Nhúng
Toàn màn hình
/ 3
Sao chép
Đang tải
Tải xuống tài liệu (3 trang)
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2012-04-26 03:59:20
1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu        Cấu trúc song tiết Vx gồm : một hình vị gốc (V) + một hình vị không độc lập (x) chẳng hạn như : chán phèo, cấm tiệt, nhắm nghiền, xanh lè, nhọn hoắt... là loại vị từ có hình thức là một từ ghép. Trong bài viết này, chúng tôi tiến hành khảo sát một số đặc trưng ngữ pháp của vị từ Vx trên cơ sở so sánh đối chiếu với các đặc điểm ngữ pháp của vị từ nói chung nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhận diện và xác định bản chất ngữ nghĩa của vị từ loại này.       Để có thể đưa ra một số nhận xét khách quan, chúng tôi đã tập hợp được một nguồn ngữ liệu gồm 531 ngữ cảnh có chưá vị từ Vx được trích từ 282 tác phẩm văn học Việt Nam hiện đại của nhiều tác giả từ 1930 đến nay.    Việc khảo sát đặc điểm ngữ pháp của nhóm vị từ dạng Vx được tiến hành trên cả hai bình diện cấu trúc : a. Trong cấu trúc của một ngữ b. Trong cấu trúc của một câu file:///C:/DOCUME%7E1/ASUS/LOCALS%7E1/Temp/msohtml1/01/clip_image002.jpg2. Kết quả khảo sát        Với 531 ngữ liệu thu được, chúng tôi tiến hành việc xác định chức vụ ngữ pháp của vị từ Vx trong từng ngữ liệu rồi tiến hành phân loại. Kết quả như sau : Làm thành phần câu Làm thành tố  trong ngữ Bổ tố Chủ ngữ 0 Vị ngữ 274 1 vế  câu ghép   6 Trạng Câu đặc Định tố  ngữbiệt 0 5 189 57 (0%) (51,6%) (1,13%) (0%) (0,94%) (35,59%) (10,73%)                     531 câu (100%) 3. Những đặc trưng ngữ pháp của vị từ Vx        Dựa vào kết quả khảo sát nêu trên, chúng tôi nhận thấy vị từ Vx có một số đặc trưng ngữ pháp riêng biệt trong tương quan so sánh với những đặc điểm của vị từ tiếng Việt nói chung.        Trong các chức năng ngữ pháp của vị từ Vx, chức năng làm vị ngữ và chức năng làm định tố là 2 chức năng thường xuyên và phổ biến của vị từ loại này. Trong khi đó, cũng như các vị từ khác, Vx không bao giờ đóng vai trò là chủ ngữ hoặc làm trạng ngữ trong câu. Cụ thể là : Những đặc điểm ngữ pháp đặc trưng của vị từ có yếu tố sau biểu thị mức độ cao trong tiếng Việt (trên cơ sở đối chiếu với đặc điểm ngữ pháp của vị từ tiếng Việt) 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Cấu trúc song tiết Vx gồm : một hình vị gốc (V) + một hình vị không độc lập (x) chẳng hạn như : chán phèo, cấm tiệt, nhắm nghiền, xanh lè, nhọn hoắt... là loại vị từ có hình thức là một từ ghép. Trong bài viết này, chúng tôi tiến hành khảo sát một số đặc trưng ngữ pháp của vị từ Vx trên cơ sở so sánh đối chiếu với các đặc điểm ngữ pháp của vị từ nói chung nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhận diện và xác định bản chất ngữ nghĩa của vị từ loại này. Để có thể đưa ra một số nhận xét khách quan, chúng tôi đã tập hợp được một nguồn ngữ liệu gồm 531 ngữ cảnh có chưá vị từ Vx được trích từ 282 tác phẩm văn học Việt Nam hiện đại của nhiều tác giả từ 1930 đến nay. Việc khảo sát đặc điểm ngữ pháp của nhóm vị từ dạng Vx được tiến hành trên cả hai bình diện cấu trúc : a. Trong cấu trúc của một ngữ b. Trong cấu trúc của một câu 2. Kết quả khảo sát Với 531 ngữ liệu thu được, chúng tôi tiến hành việc xác định chức vụ ngữ pháp của vị từ Vx trong từng ngữ liệu rồi tiến hành phân loại. Kết quả như sau : Làm thành phần câu Làm thành tố trong ngữ Chủ ngữ Vị ngữ 1 vế câu ghép Trạng ngữ Câu đặc biệt Định tố Bổ tố 0 (0%) 274 (51,6%) 6 (1,13%) 0 (0%) 5 (0,94%) 189 (35,59%) 57 (10,73%) 531 câu (100%) 3. Những đặc trưng ngữ pháp của vị từ Vx Dựa vào kết quả khảo sát nêu trên, chúng tôi nhận thấy vị từ Vx có một số đặc trưng ngữ pháp riêng biệt trong tương quan so sánh với những đặc điểm của vị từ tiếng Việt nói chung. Trong các chức năng ngữ pháp của vị từ Vx, chức năng làm vị ngữ và chức năng làm định tố là 2 chức năng thường xuyên và phổ biến của vị từ loại này. Trong khi đó, cũng như các vị từ khác, Vx không bao giờ đóng ...
— Xem thêm —
Bình luận