Nhúng
Toàn màn hình
/ 5
Sao chép
Đang tải
Tải xuống tài liệu (5 trang)
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2012-11-14 18:00:52
Câu2: Kiểu bộ NST giới tính XO có ở những dạng cơ thể nào? Cơ chế hình thành các dạng cơ thể đó?(2điểm)... Câu 1: Tính đặc trưng và ổn định của DNA ở mỗi loài sinh vật được thể hiện như thế nào? Tại sao sự ổn định của DNA chỉ mang tính chất tương đối(2điểm) Câu2: Kiểu bộ NST giới tính XO có ở những dạng cơ thể nào? Cơ chế hình thành các dạng cơ thể đó?(2điểm) Câu 3: Phân biệt thường biến và mức phản ứng? Vận dụng mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình để phân tính vai trò của giống và biện pháp kỹ thuật trong thực tiễn sản xuất?(3điểm) Câu 4: Khi nghiên cứu 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST khác nhau ở loài đậu Hà Lan, người ta nhận thấy: Cây làm cha có 3 cặp gen dị hợp và một cặp gen đồng hợp, câylàm mẹ có 3 cặp gen đồng hợp và một cặp gen di hợp. a, Cho biết số kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử đực và các loại giao tử cái.(1điểm) b, Nếu 3 cặp gen dị hợp của cây làm cha quy định hạt trơn, màu vàn, thân cao và 3 tính trạng tương ứng ở cây làm mẹ là hạt nhăn, màu lục, thân thấp thì ở F 1 kiểu gen và kiểu hình như thế nào?(2điểm) Câu 5: (5điểm) Một đoạn phân tử AND dài 35700A o và có tỉ lệ A/G = 3/2. Do đột biến đoạn phân tử AND nói trên bị mất đi một đoạn và bị giảm đi 2340 liên kết hyđrô. Đoạn mất đi có tỉ lệ A/G = 2/3. a. Tính tỷ lệ phần trăm và số lượng từng loại nu clêôtít của đoạn phân tử DNA trước và sau khi đột biến? b. Đoạn phân tử AND còn lại tự nhân đôi liên tiếp 4 lần thì số lượng từng loại nuclêôtít môi trường cung cấp sẽ giảm đi bao nhiêu lần so với trước khi nó bị đột biến? Câu 6:( 5 điểm) Mẹ da trắng, sinh con trai da đen, con gái da trắng. Con trai lấy vợ da trắng sinh cháu trai da đen, cháu gái da trắng. Con gái lấy chồng da đen, sinh năm cháu trai và bốn cháu gái đều da đen. Em hãy xác định kiểu gen của cha, mẹ, các con, dâu, rể và các cháu nội, ngoại. Vẽ sơ đồ phổ hệ về màu sắc da. ------------------------------------------UBND HUYỆN EASÚP PHÒNG GD & ĐT KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC: 2009 – 2010 Môn thi: Sinh học lớp 9. Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề). Đáp án Câu 1:  Tính đặc trưng của AND (0.75 điểm) - Số lượng, thành phầnvà trình tự sắp xếp của các nuclêôtít trên mạch đơn. - Hàm lượmg AND trong nhân của tế bào. - Tỷ lệ giữa các bazơ nitric: (A+T)/ (G+X)  Ổn định của DNA (0.75điểm) - AND ổ định qua các thế hệ nhờ các cơ chế: Tái sinh, phân ly, tổ hợp, của AND cùng với NST trong các quá trình phân bào. Trong đó: + Các cơ chế của nguyên phân đảm bảo sự ổn định của AND qua thế hệ tế bào. + Các cơ chế của giảm phân giúp AND ổn định qua các thế hệ cơ thể.  Tại sao sự ổn định của DNA chỉ mang tính chất tương đối(1điểm) - Trong giảm phân ở kì trước I có thể xảy ra sự trao đổi chéo giữa 2 NST đơn khác nguồn trong cặp NST đồng dạng. Kết quả dẫn đến sự đổi chỗ cho nhau giữa các đoạn NST tương ứng trong cựp đồng dạng, làm cho phân tử AND trên mỗi NST cũng bị biến đổi về cấu trúc. (0.5điểm) - Do ảnh hưởng của các tác nhân gây đột biến như tia phóng xạ, hóa chất…gây ra đột biến NST và đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của các AND .(0.5điểm) Câu2:  Kiểu bộ NST giới tính XO có ở những dạng cơ thể nào? (0.5điểm) - Có ở các loài sâu bọ cánh cứng và cánh thẳng, con đực chỉ có một NST X (dạng XO) và ở một số cơ thể do dối loạn phân bào giảm phân như dạng XO ở người  Cơ chế hình thành các dạng cơ thể đó? - Ở sâu bọ cánh cứng và cánh thẳng (0.5điểm) P: XX x XO G: X X,O F 1XX : 1XO - Ở người phát sinh XO do dối loạn phân ly NST giới tính trong giảm phân. + Trường hợp 1(0.5điểm) P: XX XY G: XX,O X,Y F: XXX: XXY: OY: XO(hội chứng tớcnơ) + Trường hợp 2 (0.5điểm) P: XX XY G: X XY, O F: XXY: XO(hội chứng tớcnơ) Câu 3:  Phân biệt thường biến và mức phản ứng? - Thường biến: Là những biến đổi về kiểu hình phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện môi trường. (0.25điểm) + Thường biến không di truyền được. (0.25điểm) + Thường biến xuất hiện có tính chất đồng loạt theo một hướng xác định. ( 0.25điểm) + Thường biến có ý nghĩa thích nghi, giúp sinh vật thay đổi phù hợp với điều kiện sống của môi trường. (0.25điểm) - Mức phản ứng của tính trạng: Là giới hạn thường biến của một gen, một kiểu gen.(0.25điểm) + Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên di truyền được. (0.25điểm) + Mức phản ứng thay đổi tùy theo từng tính trạng( các tính trạng số lượng thường dễ thay đổi, các tính trạng chất lượng ít thay đổi). (0.25điểm) + Mức độ phản ứng càng rộng sinh vật càng dễ thích nghi với mổi trường sống. (0.25điểm)  Vận dụng mối quan hệ ...
— Xem thêm —
Bình luận