Ch­ương 1 LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA SINH HỌC PHÂN TỬ

Số trang: 138
Mã số: 206936
Loại file: DOC
Nhúng
Toàn màn hình
Thích
/ 138
Sao chép
Chương 1
LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA SINH HỌC PHÂN TỬ
1.1. ĐỊNH NGHĨA
Theo F. Jacob thì sinh học hiện đại mục đích giải thích các đặc tính của thể sống
thông qua nghiên cứu cấu trúc và chức năng của các phân tử vật chất thành phần.
Sinh học phân tử một ngành sinh học hiện đại quan tâm đến việc giải thích những hiện
tượng quy luật sinh học mức phân tử. Các nhà sinh học phân tử thường sử dụng những kỹ
thuật hóa sinh để nghiên cứu những vấn đề di truyền. Lịch sử ra đời phát triển của sinh học
phân tử chính sự hội tụ phát triển của nhiều ngành khoa học khác nhau như: Sinh học tế
bào, Di truyền học, Hóa sinh học Vi sinh vật học. thể tóm tắt sự phát triển của ngành sinh
vật học qua các giai đoạn chính sau đây:
1.2. THUYẾT TIẾN HÓA VÀ TẾ BÀO
1.2.1. Thuyết tiến hóa của C. Darwin và A.R. Wallace
- Đề xuất vào năm 1859, xuất bản cuốn sách “Nguồn gốc các loài” (Origin of Species).
- Trên cơ sở quan sát giới tự nhiên về thành phần loài, đặc điểm và mối liên quan đến điều
kiện sinh thái, địa lý.
- Sự phân bố địa lý của các loài sinh vật trên trái đất theo một quy luật nhất định tập trung
thành các trung tâm khởi nguyên.
- Có sự khác và giống nhau giữa các nhóm loài sinh vật cận thân.
- Sinh vật thường xuyên biến đổi (qua thời gian dài) do chọn lọc tự nhiên thông qua
những biến động của môi trường chọn lọc nhân tạo bởi con người, giữ lại những đặc điểm
thích ứng, sau đó được di truyền lại cho thế hệ sau, tạo lên sự đa dạng muôn hình muôn vẻ như
hiện nay.
1.2.2. Thuyết tế bào
- Phát hiện ra tế bào bởi R. Hooke (1666).
- Nhờ sự phát minh ra kính hiển vi quan sát tế bào với độ phóng đại lớn, hình thành quan
niệm là sinh vật được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào, có sinh vật đơn và đa bào.
- Quan niệm về vật sống vật không sống, trên sở phân lập thành công tác nhân vi
sinh vật gây bệnh từ mẫu bệnh phẩm. Phân biệt giữa bệnh truyền nhiễm không truyền nhiễm
thì cần tiến hành theo phương pháp của Koch gồm các bước chính sau đây: phân lập được vi sinh
vật gây bệnh, nuôi cấy trong môi trường tinh sạch, tái lây nhiễm và gây ra cùng triệu chứng bệnh,
tái phân lập thu được cùng tác nhân gây bệnh. Trên sở kết quả nuôi cấy hoặc bảo quản
1
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
trong điều kiện hữu trùng, xuất hiện thối không thối, hoặc vi sinh vật hoặc không
phân lập được vi sinh vật, L. Pasteur cho rằng sự sống chỉ có thể sinh ra từ sự sống.
- T.J. Schleiden (1838), T. Schwann (1839) cho rằng tế bào đơn vị sống bản cả
động vật và thc vt, sau đó R. Virchow (1858) kết lun: mi động thực vật đều được cu to từ mt
tập hp các đơn v sống, mi đơn v sng (tế bào) mang trong nó tt c các đc tính ca s sống.
- Tế bào lập khả năng tái sinh, phân chia tế bào, phân hoá rồi sinh trưởng phát
triển thành một sinh vật hoàn chỉnh, đây là cơ sở của công nghệ nuôi cấy mô tế bào.
