Nhúng
Toàn màn hình
/ 5
Sao chép
Đang tải
Tải xuống tài liệu (5 trang)
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2012-04-28 02:48:23
1 THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: - Củng cố và nâng cao kiến thức về phép điệp và phép đối trong việc sử dụng tiếng Việt. - Có kĩ năng nhận diện, phân tích cấu tạo và tác dụng của hai phép tu từ trên và có khả năng sử dụng được các phép tu từ đó khi cần thiết. - Thấy được vẻ đẹp của tiếng Việt để yêu quý, tôn trọng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. B- Tiến trình dạy học: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra bài cũ: ? Văn bản văn học ngày nay có những đặc điểm cơ bản nào. 3- Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt Học sinh đọc các ngữ liệu, thảo luận các câu hỏi SGK. I- Luyện tập về phép điệp (điệp ngữ) 1. Đọc những ngữ liệu sau để trả lời câu hỏi Bài ca dao: “Trèo lên cây bưởi hái ? Vậy theo em, phép điệp là gì. Yêu cầu học sinh làm bài tập mục 2 ở nhà. Học sinh đọc ngữ liệu và thảo luận câu hỏi trong SGK. hoa” Các câu tực ngữ: - Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. - Có công mài sắt có ngày nên kim. - Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo. = Phép điệp là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố diễn đạt (vần, nhịp, từ, cụm từ, câu) nhằm nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng nghệ thuật. - Mô hình hoá phép điệp: nếu gọi a là một nhân tố của phép điệp trong chuỗi lời nói, ta có thể ghi nhận: a + a + b +c + d,.... (chiều, chiều rồi) a + b + c + a + d + e,... (Gió đánh cành tre, gió đập cành tre Chiếc thuyền anh vẫn le te đợi nàng) 2. Bài tập ở nhà: a. Tìm ba ví dụ có điệp từ, điệp câu không có giá trị tu từ. b. Tìm ba ví dụ trong những bài văn đã học có phép điệp. c. Viết một đoạn văn có phép điệp theo nội dung tự chọn. II- Luyện tập về phép đối 1. Đọc những ngữ liệu sau để trả lời các câu hỏi - Chim có tổ, người có tông. - Đói cho sạch, rách cho thơm. - Người có chí ắt phải nên, nhà có nền ắt phải vững. Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng, Hậu hành văn: trừ thói cửa quyền. Vân xe, trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang. Hoa cười ngọc thốt đoan trang, = Phép đối là gì? Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập ở nhà. 4- Củng cố: - Hướng dẫn học sinh làm bài tập. 5- Dặn dò: - Học bài. - Chuẩn bị: “Nội dung và hình thức văn bản văn học” theo hướng dẫn SGK. Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da. Rắp mượn điền viên vui tuế nguyệt Trót đem thân thế hẹn tang bồng. = Phép đối là cách xếp đặt từ ngữ, cụm từ và câu ở vị trí cân xứng nhau hoặc trái ngược nhaunhằm mục đích gợi ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh và hài hoà tròng diễn đạt nhằm diễn đạt một ý nghĩa nào đó. - Mô hình hoá phép đối: + Đối trong nột câu: A + B +C A’ + B’ + C’ (Làn thu thuỷ nét xuân sơn) + Đối giữa hai câu: A + B + C A’+ B’+ C’ (Sóng biếc theo làn hơi gợn tí Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo) 2. Bài tập ở nhà: SGK.
— Xem thêm —
Bình luận