn đề 1 Chương 1: Tổng quan 3 1.1. Sơ lược giải phẫu sinh lý nhãn cầu 3 1.1.1. Giác mạc 3 1.1.2. Củng mạc 4 1.2.3. Tiền phòng và góc tiền phòng 4 1.1.4. Mèng mắt - thể mi. 4 1.1.5. Thể thuỷ tinh 5 1.1.6. Dịch kính 5 1.1.7. Hắc mạc 5 1.1.8. Võng mạc 6 1.2. Cơ chế bệnh sinh các tổn thương do CT đụng dập nhãn cầu 7 1.2.1. Cơ chế cơ học 7 1.2.2. Cơ chế vận mạch 8 1.2.3. Các yếu tố quyết định tổn thương 8 1.3. Những tổn thương nhãn cầu sau chấn thương đụng dập. 9 1.3.1. Tổn thương đụng dập giác củng mạc - vì nhãn cầu . 9 1.3.2. Xuất huyết tiền phòng . 9 1.3.3. Tổn thương mèng mắt- thể mi - góc tiền phòng 9 1.3.4. Tổn thương thể thuỷ tinh trong chấn thương đụng dập 10 1.3.5. Tăng nhãn áp sau chấn thương đụng dập 11 1.3.6. Xuất huyết dịch kính 11 1.3.7. Phù võng mạc 12 1.3.8. Xuất huyết võng mạc 13 1.3.9. Bong võng mạc 14 1.3.10. Các loại rách võng mạc 14 1.3.11. Tổn thương hắc mạc 15 1.3.12. Tổn thương thị thần kinh 16 1.4. Điều trị chấn thương đụng dập nhãn cầu 17 1.4.1. Điều trị nội khoa 17 1.4.2. Điều trị ngoại khoa 18 Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 20 2.1. Đối tượng nghiên cứu 20 2.1.2. Tiêu chuẩn lùa chọn bệnh nhân 20 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 20 2.2. Phương pháp nghiên cứu 20 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 20 2.2.2. Cỡ mẫu: 21 2.2.3. Phương tiện nghiên cứu 21 2.2.4 Phương pháp tiến hành nghiên cứu 21 2.3 Xử lý số liệu 25 Chương 3: Kết quả nghiên cứu 26 3.1. Đặc điểm chung 26 3.1.1. Mắt bị chấn thương 26 3.1.2. Chấn thương theo tuổi 27 3.1.3. Chấn thương theo giới tính 27 3.1.4. Thời gian đến viện sau chấn thương 28 3.1.5. Nguyên nhân gây chấn thương 28 3.2. Đặc điểm tổn thương nhãn cầu sau chấn thương đụng dập 29 3.2.1. Tổn thương vỡ nhãn cầu 31 3.2.2. Tổn thương giác mạc - củng mạc 31 3.2.3. Xuất huyết tiền phòng32 32 3.2.4. Tổn thương mèng mắt - thể mi 33 3.2.5. Tổn thương thể thủy tinh 33 3.2.6. Tổn thương xuất huyết dịch kính 34 3.2.7. Tổn thương võng mạc 35 3.2.8. Tổn thương hắc mạc 36 3.2.9. Tổn thương lỗ hoàng điểm 36 3.2.10. Tổn thương đĩa thị giác 37 3.2.11. Các tổn thương phối hợp 38 3.2.12. Đặc điểm nhãn áp sau chấn thương đụng dập 38 3.2.13. Đặc điểm thị lực sau chấn thương đụng dập nhãn cầu 40 3.3. Điều trị chấn thương đụng dập nhãn cầu 41 3.3.1. Điều trị vỡ nhãn cầu 42 3.3.2. Điều trị xuất huyết tiền phòng 43 3.3.3. Điều trị tổn thương mèng mắt thể mi 43 3.3.4. Điều trị tổn thương thể thuỷ tinh 44 3.3.5. Phẫu thuật cắt dịch kính 44 3.3.6. Điều trị bong võng mạc 45 3.3.7. Điều trị cao nhãn áp sau chấn thương đụng dập. 46 3.4. Kết quả điều trị 47 3.4.1. Kết quả thị lực 47 3.4.2. Kết quả nhãn áp 48 Chương 4: Bàn luận 50 4.1. Đặc điểm chung 50 4.2. Các tổn thương nhãn cầu 52 4.2.1. Vỡ nhãn cầu 52 4.2.2. Tổn thương giác mạc - củng mạc 53 4.2.3. Tổn thương mèng mắt thể mi 54 4.2.4. Xuất huyết tiền phòng 56 4.2.5. Tổn thương thể thủy tinh 57 4.2.6. Xuất huyết dịch kính 58 4.2.7. Tổn thương võng mạc 59 4.2.8. Tổn thương hắc mạc 63 4.2.9. Tổn thương lỗ hoàng điểm 64 4.2.10. Tổn thương đĩa thị 65 4.2.11. Nhãn áp cao 66 4.3. Kết quả điều trị 67 4.3.1. Thị lực 67 4.3.2. Nhãn áp 69 Kết luận 70 Tài liệu tham khảo Phụ lục
— Xem thêm —
Bình luận