Tài liệu

20 đề thi HS giỏi môn tiếng việt lớp 5_1

Chia sẻ bởi
Lượt xem: 478     Tải về: 0     Lượt mua: 0    
Báo lỗi
Bình luận
Nhúng
/ 11
Tài liệu 20 đề thi HS giỏi môn tiếng việt lớp 5_1 - tài liệu, sách iDoc.VnBÀI KIỂM TRA SỐ 1: MÔN TIẾNG VIỆT (Thời gian làm bài: 70 phút) Phần I: TRẮC NGHIỆM
20 đề thi HS gii môn
tiếng vit lp 5
BÀI KIM TRA S 1:
N TING VIT
(Thi gian làm bài: 70 phút)
Phn I: TRC NGHIỆM: (2điểm)
Dưới đây là các câu hỏi và các ý tr li A,B,C,D. Hãy khoanh vào ch cái
đặt trước ý tr lời đúng:
Câu 1: T nào viết sai chính t?
A. g gh B. ngượng ngu C. kèm cp
D. kim cương
Câu 2: Kết hp nào không phi là mt t?
A. nước uống B. xe hơi C. xe c
D. ăn cơm
Câu 3: (1/2đ)T nào không phi là t ghép?
A. san s B. phương hướng C. xa l
D. mong mi
Câu 4: T nào là danh t?
A. cái đẹp B. tươi đẹp C. đáng yêu
D. thân thương
Câu 5: Tiếng “đi” nào được dùng theo nghĩa gốc?
A. vừa đi vừa chạy B. đi ôtô C. đi ngh mát
D. đi con mã
Câu 6: T nào có nghĩa là “xanh tươi mỡ màng”?
A. xanh ngt B. xanh biếc C. xanh thm
D. xanh mướt
Câu 7: Cp t quan h trong câu ghép: “Nếu gió thi mnh thì cây đổ
biu th quan h nào?
A. Nguyên nhân - kết qu B. Điều kin, gi thiết
- kết qu
C. Đối chiếu, so sánh, ơng phản D. Tăng tiến
Phn II: BÀI TẬP (7,5 điểm)
Câu 1: (1đ) Xác định CN, VN trong các câu văn sau:
a) Tiếng cá quy tũng toẵng xôn xao quanh mn thuyn.
b) Nhng chú gà nh như những hòn tơ lăn tròn trên bãi c.
Câu 2: (0,5đ) Cho cp t sau: thuyn nan / thuyn bè
Hãy cho biết: 2 t trong cp t trên khác nhau ch nào (v nghĩa và
v cu to t)?
Câu 3: (1,5đ) Quê hương là cánh diu biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hương là con đò nh
Êm đềm khua nưc ven sông.
(Quê hương - Đỗ Trung Quân)
Đọc đoạn thơ trên, em thấy được nhng ý nghĩ và tình cm ca nhà thơ
đối với quê hương như thế nào?
Câu 4: (4,5đ) Em yêu nht cnh vật nào trên quê hương mình? Hãy viết
bài văn miêu t ngn (khong 20 – 25 dòng) nhm bc lnh cm ca
em đối vi cnh vật đó.
BÀI LÀM (Phn bài tp: Câu 2,3,4)
BÀI KIM TRA S 2:
MÔN TING VIT
(Thi gian làm bài: 70 phút)
Phn I: TRC NGHIM: (2điểm)
Câu 1: T nào viết sai chính t?
A. sơ xác B. xứ s C. xut x D.
sơ đồ
20 đề thi HS giỏi môn tiếng việt lớp 5_1
BÀI KIỂM TRA SỐ 1: MÔN TIẾNG VIỆT (Thời gian làm bài: 70 phút) Phần I: TRẮC NGHIỆM
Nội dung trích xuất từ tài liệu
Microsoft Word - 20 đề thi lớp 5_1

20 đề thi HS giỏi môn tiếng việt lớp 5

BÀI KIỂM TRA SỐ 1:

MÔN TIẾNG VIỆT

(Thời gian làm bài: 70 phút)

Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2điểm)

Dưới đây là các câu hỏi và các ý trả lời A,B,C,D. Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:

Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?

A. gồ ghề B. ngượng ngịu C. kèm cặp D. kim cương

Câu 2: Kết hợp nào không phải là một từ?

A. nước uống B. xe hơi C. xe cộ D. ăn cơm

Câu 3: (1/2đ)Từ nào không phải là từ ghép?

A. san sẻ B. phương hướng C. xa lạ D. mong mỏi

Câu 4: Từ nào là danh từ?

A. cái đẹp B. tươi đẹp C. đáng yêu D. thân thương

Câu 5: Tiếng “đi” nào được dùng theo nghĩa gốc?

A. vừa đi vừa chạy B. đi ôtô C. đi nghỉ mát D. đi con mã

Câu 6: Từ nào có nghĩa là “xanh tươi mỡ màng”?