- Mỗi tế bào một hình thù kích thước nhất định, cấu tạo bao gồm: thành tế bào,
màng nguyên sinh chất, tế bào chất bên trong chứa các cơ quan tử và nhân.
- Tất cả mọi sinh vật từ tiền nhân, đơn bào và đa bào đều xuất phát từ một tế bào ban đầu
mỗi tế bào dinh dưỡng của sinh vật nhân thật đều mang đầy đủ tất cả các thông tin di truyền
của một cơ thể.
1.2.3. Quan niệm hiện đại về cấu trúc tế bào
Nhờ phát minh ra kính hiển vi điện tửthể phóng đại tế bào haycủa sinh vật quan
sát lên hàng 1000 lần, nên đã:
- Phát hiện ra nhân, ty thể, lục lạp và các cơ quan tử khác của tế bào.
- Khả năng phá vỡ tế bào thu được những quan tử riêng biệt, từ đó thể quan sát
và nghiên cứu được chức năng của từng cơ quan tử riêng biệt.
- Sản phẩm protein của một số gen thể tác dụng điều hòa lên hoạt động của một số
gen khác.
- Nuôi cấy thành công tế bào động vật có vú trong in vitro bởi H. Eagles và T. Puck.
- Ra đời của ngành virus học.
1.3. HÓA SINH HỌC VÀ DI TRUYỀN HỌC
- Hóa sinh học chuyên nghiên cứu thành phần hóa học của thể sống, trao đổi chất
trao đổi năng lượng xảy ra trong thể sống. Hiện người ta thể lập tổng hợp nhân tạo
được một số thành phần của vật chất sống.
- Bệnh di truyền liên quan đến thiếu hụt hoặc thừa một hoặc vài chất hóa sinh.
- Thuyết một gen sinh ra một enzyme và sau này là một gen sinh ra một polypeptide.
- Phát hiện ra những đột biến liên quan đến hóa sinh (thiếu, thừa hoặc mất chất hóa sinh)
và cơ chế các quá trình biến đổi vật chất xảy ra trong cơ thể sống.
- Di truyền học chuyên nghiên cứu di truyền các đặc tính của cơ thể sống.
- Từ phát minh của G. Mendel (1865-1900) bắt đầu khái niệm về một số thuật ngữ
như: Tính trạng, kiểu gen, kiểu hình, đồng hợp tử, alen, trội, lặn, nhiễm sắc thể, nguồn gen, quá
2
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
trình tạo giao tử, phân chia nguyên nhiễm, giảm nhiễm, chuỗi gen liên kết, di truyền quần thể. Di
truyền học có thể tóm tắt ở 4 khía cạnh sau:
+ Nghiên cứu về quá trình di truyền các tính trạng từ đời này qua đời khác.
+ Di truyền phân tử giải thích cấu trúc và chức năng của gen ở mức độ phân tử.
+ Di truyền quần thể nghiên cứu sự di truyền các tính trạng qua các nhóm cá thể, quần thể
và loài.
+ Di truyn s lưng nghiên cứu sdi truyn những tính trạng đưc điu khin bi nhiu gen.
1.4. SỰ RA ĐỜI CỦA SINH HỌC PHÂN TỬ
1.4.1. Lịch sử phát triển của sinh học phân tử
Lịch s phát triển của sinh học phân tử một quá trình phát triển liên tục của các phát
minh trong sinh vật học, có thể điểm lại các mốc phát triển chính sau:
- Phát hiện ra cấu trúc DNA vào năm 1953, bởi J. Watson và F. Crick đã khởi đầu thời kỳ
phát triển hiện đại của sinh học phân tử.
- Lý thuyết v codon bao gm 3 nucleotide trên mRNA (triplet code) bi G. Gamow năm 1954.
- Đưa ra khái niệm ciston của S. Benzer năm 1955.
