NGH Ị ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 121/2005/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Lượt xem: 833
Số trang: 47
Mã số: 201223
Loại file: DOCX
Nhúng
Toàn màn hình
Thích
/ 47
Sao chép
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 121/2005/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2005
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương,
NGHỊ ĐỊNH:
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, Khen thưởng năm 2003 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Thi đua, Khen thưởng năm 2005, bao gồm: nội dung thi đua, tổ chức phong trào
thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng; thẩm quyền, quyết định trao tặng; thủ tục, hồ đề nghị khen
thưởng; quyền nghĩa vụ của nhân, tập thể được khen thưởng, quỹ thi đua,
khen thưởng và việc xử lý các vi phạm về thi đua, khen thưởng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng thi đua: công dân Việt Nam, các quan nhà nước, tổ chức
chính trị, t chức chính trị - hội, t chức chính trị - hội - nghề nghiệp, t
chức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, đơn vị lực
lượng trang nhân dân, người Việt Nam nước ngoài, người nước ngoài,
quan tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam.
2. Đối tượng khen thưởng: các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này,
thành tích đều được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng
và của Nghị định này.
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
Điều 3. Nguyên tắc thi đua
Thi đua thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai; đảm bảo
tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua
phải căn cứ vào phong trào thi đua, mọi nhân, tập thể tham gia phong trào thi
đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, ch tiêu thi đua; không đăng
ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua.
Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng
Thực hiện khen thưởng trên nguyên tắc: chính xác, công khai, công bằng,
kịp thời. Khen thưởng phải đảm bảo thành tích đến đâu, khen thưởng đến đó,
không nhất thiết phải theo trình tự hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới
được khen thưởng mức cao hơn; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và
phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét, đ nghị khen thưởng với mức
cao hơn; khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân là chính.
Các tập thể phạm vi lớn như: các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, các
Tổng công ty Nhàớc do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; các tnh,
thành phố trực thuộc Trung ương cấp từ quân đoàn (đối với lực lượng
trang nhân dân) trở lên, chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng theo niên hạn.
Điều 5. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ, Chủ
nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh án T
án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng giám đốc
Tổng công ty n nước được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính
phủ, Chủ tịch y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ
tịch y ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường,
thị trấnthủ trưởng các quan, t chức, đơn vị, ch trì, phối hợp với tổ chức
chính trị, tổ chức Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - hội, tổ chức chính trị -
hội - nghề nghiệp, tổ chức hội, nghề nghiệp cùng cấp đtổ chức phong trào
thi đua, nhân rộng phong trào thi đua trong phạm vi mình quản chủ động
phát hiện, lựa chọn các tập thể, nhân thành tích xứng đáng để khen thưởng
hoặc đề nghị khen thưởng.
2. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên
của Mặt trận, các tổ chức hội khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có trách nhiệm:
- Tổ chức phối hợp với các quan nhà nước để phát động, triển khai các
cuộc vận động, các phong trào thi đua, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng các điển
hình tiên tiến.
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
- Phối hợp thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên, tham gia với
các quan chức năng để tuyên truyền, động viên đoàn viên, hội viên, các tầng
lớp nhân dân tham gia phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng.
- Giám sát việc thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng; kịp thời phản
ánh, đề xuất các giải pháp để thực hiện các quy định của Luật Thi đua, Khen
thưởng và của Nghị định này.
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan thông tin đại chúng
Các quan thông tin đại chúng trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền
công tác thi đua, khen thưởng; phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến, gương
người tốt việc tốt, cổ động phong trào thi đua. Phát hiện các nhân, tập thể
thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua; đấu tranh, p phán các hành vi vi
phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Điều 7. Quỹ thi đua, khen thưởng
1. Lập quỹ thi đua, khen thưởng để phục vụ công tác thi đua, khen thưởng.
2. Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành từ ngân sách nhà nước, từ quỹ
khen thưởng của các doanh nghiệp, đóng góp của nhân, t chức trong nước,
nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.
3. Nghiêm cấm sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng vào mục đích khác.
CHƯƠNG II
THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA
MỤC 1
HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THI ĐUA
Điều 8. Hình thức tổ chức thi đua
Thi đua thường xuyên được tổ chức thực hiện hàng ngày, hàng tháng, hàng
quý, hàng năm nhằm thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình công tác đề ra.
Thi đua theo đợt được tổ chức để thực hiện những nhiệm vụ công tác trọng
tâm, đột xuất theo từng giai đoạn và thời gian được xác định.
Tải xuống 5,000₫ (47 trang)
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2012-10-20 15:30:54
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2005, bao gồm: nội dung thi đua, tổ chức phong trào thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền, quyết định trao tặng. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2005, bao gồm: nội dung thi đua, tổ chức phong trào thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền, quyết định trao tặng. NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 121/2005/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, NGHỊ ĐỊNH: CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2005, bao gồm: nội dung thi đua, tổ chức phong trào thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền, quyết định trao tặng; thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng, quỹ thi đua, khen thưởng và việc xử lý các vi phạm về thi đua, khen thưởng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng thi đua: công dân Việt Nam, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam. 2. Đối tượng khen thưởng: các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, có thành tích đều được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và của Nghị định này. Điều 3. Nguyên tắc thi đua Thi đua thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai; đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua, mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua. Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng Thực hiện khen thưởng trên nguyên tắc: chính xác, công khai, công bằng, kịp thời. Khen thưởng phải đảm bảo thành tích đến đâu, khen thưởng đến đó, không nhất thiết phải theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét, đề nghị khen thưởng với mức cao hơn; khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân là chính. Các tập thể có phạm vi lớn như: các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, các Tổng công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp từ quân đoàn (đối với lực lượng vũ trang nhân dân) trở lên, chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng theo niên hạn. Điều 5. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh án Toà án ...
— Xem thêm —
Bình luận