Nghiên cứu giá trị của phương pháp thăm trực tràng, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ trong x

Lượt xem: 177
Số trang: 152
Mã số: 23620
Loại file: PDF
Nhúng
Toàn màn hình
Thích
/ 152
Sao chép
1
Đặt vấn đề
Ung thư đại trực tràng (trong đó trên 50% ung thư trực tràng) bệnh
hay gặp các nước phát triển. Tần số mắc bệnh cao Bắc Mỹ, Tây Âu [85].
Tỷ lệ thấp ở Châu Phi, Châu Á và một số nước Nam Mỹ, tuy nhiên bệnh đang
có xu hướng gia tăng ở các nước này. Ở Pháp, hàng năm trung bình có 25.000
người ung thư đại trực tràng mới được chẩn đoán và 15.000 ca tử vong do ung
thư đại trực tràng [141]. Theo số liệu ghi nhận của Tổ chức y tế thế giới năm
2003, ung thư đại trực tràng đứng hàng thứ 3 về tỷ lmắc và đứng hàng thứ 2
về tỷ lệ tử vong sau ung thư phổi. Ước tính mỗi năm trên thế giới khoảng
572.100 người mắc bệnh ung thư đại trực tràng với tỷ lệ nam nữ ngang nhau
(dẫn theo [21], [27], [34]). Tại Việt Nam, ung thư đại trực tràng đứng hàng
thứ 5 trong số các bệnh ung thư hay gặp, đứng hàng th3 trong các ung thư
cơ quan tiêu hoá sau ung thư dạ dày và ung thư gan. Ghi nhận ung thư Hà Nội
(2002) cho thấy trong cộng đồng người Nội tỷ lệ ung thư trực tràng
13,1/100.000 [16], [18]. Bệnh đang trở thành một vấn đề lớn của y tế cộng
đồng, ngày càng được quan tâm [8], [11].
Việc sàng lọc phát hiện sớm ung thư đại trực tràng đã được áp dụng
nhiều nước trên thế giới. Tại Việt Nam, sàng lọc phát hiện sớm ung thư đại
trực tràng còn nhiều hạn chế, chưa tính hệ thống, các phương tiện chẩn
đoán còn chưa được áp dụng rộng rãi triệt để. Nên đại đa số bệnh nhân
đến viện giai đoạn muộn, khi khối u đã xâm lấn di căn hạch vùng [42],
[58].
Xây dựng chiến lược điều trị ung thư trực tràng phụ thuộc rất lớn vào
việc đánh giá giai đoạn bệnh, trong đó phẫu thuật là phương pháp căn bản, hoá
xạ trị, miễn dịch vai trò bổ trợ. Tuy nhiên do vị trí giải phẫu nên việc chẩn
đoán mức xâm lấn di căn hạch tiểu khung trước phẫu thuật rất khó khăn.
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
2
Thăm khám trực tràng chỉ có thể đánh giá được mức xâm lấn khi khối u
đoạn thấp hoặc đoạn giữa của trực tràng. Nội soi trực tng ng cứng chcó
thể quan sát hình dạng khối u. Phương pháp điện quang khó đánh g được
mức xâm lấn ung thư trực tràng. Siêu âm nội trực tràng cũng không tháp
dông cho những khối u dọa vỡ, chảy máu hay chít hẹp, gây bít tắc ng trực
tràng.
Nhằm đạt được hiệu quả cao trong điều trị, nhiều nước trên thế giới đã
áp dông chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ cho chẩn đoán mức xâm lấn
di n hạch trong ung thư trực tràng đã mang lại kết quả tốt. Qua chụp CT
MRI, những trường hợp ung thư trực tràng chưa xâm lấn xung quanh,
chưa di căn hạch sẽ được phẫu thuật triệt căn, sau đó hoá xạ trị điều trị
miễn dịch bổ trợ. Những trường hợp ung thư đã xâm lấn xung quanh,
hoặc đã di căn hạch trên chụp CT hoặc MRI được xạ trị trước mổ, khối u
sau xạ trị thường thu nhỏ lại, thậm chí chuyển giai đoạn bệnh sẽ được phẫu
thuật triệt căn sau đó tiếp tục hoá xạ trị miễn dịch bổ trợ. Chính nhờ
chụp CT hoặc MRI chiến lược điều trị ung thư trực tràng cho từng bệnh
nhân được xây dựng hoàn thiện hơn, chỉ định điều trị chính xác hơn, do đó
mang lại hiệu quả điều trị cao, tiên lượng bệnh sáng sủa hơn.
Tại Việt Nam chụp CT hoặc MRI trong đánh g mứcm lấn UTTT n
chưa sử ng nhiu, chưa đưc nghn cứu để đánh giá một cách hệ thống.