- Khái niệm về operon và mRNA thông tin của F. Jacob và J. Monod năm 1957.
- Phát hiện ra (R) plasmid bởi K. Ochiai và M. Watanabe năm 1957.
- Khái nim v mt phân tử adaptor (tRNA) với mt đi mã codon bi F. Crick năm 1958.
- Phát hiện ra sự biến đổi nhiễm sắc thể của genome người hội chứng Down của
J. Lejeune, và hội chứng Turner bởi Ford năm 1959.
- Phát hiện ra quy lut phân chia nguyên nhim trong tế bào soma vào năm 1960 bi Barski.
- Đột biến tại khung đọc mã di truyền ảnh hưởng đến thành phần codon vào năm 1960 bởi
F. Crick và cộng sự.
- Năm 1961 phát hiện ra F plasmid bởi L.O. Driskell và K.I. Matthaei.
- Phát hiện ra khả năng lai DNA/DNA trong in vitro bởi J. Marmur vào năm 1963.
- Năm 1968 đã phát hiện ra enzyme cắt giới hạn bởi W. Arber, H.O. Smith và D. Nathan.
- Kỹ thuật nhuộm màu hunh quang phẩm màu Giemsa để quan sát nhiễm sắc thể của
sinh vật nhân chuẩn bởi T. Caspersson và cộng sự vào năm 1970.
- K thut lai DNA/DNA RNA/RNA in situ đ xut bi M.L. Pardue và G. Gall năm 1970.
- Kỹ thuật tái tổ hợp DNA trong ống nghiệm được đề xuất bởi R.O. Boyer và S.N. Cohen
vào năm 1973.
- Tổng hợp gen nhân tạo bởi H.G. Khorana vào năm 1975.
- Kỹ thuật lai Southern bởi E. Southern vào năm 1975.
- Cấu trúc chi tiết của phân tử DNA, xác định trình tự của chúng trong bộ genome bởi
F. Sanger & A.R. Coulson và bởi A. Maxam & W. Gilbert vào năm 1977.
- Phát hiện ra các gen chồng lấp và đan xen nhau bởi F. Sanger vào năm 1978.
- Kỹ thuật PCR được phát minh bởi K. Mullis vào năm 1986.
3
BẤM ĐỂ XEM THÊM
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2012-05-24 04:27:12
  1.1. ĐỊNH NGHĨA             Theo F. Jacob thì sinh học hiện đại có mục đích là giải thích các đặc tính của cơ thể sống thông qua nghiên cứu cấu trúc và chức năng của các phân tử vật chất thành phần.             Sinh học phân tử là một ngành sinh học hiện đại quan tâm đến việc giải thích những hiện tượng và quy luật sinh học ở mức phân tử. Các nhà sinh học phân tử thường sử dụng những kỹ thuật hóa sinh để nghiên cứu những vấn đề di truyền. Lịch sử ra đời và phát triển của sinh học phân tử chính là sự hội tụ và phát triển của nhiều ngành khoa học khác nhau như­:  Sinh học tế bào, Di truyền học, Hóa sinh học và Vi sinh vật học. Có thể tóm tắt sự phát triển của ngành sinh vật học qua các giai đoạn chính sau đây:   1.2. THUYẾT TIẾN HÓA VÀ TẾ BÀO              1.2.1. Thuyết tiến hóa của C. Darwin và A.R. Wallace - Đề xuất vào năm 1859, xuất bản cuốn sách “Nguồn gốc các loài” (Origin of Species). - Trên cơ sở quan sát giới tự nhiên về thành phần loài, đặc điểm và mối liên quan đến điều kiện sinh thái, địa lý. - Sự phân bố địa lý của các loài sinh vật trên trái đất theo một quy luật nhất định tập trung thành các trung tâm khởi nguyên. - Có sự khác và giống nhau giữa các nhóm loài sinh vật cận thân. - Sinh vật thường xuyên biến đổi (qua thời gian dài) do chọn lọc tự nhiên thông qua những biến động của môi trường và chọn lọc nhân tạo bởi con người, giữ lại những đặc điểm thích ứng, sau đó được di truyền lại cho thế hệ sau, tạo lên sự đa dạng muôn hình muôn vẻ như hiện nay.   1.2.2. Thuyết tế bào            -  Phát hiện ra tế bào bởi R. Hooke (1666).             -  Nhờ sự phát minh ra kính hiển vi quan sát tế bào với độ phóng đại lớn, hình thành quan niệm là sinh vật đư­ợc cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào, có sinh vật đơn và đa bào. -  Quan niệm về vật sống và vật không sống, trên cơ sở phân lập thành công tác nhân vi sinh vật gây bệnh từ mẫu bệnh phẩm.  Phân biệt giữa bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm thì cần tiến hành theo phương pháp của Koch gồm các bước chính sau đây: phân lập được vi sinh vật gây bệnh, nuôi cấy trong môi trường tinh sạch, tái lây nhiễm và gây ra cùng triệu chứng bệnh, tái phân lập và thu được cùng tác nhân gây bệnh.  Trên cơ sở kết quả nuôi cấy hoặc bảo quản Ch ương 1 LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA SINH HỌC PHÂN TỬ 1.1. ĐỊNH NGHĨA Theo F. Jacob thì sinh học hiện đại có mục đích là giải thích các đặc tính của cơ thể sống thông qua nghiên cứu cấu trúc và chức năng của các phân tử vật chất thành phần. Sinh học phân tử là một ngành sinh học hiện đại quan tâm đến việc giải thích những hiện tượng và quy luật sinh học ở mức phân tử. Các nhà sinh học phân tử thường sử dụng những kỹ thuật hóa sinh để nghiên cứu những vấn đề di truyền. Lịch sử ra đời và phát triển của sinh học phân tử chính là sự hội tụ và phát triển của nhiều ngành khoa học khác nhau như : Sinh học tế bào, Di truyền học, Hóa sinh học và Vi sinh vật học. Có thể tóm tắt sự phát triển của ngành sinh vật học qua các giai đoạn chính sau đây: 1.2. THUYẾT TIẾN HÓA VÀ TẾ BÀO 1.2.1. Thuyết tiến hóa của C. Darwin và A.R. Wallace - Đề xuất vào năm 1859, xuất bản cuốn sách “Nguồn gốc các loài” (Origin of Species). - Trên cơ sở quan sát giới tự nhiê n về thành phần loài, đặc điểm và mối liên quan đến điều kiện sinh thái, địa lý. - Sự phân bố địa lý của các loài sinh vật trên trái đất theo một quy luật nhất định tập trung thành các trung tâm khởi nguyên. - Có sự khác và giống nhau giữa các nhóm loài sinh vật cận thân. - Sinh vật thường xuyên biến đổi (qua thời gian dài) do chọn lọc tự nhiên thông qua những biến động của môi trường và chọn lọc nhân tạo bởi con người, giữ lại những đặc điểm thích ứng, sau đó được di truyền lại cho thế hệ sau, tạo lên sự đa dạng muôn hình muôn vẻ như hiện nay. 1.2.2. Thuyết tế bào - Phát hiện ra tế bào bởi R. Hooke (1666). - Nhờ sự phát minh ra kính hiển vi quan sát tế bào với độ phóng đại lớn, hình thành quan niệm là sinh vật đư ợc cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào, có sinh vật đơn và đa bào. - Quan niệm về vật sống và vật không sống, trên cơ sở phân lập thành công tác nhân vi sinh vật gây bệnh từ mẫu bệnh phẩm. Phân biệt giữa bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm thì cần tiến hành theo phương pháp của Koch gồm các bước chính sau đây: phân lập được vi sinh vật gây ...
— Xem thêm —
Bình luận