Nhúng
Toàn màn hình
/ 5
Sao chép
Đang tải
Tải xuống tài liệu (5 trang)
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2012-12-01 14:06:01
MỤC TIÊU: - Củng cố các kiến thức: phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số , phân số tối giản. - Rèn luyện cho HS kĩ năng rút gọn, so sánh, lập phân số từ đẳng thức cho trước, biểu diển phân số bằng đoạn thẳng. - Phát triển tư duy HS II. CHUẨN BỊ: HS: dụng cụ học tập LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU: - Củng cố các kiến thức: phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số , phân số tối giản. - Rèn luyện cho HS kĩ năng rút gọn, so sánh, lập phân số từ đẳng thức cho trước, biểu diển phân số bằng đoạn thẳng. - Phát triển tư duy HS II. CHUẨN BỊ: HS: dụng cụ học tập, bảng con… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: kiễm tra bài cũ GV: nêu quy tắc rút gọn phân số ? rút gọn phân số dựa trên cơ HS: muốn rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu của phân số cho 1 ước chung (khác 1 sở nào? GV: thế nào là phân số tối giản ? Làm thế nào để biến đổi một phân số thành phân số tối giản ? và – 1) của chúng. dựa trên tính chất cơ bản của phân số HS: phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ƯCLN là 1 và – 1 b. nhận xét: để rút gọn một phân số về dạng tối giản ta thực hiện chia tử và mẫu của phân số với UCLN của nó. Hoạt động 2: luyện tập 1. bài 23 sgk/15 GV: gọi HS đọc đề GV: trong các sô 0,-3,5 tử số m có thể nhận giá trị nào? GV: mẫu số n có thể nhận những giá trị nào? GV: Thành lập các phân số và HS: tử số m nhận cả ba giá trị:0,-3,5 HS: mẫu số n chỉ nhận hai giá trị: -3,5 HS: ta lập được các phân số : viết tập hợp B? GV: gọi 1 hS trình bày GV: nhận xét cho điểm 2 . bài 25 sgk/15 GV: nhận xét phân số 39 15 đã tối giản chưa? GV: vậy đầu tiên ta phải làm gì? GV: ta tìm những phân số bằng với phân số 39 15 tức là đi tìm những phân số bằng với phân số vừa thu gọn . GV: trình bày lại hướng làm GV: yeu cấu 1 HS làm các HS làm vào vở GV: nhận xét cho điểm 5 0;3 0  3 3  ;5 5 3 5 ; 5 3 B= 3 0 ,3 3  ,3 5 ; 5 3 HS: phân số 39 15 chưa tối giản HS: thu gọn đưa về phân số tối giản HS: đầu tiên rút gọn phân số 39 15 thành phân số tối giản, tìm những phân số thoả điều kiện là tử và mẫu là số tự nhiên có hia chữ số bằng v71i phân số tối giản vừa rút gọn. HS: 39 15=3:39 3:15=13 5 3.bài 34 sbt/ 8 GV: cách làm tương tự bài 25 . GV: gọi 1 HS làm bài GV: nhận xét và cho điểm 4. bài 26 SBT/ 7 GV: nếu xem một đoạn nhỏ là 1 DVCD đoạn thẳng AB dài bao nhiêu? GV: yêu cầu HS tính độ dài các đoạn thẳng còn lại. Vẽ các đoạn thẳng đó ( HS hoạt động theo nhóm) Ta có : 13 5= 26 10=39 15=52 20=65 25=91 35 Vậy có 6 phân số thoả mản đề bài. HS: 28 21= 4 3 Ta có : 4 3=8 6=12 9=16 12 Vậy có 4 phân số thoả đề bài HS: dài 12 đơn vị chiều dài HS: hoạt động theo nhóm để tính và vẽ. Giải: CD=4 3AB=4 3.12=9; EF= 6 5AB= 6 5.12=10 GH= 2 1AB= 2 1.12=6; IK= 4 5AB= 4 5.12= 15 HS: vẽ các đoạn thẳng có đô dài tương ứng. HS: 84 36=7 3 5. bài 24 sgk/16 GV: rút gọn phân số 84 36? GV: vậy ta có x 3=35 y=7 3. Tính x tính y? GV: gọi 2 HS tínhx và y. GV: nhận xét cho điểm x 3=7 3=x=3 3.7 = -7 35 y=7 3. = x =7 35.3=-15 Hoạt động 3: hướng dẫn về nhà Xem lại các kiến thức vừa ôn tập ôn các tính cất của pháp nhân, cách tìm BCNN. Xem lại cách quy đồng mẫu đã học ở tiểu học. Xem trước bài quy đồng mẫu mẫu nhiều phân số
— Xem thêm —
Bình luận