Chính vậy, chúng tôi tiến hành đề i: "Nghiên cứu giá trị của phương
pháp thăm trực tràng, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ trong xác
định mức xâm lấn ung thư biểu trực tràng được phẫu thuật triệt căn"
nhằm hai mc tu:
1. Đánh giá giá trị của phương pháp thăm trực tràng trong xác định
mức xâm lấn ung thư trực tràng.
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
3
2. Xác định giá trị của phương pháp chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng
hưởng từ trong đánh giá mức m lấn di căn hạch của ung thư
trực tràng.
Chương 1
Tổng quan tài liệu
1.1. Tình hình mắc bệnh ung thư trực tràng
1.1.1. Trên thế giới
Tại các nước phát triển, ung thư đại trực tràng một trong những loại
ung thư phổ biến, đứng hàng thứ 2 trong c ung thư nam sau ung thư phổi
thứ 3 ở nữ sau ung thư vú, trong đó > 50% là UTTT (dẫn theo [18], [43]).
Mhàng năm khoảng 140.000 người mắc ung thư đại trực tràng.
Từ m 1950 đến 1994 UTĐTT Mỹ đã tăng 19%. Năm 2000, tại Mỹ
36.400 trường hợp UTTT mắc mới năm 2005 con số này tăng lên 40.340
[96], [105], [130]. Tại Pháp số bệnh nhân UTĐTT mắc mới hàng năm
25.000 người [77]. Hàng năm số người mắc UTĐTT châu Á tăng lên t3-
5% [59], [107]. Nhật Bản Singapore riêng tại thập niên 80 UTĐTT đã
tăng khoảng 2 lần. Người ta cho rằng nguyên nhân thể do thãi quen ăn
uống bị thay đổi theo phong cách phương Tây đó chế độ ăn Ýt chất xơ,
nhiều chất béo, nhiều thịt mà đặc biệt là thịt đỏ [18], [43]. Các nước Đông Âu
tlệ mắc UTTT mức trung bình, thấp một số nước Nam Mỹ, Châu Phi,
nhưng bệnh lại đang có xu hướng gia tăng ở các nước này [18], [43], [130].
1.1.2. Việt Nam
Ghi nhận ung thư Hà Nội 1993 - 1994 cho thấy tỷ l mắc của UTTT là
7,5/100.000 n [1], đến năm 2002 tỷ lệ này 13,1/100.000 dân [31], [38].
Theo sliệu trung m ung u tnh phố Hồ C Minh 1990 - 1992, trong
1506 trưng hợp b ung thư có 223 ca UTTT chiếm 14,8% [33].
Tải xuống 5,000₫ (152 trang)
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2012-11-28 23:42:41
MỤC LỤC Chuong 1: Tổng quan tài liệu . 3 1.1. Tình hình mắc bệnh ung thư trực tràng . . 3 1.1.1. Trên thế giới . 3 1.1.2. Việt Nam 3 1.2. Giải phẫu trực tràng . . 4 1.2.1. Liên quan định khu 4 1.2.2. Mạch máu . 5 1.2.3. Mạch bạch huyết 6 1.3. Giải phẫu bệnh ung thư trực tràng . . 8 1.3.1. Tổn thương đại thể . 8 1.3.2. Tổn thương vi thể . 8 1.3.3. Phân loại mô bệnh học . 8 1.3.4. Phân độ biệt hoá trong ung thư trực tràng 9 1.4. Xâm lấn tại chỗ của ung thư trực tràng . . 9 1.4.1. Xâm lấn trong thành trực tràng 10 1.4.2. Xâm lấn tiếp cận . 10 1.5. Di căn hạch của ung thư trực tràng . 10 1.6. Di căn theo đường máu . 11 1.7. Giai đoạn ung thư trực tràng theo giải phẫu bệnh . . 11 1.7.1. Phân loại Dukes 12 1.7.2. Phân loại Astler ư Coller 12 1.7.3. Phân loại TNM 12 1.8. Chẩn đoán UTTT . . 15 1.8.1. Chẩn đoán lâm sàng . 15 1.8.2. Xét nghiệm CEA 16 1.8.3. Chẩn đoán hình ảnh 17 1.9. Các phương pháp điều trị . . 24 1.9.1. Điều trị phẫu thuật ung thư trực tràng 24 1.9.2. Xạ trị ung thư trực tràng . 29 1.9.3. Điều trị hoá chất và liệu pháp miễn dịch 31 Chuong 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu . 32 2.1. Đối tượng nghiên cứu . 32 2.2. Phương pháp nghiên cứu . . 33 2.2.1. Thiết kế mẫu nghiên cứu 33 2.2.2. Các bước tiến hành và các chỉ tiêu nghiên cứu 34 2.2.3. Xử lý số liệu . 50 2.2.4. Sơ đồ nghiên cứu 53 Chuong 3: Kết quả nghiên cứu . 54 3.1. Một số đặc điểm ung thư trực tràng . 54 3.1.1. Tuổi 54 3.1.2. Giới ...
— Xem thêm —
Bình luận