A. xanh ngắt B. xanh biếc C. xanh thẳm D. xanh mướt

Câu 7: Cặp từ quan hệ trong câu ghép: “Nếu gió thổi mạnh thì cây đổ” biểu thị quan hệ nào?

A. Nguyên nhân - kết quả B. Điều kiện, giả thiết - kết quả

C. Đối chiếu, so sánh, tương phản D. Tăng tiến

Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

Câu 1: (1đ) Xác định CN, VN trong các câu văn sau:

a) Tiếng cá quẫy tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.

b) Những chú gà nhỏ như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ.

Câu 2: (0,5đ) Cho cặp từ sau: thuyền nan / thuyền bè

Hãy cho biết: 2 từ trong cặp từ trên khác nhau ở chỗ nào (về nghĩa và về cấu tạo từ)?

Câu 3: (1,5đ) Quê hương là cánh diều biếc

Tuổi thơ con thả trên đồng

Quê hương là con đò nhỏ

Êm đềm khua nước ven sông.

(Quê hương - Đỗ Trung Quân)

Đọc đoạn thơ trên, em thấy được những ý nghĩ và tình cảm của nhà thơ đối với quê hương như thế nào?

Câu 4: (4,5đ) Em yêu nhất cảnh vật nào trên quê hương mình? Hãy viết bài văn miêu tả ngắn (khoảng 20 – 25 dòng) nhằm bộc lộ tình cảm của em đối với cảnh vật đó.

BÀI LÀM (Phần bài tập: Câu 2,3,4)

BÀI KIỂM TRA SỐ 2:

MÔN TIẾNG VIỆT

(Thời gian làm bài: 70 phút)

Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2điểm)

Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?

A. sơ xác B. xứ sở C. xuất xứ D. sơ đồ

Câu 2: Từ nào không phải là từ ghép?

A. cần mẫn B. học hỏi C. đất đai D. thúng mủng

Câu 3: Từ nào không phải là danh từ?

A. cuộc sống B. tình thương C. đấu tranh D. nỗi nhớ

Câu 4: Từ nào khác nghĩa các từ còn lại?

A. tổ tiên B. tổ quốc C. đất nước D. giang sơn

Câu 5: Từ nào không phải là từ tượng hình?

A. lăn tăn B. tí tách C. thấp thoáng D. ngào ngạt

Câu 6: Tiếng “xuân” nào được dùng theo nghĩa gốc?

A. mùa xuân B. tuổi xuân C.sức xuân D. 70 xuân

Câu 7: (1/2đ) Dòng nào đã có thể thành câu?

A. Mặt nước loang loáng B. Con đê in một vệt ngang trời đó

C. Trên mặt nước loang loáng D. Những cô bé ngày xưa nay đã trở thành

Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

Câu 1: (1đ) Xác định CN, VN trong các câu văn sau:

a) Hoa dạ hương gửi mùi hương đến mừng chú bọ ve.

b) Gió mát đêm hè mơn man chú.

Câu 2: (0,5đ) Gạch dưới các danh từ trong câu sau và nói rõ chúng giữ chức vụ gì trong câu?

Hôm nay, học sinh thi TiếngViệt

Câu 3: (1,5đ) Kết thúc bài “Tre Việt Nam”, nhà thơ Nguyễn Duy viết:

Mai sau,

Mai sau,

Mai sau,

Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh...

Em hãy cho biết, những câu thơ trên nhằm khẳng định điều gì? Cách diễn đạt của nhà thơ có nét gì độc đáo, góp phần khẳng định điều đó?

Câu 4: (4,5đ) Chọn một trong 2 đề văn sau :

a) Năm năm qua, mái trường tiểu học đã trở thành người bạn hiền, thân thiết của em. trước khi xa trường để học tiếp lên Trung học cơ sở, em hãy tâm sự với trường một vài kỉ niệm êm đềm sâu sắc của thời học sinh Tiểu học đã qua.

b) Viết một bài văn ngắn (khoảng 20 dòng) kể lại kỉ niệm sâu sắc nhất của em đối với thầy (cô) giáo đã dạy em dưới mái trường Tiểu học.

BÀI LÀM (Phần bài tập: Câu 3,4)

BÀI KIỂM TRA SỐ 3:

MÔN TIẾNG VIỆT

(Thời gian làm bài: 70 phút)

Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2điểm)

Câu 1: Tiếng nào có âm đệm là âm u?

A. Quốc B. Thuý C. Tùng D. Lụa

Câu 2: Chỉ ra từ phức trong các kết hợp sau?

A. kéo xe B. uống nước C. rán bánh D. khoai luộc

Câu 3: Từ nào không phải là từ láy?

A. quanh co B. đi đứng C. ao ước D. chăm chỉ

Câu 4: Từ nào là động từ?

A. cuộc đấu tranh B. lo lắng C. vui tươi D. niềm thương

Câu 5: Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?

