Nhúng
Toàn màn hình
/ 8
Sao chép
Đang tải
Tải xuống tài liệu (8 trang)
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2012-10-16 08:37:37
1 Giáo án hóa học lớp 12 cơ bản – Tiết 45 : LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ V HỢP CHẤT CỦA CHNG I. MỤC TIU: 1. Kiến thức: Củng cố, hệ thống hố kiến thức về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ v hợp chất của chng. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ cũng như hợp chất của chúng. 3. Thái độ: II. CHUẨN BỊ:  HS: Đọc trước phần nội dung nội dung KIẾN THỨC CẦN NHỚ.  GV: Các bài tập liên quan đến nội dung luyện tập. III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhĩm. IV. TIẾN TRÌNH BY DẠY: 1. Ổn định lớp: Cho hỏi, kiểm diện. 2. Kiểm tra bi cũ: Viết PTHH của phản ứng để giải thích việc dùng Na3PO4 làm mềm nước có tính cứng toàn phần. 3. Bi mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1 - HS vận dụng các kiến thức đ học để giải quyết bài tập bên. - GV quan sát, hướng dẫn HS giải quyết bài tập. Bi 1: Hoàn thành PTHH của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau đây CaCO3CaCO3CaCO3CaCO3 CaOCa(OH)2CaCl2 CO2KHCO3K2CO3 Bi 2: Cho 3,04g hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với axit HCl thu được 4,15g hỗn hợp muối clorua. Khối lượng mỗi hiđroxit trong hỗn Hoạt động 2 - HS giải quyết theo phương pháp tăng giảm khối lượng hoặc phương pháp đặt ẩn giải hệ thông thường. - GV quan sát, hướng dẫn HS giải quyết bài tập. hợp lần lượt là A. 1,17g & 2,98g B. 1,12g & 1,6g C. 1,12g & 1,92g D. 0,8g & 2,24g  Giải NaOH + HCl → NaCl + H2O KOH + HCl → KCl + H2O Gọi a và b lần lượt là số mol của NaOH và KOH  40a + 56b = 3,04 (1) Từ 2 PTHH trn ta thấy: 1 mol NaOH → 1 mol NaCl, khối lượng tăng 35,5 – 17 = 18,5g. 1 mol NaOH → 1 mol NaCl, khối lượng tăng 35,5 – 17 = 18,5g.  1 mol hỗn hợp (KOH, NaOH) → 1 mol hỗn hợp (KCl và NaCl), khối lượng tăng 18,5g. Theo bài cho khối lượng hỗn hợp tăng 4,15 – 3,04 = 1,11g  a + b = 1,11:18,5 = 0,06 (2) Từ (1) v (2): a = 0,02; b = 0,04  mKOH = 40.0,02 = 0,8g;  đáp án D. Hoạt động 3 - GV giới thiệu cho HS phương pháp giải toán CO2 tc dụng với dung dịch kiềm. - HS giải quyết bài toán theo sự hướng dẫn của GV. Bi 3: Sục 6,72 lít CO2 (đkc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là A. 10g B. 15g C. 20g D. 25g Giải nCO2 = 0,3  1 < NaOH CO n n2= 0,25 0,3= 1,2 < 2  Phản ứng tạo muối CaCO3 v Ca(HCO3)2 Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ a→ a a Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2 b→ 2b     0,3ba 0,25ba 2     0,05b 0,2a  mCaCO3 = 100.0,2 = 20g - HS vận dụng phương pháp làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cữu để giải quyết bài toán. Bi 4: Chất nào sau đây có thể làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cữu ? A. NaCl B. H2SO4 C. Na2CO3 D. HCl Hoạt động 4 HS giải quyết bài toán theo sự hướng dẫn của GV. Bi 5: Cho 28,1 g hỗn hợp MgCO3 v BaCO3, trong đó MgCO3 chiếm a% khối lượng. Cho hỗn hợp trên tác dụng hết với dung dịch HCl để lấy khí CO2 rồi đem sục vào dung dịch có chứa 0,2 mol Ca(OH)2 được kết tủa B. Tính a để kết tủa B thu được là lớn nhất. Giải MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O (1) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O (2) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (3) Theo (1), (2) v (3): nCO2 = nMgCO3 + nCaCO3 = 0,2 mol thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Ta cĩ: 100.84 28,1.a+ 100.197 a) - 28,1.(100= 0,2  a = 29,89% Hoạt động 5 - GV ?: Kim loại Ca l kim loại có tính khử mạnh. Vậy để điều chế kim loại Ca ta có thể sử dụng phương pháp nào trong số các Bi 6: Cách nào sau đây thường được dùng để điều chế kim loại Ca ? A. Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn. phương pháp điều chế các kim loại mà ta đ học ? - HS chọn đáp án phù hợp. B. Điện phân CaCl2 nĩng chảy.  C. Dùng Al để khử CaO ở nhiệt độ cao. D. Dùng kim loại Ba để đẩy Ca ra khỏi dung dịch CaCl2. Hoạt động 6 - GV ? Vì sao khi đun ...
— Xem thêm —
Bình luận