A. cuồn cuộn B. lăn tăn C. nhấp nhô D. sóng nước

Câu 6: Tiếng “đồng” trong từ nào khác nghĩa tiếng “đồng” trong các từ còn lại?

A. đồng tâm B. cộng đồng C. cánh đồng D. đồng chí

Câu 7: (1/2đ) CN của câu “Những con voi về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả” là:

A. Những con voi B. Những con voi về đích

C. Những con voi về đích trước tiên D. Những con voi về đích trước tiên huơ vòi

Phần II: BÀI TẬP(7,5 điểm)

Câu 1: (1đ) Gạch dưới các bộ phận song song trong các câu sau và cho biết chúng giữ chức vụ gì trong câu :

a) Buổi sáng, núi đồi, thung lũng, bản làng chìm trong biển mây

mù.

b) Màn đêm mờ ảo đang lắng dần rồi chìm vào đất.

Câu 2: (0,5đ) Đặt dấu phẩy vào những chỗ cần thiết trong 2 câu văn sau:

Mùa xuân cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Chào mào sáo sậu sáo đen...đàn đàn lũ lũ bay đi bay về.

Câu 3: (1,5đ) Trong bài “Về thăm nhà Bác” nhà thơ Nguyễn Đức Mậu viết:

Ngôi nhà thuở Bác thiếu thời

Nghiêng nghiêng mái lợp bao đời nắng mưa

Chiếc giường tre quá đơn sơ

Võng gai ru mát những trưa nắng hè.

Hãy cho biết, đoạn thơ trên giúp ta cảm nhận được điều gì đẹp đẽ, thân thương?

Câu 4: (4,5đ) Hãy viết một bài văn tả một cái cây cho bóng mát ở san trường (hoặc nơi em ở) mà em cảm thấy gần gũi và gắn bó .

BÀI LÀM (Phần bài tập: Câu 2,3,4)

BÀI KIỂM TRA SỐ 4:

MÔN TIẾNG VIỆT

(Thời gian làm bài: 70 phút)

Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2điểm)

Câu 1: Từ nào viết đúng chính tả?

A. trong chẻo B. chống trải C. chơ vơ D. chở về

Câu 2: Từ nào là từ ghép?

A. mong ngóng B. bâng khuâng C. ồn ào D. cuống quýt

Câu 3: Từ nào là từ ghép phân loại?

A. học tập B. học đòi C. học hành D. học hỏi

Câu 4: Tiếng “ăn” nào được dùng theo nghĩa gốc?

A. ăn cưới B. ăn cơm C. da ăn nắng D. ăn ảnh

Câu 5: Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?

A. chăm chỉ B. siêng năng C. chuyên cần D. ngoan ngoãn

Câu 6: Câu nào có nội dung diễn đạt chưa hợp lí?

A. Tuy vườn nhà em nhỏ nhưng có rất nhiều cây ăn quả.

B. Vì mẹ bị ốm nên mẹ đã làm việc quá sức.

C. Cây đổ vì gió lớn.

D. Mặc dù nhà ở gần trường nhưng Nam vẫn đến lớp muộn.

Câu 7: (1/2đ) Câu nào là câu ghép?

A. Khi làng quê tôi đã khuất hẳn, tôi vẫn đăm đắm nhìn theo.

B. Khi ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.

C. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ nhô lên ở chân trời sau rặng tre đen mờ.

D. Đêm càng về khuya, trời càng lạnh.

Phần II: BÀI TẬP(7,5điểm)

Câu 1: (1đ) Câu văn sau còn thiếu thành phần chính nào? Hãy nêu 2 cách sửa lỗi và chép lại câu văn đã sửa theo mỗi cách: Trên nền trời sạch bóng như được giội rửa.

Câu 2: (0,5đ) Phân biệt nghĩa các từ: Cưu mang - Phụng dưỡng - Đỡ đần

Câu 3: (1,5đ) Trong bài thơ “Luỹ tre” của nhà thơ Nguyễn Công Dương có viết:

Mỗi sớm mai thức dậy

Luỹ tre xanh rì rào

Ngọn tre cong gọng vó

Kéo mặt trời lên cao.

Trong đoạn thơ trên, em thích hình ảnh nào nhất? Vì sao?

Câu 4: (4,5đ) Em lớn lên trong vòng tay ấp ủ của mẹ hiền. Công ơn của mẹ như sông sâu biển rộng. Em hãy tả lại mẹ của mình với lòng biết ơn sâu sắc.

BÀI LÀM (Phần bài tập)

Gửi nhận xét của bạn về tài liệu này
comments powered by Disqus
Tài liệu liên quan
Sáng kiến kinh nghiệm toán lớp 2 Lượt tải: 220 Lượt xem: 68674
71 bài toán ôn tập học kì 1 lớp 4 Lượt tải: 735 Lượt xem: 67455
Hãy tả một loài hoa mà em yêu thích Lượt tải: 38 Lượt xem: 65501
Có thể bạn quan tâm